1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sáng kiến kinh nghiệm ôn thi học sinh giỏi tiêng anh hay thpt

40 459 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 271,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH CỦA CHUYÊN ĐỀ: Từ các cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn nêu trên, nhận thấy rõ được một mảng kiến thức hay là một kỹ năng quan trọng trong đề thi đại học, vì thế tôi đã chọn chuy

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC……… ……… …… 3

PHẦN MỞ ĐẦU……… … 4

1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu……… ……… 4

1.1 Cơ sở lí luận………….……… … …….4

1.2 Cơ sở thực tiễn … …… ….… 5

2 Mục đích nghiên cứu……….……… …… …… 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… ……… … 5

4 Phương pháp nghiên cứu …… 5

5 Khả năng ứng dụng thực tế……… … …6

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHƯƠNG 1 NỘI DUNG LÍ LUẬN 1 Khái niệm đọc hiểu 7

2.Các kĩ thuật đọc hiểu cơ bản ……… ……… ….….7

2.1 Skimming…… ……… ……… ….… …7

2.2.Scanning… ……… ……… 7

3 Xác định cấu trúc các đoạn văn của bài đọc hiểu ………… …… … … 8

3.1 Cấu trúc đoạn mở đầu 8

3.2 Cấu trúc doạn thân bài 8

3.3 Cấu trúc đoạn kết luận 8

4 Các dạng câu hỏi trong bài tập đọc hiểu 9

CHƯƠNG 2 CÁC KĨ THUẬT GIÚP HỌC SINH TRẢ LỜI ĐÚNG TỪNG DẠNG CÂU HỎI TRONG BÀI ĐỌC HIỂU 1 Các kĩ thuật giúp học sinh trả lời đúng các câu hỏi trong bài đọc hiểu 10

1.1 Câu hỏi 1: Xác đinh thông tin được nêu trong bài (Factual ìnformation) 10

1.2 Câu hỏi 2: Xác định thông tin không được nêu trong bài (Negative fact)12 1.3 Câu hỏi 3: Xác định nghĩa của từ trong văn cảnh (Vocabulary…………15

1.4 Câu hỏi 4: Tìm từ được nói đến hoặc được quy chiếu đến(Reference) 17

1.5 Câu hỏi 5: Suy luận, tìm hàm ý (Inference)……… …………19

1.6 Câu hỏi 6: Tìm ý chính của bài đọc (main idea) ……… …19

Trang 2

1.7 Câu hỏi 7: Xác định giọng điệu của tác giả (Tone)………22

1.8 Câu hỏi 8: Câu hỏi xác định mục đích của tác giả (Purposes) ……… 24

1.9 Câu hỏi 9: Câu hỏi xác định khóa học (Course)………27

2 Phân tích kết quả………… ……… ……… … 29

2.1 Kết quả trước khi áp dụng chuyên đề…… …….… ……….… 29

2 2 Kết quả sau khi áp dụng chuyên đề …… ……… ………… 29

CHƯƠNG 3: ……… …………31

KẾT LUẬN……… … ….………31

Kết luận……… ……… ……… ……31

PHỤ LỤC : HỆ THỐNG CÁC BÀI TẬP TỰ GIẢI 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….…… … ….………49

Trang 3

Để đi sâu vào cách học tiếng Anh như thế nào cho hiểu quả là một vấn đề khárộng và khó nói chi tiết cụ thể được vì mỗi đối tượng học tiếng Anh với mục đích riêngcủa từng giai đoạn thì lại phải có phương pháp cho từng đối tượng đó Là một giáo viêntrong môi trường giáo dục với đối tượng là học sinh THPT và cụ thể hơn là đối tượnghọc sinh ôn thi đại học để chuẩn bị bước vào cuộc thi đầy khó khăn ở Việt Nam thì cóthể nói trách nhiệm và vai trò của người thầy lại càng quan trọng Người thầy phải tìm

ra một phương pháp hiệu quả để hướng dẫn học sinh của mình làm bài đạt kết quả caonhất

1.2 Cơ sở thực tiễn:

Với cấu trúc đề thi môn tiếng Anh trong kỳ thi THPT Quốc Gia gồm 64 câu hỏitrắc nghiệm và 2 điểm cho phần tự luận thì 20 câu hỏi trắc nghiệm đọc hiểu trong đề thichiếm một vị trí rất quan trọng trong cấu trúc của đề thi Hiểu được vai trò của nó trongmức độ thành công của một bài thi đại học, hơn ai hết giáo viên phải là người hướngdẫn và định hướng để các em có thể làm bài thi hiệu quả hơn

Kỹ năng đọc hiểu là một kỹ năng quan trọng không chỉ vì nó chiếm nhiều điểmtrong cấu trúc bài thi đại học mà kỹ năng đọc còn giúp học sinh tiếp cận thông tin vàgiúp các em biết thêm nhiều từ mới và cấu trúc để phục vụ cho các kỹ năng khác như

kỹ năng viết và nói Đối với học sinh THPT, làm tốt kỹ năng đọc hiểu thì có thể nói làbài thi đã thành công được một nửa, vì làm tốt kỹ năng đọc hiểu đồng nghĩa với việc

Trang 4

bạn sẽ học được một lượng từ mới đáng kể đóng góp một phần không nhỏ cho sự thànhcông của các dạng bài tập khác.

2 MỤC ĐÍCH CỦA CHUYÊN ĐỀ:

Từ các cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn nêu trên, nhận thấy rõ được một mảng kiến thức

hay là một kỹ năng quan trọng trong đề thi đại học, vì thế tôi đã chọn chuyên đề: “Các biện pháp hiệu quả trả lời các câu hỏi của bài đọc hiểu trong đề thi THPT Quốc Gia”.

Trong chuyên đề này tôi tập chung phân tích cấu trúc của bài đọc hiểu trong đề thi đạihọc và hướng dẫn cụ thể các kỹ năng làm dạng bài tập này, hy vọng chuyên đề sẽ giúpcác em tiếp cận bài đọc hiểu bớt khó khăn hơn và mang lại hiệu quả trong các bài thitiếng Anh nói chung và kỳ thi Đại học và Cao đẳng nói riêng

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Đề tài này được nghiên cứu và thực hiện với học sinh lớp 11, trường THPT Ngô Gia Tự trong năm học 2014-2015

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong chuyên đề này tôi đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

+ Sử dụng các bài tập đọc hiểu với chủ đề đa dạng trong đề thi tuyển sinhcác năm gần đây

+ Quan sát học sinh làm bài+ Tổ chức thảo luận và cho học sinh trình bày theo nhóm+ Giáo viên tóm tắt ý kiến của các em và cung cấp thêm thông tin

+ Giáo viên tổng kết và đưa ra những kĩ thuật làm bài cho từng dạng câuhỏi

+ Kiểm tra và đối chiếu kết quả học tập của học sinh

Sau mỗi đơn vị bài học có kiểm tra đánh giá rút kinh nghiệm về nhữnghình thức thực hiện ở từng tiết học, phân tích ưu điểm sau đó duy trì ưu điểm bổ sung

và cải tiến những tồn tại để tiếp tục thử nghiệm ở những bài học tiếp theo

5 KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Đề tài này chúng ta có thể ứng dụng vào thực tế giảng dạy Tiếng Anh cho học sinh ở các trường THPT, HSG và ôn thi ĐH

Trang 5

PHẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

CHƯƠNG 1 NỘI DUNG LÍ LUẬN

1.Khái niệm đọc hiểu

TheoWilliams (trích trong McDonough and Shaw [8:102]), đọc hiểu là quá trình

(a) tìm kiếm những thông tin tổng quát từ một văn bản; (b) tìm kiếm những thông tin cụ

Trang 6

thể từ một văn bản; hay (c) đọc để tìm kiếm sự lý thú Nunan [10:68] lại cho rằng đọc hiểu là một quá trình mà người đọc kết hợp thông tin từ một văn bản với kiến thức nền của mình để hiểu được vấn đề Như vậy, có thể nói rằng đọc hiểu là quá trình người đọc

dùng kiến thức nền của mình để giải mã những thông tin từ một văn bản nhằm hiểu được vấn đề có trong văn bản đó

2 Các kĩ thuật đọc hiểu cơ bản

2.1 Skimming : là dùng mắt đọc lướt qua toàn bộ bài đọc để lấy ý chính và nội dung

bao quát của bài Chúng ta cần đặc biệt chú ý đọc tiêu đề của đoạn (nếu có), đây là phầntóm tắt ngắn gọn nhất

2.2 Scanning: là dùng mắt đọc lướt nhanh để tìm một từ hay một ý chính xác trong bài.

Nguyên tắc cơ bản của hai kĩ thuật này là:

+ Đọc lướt toàn đoạn văn

+ Không giảm tốc độ hoặc bị phân tâm bởi những chi tiết nhỏ

+ Tìm tiêu đề, từ được gạch chân, từ viết tắt, hay ngày, tháng, năm

+ Đọc đoạn văn theo hình chữ “Z”

3 Xác định cấu trúc các đoạn văn của bài đọc hiểu

Một trong những yếu tố quan trọng giúp học sinh định hình về nội dung của bài đọchiểu là việc nắm vững cấu trúc một bài văn đọc hiểu và cấu trúc những đoạn văn nhỏtrong bài Để giúp các em học sinh có những kiến thức cơ bản về nội dung này, các em

có thể tham khảo các cẩu trúc đoạn văn dưới đây

3.1 Cấu trúc đoạn mở đầu (introduction structure)

Sentence 1: introduce Main Topic/ Introductory topic

Sentence 2: Further focus on the theme

Sentence 3 – 5: Provide more background ìnformation to support the main idea Last sentence: Effects of topic/ indicators of purposes.

Như vậy thông tin quan trọng chứa chủ đề của đoạn văn thường nằm ở câu đầu tiên củađoạn mở mở đầu

3.2 Cấu trúc đoạn thân bài (Body structure)

Sentence 1: Topic sentence (Statement/ Opinion)

Sentence 2: Supporting sentences (Details/ Supports)

Sentence 3- 5: Details (Extra support, Examples ỏ Details for paragraph topic) Last sentence: Summary sentence of topic indicating that the author’s point makes connection to the next paragraph.

Trang 7

Phần thân bài có thể gồm 2 đến 3 đoạn văn, mỗi đoạn sẽ bắt đầu bằng một câu chủ đềgắn với chủ đề lớn của cả bài đọc đã được đề cập trong đoạn mở đầu.

3.3 Cấu trúc đoạn kết luận (Conclusion structure)

Sentence 1: Another Point to support the topic

Sentence 2: Support for sentence 1- More ìnformation

Sentence 3 – 5: Further evidence/ Detail

Last sentence: Final Statement of the “Big Picture” (often an indiator

For the main idea of the entire paragraph)

Việc xác định cấu trúc bài đọc hiểu sẽ giúp học sinh tìm được ý chinh nhanh chóng vàchính xác hơn Học sinh có thể áp dụng một số cách để tìm ý chính của toàn bài:

+ So sánh câu chủ đề của đoạn mở đầu và đoạn kết thúc.Đây là hai câu nói về cùng mộtchủ đề chúng sẽ liên quan đến ý chính của bài đọc hiểu

+ Tập hợp tất cả các câu chủ đề của các đoạn cũng sẽ cung cấp nội dung chính của đoạnvăn

4 Các dạng câu hỏi cơ bản trong bài tập đọc hiểu

Câu hỏi 1: Xác đinh thông tin được nêu trong bài (Factual ìnormation)

Câu hỏi 2: Xác định thông tin không được nêu trong bài (Negative fact)

Câu hỏi 3: Xác định nghĩa của từ trong văn cảnh (Vocabulary)

Câu hỏi 4: Tìm từ hoặc cụm từ được nói đến hoặc được quy chiếu đến(Reference)

Câu hỏi 5: Suy luận, tìm hàm ý (Inference)

Câu hỏi 6: Tìm ý chính của bài đọc (main idea)

Câu hỏi 7: Câu hỏi xác định thái độ tác giả (tone)

Câu hỏi 8: Xác định mục đích của bài (Purpose)

Câu hỏi 9: Câu hỏi xác định khóa học (Course)

Trang 8

CHƯƠNG 2 CÁC BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH TRẢ LỜI ĐÚNG TỪNG CÂU HỎI TRONG BÀI ĐỌC HIỂU

1 Các kĩ thuật giải quyết từng dạng câu hỏi

1.1 Câu hỏi 1: Xác định thông tin được nêu trong bài (Factual information)

Câu trả lời cho câu hỏi này chính là thông tin đã được nêu trong bài Loại câu hỏi nàythường hỏi về một chi tiết thông tin nhỏ mà tác giả đề cập đến trong bài đọc Thôngthường phương án trả lời đúng chỉ là nhắc lại thông tin trong bài bằng một cách điễn đạt

từ ngữ khác

(X = Key words)

Factual ìnformation question

Các dạng câu hỏi + According to the passage, _ which of the

following is true of X ?

+ In the paragraph _the authors stated that X

+ According to the paragraph _, when/where/how

Trang 9

Cách làm - Tìm Keywords (từ khóa) trong câu hỏi

- Đọc lướt tìm đoạn phù hợp chứa keywords để đọc kỹ lấythông tin

- Đọc kỹ các câu chứa các từ khóa và ý trong câu hỏi

- Dùng phương pháp loại trừ những đáp án chắc chắn sai vàlựa chọn đáp án đúng nhất

Example

We live in a world of tired, sleep deprived people In his book Counting Sheep, Paul

Martin – a behavioral biologist – describes a society which is just too busy to sleep and which does not give sleeping the importance it deserves

Modern society has invented reasons not to sleep We are now a 24/7 society where shops and services must be available all hours We spend longer hours at work than we used to, and more time getting to work Mobile phones and email allow us to stay in touch round the clock and late-night TV and the Internet tempt us away from our beds When we need more time for work or pleasure, the easy solution is to sleep less The average adult sleeps only 6.2 hours a night during the week, whereas research shows that most people need eight or even eight and a half hours’ sleep to feel at their best Nowadays, many people have got used to sleeping less than they need and they live in

an almost permanent state of ‘sleep debt’

Question 3: According to the passage, which of the following statements is TRUE

about Paul Martin?

A He shows his concern for sleep deprivation in modern society

Trang 10

B He gives an interesting account of a sleepless society.

C He is a scientist who is chronically deprived of sleep

D He describes the modern world as a place without insomnia

(Trích đề thi đại học khối D1 năm 2014, mã đề 852)

Đối với câu hỏi này, sau khi đọc 3 dòng đầu tiên của bài đọc ta thấy đáp án A (ông ta bày tỏ sự lo lắng, quan tâm về chứng thiếu ngủ trong xã hội hiện đại) chính là cách diễnđạt khác của câu “Paul Martin – a behavioral biologist – describes a society which is

just too busy to sleep and which does not give sleeping the importance it deserves.”

Như vậy lựa chọn A là đúng

Tiếp tục xét lựa chọn B, ở đây “account” cũng có nghĩa là “report” - báo cáo Nhưng ngay đầu bài đã giới thiệu đây là 1 quyển sách Hơn nữa từ sleepless trong câu hỏi có nghĩa là không thể ngủ được, chứ không phải mất ngủ Nội dung đáp án C là: ông ta là nhà khoa học mất ngủ kinh niên – thông tin này không tìm thấy trong bài (No

Information) Đáp án D: ông ta miêu tả xã hội hiện đại là nơi không có chứng mất ngủ Thông tin này không đúng so với nội dung bài Như vậy lựa chọn A là đúng

1.2 Câu hỏi 2: Xác định thông tin không được nêu trong bài (Negative fact)

Thông thường thì dạng câu hỏi này thì sẽ có 3 lựa chọn chứa thông tin được đề cậptrong bài và 1 lựa chọn không được đề cập trong bài.Trong câu hỏi này thường xuấthiện các từ “not mentioned” “not stated” “ all following options are true Except” hay “ not true”

Negative fact questions

Câu hỏi All of the following are mentioned in the

passage_X _ EXCEPT

According to paragraph, all the following are true

of _EXCEPT Which of the following is NOT mentioned as _X _?

According to paragraph, which of the following is NOT

true of _X _

The author’s descriptionof X _mentions all the

following EXCEPT

Trang 11

Trả lời Câu trả lời sẽ là thông tin không xuất hiện trong bài

hoặc câu trả lời sai so với bài

Cách làm - Xác định keywords sau khi đọc kỹ câu hỏi và các lựa

chọn cho sẵn

- Đọc quét đoạn văn chứa keywords

- Loại bỏ những lựa chọn đúng so với bài đọc

- Chọn phương án không đúng hoặc không được đề cậptrong bài đọc

Example 1

The multiplicity of meanings attached to the word made and will make it difficult

to define There is no single, unproblematic definition, although many attempts havebeen made to establish one The only non-problematic definitions go back toagricultural meaning (for example, cereal culture or strawberry culture) and medicalmeaning (for example, bacterial culture or penicillin culture) Since in anthropology andsociology we also acknowledge culture clashes, culture shock, and counter-culture, therange of reference is extremely wide

Question 43: It is difficult to give the definitions of the word culture EXCEPT for

its

A agricultural and medical meanings

B historical and figurative meanings

C philosophical and historical meanings

D sociological and anthropological meanings

(Đề thi đại học khối D năm 2011, mã đề 195)

Nội dung câu hỏi này là “Khó để đưa ra định nghĩa của từ culture ngoại trừ… ” Quay trở lại đoạn 3 tìm thông tin: “The multiplicity of meanings attached to the word made and will make it difficult to define” Nghĩa là sự đa nghĩa của từ làm cho từ culture trở nên khó định nghĩa Không có định nghĩa nào đơn lẻ và dễ dàng Ngay sau đó là câu:

The only non-problematic definitions go back to agricultural meaning (for example, cereal culture or strawberry culture) and medical meaning (for example, bacterial

culture or penicillin culture) Những định nghĩa không khó khăn , ít có vấn đề nhất là thuộc lĩnh vực nông nghiệp và y khoa Như vậy đáp án đúng là A

Trang 12

Example 2

Until the invention of the electric light in 1879 our daily cycle of sleep used to depend

on the hours of daylight People would get up with the sun and go to bed at nightfall.But nowadays our hours of sleep are mainly determined by our working hours (or oursocial life) and most people are woken up artificially by an alarm clock During the daycaffeine, the world’s most popular drug, helps to keep us awake 75% of the world’s

population habitually consume caffeine, which up to a point masks the symptoms of

sleep deprivation

Question 6: According to the third paragraph, which of the following statements is

NOT TRUE?

A Our social life has no influence on our hours of sleep

B The sun obviously determined our daily routines

C The electric light was invented in the 19th century

D The electric light has changed our daily cycle of sleep

(Trích đề thi đại học khối D1 năm 2014, mã đề 852)

Như vậy chúng ta xác định thông tin nằm ở đoạn 3 Đáp án A có nghĩa là đời sống xãhội không ảnh hưởng đến giờ ngủ của chúng ta, keywords ở đây là social life, noinfluence, our hours of sleep Trong đoạn văn ta đọc kĩ câu “But nowadays our hours ofsleep are mainly determined by our working hours (or our social life)” Nghĩa là ngàynay giấc ngủ của chúng ta lại được quyết định chủ yếu bởi giờ làm việc (chính là đờisống xã hội) Như vậy thông tin của đáp án A là sai so với nội dung của bài.Xét các đáp

án còn lại, đáp án B có nội dung là mặt trời xác định thói quen hang ngày và thông tinnày nằm ở câu : People would get up with the sun and go to bed at nightfall Đáp án này

có nội dung là đền điện được phát minh vào thế kỉ 19 Thế kỉ này bắt đầu từ 1800 đến

1899 Đọc kĩ dòng “Until the invention of the electric light in 1879”, ta thấy đáp án C làđúng so với thông tin trong bài Đáp án D là đến điện đã thay đổi việc ngủ của chúng ta.Đoạn văn sử dụng cụm từ “used to”, nghĩa là ngày xưa chúng ta phụ thuộc vào mặt trờitrong việc ngủ nhưng bây giờ với sự xuất hiện của đèn điện thì chúng ta không còn phụthuộc nữa Vậy với các phân tích ở trên thì đáp án đúng cho câu này là A

Trang 13

1.3 Câu hỏi 3: Xác định nghĩa của từ trong văn cảnh (Vocabulary in context

questions)

Đây là dạng câu hỏi đòi hỏi học sinh phải đoán nghĩa của một từ xuất hiện trong đoạnvăn dựa vào ngữ cảnh Bài đọc sẽ để lại một vài dấu hiệu để các em có thể suy đoán.

Vocabulary in context question

Các câu hỏi thường

the word “X” in line “Y”?

-What is the meaning of “X” in line “Y”?

Câu trả lời Dựa vào cấu tạo của từ để đoán nghĩa

Dựa vào thông tin xung quanh từ được đưa ra để đoánnghĩa của từ

Cách làm - Trước tiên nhanh chóng tìm từ đó ở trong bài đọc

- Sau đó đọc kỹ câu chứa từ đó

- Tìm các đầu mối trong ngữ cảnh để giúp hiểu ý nghĩa của

từ Chọn đáp án mà ngữ cảnh thể hiện

Example

Matthew Brady was one well-known American photographer He took many portraits

of famous people The portraits were unusual because they were lifelike and full of

personality Brady was also the first person to take pictures of a war His 1862 Civil

War pictures showed dead soldiers and ruined cities They made the war seem more

real and more terrible

In the 1880s, new inventions began to change photography Photographers could buyfilm ready-made in rolls, instead of having to make the film themselves Also, they didnot have to process the film immediately They could bring it back to their studios anddevelop it later They did not have to carry lots of equipment And finally, the invention

of the small handheld camera made photography less expensive

Question 64: The word “ruined” in the passage is closest in meaning to “ _”.

Trang 14

A heavily-polluted B poorly-painted C badly damaged D terribly

spoiled

Question 65: The word “lifelike” in the passage is closest in meaning to “ _”.

A touching B moving C realistic D manlike

(Trích đề tuyển sinh đại học Khối A1 năm 2013, mã đề 243)

Với câu hỏi 64, dựa vào nội dung của câu chứa từ ruined “Civil War pictures showed dead soldiers and ruined cities” ( Bức tranh cuộc nội chiến là hình ảnh ngững người

lính bị chết và các thành phố đổ nát) và câu trước nó thì rõ ràng chiến tranh gây ra hậu quả là “dead soldiers” và “ruined city”, xét thấy lựa chọn A heavily-polluted (ô nhiễm nặng nề), đáp án B poorly-painted (được sơn ẩu), đáp án C badly damaged (bị phá hủy

nghiêm trọng), đáp án D terribly spoiled (bị hư hỏng), Vậy ruined sẽ gần nghĩa nhất với badly damaged, nên đáp án đúng là C.

Với câu hỏi 65, từ “lifelike” sẽ gần nghĩa nhất với “realistic” có nghĩa là “giống như

thật” vì những bức chân dung được miêu tả là “full of personality” (chứa đầy nhân

cách) Hơn nữa dựa vào cấu tạo từ của từ lifelike ta có thể đoán nghĩa của nó Vì vậy

lựa chọn C là đáp án đúng

1.4 Câu hỏi 4: Tìm từ hoặc cụm từ được quy chiếu đến (Reference)

Đây là dạng câu hỏi mà thông thường các câu hỏi thường dùng các đại từ “he, she, they….” hay “ them, it, him….” , tính từ sở hữu “ their, its….” những đại từ chỉ định “ this, that, these, those, ….” để dùng làm từ được quy chiếu Trong câu hỏi này thường xuất hiện từ “refer” các em nên đọc kỹ câu hỏi chứa từ được quy chiếu và các câu

trước nó

Reference questions

Câu hỏi thường gặp The word “ X ” in the passage refers to…

The phrase _X in the passage refers to

Câu trả lời Danh từ mà đại từ này quy chiếu thường đứng trước

Thường là các cụm từ nằm trong những câu trướchoặc trong chính câu chứa từ được quy chiếu

Cách làm - Tìm đại từ trong bài đọc

- Tìm danh từ đứng trước mà đại tư này quy chiếu

- Đọc kỹ câu chứa từ được quy chiếu và câu trước nó

Trang 15

và tìm các cụm từ được liệt kê trong phần lựa chọnđáp án.

- Chọn phương án đúng nhất trong các phương áncòn lại sau khi đã loại bỏ các phương án chắc chắnsai

Example:

With further warming, animals will tend to migrate toward the poles and upmountainsides toward higher elevations Plants will also attempt to shift their ranges,seeking new areas as old habitats grow too warm In many places, however, humandevelopment will prevent these shifts Species that find cities or farmland blocking theirway north or south may become extinct Species living in unique ecosystems, such as

those found in polar and mountaintop regions, are especially at risk because migration

to new habitats is not possible For example, polar bears and marine mammals in the

Arctic are already threatened by dwindling sea ice but have nowhere farther north to go Question 47 : The pronoun “those” in paragraph 2 refers to _.

A species B ecosystems C habitatsD areas

(Trích đề thi THPT Quốc Gia năm 2015, mã đề 194)

Với câu hỏi này ta xác định được từ those nằm ở dòng thứ 4, vậy ta đọc kĩ câu chứa nó:

“Species living in unique ecosystems, such as those found in polar and mountaintop

regions, are especially at risk because migration to new habitats is not possible.” Nghĩa

là những loài sống ở hệ sinh thái thống nhất ví dụ như những loài sống ở bắc cực sẽ lànhững loài gặp nguy cơ vì việc di cư đối với những loài naỳ là không thể Như vây từthose ở đây chính là species (các loài)

Example 2

Overpopulation, the situation of having large numbers of people with too few resourcesand too little space, is closely associated with poverty It can result from highpopulation density, or from low amounts of resources, or from both Excessively highpopulation densities put stress on available resources Only a certain number of people

can be supported on a given area of land, and that number depends on how much food

and other resources the land can provide In countries where people live primarily bymeans of simple farming, gardening, herding, hunting, and gathering, even large areas

Trang 16

of land can support only small numbers of people because these labor – intensivesubsistence activities produce only small amounts of food.

Question 57: The phrase “that number” in paragraph 1 refers to the number of

A people B densities C resources D.countries

(Trích đề thi THPT Quốc Gia năm 2015, mã đề 194)

Với câu hỏi này ta xác định được từ that number nằm ở dòng thứ 5, vậy ta đọc kĩ câu

“Only a certain number of people can be supported on a given area of land, and that number depends on how much food and other resources the land can provide” Câu

này có nghĩa là chỉ có một số người nhất định được trợ giúp trên vùng đất đã được giao,

và số người đó còn phụ thuộc vào việc vùng đất đó có thể cung cấp bao nhiêu thức ăn

và các nguồn tài nguyên khác Như vậy đáp án đúng ở đây là A

1.5 Câu hỏi 5: Suy luận, tìm hàm ý (Inference)

Dạng câu hỏi này thường chứa các từ implied (hàm ý), inferred (suy ra Với câu hỏi

này thì đáp án không trực tiếp được đưa ra trong bài mà học sinh cần phải suy diễn vàđưa ra kết luận dựa vào những thông tin đã có sẵn trong bài.

Implied detail questions

Các câu hỏi thường gặp It can be inferred from the passage that X _

What does the author imply about _X _

It is most likely that

Which of the following can be inferred from paragraph

about X _

Câu trả lời Câu trả lời cho câu hỏi này có thể tìm theo trình tự của

bài đọc Thông thường học sinh sẽ dựa vào ý hiểu củamình để trả lời

Cách làm - Tìm keywords của câu hỏi

- Đọc lướt (skimming) xem keywords nằm ở chỗ nàotrong đoạn văn (thường theo thứ tự trong bài)

- Đọc kỹ các câu văn chứa keywords

- Dùng phương pháp loại trừ loại phương án sai

Example

Trang 17

The issue of equality for woman in British society first attracted national attention in the early 20 th century, when the suffragettes won for women the right to vote In the

1960s feminism became the subject of intense debate when the women’s liberationmovement encouraged women to reject their traditional supporting role and to demandequal status and equal rights with men in areas such as employment and pay

Question 26: It can be inferred from paragraph 1 that in the 19th century,

A British women did not complete their traditional supporting role

B most women did not wish to have equal status and equal rights

C British women did not have the right to vote in political elections

D.suffragettes fought for the equal employment and equal pay

(Trích đề thi đại học khối D năm 2011)

Với câu hỏi này thông tin nằm ở câu đầu tiên của bài: Đầu thế kỉ 20, phụ nữ Anh không

có quyền đi bầu cử Dùng phương pháp loại trừ dễ dàng thây các lựa chon A, B, D làkhông đúng, đáp án đúng là C

1.6 Câu hỏi 6: Tìm ý chính của bài đọc (main idea)

Hầu hết các bài đọc đều có ít nhất 1 câu hỏi dạng này, yêu cầu học sinh xác định “

topic” “tiltle” “ subject” “primary idea” hay “ main idea” Với dạng câu hỏi cơ bản

này thì nội dung chính của đoạn văn thường nằm ở câu chủ đề hoặc câu đầu tiên ở mỗiđoạn văn đôi khi lại là câu cuối cùng nên học sinh chỉ cần đọc lướt nhanh những câuđầu tiên hoặc những câu cuối cùng để tìm ra ý chính

Main ideas questions

Các câu hỏi thường gặp What is the topic of the passage?

What is the main idea of the passage?

With what is the author primary concerned?

Which of the following would be the best title?

Câu trả lời Thường nằm ở đầu hoặc cuối mỗi đoạn văn

Cách làm - Đọc các dòng đầu tiên của mỗi đoạn văn

- Tìm ý chính chung nhất trong các dòng đầu tiên của

Trang 18

các đoạn văn trong toàn bài đọc.

- luôn chú ý đến những từ khóa được lặp đi lặp lại

- Loại các phương quá rộng ( too general), quá hẹp( too specific) hoặc không được đề cập đến ( notmentioned)

Example

Plants and animals will find it difficult to escape from or adjust to the effects of globalwarming Scientist have already observed shifts in the lifecycles of many plants andanimals, such as flowers blooming earlier and birds hatching earlier in the spring Manyspecies have begun shifting where they live or their annual migration patterns due towarmer temperatures

With further warming, animals will tend to migrate toward the poles and upmountainsides toward higher elevations Plants will also attempt to shift their ranges,seeking new areas as old habitats grow too warm In many places, however, humandevelopment will prevent these shifts Species that find cities or farmland blocking theirway north or south may become extinct Species living in unique ecosystems, such as

those found in polar and mountaintop regions, are especially at risk because migration

to new habitats is not possible For example, polar bears and marine mammals in the

Arctic are already threatened by dwindling sea ice but have nowhere farther north to

go

Projecting species extinction due to global warming is extremely difficult Somescientists have estimated that 20 to 50 percent of species could be committed toextinction with 2 to 3 Celsius degrees of further warming The rate of warming, not justthe magnitude, is extremely important for plants and animals Some species and evenentire ecosystems, such as certain types of forest, may not be able to adjust quicklyenough and may disappear

Ocean ecosystems, especially fragile ones like coral reefs, will also be affected by

global warming Warmer ocean temperatures can cause coral to “bleach”, a state which

if prolonged will lead to the death of the coral Scientists estimate that even 1 Celsiusdegree of additional warming could lead to widespread bleaching and death of coral

Trang 19

reefs around the world Also, increasing carbon dioxide in the atmosphere enters theocean and increases the acidity of ocean waters This acidification further stresses oceanecosystems

From “Global Warming” by Michael Mastrandrea and Stephen H Schneider

Question 54: What does the passage mainly discuss?

A Influence of climate changes on human lifestyles

B Effects of global warming on animals and plants

C Global warming and possible solutions

D Global warming and species migration

(Trích đề thi THPT Quốc Gia năm 2015, mã đề 194)

Với câu hỏi này, ta hãy đọc kĩ các dòng đầu tiên của các đoạn mở đầu và kết luận

Dòng đầu đoạn mở bài: “Plants and animals will find it difficult to escape from or adjust to the effects of global warming” Nghĩa là thực vật và động vật khó thoát khỏi

ảnh hưởng của sự nóng lên của toàn cầu Sau đó tiếp tục đọc các câu đầu của các đoạn

ta thấy tác giả minh chứng cụ thể các ảnh hưởng của sự nóng lên của trái đất như làđộng vật sẽ di cư (Đáp án D), Như vậy lựa chọn C và D chỉ là ý chính cúa các đoạn vănnhỏ, không thể là ý chính của toàn bài Lựa chọn A không có thông tin trong bài Dovậy lựa chọn B là đáp án đúng

1.7 Câu hỏi 7: Câu hỏi xác định thái độ tác giả (tone)

Câu hỏi xác định thái độ tác giả (tone)

Câu hỏi thường gặp - What is the tone of the passage?

Cách làm - Dựa vào các đầu mối liên quan đến việc thể hiện

cảm xúc của tác giả để suy đoán

- Đọc lướt toàn đoạn văn rồi tìm những đầu mối màtác giả thể hiện cảm xúc, rồi chọn đáp án

Example

Centuries ago, man discovered that removing moisture from food helped to

preserve it, and that the easiest way to do it was to expose the food to sun and wind In

this way the North American Indians produced pemmican (dried meat ground into

Trang 20

powder and made into cakes), the Scandinavians made stock fish and the Arabs dried dates and apricots.

All foods contain water – cabbage and other leaf vegetables contain as much as93% water, potatoes and other root vegetables 80%, lean meat 75% and fish anythingfrom 80% to 60% depending on how fatty it is If this water is removed, the activity of

the bacteria which cause food to bad is checked.

Fruit is sun-dried in Asia Minor, Greece, Spain and other Mediterraneancountries, and also in California, South Africa and Australia The methods used carry,but in general the fruit is spread out on trays in drying yards in the hot sun In order toprevent darkening, pears, peaches and apricots are exposed to the fumes of burningsulphur before drying Plums for making prunes, and certain varieties of grapes formaking raisins and currants, are dipped in an alkaline solution in order to crack theskins of the fruit slightly and remove their wax coating, so increasing the rate of drying

Nowadays most of foods are dried mechanically; the conventional method of

such dehydration is to put food in chambers through which hot air is blown at

temperatures of about 110°C at entry to about 45°C at exit This is usual method fordrying such things as vegetables, minced meat, and fish

Liquids such as milk, coffee, tea, soups and eggs may be dried by pouring themover a heated horizontal steel cylinder or by spraying them into a chamber throughwhich a current of hot air passes In the first case, the dried material is scraped off theroller as a thin film which is then broken up into small, though still relatively coarseflakes In the second process it falls to the bottom of the chamber as a fine powder.Where recognizable pieces of meat and vegetables are required, as in soup, theingredients are dried separately and then mixed

Dried foods take up less room and weigh less than the same food packed in cans

of frozen, and they do not need to be stored in special conditions For these reasons theyare invaluable to climbers, explorers and soldiers in battle, who have little storagespace They are also popular with housewives because it takes so little time to cookthem

From Practical Faster Reading by Gerald Mosback and Vivien Mosback, CUP

Ngày đăng: 26/10/2016, 09:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w