1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án tốt nghiệp đánh giá chất lượng nước sông lô đoạn chảy qua thành phố việt trì, tỉnh phú thọ

61 405 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ùng với sự phát triển kinh tế của cả nước Phú Thọ đang ngày càng đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế Tuy nhiên đi đôi với phát triển kinh tế là sự ô nhiễm môi trường Đặc biệt kể đến là s

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt đề tài đồ án tốt nghiệp một cách hoàn chỉnh bên cạnh sự nỗ lực

cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô, cũng như sự động viên của gia đình bạn bè trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài

Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới cô là Th.S Bùi Thị Thư công tác tại khoa môi trường trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội, người đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành đồ án này

Em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô trong khoa môi trường – Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội và toàn thể thầy cô phụ trách phòng thí nghiệm của trường đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo điều kiện thuận lợi nhất suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè những người luôn kịp thời động viên giúp đỡ em trong lúc em thực hiện đồ án này

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh Viên

Nguyễn Thị Thu Phương

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu đưa ra trong đồ án này dựa trên các kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép bất kỳ kết quả nghiên cứu nào của tác giả khác

Nội dung của đồ án tốt nghiệp có sử dụng và tham khảo một số thông tin, tài liệu từ các nguồn khác, báo cáo được liệt kê trong các tài liệu tham khảo

Nguyễn Thị Thu Phương

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÍ HIỆU VIẾT TẮT

QCVN 08:2008 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

CNH-HĐH Công nghiệp hóa hiện đại hóa

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

ảng 1.1: ỹ thuật bảo quản chi tiết cho từng mẫu 15

ảng : ị tr quan trắc lấy mẫu 15

Bảng 1.3: các chỉ số phân t ch và phương pháp phân t ch 16

Bảng 2.4: Bảng quy định các giá trị qi , BPi. 29

Bảng 2.5: Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa 30

Bảng 2.6: Bảng quy định các giá trị Pi và qi đối với thông số pH 30

ảng : ết quả phân t ch các chỉ tiêu đo nhanh của sông ô 32

ảng : ết quả phân t ch xác định O trong nước sông ô 33

Bảng 3.4: Kết quả phân t ch xác định NH4 + trong nước sông Lô 35

Bảng 3.6: Kết quả phân t ch xác định NO2- trong nước sông Lô 36

Bảng 3.7: Kết quả phân t ch xác định NO3- trong nước sông Lô 37

Bảng 3.8: Kết quả phân t ch xác định t ng e trong nước sông Lô 38

ảng 9: ết quả phân t ch xác định TSS trong nước sông ô 39

Bảng 3.11: Kết quả phân t ch xác định Coliform trong nước sông Lô 40

ảng : ết quả phân t ch xác định l- trong nước sông ô 41

ảng : ết quả phân t ch các các chỉ tiêu nước sông Lô 42

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Bản đồ hành chính thành phố Việt Trì 4

Hình : iểu đồ thể hiện giá trị O tại các điểm quan trắc nước sông ô 33

Hình : iểu đồ thể hiện giá trị O 5 tại các điểm quan trắc nước sông ô 34

Hình : iểu đồ thể hiện giá trị NH4+ tại các điểm quan trắc nước sông ô 35

Hình : iểu đồ thể hiện giá trị PO43- tại các điểm quan trắc nước sông ô 36

Hình 5: iểu đồ thể hiện hàm lượng NO2- tại các điểm quan trắc nước sông Lô 37

Hình 6: iểu đồ thể hiện hàm lượng NO3 - tại các điểm quan trắc nước sông Lô 38

Hình 7: iểu đồ thể hiện hàm lượng Fe tại các điểm quan trắc nước sông Lô 39

Hình 8: iểu đồ thể hiện hàm lượng TSS tại các điểm quan trắc nước sông ô đoạn chảy qua thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 40

Hình 9: iểu đồ thể hiện hàm lượng coliform tại các điểm quan trắc nước sông ô đoạn chảy qua thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 41

Hình : iểu đồ thể hiện giá trị l- tại các điểm quan trắc nước sông ô đoạn chảy qua Thành Phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 42

