Năm 1676, Công ty Compagnie de Limonadiers tại Paris Pháp độc quyền bán các loại nước chanh giải khát.Đến năm 1767, tiến sĩ Joseph Priestley - một nhà hóa học người Anh - đã pha chế thàn
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
ĐÀM VĂN NGHĨA
Tên đề tài:
“XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH SẢN XUẤT
NƯỚC LINH CHI UỐNG LIỀN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên Nghành : Công nghệ thực phẩm
Khóa học : 2011 -2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu nhà trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, các phòng ban liên quan, Ban chủ nhiệm khoa CNSH & CNTP, cùng toàn thể các thầy cô giáo khoa CNSH & CNTP đã giảng dạy, hướng dẫn để em có kiến thức hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Trong suốt thời gian thực tập tại phòng thí nghiệm khoa CNSH & CNTP, em
đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo bộ môn để hoàn thành tốt khóa luận này Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới Ths Lương Hùng Tiến –khoa CNSH & CNTP-Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, người đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện bài khóa của mình Ngoài ra trong quá trình thực hiện khóa luận em còn nhận được rất nhiều sự động viên giúp đỡ từ phía gia đình, người thân và tập thể các bạn trong lớp
Em xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ đó
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Đàm Văn Nghĩa
Trang 3Danh mục các bảng
Bảng 2.1 Chỉ tiêu vi sinh vật theo TCVN 7401 – 2002 14
Bảng 2.2 Chỉ tiêu cảm quan theo TCVN 3215 – 79 14
Bảng 2.3 Các chỉ tiêu và hệ số tương ứng theo TCVN 3215 – 79 15
Bảng 2.4 Các mức chất lượng theo TCVN 3215 – 79 15
Bảng 2.5 Thành phần dược lí của nấm Linh Chi 18
Bảng 2.6: Các hoặt chất sinh học và dẫn xuất trong nấm linh chi 18
Bảng 2.7: Tác dụng của các loại nấm Linh Chi 20
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của Tỷ lệ linh chi đến chất lượng cảm quan sản phẩm 43
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của Tỷ lệ cỏ ngọt đến chất lượng cảm quan sản phẩm 45
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của Tỷ lệ cam thảo đến chất lượng cảm quan sản phẩm 46
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của Tỷ lệ bồ công anh đến chất lượng cảm quan sản phẩm 48
Bảng 4.5 Thành phần hóa lí của sản phẩm khi mới sản xuất 49
Bảng 4.6 Kết quả theo dõi sự thay đổi pH trong quá trình bảo quản sản phẩm trong 1 thời gian tháng 49
Bảng 4.7 Kết quả theo dõi sự thay đổi Bx trong quá trình bảo quản sản phẩm trong 1 thời gian tháng 50
Bảng 4.8 Kết quả theo dõi sự thay đổi pH trong quá trình bảo quản sản phẩm trong 1 thời gian tháng 51
Bảng 4.9 Kết quả theo dõi sự thay đổi Bx trong quá trình bảo quản sản phẩm trong 1 thời gian tháng 52
Bảng 4.10 Chỉ tiêu vi sinh vật trong sản phẩm nước linh chi uống liền 53
Bảng 4.11 kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm mới sản xuất theo TCVN 3215-79 54
Bảng 4.12 chi phí sản xuất 100 chai nước linh chi dung tích 500ml 60
Trang 4Danh mục các hình
Hình 2.1 Các loại nước giải khát được bày bán đa dạng trên thị trường 4
Hình 2.2 Quy trình sản xuất nước giải khát có gas không cồn trong công nghiệp 8
Hình 2.3 Quy trình chế biến nước Linh chi mật ong đóng lon 10
Hình 2.4 Nấm Linh chi đỏ (Hồng chi) 17
Hình 2.5 Hình dạng cây cỏ ngọt 24
Hình 2.6 Cây Bồ công anh Bồ công anh 26
Hình 2.7 Cây cam thảo 28
Hình 3.1 Quy trình chế biến thử nghiệm nước Linh Chi uống liền 33
Hình 3.2: Sơ đồ nghiên cứu thử nghiệm chế biến sản phẩm nước Linh chi 35
Hình 4.1 Quy trình sản xuất nước Linh chi uống liền 42
Hình 4.2 Đồ thị biểu diễn điểm đánh giá cảm quan thí nghiệm khảo sát tỉ lệ Linh Chi 44
Hình 4.3 Đồ thị biểu diễn điểm đánh giá cảm quan thí nghiệm khảo sát tỉ lệ Cỏ Ngọt 45
Hình 4.4 Đồ thị biểu diễn điểm đánh giá cảm quan thí nghiệm khảo sát tỉ lệ Cảm Thảo 47
Hình 4.5 Đồ thị biểu diễn điểm đánh giá cảm quan thí nghiệm khảo sát tỉ lệ Bồ công anh 48
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi pH của sản phẩm trong 2 loại vật liệu bảo quản 50
Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi Bx của sản phẩm trong 2 loại vật liệu bảo quản 50
Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi pH của sản phẩm trong 2 loại điều kiện bảo quản 51
Hình 4.9 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi Bx của sản phẩm trong 2 loại điều kiện bảo quản 52
Hình 4.10 Quy trình sản xuất nước Linh chi uống liền 56
Hình 4.11 Nguyên liệu nấm linh chi đã xử lí thái lát 57
Hình 4.12 Nguyên liệu cam thảo xay nhỏ 57
Trang 5Hình 4.13 Nguyên liệu bồ công anh 57
Hình 4.14 Nguyên liệu cỏ ngọt xay nhỏ 57
Hình 4.15 Chai thủy tinh trước và sau khi đóng chai gép nắp 58
Hình 4.16 Sản phẩm trong quá trình thanh trùng thông qua bể ổn nhiệt 59
Hình 4.17 Sản phẩm nước linh chi uống liền bảo quản bởi chai thủy tinh 61
Hình 4.16 Sản phẩm nước linh chi uống liền bảo quản bởi chai nhựa 61
Trang 6Mục lục
PHẦN I : MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2.1 Mục đích đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
PHẦN II : TỔNG QUAN 3
2.1 Tổng quan về nước giải khát 3
2.1.1 Nguồn gốc nước giải khát 3
2.1.2 Tình hình tiêu thụ nước giải khát tại Việt Nam 4
2.1.3 Giới thiệu chung vê nước giải khát mang tính chức năng 5
2.1.4 Nguyên liệu sản xuất nước giải khát trong công nghiệp 7
2.1.5 Giới thiệu một số quy trình sản xuất nước giải khát 7
2.1.5.1 Quy trình sản xuất nước giải khát có gas không cồn trong công nghiệp 7
a) Quy trình 8
b) Giải thích quy trình 8
2.1.5.2 Quy trình chế biến nước Linh chi mật ong đóng lon 9
a) Quy trình 9
b) Giải thích quy trình 10
2.1.6 Thực tế của các loại nước giải khát có nguồn gốc thiên nhiên đang có trên thị trường Việt Nam 10
2.1.7 Giới thiệu sơ lược các loại nước giải khát và nước có thành phần nấm Linh chi trên thị trường 12
2.1.8 Các chỉ tiêu về nước giải khát 14
2.1.8.1 Chỉ tiêu vi sinh 14
2.1.8.2 Chỉ tiêu cảm quan 14
2.1.8.3 Danh mục chỉ tiêu và hệ số trọng lượng 15
2.2 Tổng quan về nguyên liệu 15
2.2.1 Nấm Linh Chi 15
Trang 72.2.1.1 Khái quát chung 15
2.2.1.2 Vị trí phân loại 16
2.2.1.3 Đặc điểm hình thái và chu trình sống của nấm Linh chi 17
a) Đặc điểm hình thái nấm linh chi 17
b) Chu trình sống của nấm Linh chi 17
2.2.1.4 Thành phần hóa học của nấm Linh chi 18
2.2.1.5 Tác dụng trị liệu của nấm Linh chi 19
2.2.1.6 Một số ứng dụng lâm sàng 23
2.2.2 Cỏ ngọt 24
2.2.2.1 Giới thiệu 24
2.2.2.2 Thành phần 25
2.2.2.3 Công dụng 25
2.2.3 Bồ Công Anh 26
2.2.3.1 Giới thiệu 26
2.2.3.2 Thành Phần Hóa Học 27
2.2.3.3 Công dụng 27
2.2.4 Cam Thảo 28
2.2.4.1 Giới thiệu 28
2.2.4.2 Thành phần hoá học 28
2.2.4.3 Tác dụng dược lý 28
2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài 29
2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 29
2.3.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu nấm Linh chi trên thế giới 30
PHẦN III : VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 32
3.2 Vật liệu nghiên cứu 32
3.2.1 Nguyên liệu 32
3.2.2 Dụng cụ và thiết bị 32
a) Dụng cụ 32
b) Hóa chất 32
