1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số phương pháp giải toán hóa học: sơ đồ đường chéo, bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electron... (Có hướng dẫn giải)

40 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 260,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số phương pháp giải toán hóa học (Có hướng dẫn giải chi tiết): Bài toán tính theo phương trình phản ứng Bài toán hỗn hợp: phương pháp đặt ẩn, lập hệ phương trình Phương pháp sơ đồ đường chéo Phương pháp bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng Phương pháp bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electron...

Trang 1

BÀI TOÁN TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG Phương pháp

- Đổi dữ kiện đề bài ra mol

- Viết phương trình hóa học

- Tính số mol chất cần tìm dựa theo tỉ lệ trong phương trình phản ứng Chú ý: tính theo chất phản ứng hết

Nếu đề bài cho lượng 2 chất phản ứng , lập tỉ lệ số mol/hệ số trên pt để biết chất nào hết, dư

- Tính theo yêu cầu đề bài

nHCl = nAgNO3 = 0,1 mol => VHCl = 0,67 lit

Bài 2: Cho 300ml một dung dịch có hòa tan 5,85g NaCl tác dụng với 200ml dungdịch có hòa tan 25,5g AgNO3

a Tìm khối lượng kết tủa thu được

b Tính nồng độ CM các chất trong dung dịch thu được

1 => NaCl hết, AgNO3 dư

nAgCl = nNaCl = 0,1 mol => m = 14,35 gam

nNaNO3 = nNaCl = 0,1 mol => CM = 0,2M

nAgNO3 dư = 0,15 – 0,1 = 0,05 mol => CM = 0,01M

Trang 2

Bài 3: Cho 50g dung dịch HCl tác dụng dung dịch NaHCO3 dư thu được 2,24 lit khí

ở đktc Tìm nồng độ phần trăm của dung dịch HCl đã dùng

Trang 3

nCuO = 0,0525 mol => tính theo H2

chất rắn sau phản ứng có Cu và CuO dư

a Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu

b Tính nồng độ % của muối trong dung dịch thu được

a Tính % khối lượng mỗi kim loại

b Tính V

c Cho hỗn hợp trên tác dụng với khí clo, tính % khối lượng các muối thu được

d Tính khối lượng NaCl cần thiết để điều chế lượng clo trên, biết hiệu suất phảnứng điều chế là 75%

Hướng dẫn

a Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

Trang 4

nNaCl = nHCl = 0,4 mol => mNaCl = 23,4 gam => mNaCl (TT) = 31,2 gam

Bài 11: Hoà tan hoàn toàn 53,36 gam Fe3O4 bằng dung dịch HCl 0,5M

a Tính khối lượng muối thu được

b Tính thể tích dung dịch axit đã dùng

c Tính CM của các chất trong dung dịch sau phản ứng (coi thể tích dung dịch khôngthay đổi)

Bài 12: Cho 17,4g MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl lấy dư Toàn bộ khí clo sinh

ra được hấp thụ hết vào 145,8g dung dịch NaOH 20% ở nhiệt độ thường Hỏi dungdịch A có chứa những chất tan nào? Tính nồng độ % của những chất tan đó

Hướng dẫn:

nMnO2 = 0,2 mol; nNaOH = 0,729 mol

phương trình phản ứng :

MnO2 + 4HCl  MnCl2 + Cl2 + 2H2O

HCl là dư nCl2 = nMnO2 = 0,2 mol

Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O

0,2 0,729 mol

=> NaOH dư, Cl2 phản ứng hết

nNaCl = nNaClO = nCl2 = 0,2 mol

nNaOH pư = 2nCl2 = 2.0,2 = 0,4 mol

=> nNaOH dư = 0,729 – 0,4 = 0,329 mol

mdd = mCl2 + mddNaOH = 0,2.71 + 145,8 = 160 gam

C%NaCl = 7,3125%; C%NaClO = 9,3125%; C%NaOH = 8,225%

Bài 13: Cho hỗn hợp Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,464 lit hỗnhợp khí (đktc) Cho hỗn hợp khí này đi qua dung dịch Pb(NO3)2 dư, thu đực 23,9 gamkết tủa màu đen

a Hỗn hợp khí thu được gồm những khí nào? Thể tích mỗi khí là bao nhiêu?

Trang 5

b Tính khối lượng Fe và FeS trong hỗn hợp ban đầu.

Hướng dẫn

Cho hỗn hợp Fe và FeS vào dung dịch HCl

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S

Hỗn hợp khí thu được gồm H2S và H2 (0,11 mol)

Cho hỗn hợp khí qua dung dịch Pb(NO3)2 dư

Bài 15: Cho 855g dung dịch Ba(OH)2 20% vào 500g dung dịch H2SO4 Lọc bỏ kết tủa,

để trung hoà nước lọc, người ta phải dùng 200 (ml) dung dịch HCl 2,5M Tính C%của dung dịch H2SO4

Bài 16: Hoà tan 9,6 gam một kim loại M hoá trị II vừa đủ tác dụng với 392 gam dungdịch H2SO4 10% Xác định M

Trang 6

BÀI TOÁN HỖN HỢP - PHƯƠNG PHÁP LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH Phương pháp

- Viết 2 phương trình xảy ra

a) Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp

b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 1M tối thiểu cần dùng

Hướng dẫn

Mg + 2HCl  MgCl2 + H2

x x

Trang 7

=> mZn = 24.0,2 = 4,8 gam => %Mg = 44,86% => %Al= 25,23%

nH2SO4 = nH2 = 0,35 mol => VddH2SO4 = 0,35 lit

Bài 3: Hoà tan hoàn toàn 6,6g hỗn hợp CaCO3 và Fe trong 250 ml dung dịch HCl 1Mthu được 2,464 lit khí (đkc)

a Xác định % khối lượng các chất trong hỗn hợp

b Tính CM các chất trong dung dịch thu được, biết thể tích dung dịch không đổi

c Tính khối lượng H2 cần thiết để điều chế lượng HCl trên, biết hiệu suất phảnứng điều chế là 75%

=> mCaCO3 = 100.0,01 = 1 gam => %CaCO3 = 15,2% => %Fe= 84,8%

b nCaCl2 = nCaCO3 = 0,01 mol => CMCaCl2 = 0,04M

nFeCl2 = nFe = 0,1 mol => CMFeCl2 = 0,4M

Trang 8

H = 75% => mH2 (TT) = 0,33 gam

Bài 4: Cho 30,6 gam hỗn hợp Na2CO3 và CaCO3 tác dụng với một lượng vừa đủdung dịch HCl 20% tạo thành 6,72 lít một chất khí (đkc) và một dung dịch A

a Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu

b Tính khối lượng dung dịch HCl cần dùng

c Tính nồng độ % các chất trong dung dịch A

Hướng dẫn

a Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + CO2 + H2O

x xCaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2 + H2O

c mddA = mhh + mddHCl – mCO2 = 30,6 + 109,5 – 0,3.44 = 126,9 gam

nNaCl = 2nNa2CO3 = 0,2 mol => mNaCl = 11,7 gam => C% = 9,2%

nCaCl2 = nCaCO3 = 0,2 mol => mCaCl2 = 22,2 gam => C% = 17,5%

Bài 5: Cho 40 gam hỗn hợp Fe, Cu tác dụng vừa đủ với H2SO4 98% nóng thu được15,68 lit SO2 (đkc)

a.Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp?

b.Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng?

Trang 9

=> mFe = 56.0,12 = 6,72 gam => %Fe = 16,8% => %Cu= 83,2%

b nH2SO4 phản ứng = 2nSO2 = 1,4 mol

=> mH2SO4 = 1,4.98 = 137,2 gam => mH2SO4 98% = 140 gam

Bài 6: Cho 6,8g hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng 10% vừa đủthì thu được 3,36 lit khí (đktc)

a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong X

b) Tính khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng

c) Cho hỗn hợp trên tác dụng với H2SO4 đ, nóng Tính VSO2 (đkc)

2 0,1 = 0,2 mol => VSO2 = 4,48 lit

Bài 7: Cho 36 gam hỗn hợp X chứa Fe2O3 và CuO tác dụng vừa đủ với dung dịch

H2SO4 20% thu được 80 gam hỗn hợp muối

a) Tính % khối lượng từng chất trong hỗn hợp X

b) Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng

Bài 8: Cho 13,4 gam hỗn hợp gồm Fe, Mg, Cu vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội dưthì thu được 6,16 lit khí SO2 (đkc) Phần không tan cho tác dụng với dung dịch HCl dưthu được 1,12 lit khí (đkc).Tính % khối lượng hỗn hợp đầu

Bài 9: Cho 10,38 gam hỗn hợp gồm Fe, Al và Ag chia làm 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 2,352 lit khí (đkc)

Trang 10

- Phần 2: Tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được 2,912 lit khí SO2

(đktc)

Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu

Bài 10: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Mg và Zn Dung dịch B là dung dịch HCl nồng độ

x mol/l

TN1: cho 20,2 gam hỗn hợp A vào 2 lit dung dịch B thì thoát ra 8,96 lit H2 (đktc)TN2: cho 20,2 gam hỗn hợp A vào 3 lit dung dịch B thì thoát ra 11,2 lit H2 (đktc)Tính x và thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong A

Bài 11: Một hỗn hợp ba muối NaF, NaCl, NaBr nặng 4,82 gam hòa tan hoàn toàntrong nước được dung dịch A Sục khí clo dư vào dung dịch A rồi cô cạn hoàn toàndung dịch sau phản ứng thu được 3,93 gam muối khan Lấy một nửa lượng muối khannày hòa tan vào nước rồi cho phản ứng với dung dịch AgNO3 đư thì thu được 4,305gam kết tủa Tính % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu

Trang 11

BÀI TOÁN SO 2 , H 2 S TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM

Phương pháp giải bài tập:

- Đổi mol SO2, mol bazơ => mol OH

Bài toán cho trước lượng kết tủa : CaSO 3 , BaSO 3 => n SO3

Nếu nSO2 = nSO32- => chỉ xảy ra phản ứng (1) => nOH-  2nSO2

- Nếu nSO2 > nSO32- => xảy ra phản ứng (1) và (2)

Trang 12

=> nOH- = 2a + b

- Nếu kết tủa lớn nhất => chỉ xảy ra phản ứng (1) => nOH- = 2nSO2

+ Cho OH - , hỏi SO 2 : xét 2 trường hợp

- TH1: => chỉ xảy ra phản ứng (1) => nSO2 = nSO3

Trang 13

2SO2 + Ca(OH)2  Ca(HSO3)2

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lit H2S (đktc) rồi hoà tan tất cả sản phẩm sinh ra vào

80 ml dung dịch NaOH 25% (d= 1,28 g/ml) Tính C% của dung dịch muối thu được

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 12,8 gam lưu huỳnh Khí sinh ra được hấp thụ hết bởi 150

ml dung dịch NaOH 20% (d= 1,28 g/ml) Tìm CM, C% của các chất trong dung dịch thuđược sau phản ứng

Trang 14

0,4  0,8 0,4

nNa2SO3 = 0,4 mol

nNaOH dư = 0,96 – 0,8 = 0,16 mol

mdd = mddNaOH + mSO2 = 150.1,28 + 0,4.64 = 217,6 gam

nBa(OH)2 = x + y = 0,175 mol => CM Ba(OH)2 = 0,875M

Bài 5: Hấp thụ 3,36 lit SO2 bằng 200ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M thu được dung dịch

A Khối lượng dung dịch A sau phản ứng thay đổi thế nào?

n SO 2 = 1,3 => tạo 2 muối Ca(HSO3)2 và CaSO3

2SO2 + Ca(OH)2  Ca(HSO3)2

Trang 15

=> khối lượng dung dịch tăng 3,6 gam

Bài 6: Sục 4,48 lit khí SO2 (đktc) vào 1 lit hỗn hợp Ba(OH)2 0,12M và NaOH 0,06M.Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Tính giá trị của m

Trang 16

0,0125 0,02 0,0125 mol

=> mkết tủa = 120.0,0125 = 1,5 gam

Bài 8: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lit khí SO2 (đktc) vào 2,5 lit dung dịch Ba(OH)2 nồng

độ a mol/l thu được 17,36 gam kết tủa Tính a

Hướng dẫn

nSO2 = 0,12 mol; nBaSO3 = 0,08 mol < nSO2

=> xảy ra 2 phản ứng

SO2 + Ba(OH)2  BaSO3 + H2O0,08 0,08  0,08

2SO2 + Ba(OH)2  Ba(HSO3)2

0,04  0,02

=> nBa(OH)2 = 0,08 + 0,02 = 0,1 => CM = 0,1/2,5= 0,04M

Bài 9: Cho 0,56 lit khí SO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 100ml dung dịch Ba(OH)2.Tính nồng độ mol/l của dung dịch Ba(OH)2 để:

a) Thu được kết tủa lớn nhất

b) Thu được 2,17 gam kết tủa

2SO2 + Ba(OH)2  Ba(HSO3)2

Trang 17

=> xảy ra 2 trường hợp

TH1: Ca(OH)2 dư => chỉ xảy ra 1 phản ứng

SO2 + Ca(OH)2  CaSO3 + H2O0,075 dư  0,075

=> nSO2 = 0,075 mol => V = 1,68 lit

TH2: xảy ra 2 phản ứng

SO2 + Ca(OH)2  CaSO3 + H2O0,075 0,075  0,075

2SO2 + Ca(OH)2  Ca(HSO3)2

=> nSO2 = 0,03 mol => V = 0,672 lit

TH2: xảy ra 2 phản ứng

SO2 + Ba(OH)2  BaSO3 + H2O0,03 0,03  0,03

2SO2 + Ba(OH)2  Ba(HSO3)2

0,02  0,01

=> nSO2 = 0,03 + 0,02 = 0,05 => V = 1,12 lit

Bài 12: Đốt hoàn toàn m gam một hợp chất tạo bởi Fe với S bằng khí O2 dư thu được

8 gam một oxit của sắt và khí SO2 Hấp thu hoàn toàn khí SO2 bằng 150 ml dung dịchBa(OH)2 1M thu được 21,7 gam kết tủa Hãy lựa chọn công thức đúng của hợp chấtđó

C cả FeS và FeS2 đều đúng D đáp án khác

Hướng dẫn

FexSy + O2  Fe2O3 + SO2

Trang 18

mFe2O3 = 8 gam => nFe2O3 = 0,05 mol => nFe = 0,1 mol

Hấp thu hoàn toàn khí SO2 bằng 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 21,7gam kết tủa

0,05

 nSO2 = 0,1 + 2.0,05 = 0,2 mol

 nS = 0,1 mol

 nFe : nS = 1 : 2 => công thức: FeS2

Trang 19

PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ ĐƯỜNG CHÉO Phương pháp

* Đối với hỗn hợp chất có phân tử khối trung bình (M 1 < M < M 2 )

* Khi pha trộn dung dịch cùng chất tan

Dung dịch 1: có khối lượng m1, thể tích V1, nồng độ C1 (nồng độ phần trăm hoặcnồng độ mol), khối lượng riêng d1

Dung dịch 2: có khối lượng m2, thể tích V2, nồng độ C2 (giả sử C2 > C1), khốilượng riêng d2

Dung dịch thu được: có khối lượng m = m1 + m2, thể tích V = V1 + V2, nồng độ

C (giả sử C1 < C < C2), khối lượng riêng d

1 2

C C m

C

2 1

1 2

C C V

Trang 20

- Dung môi coi như dung dịch có C = 0%

- Khối lượng riêng của nước là 1g/ml

Bài 2: Hỗn hợp X gồm NO và NO2 có thể tích 5,6 lit (đktc) và có tỉ khối so với H2

là 17 Tính số mol mỗi khí trong hỗn hợp

Bài 3: Liti có 2 đồng vị: 7Li và 6Li Biết 7Li chiếm 92,5% Xác định nguyên tửkhối trung bình của liti

Bài 4: Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,319 Brom có hai đồng vị bền:

Br

81

35

Trang 21

Bài 5: Nguyên tử khối trung bình của antimon (Sb) là 121,76 Antimon có 2 đồng vị.Biết chiếm 62% Xác định đồng vị còn lại

Hướng dẫn:

Gọi số khối đồng vị còn lại là A, chiếm 100 – 62 = 38%

sử dụng sơ đồ đường chéo

62

38=

A−121,76 121,76−121 => giải ra được A = 123

Bài 6: Khi trộn lẫn 200 ml dung dịch HCl 2M với 300ml dung dịch HCl 4M ta thuđược dung dịch mới có nồng độ là bao nhiêu?

Trang 23

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

Định luật bảo toàn khối lượng: Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng

tổng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng.

 m chất tham gia phản ứng =  m chất tạo thành

m muối = mcation + manion = mkim loại + manion

Trang 24

Bài 4: Hoà tan 1,19 gam hỗn hợp A gồm Al, Zn bằng dung dịch HCl vừa đủ thuđược dung dịch X và V lít khí Y (đktc) Cô cạn dung dịch X được 4,03 gam muốikhan Tính V.

Hướng dẫn:

Oxit KL + H2SO4  muối + H2O

nH2SO4 = 0,05 mol => nH2O = 0,05 mol

Bảo toàn khối lượng:

moxit KL + mH2SO4 = mmuối + mH2O

2,81 + 0,05.98 = m + 0,05.18

m = 6,81 gam

Bài 8: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủdung dịch H2SO4 10 %, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) Tính khối lượng dung dịchthu được sau phản ứng

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

Trang 25

mdd sau phản ứng = mhh + mdd H2SO4 – mH2 

= 3,68 + 98 – 2.0,1 = 101,48 (g)

Bài 9: Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm có Fe và một kim loại M bằng dungdịch HCl thu được 1,008 lit H2 (đktc) và dung dịch B Cô cạn B thu được 4,575 gamhỗn hợp muối khan Tìm giá trị của m

Bài 10: Hoà tan 9,14 gam hỗn hợp Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịchHCl thu được 7,84 lit khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z Lọc bỏchất rắn Y, cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Tính m

ĐS 31,45 gam

Bài 11: Hoà tan hoàn toàn 13 g hỗn hợp 2 muối K2CO3 và Na2CO3 bằng dungdịch HCl vừa đủ thu được dung dịch X và 2,24 lit khí bay ra (đktc) Cô cạn dungdịch X thu được m (g) muối khan Tính m

Bài 13: Cho 4,48g hỗn hợp Na2SO4, K2SO4, (NH4)2SO4 tác dụng vừa đủ với 300

ml dung dịch Ba(NO3)2 0,1M Kết thúc phản ứng thu được kết tủa A và dung dịch B.Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m(g) muối nitrat Tính m

Hướng dẫn

K2SO4 + Ba(NO3)2  BaSO4 + KNO3

(NH4)2SO4 NH4NO3

Trang 26

nBa(NO3)2 = nBaSO4 = 0,03(mol)

=> 4,48 + 7,83 = 6,99 + m => m = 5,32 (g)

Bài 14: Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp Mg, Al vào dung dịch HCl dư Saukhi phản ứng hoàn toàn, thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7 gam Tính khốilượng axit HCl đã tham gia phản ứng

Z Lượng KCl trong Z nhiều gấp 5 lần lượng KCl trong X Tính phần trăm khốilượng KCl trong X

ĐS 18,1%

Trang 27

PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG Nguyên tắc: Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ 1 mol chất A thành 1

hoặc nhiều mol chất B (có thể qua các giai đoạn trung gian), ta dễ dàng tính được sốmol các chất hoặc ngược lại

Bài tập

Bài 1: Hoà tan hoàn toàn 13 g hỗn hợp 2 muối K2CO3 và Na2CO3 bằng dung dịch HClvừa đủ thu được dung dịch X và 2,24 lit khí bay ra (đktc) Cô cạn X thu được m(g)muối khan Tính m

Hướng dẫn

K2CO3 + 2HCl  2KCl + CO2 + H2O

Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + CO2 + H2O

nmuối = nCO2 = 0,1 mol

Cứ 1 mol muối phản ứng, khối lượng tăng 71 – 60 = 11 gam

Có 0,1 mol muối phản ứng => khối lượng tăng 0,1.11 = 1,1 gam

mmuối tạo thành = mmuối ban đầu + mtăng = 13 + 1,1 = 14,1 gam

Bài 2: Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại thuộc nhóm IIA vàthuộc 2 chu kỳ liên tiếp bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và 0,672 lit khí

ở đktc

a Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan?

b Tìm công thức 2 muối trên

Hướng dẫn

a Gọi công thức 2 muối là MCO3

MCO3 + 2HCl  MCl2 + CO2 + H2O

nmuối = nCO2 = 0,03 mol

Cứ 1 mol muối phản ứng, khối lượng tăng 71 – 60 = 11 gam

Có 0,1 mol muối phản ứng => khối lượng tăng 0,03.11 = 0,33 gam

mmuối tạo thành = mmuối ban đầu + mtăng = 2,84 + 0,33 = 3,17 gam

Mmuối = 2,84/0,03 = 94,67

M = 95,67 – 60 = 34,67 => 2 kim loại là Mg và Ca

Công thức muối: MgCO3 và CaCO3

Bài 3: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp muối cacbonat của các kim loại hoá trị I vàmuối cacbonat của kim loại hoá trị II trong dung dịch HCl Sau phản ứng thu được4,48 lit khí (đktc) Đem cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan?

Hướng dẫn:

mmuối = 23,8 + 0,2.11 = 26 gam

Trang 28

Bài 4: Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hoà tan 6,25 gamhai muối KCl và KBr thu được 10,39 gam hỗn hợp AgCl và AgBr Tính số mol hỗnhợp ban đầu.

Bài 6: Hoà tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước đượcdung dịch A Sục khí Cl2 dư vào dung dịch A Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịchthu được 58,5 gam muối khan Khối lượng NaCl có trong hỗn hợp X là:

Hướng dẫn

Gọi số mol NaI = x mol; số mol NaCl = y mol

Phương trình phản ứng: 2NaI + Cl2  2NaCl + I2

Cứ 1 mol NaI phản ứng tạo thành NaCl, mmuối giảm 127 – 35,5 = 91,5 gam

Cứ x mol NaI phản ứng tạo thành NaCl, mmuối giảm 104,25 – 58,5 = 45,75 gam

 x = 0,5

 mNaI = 0,5.(23 + 127) = 75 gam

 mNaCl = 104,25 – 75 = 29,25 gam

ĐS 29,25 gam

Bài 7: Có một hỗn hợp A gồm NaI và NaBr Hoà tan hỗn hợp A vào nước Cho brom

dư vào dung dịch Sau khi phản ứng kết thúc, làm bay hơi dung dịch, thấy khối lượngcủa sản phẩm B nhỏ hơn khối lượng hỗn hợp A là m gam Hoà tan sản phẩm B vàonước và cho clo lội qua đến dư Sau khi phản ứng kết thúc, làm bay hơi dung dịch thấykhối lượng sản phẩm C nhỏ hơn khối lượng B là m gam Xác định % về khối lượngcủa NaBr trong hỗn hợp ban đầu

Ngày đăng: 26/10/2016, 08:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w