Trang 6

Việt Nam là một quốc gia đang trong quá trình phát triển nhanh trong khu vực, một trong những thách thức lớn được đặt ra với Việt Nam là vấn đề môi trường đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng từ các hoạt động sản xuất phát triển kinh tế - xã hội Ý thức được tầm quan trọng của vấn đề này Việt Nam đã ban hành luật bảo vệ môi trường, tuy nhiên trên thực tế còn nhiều yếu tố khách quan và chủ quan mà việc thực hiện luật môi trường còn gặp nhiều khó khăn Ô nhiễm môi trường, đặc biệt ô nhiễm môi trường nước vẫn và đang diễn ra, gây ra nhiều bức xúc tại các khu đô thị, khu công nghiệp và cho đời sống xã hội

ùng với sự phát triển kinh tế của cả nước Phú Thọ đang ngày càng đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế Tuy nhiên đi đôi với phát triển kinh tế là sự ô nhiễm môi trường Đặc biệt kể đến là sự ô nhiễm môi trường nước mặt do tiếp nhận nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt hiệu quả cho phép T ng lượng nước thải trên địa bàn tỉnh là 6 triệu m /năm

Thành Phố iệt Trì Tỉnh Phú Thọ là nơi có tập chung của rất nhiều khu công nghiệp trọng điểm của tỉnh, rất nhiều nhà máy xuất như ông Ty dệt Păng Rim( Hàn Quốc), nhà máy mì ch nh Miwon (Hàn Quốc), nhà máy giấy iệt Trì, nhà máy

hóa chất iệt Trì và nhiều nhà máy khác

Trang 7

ì vậy với sự cần thiết đó, em đã lựa chọn đề tài: Đánh giá chất lượng nước Sông Lô đoạn chảy qua Thành Phố Việt Trì,tỉnh Phú Thọ

2 Mục tiêu của đề tài:

Đánh giá chất lượng nước sông ô đoạn chảy qua thành phố iệt Trì tỉnh Phú Thọ

Trang 8

17'24" đến 5027'28" cách thủ đô Hà Nội 8 km về ph a Tây

ắc, là nơi hợp lưu của con sông lớn (Sông ô, sông Hồng, sông Đà) Địa giới hành ch nh gồm có:

- Ph a ắc giáp huyện Phù Ninh

- Ph a Đông giáp huyện ập Thạch tỉnh ĩnh Phúc (qua sông ô)

- Ph a Nam giáp huyện ĩnh Tường tỉnh ĩnh Phúc

- Ph a Tây giáp huyện âm Thao

Thành phố iệt Trì là trung tâm ch nh trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật của tỉnh Phú Thọ và là Thành phố trung tâm vùng Tây Đông ắc có tuyến Quốc lộ II (Hà Nội - Hà Giang sang Vân Nam - Trung Quốc), Quốc lộ (Hà Nội - Yên Bái),

có tuyến đường sắt Hà Nội - ào ai, đường sông Hà Nội ngược Hà Giang theo sông

ô và ào ai theo sông Hồng

Trang 9

Hình 1.1 Bản đồ hành chính thành phố Việt Trì

b Địa hình, địa mạo

iệt Trì thành phố ngã ba sông, là vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng lên trung du miền núi thấp nên địa hình khá đa dạng, gồm có cả vùng núi, vùng đồi thấp, đồng bằng và các chân ruộng trũng, địa hình được chia làm loại ch nh:

- Vùng núi cao: Nằm ở ph a Tây ắc thuộc xã Hy ương (khu vực Đền

Hùng), núi cao nhất là núi Hùng 5 m, núi ặn 5m, núi Trọc m Địa hình khu vực này ph biến dốc đều về ph a và có độ dốc > 50 th ch hợp cho việc trồng rừng phòng hộ hoặc rừng đặc dụng

- Vùng đồi thấp: Địa hình này khá ph biến nằm rải rác ở khắp thành phố

iệt Trì, bao gồm các quả đồi bát úp đỉnh tương đối bằng phẳng và có hướng nghiêng dần về ph a sông Hồng, sông ô Độ cao trung bình của các đồi này từ 5 -

7 m, độ dốc sườn đồi từ 80-150

- Vùng Đồng bằng: Được trải dài theo hai triền sông Hồng và sông ô thuộc

các xã Thuỵ ân, Minh Nông, Minh Phương, Sông ô, Phượng âu, ữu âu,

Trang 10

quá trình bồi tụ của con sông, địa hình bằng phẳng độ dốc từ 0-<30 rất th ch hợp cho việc canh tác các loại cây lương thực, cây ngắn ngày - vụ/ năm

- Vùng thấp trũng: Được hình thành xen kẽ giữa các quả đồi thấp và phân

bố không đồng đều, cao độ khu vực này thường < m, như đầm ả, đầm Mai (Tiên át), đầm Nước ( hu Hoá), Hồ áng ồng (Thuỵ ân)… [1]

83

23,7 1373,5 1413,1

85

24,3

1376 1232,9

80

Nguồn số liệu: Niêm giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2006

- Theo phân vùng kh hậu của tỉnh Phú Thọ, thành phố iệt Trì chịu ảnh hưởng của kh hậu nhiệt đới gió mùa, lượng bức xạ dồi dào, có nền nhiệt độ cao, lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa

- Nhiệt độ trung bình hàng năm từ ,70 đến ,50 , tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 6 (28,80 ), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 (15,20C) Số giờ nắng trung bình hàng năm từ 8- 6 5 giờ T ng t ch ôn nhiệt > 86 0C

- Độ ẩm trung bình hàng năm từ 8 -85%, cao nhất là tháng (89%), thấp nhất là tháng 9 (76%)

- hế độ gió th i theo hai mùa rõ rệt:

+ Gió mùa Đông ắc th i vào mùa lạnh, kéo dài từ tháng 9 năm trước đến tháng năm sau Gió xuất hiện kèm theo mưa gây ra các hiện tượng rét đậm kéo dài, sương mù đôi khi có sương muối gây ảnh hưởng đến đời sống sản xuất

Trang 11

+ Gió mùa Đông Nam th i vào mùa nóng từ tháng đến tháng , vào các tháng 6,7,8 đôi khi có xuất hiện gió Tây Nam khô và nóng

ác hiện tượng bất thường của thời tiết như mưa lũ, nắng nóng kéo dài, mưa đá… t xảy ra [2]

d Các nguồn tài nguyên

- Tài nguyên đất

Thành phố iệt Trì có t ng diện t ch tự nhiên là 6 ,75ha, chiếm , % diện t ch tự nhiên của tỉnh Phú Thọ Đất đai của iệt Trì theo nguồn gốc phát sinh được chia làm 6 loại ch nh sau:

1 Đất phù sa của sông Hồng, sông ô 2974,20 27,94

3 Đất eralit phát triển trên đá Gnai xen ecmatit 2024,80 19,02

4 Đất eralit phát triển trên phù sa c 1013,00 9,52

Nguồn số liệu: Bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Phú Thọ- năm 1965, 1997

Như vậy trên địa bàn iệt Trì, phần lớn là đất phù sa và đất feralit đỏ vàng Hai loại đất này có hàm lượng dinh dưỡng trong đất khá đến giàu, hàm lượng chất dễ tiêu

t ng số đều ở mức khá, rất th ch hợp cho việc phát triển sản xuất các loại cây hàng hoá iện t ch đất đồi gò chủ yếu là đất eralit, đất có cường độ chịu tải cao đáp ứng tốt các

yêu cầu về nền móng trong xây dựng các công trình trọng điểm [3]

- Tài nguyên nước

Nguồn nước của thành phố iệt Trì được cung cấp từ nguồn ch nh đó là:

- Nguồn nước mặt được cung cấp từ sông ô, sông Hồng cũng như hệ thống không nhỏ các ao, hồ lớn nhỏ trên địa bàn thành phố Nguồn nước này chủ yếu cung

Trang 12

cấp cho sản xuất, nguồn nước sông ô được xử lý để cấp nước cho gần như toàn bộ dân cư thành phố sử dụng để sinh hoạt

- Nguồn nước ngầm: Theo tài liệu khảo sát thăm dò thì trên địa bàn thành phố mạch nước ngầm ở dạng mạch nông từ 7- m đang được đại đa số các hộ dân

cư nông nghiệp khai thác dưới dạng giếng khơi, chất lượng nước tốt, đáp ứng được yêu cầu nước sinh hoạt Ở dạng mạch sâu từ - m đôi khi thay đ i ở 5- 5m chất lượng nước hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu nước sinh hoạt Tuy nhiên một số t các hộ dân sống ở ven sông vẫn sử dụng nước sông (lọc bằng phèn chua) để dùng trực tiếp trong sinh hoạt và đời sống không đảm bảo vệ sinh, cần có giải pháp để giải quyết vấn đề này triệt để

- Tài nguyên rừng

T ng diện t ch đất lâm nghiệp của thành phố iệt Trì là 9 ,7 ha, chiếm 5,7 % t ng diện t ch tự nhiên Trong những năm qua công tác trồng, chăm sóc và phát triển rừng của thành phố luôn được chú trọng, số diện t ch đất rừng trồng mới

và chăm sóc ngày càng tăng ên cạnh việc trồng mới với số cây trồng chủ yếu là cây nguyên liệu giấy thì việc bảo vệ hệ sinh thái và đa dạng sinh học của khu vườn quốc gia Đền Hùng và phụ cận được chú ý Theo kết quả điều tra tại khu vực vườn quốc gia Đền Hùng có tới 7 loài côn trùng thuộc 6 họ, với giống, loài chim, 6 loài thú, loài bò sát và 9 loài lưỡng cư thuộc 5 giống, lớp hu di t ch lịch sử Đền Hùng hiện nay có t ng diện t ch rừng đặc dụng là 58ha( diện t ch thuộc xã xã Hy ương và hu Hoá 7ha), thảm thực vật tự nhiên của khu di t ch là 13ha, là rừng rậm nhiệt đới và là cây lá rậm

- Tài nguyên khoáng sản

- Theo số liệu điều tra địa chất và báo cáo thuyết minh dự án khảo sát đo đạc xác định khu vực quản lý khai thác và bảo vệ khoáng sản trên địa bàn thành phố iệt Trì T ng số mỏ và điểm quặng trên địa bàn thành phố là 9 mỏ

Trang 13

STT Loại khoáng sản Số lƣợng Quy mô

Nguồn số liệu: Sổ mỏ và điểm quặng tỉnh Phú Thọ

Như vậy trên địa bàn thành phố chỉ có mỏ quy mô vừa và nhỏ, còn lại là 7 điểm quặng Tuy nhiên nó lại có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển công nghiệp khai thác và phục vụ nhu cầu xây dựng trên địa bàn [4]

- Tài nguyên nhân văn

Số liệu thống kê năm 6 dân số iệt Trì là 7 96 người( kể cả dân số quy đ i là 5 5 người), chiếm , 8% dân số của tỉnh Phú Thọ, trong đó có

895 lao động chiếm 5 % dân số Thành phố iệt Trì, kinh đô ăn ang xưa là nơi các vua Hùng đã chọn làm nơi đóng đô, nơi có khu di t ch lịch sử Đền Hùng, nơi lưu truyền câu nói n i tiếng đã đi vào sâu trong tâm tr người dân iệt Nam của

ác Hồ " ác vua Hùng đã có công dựng nước ác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước" ũng từ mảnh đất này đã sinh ra và lớn lên của biết bao nhiêu cán bộ chiến

sỹ, nhà khoa học đã và đang ngày đêm đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ

t quốc Thành phố iệt Trì được phong tặng danh hiệu đơn vị anh hùng lực lượng

vũ trang Toàn Thành phố có đơn vị hành ch nh, trong đó có 6 đơn vị anh hùng,

6 bà mẹ iệt Nam anh hùng, anh hùng T, anh hùng ao động…

Toàn thành phố hiện nay có 6 6 học sinh ph thông, toàn thành phố đã hoàn thành ph cập Trung học cơ sở Những điều tra gần đây cho thấy Thành phố iệt Trì nói riêng và tỉnh Phú Thọ nói chung có nguồn lao động dồi dào, trình độ dân tr ở mức khá cao, người lao động có tay nghề ngày càng đông đảo đáp ứng được nhu cầu chung trong công cuộc xây dựng sự nghiệp NH-HĐH đất nước

Trang 14

e Cảnh quan môi trường

iệt Trì - inh đô ăn ang xưa với truyền thống gần năm dựng nước

và giữ nước của dân tộc, trải qua bao nhiêu thăng trầm của lịch sử đến nay vẫn còn giữ được nhiều khu di t ch, nhiều cảnh đẹp tự nhiên như khu di t ch lịch sử Đền Hùng, khu vực ngã ba sông ạch Hạc, ến Gót, Đầm ả, Đầm Mai… Đó vừa là những nơi lưu truyền và dăn dạy các thế hệ mai sau về sự hình thành và phát triển của đất nước, nơi ghi nhớ công ơn của t tiên người iệt Đó cũng là tiềm năng lớn

