1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Phần 4 nguyên tắc giải bài tập hóa căn bản bài: BẢO TOÀN VÀ TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG

34 558 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo ptpư, cứ 1 mol khí CO2 ñược tạo thành thì lượng chất rắn tạo thành giảm 16 gam... Áp dụng ñịnh luật bảo toàn khối lượng ta có: Mặt khác cứ hai phân tử rượu thì tạo ra một phân tử et

Trang 1

Sơ ñồ phản ứng: M CO + BaCl 2 3 2 → 2MCl + BaCO3 ↓ (M: Na, K)

Cách 1: Phương pháp Bảo toàn khối lượng

Cách 2: Phương pháp tăng – giảm khối lượng

Theo ptpư, cứ 1 mol kết tủa ñược tạo thành thì lượng muối clorua tăng 35,5 2 - 60 = 11 gam× so với muối cacbonat

Theo ñề bài, có 0,2 mol kết tủa → khối lượng muối tăng 2,2 gam

m = 24,4 + 2,2 = 26,6 gam

Đáp án : C

Câu 5:

Phương trình phản ứng: Na CO + BaCl 2 3 2 → 2NaCl + BaCO3 ↓

Dung dịch B phản ứng với H2SO4 có giải phóng khí → trong B còn Na2CO3 dư

Trang 2

Cách 2: Phương pháp tăng – giảm khối lượng

Theo ptpư, cứ 1 mol khí ñược tạo thành thì lượng chất rắn tạo thành tăng 35,5 2 = 71 gam× so với kim loại ban ñầu

Theo ñề bài, có 0,2 mol khí → khối lượng muối tăng 14,2 gam so với kim loại

a gam hỗn hợp Na2CO3 và NaHSO3 có số mol bằng nhau

Phản ứng với H2SO4 loãng dư thu ñược CO2 và SO2

CO2 , SO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + BaSO3 + H2O

Trang 3

ÁP dụng ñịnh luật bảo toàn khối lượng ta có

mkết tủa = mBaCO3 + mBaSO3 = 197x + 217x = 41,4 => x = 0,1 mol

Bảo toàn nguyên tố C và S => mNa2CO3 + mNaHSO3 = 0,1*106 + 0,1*104 = 21 gam

Áp dụng ñịnh luật bảo toàn khối lượng ta có: mFe = moxit – mO = 45,6 – 0,75*16 = 33,6 gam

Số mol Fe là: nFe = 0,6 mol

Áp dụng ñịnh luật bảo toàn electron: nNO = 3nFe 2nO 0, 6*3 0,75*2

Sơ ñồ hóa: hon hop X + CO → to hon hop A + hon hop khi B

Cách 1: Phương pháp Bảo toàn khối lượng

Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta có:

2

m + m = m + m → m = 64 + 20,4 2 0,5 - 28 0,5 = 70,4 gam × × ×

Cách 2: Phương pháp tăng – giảm khối lượng

Áp dụng phương pháp ñường chéo cho hỗn hợp khí B, ta có:

Trang 4

Theo ptpư, cứ 1 mol khí CO2 ñược tạo thành thì lượng chất rắn tạo thành giảm 16 gam

Theo ñề bài, có 0,4 mol khí CO2 → khối lượng chất rắn giảm 16 0,4 = 6,4 gam×

m = 64 + 6,4 = 70,4 gam

Đáp án : C

Câu 14 :

Sơ ñồ hóa: Al + Fe O 2 3 → chat ran

Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta có:

Theo ñịnh luật bảo toàn khối lượng :

m hh sau = m hh trước = 5,4 + 6,0 = 11,4 gam

Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Trang 5

0,04 mol hỗn hợp A (FeO và Fe2O3) + CO → 4,784 gam hỗn hợp B + CO2

CO2 + Ba(OH)2 dư → BaCO3 % + H2O

Trang 6

22 4

0 2

, ,

, ,

Trang 7

Bảo toàn khối lượng cho phản ứng ñốt cháy, ta có:

8 428

Trang 8

Sơ ñồ phản ứng xà phòng hóa: Este + NaOH → muoi + ancol

Áp dụng ñịnh luật bảo toàn khối lượng, ta có:

Đáp án : B

Câu 35:

Sơ ñồ phản ứng xà phòng hóa: Este + NaOH → muoi + ancol

Áp dụng ñịnh luật bảo toàn khối lượng, ta có:

5, 240

Cách 1: Phương pháp Bảo toàn khối lượng

Sơ ñồ phản ứng xà phòng hóa: Chat beo + 3NaOH → xa phong + glixerin

Từ phản ứng, ta có: nglixerin = n13 NaOH = 0,02 mol

Áp dụng ñịnh luật bảo toàn khối lượng, ta có:

17,24 + 40 0,06 = m× + 92 0, 02 × → m = 17,8 gam

Trang 9

Cách 2: Phương pháp tăng – giảm khối lượng

Theo ptpư, cứ 3 mol NaOH phản ứng thì khối lượng muối xà phòng tạo thành tăng 23 3× - 41 = 28 gam so với chất béo ban ñầu

Theo ñề bài, có 0,06 mol NaOH phản ứng → khối lượng xà tăng 0,56 gam

Áp dụng ñịnh luật bảo toàn khối lượng, ta có: mNaOH = mmuèi + mr−îu - m = 1geste

Bảo toàn khối lượng cho phản ứng, ta có:

2

m + m = m

Trang 10

1,88 gam A + 0,085 mol O2 4a mol CO2 + 3a mol H2O

Áp dụng ñịnh luật bảo toàn khối lượng ta có:

Mặt khác cứ hai phân tử rượu thì tạo ra một phân tử ete và một phân tử H2O do ñó số mol H2O luôn bằng

số mol ete, suy ra số mol mỗi ete là 1,26 =0,2mol

Nhận xét: Chúng ta không cần viết 6 phương trình phản ứng từ rượu tách nước tạo thành 6 ete, cũng

không cần tìm CTPT của các rượu và các ete trên Nếu các bạn xa ñà vào việc viết phương trình phản ứng

và ñặt ẩn số mol các ete ñể tính toán thì không những không giải ñược mà còn tốn quá nhiều thời gian

Trang 11

Áp dụng ñịnh luật bảo toàn khối lượng ta có:

meste + mNaOH = mmuối + mrượu

mmuối  meste = 0,2*40  64 = 1,6 gam

mà mmuối  meste = 13,56100 meste

meste = 1,6 10013,56× =11,8 gam => Meste = 118 ñvC

R + (44 + 15)*2 = 118 => R = 0

Vậy công thức cấu tạo của este là CH3OCOCOOCH3

Đáp án : B

Câu 47:

Đặt công thức trung bình tổng quát của hai este ñơn chức ñồng phân là RCOOR′

CTPT của este là C4H8O2

Vậy công thức cấu tạo 2 este ñồng phân là:

89,0 = 89 Mặt khác X là α-aminoaxit

Trang 12

Tình huống sai 1: nNa=

23

2,9 = 0,4⇒ nrượu = 0,4 ⇒ rượu =

4,0

6,15 = 39

5

,

24 − = 0,405 ⇒ rượu =

405,0

6,15

= 38,52 ⇒Đáp án A ⇒ Sai

Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng ta có:

m = mrượu + mNa - mrắn = 15,6 + 9,2 - 24,5 = 0,3 gam

⇒ nrượu= 2n = 0,3 (mol) ⇒ rượu =

3,0

6,

680,

1 42

%100

%70 = 2,205 gam

Đáp án : B

Câu 51:

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

Theo ñịnh luật bảo toàn khối lượng:

17,24 + 0,06.40= mxà phòng + 0,02.92⇒ mxà phòng =17,80 gam

Đáp án : A

Câu 52:

RCOOH + KOH → RCOOK + H2O

RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O

nNaOH = nKOH = 0,5.0,12 = 0,06 mol

ĐLBTKL: mX + mNaOH + mKOH = mrắn + m

⇒ m = 1,08 gam ⇒ n = 0,06 mol

⇒ nRCOOH = n = 0,06 mol ⇒ MX = R + 45 =

06,0

60,3 = 60 ⇒ R = 15

3 + = 6 ĐLBTKL: 27,6= 22,2 + mH2O ⇒mH2O = 5,4 gam ⇒nH2O = 0,3 mol

∑nH2O= ∑nete= 6nete ⇒ nmỗi ete = 0,3: 6 = 0,05 mol

Đáp án : D

Câu 54:

mbình 2 tăng =

2 CO

m =

2 CO

Trang 13

X + NaOH →muối Y + ancol Z ⇒ X: este ñơn chức

RCOOR’ + NaOH →to RCOONa + R’OH

RCOONa + NaOH →to RH + Na2CO3

:16

4,2

Bài này chỉ cần chú ý : 2ROH→ROR H O+ 2

Do ñó số mol nước bằng nửa số mol ancol:

Trang 15

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

Cứ 1 mol kim loại tác dụng tạo thành muối SO42– khối lượng tăng lên 96 gam

Theo ñề khối lượng tăng 3,42 – 1,26 = 2,16 gam

Vậy số mol kim loại M là 0,0225 mol Vậy M = 1,26

56 0,0225 = M là Fe

Đáp án : B

Câu 2 :

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

Cứ 1 mol Cl– sinh ra sau phản ứng khối lượng muối tăng lên 35,5 gam

Theo ñề, tăng 0,71 gam, do ñó số mol Cl– phản ứng là là 0,02 mol

Cứ 1 mol MCl2→ 1 mol M(NO3)2 và 2 mol AgCl thì m tăng (2.62) – 71 = 53 gam

Số mol muối = ½ số mol AgCl = ½ 0,12 = 0,06 mol

muèi nitrat muèi clorua t¨ng

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng, ta có: m = 4,784 + 0,046 16 = 5,52 gamA ×

Gọi x và y lần lượt là số mol của FeO và Fe2O3 trong A Từ giả thiết, ta có hệ phương trình :

Đáp án : A

Câu 7:

Cứ 1 mol kim loại tác dụng tạo thành muối SO42- khối lượng tăng lên 96 gam

Theo ñề khối lượng tăng 3,42 – 1,26 = 2,16 gam

Vậy số mol kim loại M là 0,0225 mol Vậy M = 1,26 = 56 M là Fe

Trang 16

Đáp án : A

Câu 9:

Áp dụng tăng giảm khối lượng

m = m = 9,1 - 8,3 = 0,8 gam → n = n = 0,05 mol → m = 4 gam

2Al + 3Cu → 3Cu + 2Al

Ta thấy: Cứ 3 mol Cu2+ phản ứng thì khối lượng thanh Al tăng: 3 64 - 2 27 = 138 gam× ×

Theo ñề bài, có 0 4 0 5 0 25 = 0,05 mol, × , × , Cu phản ứng → thanh Al tăng 0 05 138

207 + 32

Đáp án : A

Câu 14:

Sơ ñồ hóa phản ứng, ta có: Cu(NO ) 3 2 → CuO

Cứ 1 mol Cu(NO )3 2 phản ứng thì khối lượng giảm là: 62 2 - 16 = 108 gam×

3

+ HNO

n = 0,03 mol → H = 0,1M     → pH = 1

Đáp án : D

Câu 15:

Cứ 2 mol Al và 3 mol Cu khối lượng tăng 3.64 – 2.27 = 138 gam

Theo ñề n mol Cu khối lượng tăng 46,38 – 45 = 1,38 gam

Trang 17

nCu = 0,03 mol mCu = 0,03.64 = 1,92 gam

Đặt kim loại hóa trị (II) là M với số gam là x (gam)

M + CuSO4 dư %% MSO4 + Cu

Cứ M gam kim loại tan ra thì sẽ có 64 gam Cu bám vào Vậy khối lượng kim loại giảm

(M  64) gam;

Vậy: x (gam) = 0,24.MM 64− → khối lượng kim loại giảm 0,24 gam

Mặt khác: M + 2AgNO3 →M(NO3)2 + 2Ag

Cứ M gam kim loại tan ra thì sẽ có 216 gam Ag bám vào Vậy khối lượng kim loại tăng (216  M) gam; Vây: x (gam) = 216 M0,52.M− → khối lượng kim loại tăng 0,52 gam

Từ (1), (2) nhận ñược ñộ giảm khối lượng của dung dịch là

mCu (bám)  mZn (tan)  mFe (tan)

2,2 = 64*(2,5x + x)  65*2,5x* 56x

x = 0,4 mol

Vậy: mCu (bám lên thanh kẽm) = 64*2,5*0,4 = 64 gam;

mCu (bám lên thanh sắt) = 64*0,4 = 25,6 gam

Đáp án :B

Câu 19:

Trang 18

Áp dụng ñịnh luật bảo toàn khối lượng: Sau một khoảng thời gian ñộ tăng khối lượng của thanh Fe bằng

ñộ giảm khối lượng của dung dịch muối Do ñó:

65 1 mol 112, tăng (112 – 65) = 47 gam

8,32208 (=0,04 mol) 2,35a100 gam

Ta có tỉ lệ:

2,35a0,04

Thể tích bình không ñổi, do ñó khối lượng chênh là do sự ozon hóa

Cứ 1 mol oxi ñược thay bằng 1mol ozon khối lượng tăng 16 gam

Vậy khối lượng tăng 0,03 gam thì số ml ozon (ñktc) là 0,03

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:

Cứ 1 mol H2SO4 phản ứng, ñể thay thế O (trong oxit) bằng SO42– trong các kim loại, khối lượng tăng 96 –

16 = 80 gam

Theo ñề số mol H2SO4 phản ứng là 0,03 thì khối lượng tăng 0,24 gam

Vậy khối lượng muối khan thu ñược là: 2,81 + 2,4 = 5,21 gam

Đáp án : C

Trang 19

Câu 25:

Vận dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:

Theo phương trình ta có:

Cứ 1 mol muối CO32– % 2 mol Cl– + 1mol CO2 lượng muối tăng 71– 60 = 11 gam

Theo ñề số mol CO2 thoát ra là 0,03 thì khối lượng muối tăng 11.0,03 = 0,33 gam

Vậy mmuối clorua = 14 + 0,33 = 14,33 gam

Đáp án : B

Câu 26:

Cứ 1 mol muối cacbonat tạo thành 1 mol muối clorua cho nên khối lượng muối khan tăng

(71  - 60) = 11 gam, mà nCO2= nmuối cacbonat = 0,2 mol

Suy ra khối lượng muối khan tăng sau phản ứng là 0,2*11 = 2,2 gam

Vậy tổng khối lượng muối khan thu ñược là 23,8 + 2,2 = 26 gam

Đáp án : A

Câu 27:

M C O +2 H C l→ M C l + H O + C O ↑

4 gam 5,1 gam x mol mtăng = 5,1 – 4 = 1,1 gam

M +60 M+71 1 mol mtăng = 11 gam

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:

Cứ 1 mol MCl2 % 1 mol M(NO3)2 và 2 mol AgCl thì m tăng 2.62 – 2.35,5 = 53 gam

0,12 mol AgCl khối lượng tăng 3,18 gam

mmuối nitrat = mmuối clorua + mtăng = 5,94 + 3,18 = 9,12 gam

mà tổng số mol CO32 = 0,1 + 0,25 = 0,35, ñiều ñó chứng tỏ dư CO32

Gọi x, y là số mol BaCO3 và CaCO3 trong A ta có:

Trang 20

%m = 100  49,6 = 50,38%

Đáp án : C

Câu 30:

Cứ 1 mol muối halogen tạo thành 1 mol kết tủa

→ khối lượng tăng: 108  39 = 69 gam;

0,06 mol →khối lượng tăng: 10,39  6,25 = 4,14 gam

Vậy tổng số mol hỗn hợp ñầu là 0,06 mol

Đáp án : B

Câu 31:

Chỉ có NaHCO3 bị phân hủy Đặt x là số gam NaHCO3

2NaHCO3 →to Na2CO3 + CO2% + H2O

Cứ nung 168 gam → khối lượng giảm: 44 + 18 = 62 gam

x → khối lượng giảm: 100 – 69 = 31 gam

Cứ 1 mol NaI tạo thành 1 mol NaCl

→Khối lượng muối giảm 127  35,5 = 91,5 gam

Vậy: 0,5 mol → Khối lượng muối giảm 104,25  58,5 = 45,75 gam

Áp dụng tăng giảm khối lượng ta có: ( 64 – 56) = 0,75 => xtăng = 0,09375 mol

Số mol Fe phản ứng = 0,09375 mol => mFe phản ứng = 0,09375 * 56 = 5,25 gam

Khối lượng Fe dư : mFe dư = 10 – 5,25 = 4,75 gam

%mFe trong tấm sắt sau phản ứng = 4, 75 *100 44,18(%)

4, 75 0, 09375*64+ =

Đáp án : B

Trang 21

mtăng = (108*2x – Ax) = 6,04 gam (1)

Từ hệ (1) và (2) ta giải ñược: Ax = 2,6 và x = 0,04 mol

Trang 22

Đáp án : A

Câu 38:

Áp dụng tăng giảm khối lượng ñối với Cu và Mg : 64 – 24 = 40

Gọi số mol CuCl2 là x và Cu(NO3)2 la y

áp dụng tăng giảm khối lượng ta có:

Áp dụng tăng giảm khối lượng ta có: mtăng = ( 108*2 – 64)x = 2,28 => x = 0,015 mol

Số mol AgNO3 dư = 0,04 – 0,015*2 = 0,01 mol

Trang 23

2Al + 3Cu2+ → 2Al3+ + 3Cu

Áp dụng tăng giàm khối lương

Khối lượng yhanh kẽm tăng : mtăng = ( 112 – 65)*0,04 = 1,88 gam

Thanh kẽm ban ñầu là: m = 1,88*100 80(gam)

Trang 24

⇒ nFe = nCO2 = 0,1 (mol) ⇒ mFe = 0,1.56 = 5,6gam (*)

Theo bảo toàn nguyên tố: n hỗn hợp khí sau phản ứng = nCO(ban ñầu) = 0,2 (mol)

Trang 25

Phản ứng làm giảm một lượng khí là: mol

4

3b2b4

158.21,0

⇒ Khối lượng tăng: 0,05 (96 -16) = 4,0 gam

⇒ mmuối = moxit + ∆mmuối = 2,81 + 4 = 6,81 gam

1 mol M → 1 mol MCl2 : ∆m tăng = (M + 71) – M= 71g

0,045 mol M → 0,045 mol MCl2 : ∆m tăng = 0,045×71 = 3,195g

Ta có: m muối = m + ∆m tăng

⇒ m = m muối – ∆m tăng = 4,575 – 3,195 = 1,380g

Đáp án : A

Câu 54:

Thanh Fe nặng 10g + dd CuSO4   → thanh Fe nặng 10,4884g

Tính lượng Cu ñã bám lên thanh Fe?

Fe + CuSO → FeSO + Cu

1 mol Fe → 1 mol Cu : ∆m tăng = 64 – 56 = 8g

x mol Fe → x mol Cu : ∆m tăng = 10,4884 – 10 = 0,4884g

Trang 26

MgCO

Trang 27

Gọi kim loại X có hóa trị a

2X(NO3)a + aFe → aFe(NO3)2 + 2X

Trang 28

Câu 63: Áp dụng tăng giảm khối lượng 2mCl- – mCO32- = 71x – 60x = 11x

(mACl2 + mBCl2) – ( mACO3 + mBCO3) = 5,1 – 4 =1,1 =11x => x = 0,1 mol

Số mol nCO2 = 1/2nCl- = 0,1 mol

VH2 = 0,1*22,4 = 2,24 lit

Đáp án : C

Câu 64: Áp dụng tăng giảm khối lượng

2mCl- – mCO32- = 71x – 60x = 11x

(mACl2 + mBCl2) – ( mACO3 + mBCO3) = 20,6 – 18,4 =2,2 =11x => x = 0,2 mol

M trung bình của 2 kim loại kiềm thổ là

Câu 65: khí nCO2 = 0,2 mol

Áp dụng tăng giảm khối lượng ta có khối lượng muối clorua thu ñược là

2mCl- – mCO32- = 71x – 60x = 11x (mACl2 + mBCl2) – ( mACO3 + mBCO3)

mmuối Clorua = 19,2 + 0,2*11 = 21,4 gam

Đáp án : A

Câu 66: Số mol khí nCO2 = 0,3 mol

Áp dụng tăng giảm khối lượng ta có khối lượng muối clorua thu ñược là

2mCl- – mCO32- = 71x – 60x = 11x (mACl2 + mBCl2) – ( mACO3 + mBCO3)

mmuối clorua = 28,4 + 0,3*11 = 31,7 gam

Hai kim loại là

M trung bình của kim loại kiềm thổ là

Gọi m là khối lượng thanh kim loại, M là nguyên tử khối của kim loại, x là số mol muối phản ứng

M + CuSO4 → MSO4 + Cu%

M (gam) 1 mol 64 gam, giảm (M – 64)gam

x mol giảm 0,05.m100 gam

Trang 29

M (gam) 1 mol 207, tăng (207 – M) gam

x mol tăng 7,1.m100 gam

x =

7,1.m100

207 M− (2)

Từ (1) và (2) ta có:

0,05.m100

M 64− =

7,1.m100

2NaCO

COOH

∆m tăng = (23 - 1)a = 5,06 – 3,74 ⇒ a = 0,06 mol

02,2

MR = 23,4 < 29

Trang 30

⇒ 2 rượu là: CH3OH và C2H5OH

Độ tăng khối lượng = 22 0,06 = 1,32 gam

⇒ Khối lượng muối = 5,48 + 1,32 = 6,80gam

Đáp án : D

Câu 73:

OHnCOnO

a mol na na

OHBaCOBa(OH)

O2 →t 0 nCO2 + nH2O mol

Trang 31

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng, ta có:

mchất rắn giảm = 15,6 + 9,2 – 24,5 = 0,3 gam = số mol H ñược giải phóng = số mol rượu phản ứng

2ROH + 2Na → 2RONa + H2

1 mol ROH → 1 mol RONa: ∆m tăng = (R + 39) – (R+ 17) = 22g

x mol ROH → x mol RONa: ∆m tăng = 3,12 – 2,2 = 1,1g

RCOOH + NaOH → RCOONa + H O2

1 mol RCOOH → 1 mol RCOONa : ∆m tăng = (R + 67) – (R + 45) = 22g

x mol RCOOH → x mol RCOONa : ∆m tăng = 15 – 10,6 = 4,4g

⇒ x = 0,2 mol

⇒ nNaOH = nRCOOH = 0,2 mol ⇒VddNaOH = 0,2 lít hay 200 ml

Đáp án : B

Trang 32

1 mol ROH → 1 mol CH3COOR : ∆m tăng = (R + 59) – (R + 17) = 42g

x mol ROH → x mol CH3COOR : ∆m tăng = 36,3 – 30 = 6,3g

⇒ x = 0,15 mol

Đáp án : D

Câu 81:

0,05 mol R(COOR')n + 5,6g KOH (vừa ñủ)

5,475g R(COOR')n + 4,2g KOH (vừa ñủ)  → 6,225g R(COOK)n

1 mol R(COOR')2 → 1 mol R(COOK)2 : ∆m tăng = (166 + R) – (88 + 2R' + R) = 78 – 2R' (g)

0,00375 mol R(COOR')2 → 0,00375 mol R(COOK)2 : ∆m tăng = 0,75g

1 mol RNH2 →1 mol RNH Cl3 : ∆m tăng = (R+ 52,5) – (R+ 16) = 36,5g

x mol RNH2 →x mol RNH Cl3 : ∆m tăng = 31,68 – 20 = 11,68g

Trang 33

Câu 84:

6g CnH2n+1CH2OH (X)  → 5,8g CnH2n+1CHO

Tìm CTCT của (X)

Oxi hóa ancol X thu ñược andehit ⇒ ancol X là ancol bậc I

CnH2n+1CH2OH →[O] CnH2n+1CHO

1 mol CnH2n+1CH2OH  → 1 mol CnH2n+1CHO : ∆m giảm = (14n + 32) – (14n + 30) = 2g

x mol CnH2n+1CH2OH  → x mol CnH2n+1CHO : ∆m giảm = 6 – 5,8 = 0,2g

1 mol RCHO  → 1 mol RCOOH : ∆m tăng = (R + 45) – (R + 29) = 16g

x mol RCHO  → x mol RCOOH : ∆m tăng = 3 – 2,2 = 0,8g

⇒ x = 0,05 mol ⇒ MRCHO = 44 g/mol

R(NH )(COOH) xNaOH + → R(NH )(COONa) + xH O

1 mol A → 1 mol B : ∆m tăng = (67x + 16 + R) – (45x + 16 + R) = 22x (g)

0,02 mol A → 0,02 mol B : ∆m tăng = 3,82 – 2,94 = 0,88g

RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O

Áp dụng tăng giảm khối lượng

Ngày đăng: 26/10/2016, 09:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w