Và tôi chọn tiết tự chọn của hai lớp 10A4 và 10A7 của Trường THPT Trần Phú, trong đó lớp 10A7 sử dụng phương pháp dạy học ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tạo sự hứng thú cho học sinh t
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
TÊN ĐỀ TÀI:
SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHƯ THẾ NÀO TRONG TIẾT
TỰ CHỌN MÔN NGỮ VĂN ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC
Người nghiên cứu: LÊ THỊ QUYÊN
Tổ chuyên môn: NGỮ VĂN
Đơn vị: Trường THPT TRẦN PHÚ
Chí Thạnh – Tuy An – Phú Yên
Năm học: 2012 – 2013
Trang 2I TÓM TẮT
Mỗi một môn học đều có nét đặc trưng riêng Với môn Ngữ Văn, ngoài cung cấp kiến thức còn giúp học sinh biết rung động trước cái đẹp, sự tinh tế trong cách sử dụng ngôn ngữ và giáo dục nhân cách để học sinh biết yêu thêm con người và cuộc sống
Văn học dễ làm say lòng người nếu người dạy tạo được sự hứng thú để người học văn cảm thụ được cái hay, cái đẹp trong từ ngữ, vần điệu, bố cục….và khi tạo được sự hứng thú ở học sinh - các em sẽ thấy yêu thích học văn hơn và giờ dạy đạt hiệu quả hơn
Vì vậy việc đổi mới phương pháp dạy Ngữ Văn là yếu tố quyết định hiệu quả giờ dạy Đồng thời việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giờ dạy sẽ giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo… làm cho học sinh ham thích học môn Ngữ Văn
Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo chương trình tự chọn được phân thành 3 loại chủ đề cho từng môn học: chủ đề bám sát, chủ đề nâng cao và chủ đề đáp ứng.Riêng chủ đề bám sát giúp học sinh củng cố và khắc sâu thêm kiến thức, kĩ năng cơ bản của chương trình chính khóa Ngoài ra còn mở rộng và nâng cao thêm một số kiến thức, kĩ năng cần thiết nhưng chưa được cung cấp trong chương trình chính khóa do điều kiện thời gian
Dạy tiết tự chọn là để củng cố, hệ thống hóa, khắc sâu kiến thức cho học sinh nhằm giúp học sinh rèn luyện kĩ năng tự tích lũy kiến thức, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo để có niềm say mê trong học tập Và trong chương trình Ngữ Văn 10 ở các lớp cơ bản có tiết tự chọn Và tôi chọn tiết tự chọn của hai lớp 10A4 và 10A7 của Trường THPT Trần Phú, trong đó lớp 10A7 sử dụng phương pháp dạy học ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tạo sự hứng thú cho học sinh trong tiết học Ngữ Văn để nâng cao hiệu quả dạy học
Khi tiến hành nghiên cứu, tôi đã thực hiện trên hai lớp tương đương Tôi chọn lớp 10A7 là lớp thực nghiệm và lớp 10A4 là lớp đối chứng
Trang 3II GIỚI THIỆU
1 Hiện trạng
Hiện nay rất nhiều học sinh thụ động trong tiết học Ngữ Văn Học sinh ít đọc sách, không chịu soạn bài, học bài để tăng vốn văn học Và chưa thấy được học văn là để giáo dục tình cảm, lí tưởng, bồi dưỡng tính nhân văn, nhân bản của con người
Đa số học sinh lười học Văn, học qua loa đối phó và lúng túng về phương pháp học tập Vì vậy mà nhiều học sinh mắc lỗi chính tả, ngữ pháp, diễn đạt….rồi điểm thấp và mất hứng thú học Văn
Tài liệu minh họa, các phương tiện nghe nhìn, đồ dùng dạy học để phục vụ cho việc dạy học văn bổ sung kiến thức cho học sinh còn nghèo nàn, đơn điệu Còn các loại sách tham khảo in đi in lại, sao chép, sửa chữa…làm cho học sinh không biết nên lựa chọn như thế nào để phục vụ việc học văn
