Điều đó được thấy rõ trong Chỉ thị năm học về việc một số chú ý trong công tác phát triển đội ngũ NG, CBQL và nhân viên các cơ sở giáo dục năm học 2015-2016: “Quan tâm phát triển đội ngũ
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHÓ ĐỨC HÕA
HÀ NỘI, NĂM 2016
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và gia đình
Với tình cảm chân thành, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học trường Đại học Sư phạm 2, phòng giáo dục và đào tạo quận Hai Bà Trưng, BGH trường tiểu học Lê Ngọc Hân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu, hoàn thiện luận văn
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phó Đức Hoà, người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, xây dựng và hoàn thành luận văn
Tác giả xin chân thành cám ơn các đồng chí Lãnh đạo Phòng Giáo dục & Đào tạo quận Hai Bà Trưng; Hiệu trưởng; Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn quận Hai Bà Trưng Và tôi cũng xin cám ơn gia đình, bạn bè và các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Mặc dù đã rất cố gắng, song Luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của các Thầy giáo, Cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và quý vị quan tâm để Luận văn hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cám ơn
Hà Nội, tháng 6 năm 2016
Nguyễn Thị Lệ Thuỷ
Trang 4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũ
dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 6 năm 2016
Nguyễn Thị Lệ Thuỷ
Trang 5
NHỮNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 6
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu: 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ của đề tài 3
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn: 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước 6
1.2 Nghiên cứu trong nước 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu 10
1.2.1 Quản lý 10
1.2.2 Cán bộ quản lý giáo dục 17
1.2.3 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân 19
1.2.4 Tổ chuyên môn trong trường tiểu học 20
1.3 Đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong nhà trường tiểu học 22
1.3.1 Đội ngũ tổ trưởng chuyên môn 22
1.3.2 Các hoạt động quản lý tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn 28
1.4 Nội dung quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn của Hiệu trưởng 30
1.4.1 Hiệu trưởng trường tiểu học 30
1.4.2 Nội dung cơ bản quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn 31
1.4.3 Yêu cầu quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn 38
1.5 Những yếu tố tác động đến quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn 38
Trang 7
1.5.1 Yếu tố khách quan 38
1.5.2 Yếu tố chủ quan 39
Kết luận chương 1 42
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI 43
2.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội – giáo dục quận Hai Bà Trưng
thành phố Hà Nội 43
2.1.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội 43
2.1.2 Vài nét về tình hình giáo dục 43
2.1.3 Tình hình giáo dục của các trường tiểu học 44
2.2 Thực trạng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn của các trường tiểu học
quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội 44
2.3 Thực trạng quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn các trường tiểu học
quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội 48
2.3.1 Tổ chức tiến hành khảo sát 48
2.3.2 Phân tích kết quả khảo sát 49
2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn các trường tiểu học 73
2.4.1 Phẩm chất, năng lực của tổ trưởng chuyên môn 73
2.4.2 Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường 74
2.4.3 Trình độ, năng lực quản lý của hiệu trưởng 75
2.4.4 Công tác quản lý, chỉ đạo của phòng Giáo dục và Đào tạo 76
2.5 Đánh giá chung về công tác quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn các
trường tiểu học trên địa bàn quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội 76
2.5.1 Mặt mạnh 76
2.5.2 Mặt hạn chế 77
2.5.3 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế 78
Kết luận chương 2 79
Trang 8
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG
CHUYÊN MÔN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 80
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý 80
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và kế thừa 80
3.1.2 Nguyên tắc phù hợp thực tiễn 80
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 81
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 82
3.2 Đề xuất biện pháp quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn các trường tiểu học trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 82
3.2.1 Chỉ đạo nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của đội ngũ tổ trưởng
chuyên môn 82
3.2.2 Tổ chức qui hoạch, tuyển chọn và bổ nhiệm đội ngũ tổ trưởng chuyên môn 85
3.2.3 Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực đội ngũ trưởng chuyên môn 90
3.2.4 Nâng cao chất lượng thực hiện hiệu quả nhiệm vụ của tổ trưởng chuyên môn 97
3.2.5 Tăng cường thanh tra, kiểm tra, đánh giá đội ngũ tổ trưởng chuyên môn 100
3.2.6 Xây dựng môi trường quản lý cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn hoạt động
hiệu quả 104
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 110
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 111
Kết luận chương 3 116
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 118
1 Kết luận 118
2 Khuyến nghị 119
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
BÀI BÁO KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 124 PHỤ LỤC
Trang 9
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1 Thống kê về số lượng và cơ cấu đội ngũ tổ trưởng các trường tiểu học
quận Hai Bà Trưng 45
Bảng 2.2 Thống kê về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý của tổ trưởng ở các trường các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng 46
Bảng 2.3 Phương pháp và đối tượng điều tra, khảo sát 49
Bảng 2.4 Kết quả khảo sát ý kiến của CBQL, TTCM, GV về vị trí, vai trò của TTCM 49
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát thực trạng công tác qui hoạch TTCM 51
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát công tác tổ chức tuyển chọn, bổ nhiệm TTCM 54
Bảng 2.7 Kết quả khảo sát việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của TTCM 56
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá TTCM 63
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát công tác bồi dưỡng TTCM 66
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát công tác đãi ngộ đối với TTCM 71
Bảng 3.1 Kết quả lấy ý kiến của HT; TTCM; GV về mức độ cấp thiết và khả thi của 6 nhóm biện pháp đề xuất 113
Bảng 3.2 Mối quan hệ giữa tính cầp thiết và tính khả thi của các biện pháp cơ bản đã đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý TTCM trong trường tiểu học 114
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ chức năng trong quản lý 14
Biểu đồ 3.1 Sự tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 115
Trang 10
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”
“Mọi công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém.”
Những lời dạy đó của Chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn luôn là kim chỉ nam cho công tác cán bộ của Đảng và Nhà nước ta nói chung và cho công tác cán bộ giáo dục nói riêng
Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã chỉ rõ “nhà giáo và
cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng” trong việc
phát triển giáo dục và đào tạo, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người nhằm
thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Vai trò đặc biệt quan trọng của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
(CBQLGD) cũng được khẳng định trong Văn kiện đại hội Đảng XII: “…phát triển
đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”
Thực hiện những định hướng trên, trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay,
Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã rất chú trọng công tác bồi dưỡng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục Điều đó được thấy rõ trong Chỉ thị năm học về việc một
số chú ý trong công tác phát triển đội ngũ NG, CBQL và nhân viên các cơ sở giáo
dục năm học 2015-2016: “Quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn” [ 1 ]
Điều đó đã khẳng định vai trò đặc biệt quan trọng của tổ trưởng chuyên môn
trong trường tiểu học “Tổ trưởng chuyên môn (TTCM) chịu sự quản lý chỉ đạo của
hiệu trưởng, do hiệu trưởng bổ nhiệm trên trên cơ sở giới thiệu của tổ chuyên môn
và giao nhiệm vụ vào đầu năm học” [4 ] Chính vì vậy mà người TTCM được ví
như là cánh tay nối dài của hiệu trưởng Họ có vai trò quan trọng nhất, gần gũi nhất, sát sao với nội dung chương trình, với giáo viên và học sinh nhất Họ quản lý trực tiếp đội ngũ các nhà giáo và mọi hoạt động của tổ chuyên môn Đổi mới giáo dục, đổi mới nhà trường rất cần có một đội ngũ tổ trưởng chuyên môn với những phẩm chất của một nhà giáo dục giỏi về chuyên môn, tốt về phẩm chất, năng động, sáng tạo, khoa học trong công tác quản lý, thích ứng với thực tiễn hội nhập quốc tế
Trang 11
1.2 Điều dễ nhận thấy, đội ngũ TTCM trong trường tiểu học trên địa bàn quận Hai Bà Trưng hiện nay có trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn, có chuyên môn giỏi, có trách nhiệm cao trong công việc Tuy nhiên, họ đang làm công tác quản lý một cách cảm tính, theo kinh nghiệm, theo lối mòn Đặc biệt là những TTCM trẻ còn lúng túng trong việc thực thi các chức năng nhiệm vụ của người quản lý cấp tổ Hầu như đội ngũ này chưa được trang bị, bồi dưỡng những kiến thức
lý luận cần thiết về quản lý, đặc biệt là các kỹ năng cơ bản của quản lý Họ quản lý tổ chuyên môn phần lớn bằng kinh nghiệm, bằng sự học hỏi lẫn nhau Ngoài ra, một TTCM phải quản lý, phụ trách nhiều môn học Hơn thế nữa, đội ngũ này còn phải kiêm nhiệm thêm các công tác khác trong nhà trường như: Thanh tra nhân dân, Phó chủ tịch Công đoàn, hay Ủy viên Ban chấp hành công đoàn…Chính những điều này đã đem lại không ít những khó khăn trong việc quản lý, triển khai hoạt động của đội ngũ TTCM này cũng như ảnh hưởng tới sự phát triển chất lượng giáo dục trong trường tiểu học quận Hai Bà Trưng
Bên cạnh đó, công tác quản lý đội ngũ TTCM của hiệu trưởng trong TH quận Hai Bà Trưng (HBT),thành phố Hà Nội chưa đặt hết niềm tin vào đội ngũ TTCM Chính điều này đã làm cho nguồn lực quan trọng trong các nhà trường bị phân tán, bị lãng phí Hay có thể thấy đây là một trong những tổn thất lớn trong tổ chức nhà trường TH trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội Điều đó
đã làm ảnh hưởng đến tiến trình đổi mới giáo dục toàn diện của quận Hai Bà Trưng nói riêng, của ngành giáo dục nói chung cũng như ảnh hưởng tới mục tiêu phát triển con người toàn diện
1.3 Trước những thực trạng trên, có thể thấy công tác quản lý đội ngũ TTCM là nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu, là một trong những giải pháp có tính đột phá nâng cao chất lượng dạy - học, nâng cao hiệu quả hoạt động của trường TH trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội nói riêng cũng như góp phần xây dựng
và phát triển ngành giáo dục nói chung
Để nâng cao chất lượng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong trường TH, tôi
chọn nghiên cứu vấn đề “Quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn các trường tiểu
Trang 12
học quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội ” làm luận văn cao học chuyên ngành
Quản lý giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề xuất biện pháp quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, nâng cao hoạt động dạy
và học trong trường tiểu học quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu:
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn của hiệu trưởng trong trường tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn của hiệu trưởng các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
4 Giả thuyết khoa học
Quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong trường tiểu học chưa đạt được hiệu quả cao do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân quan trọng nhất là công
tác quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn của hiệu trưởng Nếu có biện pháp quản
lý tốt, có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực quản lý và
có sự khích lệ thỏa đáng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn thì đội ngũ này sẽ phát triển một cách toàn diện cả về chất lượng cũng như sự nhiệt tâm trong các hoạt động, góp phần quan trọng, quyết định cho hoạt động giáo dục trong nhà trường tiểu học đạt được kết quả cao phù hợp với công cuộc đổi mới giáo dục hiện nay nói riêng và công cuộc đổi mới đất nước nói chung
5 Nhiệm vụ của đề tài
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: quản lý, trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân; tổ chuyên môn trong trường tiểu học, đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, các hoạt động quản lý của tổ trưởng chuyên
môn, công tác quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn của hiệu trưởng
Trang 13
5.2 Đánh giá thực trạng quản lý tổ trưởng chuyên môn của hiệu trưởng các
trường tiểu học trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội Lý giải nguyên nhân của thực trạng đó
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong trường tiểu học
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Khách thể khảo sát
- Cán bộ quản lý giáo dục: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường tiểu học; cán
bộ chuyên môn tiểu học của phòng giáo dục quận Hai Bà Trưng Số lượng:12 người
- Giáo viên: Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên Văn thể
mỹ Số lượng: 138 người - Trong đó: 18 tổ trưởng chuyên môn, 120 giáo viên
- Đối tượng khác: 45 phụ huynh
6.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được tiến hành khảo sát, điều tra trong phạm vi:
- Trưởng tiểu học Tô Hoàng – Quận Hai Bà Trưng
- Trường tiểu học Lương Yên – Quận Hai Bà Trưng
- Trường tiểu học Lê Ngọc Hân – Quận Hai Bà Trưng
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu những các Tài liệu, Văn bản, Nghị quyết, Nghị định, Chỉ thị, Thông tư liên quan đến đề tài; những công trình khoa học, những giáo trình về quản lý đội ngũ nhằm xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Khảo sát, điều tra thực tế, thu thập các số liệu thực tế nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn đồng thời minh chứng cho tính hợp lý và khả thi của các kết quả nghiên cứu
7.3 Nhóm phương pháp thống kê trong khoa học quản lý giáo dục
Phân tích xử lý các thông tin thu được, các số liệu bằng thống kê toán học
Trang 14
8 Cấu trúc luận văn:
Ngoài mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn các
trường tiểu học
Chương 2 Thực trạng công tác quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn của
hiệu trưởng các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
Chương 3 Biện pháp tăng cường quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn của
hiệu trưởng các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội
Trang 15
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN
CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước
Tổ trưởng chuyên môn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả dạy và học trong nhà trường tiểu học Họ chính là cầu nối giữa người hiệu trưởng với giáo viên, là người truyền tải và đảm bảo nội dung chương trình dạy và học, chỉ đạo thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy cũng như tiến độ thực hiện
và chất lượng đầu ra của học sinh nhằm giúp hoạt động dạy và học của nhà trường đạt hiệu quả cao
Thế giới trong thế kỷ 21 đang chứng kiến sự thay đổi nhanh chóng về kinh tế
- xã hội cùng với tốc độ phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ Đây chính
là các lý do để các nước trên thế giới tập trung đầu tư vào trường học Theo đó ở nhiều quốc gia, các hiệu trưởng bây giờ phải chuẩn bị cho đầu ra - học sinh của mình thích ứng tốt trong xã hội và trong nền kinh tế toàn cầu hóa Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, họ phải trở thành những nhà lãnh đạo có hệ thống Họ biết cách hợp tác và chia sẻ trách nhiệm cho các đội ngũ quản lý trong nhà trường Đặc biệt là họ
đã kết hợp chặt chẽ và phân quyền quản lý rõ ràng và hiệu quả cho đội ngũ quản lý bậc trung, đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong nhà trường, một đội ngũ có vai trò quan trọng và trực tiếp đến hiệu quả, chất lượng của hoạt động dạy và học trong trường tiểu học
Ở các trường TH New Zealand, những người tổ trưởng chuyên môn có vai trò trực tiếp và quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy và học (Fitzgerald, Gunter, & Eaton, (2006)[40] Đội ngũ này làm việc “ với và thông qua những đồng nghiệp” (Southworth, 2004) để nâng cao trình độ sư phạm và chất lượng học của học sinh Vì vậy trong trường tiểu học ở New Zealand, đội ngũ tổ trưởng chuyên môn là xương sống trong tổ chức nhà trường khi hệ thống cấp bậc tồn tại Vì vậy,
Trang 16- Phát triển đội ngũ giáo viên trong tổ chuyên môn của mình thông qua việc
tổ chức dự giờ, rút kinh nghiệm, hội thảo, hội nghị…
- Lựa chọn, chuẩn bị và tổ chức nguồn lực dạy và học như: sách giáo khoa, cơ
sở vật chất… để khuyến khích việc sự dụng hiệu quả nguồn lực này trong lớp học
Vì vậy, trong nhà trường tiểu học ở Singapore, Hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn cùng nhau phát triển một môi trường hợp tác và hỗ trợ, trong đó họ có thể tính toán rủi ro và cũng trong đó họ có thể cảm thấy được sự hỗ trợ, ủng hộ Trong môi trường như vậy, các nguồn lực của giáo viên sẽ được được kính trọng, lòng tự trọng của giáo viên sẽ được cải thiện Giáo viên sẽ học hỏi lẫn nhau trong nỗ lực hợp tác của mình và nhạy cảm hơn với nhu cầu của học sinh
Trong hệ thống trường tiểu học ở Anh, tổ trưởng chuyên môn được coi như
là đội ngũ quản lý bậc trung trong một cấu trúc ba bên như: Hiệu trưởng – Tổ trưởng chuyên môn – Giáo viên Theo báo cáo tư vấn quản lý của Coopers & Lybrand, tổ trưởng chuyên môn sẽ cần phải được tham gia các hoạt động quản lý và cùng với hiệu trưởng sẽ tạo nên một đội ngũ quản lý hiệu quả trong nhà trường Thông qua việc điều tra vai trò quản lý của 30 tổ trưởng chuyên môn trong 21 trường tiểu học, Hall and Southworth (1997) đã chỉ ra rằng việc chia sẻ sự lãnh đạo của nhà lãnh đạo cấp cao trong nhà trường là điều cần thiết Và từ đó khẳng định vai trò quan trọng của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong trường tiểu học
Trang 17
Theo tạp chí Khoa học Xã hội Châu Âu, tập 14, số 3 (2010), [43] trong các nhà trường tiểu học ở các nước châu Âu, đội ngũ tổ trưởng chuyên môn đóng một vai trò then chốt và được công nhận giỏi về chuyên môn cũng như phương pháp giảng dạy Theo Brown and Rutherford,(1999), tổ trưởng chuyên môn được công nhận như là người quản lý phòng động cơ, năng lượng của sự thay đổi và một kho lưu trữ của chuyên gia để cập nhật kiến thức trong nhà trường Họ có khả năng chuyển đổi và đầy năng lượng giảng dạy và học tập và là chìa khóa để phát triển thành công các trường học Do đó, đội ngũ tổ trưởng chuyên đóng một vai trò quan trọng trong việc quản lý quá trình giảng dạy, học tập và trong việc đảm bảo chất lượng giảng dạy trong nhà trường Vì vậy, sự lãnh đạo và ủng hộ đội ngũ tổ trưởng chuyên môn là rất quan trọng trong việc thực thi thành công những thay đổi của giáo dục hiện nay, đặc biệt là trong lĩnh vực chương trình giảng dạy và đào tạo
Các nhà nghiên cứu giáo dục ở Austraylia trong quá trình tiến hành nghiên cứu, khảo sát đã nhận thấy: nhận thức về tầm quan trọng của các nhà lãnh đạo bậc trung trong cấu trúc tổ chức trường học ngày càng gia tăng và ảnh hưởng của vị trí lãnh đạo của tổ trưởng chuyên môn, đặc biệt là trong mối quan hệ sự phát triển của nhà trường cần phải được cân nhắc Trong thực tế, Weller (2010) khẳng định tổ trưởng chuyên môn, nhà quản lý bậc trung có khả năng trở thành người ảnh hưởng nhất tới cấu trúc của trường học Nhiều người cho rằng, các nhà giáo dục đã tạo cho
tổ trưởng chuyên môn có sức mạnh gây ảnh hưởng không phải chỉ trong tổ của mình mà còn có ảnh hưởng trong toàn nhà trường Các tổ trưởng chuyên môn còn
có vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch và ra quyết định (Brown, Boyle and Boyle, 2009) Vì vậy, các tổ trưởng chuyên môn có sức mạnh đáng kể ảnh hưởng đến hoạt động trong tổ chuyên môn của mình, họ có thể có một ý nghĩa ảnh hưởng đến hiệu suất toàn bộ trường học (Brown & Rutherford, năm 2008;Busher & Harris, 2009) Busher và Harris (2009) [40] nắm bắt được tầm quan trọng của vai trò của tổ trưởng chuyên môn nêu rõ: "Trong vai trò quản lý cấp trung, nhiều hơn bất kỳ điều
gì khác, là tiềm năng thực sự của sự thay đổi tổ chức và cải thiện " Bởi vậy, thách thức đối với trường học là việc sử dụng đúng, hợp lý có hiệu quả đội ngũ tổ trưởng chuyên môn này
Trang 18
Với những nghiên cứu và những đánh giá của các nhà giáo dục trên thế giới
kể trên, chúng ta nhận thấy rất rõ tầm quan trọng của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong các nhà trường tiểu họctrên thế giới.Từ đó cũng chỉ ra rằng việc quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn là vô cùng cần thiết trong việc nâng cao chất lượng dạy
và học cũng như trong việc phát triển nhà trường nhằm thích ứng với sự thay đổi
nhanh chóng về kinh tế, xã hội, khoa học công nghệ trên thế giới
1.2 Nghiên cứu trong nước
Giáo dục Việt Nam đang đối diện với nhiều cơ hội và thách thức bởi bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế có nhiều biến động Toàn cầu hoá, nền kinh tế tri thức và cách mạng khoa học công nghệ có những tác động lớn làm thay đổi vai trò của nhà quản lý trong trường học nói chung và người hiệu trưởng nói riêng Vai trò của người hiệu trưởng đã có xu hướng chuyển từ nhà quản lý thụ động sang một nhà lãnh đạo và quản lý năng động, thích ứng với mọi sự thay đổi và đòi hỏi ngày càng cao của xã hội [23]
Bên cạnh đó, trong các tiểu học, tổ chuyên môn đóng một vai trò hết sức quan trọng, là nơi triển khai trực tiếp các hoạt động dạy - học trong nhà trường Chính vì vậy mà người tổ trưởng chuyên môn chính là người trực tiếp điều hành các công việc cụ thể trong hoạt động dạy - học Hay có thể nói, công tác quản lý lãnh đạo của tổ trưởng chuyên môn là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn, hiệu quả hoạt động dạy và học cũng như các hoạt động chung của các nhà trường tiểu học
Trong những năm qua, vấn đề bồi dưỡng tăng cường năng lực cho đội ngũ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên trong các nhà trường đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo hết sức quan tâm Tuy nhiên, đối với đội ngũ tổ trưởng chuyên môn thì chưa có các chuyên đề mang tính đặc thù để tập huấn bồi dưỡng Trước yêu cầu thực tiễn hiện nay, việc bồi dưỡng tăng cường năng lực quản lý cho tổ trưởng chuyên môn là vấn đề cấp thiết, là một trong những giải pháp có tính đột phá nâng cao chất lượng dạy - học ở các nhà trường nói chung và trường tiểu học nói riêng