Trang 83.3 Nội dung nghiên cứu 32
3.3.1 Nội dung 1: Xây dựng quy trình sản xuất nước Linh Chi uống liền 32
3.3.2 Nội dung 2: Xác định công thức phối chế của sản phẩm 32
3.3.3 Nội dung 3: Nghiên cứu chế độ thanh trùng và bảo quản sản phẩm 32
3.4 Phương pháp nghiên cứu 33
3.4.1 Nội dung 1: Xây dựng quy trình sản xuất nước Linh Chi uống liền 33
3.4.1.1 Quy trình thử nghiệm chế biến nước Linh chi đóng chai 33
3.4.1.2 Diễn giải quy trình 34
3.4.2 Nội dung 2: Xác định công thức phối chế của sản phẩm 35
3.4.2.1 Sơ đồ nghiên cứu 35
3.4.2.2 Bố trí thí nghiệm 35
a) Thí nghiệm khảo sát tỉ lệ Linh chi với nước 35
b) Thí nghiệm khảo sát tỉ lệ cỏ ngọt và nước 36
c) Thí nghiệm khảo sát tỉ lệ cam thảo và nước 36
d) Thí nghiệm khảo sát tỉ lệ bồ công và nước 36
3.4.3 Nội dung 3: Nghiên cứu chế độ thanh trùng và bảo quản sản phẩm 36
3.4.3.1 Lựa chọn chế độ thanh trùng 36
3.4.3.2 Các chỉ tiêu hóa lý 37
3.4.3.3 Các chỉ tiêu vi sinh 37
3.5 Phương pháp xác định các chỉ tiêu theo dõi 37
3.5.1 Chỉ số pH 37
3.5.2 Chỉ số hàm lượng chất khô hòa tan Bx 37
3.5.3 Hàm lượng vitamin C 37
3.5.4 Đường tổng, đường khử 38
3.5.5 Đo hàm lượng polysaccarid trong sản phẩm 40
3.5.6 Xác định các chỉ tiêu vi sinh vật trong sản phẩm sau quá trình bảo quản 1 tháng 40
3.5.6.1 Sự dụng phương pháp đếm khuẩn lạc 40
3.5.6.2 Sự dụng phương pháp MPN 40
3.7 Phương pháp đánh giá cảm quan 40
Trang 93.8 Phương pháp xử lý số liệu 41
PHẦN IV : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42
4.1 Quy trình chung chế biến nước Linh chi uống liền 42
4.2 Kết quả các thí nghiệm khảo sát 43
4.2.1 Kết quả khảo sát tỉ lệ Linh chi với nước 43
4.2.2 Kết quả khảo sát tỉ lệ Cỏ ngọt 44
4.2.3 Kết quả khảo sát tỉ lệ Cam thảo 46
4.2.4 Kết quả khảo sát tỉ lệ Bồ công anh 47
4.2.5 Kết quả đánh giá chất lượng thành phẩm 48
4.3 Đánh giá chất lượng thành phẩm trong một tháng bảo quản 49
4.3.1 Các chỉ tiêu hóa lý 49
4.3.1.1 Nghiên cứu sự thay đổi các chỉ tiêu hóa lí của sản phẩm ở các vật liệu bảo quản khác nhau 49
a) Chỉ tiêu pH 49
b) Chỉ tiêu nồng độ chất khô hòa tan Bx 50
4.3.1.2 Nghiên cứu sự thay đổi các chỉ tiêu hóa lí của sản phẩm ở các điều kiện bảo quản khác nhau 51
a) Chỉ tiêu pH .51
b) Chỉ tiêu nồng độ chất khô hòa tan Bx 52
4.3.2 Các chỉ tiêu vi sinh (TCVN 7401:2002) 53
4.3.3 Chất lượng đánh giá cảm quan 53
4.4 Quy trình chế biến nước Linh chi uống liền 55
4.4.1 Quy trình 55
4.4.2 Thuyết minh quy trình 56
4.4.2.1 Nguyên liệu 56
4.4.2.2 Nấu lần 1 58
4.4.2.3 Phối chế, nấu lần 2 58
4.4.2.4 Lọc bã 58
4.4.2.5 Đóng chai, ghép nắp 58
4.4.2.6 Xử lý nhiệt và bảo quản 59
Trang 104.5 Tính toán sơ bộ chi phí cho sản xuất 100 chai thành phẩm ( 330ml/chai) 59
PHẦN V : KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62
5.1 Kết luận 62
5.2 Đề nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
TIẾNG VIỆT 63
TIẾNG ANH 64
TÀI LIỆU INTERNET 65
PHỤ LỤC 67
Trang 11PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trong đời sống hằng ngày nhu cầu về nước uống của con người chiếm 90% lượng chất cần hấp thu vào cơ thể Nước giải khát là một loại thực phẩm thông dụng nhất mà con người thường xuyên sự dụng để bổ sung, cung cấp nguốn nước vào cơ thể Giúp giải nhiệt thanh lọc chất độc cung cấp nguồn chất hữu cơ có lợi cho cơ thể Do vậy hiện nay trên thị trường nước giải khát loại thực phẩm được cho là rất
“nóng “ chiếm thị phần tiêu thụ trong ngành thực phẩm cực kì cao
Nguồn cung cấp nước giải khát cũng trở nên dồi dào và đa dạng Các công ty, nhà máy chuyên sản xuất nước giải khát cũng tổ chức nhiều cuộc điều tra thông kê, nghiên cứu để đưa ra các loại nước giải khát phù hợp đáp ứng với yêu cầu sự dụng của mọi đối tượng khách hàng
Trên thị trường hiện nay nước giải khát được chia theo thành phần thành các loại chung như sau : nước giải khát không cồn, nước giải khát có cồn, nước giải khát có gas, và nước giải khát không có gas Phân loại theo chất lượng đáp ứng nhu cầu thì chung ta có thể phân thành hai loại là nước giải khát thông thường và nước giải khát mang tính chức năng
Nước giải khát thông thường là loại nước giải khát có nguồn nguyên liệu từ các loại thân củ quả lương thực thực phẩm hằng ngày và chúng chỉ mang ý nghĩa sự dung đơn thuần là cung cấp nguồn nước quả để giúp con người hấp thu nước và giải khát Ví dụ như trà bí đao,trà xanh không độ, trà xanh C2
Nước giải khát mang tính chức năng là loại nước giải khát có nguồn nguyên liệu từ các loại thảo mộc củ thể là thân rễ lá của các loại thảo mộc Chúng có tác dụng nhất định vào phòng chống ngăn ngừa bệnh tật và nâng cao sưc khỏe cho con người ngoài chức năng giải khát
Nhu cầu về nước giải khát chức năng ngày càng tăng làm xuất hiện một số thương hiệu sản xuất nước giải khát chức năng như trà thảo mộc Dr Thanh , nước Linh chi mật ong đóng chai Kéo theo đa dạng chủng loại nước giải khát là vấn đề cần nghiên cứu củ thể Nấm linh chi là một trong những loại thảo mộc quý có tác dụng về mặt y học cao, thành phần chứa nhiều hoạt chất sinh học có lợi cho cơ thể
Trang 12và đây cũng là nguyên liệu đang cần khai thác chế biến sản phẩm nước giải khát rất tiềm năng cho ngành nước giải khát Xu hướng sử dụng các thảo dược thiên nhiên
để trị bệnh đã trở nên phổ biến, việc tìm kiếm những khả năng chữa trị từ các loại thảo dược đã được tiến hành ở nhiều nơi trên thế giới: Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Malaysia, Thái Lan, ….Trong đó, nấm Linh chi là đối tượng nghiên cứu của nhiều quốc gia Đặc biệt là các nước vùng Châu Á, Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn
của xã hội chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Xây dựng và hoàn thiện quy trình
sản xuất nước linh chi uống liền”
Đa dạng hóa các sản phẩm nước giải khát trên thị trường
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học: Khai thác triệt để công dụng tác dụng nấm linh chi
Đề xuất được các công thức điều kiện phù hợp, tạo ra quy trình hoàn thiện nhất trong chế biến và bảo quản nước linh chi uống liền
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn: Nâng cao kĩ năng sản xuất thực phẩm của sinh viên đồng
thời kết quả nghiên cứu giúp chúng ta tìm ra được một sản phẩm giải khát mang tính dược liệu cao góp phần nâng cao sức khỏe con người, tăng nhu cầu sự dụng nấm linh chi thúc đẩy ngành nuôi trồng nhân giống nấm linh chi, góp phần phát triển kinh tế xã hội
Trang 13PHẦN II: TỔNG QUAN 2.1 Tổng quan về nước giải khát
2.1.1 Nguồn gốc nước giải khát [29]
Lịch sử của nước giải khát có thể bắt nguồn từ loại nước khoáng được tìm thấy trong các dòng suối tự nhiên.Từ lâu,việc ngâm mình trong suối nước khoáng được xem là tốt cho sức khỏe do tác dụng trị bệnh của khoáng chất có trong nước suối.Các nhà khoa học cũng nhanh chóng phát hiện ra carbon dioxide (CO2) có trong các bọt nước khoáng thiên nhiên Loại nước giải khát không ga (không CO2) đầu tiên xuất hiện vào thế kỷ 17 với thành phần pha chế gồm nước lọc,chanh và một chút mật ong Năm 1676, Công ty Compagnie de Limonadiers tại Paris (Pháp) độc quyền bán các loại nước chanh giải khát.Đến năm 1767, tiến sĩ Joseph Priestley - một nhà hóa học người Anh - đã pha chế thành công loại nước giải khát có ga.3 năm sau,nhà hóa học Thụy Điển Torbern Bergman phát minh loại máy có thể chế tạo nước có ga từ đá vôi bằng cách sử dụng acid sulfuric.Máy của Bergman cho phép sản xuất loại nước khoáng nhân tạo với số lượng lớn.Tuy nhiên, mãi đến năm
1832 loại nước khoáng có ga mới trở nên phổ biến nhờ sự ra đời hàng loạt của loại máy sản xuất nước có ga trên thị trường.Theo các chuyên gia y tế, thức uống bằng nước khoáng tự nhiên hay nhân tạo đều tốt cho sức khỏe.Các dược sĩ Mỹ bắt đầu bào chế thêm một số loại dược thảo với các hương vị khác nhau cho vào thức uống này.Do khách hàng thích đem thức uống về nhà nên ngành công nghiệp sản xuất nước đóng chai cũng phát triển theo để đáp ứng nhu cầu của họ Năm 1899,ý tưởng
về loại máy thổi thủy tinh sản xuất tự động chai thủy tinh đã được cấp bằng sáng chế 4 năm sau đó, máy thổi thủy tinh đi vào hoạt động.Khoảng đầu những năm
1920, máy bán nước giải khát tự động bắt đầu xuất hiện trên thị trường Mỹ Năm
1923, những lốc nước ngọt gồm 6 hộp carton được gọi là Hom Paks đầu tiên ra đời.Từ đây, nước giải khát trở thành một phần thiết yếu trong cuộc sống người dân Mỹ.Kể từ 1852, với việc nước gừng được tung ra thị trường, các sản phẩm có thương hiệu đã xuất hiện và được cấp quyền kinh doanh Bắt đầu từ những năm
1880, thị trường nước giải khát tràn ngập các loại nước uống có nhãn hiệu như Coca-Cola (1886), Moxie (1885), Dr.Pepper (1885), Pepsi-Cola (1898)
Trang 14Hình 2.1 Các loại nước giải khát được bày bán đa dạng trên thị trường
Từ khi du nhập vào Việt Nam cho đến nay trên thị trường nước giải khát đa dạng các loại như nước giải khát không cồn và có cồn, nước giải khát có gas và không có gas, nước giải khát có thành phần thiên nhiên hay nhân tạo,…của rất nhiều công ty và cơ sở sản xuất như Coca-Cola, Pepsi-Cola, Chương Dương,
Tân Hiệp Phát,…
2.1.2 Tình hình tiêu thụ nước giải khát tại Việt Nam
Nước ta là một nước nhiệt đới nên những ngày nắng nóng oi bức luôn kéo dài,
vì vậy nhu cầu của con người cần có một sản phẩm hạ nhiệt nhanh chóng, tiện lợi, không làm mất nhiều thời gian đã góp phần làm đa dạng và thúc đẩy sự phát triển của thị trường nước giải khát Việt Nam Trong một khoảng thời gian dài nước giải khát có gas chiếm lĩnh thị trường, nhưng trong các năm từ năm 2004 trở lại đây, thị trường nước giải khát có gas đang sụt giảm trước sự lấn át của các loại nước không gas Theo kết quả điều tra thị trường năm 2004 do Công ty cổ phần nước giải khát Tribeco thực hiện,thị trường nước giải khát không gas tăng 10%/năm trong khi sản lượng nước ngọt có gas tiếp tục sụt giảm 5% Báo cáo này cũng cho thấy, để duy trì khả năng cạnh tranh, các công ty nước giải khát hầu như không tăng giá trong suốt năm qua, mặc dù giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao.Các công ty đã phải đầu tư lớn cho việc nghiên cứu để gia tăng thị phần các sản phẩm cũ và đưa thêm ngày càng nhiều sản phẩm mới ra thị trường
Trang 15Theo cùng với xu hướng đó thì sự nhận thức của người tiêu dùng dần dần được cải thiện, bắt đầu thận trọng hơn trong việc bảo đảm sức khoẻ của mình Bên cạnh đó, người tiêu dùng đang có xu hướng chú trọng nhiều hơn đến sản phẩm chứa các thành phần có nguồn gốc thiên nhiên, đồ uống không cồn như nước ép trái cây tươi, nước uống bổ dưỡng, nước giải khát chứa thành phần thảo mộc,trà thảo dược,…bằng chứng là sự xuất hiện của Trà thảo mộc Dr.Thanh đã gây nên một cơn sốt trên thị trường nước giải khát
Theo điều tra các hộ gia đình ở TP.HCM do Sài Gòn Tiếp Thị thực hiện, các loại trà giải khát có nguồn gốc thiên nhiên chiếm ưu thế với tỷ trọng lên đến 34,2% giá trị chi tiêu cho đồ uống Nếu tính cả trà truyền thống (các loại trà bắc,trà tàu)thì tỷ trọng này lên đến 37,7% thị phần giá trị đồ uống giải khát.[31]
Các sản phẩm đồ uống có nguồn gốc thiên nhiên ngày nay còn được gọi với
tên là “Thực phẩm chức năng”
2.1.3 Giới thiệu chung về nước giải khát chức năng[33,34,35]
Có rất nhiều các định nghĩa về thực phẩm chức năng, song tất cả đều thống nhất cho rằng: Thực phẩm chức năng là loại thực phẩm nằm giới hạn giữa thực phẩm truyền thống và thuốc Đó là loại thực phẩm không chỉ cung cấp dinh dưỡng
cơ bản mà còn có chức năng phòng chống bệnh tật và tăng cường sức khỏe nhờ các chất chống oxy hóa (beta-caroten, lycopen,lutein, vitamin C, vitamin E ),chất xơ
và một số thành phần khác Loại thực phẩm chức năng được kể đến đầu tiên là những thực phẩm mà khi ở dạng tự nhiên đã có những hoạt chất có lợi với lượng lớn.Tiếp đó là nhóm thực phẩm có ít hoạt chất hơn, phải bổ sung hoặc tinh chế cô đặc lại ở dạng dễ sử dụng, hay gây biến đổi gen để tăng hàm lượng một số chất có lợi
Nhiều loại cây thông dụng như trà xanh, nụ hoặc lá vối, nhân trần, la hán, chó
đẻ răng cưa, rau má, chè vằng, mía, cỏ ngọt, râu ngô, cúc hoa, hoa hòe, quả dứa dại,
mạch môn, đậu đen sao cháy, khổ qua, bí đao Hiện nay trên thị trường đang lưu
hành rất nhiều loại nước giải khát, thanh nhiệt từ cây cỏ Xu hướng lựa chọn và tự chế biến các đồ uống từ những cây cỏ theo kinh nghiệm dân gian vẫn còn khá nhiều người ưa chuộng, đặc biệt là ở nông thôn Nhiều loại cây thông dụng như trà xanh,
Trang 16nụ hoặc lá vối, nhân trần, la hán, chó đẻ răng cưa, rau má, chè vằng, mía, cỏ ngọt, râu ngô, cúc hoa, hoa hòe, quả dứa dại, mạch môn, đậu đen sao cháy, khổ qua, bí đao Người ta có thể dùng độc vị hoặc một vài vị phối hợp với nhau để tạo nên những thứ nước giải khát thơm ngon, dễ uống và làm tăng hiệu quả thanh nhiệt, giải độc, mát gan như hoa hòe với cúc hoa, đậu đen với mạch môn, nụ vối với la hán, râu ngô với quả dứa dại Nhìn chung, các loại nước giải khát này đều không độc hại
vì chúng được chế biến từ những cây cỏ mang tính thức ăn - vị thuốc và đã được sử dụng trong đời sống từ rất lâu đời Theo dược học cổ truyền, tất cả các loại nước giải khát này đều có công dụng thanh nhiệt giải độc, lương huyết chỉ khát, thường được dùng để phòng ngừa và giải trừ tình trạng “tích nhiệt” trong cơ thể Theo nghiên cứu hiện đại, các cây cỏ này đều có tác dụng giải nhiệt, kháng khuẩn, tiêu viêm ở các mức độ khác nhau Ngoài ra, tùy từng loại còn có các tác dụng riêng biệt như nước hoa cúc làm hạ huyết áp, nước hoa hòe làm bền vững thành mạch máu, nước râu ngô và dứa dại lợi tiểu và làm tan sỏi đường tiết niệu, nước mạch môn, rau
má và đậu đen bảo hộ tế bào gan, nước nụ vối kích thích tiêu hóa Tuy nhiên, khi
sử dụng các loại nước giải khát, thanh nhiệt này, chúng ta cũng cần phải chú ý một
số vấn đề sau đây:
- Liều lượng cần vừa phải, tránh lạm dụng quá mức, đặc biệt đối với trẻ em, người già và những người tỳ vị hư yếu dễ bị lạnh bụng, đi lỏng Nếu có dùng cam thảo để tạo nên vị ngọt, dễ uống và điều hòa thì tuyệt đối không dùng quá nhiều, thông thường mỗi ấm trà chỉ cho vài ba lát là dược
- Sau những bữa ăn có nhiều đồ sống lạnh nên giảm lượng các loại nước uống này để tránh gây rối loạn tiêu hóa.Khi chọn mua các cây cỏ này ở dạng khô thì phải tránh thứ bị ẩm mốc và đã để quá lâu, không còn hoạt chất có lợi Tốt nhất là nên mua đồ tươi về nấu nước uống hoặc phơi sấy khô, bảo quản cẩn thận để dùng dần
- Không nên uống các loại nước này quá nhiều vào buổi tối
Có thể nói, dùng cây cỏ làm nước giải khát theo kinh nghiệm dân gian là thói quen tốt và đáng khích lệ vì loại đồ uống này rất có lợi cho sức khỏe, không chứa hóa chất độc hại, không có hàng rởm, rẻ tiền và lại được cơ thể dễ chấp nhận[53]
Trang 172.1.4 Nguyên liệu sản xuất nước giải khát trong công nghiệp [31,32,33]
Nguyên liệu căn bản nhất là nước, thường là nước tinh khiết được tinh lọc với nhiều mức độ khác nhau tuỳ theo công nghệ và thiết bị xử lý nước Nếu không đảm bảo, sản phẩm sẽ vẩn đục, lắng cặn, nhiễm vi sinh…
Đường hoặc chất tạo ngọt : Thường được gọi một cách "dân gian"là đường
hoá học Không phải loại đường hoá học nào cũng gây nguy hiểm cho sức khoẻ Saccharin đã bị cấm trên cả thế giới nhưng aspartame, sucralose "được phép sử dụng" Chúng còn là thứ không có gì để thay thế trong sản xuất sản phẩm cho người có tiền sử tiểu đường
Hương liệu: Hầu hết các loại nước ngọt đều có thêm hương liệu nhân tạo với
nhiều mức độ khác nhau để tạo mùi thơm giống tự nhiên,tạo cảm giác dễ chịu.Có hai cấp độ: dùng để sản xuất công nghiệp và dùng để sản xuất trong thực phẩm.Ví
dụ hương chè xanh dùng cho bột giặt không thể là hương chè xanh dùng trong nước chè xanh để uống Hương liệu dùng trong chế biến công nghiệp thường có tạp chất, đôi khi là độc chất, sẽ rất nguy hiểm nếu dùng cho thực phẩm
Màu: Màu thực phẩm là một điều bắt buộc đối với các nhà sản xuất nước
ngọt
Chất bảo quản: Nước ngọt do có chứa đường và một số chất dinh dưỡng có
khả năng gây hư thối nên chất bảo quản sẽ kéo dài thời gian sử dụng sản phẩm.Có những chất được phép sử dụng rộng rãi trên thế giới nhưng cũng có những chất bị cấm Thông thường, dù được cho phép và coi như không độc hại,chất bảo quản chỉ được phép sử dụng ở mức độ một phần ngàn trở xuống (Theo danh mục cho phép
sử dụng của cơ quan vệ sinh an toàn thực phẩm) Có thể có hoặc không có là CO2 Nước ngọt có ga CO2 dễ gây cảm giác hưng phấn khi uống nhưng với nhiều người, nhất là những người có vấn đề với hệ thống tiêu hoá, thì chất này có thể gây no hơi khó chịu hoặc một tác hại nào đó
Trang 182.1.5 Giới thiệu một số quy trình sản xuất nước giải khát
2.1.5.1 Quy trình sản xuất nước giải khát có gas không cồn trong công nghiệp[36]
↓ Lọc
↓ Làm nguội
↓ Chất phụ gia thực phẩm → Pha chế
↓ Hoà trộn
↓ Làm lạnh
↓ CO2 tinh khiết → Bảo hoà CO2
↓ Chai, lon đã rửa sạch → Chiết
↓ Thành phẩm
Hình 2.2 Quy trình sản xuất nước giải khát có gas không cồn trong công nghiệp
Trang 19b) Giải thích quy trình
- Nước ngầm được xử lý qua 2 giai đoạn nhằm loại bỏ các tạp chất bẩn và xử
lý các thành phần hoá lý đáp ứng tiêu chuẩn cho phép sử dụng
- Nước sau khi xử lý được gia nhiệt lên 70ºC – 80ºC
- Đường tinh luyện được cho vào nước nóng với tỉ lệ nhất định thực hiện quá
trình nấu Sirô Dịch sirô sau nấu lọc loại bỏ cặn và làm nguội
- Các chất phụ gia thực phẩm, các phụ liệu như: Nước ép trái cây nguyên chất, chất bảo quản, chất ổn định, hương liệu, chất điều chỉnh độ chua, vitamin,… được phối trộn cùng với dịch sirô ở những tỉ lệ nhất định Dịch nước sau khi phối trộn
được chiết vào các chai hoặc lon đã rửa sạch
- CO2tinh khiết được làm lạnh bảo hoà nạp vào các chai hoặc lon chứa dịch phối trộn sau đó đem đi ghép nắp Sản phẩm có thể bả quản ở nhiệt độ thường hoặc
nhiệt độ lạnh tuỳ theo hướng dẫn của nhà sản xuất
2.1.5.2 Quy trình chế biến nước Linh chi mật ong đóng lon [13]
a) Quy trình
Quả thể nấm Linh Chi
↓ Rửa
↓ cắt miếng nhỏ
↓ Nấu lần 1(100ºC/ 30phút)
↓ Vào lon
↓ Lọc
↓ Phối chế
↓ Nấu lần 2( 100ºC/ 5phút)
Trang 20↓ Ghép mí
↓
Xử lý nhiệt ( 110ºC/ 15phút)
↓ Thành phẩm
↓ Bảo quản
Hình 2.3 Quy trình chế biến nước Linh chi mật ong đóng lon
b) Giải thích quy trình
Quả thể nấm Linh chi được rửa sạch nhằm loại bỏ bụi, bào tử còn sót trên nấm, vi sinh vật và các chất hoá học gây độc hại trong phân bón Quả thể được cắt miếng nhỏ nhằm làm tăng hiệu quả trích ly
Linh chi và nước hoà trộn theo tỉ lệ 1%, nấu sôi trong 30 phút nhằm ly trích dịch chiết từ Linh chi Sau khi nấu, dịch Linh chi được đem đi lọc qua lưới vải nhằm tách phần cái với nước và loại bỏ cặn
Dịch nước Linh chi sau lọc được phối trộn với mật ong và đường lần lượt theo các tỉ lệ 2% và 6% Dung dịch sau khi phối trộn đem đi nấu lần 2 ở 100°C trong 15 phút, khi nấu vớt bọt liên tục Sau khi nấu dịch phối trộn được đem đi lọc qua vải để loại bỏ cặn Dịch nước Linh chi mật ong được rót vào các lon nhôm đã được thanh trùng và đem đi ghép mí lon Sản phẩm nước Linh chi mật ong đóng lon được xử lý nhiệt ở 110°C trong 15 phút nhằm tiêu diệt vi sinh vật và kéo dài thời gian bảo quản Sản phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thường
2.1.6 Thực tế của các loại nước giải khát có nguồn gốc thiên nhiên đang có trên thị trường Việt Nam [30,33,34,35]
Các loại nước trái cây, nước thảo mộc thiên nhiên đang chiếm tỷ lệ khoảng 40% thị trường nước giải khát.Người tiêu dùng chuộng các loại nước này, bởi sự liên tưởng với hình ảnh công nghệ chiết xuất hiện đại lấy thành phần tinh chất trong quả tươi mà pha chế thành nước giải khát Công nghệ pha chế là hương liệu, màu tổng
Trang 21hợp, chất ổn định, chất bảo quản… không được nhắc tới hoặc chỉ nhắc tới rất mờ nhạt Các loại nước trà xanh vị chanh, bên cạnh những quảng bá không màu nhân tạo, không chất bảo quản, chiết xuất từ những đọt trà xanh tạo cảm giác tự nhiên hoàn toàn, trong thành phần vẫn có chất điều chỉnh độ chua, hương chanh Nhìn vào thành phần ghi trên bao bì, gần như tất cả các loại nước cam đều pha chế từ hương liệu Cụ thể, loại nước được coi là tươi ngon thiên nhiên như Twister của PepsiCo
có thành phần là nước cam từ cốt cam cô đặc 65% (150g/l) và thành phần chứa chất điều chỉnh độ axít chất ổn định, chất chống oxy hoá, hương cam tự nhiên và giống
tự nhiên, chất bảo quản, màu tổng hợp…Nước cam của Orangina tự hào với “tép cam tươi nguyên chất” cũng chỉ có 12% nước cam nguyên chất, 2% tép cam, còn lại là nước có gas, tinh dầu cam…Còn với nước cam ép Mr Drink thì người tiêu dùng không thể xác định được hàm lượng cam trong đó là bao nhiêu khi nhà sản xuất chỉ ghi thành phần: nước cam ép, đường, nước tinh khiết, hương liệu tự nhiên, E110, axít Sorbic, Natricitrate công nghệ sản xuất nước giải khát hiện nay là công nghệ pha chế hương liệu Bởi dù có là trà, cam, táo, nho hay thảo mộc chăng nữa, nếu thiếu chất tạo màu, tạo mùi thì không thể giữ hương vị để cả năm trên quầy kệ bán ngoài đường mà không bị hư hỏng Nước nào màu sắc đẹp, thơm, vị ngon thì dễ bán, quan trọng nhất là tiếp thị quảng cáo giỏi sẽ bán chạy Các công đoạn pha chế cũng ngày càng đơn giản, khi các hương liệu tạo màu, tạo mùi, dịch quả (còn gọi là nước cốt), luôn có sẵn đủ các hương vị theo trái cây tự nhiên Sản phẩm cao cấp thì dùng thêm đường trái cây vào cùng với đường kính để nước có hương vị thơm ngon hơn Hiện nay do giá hương liệu và màu thực phẩm nguồn gốc thiên nhiên đắt 10 -
30 lần sản phẩm tổng hợp, nên muốn có giá thành rẻ, nhiều nơi không ngần ngại sử dụng các gói hương liệu, màu tổng hợp về pha với nước và đường.Thậm chí, nhiều điểm còn bán luôn gói nguyên liệu tổng hợp pha sẵn theo tỉ lệ một gói 10g/100 lít nước…Theo ông Nguyễn Đăng Hiến, Giám đốc Công ty Bidrico nhận xét: “Nếu đúng là nước trái cây, thành phần chí ít phải có 15-20% nước cốt trái cây Nhưng cạnh tranh nhau, để có được giá thành rẻ, nhà sản xuất dùng toàn hương liệu pha chế vẫn cho mùi và màu sắc tương tự Còn khẩu vị thì chỉ có người tiêu dùng tinh ý mới nhận ra”
Trang 22Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, Benzen là một hóa chất nằm trong danh sách chất độc hại có thể làm tăng nguy cơ ung thư, đặc biệt là ung thư máu
Từ năm 1990, cơ quan thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ FDA đã có lời cảnh báo với ngành sản xuất nước giải khát Mỹ về hàm lượng Benzen có trong nước ngọt cao từ 2,5 đến 5 lần giới hạn cho phép của Tổ chức Y tế thế giới WHO để cho nước uống
là 10ppb (parts per billion - phần tỷ) Vấn đề phát sinh do hai thành phần hiện nay vẫn thường gặp trong nước giải khát là chất bảo quản sodium benzoat và ascorbic acid (vitamin C) có thể phản ứng với nhau để hình thành benzene Sodium benzoat,
ký hiệu E211, hay 211 thường được dùng làm chất bảo quản trong công nghiệp thực phẩm Ascorbic acid, hay vitamin C, có trong rau quả, nước ép trái cây, thường cũng được cho thêm vào thực phẩm và thức uống như một chất kháng oxy hóa kéo dài tuổi thọ của sản phẩm
Cơ chế phản ứng được Glen Lawrence-một trong những nhà hóa học đã từng thử nghiệm benzen cho FDA đầu thập niên 1990, giải thích:
- Thoạt tiên, ascorbic acid tác dụng với kim loại sắt, đồng có trong nước để tạo thành những gốc tự do hydroxyl
- Cùng lúc sodium benzoat trong môi trường acid của nước ngọt, cho ra benzoic acid
- Các gốc hydroxyl sẽ tác kích benzoic acid, tách CO2 tạo thành benzen Theo Lawrence, phản ứng này có thể xảy ra trong thức uống cũng như thức ăn
có chứa sodium benzoat và vitamin C, kể cả vitamin C tự nhiên có trong nước ép trái cây Vì vậy, nước ép trái cây cũng như nước ngọt có dùng vitamin C không được dùng chất bảo quản là sodium benzoat
Trong khi đó, theo danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm của Bộ Y tế Việt Nam ban hành, sodium benzoat và benzoic acid vẫn được phép sử dụng trong các sản phẩm nước giải khát như hoa quả ngâm giấm, ngâm đường, trong nectar quả thanh trùng đóng hộp, trong nước giải khát, nước uống dành cho thể thao, nước uống có thảo dược
Trang 232.1.7 Giới thiệu sơ lược các loại nước giải khát và nước có thành phần nấm Linh chi trên thị trường
Trên thị trường hiện nay để đáp ứng nhu cầu giải nhiệt mùa nắng đã xuất hiện rất nhiều các loại nước giải nhiệt được sản xuất từ nhiều công ty khác nhau
- Trà bí đao Wanderfarm do Công ty cổ phần thực phẩm Quốc tế sản xuất với thành phần nước, nước sương sâm, thạch rong biển, đường
- Trà xanh Green Tea chanh do Công ty cổ phần thực phẩm Quốc tế sản xuất với thành phần nước, tinh chất trà, đường, fructose, chất xơ hoà tan, acid citric,vitamin C, hương táo tự nhiên, Nước mía lau của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất – thương mại Huỳnh Vĩnh Đức thành phần gồm: nước, đường cát, mía, cà rốt, củ năng Nước bưởi ép của Công ty Tribeco với thành phần nước; đường; nước bưởi ép, chất điều chỉnh độ chua, chất ổn định, chất nhũ hoá ,hương tổng hợp, chất chống oxy hoá , vitamin
- Trà xanh 0° của Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại – dịch vụ Tân Hiệp Phát với 100% trà xanh nguyên chất
- Đặc biệt với sự xuất hiện của Trà thảo mộc Dr.Thanh do Công ty Tân Hiệp Phát sản xuất với các thành phần gồm 9 loại thảo mộc cung đình: nước, đường, kim ngân hoa, hoa cúc, la hán quả, hạ khô thảo, cam thảo, đản hoa, hoa mộc miên, bung lai, tiên thảo đã gây ra một tiếng vang lớn trên thị trường nước giải khát thanh nhiệt Sản phẩm được người tiêu dùng yêu thích và lựa chọn cho thấy một xu hướng mới trong việc lựa chọn các sản phẩm giải khát, người tiêu dùng ngày càng hướng đến các sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên, thành phần thảo mộc
Bên cạnh đó còn có các loại nước giải nhiệt được bày bán ngoài đường phố với thành phần và chất lượng không thể kiểm soát được
Các sản phẩm giải nhiệt có thành phần nấm Linh chi trên thị trường hiện còn đang rất hạn chế, phần lớn là các loại trà: Trà túi lọc Linh chi, cao nấm Linh chi, trà Linh chi – Actiso, trà Linh chi – Nhân sâm,…
Ngoài ra, còn có các sản phẩm có thành phần nấm Linh chi đã được chế biến thử nghiệm như: viên Linh chi hoà tan thành phần gồm nấm Linh chi, mật ong, đường Saccharose, maltodextrin; trà túi lọc Linh chi có thành phần nấm Linh chi,
Trang 24đinh lăng, cỏ ngọt, rễ tranh; nước Linh chi mật ong đóng lon thành phần gồm nấm Linh chi, mật ong, đường
2.1.8 Các chỉ tiêu về nước giải khát
2.1.8.1 Chỉ tiêu vi sinh
Bảng 2.1 Chỉ tiêu vi sinh vật theo TCVN 7401 – 2002
STT Chỉ tiêu Giới hạn tối đa
1 Tổng số vi sinh vật hiếu khí CFU/ml 102
2 Coliforms CFU/ml 10
3 Tổng số nấm men nấm mốc CFU/ml 10
4 Escherichiae coli CFU/ml 0
5 Clostridium perfrigens CFU/ml 0
6 Staphylococcus aureus CFU/ml 0
2.1.8.2 Chỉ tiêu cảm quan
Bảng 2.2 Chỉ tiêu cảm quan theo TCVN 3215 – 79
Chỉ tiêu Điểm chưa có trọng lượng Yêu cầu
Trang 25Bảng 2.3 Các chỉ tiêu và hệ số tương ứng theo TCVN 3215 – 79
Tên chỉ tiêu Hệ số quan trọng
Rất kém 4,0 – 7,1 Hỏng 0,0 – 3,9
2.2 Tổng quan về nguyên liệu
2.2.1 Nấm Linh Chi [8,20,7,10]
2.2.1.1 Khái quát chung
Hơn 4000 năm trước đây (từ thời Hoàng đế 2550 – 2140 trước Công nguyên), giá trị dược liệu của nấm Linh chi đã được ghi chép trong các thư tịch cổ, Linh chi được xếp vào “Thượng dược” trong sách “Thần Nông Bản Thảo” cách nay khoảng
2000 năm thời nhà Châu và sau đó được nhà y dược nổi tiếng Trung Quốc Lý Thời
Trang 26Trân phân ra thành “Lục Bảo Linh Chi” (khoảng năm 1590) thời nhà Minh với các khái quát công dụng dược lý khác nhau, ứng theo từng màu Từ đó đến nay, trải qua bao thăng trầm của lịch sử, bao biến động của thời tiết, khí hậu, môi trường, Linh chi vẫn trường tồn và thể hiện giá trị “Siêu dược liệu” Trong số các tên gọi: Bất lão thảo, Vạn niên nhung, Thần tiên thảo, Chi linh, Mộc linh chi, Hổ nhũ Linh chi, Đoạn thảo, Nấm Lim,…tên gọi Linh chi có lẽ tiêu biểu và mang tính lịch sử cần thống nhất sử dụng hơn cả Đó là bắt nguồn từ tên phiên âm tiếng Trung Quốc: Lingzhi, hay theo tiếng Nhật: Reishi hoặc Mannentake
Ở các nước Đông Á, nhất là Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan…Việc nghiên cứu, phát triển và sử dụng Linh chi đang được công nghiệp hóa với qui mô rộng lớn, cả về phân loại học, thu hái tự nhiên, nuôi trồng chủ động, chế biến và bào chế dược phẩm, đồng thời nghiên cứu hóa dược các hoạt chất, tác dụng dược lý và phương pháp điều trị lâm sàng
Ở Việt Nam, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác đã nói về Linh chi từ lâu và
Lê Qúy Đôn đã chỉ rõ đó là “nguồn sản vật qúy hiếm của đất rừng Đại Nam” Linh chi được nuôi trồng thành công trong phòng thí nghiệm năm 1978 và vào thập niên
90, Linh chi mới “bùng nổ” ở Thành Phố Hồ Chí Minh, sản lượng hàng năm mới đạt khoảng 10 tấn
Trang 272.2.1.3 Đặc điểm hình thái và chu trình sống của nấm Linh chi
a) Đặc điểm hình thái nấm linh chi
Hình 2.4 Nấm Linh chi đỏ (Hồng chi)
Linh chi thuộc nhóm nấm lớn và rất đa dạng về chủng loại Từ khi xác lập thành một chi riêng là Ganoderma Karst (1881), đến nay tính ra có hơn 200 loài được ghi nhận, riêng Ganoderma lucidum đã có 45 loài Nấm Linh chi là một trong những loại nấm phá gỗ, đặc biệt trên các cây thuộc bộ Đậu Nấm xuất hiện nhiều vào mùa mưa, trên thân cây hoặc gốc cây Ở Việt Nam Nấm Linh Chi được gọi là nấm Lim
và được phát hiện ở miền Bắc bởi Patouillard N.T (1890 đến 1928) Nấm Linh Chi (quả thể) cây nấm gồm 2 phần cuống nấm và mũ nấm (phần phiến đối diện với mũ nấm) Cuống nấm dài hoặc ngắn, đính bên có hình trụ đường kính 0,5-3cm Cuống nấm ít phân nhánh, đôi khi có uốn khúc cong queo Lớp vỏ cuống màu đỏ, nâu đỏ, nâu đen, bóng, không có lông, phủ suốt lên mặt tán nấm Mũ nấm khi non có hình trứng, lớn dần có hình quạt Trên mặt mũ có vân gạch đồng tâm màu sắc từ Vàng chanh - Vàng nghệ - Vàng nâu - Vàng cam - Đỏ nâu - Nâu tím nhẵn bóng như láng vecni Mũ nấm có đường kính 2-15cm, dày 0,8-1,2cm, phần đính cuống thường gồ lên hoặc hơi lõm Khi nấm đến tuổi trưởng thành thì phát tán bào tử từ phiến có màu nâu sẫm
b) Chu trình sống của nấm Linh chi [8]
Khi nuôi cấy, tơ nấm lúc đầu có màu trắng, sau chuyển sang màu vàng, sợi nấm ngăn thành nhiều phần và hình thành các bào tử vô tính Chu kỳ sống của nấm Linh
Trang 28chi giống hầu hết các loài nấm khác, nghĩa là cũng bắt đầu từ các bào tử, bào tử nảy mầm phát triển thành mạng sợi nấm gặp điều kiện thuận lợi sợi nấm sẽ kết thành nụ nấm, nụ phát triển thành chồi, rồi tán và thành tai trưởng thành Mặt dưới mũ sinh
ra các bào tử, bào tử phóng thích ra ngoài và chu trình lại tiếp tục phát triển
2.2.1.4 Thành phần hóa học của nấm Linh chi
Bảng 2.5 Thành phần dược lí của nấm Linh Chi [37]
Thành phần khác : K, Zn, Ca, Mn, Na, khoáng thiết yếu, nhiều vitamin,
amino acid, enzyme và hợp chất alcaloid
Từ những năm 1980 đến nay, bằng các phương pháp hiện đại: phổ kế UV (tử ngoại), IR (hồng ngoại), phổ kế khối lượng - sắc ký khí (GC – MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân và đặc biệt là kỹ thuật sắc ký lỏng cao áp (HPLC) cùng phổ kế plasma (ICP), đã xác định chính xác gần 100 hoạt chất và dẫn xuất trong nấm Linh chi [13]
Bảng 2.6: Các hoặt chất sinh học và dẫn xuất trong nấm linh chi [38]
Hoạt chất Nhóm Hoạt tính dược lí
Cyclooctasulfur Ức chế giải phóng histamine
Adenosine dẫn xuất Nucleotide Ức chế kết dính tiểu cầu, thư giãn
cơ, giảm đau Lingzhi – 8 Proteine Chống dị ứng phổ rộng, điều hòa
miễn dịch
Trang 29**(Không xác định) Alcaloide Trợ tim
Ganodosterone Steroide Giải độc gan
Lanosporeric acid A Steroide Ức chế sinh tổng hợp Cholesterol
Lanosterol Steroide Ức chế sinh tổng hợp Cholesterol
II, III, IV, V Steroide Ức chế sinh tổng hợp Cholesterol
Ganoderans A, B, C Polysaccharide Hạ đường huyết
Beta –D-Glucan Polysacc Chống ung thư, tăng tính miễn dịch BN-3B:1, 2, 3 Polysacc Chống ung thư, tăng tính miễn dịch
D -6 Polysacc Tăng tổng hợp protein, tăng chuyển
hóa acid nucleic
*** Polysacc Trợ tim
Ganoderic acid R, S Triterpenoide Ức chế giải phóng histamine
Ganoderic acid B,
D, F, H, K, Y
Triterpen Hạ huyết áp, ức chế ACE
Ganoderic acid Triterpen Ức chế sinh tổng hợp Cholesterol
Ganodermadiol Triterpen Hạ huyết áp, ức chế ACE
Ganodermic acid M,F Triterpen Ức chế sinh tổng hợp Cholesterol
Ganodermic acid
T,O
Triterpen Ức chế sinh tổng hợp Cholesterol
Lucidone A Triterpen Bảo vệ gan
Ganosporelacton A Triterpen Chống khối u
Lucidenol Triterpen Bảo vệ gan
Ganosporelacton B Triterpen Chống khối u
Oleic acid dẫn xuất Acid béo Ức chế giải phóng histamine
2.2.1.5 Tác dụng trị liệu của nấm Linh chi
Linh chi được dùng như một thượng dược từ khoảng 4000 năm nay ở Trung Quốc, chưa thấy có tài liệu nào về tác dụng xấu, độc tính của Linh chi Cách đây hơn 400 năm, nhà y dược nổi tiếng của Trung Quốc Lý Thời Trân đã phân ra các nhóm Linh chi chính và khái quát tác dụng trị liệu của chúng
Trang 30Bảng 2.7: Tác dụng của các loại nấm Linh Chi
Tên gọi Màu sắc Đặc tính
Trắng Vị cay,tính bình, không độc, ích phổi, thông mũi,
cường ý chí, an thần, chữa ho, nghịch hơi
- Phân viện kiểm nghiệm Dược phẩm – bộ y tết – Sài Gòn
- Trung tâm đào tạo và nghiêm cứu Y dược học dân tộc
- Viện dược liệu Hà Nội
Kết quả cho thấy dùng liều cao (gấp 50 – 150 lần liều dùng thông thường cho người) cũng không gây ra nhiễm độc cấp tính hay trường diễn Do vậy chưa xác định được chỉ số LD 50 trên đối tượng thí ngiệm thử độc như chuột bạch
Trang 31Theo cách diễn đạt của người phương đông các tác dụng lớn của nấm ling chi như sau [1,10,11]
- Kiện não (tăng tính minh mẫn)
- Bảo can (bảo vệ gan)
Đối với các bệnh tim mạch: Nấm Linh Chi có tác dụng điều hoà, ổn định
huyết áp Khi dùng cho người huyết áp cao, nấm Linh Chi không làm tăng mà làm giảm bớt, dùng nhiều thì huyết áp ổn định Đối với những người suy nhược cơ thể, huyết áp thấp thì nấm Linh Chi có tác dụng nâng huyết áp lên gần mức dễ chịu nhờ cải thiện, chuyển hoá dinh dưỡng[10,11]
Đối với bệnh nhiễm mỡ, xơ mạch: Nấm Linh Chi có tác dụng giảm
cholesterol toàn phần, làm tăng nhóm lipoprotein tỷ trọng cao trong máu, làm giảm hệ số sinh bệnh Nấm Linh Chi làm giảm xu thế kết bờ của tiểu cầu, giảm nồng độ mỡ trong máu, giảm co tắc mạch, giải toả cơn đau thắt tim Nhiều nghiên cứu đã phát hiện ra vai trò của các nguyên tố khoáng vết hiếm Vanadium có tác dụng chống tích đọng cholesterol trên thành mạch Germanium giúp lưu thông khí huyết, tăng cường vận chuyển oxy vào mô Hiện nay, chỉ số Ge trong các dược phẩm Linh chi được xem như là một chỉ tiêu quan trọng, có giá trị trong điều trị tim mạch và giảm đau trong trị liệu ung thư
Đối với các bệnh về hô hấp: Nấm Linh Chi đem lại kết quả tốt, nhất là với
những ca điều trị viêm phế quản dị ứng, hen phế quản tới 80% có tác dụng giảm và làm nhẹ bệnh theo hướng khỏi hẳn.[10,11]
Chống ung thư: Bằng việc kết hợp các phương pháp xạ trị, hoá trị, giải phẫu
với trị liệu nấm trên các bệnh nhân ung thư phổi, ung thư vú và ung thư dạ dày có thể kéo dài thời gian sống trên 5 năm cao hơn nhóm không dùng nấm Nhiều thông
Trang 32tin ở Đài Loan cho biết nếu dùng nấm Linh chi trồng trên gỗ long não điều trị cho các bệnh nhân ung thư cổ tử cung đạt kết quả tốt - khối u tiêu biến hoàn toàn.[10] Các nhà khoa học ở Đại học Haifa, Israel khẳng định nấm linh chi - một loài nấm dại thường dùng trong Đông Y ở Trung Quốc (và Việt Nam) - có thể chữa ung thư tuyến tiền liệt Ung thư tiền liệt tuyến là một trong những dạng ung thư phổ biến nhất ở đàn ông, với hơn 543.000 người được chẩn đoán mỗi năm trên toàn thế giới
Khả năng kháng HIV: Để khảo sát khả năng kháng HIV của các hợp chất
trong nấm Ganoderma lucidum, người ta đã sử dụng dịch chiết từ quả thể trong thử nghiệm kháng virut HIV – 1 trên các tế bào lympho T ở người Sự nhân lên của virút được xác định qua hoạt động phiên mã ngược trên bề mặt các tế bào lympho T
đã được gây nhiễm HIV – 1 Kết quả cho thấy có sự ức chế mạnh mẽ hoạt động sinh sản của loại virút này Do đó, nhiều quốc gia đã đưa Linh chi vào phác đồ điều trị tạm thời, nhằm tăng cường khả năng miễn dịch và nâng đỡ thể trạng cho các bệnh nhân trong khi AZT, DDI, DDC, còn hiếm và rất đắt.[10] Các nghiên cứu tại Nhật Bản đã chứng minh các hoạt chất từ nấm Linh chi có tác dụng như sau:
- Ganoderiol F và ganodermanontirol có hoạt tính chống HIV – 1
- Ganoderderic acid B và lucidumol B có tác động ức chế hữu hiệu protease HIV – 1
- Ganodermanondiol và lucidumol A ức chế phát triển tế bào Meth– A và LLC
Khả năng chống oxy hoá: Nhiều thực nghiệm chỉ ra vai trò của các saponine
và triterpenoid, mà trong đó Ganoderic acid được coi là hiệu quả nhất Những nghiên cứu gần đây đang đẩy mạnh theo hướng làm giàu Selenium một yếu tố khoáng có hoạt tính antioxydant rất mạnh – vào nấm Linh chi Chính vì vậy con người có thể chờ đợi vào một dược phẩm tăng tuổi thọ, trẻ hoá từ nấm Linh chi nói chung và Linh chi Việt Nam nói riêng.[6] Các hoạt chất sinh học trong nấm Linh chi có khả năng khử một số gốc tự do trong cơ chế chống Lão hóa, chống ung thư Bảo vệ và chống ảnh hưởng của các tia chiếu xạ Linh chi cũng có tác dụng giúp cơ thể thải loại nhanh các chất độc, kể cả các kim loại nặng như: Chì, Germanium [6,7]
Trang 332.2.1.6 Một số ứng dụng lâm sàn
Trị suy nhược thần kinh: Bệnh viện Hoa sơn thuộc Viện Y học số 1 Thượng
hải báo cáo: Dùng cả 2 loại Linh chi nhân tạo và Linh chi hoang dại chế thành viên ( mỗi viên tương đương 1g thuốc sống), mỗi lần uống 3 viên, ngày 3 lần, một liệu trình từ 10 ngày đến 2 tháng Trị 225 ca, tỷ lệ kết quả 83,5 - 86,3%, nhận xét thuốc
có tác dụng an thần, điều tiết thần kinh thực vật và tăng cường thể lực
Trị chứng cholesterol máu cao: Báo cáo của Sở nghiên cứu kháng khuẩn tố
công nghiệp Tứ xuyên, dùng liên tục từ 1 đến 3 tháng cho 120 ca thuốc có tác dụng
hạ cholesterol huyết thanh rõ rệt, tỷ lệ kết quả 86%
Trị viêm phế quản mạn tính: Tổ nghiên cứu Linh chi tỉnh Quảng Đông báo
cáo dùng siro Linh chi và đường Linh chi, trị 1.110 ca có kết quả và có nhận xét là thuốc có tác dụng đối với thể hen và thể hư hàn
Trị viêm gan mạn tính: Tác giả dùng polysaccarit Linh chi chiết xuất từ
Linh chi hoang dại chế thành thuốc bột hòa nước uống, trị các loại bệnh viêm gan mạn hoạt động, viêm gan mạn kéo dài và xơ gan gồm 367 ca, có nhận xét phần lớn triệu chứng chủ quan được cải thiện, men SGOT, SGPT giảm tỷ lệ 67,7% Trị chứng giảm bạch cầu: dùng polysaccarit chế thành viên (mỗi viên có 250mg thuốc sống) cho uống, theo dõi 165 ca, ghi nhận tỷ lệ có kết quả 72,57%
Trị bệnh xơ cứng bì, viêm da cơ, bệnh liput ban đỏ, ban trọc: Dùng Linh
chi chế thành dịch, tiêm bắp và viên uống Trị xơ cứng bì 173 ca, tỷ lệ kết quả 79,1%, viêm da cơ 43 ca, có kết quả 95%, Liput ban đỏ 84 ca có kết quả 90%, ban trọc 232 ca, có kết quả 78,88%
Theo sách Trung dược ứng dụng lâm sàng: Thuốc có tác dụng đối với bệnh loét bao tử, rối lọan tiêu hóa kéo dài, thường dùng phối hợp với Ngũ bội tử, Đảng sâm, Bạch truật, Trần bì, Kê nội kim, Sa nhân, Sinh khương
Dùng giải độc các loại khuẩn: Phối hợp với Cam thảo, Gừng, Táo
Ngoài ra sách Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam của Đỗ tất Lợi có ghi: thuốc chữa bệnh phụ nữ thời kỳ mãn kinh, giúp thông minh và trí nhớ, dùng lâu ngày
Trang 34giúp cho nhẹ người, tăng tuổi thọ Nhiều người mua nấm Linh chi về nấu canh, nấu súp làm món ăn cao cấp
Cây cỏ ngọt mọc thành bụi, cao tới 75cm khi trưởng thành Thân non có màu xanh,thân già màu nâu Bản lá dài 5-7cm, có mép hình răng cưa Hoa nhỏ màu trắng Phấn hoa có thể gây dị ứng Chất ngọt tập trung ở lá Lá già, ở dưới thấp chứa nhiều chất ngọt hơn lá non ở phía trên cao Chất ngọt trong lá giảm đi khi cây trổ hoa vào tháng 9 Ngày nay, cây Cỏ Ngọt được trồng tại nhiều quốc gia như: Brazil, Argentina, Paraguay, Mexico, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Việt Nam, Israel, Hoa Kỳ…Riêng Canada, cây Stevia cũng được thấy trồng ở các tỉnh
Trang 35bang Alberta, British, Columbia, Ontario và Quebec Bộ Canh Nông và Thực Phẩm Canada cũng có trồng thí nghiệm loại thảo mộc này tại nông trại thực nghiệm Delhi
Chất ngọt chính trong cây là steviosid, ngọt gấp 300 lần saccharose
Một số khoáng đa lượng và vi lượng được tìm thấy trong cỏ ngọt: Ca, Mg, Fe, Mn,
Sr, Cu, Cr, Cd.[43]
2.2.2.3 Công dụng
Tại nhiều nước trên thế giới, chất steviosid hay chiết phẩm được dùng làm chất tạo vị ngọt thay thế các loại đường thường hoặc đường hóa học Cỏ ngọt phơi khô, sấy khô có thể làm trà Bột lá khô có thể trộn với bột làm bánh để thay thế đường Trung Quốc xem cỏ ngọt như một dược liệu thiên nhiên rất tốt để giúp làm giảm cân, ngon ăn và tiêu hóa tốt Nhật Bản là quốc gia sử dụng cây cỏ ngọt nhiều nhất trên thế giới Mỗi năm các công ty Nhật tiêu thụ từ 700 đến 1000 tấn lá stevia
Một số khác cần phải được nhập từ Đại Hàn, Đài Loan và Trung Quốc Họ
sử dụng chất tạo vị ngọt steviosid trong kẹo chewing gum, bánh ngọt, và trong các loại nước ngọt như Coca Cola Như vậy, ở các quốc gia Á Châu và Nam Mỹ thì chất ngọt của Stevia được công nhận và được cho phép sử dụng như một chất phụ gia Ngược lại các quốc gia phương Tây đều chưa công nhận stevia là chất phụ gia để tạo vị ngọt như các chất aspartame, sodium cyclamate, Stevia được xem là một loại thực phẩm bổ sung hay yếu tố dinh dưỡng Tại Bắc Mỹ, các sản phẩm Stevia có thể được tìm thấy tại những tiệm bán thực phẩm thiên nhiên Bột lá khô
Trang 36dùng làm trà, có vị ngọt gấp 300 lần vị ngọt của đường cát Vị ngọt của Stevia thường để lại trong miệng hậu vị hơi đắng.[2]
Cỏ ngọt không tạo calorie nên rất thích hợp để làm giảm cân Cỏ ngọt không làm bẩn răng, không gây sâu răng, bảo vệ vệ sinh răng miệng,và cũng giúp vào việc làm lành các vết thương ngoài da Bổ tim, lợi tiểu, làm giảm áp huyết ở những người cao máu , và đặc biệt nhất là đối với những người bị bệnh tiểu đường ,cỏ ngọt giúp tụy tạng trong việc tiết chất insulin Những người này thay gì dùng các loại đường hóa học như aspartame chẳng hạn, thì tốt hơn hết, họ nên dùng chất tạo vị ngọt thiên nhiên lấy từ Cỏ ngọt, vả lại nó cũng không làm tăng đường lượng
2.2.3 Bồ Công Anh
2.2.3.1 Giới thiệu
Bồ công anh có 2 loại Bồ công anh Việt nam và Bồ công anh Trung quốc đều thuộc loại Hoa Cúc.Bộ phận dùng làm thuốc là toàn cây có rễ Vị đắng ngọt, tính hàn, qui kinh Can Vị
Hình 2.6 Cây Bồ công anh
Được trồng nhiều ở Trung Quốc, trong nước loại cây này thường mọc hoang, mọc nhiều nhất là ở Đà Lạt (Lâm Đồng) Trong sử dụng chữa bệnh, thường người
ta dùng toàn thân cây.[43] Dược điển Việt Nam quy định lá Bồ công anh khô có độ
ẩm không quá 12%, tro toàn phần không quá 9%, ngọn có hoa không quá 10%, tạp
Trang 37chất hữu cơ không quá 1%, tỷ lệ ngọn mang lá và hoa dài quá 20 cm, không quá 10%
2.2.3.2 Thành Phần Hóa Học[45,48]
Thành phần hóa học của bồ công anh gồm: Flavonoid toàn phần, trung bình là 0,98%.Phần lá và hoa thành phần gồm: nước 88,8%, protein 0,6%, sợi 0,44%, phần chiết được bằng Ether 1,6%, tro 2,3%, Carbonhydrat toàn phần 3,7%, Phosphor 59,lmg, Vitamin C 73mg, Calci 473,5%, Vitamin A 6700 đơn vị quốc tế/100g, Sắt 3,3%.Trong lá còn có: Thiamin 0,19mg, Riboflavin 0,14mg, Niacin 0,8mg/100g,Calci pectat 7,81% Trong hoa còn có Lecithin, Violaxanthin, Xanthophyl,Taraxanthin Toàn cây chứa chất đắng Taraxacin và một chất kết tinh Taraxacerin,Saponin,Phytosterol, Taraxasterol và Homotaraxasterol Ngoài ra, còn chứa nhựa, tinh dầu, Pectose, Enzym, các acid béo gồm acid Melissic và Hydroxy phenacetic, sáp gồm Cerylpalmitat và Cerylstearat Hạt có Alcaloid
2.2.3.3 Công dụng [44,36,47]
Thuốc sắc Bồ công anh có tác dụng ức chế các loại vi khuẩn như tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu, não mô cầu, trực khuẩn bạch hầu, trực khuẩn lỵ Flexener, trực khuẩn mủ xanh, Leptospira hebdomadia Nước sắc Bồ công anh có tác dụng lợi mật, bảo vệ gan, lợi tiểu Nước sắc Bồ công anh có tác dụng nhuận trường Ngoài ra, bồ công anh còn có tác dụng thông lợi được chứng lâm - chứng về tiểu tiện, giúp đen râu, đen tóc, giải được thức ăn có độc, tiêu được đinh nhọt Bồ công anh có tác dụng thanh nhiệt hòa trung, dưỡng vị, dùng chữa tỳ vị hư nhược, viêm dạ dày mạn tính, vùng dạ dày khoan bụng trướng đau, tiêu hóa kém
Lá bồ công anh có tác dụng lợi tiểu, giúp cơ thể lọc thải các chất độc qua thận cũng như tăng tiết mật vào ruột để đào thải các chất độc trong gan
Trang 382.2.4 Cam Thảo [2,48]
2.2.4.1 Giới thiệu
Hình 2.7: Cây cam thảo
Cam có nghĩa là ngọt, thảo là cây cỏ Cam thảo là cây có vị ngọt, vì vậy được dùng để gọi tên Tên khoa học: Glycyrrhiza uralensis Fisch Họ Cánh Bướm
Vị thuốc cam thảo còn gọi là Quốc lão, Linh thảo, Lộ thảo (Bản Kinh), Mỹ thảo, Mật cam (Biệt Lục), Thảo thiệt (Thiệt Tịch Thông Dụng Giản Danh), Linh thông (Ký Sự Châu), Diêm Cam thảo, Phấn cam thảo (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển), Điềm căn tử (Trung Dược Chí), Điềm thảo (Trung Quốc Dược Học Thực Vật Chí), Phấn thảo (Quần Phương Phổ), Bổng thảo (Hắc Long Giang Trung Dược), Cam thảo bắc (Dược Liệu Việt Nam) Phần dùng làm thuốc: Rễ hoặc thân rễ phơi hay sấy khô (Radix Glycyrrhizae) Rễ cam thảo hình trụ tròn không phân nhánh, thẳng, dài khoảng 20 - 30 cm, đường kính 0,8 - 2 cm Mặt ngoài màu nâu đất hay đỏ nâu, có nhiều nếp nhăn dọc và lỗ vỏ nằm ngang lồi lên, lưa thưa có vết của
rễ con Mặt bẻ có sợi Mặt cắt ngang màu vàng nhạt, để lộ lớp bần mỏng, tầng sinh
gỗ và tia tủy tỏa tròn Mùi đặc biệt, vị ngọt dịu
2.2.4.2 Thành phần hoá học
Rễ cam thảo chứa carbohydrat 4,7–10,97%, tinh bột 4,17 – 5,92%, glycyrizin 5,49–10,04% Flavonoid có khoảng 20 chất trong đó có những chất chính là liquiritin, liquiritigenin, isoliquiritin, isoliquiritigenin, neoliquiritin
Trang 392.2.4.3 Tác dụng dược lý
Cam thảo có tác dụng gây trấn tĩnh, ức chế thần kinh trung ương, giảm vận động tự nhiên, hạ thể nhiệt, giảm hô hấp.Tác dụng giảm ho, tác dụng giải co thắt cơ trơn Chữa loét đường tiêu hoá, ức chế tác dụng gây tăng tiết dịch vị của histamin Bảo vệ gan trong viêm gan mạn tính và tăng bài tiết mật Chống viêm gan và chống
dị ứng.Tác dụng oestrogen Chữa bệnh Addison vì trong cam thảo có acid glycyrhetic cấu tạo gần như cortison nên có tác dụng trên sự chuyển hoá các chất điện giải, giữ natri và clorit trong cơ thể, giúp sự bài tiết kali Tác dụng giải độc, Na glycyrhizat có hiệu lực chống lại tác dụng các chất gây độc trên tim, đồng thời kích thích co bóp tim giống adrenalin Na và K glycyrhizat có tác dụng giải độc mạnh đối với độc tố của bạch hầu, chất độc của cá, lợn, nọc rắn, đồng thời có tác dụng bảo vệ chống choáng Glycyrhizin có khả năng giải độc đối với strychnin, độc tố
uốn ván, cocain hydroclorid và cloral hydrat
Tác dụng kháng khuẩn: Cồn chiết xuất Cam thảo có tác dụng ức chế các loại
tụ cầu vàng, trực khuẩn lao, trực khuẩn Coli, Amip và Trichonomas Cam thảo còn
có tác dụng kháng viêm, tác dụng kháng viêm và chống dị ứng của thuốc là do tác dụng làm giảm tính thẩm thấu của mao mạch, kháng Histamin và làm giảm tính phản ứng của tế bào đối với kích thích Ngoài ra, cam thảo bắc còn có tác dụng giải nhiệt, lợi tiểu, chữa táo bón, chữa một số bệnh về da Cam thảo bắc làm cho thuốc ngọt dễ uống và thường có trong thành phần các thuốc viên, thuốc phiến, kẹo ngậm, siro chữa ho Trong y học dân gian Ấn Độ, ngoài những dạng thông thường, cam thảo bắc còn được dùng nhai với lá trầu không, nhào với bơ sữa trâu hoặc mật ong
để đắp ngoài chữa vết chém, vết thương
Độc tính: độc tính của Cam thảo rất thấp Cao lỏng Cam thảo cho chuột lớn và
nhỏ uống trong 40 ngày theo dõi nhiễm độc bán cấp, đã phát hiện cân nặng tăng, tuyến thượng thận hơi teo và chức năng giảm Cam thảo uống liều cao xuất hiện đầy bụng, kém ăn và rối loạn tiêu hoá
Trang 402.3 Tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài [50]
2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Từ những năm 70, đặc biệt là những năm 80 và 90 của thế kỉ XX ở Việt Nam nấm Linh chi đã đã được quan tâm và nghiên cứu nhiều về thành phần hóa học cũng như tác dụng dược lý và quy trình sản xuất ra các chế phẩm Hiện nay, các chế phẩm từ Linh chi đã được con người ưa chuộng và sử dụng ngày càng rộng rãi với nhiều hình thức đa dạng về chủng loại như: thuốc tiêm, thuốc cồn, cao dán, thuốc xông, và cao thuốc dùng ngoài Việc nghiên cứu và phân lập hoạt chất làm thuốc còn hạn chế cần được quan tâm nhiều hơn Trong công nghiệp điều chế, nhóm polysaccharid rất được chú ý, ngoài ra các acid amin và các nguyên tố vi lượng cũng được quan tâm
Ở nước ta, nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học đã khả định nấm Linh chi có thể chữa khỏi hoặc hạn chế các bệnh hiểm nghèo như: Ung thư, đái đường, tim mạch, hô hấp….Giá trị dược liệu của nấm Linh chi đã được ghi chép trong các thư tịch cổ, cách đây hơn 4000 năm Trong “Thần nông bách thảo” đã đề cập đến 365 dược thảo và Linh chi được xếp vào hạng thượng dược, ở vị trí số một sau đó mới đến nhân sâm
Ngành nuôi trồng nấm trong những năm gần đây phát triển mạnh mẽ, tổng sản lượng ước tính đạt khoảng 100.000 tấn/năm Với công nghệ ngày càng hiện đại nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu thành công các nguồn nguyên liệu nuôi trồng nấm Linh chi thay cho mùn cưa cao su trước đây Kết quả này đã góp phần tránh lãng phí và hạn chế sự ô nhiễm môi trường bởi nguyên liệu được sử dụng là các phế thải của nhà máy đường, công nghiệp dệt như: bã mía, bông thải,….Đặc biệt trong một vài năm gần đây con người đã tìm kiếm và phát hiện một lượng khá lớn nấm cổ linh chi tại một số vùng núi cao nước ta Đây là kho tàng sản phẩm quý của y dược Việt Nam, cần được nghiên cứu sâu để ứng dụng đưa vào sản xuất khai thác và phát triển nấm Linh chi ở nước ta
2.3.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu nấm Linh chi trên thế giới
Hiện nay nghề trồng nấm đã phát triển trở thành một ngành công nghiệp ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt phải kể đến Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ…