Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học trước bài giảng “Phương pháp tự chọn lượng chất” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này... Đặt a mol C2H5OH bị oxi hóa.. Vậy a là hiệu suất củ
Trang 1
Câu 1:
Gọi khối lượng của HCl là 365 gam =>
2
365 0,2
36,5
2
2
0, 5 0, 5 95*0, 5
403
FeCl
MgCl
Đáp án : C
Câu 2:
Tỷ lệ khối lượng CO2 và SO2 không phụ thuộc vào khối lượng của hỗn hợp A (hỗn hợp A là đồng nhất),
do đó ta có thể áp dụng phương pháp tự chọn lượng chất
Không làm mất tính tổng quát của bài toán, ta giả sử có 1 mol CO2 (ứng với 44 gam) trong hỗn hợp A
2
4
CH
Đáp án : A
Câu 3:
2
2 3
( )
2 0,5 0,5
2 0,5
2
NO
Fe O
BTE
Đáp án : B
Câu 4: giả sử hỗn hợp là 1 mol
C + H2O t Co CO + H2
C + 2H2O t Co CO2 + H2O
=>2x + 0,75 = 1 => x= 0,125 mol
0,125
1
Đáp án : B
Câu 5: Ta dùng sơ đồ đường chéo thì nhanh hơn
PHƯƠNG PHÁP TỰ CHỌN LƯỢNG CHẤT
(ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bà i tập trong tài liệu này được biên soạn kè m theo các bài g iảng “Phương pháp tự chọn lượng chất ” thuộc
Khóa học Những nền tảng cốt lõi để học tốt Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tạ i website Hoc ma i.vn để giúp các Bạn
kiể m t ra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn
cần học trước bài giảng “Phương pháp tự chọn lượng chất” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.
Trang 2Anh trình bày thêm cách giải hệ phương trinh
Gọi hỗn hợp trên có 1 mol
2
2
2
0, 75
1
Đáp án : C
Câu 6:
Ta có:
3
2 NH
2
H : a n
N : b
b
2
0, 25
1
Đáp án : C
Câu 7: : Phương trình phản ứng
Gọi số mol nH2 = 0,75 mol
Hiệu xuất phản ứng
H= 75 (%)
Đáp án : D
Câu 8: Xét 1 mol hỗn hợp X, ta có:; nN2=mx =1*3,6*2= 7,2 gam.,
sử dụng đường chéo ta có: nH2 =0.8; nN2 =0.2
N2 + 3H2 2NH3
Ban đầu: 0,2 0,8
Phản ứng: x 3x 2x
Sau pu: (0,2 - x) (0,8 - 3x) 2x
nY = (1 - 2x) mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có mX = mY
7.2 = 4*2*( 1-2x) => x= 0.05
Hiệu suất phản ứng tính theo N2 là
0, 05
0, 2
Đáp án : D
Câu 9:
Coi hỗn hợp X ban đầu có 1 mol
PV = nRT => 1 1
2 2
1
0, 9
N2 + 3H2 2NH3
Ban đầu: 0,25 0,75
Phản ứng: x 3x 2x
Trang 3Sau pu: (0,25 - x) (0,75 - 3x) 2x
nY = (1 - 2x) mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có mX = mY
x= 0.05 => số mol N2, H2, NH3 spu lần lượt là: 0.2, 0.6, 0.1
2
0, 2
0,9
Đáp án : A
Câu 10:
Khí bị giữ lại do phản ứng với dung dịch H2SO4 chính là NH3 và có thể tích bằng ½ thể tích hỗn hợp khí ban đầu
Gọi KLPT trung bình của H2 và N2 trong hỗn hợp là M, ta dễ dàng thấy:
M + 17
Áp dụng phương pháp đường chéo, ta có:
M = 15
H2 (M = 2)
N2 (M = 28)
13
25%
Vậy đáp án đúng là A 25%, 25%, 50%
Đáp án : A
Câu 11:
Áp dụng phương pháp đường chéo cho hỗn hợp X, ta có:
6,2 x 2 = 12,4
N2 (M = 28)
H2 (M = 2)
10,4
2
Phương trình phản ứng tổng hợp NH3:
0
Fe, t
N + 3H 2NH
N2 trong hỗn hợp X đã lấy dư và hiệu suất phản ứng được tính theo H2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có: mX = mY
Y
Đáp án : C
Câu 12:
Giả sử nX = 2 mol nY = 1,8 mol
Áp dụng đường chéo cho hỗn hợp X, ta có:
1,8 x 4 = 7,2
N2 (M = 28)
H2 (M = 2)
5,2
1,6 mol
về mặt lý thuyết thì H2 đã lấy dư và H% phải tính theo N2
Ta có:
0,1
0, 4
Trang 4Đáp án : D
Câu 13:
Đặt kim loại là M, oxit là MO
Giả sử có 1 mol MO phản ứng, 1 mol H2SO4 phản ứng:
MO + H2SO4 MSO4 + H2O
dd
C
m
dd dd
1.98
m
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
2 4
dd
C
m
96
996
M
M
Đáp án : B
Câu 14:
Chọn 1 mol muối M2(CO3)n
M2(CO3)n + nH2SO4 M2(SO4)n + nCO2
+ nH2O
Cứ (2M + 60n) gam 98n gam (2M + 96n) gam
2 4
dd H SO
98n 100
9,8
2 3 n 2 4 2
M (CO ) dd H SO CO
mdd muèi m m m
= 2M + 60n + 1000.n 44.n = (2M + 1016.n) gam
dd muèi
2M 1016 n
M = 28.n n = 2 ; M = 56 là phù hợp vậy M là Fe
Đáp án : B
Câu 15:
Xét 1 mol M(OH)2 tham gia phản ứng
M(OH)2 + H2SO4 MSO4 + 2H2O
Cứ (M + 34) gam 98 gam (M + 96) gam
mdd H SO2 4 98 100 490 gam
20
27,21
M = 64 M là Cu
Đáp án : A
Câu 16:
Xét 1 mol hỗn hợp X, ta có:
mx = MX= 7,2 gam
Đặt nN2 a mol, ta có:
Trang 528a + 2(1 a) = 7,2
2
N
n 0,2 mol và
2 H
n 0,8 mol H2 dư
N2 + 3H2
o
xt, t p
2NH3
Ban đầu: 0,2 0,8
Phản ứng: x 3x 2x
Sau phản ứng: (0,2 x) (0,8 3x) 2x
nY = (1 2x) mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có mX = mY
Y
Y
m
n
M
1 2x
8
x = 0,05
Hiệu suất phản ứng tính theo N2 là 0,05 100 25%
0,2
Đáp án : D
Câu 17:
Xét 1 mol hỗn hợp X mX = 12,4 gam gồm a mol N2 và (1 a) mol H2
28a + 2(1 a) = 12,4 a = 0,4 mol
2 H
N2 + 3H2
o
xt, t p
2NH3 (với hiệu suất 40%) Ban đầu: 0,4 0,6
Phản ứng: 0,08 0,60,4 0,16 mol
Sau phản ứng: 0,32 0,36 0,16 mol
Tổng: nY = 0,32 + 0,36 + 0,16 = 0,84 mol;
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: mX = mY
0,84
Đáp án : C
Câu 18:
3O2 TL§ 2O3
Chọn 1 mol hỗn hợp O2, O3 ta có:
2
O
n a mol nO3 1 a mol
16
nO3 1 15 1 mol
2
O
n
bÞ oxi ho¸ mol
Hiệu suất phản ứng là:
3 100
Trang 6Đáp án : B
Câu 19:
Xét 1 mol kim loại ứng với R (gam) tham gia phản ứng
2R + nH2SO4 R2(SO4)n + nH2
Cứ R (gam) 2R 96n gam muèi
2
5R 2
R = 12n thỏa mãn với n = 2
Vậy: R = 24 (Mg)
Đáp án : D
Câu 20: Gọi số mol hỗn hợp khí là 1 mol
2
BTNT.C
hh khi
NO
9
Đáp án : A
Câu 21:
Giả sử thanh kim loại là 100 gam
Thanh kim loại M phản với số mol là x
Sau một thời gian lấy thanh kim loại giảm 0,05% ta có:
( Mx – 64x ) * 100 = 0,05 ( 1 )
M Pb(NO )3 3 M(NO )3 3 Pb
Sau một thời gian khối lượng tăng 7,1%
( 207x – Mx ) * 100 = 7,1 ( 2 )
Chia (1) cho (2)
M = 65 => Zn
Đáp án : D
Câu 22: Giả sử thanh kim R là 100 gam
Phương trinh phản ứng
R + Cu2+ R2+ + Cu
mgiảm = (Rx – 64x) = 0, 2*100
R+ Pb2+ R2+ + Pb
mtăng = (207x – Rx) = 28, 4*100
Từ hệ (1) và (2) ta giải được: Rx = 13 và x = 0,2 mol
Trang 70, 2
Đáp án : D
Câu 23:
Giả sử thanh kim R là 100 gam
Phương trinh phản ứng
R + Cu2+ R2+ + Cu
mgiảm = (Rx – 64x) = 9, 6*100
R+ Pb2+ R2+ + Pb
mtăng = (207x – Rx) = 19*100
Từ hệ (1) và (2) ta giải được: Rx = 22,4 và x = 0,2 mol
22, 4
0, 2
Đáp án : C
Câu 24:gọi kim loại M có khối lượng là 100 gam
Phương trinh phản ứng
M+ Cu2+ M2+ + Cu
mtăng = (64x - Mx) = 1, 2*100
100 gam (1)
M + Cd2+ M2+ + Cd
mtăng = (112x - Mx) = 8, 4*100
100 gam (1)
Từ hệ (1) và (2) ta giải được: Mx = 8,4 và x = 0,15mol
8, 4
0,15
Đáp án : A
Câu 25:
Nhận xét: Vì đề bài cho CuSO4 dư nên Zn và Fe phản ứng hết
Gọi a là số mol Zn, b là số mol của Fe
Phương trình: Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu (1)
Mol: a ->a ->a
Phương trình: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu (2)
Mol: b ->b ->b
Trang 8Ta cĩ: 65a + 56b = 64(a + b) a = 8b (3)
Zn
hh
Đáp án : A
Câu 26:
Để ý thấy PbS → PbO
Do đĩ mỗi mol PbS bị nhiệt phân khối lượng chất rắn sẽ giảm 32 – 16 = 16 gam
Cho m =100 Ta cĩ ngay :
PbS
5
16 0,3125.(207 32) 74,69(gam) % m 74,69(%)
phản ứng PbS phản ứng
PbS
m
Đáp án : C
Câu 27:
nhiệt phân
CO CaCO
0,22m.100
44 0,22m.100
0,5 44
m
Đáp án : A
Câu 28: Giả sử 100 gam cĩ mNa = 9,62 gam, mCa = 8,37 gam, nSi = 35,15 gam, mO = 46,8 gam
Số mol : nNa : nCa : nSi : nO = 2 : 1 : 6 : 14
Na2O.CaO.6SiO2
Đáp án : B
Câu 29: Giả sử 100 gam đá cĩ chứa 80%CaCO3 => khối lượng CaCO3 = 80 gam cịn lại 20 gam chất trơ nCaCO3 = 0,8 mol
CaCO3
0 t
CaCO3 + CO2
Đáp án : D
Câu 30:
Na2HPO4.nH2O
Đáp án : C
Câu 31:
Giả sử khối lượng dung dịch HCl là 100 gam n HCl 0,9
Trang 9Ta có :
3
32,85 73
0, 211
0, 242
MgCO b CaCO a
a
2
Đáp án : B
Câu 32: Ta có: Khối lượng muối MSO4 : M(NO3)3
M 96
M 3*62
Đáp án : D
Câu 33:
-Gọi khối lượng thanh kim loại ban đầu lag m gam và số mol mỗi thanh đã phản ứng là x mol
-Biết thanh kim loại m có hóa trị 2
Thanh kim loại tăng ( 207x – Mx ) gam
Thanh kim loại giảm ( Mx – 64x ) gam
Thanh kim loại là Cd
Đáp án : C
Câu 34:
Vì CuSO4 dư nên 2 thanh kim loại Zn và Fe sẽ phản ứng hết
Sau phản ứng khối lượng chất rắn ban đầu bằng khối lượng sau phản ứng
65x + 56y = 64x + 64y => x = 8y
Zn
100*65x
65x 56y
Đáp án : A
Câu 35:
Xét 100 gam hỗn hợp X ta có mC = 3,1 gam,
3
Fe C
m = a gam và số gam Fe tổng cộng là 96 gam
3
C trong Fe C
12a
180
Đáp án : B
Câu 36:
Chọn mX = 100 gam mCaCO3 80 gam và khối lượng tạp chất bằng 20 gam
CaCO3 to CaO + CO2 (hiệu suất = h)
Trang 10Phương trình: 100 gam 56 gam 44 gam
.h
100
44.80 h 100 Khối lượng chất rắn cịn lại sau khi nung là
2
X CO
44.80.h
100
h = 0,75 hiệu suất phản ứng bằng 75%
Đáp án : B
Câu 37 :
Giả sử cĩ 100 gam
2 5
2 4 2 BTNT.P Trong phan
P O
234 ChÊt tr¬ : 25(gam)
Đáp án : B
Câu 38:
Giả sử cĩ 100 gam phân
2
2 3
K O
K CO
Vậy độ dinh dưỡng của phân là : 0, 65.9461,1%
Đáp án : A
Câu 39:
Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá qua hàm lượng P2O5
Giả sử cĩ 100 gam phân lân
2 5
2 5
100
:10
P
P O
gam
tap chat gam
Đáp án : C
Câu 40:
3
MgCO : a
+ Khi sục CO2 thì
3
40
Đáp án : D
Câu 41:
Dễ thấy X cĩ 3C và 8H
2
O
H O
n 10 (mol)
2
phảnứng Trong X
Vậy X phải là ancol đơn chức
Đáp án : A
Trang 11Câu 42:
2
ancol
2 6
H O
C H O : b
4
32.1
32.1 46.2
Đáp án : A
Câu 43:
Ta cho a = 1 cho dễ tính toán: Ta có :
2
2
CO
H O
BTNT.Oxi V
22, 4
Đáp án : A
Câu 44: Công thức của anken là CnH2n
Giả sử hỗn hợp A là có 1 mol
Khối lượng hỗn hợp A là: mA = 1*6,4* 2 = 12,8 gam
Vì khối lượng mA = mB => nB =12,8
0,8(mol)
Số mol H2 phản ứng => nH2 = nA – nB = 1 – 0,8 = 0,2 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: 14n*0,2 + 0,8*2 = 12,8 => n = 4
Anken là C4H8
Đáp án : C
Câu 45:
Gọi CTPT trung bình của 2 ankan là C Hn 2n 2
Từ sơ đồ phản ứng đốt cháy:
2 + O
n 2n 2
2
2
H O
CO
2 6
3 8
2 6
0, 25
1
C H
Đáp án : C
Câu 46:
Giả sử 1 mol
2
O2
2 6
2 6
H , CO : x
C H : y
0, 25
1
Đáp án : A
Trang 12Câu 47:
Xét 1 mol CH3COOH:
CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
60 gam 40 gam 82 gam
3
dd CH COOH
60 100
x
ddNaOH
40 100
10
Đáp án : C
Câu 48:
Xét 1 mol hỗn hợp A gồm (a mol CnH2n và (1a) mol H2)
Ta có: 14.n.a + 2(1 a) = 12,8 (1)
Hỗn hợp B có M16 14n (với n 2) trong hỗn hợp B có H2 dư
CnH2n + H2 Ni, to CnH2n+2
Ban đầu: a mol (1a) mol
Phản ứng: a a a mol
Sau phản ứng hỗn hợp B gồm (1 2a) mol H2 dư và a mol CnH2n+2 tổng nB = 1 2a
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có mA = mB
B
B
m
n
M
12,8
1 2a
16
a = 0,2 mol
Thay a = 0,2 vào (1) ta có 140,2n + 2(1 0,2) = 12,8
n = 4 anken là C4H8
Đáp án : C
Câu 49:
Xét 1 mol C2H5OH Đặt a mol C2H5OH bị oxi hóa Vậy a là hiệu suất của phản ứng oxi hóa rượu
C2H5OH + CuO to CH3CHO + H2O + Cu
Sau phản ứng: (1 a) mol C2H5OH dư a mol a mol
46(1 a) 44a 18a
1 a
a = 0,25 hay hiệu suất là 25%
Đáp án : A
Câu 50:
Đốt A: CxHy + x y O2
4
y
H O 2
Vì phản ứng chỉ có N2, H2O, CO2 các hiđrocacbon bị cháy hết và O2 vừa đủ
Chọn nC Hx y 1 nB = 15 mol O2 y 15
Trang 13
y
4
x : y 2 7 : 4
x = 7
3 ; y =
8 3
Vì nhiệt độ và thể tích không đổi nên áp suất tỉ lệ với số mol khí, ta có:
1
1
47
48
Đáp án : A
Câu 51:
Giả sử lấy 1 mol C7H16 BTKL mXmY 100(gam)
min
X:Cracking
M
100
2.2 100
4.2
ax
Chú ý : Với 1 mol heptan trong điều kiện thuận lợi nhất : C H7 16 CH4 3C H2 4
Đáp án : B
Câu 52: Giả sử số mol anken là 1 mol
KMnO KMnO
BTNT.Mn
2 4
anken
3 6
2 58
3
C H : b(mol)
3 6
Đáp án : B
Câu 53:
Ta lấy 1 mol hỗn X đi làm thí nghiệm 4
2 2
CH : a(mol)
C H : b(mol)
nung
Đáp án : A
Câu 54:
2
Chú ý: Khi phải đếm số đồng phân.Các bạn cần nhớ số đồng phân của các gốc quan trọng sau :
3 7
C H
Trang 144 9
C H
Đáp án : D
Câu 55:
a) Chọn a = 41 gam
Đốt X
2 CO
132
44
2
H O
45
18
2
CO 2
165
44
2
H O
60,75
18
Đốt 1A
2 thu được (3,75 3) = 0,75 mol CO2 và (3,375 2,5) = 0,875 mol H2O
Đốt cháy A thu được
2 CO
n 1,5 mol và
2
H O
n 1,75 mol
vì
H O CO
n n A thuộc loại ankan, do đó:
3n 1
2
2
CO
H O
n = 6 A là C6H14
Đáp án : D
b) Đốt B thu được (3 1,5) = 1,5 mol CO2 và (2,5 1,75) = 0,75 mol H2O
H
công thức tổng quát của B là (CH)n vì X không làm mất mầu nước Brom nên B thuộc aren B là C6H6
Đáp án : B
c) Vì A, B có cùng số nguyên tử C (6C) mà lư ợng CO2 do A, B tạo ra bằng nhau (1,5 mol) nA = nB
%nA = %nB = 50%
Đáp án : C
Câu 56:
a) Chọn a = 82 gam
Đốt X và m gam D (CxHy) ta có:
2
2
CO
H O
275
44
94,5
18
C6H14 + 19
2 O2 6CO2 + 7H2O
C6H6 + 15
2 O2 6CO2 + 3H2O
Đặt
6 14 6 6
C H C H
86b + 78b = 82
Đốt 82 gam hỗn hợp X thu được:
Trang 15
2
CO
n 0,5 6 6 6 mol
2
H O
n 0,5 7 3 5 mol
Đốt cháy m gam D thu được:
2
CO
n 6,25 6 0,25 mol
2
H O
n 5,25 5 0,25 mol
Do
2 2
CO H O
n n D thuộc CnH2n
Đáp án : C
b) mD = mC + mH = 0,25(12 + 2) = 3,5 gam
Đáp án : D
Câu 57:
và O2 chiếm 80% về thể tích)
+ Phương trình phản ứng :
o t
2
3n 1
2 3n 1
2
+ Sau phản ứng hơi nước đã ngưng tụ nên chỉ có O2 dư và CO2 gây áp suất nên bình chứa
spö
tpö
2 6 tpö
; vì T, V const neân
2 p
3,5 0,5n 0,5p
Đáp án : B
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc Nguồn: Hocmai.vn