Trang 19
Trong những năm gần nhiều tài liệu viết về vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong nhà trường của nhóm tác giả Nguyễn Thị Tuyết Hạnh, Trần Thị Minh Hằng [23], Vào năm 2014, trên tạp chí Giáo dục Thủ đô (số 18+19), tác giả Phạm Thị Thu Khuê cũng đã đưa ra một số biện pháp nhằm làm tốt công tác quản lý và phát triển đội ngũ TTCM trong các trường tiểu học [27]
Hầu hết các tác giả nghiên cứu về biện pháp quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn đã chỉ ra được vai trò, vị trí, chức năng của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, đội ngũ quản trong các trường tiểu học, cánh tay nối dài của Hiệu Trưởng Bên cạnh việc khẳng định tính cần thiết của việc quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, khẳng định việc quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của Hiệu trưởng Song các tác giả chủ yếu đề cập trong bậc học tiểu học Do vậy, việc nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn của Hiệu trưởng các trường tiểu học quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội là cần thiết
1.2 Một số khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Quản lý
* Khái niệm quản lý:
Quản lý là một hoạt động xuất hiện từ rất lâu Ngay từ khi xã hội loài người xuất hiện thì nhu cầu quản lý cũng được hình thành như một tất yếu khách quan
Trải qua hàng vạn năm và các thời kỳ phát triển lịch sử của xã hội loài người
“Quản lý đã trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra trên mọi lĩnh vực, mọi cấp
độ và có liên quan đến mọi người Đó là loại hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hiệp tác để làm một công việc nhằm đạt mục tiêu chung” [30, tr8]
Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến một phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, đều phải thừa nhận và chịu sự quản
lý nào đó C.Mác đã viết “Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình,
còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [28]
Trang 20Henry Fayol (1841-1925), người đặt nền móng cho lý luận tổ chức cổ điển
cho rằng “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”
Khái niệm này xuất phát từ khái quát về chức năng của quản lý
Taylor F.W cho rằng “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người
khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất
và rẻ nhất”
Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định
Những khái niệm nêu trên cho thấy mặc dù được đề cập ở nhiều góc độ khác nhau, có cách biểu đạt khác nhau, nhưng ở các mức độ khác nhau đã đề cập đến những nhân tố cơ bản: Chủ thể quản lý, đối tượng và mục tiêu quản lý
Quản lý là một tập hợp các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các quá trình tự nhiên, xã hội, khoa học, kỹ thuật và công nghệ để chúng phát triển hợp quy luật, các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng) vật chất và tinh thần,
hệ thống tổ chức và các thành viên thuộc hệ thống, các hoạt động để đạt được các mục đích đã định [16]
Quản lý là hoạt động có ý thức của con người, đảm bảo cho đối tượng quản
lý được bảo tồn, phát triển theo những quá trình và mục đích xác định, bằng những công cụ, phương pháp phù hợp [15]
Quản lý vừa là một môn khoa học sử dụng tri thức của nhiều môn khoa học
tự nhiên và xã hội nhân văn khác nhau như: toán học, thống kê, kinh tế, tâm lý học,
xã hội học vừa là một “nghệ thuật” Do vậy, các nhà quản lý trong quá trình quản
lý phải luôn chủ động, khéo léo, linh hoạt tổ chức, điều khiển, hướng dẫn mọi thành
Trang 21
viên trong tổ chức của mình cùng hướng tới mục tiêu xác định, tránh được tình trạng rối ren và bất ổn định của tổ chức, đồng thời có thể kích thích và phát huy được năng lực của mọi thành viên trong tổ chức
* Các nhân tố cơ bản của quản lý
Quản lý của mỗi hệ thống bao gồm: Quản lý nhà nước và quản lý tác nghiệp tại các cơ sở Các chủ thể quản lý thực hiện quản lý các đối tượng thông qua bốn chức năng cơ bản: lập kế hoạch – tổ chức – chỉ đạo, lãnh đạo – kiểm tra
Chủ thể quản lý: trả lời câu hỏi “ai quản lý?” Chủ thể quản lý nhà nước là các cơ quan quản lý nhà nước và các nhà quản lý tại các cơ quan quản lý nhà nước (Chính phủ, Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, )
Quản lý tại các cơ sở giáo dục và đào tạo là quản lý tác nghiệp, trong đó chủ thể quản lý bao gồm: các đơn vị, bộ phận quản lý và các cán bộ quản lý trực tiếp công tác tại các cơ sở [25]
Đối tượng quản lý: trả lời câu hỏi “Quản lý ai?” (con người); “Quản lý cái gì?” (vật hay sự việc)
Giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý có mối quan hệ tác động qua lại tương hỗ nhau Chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý, còn đối tượng quản lý thì làm nảy sinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu con người thoả mãn mục đích của chủ thể quản lý
* Các chức năng cơ bản của quản lý
Quản lý là một loại hình lao động đặc biệt, không ngừng phát triển cùng với
sự phát triển của xã hội Hoạt động quản lý phát triển cùng với sự phân công, chuyên môn hoá hoạt động quản lý Sự phân công và chuyên môn hoá lao động quản lý là cơ sở hình thành các chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một tổng thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công lao động, chuyên môn hoá trong hoạt động quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu đặt ra
Hiện nay, đang tồn tại một số cách phân loại các chức năng của quản lý Tuy
nhiên chúng ta có thể sử dụng cách phân loại 4 chức năng quản lý bao gồm: Lập kế
hoạch – Tổ chức – Chỉ đạo, lãnh đạo – Kiểm tra - Đánh giá [25]
Trang 22
a Lập kế hoạch
Lập kế hoạch là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng quản lý, có ý nghĩa quyết định tới sự tồn tại và phát triển của mỗi hệ thống nói chung và các hoạt động cụ thể nói riêng Kế hoạch là văn bản trong đó xác định những mục tiêu, các hoạt động, các quy định, cách thức và bước đi cụ thể trong một thời hạn nhất định, trách nhiệm của các đơn vị và cá nhân trong tổ chức và các điều kiện để triển khai các hoạt động nhằm đạt được những mục tiêu đề ra
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch trong thực tiễn, căn bản kế hoạch phải thể hiện rõ các điều kiện về nguồn lực (tài lực, vật lực, nhân lực và nguồn lực thông tin), xác định rõ ràng của các tổ chức có liên quan trong công tác quản lý cũng như triển khai thực hiện kế hoạch
b Tổ chức
Tổ chức là quá trình xác định lại cấu trúc của hệ thống theo các đơn vị trực thuộc với các chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, cá nhân rõ ràng và cơ chế phối hợp nhằm đảm bảo thực thi các chức năng, nhiệm vụ hướng tới mục tiêu chung của toàn hệ thống, đồng thời tổ chức triển khai các công việc, hoạt động cụ thể nhằm đạt được các mục tiêu của hoạt động một cách có hiệu quả
Như vậy, nội hàm của tổ chức bao gồm hai khía cạnh là thiết kế cơ cấu của
hệ thống và triển khai các công việc cụ thể
c Lãnh đạo, chỉ đạo
Lãnh đạo, chỉ đạo là điều hành, điều khiển, tác động, huy động và giúp đỡ những cán bộ dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được phân công nhằm thực hiện được các mục tiêu của hệ thống Trong công tác chỉ đạo đói hỏi các nhà quản
lý phải có các quyết định kịp thời, có những tác động kịp thời trong việc huy động các nguồn lực, điều phối các mối quan hệ nhằm đạt tới từng mục tiêu cụ thể đã đặt
ra Đặc biệt hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo là làm việc với con người Con người vừa là mục tiêu, vừa là yếu tố quyết định kết quả của mọi hoạt động Con người là nhân tố quyết định sự thành bại của mỗi tổ chức, phát huy được nhân tố con người là vấn đề đặc biệt quan trọng, là nhiệm vụ quan trọng của nhà quản lý Tuỳ thuộc vào đặc thù của tổ
Trang 23Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ chức năng trong quản lý
Các chức năng trong quản lý không tồn tại độc lập mà nó có mối quan hệ biện chứng với nhau Và các chức năng quản ý không thể thực hiện tốt nếu thiếu thông tin Hay nói cách khác, thông tin chính là phương tiện giúp cho các chức quản
lý được thực hiện kịp thời và chính xác đem lại hiệu quả cao cho tổ chức
1.2.1.1 Quản lý giáo dục
Hiện nay, ở nước ta các nhà nghiên cứu lý luận giáo dục cho rằng quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý tới khách thể
Trang 24
quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất, hoặc quản lý giáo dục, quản lý trường học là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch) mang tính sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và người học, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường làm cho quá trình này vận hành một cách tối ưu tới việc hoàn thành các mục tiêu dự kiến
Quản lý giáo dục còn được hiểu một cách cụ thể là quản lý một hệ thống giáo dục, một trường học, một cơ sở giáo dục, có thể là một trung tâm hướng nghiệp dạy nghề, một tập hợp các cơ sở giáo dục trên địa bàn dân cư
Quản lý tại các cơ sở giáo dục và đào tạo
Quản lý tại các cơ sở giáo dục và đào tạo là quản lý tất cả các nhân tố, các hoạt động và quá trình diễn ra tại các cơ sở giáo dục, đào tạo nhằm đạt được các mục tiêu cũng như nhiệm vụ đặt ra đối với cơ sở đó Quản lý tại các cơ sở đào tạo là hoạt động quản lý tác nghiệp trong phạm vi nội bộ cơ sở đào tạo và các hoạt động phối hợp giữa cơ sở đào tạo với các đối tác, [34, tr.99]
Xét theo cách tiếp cận nhà trường là một hệ thống thì quản lý quá trình vận hành của hệ thống bao gồm quản lý các đối tượng cơ bản sau: Quản lý các thành tố của quá trình đào tạo theo các khâu: từ đầu vào – quá trình dạy học – đầu ra
Quá trình đầu vào: là quản lý cơ sở vật chất (nhà xưởng, phòng học, thư viện, ); quản lý tài chính (nguồn, phân bổ, chi); tuyển sinh; quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên, học sinh
Quản lý quá trình dạy học: “là dạng hoạt động cơ bản trong công tác quản
lý nhà trường, góp phần quyết định đối với chất lượng giáo dục, trong đó đối tượng quản lý chính là hoạt động của đội ngũ giảng viên và hoạt động học tập, rèn luyện
và nền nếp sinh hoạt của người học; quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học trong quá trình dạy học” [30]
Quản lý đầu ra: “Đầu ra là khâu cuối cùng của quá trình giáo dục và đào
tạo Trong cơ chế thị trường, đối với hệ thống đào tạo nhân lực, quản lý đầu ra có ý
Trang 25
nghĩa vô cùng quan trọng Quản lý đầu ra không đơn thuần chỉ là đánh giá kết quả học tập nói chung và kết quả tốt nghiệp nói riêng của người học mà điều quan trọng
là theo dõi về công việc của người tốt nghiệp, khả năng thăng tiến nghề nghiệp của
họ trong quá trình hành nghề, qua đó đánh giá chất lượng và hiệu quả đào tạo, điều chỉnh quá trình đào tạo cho phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động, việc làm, cộng đồng dân cư và các đơn vị có nhu cầu sử dụng ” [30] Như vậy, đối tượng của
quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng là rất đa dạng Đối tượng quản lý trước hết bao gồm các hệ thống kinh tế - xã hội và sự vận hành của các hệ thống; các
tổ chức, cơ quan đơn vị và hoạt động của chúng; con người và các hoạt động của con người; các nguồn lực vật chất và phi vật chất; các quá trình phát triển tự nhiên, xã hội, kinh tế, khoa học, kỹ thuật và công nghệ Trong phạm vi nhà trường, phạm vi các đối tượng quản lý bao gồm: đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học
1.2.1.2 Quản lý trường học
Quản lý trường học là hoạt động của cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo trong nhà trường Có nhiều cấp quản lý trường học: cấp cao nhất là Bộ GD &
ĐT, nơi quản lý nhà trường bằng phương pháp vĩ mô Có hai cấp trung gian quản lý trường học là Sở GD & ĐT ở tỉnh, thành phố, các Phòng giáo dục ở các quận, huyện Cấp quản lý quan trọng trực tiếp của hoạt động giáo dục là cơ quan quản lý trong các nhà trường
Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có tiến lên một trạng thái phát triển mới bằng phương pháp xây dựng và phát triển mạnh
mẽ các nguồn lực sẵn có vào phục vụ cho việc tăng cường chất lượng giáo dục
1.2.1.3 Quản lý nhân sự
Quản lý một đơn vị ít nhất phải bao gồm: quản lý mục tiêu; quản lý nguồn lực; quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh; quản lý marketing; quản lý các mối quan hệ; quản lý môi trường sống và hoạt động của đơn vị trong đó nguồn lực bao gồm: nguồn nhân lực, nguồn tài lực, nguồn vật lực, nguồn lực thông tin
Trang 26
Trong các nguồn lực trên thì nguồn nhân lực có vai trò, vị trí cơ bản nhất quyết định nhất và cũng là đối tượng khó quản lý nhất Phân tích lý thuyết và tổng kết thực tiễn đều cho thấy nguồn nhân lực là quyết định nhất đối với sự thành bại của một hệ thống, một đơn vị, một tổ chức cho đến một quốc gia
Nếu xét về chức năng của quản lý nhân sự, có thể định nghĩa quản lý nhân sự như sau: Quản lý nhân sự là hoạt động của chủ thể quản lý gồm tuyển chọn, sử dụng, phát triển, động viên và tạo những điều kiện thuận lợi cho các chính sách nhân sự và nhóm hoạt động có hiệu quả nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức cao nhất và sự bất mãn ít nhất ở khách thể quản lý
Quản lý nhân sự trong giáo dục
Quản lý nhân sự trong giáo dục là hoạt động của chủ thể quản lý gồm tuyển chọn, sử dụng, duy trì, phát trin, động viên và tạo những điều kiện thuận lợi cho cán
bộ, giảng viên, công nhân viên làm việc có hiệu quả nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức giáo dục – đào tạo, đồng thời cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của họ ngày một tốt hơn
1.2.2 Cán bộ quản lý giáo dục
Điều 16 Luật Giáo dục năm 2005 nêu vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản
lý (CBQL) như sau: “CBQL giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý,
điều hành các hoạt động giáo dục”.[31]
CBQL phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân.Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của CBQL, bảo đảm phát triển sự nghiệp giáo dục
Trong một cơ sở giáo dục, CBQL thường được hình thành từ đội ngũ giảng viên Họ vừa có phẩm chất, năng lực của nhà giáo, vừa có phẩm chất nhân cách mà nghề nghiệp đòi hỏi Phẩm chất nhân cách người CBQL ngày càng được phát triển thông qua việc trau dồi các kiến thức, kỹ năng, thái độ - ba thành tố tạo nên năng lực và phẩm chất từng CBQL, đồng thời từng CBQL là các thành tố điều kiện để tạo nên hiệu quả và chất lượng hoạt động quản lý
Trang 27
Kiến thức
Kiến thức là thành tố cơ bản nhất Kiến thức chuyên môn vững vàng là tiền
đề đầu tiên đảm bảo hoạt động của người quản lý, là cơ sở thế mạnh để chỉ đạo chuyên môn Mặt khác, người CBQL chỉ được đào tạo thành thạo một hoặc hai chuyên ngành nhưng họ phải học tập, nghiên cứu để nắm khái quát hệ thống khoa học cơ bản các môn học trong nhà trường để có tầm bao quát hoạt động giảng dạy Tuy nhiên, để hoạt động quản lý có hiệu quả, CBQL chỉ có kiến thức chuyên môn thì chưa đủ, họ cần phải nắm được các kiến thức khác nữa
+) Kiến thức phổ thông về chính trị - kinh tế, văn hoá xã hội
+) Kiến thức về nghiệp vụ sư phạm
+) Kiến thức về nghiệp vụ quản lý
Mặc dù kiến thức là cơ sở cho hoạt động quản lý của đội ngũ CBQL, song bản thân kiến thức cũng không mang lại kết quả mong muốn nếu như người CBQL không nắm được các kỹ năng cần thiết
Kỹ năng
Kỹ năng là thành tố quan trọng của năng lực người CBQL Thông qua kỹ năng, kiến thức và thái độ mới biến thành kết quả hoạt động Luyện tập là con đường hình thành kỹ năng Khi đã có kỹ năng, con người ta hoàn thành tốt các hành động không chỉ trong các điều kiện bình thường mà cả trong những điều kiện thay đổi Có nhiều loại kỹ năng, song quan trọng nhất và có tính chất quyết định hiệu quả quản lý là kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hiện chức năng quản lý (kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra), kỹ năng ra quyết định (có bản lĩnh, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm), kỹ năng nhân sự (kỹ năng quan hệ giữa người với người, kỹ năng sử sụng người, ), kỹ năng sử dụng hệ thống thông tin quản lý, các phương tiện hỗ trợ dạy học,
Thái độ
Hiệu quả quản lý không chỉ phụ thuộc vào kiến thức, kỹ năng mà phụ thuộc vào giá trị, niềm tin, sự trung thành, sự tận tuỵ, ý thức tự giác của người CBQL với công việc, với mọi người Thái độ là sự thể hiện đức độ và tài năng
Trang 28Tóm lại, kiến thức, kỹ năng, thái độ - các thành tố tạo nên năng lực phẩm chất người CBQL nói chung và người cán bộ quản lý giáo dục (CBQLGD) nói riêng, đồng thời cũng là các điều kiện đem lại hiệu quả cho quản lý giáo dục (QLGD) Các yếu tố trên cần được quan tâm đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện, đó là
xu thế về chất lượng cho từng CBQLGD
1.2.3 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.2.3.1 Vị trí của trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng
1.2.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học
Trường tiểu học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
(i) Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục
(ii) Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật
(iii) Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản
lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(iv) Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công
(v) Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
(vi) Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước
(vii) Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội
Trang 29
(viii) Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục
(ix) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.2.4 Tổ chuyên môn trong trường tiểu học
1.2.4.1 Khái niệm và phân loại
Theo Điều lệ trường tiểu học, quy định ở Điều 16: “Hiệu trưởng, các Phó Hiệu
trưởng, giáo viên, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, cán bộ làm công tác tư vấn cho học sinh của trường tiểu họcđược tổ chức thành tổ chuyên môn 1có tổ 1
tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, do Hiệu trưởng bổ nhiệm trên cơ sở giới thiệu của tổ chuyên môn và giao nhiệm vụ vào đầu năm học”.[4]
Như vậy theo qui định của Điều lệ có thể hiểu:
Tổ chuyên môn là một bộ phận của nhà trường, gồm một nhóm giáo viên (từ 3 người trở lên) cùng giảng dạy về một môn học hay một nhóm môn học hay một nhóm viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, tư vấn học đường…được
tổ chức lại để cùng nhau thực hiện các nhiệm vụ theo qui định tại khoản 2 điều 16 của Điều lệ nhà trường
Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng và từ 1-2 tổ phó do HT bổ nhiệm vào đầu năm học
Trong trường tiểu học có 2 loại tổ chuyên môn phổ biến: tổ trưởng chuyên môn tổ chuyên biệt và tổ trưởng chuyên môn (môn cơ bản) các khối để sinh hoạt theo điều kiện thực tế và yêu cầu triển khai nhiệm vụ
1.2.4.2 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của tổ chuyên môn trong trường tiểu học
a) Vị trí và vai trò tổ chuyên môn
Tổ chuyên môn là một bộ phận cấu thành trong trong bộ máy tổ chức, quản lý của trường tiểu học Trong trường, các tổ, nhóm chuyên môn có mối quan hệ hợp tác với nhau, phối hợp các các bộ phận nghiệp vụ khác và các tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường nhằm thực hiện chiến lược phát triển của nhà trường, chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục và các hoạt động khác hướng tới mục tiêu giáo dục
Tổ chuyên môn là một bộ phận, một đơn vị trong hệ thống cơ cấu tổ chức của nhà trường
Trang 30Đặc biệt, tổ chuyên môn là nơi có điều kiện sâu sát để hiểu biết tâm tư, tình cảm
và những khó khăn trong đời sống của các giáo viên trong tổ, kịp thời động viên, giúp
đỡ nhau Chính vì thế tổ chuyên môn có vai trò tập hợp, đoàn kết các thành viên trong
tổ để hoàn thành tốt nhiệm vụ của người giáo viên trong trường tiểu học
b) Nhiệm vụ của tổ chuyên môn: Theo qui định tại khoản 2, điều 18 Điều lệ trường tiểu học, tổ chuyên môn có các nhiệm vụ chính sau đây:
- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục;
- Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lí sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;
- Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó
- Tổ chuyên môn sinh hoạt định kì hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi
có nhu cầu công việc
Căn cứ theo qui định này, mỗi trường có thể qui định cụ thể hơn các nhiệm vụ của tổ chuyên môn phù hợp với điều kiện và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ từng năm học
c) Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng hoạt động tổ chuyên môn
quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học và Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường tiểu học ban hành theo Quyết định
chuyên môn của nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định
Trang 31
- Có kế hoạch công tác và hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học Được đánh giá qua các minh chứng: Có kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần tháng, học kì và cả năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động khác; Kế hoạch cụ thể dạy chuyên đề, dạy bồi dưỡng học sinh yếu kém; Kế hoạch cụ thể về sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học đúng,
đủ theo các tiết trong phân phối chương trình
- Sinh hoạt ít nhất hai tuần một lần về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt động giáo dục khác: Minh chứng là các biên bản sinh hoạt chuyên môn của
tổ hoặc nhóm chuyên môn; Sổ nhật ký hoặc biên bản đánh giá chất lượng về hiệu quả hoạt động giáo dục của các thành viên trong tổ; Biên bản đánh giá, xếp loại giáo viên; Các thông tin, minh chứng khác liên quan đến chỉ số Chú ý đánh giá chất lượng của các buổi sinh hoạt chuyên môn
- Hằng tháng, rà soát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công: Minh chứng là các biên bản rà soát, đánh giá để cải tiến các biện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao của tổ chuyên môn, biên bản chỉnh sửa, bổ sung các nội dung mới, các biện pháp mới vào kế hoạch Chú ý đánh giá hiệu quả các hoạt động cải tiến, điều chỉnh tăng hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của tổ
1.3 Đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trong nhà trường tiểu học
1.3.1 Đội ngũ tổ trưởng chuyên môn
1.3.1.1 Đội ngũ
a) Khái niệm:
Tuy có nhiều cách diễn đạt khác nhau, nhưng các định nghĩa đều nêu rõ đội ngũ là một khối đông người được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng để cùng thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc không nhưng cùng chung một mục đích nhất định và cùng hướng tới mục đích đó Trong ngành
GD, đội ngũ đó bao gồm cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên và công nhân viên Nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là đội ngũ giáo viên và đội ngũ CBQLGD
Trang 32
b) Vai trò của đội ngũ trong nhà trường
Đội ngũ trong nhà trường mà cụ thể là đội ngũ nhà giáo và cán bộ giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng trong việc phát triển giáo dục và đào tạo, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và phát huy nguồn lực con người
Đội ngũ cán bộ, viên chức là lực lượng cơ bản tham gia xây dựng và phát triển nhà trường, trong đó đội ngũ giáo viên có vai trò quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường; sự thành công của nhà trường Diện mạo văn hóa nhà trường cũng do họ tham gia xây dựng và vun trồng
Cùng với Hiệu trưởng họ tham gia vào các hoạt động cộng đồng, huy động
và sử dụng các nguồn lực để phát triển nhà trường
1.3.1.2 Tổ trưởng chuyên môn: Có thể hiểu đơn giản, là người đứng đầu tổ chuyên
môn, do hiệu trưởng bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về phân phối nguồn lực của tổ, hướng dẫn, điều hành việc thực hiện các nhiệm vụ của tổ chuyên môn theo qui định, góp phần đưa nhà trường đạt đến các mục tiêu đã đề ra theo kế hoạch
1.3.1.3 Vị trí và vai trò của tổ trưởng chuyên môn
a) Vị trí và vai trò của tổ trưởng chuyên môn
TTCM ở trường tiểu học theo quy định do Hiệu trưởng bổ nhiệm vào đầu mỗi năm học Nhiệm kỳ của TTCM theo từng năm học, hết một năm học có thể bổ nhiệm lại hoặc bổ nhiệm mới tùy theo điều kiện và yêu cầu của từng trường
Sau khi có quyết định bổ nhiệm của Hiệu trưởng, TTCM là người chịu trách nhiệm cao nhất về chất lượng giảng dạy và lao động sư phạm của giáo viên trong phạm vi các môn học của tổ chuyên môn được phân công đảm trách
TTCM là một cán bộ quản lý được hưởng phụ cấp chức vụ theo các phân hạng loại trường và các văn bản pháp luật hiện hành
Có thể hiểu, người TTCM là nhạc trưởng chỉ đạo toàn bộ hoạt động của tổ minh, nhận quyết định từ ban giám hiệu, triển khai chỉ đạo hoạt động của tổ mình Việc xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu của tổ dựa trên năng lực chuyên môn của các thành viên
Trang 33
b) Vai trò của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn đối với việc phát triển nhà trường
Đội ngũ TTCM là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển nhà trường Đội ngũ này có vai trò quyết định chất lượng dạy và học của nhà trường
Đội ngũ TTCM là lực lượng ủng hộ và tạo động lực cho Hiệu trưởng triển khai các nhiệm vụ chuyên môn trong nhà trường và thực hiện các chủ trương, đường lối chính sách đổi mới
Đội ngũ TTCM là lực lượng cơ bản tham gia vào việc hoạch định chiến lược
và xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường
Cùng với Hiệu trưởng, đội ngũ này tham gia vào các hoạt động huy động và
sử dụng nguồn lực để phát triển nhà trường, phát triển diện giáo viên và học sinh, thực hiện đổi mới phương pháp, giảm tải nội dung thực hiện chương trình giáo dục của cấp học
1.3.1.4 Tiêu chuẩn tổ trưởng chuyên môn
TTCM là một giáo viên nên phải đảm bảo các qui định về tiêu chuẩn trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức của giáo viên được qui định trong chuẩn nghề nghiệp GV ban hành theo Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định Chuẩn nghề nghiệp GV THCS, giáo viên tiểu họcphổ thông TTCM có nhiệm vụ, quyền lợi, trách nhiệm…qui định tại điều 30,31, 32 và 33 của điều lệ trường học
TTCM phải là người có khả năng xây dựng kế hoạch; điều hành tổ chức, hoạt động của tổ theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ GD&ĐT và kế hoạch năm học của nhà trường; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho
GV trong tổ; đánh giá, xếp loại và đề xuất khen thưởng, kỉ luật giáo viên thuộc tổ mình quản lý Do đó, TTCM phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
- Có phẩm chất đạo đức tốt
- Có uy tín đối với đồng nghiệp, học sinh
- Vững vàng về tư tưởng chính trị
Trang 34
- Có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm cao
- Sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh và đồng nghiệp
- Đoàn kết và hợp tác với đồng nghiệp
- Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm
- Công bằng, trung thực và có sức khỏe tốt
- Đạt trình độ chuẩn về chuyên môn, giảng dạy đạt từ khá trở lên
- Có năng lực lãnh đạo, quản lý (tập hợp lực lượng, định hướng dẫn dắt, lập
kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá…)
- Có năng lực, trình độ, kinh nghiệm chuyên môn;
- Có khả năng tập hợp giáo viên trong tổ, biết lắng nghe, tạo sự đoàn kết trong tổ, gương mẫu, công bằng, kiên trì, khéo léo trong giao tiếp, ứng xử
- Có năng lực tổ chức hoạt động chuyên môn
1.3.1.5 Nhiệm vụ của tổ trưởng chuyên môn
Người TTCM có nhiệm vụ thực hiện các nội dung ở điều 16 của Điều lệ trường Trung học Trong đó nhấn mạnh đến các nhiệm vụ trọng tâm:
Quản lý giảng dạy của giáo viên
Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần tháng, học kì và cả năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động khác theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch năm học của nhà trường
Xây dựng kế hoạch cụ thể dạy chuyên đề, tự chọn, ôn thi tốt nghiệp, dạy bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém
Xây dựng kế hoạch cụ thể về sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học đúng, đủ theo các tiết trong phân phối chương trình
Hướng dẫn xây dựng và quản lý việc thực hiện kế hoạch cá nhân, soạn giảng
của tổ viên (kế hoạch cá nhân dạy chuyên đề, tự chọn, ôn thi tốt nghiệp, dạy bồi
Trang 35
dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém; sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học đúng, đủ theo các tiết trong phân phối chương trình; soạn giáo án theo phân phối chương trình, chuẩn kiến thức, kĩ năng và sách giáo khoa, thảo luận các bài soạn khó; viết sáng kiến kinh nghiệm về nâng cao chất lượng dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém )
Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV trong tổ, GV mới tuyển dụng (đổi mới phương pháp dạy học; đổi mới kiểm tra, đánh giá; dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng; sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học, ứng dụng CNTT trong dạy học góp phần đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra, đánh giá ) Điều hành hoạt động của tổ (tổ chức các cuộc họp tổ theo định kì quy định về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt động giáo dục khác; lưu trữ hồ sơ của tổ; thực hiện báo cáo cho Hiệu trưởng theo quy định
Quản lý, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn của GV (thực hiện hồ sơ chuyên môn; soạn giảng theo kế hoạch dạy học và phân phối chương trình, chuẩn kiến thức kĩ năng; ra đề kiểm tra, thực hiện việc cho điểm theo quy định; kế hoạch
dự giờ của các thành viên trong tổ )
Dự giờ giáo viên trong tổ theo quy định (4 tiết/giáo viên/năm học)
Các hoạt động khác (đánh giá, xếp loại giáo viên; đề xuất khen thưởng, kỉ luật giáo viên Việc này đỏi hỏi TTCM phải nắm thật rõ về tổ viên của mình, về ưu điểm hạn chế trong việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy được phân công)
Quản lý học tập của học sinh
Nắm được kết quả học tập của học sinh thuộc bộ môn quản lý để có biện pháp nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục
Đề xuất, xây dựng kế hoạch, tổ chức các hoạt động nội, ngoại khóa để thực hiện mục tiêu giáo dục
Quản lý cơ sở vật chất của tổ chuyên môn
Các hoạt động khác (theo sự phân công của Hiệu trưởng)
Nhiệm vụ của TTCM rất đa dạng, phong phú nhiều công việc, không ít những
Trang 36
khó khăn Các loại công việc là sự kết hợp chuyên môn với công tác quản lý TTCM vừa có trách nhiệm với các thành viên trong tổ, vừa có trách nhiệm trước lãnh đạo trường Chính vì thế, TTCM cần phải có những quyền hạn cần thiết mới có thể điều hành công việc của tổ nhằm đáp ứng các chức năng và nhiệm vụ của tổ chuyên môn
1.3.1.6 Quyền hạn của tổ trưởng chuyên môn
- Quyền quản lý, điều hành các hoạt động của tổ: lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ, triệu tập, hội ý, họp tổ
- Quyền quyết định các nội dung sinh hoạt tổ trên cơ sở các kế hoạch
- Quyền theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở, động viên và kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ của các thành viên trong tổ, giúp Hiệu trưởng có cơ sở đánh giá giáo viên một cách chính xác
- Quyền được tham dự các cuộc họp, hội nghị chuyên môn có liên quan đến chương trình của các môn của tổ khi cấp trên tổ chức
- Quyền được ưu tiên bồi dưỡng về chuyên môn do Sở, Phòng tổ chức, được hưởng các chế độ chính sách về mặt vật chất và tinh thần theo các văn bản pháp luật hiện hành
- Quyền tư vấn, đề xuất với Hiệu trưởng những vấn đề về chuyên môn Đề nghị Hiệu trưởng tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho việc dạy - học của các môn học mà tổ phụ trách
- Quyền tham gia vào hội đồng thi đua khen thưởng của nhà trường, là một trong những thành viên chính thức của hội đồng
Như vậy, cần xác định rõ vị trí, nhiệm vụ, vai trò và quyền hạn của tổ trưởng chuyên môn để góp phần cho hoạt động tổ chuyên môn có chất lượng và hiệu quả Phải khẳng định chất lượng và hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn phụ thuộc rất lớn vào phẩm chất, năng lực và tính năng động của người TTCM
Tổ chuyên môn trong trường tiểu họccó vị trí, vai trò, chức năng và nhiệm vụ rất quan trọng đối với chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy và học Để thực hiện thành công những vấn đề đó đều phải thông qua hoạt động thực tiễn của người tổ trưởng và các thành viên trong tổ chuyên môn
Trang 37
Vai trò của người TTCM mang tính quyết định cơ bản cho chất lượng và hiệu quả hoạt động của tổ Do vậy, người TTCM cần phải nhận thức sâu sắc, đúng đắn, có tinh thần trách nhiệm cao, có đầy đủ phẩm chất và năng lực trong quản lý tổ thật khoa học đem hiệu quả cao trong công tác quản lý của nhà trường
1.3.2 Các hoạt động quản lý tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn
1.3.2.1 Nguyên tắc quản lý tổ chuyên môn: được hiểu là những yêu cầu, những quy
định chung nhất, cơ bản phổ biến chỉ đạo hoạt động và tổ chức của hệ thống quản lý nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu quản lý Do đó nguyên tắc phải đảm bảo phản ánh đúng bản chất các mối quan hệ quản lý, phù hợp qui luật tác động đến hoạt động của tổ chức, phù hợp mục tiêu, đảm bảo tính hệ thống và nhất quán
Hệ thống các nguyên tắc :
(i) Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng trong quản lý tổ chuyên môn:
Bảo đảm việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng về công tác giáo dục
Tuân thủ sự lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng trong điều hành hoạt động của
tổ chuyên môn
Xây dựng đội ngũ GV trong tổ là: “những chiến sĩ trên mặt trận tư tưởng văn hoá”
(ii) Tập trung dân chủ: Đây là nguyên tắc quan trọng nhất về mặt tổ chức Ý
nghĩa của nó là tăng cường tính tập trung thống nhất ý chí và hành động của các thành viên trong tổ, phát huy cao nhất quyền chủ động, sáng tạo của các thành viên trong tổ, thể hiện quyền làm chủ của các thành viên trong tổ và trách nhiệm của mỗi
cá nhân trong tổ chuyên môn Kết hợp hài hòa giữa chế độ thủ trưởng và chế độ làm chủ tập thể trong mọi hoạt động của tổ
(iii) Đảm bảo tính khoa học, cụ thể và thiết thực: Để đảm bảo nguyên tắc này
người tổ trưởng chuyên môn trong các hoạt động của mình phải có căn cứ khoa học, biết sử dụng các kiến thức khoa học (KH QL, tâm lý học, kinh tế học, triết học ) trong điều hành tổ Tính cụ thể được thể thể hiện trong xây dựng kế hoạch, phân công, giao việc, đánh giá…; tính thiết thực thể hiện trong lựa chọn mục tiêu, xây
Trang 38
dựng kế hoạch triển khai, luôn bám sát các điều kiện cụ thể của tổ, của trường và gắn với yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, đất nước
(iv) Đảm bảo tính kế hoạch: Phải đưa mọi hoạt động của tổ vào kế hoạch để
tăng tính chủ động và khả năng phối hợp giữa các cá nhân và bộ phận khi thực thi nhiệm vụ Kế hoạch phải được xây dựng dựa trên các căn cứ lý luận, pháp lý và thực tiễn xác đáng; chỉ rõ việc cần làm, thời gian, nguồn lực và biện pháp thực hiện phù hợp
(v) Coi trọng công tác giáo dục, thuyết phục kết hợp với việc động viên khuyến khích về mặt tinh thần Chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của mỗi
thành viên trong tổ chuyên môn Khi thực hiện nguyên tắc này cần coi trọng khen thưởng kết hợp với sự đánh giá công việc một cách công khai, công bằng
1.3.2.2 Nội dung quản lý tổ chuyên môn trong trường tiểu học:
Căn cứ vào qui định của Điều lệ trường học về nhiệm vụ của tổ chuyên môn và của TTCM có thể xác định các nội dung cơ bản quản lý tổ chuyên môn gồm:
(i) Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hoạt động của tổ (kế hoạch
năm học, kế hoạch tháng, kế hoạch tuần; Kế hoạch dạy học, kế hoạch thao giảng, kế hoạch kiểm tra, kế hoạch ôn thi, phụ đạo học sinh, kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ, sinh hoạt chuyên đề, kế hoạch thực tế, giao lưu học hỏi…); hướng dẫn giáo viên xây dựng các kế hoạch cá nhân tương ứng với nhiệm vụ của họ
(ii) Quản lý hoạt động dạy học, giáo dục: Quản lý thực hiện chương trình
dạy học, giáo dục theo qui định; quản lý việc soạn bài của giáo viên, quản lý việc dạy học trên lớp, quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, quản lý dạy thêm học thêm, công tác ngoại khóa học tập, phối hợp quản lý các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, quản lý hồ sơ chuyên môn…
(iii) Xây dựng và phát triển đội ngũ: Phân công giảng dạy, chủ nhiệm lớp, tổ
chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên: bồi dưỡng thường xuyên theo chu kì, bồi dưỡng theo chuyên đề, bồi dưỡng qua thăm lớp, dự giờ, qua hội giảng, qua tổ chức giao lưu, qua tự học; tham gia kiểm tra đánh giá xếp loại giáo viên hàng năm theo qui định, tham mưu trong thực hiện chế độ chính sách cho giáo viên…
Trang 39
(iv) Thực hiện công tác tham mưu, phối hợp các hoạt động: Tham mưu với
bán giám hiệu trong tổ chức thực hiện các hoạt động dạy học giáo dục; phối hợp với các tổ chuyên môn khác, với giáo viên chủ nhiệm, với đoàn thể, với CMHS và cộng đồng… trong giáo dục học sinh và huy động nguồn lực phát triển nhà trường
(v) Quản lý cơ sở vật chất tài sản của tổ chuyên môn…
Từ các nội dung cơ bản này, mỗi trường có thể cụ thể hóa ra các hoạt động
cụ thể để thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của TTCM và điều kiện của trường mình
1.4 Nội dung quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn của Hiệu trưởng
1.4.1 Hiệu trưởng trường tiểu học
1.4.1.1 Vai trò của Hiệu trưởng
Theo Luật giáo dục ban hành năm 2005 ở Điều 54 mục 1 quy định “Hiệu
trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận”
Như vậy, trong nhà trường, Hiệu trưởng là con chim đầu đàn Vai trò tổ chức quản
lý của Hiệu trưởng có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với mọi hoạt động của nhà trường
1.4.1.2 Tiêu chuẩn của Hiệu Trưởng:
a) Về trình độ đào tạo và thời gian công tác: phải đạt trình độ chuẩn được
đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học, đạt trình độ chuẩn được đào tạo ở cấp học cao nhất đối với trường phổ thông có nhiều cấp học
và đã dạy học ít nhất 5 năm (hoặc 4 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) ở cấp học đó;
b) Hiệu trưởng phải đạt tiêu chuẩn quy định tại Chuẩn hiệu trưởng trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
1.4.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường tiểu học
Theo Điều lệ trường Tiểu học(sửa đổi) năm 2012, Hiệu trưởng trường tiểu học có chức năng, nhiệm vụ:
- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường
Trang 40
- Thực hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 2 Điều 20 của Điều lệ này
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học
- Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, cán bộ theo quy định của Nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên
- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học vào học bạ học sinh tiểu học (nếu có) của trưởng phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy định của Bộ GD-ĐT
- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường
- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh, tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường
- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo qui định của pháp luật
- Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được qui định trong khoản 1 Điều này
1.4.2 Nội dung cơ bản quản lý đội ngũ tổ trưởng chuyên môn
1.4.2.1 Lập kế hoạch qui hoạch đội ngũ tổ trưởng chuyên môn
* Quy hoạch, tạo nguồn về mặt số lượng của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn
Mục tiêu của quy hoạch, tạo nguồn về mặt số lượng là để:
Đảm bảo duy trì đủ, ổn định số lượng đội ngũ tổ trưởng Đảm bảo đủ số lượng tổ trưởng chuyên môn dựa trên cơ cấu các môn học và qui mô trường
Đảm bảo cho tổ trưởng chuyên môn hoàn thành được nhiệm vụ giảng dạy và quản lý tổ chuyên môn và tạo điều kiện cho tổ trưởng chuyên môn, CBQL bậc tiểu học có thời gian nghiên cứu khoa học, tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý