1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Phần 4 nguyên tắc giải bài tập hóa căn bản bài (2)

6 418 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 603,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20% thu được dung dịch Y.. Thành phần phần trăm của O2 và N2 về thể tích lần lượt là Câu 6: Cho hỗn h

Trang 1

Câu 1: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 20% thu được

dung dịch Y Nồng độ của FeCl2 trong dung dịch Y là 15,76% Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung

dịch Y là:

(Trích đề thi tuyển sinh CĐ khối A – 2007)

Câu 2: Cho hỗn hợp A gồm CO2 và SO2 có tỷ lệ 1:4 về khối lượng Tỷ khối hơi của A so với metan là:

55

55

55

15

Câu 3: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm KNO3 và Fe(NO3) thu được hỗn hợp khí Y Dẫn từ từ hỗn hợp khí Y vào nước thấy các khí đư ợc hấp thụ hoàn toàn Tỉ lệ về số mol của 2 chất tương ứng trong hỗn hợp X là :

Câu 4: Cho hơi nư ớc đi qua than nóng đỏ, giả sử chỉ xảy ra các phản ứng:

0

t

C + H O  CO + H

0

t

C + 2H O  CO + 2H

Sau khi làm khô hết hơi nước thu được hỗn hợp khí Y Dẫn khí Y qua dung dịch nước vôi trong thấy thể tích hỗn hợp giảm 25% Phần trăm thể tích CO, CO2, H2 trong hỗn hợp Y là

Câu 5: Hỗn hợp gồm O2 và N2 có tỷ khối hơi so đối với hiđro là 15,5 Thành phần phần trăm của O2 và N2

về thể tích lần lượt là

Câu 6: Cho hỗn hợp N2 và H2 vào bình phản ứng có nhiệt độ không đổi Sau thời gian phản ứng, áp suất khí trong bình giảm 5% so với áp suất ban đầu Biết ti lệ số mol của nitơ đã phản ứng là 10% Thành phần phần trăm về số mol của N2 và H2 trong hỗn hợp đầu là

Câu 7: Cho hỗn hợp gồm N2 và H2 có thể tích bằng nhau đi qua thiết bị tiếp xúc để điều chế NH3 thấy có 75% thể tích H2 đã tham gia phản ứng Hiệu suất tổng hợp NH3 là

PHƯƠNG PHÁP TỰ CHỌN LƯỢNG CHẤT

(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)

Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC

Các bà i tập trong tài liệu này được biên soạn kè m theo các bài g iảng “Phương pháp tự chọn lượng chất ” thuộc

Khóa học Những nền tảng cốt lõi để học tốt Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tạ i website Hoc ma i.vn để giúp các Bạn

kiể m t ra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng Để sử dụng hiệu quả, Bạn

cần học trước bài giảng “Phương pháp tự chọn lượng chất” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.

Trang 2

hợp được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H2 bằng 4 Hiệu suất phản ứng tổng hợp là

Câu 9 : Trong quá trình tổng hợp amoniac, áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất lúc đầu Biết nhiệt

độ của bình không đổi và ở hỗn hợp ban đầu lượng nitơ và hiđro được lấy theo đúng tỉ lệ hợp thức Thành

phần % theo thể tích của N2, H2, NH3 trong hỗn hợp khí sau phản ứng lần lượt là:

Câu 10: Cho hỗn hợp gồm H2, N2 và NH3 có tỷ khối hơi so với H2 bằng 8 đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thể tích khí còn lại một nửa Thành phần % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp lần lượt là

Câu 11: Dẫn hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỷ khối hơi so với H2 bằng 6,2 đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng thì thu được hỗn hợp khí Y Biết hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 chỉ đạt 40% Khối lượng phân

tử trung bình của Y là:

Câu 12: Hỗn hợp khí X gồm N 2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8 Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác ), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2 Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là

(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2010)

Câu 13: Hoà tan một oxit kim loại hoá trị II bằng 1 lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% ta thu được dung dịch muối có nồng độ 15,17% Kim loại tạo nên oxit đó là:

Câu 14:Hoà tan một muối cacbonat kim loại M hóa trị n bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO49,8% ta

thu được dung dịch muối sunfat 14,18% M là kim loại gì?

Câu 15: Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được dundịch muối trung hoà có nồng độ 27,21% Kim loại M là

Câu 16:Hỗn hợp X gồm N2 và có H2 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 3,6 Sau khi tiến hành phản ứng tổng hợp được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H2 bằng 4 Hiệu suất phản ứng tổng hợp là

Câu 17:Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có MX 12,4 Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng biết rằng hiệu suất tổng hợp NH3 đạt 40% thì thu được hỗn hợp Y MY có giá trị là

Câu 18: Phóng điện qua O2 được hỗn hợp khí O2, O3 có M33gam Hiệu suất phản ứng là

Câu 19:Hoà tan hoàn toàn một lượng kim loại R hóa trị n bằng dung dịch H2SO4 loãng rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một lượng muối khan có khối lượng gấp 5 lần khối lượng kim loại R ban đầu đem hoà tan Kim loại R đó là

Trang 3

Câu 20: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO3 bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được hỗn hợp gồm 2 khí CO2 và NO2 (NO2 là sản phẩm khử duy nhất của HNO3) có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 22,909 Phần trăm khối lượng của FeS trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 21: Nhúng thanh kim loại M hoá trị II vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh kim loại

ra thấy khối lượng giảm 0,05% Mặt khác, nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch Pb(NO3)2, sau một thời gian thấy khối lượng tăng 7,1% Biết rằng số mol của CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia ở 2 trường hợp

là như nhau K im loại M đó là

A Mg B Al C Fe D Zn

Câu 22: Cho hai thanh kim loại R (hóa trị II) có cùng khối lượng Nhúng thanh thứ nhất vào dung dịch

Cu(NO3)2 và thanh thứ hai vào dung dịch Pb(NO3)2 Sau một thời gian khi số mol hai muối bằng nhau, lấy hai thanh kim loại đó ra khỏi dung dịch thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm 0,2% còn khối lượng thanh thứ hai tăng 28,4% Nguyên tố R là

Câu 23: Có 2 lá kim loại cùng chất, cùng khối lượng, có khả năng tạo ra hợp chất có số oxi hoá +2 Một lá

được ngâm trong dung dich Pb(NO3)2 và lá kia được ngâm trong dung dịch Cu(NO3)2 Sau 1 thời gian người ta lấy các lá kim loại ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô Nhận thấy khối lượng lá kim loại ngâm trong muối chì tăng 19%, còn lá kim loại kia giảm 9,6% Biết rằng, trong 2 phản ứng trên, khối lượng các kim loại bị hoà tan như nhau Lá kim loại đã dùng là

Câu 24: Lấy 2 thanh kim loại cùng khối lượng cùng một kim loại M hóa trị 2 Thanh 1 nhúng vào dung

dịch CuCl2; thanh 2 vào dung dịch CdCl2, hai dung dịch này có cùng thể tích và cùng nồng độ mol Sau một thời gian, thanh 1 có khối lượng tăng 1,2%; thanh 2 tăng 8,4% Số mol muối trong 2 dung dịch giảm như nhau Kim loại M là:

Câu 25:Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc các phản ứng lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phần % theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột

ban đầu là

Câu 26: Nung nóng m gam PbS ngoài không khí sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn (có chứa một

oxit) nặng 0,95 m gam Phần trăm khối lượng PbS đã bị đốt cháy là:

A 95,00 % B 25,31 % C 74,69 % D 64,68 % Câu 27: Nung m gam một loại quặng canxit chứa a% về khối lượng tạp chất trơ, sau một thời gian thu

được 0,78m gam chất rắn, hiệu suất của phản ứng nhiệt phân là 80% Giá trị của a là

A 37,5 B 67,5 C 32,5 D 62,5

Câu 28: Một loại thuỷ tinh thường chứa 9,62% Na; 8,37% Ca; 35,15% Si còn lại là O (về khối lượng)

Thành phần của thuỷ tinh này biểu diễn dưới dạng oxit là

Câu 29: Một loại đá chứa 80% CaCO3 phần còn lại là tạp chất trơ Nung đá tới phản ứng hoàn toàn (tới khối lượng không đổi) thu được chất rắn R Phần trăm khối lượng CaO trong R là:

Trang 4

A 62,5% B 69,14% C 70,22% D 73,06%

Câu 30: Thành phần khối lượng của photpho trong Na2HPO4 ngậm nước là 11,56% Trong 1 phân tử tinh thể hiđrat ngậm nước đó có số phân tử H2O là

Câu 31: Cho một lượng bột CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 32,85% Sau phản ứng thu được dung dịch X trong đó nồng độ HCl còn lại là 24,20% Thêm vào X một lượng bột MgCO3 khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y trong đó nồng độ HCl còn là 21,10% Nồng độ phần trăm MgCl2 trong dung dịch Y là:

A 12,35% B 3,54% C 10,35% D 8,54%

Câu 32: Khi hòa tan cùng một lượng kim loại R vào dung dịch HNO3 đặc nóng (dư) hoặc dung dịch

H2SO4 loãng (dư) thì thể tích khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) thu được gấp 3 lần thể tích khí H2 ở cùng điều kiện to và áp suất Khối lượng muối sunfat thu được bằng 62,81% khối lượng muối nitrat tạo thành Kim loại R là

Câu 33: Có 2 lá kim loại cùng chất, cùng khối lượng, có khả năng tạo ra hợp chất có số oxi hoá là +2

Một lá được ngâm trong dung dịch Pb(NO3)2 và lá kia được ngâm trong dung dịch Cu(NO3)2 Sau một thời gian ta lấy các kim loại ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô Nhận thấy khối lượng lá kim loại ngâm trong dung dịch muối chì tăng 19%, còn lá kim loại kia giảm 9,6% Biết rằng trong 2 phản ứng trên, khối lượng các kim loại bị hoà tan như nhau Lá kim loại đã dùng là

A Mg B Zn C Cd D Fe

Câu 34: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư CuSO4 Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ

phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phần phần trăm khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu

A 90,27% B 85,30% C 82,20% D 12,67%

Câu 35:X là hợp kim gồm (Fe, C, Fe3C), trong đó hàm lượng tổng cộng của Fe là 96%, hàm lượng C đơn chất là 3,1%, hàm lượng Fe3C là a% Giá trị a là

Câu 36:Nung m gam đá X chứa 80% khối lượng gam CaCO3 (phần còn lại là tạp chất trơ) một thời gian thu được chất rắn Y chứa 45,65 % CaO Tính hiệu suất phân hủy CaCO3

Câu 37: Một loại phân supephotphat kép có chứa 75 % muối canxi đihidrophotphat, còn lại gồm các chất

không chứa photpho Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là

Câu 38: Một loại phân kali chứa 59,6% KCl, 34,5% K2CO3 về khối lượng, còn lại là SiO2 Độ dinh dưỡng của loại phân bón trên là:

Câu 39: Một loại phân lân có thành phần chính Ca(H2PO4)2.2CaSO4 và 10,00% tạp chất không chứa photpho Hàm lượng dinh dưỡng trong loại phân lân đó là

A 36,42% B 28,40% C 25,26% D 31,00%

Câu 40: Hỗn hợp X gồm MgCO3 và CaCO3 Nung m gam hỗn hợp X ở nhiệt độ cao, thu được chất rắn Y

và khí CO2 Cho Y vào nước, thu được chất rắn Z và dung dịch E Hấp thụ hết lượng khí CO2 trên vào

Trang 5

dung dịch E thu đư ợc 0,4 m gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Thành phần % theo khối lượng của CaCO3 trong hỗn hợp gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn ancol X đượ c CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3: 4, thể tích oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích CO 2 thu được ( đo cùng đk ) X là :

A C3H8O B C3H8O2 C C3H8O3 D C3H4O

Câu 42: Đốt cháy m gam hỗn hợp ancol metylic và etylic được hỗn hợp CO2 và H2O với tỉ lệ thể tích tương ứng là 5:8 % về khối lượng của ancol metylic trong hỗn hợp là:

Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 ancol (đa chức, cùng dãy đồng đẳng) cần vừa đủ V lít khí

O2 (đktc).Sau phản ứng thu đư ợc 2,5a mol CO2 và 63a gam H2O Biểu thức tính V theo a là:

A V = 72,8a B V = 145,6a C V = 44,8a D V = 89,6a Câu 44: Hỗn hợp A gồm một anken và hiđro có tỉ khối so với H2 bằng 6,4 Cho A đi qua niken nung nóng được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 8 Biết phản ứng hiđro hóa xảy ra hoàn toàn Công thức phân tử của anken là:

Câu 45: Hỗn hợp khí A gồm etan và propan Đốt cháy hoàn toàn một lượng bất kỳ của hỗn hợp A đều thu

được khí CO2 và hơi nư ớc theo tỷ lệ

V : V 11:15 Thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp A lần lượt là:

Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí CO, H2 và C2H6 cần 1,25V lít O2 (đo trong cùng điều kiện) Phần trăm thể tích của C2H6 trong hỗn hợp là

Câu 47: Cho dung dịch axit axetic có nồng độ x% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 10% thì thu được

dung dịch muối có nồng độ 10,25% Vậy x có giá trị nào sau đây?

Câu 48: Hỗn hợp A gồm một Anken và hiđro có tỉ khối so với H2 bằng 6,4 Cho A đi qua niken nung nóng được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 8 (giả thiết hiệu suất phản ứng xảy ra là 100%) Công thức phân

tử của anken là

Câu 49:Oxi hóa C2H5OH bằng CuO nung nóng, thu được hỗn hợp chất lỏng gồm CH3CHO, C2H5OH dư

và H2O có M = 40 đvC Hiệu suất phản ứng oxi hóa là

Câu 50:A là hỗn hợp gồm một số hiđrocacbon ở thể khí, B là không khí Trộn A với B ở cùng nhiệt độ áp

suất theo tỉ lệ thể tích (1:15) đư ợc hỗn hợp khí D Cho D vào bình kín dung tích không đổi V Nhiệt độ và

áp suất trong bình là toC và p atm Sau khi đốt cháy A trong bình chỉ có N2, CO2 và hơi nước với

CO H O

V : V 7 : 4 đưa bình về toC

Áp suất trong bình sau khi đốt là p1 có giá trị là

48

Trang 6

C 1 16

17

p p

5

Câu 51: Cho một ankan X có công thức C7H16, crackinh hoàn toàn X thu được hỗn hợp khí Y chỉ gồm ankan và anken Tỷ khối hơi của Y so với H2 có giá trị trong khoảng nào sau đây?

A 10,0 đến 25,0 B 12,5 đến 25,0 C 25,0 đến 50,0 D 10,0 đến 12,5

Câu 52: Hấp thụ vừa đủ hỗn hợp khí X gồm etilen và propilen vào dung dịch KMnO4 31,6% ở nhiệt độ thấp, thu được dung dịch Y chỉ chứa 3 chất tan là etilenglicol, propan-1,2-điol, kali hidroxit và kết tủa Z Trong dung dịch Y nồng độ % của etilenglicol là 6,906% Phần trăm khối lượng propilen trong X là:

A 62,88% B 73,75% C 15,86% D 15,12%

Câu 53: Cho hỗn hợp X gồm axetilen và CH4 Thực hiện phản ứng chuyển hóa 2CH4C2H2+3H2 tại

15000C trong thời gian ngắn thì thấy phần trăm thể tích của C2H2 trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi sau phản ứng Phần trăm thể tích của C2H2 trong X là:

Câu 54: Cho hơi ancol đơn chức X qua CuO dư đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp hơi

Y Tỷ khối của Y so với H2 là 22,5 Số công thức cấu của X là:

Câu 55:Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X hai hiđrocacbon A, B thu được 132.a

41 gam CO2 và

2

45a

gam H O

41 Nếu thêm vào hỗn hợp X một nửa lượng A có trong hỗn hợp X rồi đốt cháy hoàn toàn thì thu được 165a gam CO2

60,75a

gam H O

41 Biết A, B không làm mất mầu nước Br2 a) Công thức phân tử của A là

b) Công thức phân tử của B là

c) Phần trăm số mol của A, B trong hỗn hợp X là

Câu 56:Trộn a gam hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon C6H14 và C6H6 theo tỉ lệ số mol (1:1) với m gam một hiđrocacbon D rồi đốt cháy hoàn toàn thì thu được 275a gam CO2

94,5a

82 gam H2O

a) D thuộc loại hiđrocacbon nào

A CnH2n+2 B CmH2m 2 C CnH2n D CnHn b) Giá trị m là

Câu 57: Nạp một hỗn hợp khí có 20% thể tích ankan A (CnH2n+2) và 80% thể tích O2 (dư) vào khí nhiên

kế Sau khi cho nổ rồi cho hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong khí nhiên kế giảm đi 2 lần Công thức phân tử của ankan A là:

Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc Nguồn: Hocmai.vn

Ngày đăng: 26/10/2016, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w