Để khắc phục những hiện trạng trên, tôi sử dụng phương pháp dạy học ứng dụng công nghệ thông tin- soạn giáo án điện tử nhằm tạo hứng thú cho học sinh học môn Ngữ Văn trong tiết tự chọn để nâng cao hiệu quả dạy học
2 Giải pháp thay thế
Khuyến khích học sinh học thuộc lòng văn bản đã học (thơ), và nắm nội dung (văn xuôi) tiến đến đọc diễn cảm để học sinh thích đọc sách, tự đọc sách làm tăng vốn văn học
Sau khi đọc cho học sinh cảm nhận cái hay về một chi tiết nào đó trong văn bản mà bản thân các em thích
Để tiết học tự chọn có ý nghĩa, để phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
có thói quen làm việc nhóm và kĩ năng tự học, để có niềm vui, hứng thú trong học tập…giáo viên sử dụng tích hợp các phương pháp dạy học và cụ thể là để thực hiện một tiết học tự chọn có hiệu quả thì việc sử dụng công nghệ thông tin là một yêu cầu cần thiết
Giáo viên sử dụng công nghệ thông tin, soạn giáo án điện tử với những hình ảnh minh họa, lời ngâm của các văn bản thơ, lời kể chuyện hoặc tiếp xúc trọn bộ văn bản (của các văn bản chỉ học đoạn trích)… sẽ giúp học sinh có cơ hội, điều kiện học trực quan sinh động hơn nhằm phát huy tính tích cực, chủ động
và sáng tạo trong việc tiếp thu kiến thức làm giờ dạy hiệu quả hơn và học sinh hứng thú hơn
Trang 4
3 Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu
a) Vấn đề nghiên cứu: Sử dụng công nghệ thông tin như thế nào trong tiết tự
chọn môn Ngữ Văn để nâng cao hiệu quả dạy học?
b) Giả thuyết nghiên cứu: Sử dụng công nghệ thông tin – soạn giáo án điện
tử với các hình ảnh minh họa phong phú, sinh động trong tiết tự chọn môn Ngữ Văn có làm tăng hứng thú cho học sinh để nâng cao hiệu quả dạy học
III PHƯƠNG PHÁP
1 Khách thể nghiên cứu
Học sinh: Học sinh hai lớp 10A4 và 10A7 chọn tham gia nghiên cứu có nhiều
điểm tương đồng nhau về giới tính, dân tộc
Bảng 1 Thông tin học sinh của hai lớp
2 Thiết kế nghiên cứu
Chọn tất cả học sinh hai của lớp 10A4, 10A7 thuộc ban cơ bản của trường THPT Trần Phú, tiến hành cho học sinh hai lớp làm bài kiểm tra trước tác động (Lấy từ kết quả kiểm tra 15 phút) Kết quả kiểm tra điểm trung bình của hai lớp như sau:
Bảng 2 So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động
Lớp Số học sinh Giá trị TB
Lớp thực nghiệm 10A7 43 5,8
Lớp đối chứng 10A4 45 6,1
Chênh lệch (p) 0,4
Trang 5P=0,4 > 0,05 nên chênh lệch điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là kh ng có ý nghĩa, vậy hai lớp được xem là tương đương nhau
Ở thiết kế này, t i sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập
3 Quy trình nghiên cứu
a) Chuẩn bị bài giảng của giáo viên:
- Dạy lớp 10A4 ( lớp đối chứng ), tôi soạn giáo án và quy trình chuẩn bị bài như mọi khi
- Dạy lớp 10A7 ( lớp thực nghiệm) t i thiết kế bài học có sử dụng công nghệ thông tin, soạn giáo án điện tử, sưu tầm, lựa chọn th ng tin, tranh ảnh phong phú, sinh động tại các website: www.giaoan.violet.vn, bai giang dien tu bach kim.com, tvtlbachkim.com, giaovien.net
b) Tiến hành dạy thực nghiệm:
- Thời gian tiến hành thực nghiệm tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan Cụ thể:
Bảng 4 Thời gian thực nghiệm
Ngày thực hiện Môn Tiết theo
4 Đo lường và thu thập dữ liệu
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra 15 phút như bình thường
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra 15 phút sau khi học xong bài “ có ứng dụng công nghệ thông tin- soạn giáo án điện tử, xem tranh ảnh, làm việc theo nhóm và phiếu học tập… Bài kiểm tra sau tác động có hai câu hỏi, trong đó câu 1 dạng tái hiện kiến thức và câu 2 là thông hiểu và vận dụng
Trang 6* Tiến hành kiểm tra và chấm bài
Sau khi thực hiện dạy xong bài học trên, t i tiến hành bài kiểm tra 15 phút Sau đó t i tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng
IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
Giá trị P của T- test 0,00005
Chênh lệch giá trị TB chuẩn
(SMD)
0,8
Xem bảng 2 đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương Sau tác động (bảng 5) kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả P = 0,00005 cho thấy: sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm
đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao
hơn ĐTB nhóm đối chứng là kh ng ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn 7,3 6, 2
0,8 1,3
< 0,20 Rất nhỏ
Theo bảng tiêu chí của Cohen ( bảng bên trên) chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD=0,8 cho thấy mức độ ảnh hưởng của việc dạy học có ứng dụng c ng nghệ th ng tin- soạn giáo án điện tử, sưu tầm tranh ảnh… tác động đến kết quả học tập của lớp thực nghiệm là lớn
Trang 72 Bàn luận kết quả
Giả thuyết nghiên cứu: “ Sử dụng công nghệ thông tin- soạn giáo án điện
tử với các hình ảnh minh họa phong phú, sinh động trong tiết tự chọn môn Ngữ Văn có làm tăng hứng thú học môn Ngữ Văn của học sinh để nâng cao hiệu quả dạy học”
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC= 7,3 kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 6,2 Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm sau khi tác động là│O4 ─ O3│= 1,1 Điều đó cho thấy điểm trung bình của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm có sự khác nhau rõ rệt Lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,8 Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn
Phép kiểm chứng T-Test ĐTB sau tác động của hai lớp là p = 0,00005< 0,001 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của hai nhóm kh ng phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động
Việc ứng dụng công nghệ thông tin- soạn giáo án điện tử vào dạy và học môn Ngữ Văn trong tiết tự chọn đã có tác dụng kích thích học sinh hứng thú khi học, ham tìm hiểu, sôi nổi hoạt động kh ng phải chán ngồi chờ cho thời gian m n học kết thúc, từ đó đã tạo hứng thú học tập và nâng cao hiệu quả dạy học môn Ngữ Văn
Trang 8V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1 Kết luận
Với đề tài nghiên cứu: “ Sử dụng công nghệ thông tin như thế nào trong
tiết tự chọn môn Ngữ Văn để nâng cao hiệu quả dạy học” , tôi chọn giải pháp
thay thế là sử dụng công nghệ thông tin – soạn giáo án điện tử với các hình ảnh
minh họa phong phú, sinh động trong tiết tự chọn môn Ngữ Văn có làm tăng
hứng thú học môn Ngữ Văn của học sinh để nâng cao hiệu quả dạy học đã giải
quyết được vấn đề đặt ra trong đề tài
Đề tài nghiên cứu đã giúp tôi khắc phục được hiện trạng học sinh thụ động,
lười biếng học môn Ngữ Văn đặc biệt trong tiết tự chọn Bởi tiết tự chọn của các
lớp cơ bản là dạy chủ đề bám sát – giáo viên hoặc học sinh thấy cần bổ sung kiến
thức của bài nào trong tuần đã học thì bổ sung ngay trong tuần đó qua tiết tự chọn
Vì vậy, tôi sử dụng các phương pháp: đàm thoại, phát vấn, nêu các câu hỏi gợi
mở, làm việc theo nhóm….để dẫn dắt học sinh và sử dụng công nghệ thông tin-
soạn giáo án điện tử với những hình ảnh minh họa, phiếu học tập trực quan… sẽ
giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong việc tiếp thu kiến
thức làm học sinh hứng thú hơn, khắc sâu kiến thức hơn và giờ dạy đạt hiệu quả
cao
Với kết quả nghiên cứu trên, tôi áp dụng với các lớp đang dạy để đạt hiệu
quả cao trong việc dạy và học
2 Khuyến nghị
Bản thân giáo viên kh ng ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên m n,
đặc biệt là tự bồi dưỡng về công nghệ thông tin, biết, nắm vững về các phương
pháp soạn giáo án điện tử, ví dụ như Powerpoint hay lecturemaker….biết khai
thác th ng tin trên mạng Internet, có kĩ năng sử dụng thành thạo các trang thiết bị
dạy học hiện đại
Giáo viên phải tích cực đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng công nghệ
thông tin- soạn giáo án điện tử để mỗi tiết tự chọn môn Ngữ Văn luôn là giờ học
mà học sinh mong đợi
Đầu tư cơ sở vật chất cho các trường trung học phổ thông, trang bị máy
chiếu để giáo viên chủ động trong mỗi giờ dạy
Trang 9
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Mạng internet: website :WWW.giaoan.violet.vn, baigiangdientubachkim.com, tvtlbachkim.com, giaovien.net
2 www.ued.edu.vn/khoatamlygiaoduc/mod/glossary/view.php?id
Phương pháp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
3 gvth.net › Hướng dẫn › Bộ Giáo dục
Tài liệu Nghiên cứu khoa học Sư phạm ứng dụng
4 tanlap.phuyen.edu.vn/vanban/vb /PP-viet-NCKHUDSPham.doc
5 giaoan.violet.vn/present/same/entry_id/7939813
Giới thiệu về NCKHSP ứng dụng
Trang 102 Kỹ năng:
Nhận diện và phân tích hiệu quả mỗi phương pháp thuyết minh
Lựa chọn, vận dụng và phối hợp các phương pháp thuyết minh phù hợp với đối tượng để làm nổi bật đặc điểm của đối tượng và sức hấp dẫn cho văn bản thuyết minh
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY-HỌC
1 Chuẩn bị của học sinh:
Ôn lại kiến thức đã học về văn bản thuyết minh, phương pháp thuyết minh
2 Chuẩn bị của giáo viên:
Sưu tầm tranh ảnh về các danh lam thắng cảnh, các lễ hội truyền thống, các sự vật hiện tượng…
Các bài tập và phiếu học tập
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
1 Phát vấn, nêu câu hỏi gợi mở, thảo luận
2 Thực hành
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt
GV: Hệ thống kiến thức đã học về văn
bản thuyết minh bằng câu hỏi gợi mở:
+ Mục đích của văn bản thuyết minh ?
+ Làm sao để văn bản thuyết minh có
tính hấp dẫn ? + Tính chuẩn xác của văn bản thuyết
minh phải đạt những yêu cầu nào ?
+ Kể tên các hình thức kết cấu của văn
bản thuyết minh ?
GV: Cho học sinh thảo luận:
+ Có khi nào muốn nói một vần đề gì
đó mà các em kh ng sao nói được ?
Trang 11+ Có khi nào các em không sao trình
bày được một vấn đề mà mình đã biết
không ? Vì sao?
GV: Cho xuất hiện slide về một người
đang thuyết minh…
GV: Vậy tại sao người này lại trình bày
được những gì mình biết về đối tượng
nào đó?
Vì có “cách” để trình bày ngoài
những kiến thức về đối tượng đang
thuyết minh Và cách hay còn gọi là
phương pháp
GV: Vậy có những phương pháp thuyết
minh nào thường gặp ?
HS: Trả lời
GV: Cho xuất hiện slide
GV: Với các phương pháp thuyết minh
ta có thể sử dụng hết khi thuyết minh về
một đối tượng nào đó hay kh ng? Vì
Trang 12GV: Gọi học sinh rút ra kết luận hoặc
chúý gì khi sử dụng các phương pháp
thuyết minh ?
GV: Cho xuất hiện slide
GV: Cho xuất hiện slide trình chiếu các
hình ảnh Và HS làm việc theo tổ: xác
định các phương pháp thuyết minh và
hình thức kết cấu?
Gành đá dĩa:
Lễ hội đua thuyền:
→Việc lựa chọn, vận dụng và phối hợp các phương pháp thuyết minh phải phù hợp với đối tượng thuyết minh, mục đích thuyết minh và làm nổi bật bản chất, đặc trưng của đối tượng để tạo
sự sinh động, hấp dẫn cho người nghe người đọc
2 Thực hành:
+ Phương pháp: giảng giải nguyên nhân
- kết quả, so sánh, nêu số liệu
+ Kết cấu: trình tự kh ng gian, trình tự thời gian, trình tự logic
+ Phương pháp: So sánh, chú thích + Về kết cấu: Trình tự kh ng gian, thời gian, logic
Trang 13Cây lúa:
Áo dài Việt Nam:
+ Phương pháp: định nghĩa, liệt kê + Kết cấu: Trình tự thời gian, trình tự logic
+ Phương pháp: định nghĩa, chú thích,
so sánh, ví dụ
+ Về kết cấu: Trình tự thời gian, trình
tự kh ng gian và trình tự logic
Trang 14→ phương pháp thuyết minh phân tích,
liệt kê, nguyên nhân-kết quả
+ Phân tích hiệu quả nghệ thuật của
Mai vàng thuộc họ hàng mai, vốn
là một loài cây hoang dã, mọc nơi núi rừng với dáng vẻ tự nhiên mà quyến rũ
Trải qua thời gian cùng với nhu cầu thưởng ngoạn, trao gởi tâm linh, con người đã phát hiện, thuần dưỡng và xem mai như một người bạn thân thiết, taonhã
Mai có dáng vẻ thanh cao Thân cây mềm mại, lá xanh biếc, dịu dàng, hoa tươi, rực rỡ Mai thường trút lá vào mùa đông và ra hoa vào mùa xuân
Hoa nở thành từng chùm, có cuốn dài treo lơ lửng trên cành, thoảng mùi thơm
e ấp, kín đáo Mỗi nụ hoa thường có năm cánh Cá biệt có hoa tới những chín, mười cánh Dân gian vẫn tin rằng năm mới nhà nào có cành mai như vậy
là dấu hiệu của điềm lành, của một năm thịnh vượng, an khang Mai thuộc loại dễ trồng và cũng dễ
chăm sóc Người ta thường trồng mai bằng cách chọn những hạt mai chín mẩy, phơi khô rồi đem gieo vào đất ẩm,
có thể gieo trong chậu hoặc ngoài vườn Nó ưa đất ẩm và ánh sáng nhưng không chịu được úng Vì vậy cần trồng cây mai nơi cao ráo và phải thường xuyên tưới nước cho cây Nếu trồng trong chậu thì cần chú ý bón phân và thay đất hàng năm Nếu chăm sóc tốt thì khoảng 5 - 7 năm mai có thể cho hoa Để có một chậu hoa đẹp thường chú ý cắt nhánh, uống cành, tạo thế để
có được những chậu mai có hình dạng độc đáo, mang ý nghĩa sâu sắc,đậm chất triết lí Á Đông Để mai ra hoa đúng vào ba ngày Tết, người trồng mai thường phải chú ý trút lá và canh thời tiết Năm nào thời tiết nắng ấm thì trút
lá trước Tết khoảng hai mươi lăm ngày