Theo ptpư, cứ 1 mol khí CO2 ñược tạo thành thì lượng chất rắn tạo thành giảm 16 gam... Áp dụng ñịnh luật bảo toàn khối lượng ta có: Mặt khác cứ hai phân tử rượu thì tạo ra một phân tử et
Trang 1Sơ ñồ phản ứng: M CO + BaCl 2 3 2 → 2MCl + BaCO3 ↓ (M: Na, K)
Cách 1: Phương pháp Bảo toàn khối lượng
Cách 2: Phương pháp tăng – giảm khối lượng
Theo ptpư, cứ 1 mol kết tủa ñược tạo thành thì lượng muối clorua tăng 35,5 2 - 60 = 11 gam× so với muối cacbonat
Theo ñề bài, có 0,2 mol kết tủa → khối lượng muối tăng 2,2 gam
m = 24,4 + 2,2 = 26,6 gam
→
Đáp án : C
Câu 5:
Phương trình phản ứng: Na CO + BaCl 2 3 2 → 2NaCl + BaCO3 ↓
Dung dịch B phản ứng với H2SO4 có giải phóng khí → trong B còn Na2CO3 dư
Trang 2Cách 2: Phương pháp tăng – giảm khối lượng
Theo ptpư, cứ 1 mol khí ñược tạo thành thì lượng chất rắn tạo thành tăng 35,5 2 = 71 gam× so với kim loại ban ñầu
Theo ñề bài, có 0,2 mol khí → khối lượng muối tăng 14,2 gam so với kim loại
a gam hỗn hợp Na2CO3 và NaHSO3 có số mol bằng nhau
Phản ứng với H2SO4 loãng dư thu ñược CO2 và SO2
CO2 , SO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + BaSO3 + H2O
Trang 3ÁP dụng ñịnh luật bảo toàn khối lượng ta có
mkết tủa = mBaCO3 + mBaSO3 = 197x + 217x = 41,4 => x = 0,1 mol
Bảo toàn nguyên tố C và S => mNa2CO3 + mNaHSO3 = 0,1*106 + 0,1*104 = 21 gam
Áp dụng ñịnh luật bảo toàn khối lượng ta có: mFe = moxit – mO = 45,6 – 0,75*16 = 33,6 gam
Số mol Fe là: nFe = 0,6 mol
Áp dụng ñịnh luật bảo toàn electron: nNO = 3nFe 2nO 0, 6*3 0,75*2
Sơ ñồ hóa: hon hop X + CO → to hon hop A + hon hop khi B
Cách 1: Phương pháp Bảo toàn khối lượng
Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta có:
2
m + m = m + m → m = 64 + 20,4 2 0,5 - 28 0,5 = 70,4 gam × × ×
Cách 2: Phương pháp tăng – giảm khối lượng
Áp dụng phương pháp ñường chéo cho hỗn hợp khí B, ta có:
Trang 4Theo ptpư, cứ 1 mol khí CO2 ñược tạo thành thì lượng chất rắn tạo thành giảm 16 gam
Theo ñề bài, có 0,4 mol khí CO2 → khối lượng chất rắn giảm 16 0,4 = 6,4 gam×
m = 64 + 6,4 = 70,4 gam
→
Đáp án : C
Câu 14 :
Sơ ñồ hóa: Al + Fe O 2 3 → chat ran
Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta có:
Theo ñịnh luật bảo toàn khối lượng :
m hh sau = m hh trước = 5,4 + 6,0 = 11,4 gam
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Trang 50,04 mol hỗn hợp A (FeO và Fe2O3) + CO → 4,784 gam hỗn hợp B + CO2
CO2 + Ba(OH)2 dư → BaCO3 % + H2O
Trang 622 4
0 2
, ,
, ,
Trang 7Bảo toàn khối lượng cho phản ứng ñốt cháy, ta có:
8 428
Trang 8Sơ ñồ phản ứng xà phòng hóa: Este + NaOH → muoi + ancol
Áp dụng ñịnh luật bảo toàn khối lượng, ta có:
Đáp án : B
Câu 35:
Sơ ñồ phản ứng xà phòng hóa: Este + NaOH → muoi + ancol
Áp dụng ñịnh luật bảo toàn khối lượng, ta có:
5, 240
Cách 1: Phương pháp Bảo toàn khối lượng
Sơ ñồ phản ứng xà phòng hóa: Chat beo + 3NaOH → xa phong + glixerin
Từ phản ứng, ta có: nglixerin = n13 NaOH = 0,02 mol
Áp dụng ñịnh luật bảo toàn khối lượng, ta có:
17,24 + 40 0,06 = m× + 92 0, 02 × → m = 17,8 gam
Trang 9Cách 2: Phương pháp tăng – giảm khối lượng
Theo ptpư, cứ 3 mol NaOH phản ứng thì khối lượng muối xà phòng tạo thành tăng 23 3× - 41 = 28 gam so với chất béo ban ñầu
Theo ñề bài, có 0,06 mol NaOH phản ứng → khối lượng xà tăng 0,56 gam
Áp dụng ñịnh luật bảo toàn khối lượng, ta có: mNaOH = mmuèi + mr−îu - m = 1geste
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng, ta có:
2
m + m = m
Trang 101,88 gam A + 0,085 mol O2 4a mol CO2 + 3a mol H2O
Áp dụng ñịnh luật bảo toàn khối lượng ta có:
Mặt khác cứ hai phân tử rượu thì tạo ra một phân tử ete và một phân tử H2O do ñó số mol H2O luôn bằng
số mol ete, suy ra số mol mỗi ete là 1,26 =0,2mol
Nhận xét: Chúng ta không cần viết 6 phương trình phản ứng từ rượu tách nước tạo thành 6 ete, cũng
không cần tìm CTPT của các rượu và các ete trên Nếu các bạn xa ñà vào việc viết phương trình phản ứng
và ñặt ẩn số mol các ete ñể tính toán thì không những không giải ñược mà còn tốn quá nhiều thời gian
Trang 11Áp dụng ñịnh luật bảo toàn khối lượng ta có:
meste + mNaOH = mmuối + mrượu
mmuối meste = 0,2*40 64 = 1,6 gam
mà mmuối meste = 13,56100 meste
meste = 1,6 10013,56× =11,8 gam => Meste = 118 ñvC
R + (44 + 15)*2 = 118 => R = 0
Vậy công thức cấu tạo của este là CH3OCOCOOCH3
Đáp án : B
Câu 47:
Đặt công thức trung bình tổng quát của hai este ñơn chức ñồng phân là RCOOR′
CTPT của este là C4H8O2
Vậy công thức cấu tạo 2 este ñồng phân là:
89,0 = 89 Mặt khác X là α-aminoaxit
Trang 12Tình huống sai 1: nNa=
23
2,9 = 0,4⇒ nrượu = 0,4 ⇒ rượu =
4,0
6,15 = 39
5
,
24 − = 0,405 ⇒ rượu =
405,0
6,15
= 38,52 ⇒Đáp án A ⇒ Sai
Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng ta có:
m = mrượu + mNa - mrắn = 15,6 + 9,2 - 24,5 = 0,3 gam
⇒ nrượu= 2n = 0,3 (mol) ⇒ rượu =
3,0
6,
680,
1 42
%100
%70 = 2,205 gam
Đáp án : B
Câu 51:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
Theo ñịnh luật bảo toàn khối lượng:
17,24 + 0,06.40= mxà phòng + 0,02.92⇒ mxà phòng =17,80 gam
Đáp án : A
Câu 52:
RCOOH + KOH → RCOOK + H2O
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
nNaOH = nKOH = 0,5.0,12 = 0,06 mol
ĐLBTKL: mX + mNaOH + mKOH = mrắn + m
⇒ m = 1,08 gam ⇒ n = 0,06 mol
⇒ nRCOOH = n = 0,06 mol ⇒ MX = R + 45 =
06,0
60,3 = 60 ⇒ R = 15
3 + = 6 ĐLBTKL: 27,6= 22,2 + mH2O ⇒mH2O = 5,4 gam ⇒nH2O = 0,3 mol
∑nH2O= ∑nete= 6nete ⇒ nmỗi ete = 0,3: 6 = 0,05 mol
Đáp án : D
Câu 54:
mbình 2 tăng =
2 CO
m =
2 CO
Trang 13X + NaOH →muối Y + ancol Z ⇒ X: este ñơn chức
RCOOR’ + NaOH →to RCOONa + R’OH
RCOONa + NaOH →to RH + Na2CO3
:16
4,2
Bài này chỉ cần chú ý : 2ROH→ROR H O+ 2
Do ñó số mol nước bằng nửa số mol ancol:
Trang 15Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
Cứ 1 mol kim loại tác dụng tạo thành muối SO42– khối lượng tăng lên 96 gam
Theo ñề khối lượng tăng 3,42 – 1,26 = 2,16 gam
Vậy số mol kim loại M là 0,0225 mol Vậy M = 1,26
56 0,0225 = M là Fe
Đáp án : B
Câu 2 :
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
Cứ 1 mol Cl– sinh ra sau phản ứng khối lượng muối tăng lên 35,5 gam
Theo ñề, tăng 0,71 gam, do ñó số mol Cl– phản ứng là là 0,02 mol
Cứ 1 mol MCl2→ 1 mol M(NO3)2 và 2 mol AgCl thì m tăng (2.62) – 71 = 53 gam
Số mol muối = ½ số mol AgCl = ½ 0,12 = 0,06 mol
muèi nitrat muèi clorua t¨ng
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng, ta có: m = 4,784 + 0,046 16 = 5,52 gamA ×
Gọi x và y lần lượt là số mol của FeO và Fe2O3 trong A Từ giả thiết, ta có hệ phương trình :
Đáp án : A
Câu 7:
Cứ 1 mol kim loại tác dụng tạo thành muối SO42- khối lượng tăng lên 96 gam
Theo ñề khối lượng tăng 3,42 – 1,26 = 2,16 gam
Vậy số mol kim loại M là 0,0225 mol Vậy M = 1,26 = 56 M là Fe
Trang 16Đáp án : A
Câu 9:
Áp dụng tăng giảm khối lượng
m = m = 9,1 - 8,3 = 0,8 gam → n = n = 0,05 mol → m = 4 gam
2Al + 3Cu → 3Cu + 2Al
Ta thấy: Cứ 3 mol Cu2+ phản ứng thì khối lượng thanh Al tăng: 3 64 - 2 27 = 138 gam× ×
Theo ñề bài, có 0 4 0 5 0 25 = 0,05 mol, × , × , Cu phản ứng → thanh Al tăng 0 05 138
207 + 32
Đáp án : A
Câu 14:
Sơ ñồ hóa phản ứng, ta có: Cu(NO ) 3 2 → CuO
Cứ 1 mol Cu(NO )3 2 phản ứng thì khối lượng giảm là: 62 2 - 16 = 108 gam×
3
+ HNO
n = 0,03 mol → H = 0,1M → pH = 1
Đáp án : D
Câu 15:
Cứ 2 mol Al và 3 mol Cu khối lượng tăng 3.64 – 2.27 = 138 gam
Theo ñề n mol Cu khối lượng tăng 46,38 – 45 = 1,38 gam
Trang 17nCu = 0,03 mol mCu = 0,03.64 = 1,92 gam
Đặt kim loại hóa trị (II) là M với số gam là x (gam)
M + CuSO4 dư %% MSO4 + Cu
Cứ M gam kim loại tan ra thì sẽ có 64 gam Cu bám vào Vậy khối lượng kim loại giảm
(M 64) gam;
Vậy: x (gam) = 0,24.MM 64− → khối lượng kim loại giảm 0,24 gam
Mặt khác: M + 2AgNO3 →M(NO3)2 + 2Ag
Cứ M gam kim loại tan ra thì sẽ có 216 gam Ag bám vào Vậy khối lượng kim loại tăng (216 M) gam; Vây: x (gam) = 216 M0,52.M− → khối lượng kim loại tăng 0,52 gam
Từ (1), (2) nhận ñược ñộ giảm khối lượng của dung dịch là
mCu (bám) mZn (tan) mFe (tan)
2,2 = 64*(2,5x + x) 65*2,5x* 56x
x = 0,4 mol
Vậy: mCu (bám lên thanh kẽm) = 64*2,5*0,4 = 64 gam;
mCu (bám lên thanh sắt) = 64*0,4 = 25,6 gam
Đáp án :B
Câu 19:
Trang 18Áp dụng ñịnh luật bảo toàn khối lượng: Sau một khoảng thời gian ñộ tăng khối lượng của thanh Fe bằng
ñộ giảm khối lượng của dung dịch muối Do ñó:
65 1 mol 112, tăng (112 – 65) = 47 gam
8,32208 (=0,04 mol) 2,35a100 gam
Ta có tỉ lệ:
2,35a0,04
Thể tích bình không ñổi, do ñó khối lượng chênh là do sự ozon hóa
Cứ 1 mol oxi ñược thay bằng 1mol ozon khối lượng tăng 16 gam
Vậy khối lượng tăng 0,03 gam thì số ml ozon (ñktc) là 0,03
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:
Cứ 1 mol H2SO4 phản ứng, ñể thay thế O (trong oxit) bằng SO42– trong các kim loại, khối lượng tăng 96 –
16 = 80 gam
Theo ñề số mol H2SO4 phản ứng là 0,03 thì khối lượng tăng 0,24 gam
Vậy khối lượng muối khan thu ñược là: 2,81 + 2,4 = 5,21 gam
Đáp án : C
Trang 19Câu 25:
Vận dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:
Theo phương trình ta có:
Cứ 1 mol muối CO32– % 2 mol Cl– + 1mol CO2 lượng muối tăng 71– 60 = 11 gam
Theo ñề số mol CO2 thoát ra là 0,03 thì khối lượng muối tăng 11.0,03 = 0,33 gam
Vậy mmuối clorua = 14 + 0,33 = 14,33 gam
Đáp án : B
Câu 26:
Cứ 1 mol muối cacbonat tạo thành 1 mol muối clorua cho nên khối lượng muối khan tăng
(71 - 60) = 11 gam, mà nCO2= nmuối cacbonat = 0,2 mol
Suy ra khối lượng muối khan tăng sau phản ứng là 0,2*11 = 2,2 gam
Vậy tổng khối lượng muối khan thu ñược là 23,8 + 2,2 = 26 gam
Đáp án : A
Câu 27:
M C O +2 H C l→ M C l + H O + C O ↑
4 gam 5,1 gam x mol mtăng = 5,1 – 4 = 1,1 gam
M +60 M+71 1 mol mtăng = 11 gam
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:
Cứ 1 mol MCl2 % 1 mol M(NO3)2 và 2 mol AgCl thì m tăng 2.62 – 2.35,5 = 53 gam
0,12 mol AgCl khối lượng tăng 3,18 gam
mmuối nitrat = mmuối clorua + mtăng = 5,94 + 3,18 = 9,12 gam
mà tổng số mol CO32 = 0,1 + 0,25 = 0,35, ñiều ñó chứng tỏ dư CO32
Gọi x, y là số mol BaCO3 và CaCO3 trong A ta có:
Trang 20%m = 100 49,6 = 50,38%
Đáp án : C
Câu 30:
Cứ 1 mol muối halogen tạo thành 1 mol kết tủa
→ khối lượng tăng: 108 39 = 69 gam;
0,06 mol →khối lượng tăng: 10,39 6,25 = 4,14 gam
Vậy tổng số mol hỗn hợp ñầu là 0,06 mol
Đáp án : B
Câu 31:
Chỉ có NaHCO3 bị phân hủy Đặt x là số gam NaHCO3
2NaHCO3 →to Na2CO3 + CO2% + H2O
Cứ nung 168 gam → khối lượng giảm: 44 + 18 = 62 gam
x → khối lượng giảm: 100 – 69 = 31 gam
Cứ 1 mol NaI tạo thành 1 mol NaCl
→Khối lượng muối giảm 127 35,5 = 91,5 gam
Vậy: 0,5 mol → Khối lượng muối giảm 104,25 58,5 = 45,75 gam
Áp dụng tăng giảm khối lượng ta có: ( 64 – 56) = 0,75 => xtăng = 0,09375 mol
Số mol Fe phản ứng = 0,09375 mol => mFe phản ứng = 0,09375 * 56 = 5,25 gam
Khối lượng Fe dư : mFe dư = 10 – 5,25 = 4,75 gam
%mFe trong tấm sắt sau phản ứng = 4, 75 *100 44,18(%)
4, 75 0, 09375*64+ =
Đáp án : B
Trang 21mtăng = (108*2x – Ax) = 6,04 gam (1)
Từ hệ (1) và (2) ta giải ñược: Ax = 2,6 và x = 0,04 mol
Trang 22Đáp án : A
Câu 38:
Áp dụng tăng giảm khối lượng ñối với Cu và Mg : 64 – 24 = 40
Gọi số mol CuCl2 là x và Cu(NO3)2 la y
áp dụng tăng giảm khối lượng ta có:
Áp dụng tăng giảm khối lượng ta có: mtăng = ( 108*2 – 64)x = 2,28 => x = 0,015 mol
Số mol AgNO3 dư = 0,04 – 0,015*2 = 0,01 mol
Trang 232Al + 3Cu2+ → 2Al3+ + 3Cu
Áp dụng tăng giàm khối lương
Khối lượng yhanh kẽm tăng : mtăng = ( 112 – 65)*0,04 = 1,88 gam
Thanh kẽm ban ñầu là: m = 1,88*100 80(gam)
Trang 24⇒ nFe = nCO2 = 0,1 (mol) ⇒ mFe = 0,1.56 = 5,6gam (*)
Theo bảo toàn nguyên tố: n hỗn hợp khí sau phản ứng = nCO(ban ñầu) = 0,2 (mol)
Trang 25Phản ứng làm giảm một lượng khí là: mol
4
3b2b4
158.21,0
⇒ Khối lượng tăng: 0,05 (96 -16) = 4,0 gam
⇒ mmuối = moxit + ∆mmuối = 2,81 + 4 = 6,81 gam
1 mol M → 1 mol MCl2 : ∆m tăng = (M + 71) – M= 71g
0,045 mol M → 0,045 mol MCl2 : ∆m tăng = 0,045×71 = 3,195g
Ta có: m muối = m + ∆m tăng
⇒ m = m muối – ∆m tăng = 4,575 – 3,195 = 1,380g
Đáp án : A
Câu 54:
Thanh Fe nặng 10g + dd CuSO4 → thanh Fe nặng 10,4884g
Tính lượng Cu ñã bám lên thanh Fe?
Fe + CuSO → FeSO + Cu
1 mol Fe → 1 mol Cu : ∆m tăng = 64 – 56 = 8g
x mol Fe → x mol Cu : ∆m tăng = 10,4884 – 10 = 0,4884g
Trang 26MgCO
Trang 27Gọi kim loại X có hóa trị a
2X(NO3)a + aFe → aFe(NO3)2 + 2X
Trang 28Câu 63: Áp dụng tăng giảm khối lượng 2mCl- – mCO32- = 71x – 60x = 11x
(mACl2 + mBCl2) – ( mACO3 + mBCO3) = 5,1 – 4 =1,1 =11x => x = 0,1 mol
Số mol nCO2 = 1/2nCl- = 0,1 mol
VH2 = 0,1*22,4 = 2,24 lit
Đáp án : C
Câu 64: Áp dụng tăng giảm khối lượng
2mCl- – mCO32- = 71x – 60x = 11x
(mACl2 + mBCl2) – ( mACO3 + mBCO3) = 20,6 – 18,4 =2,2 =11x => x = 0,2 mol
M trung bình của 2 kim loại kiềm thổ là
Câu 65: khí nCO2 = 0,2 mol
Áp dụng tăng giảm khối lượng ta có khối lượng muối clorua thu ñược là
2mCl- – mCO32- = 71x – 60x = 11x (mACl2 + mBCl2) – ( mACO3 + mBCO3)
mmuối Clorua = 19,2 + 0,2*11 = 21,4 gam
Đáp án : A
Câu 66: Số mol khí nCO2 = 0,3 mol
Áp dụng tăng giảm khối lượng ta có khối lượng muối clorua thu ñược là
2mCl- – mCO32- = 71x – 60x = 11x (mACl2 + mBCl2) – ( mACO3 + mBCO3)
mmuối clorua = 28,4 + 0,3*11 = 31,7 gam
Hai kim loại là
M trung bình của kim loại kiềm thổ là
Gọi m là khối lượng thanh kim loại, M là nguyên tử khối của kim loại, x là số mol muối phản ứng
M + CuSO4 → MSO4 + Cu%
M (gam) 1 mol 64 gam, giảm (M – 64)gam
x mol giảm 0,05.m100 gam
Trang 29M (gam) 1 mol 207, tăng (207 – M) gam
x mol tăng 7,1.m100 gam
x =
7,1.m100
207 M− (2)
Từ (1) và (2) ta có:
0,05.m100
M 64− =
7,1.m100
2NaCO
COOH
∆m tăng = (23 - 1)a = 5,06 – 3,74 ⇒ a = 0,06 mol
02,2
MR = 23,4 < 29
Trang 30⇒ 2 rượu là: CH3OH và C2H5OH
Độ tăng khối lượng = 22 0,06 = 1,32 gam
⇒ Khối lượng muối = 5,48 + 1,32 = 6,80gam
Đáp án : D
Câu 73:
OHnCOnO
a mol na na
OHBaCOBa(OH)
O2 →t 0 nCO2 + nH2O mol
Trang 31Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng, ta có:
mchất rắn giảm = 15,6 + 9,2 – 24,5 = 0,3 gam = số mol H ñược giải phóng = số mol rượu phản ứng
2ROH + 2Na → 2RONa + H2
1 mol ROH → 1 mol RONa: ∆m tăng = (R + 39) – (R+ 17) = 22g
x mol ROH → x mol RONa: ∆m tăng = 3,12 – 2,2 = 1,1g
RCOOH + NaOH → RCOONa + H O2
1 mol RCOOH → 1 mol RCOONa : ∆m tăng = (R + 67) – (R + 45) = 22g
x mol RCOOH → x mol RCOONa : ∆m tăng = 15 – 10,6 = 4,4g
⇒ x = 0,2 mol
⇒ nNaOH = nRCOOH = 0,2 mol ⇒VddNaOH = 0,2 lít hay 200 ml
Đáp án : B
Trang 321 mol ROH → 1 mol CH3COOR : ∆m tăng = (R + 59) – (R + 17) = 42g
x mol ROH → x mol CH3COOR : ∆m tăng = 36,3 – 30 = 6,3g
⇒ x = 0,15 mol
Đáp án : D
Câu 81:
0,05 mol R(COOR')n + 5,6g KOH (vừa ñủ)
5,475g R(COOR')n + 4,2g KOH (vừa ñủ) → 6,225g R(COOK)n
1 mol R(COOR')2 → 1 mol R(COOK)2 : ∆m tăng = (166 + R) – (88 + 2R' + R) = 78 – 2R' (g)
0,00375 mol R(COOR')2 → 0,00375 mol R(COOK)2 : ∆m tăng = 0,75g
1 mol RNH2 →1 mol RNH Cl3 : ∆m tăng = (R+ 52,5) – (R+ 16) = 36,5g
x mol RNH2 →x mol RNH Cl3 : ∆m tăng = 31,68 – 20 = 11,68g
Trang 33Câu 84:
6g CnH2n+1CH2OH (X) → 5,8g CnH2n+1CHO
Tìm CTCT của (X)
Oxi hóa ancol X thu ñược andehit ⇒ ancol X là ancol bậc I
CnH2n+1CH2OH →[O] CnH2n+1CHO
1 mol CnH2n+1CH2OH → 1 mol CnH2n+1CHO : ∆m giảm = (14n + 32) – (14n + 30) = 2g
x mol CnH2n+1CH2OH → x mol CnH2n+1CHO : ∆m giảm = 6 – 5,8 = 0,2g
1 mol RCHO → 1 mol RCOOH : ∆m tăng = (R + 45) – (R + 29) = 16g
x mol RCHO → x mol RCOOH : ∆m tăng = 3 – 2,2 = 0,8g
⇒ x = 0,05 mol ⇒ MRCHO = 44 g/mol
R(NH )(COOH) xNaOH + → R(NH )(COONa) + xH O
1 mol A → 1 mol B : ∆m tăng = (67x + 16 + R) – (45x + 16 + R) = 22x (g)
0,02 mol A → 0,02 mol B : ∆m tăng = 3,82 – 2,94 = 0,88g
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
Áp dụng tăng giảm khối lượng