để iệt Trì phát triển ngành dịch vụ - thương mại trong thời gian tới

Trong quá trình hình thành và phát triển, thành phố iệt Trì - Thành phố công nghiệp đầu tiên của Miền ắc khi chúng ta trên con đường xây dựng NXH

đã hình thành được một số khu, cụm công nghiệp, khu đô thị đáng kể như: hu công nghiệp ph a Nam, hu công nghiệp ph a Tây ắc, khu công nghiệp Thuỵ ân, khu công nghiệp Nam iệt Trì, cụm công nghiệp Nam ạch Hạc, cụm công nghiệp àng nghề Phượng âu, khu đô thị ắc iệt Trì, khu đô thị thương mại dịch vụ Tây Nam, khu đô thị Trầm Sào, khu nhà ở biệt thự Đồng Mạ…

ên cạnh việc phát triển kinh tế và đem lại nguồn thu đáng kể thì việc phát triển các khu, cum công nghiệp và khu đô thị đã ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường sống trên địa bàn Thành phố Đặc biệt là môi trường nước mặt

Theo báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Phú Thọ năm 6 hầu hết các đầm, hồ lớn của thành phố iệt Trì đều bị ô nhiễm với mức độ khác nhau Nồng độ các chất hữu cơ như O vượt , - , lần, O 5 vượt , - , lần và chất lơ lửng , - ,7 lần, NH4+

vượt , - ,8 lần, hàm lượng coliform vượt , - ,9 lần Môi trường không kh của Thành phố bị ảnh hưởng từ nồng độ bụi trong không kh vượt tiêu chuẩn cho phép từ , - lần, cá biệt tại khu công nghiệp Thuỵ ân từ -

5 lần, nồng độ các chất độc hại như SO2, CO, NO2 đều ở mức xấp xỉ tiêu chuẩn cho phép

Như vậy có thể khẳng định iệt Trì là nơi có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, là nơi lưu giữ và giáo dục truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc cho các thế hệ mai sau à nơi có nhiều tiềm năng để phát triển ngành dịch vụ du lịch

Trang 15

kết hợp với tâm linh, t n ngưỡng ên cạnh đó việc phát triển kinh tế xã hội nhất là việc phát triển công nghiệp hiện nay đã làm cho môi trường sống (không kh , nước, tiếng ồn…) của hầu hết các khu vực trên địa bàn thành phố bị ô nhiễm ác giải pháp đưa ra hiện nay như tăng cường diện t ch cây xanh cách ly khu vực sản xuất,

xử lý nước, khói bụi trước khi thải ra môi trường, phủ xanh đất trống, đồi trọc… đã hạn chế được phần nào mức độ ô nhiễm

1.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

- Dân số

Theo số liệu thống kê dân số toàn thành phố năm 6 là 7 96 người chiếm ,98% dân số toàn tỉnh, được phân bố ở phường và xã Mật độ dân số bình quân là 6 8 người/km2 ân số đô thị 95 người, dân số nông thôn

77 5 người

ân số của thành phố có sự phân bố không đều và phân bố khá rõ là tập trung nhiều

ở các khu trung tâm, thưa dân ở các xã Đơn vị hành ch nh có dân số đông nhất là là phường Gia ẩm 6 7 người, đơn vị hành ch nh có dân số thấp nhất là xã Phượng

âu 78 người Mật độ dân số bình quân cao nhất là phường Gia ẩm 86 người/km2, mật độ dân số thấp nhất là xã Thanh Đình 7 5 người/km2 Mật độ dân

số của toàn thành phố cao gấp , lần toàn tỉnh và gấp 6, lần toàn quốc Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của toàn thành phố có xu hướng giảm dần từ ,5% năm xuống còn , % năm 6

- Lao động, việc làm

Năm 6 số người trong độ tu i lao động toàn thành phố là 89 5 người, chiếm

5 % t ng dân số ùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu các ngành, lao động của toàn thành phố có sự chuyển dịch t ch cực đó là tăng dần lao động trong các ngành công nghiệp xây dựng, dịch vụ thương mại, giảm dần lao động ngành nông lâm nghiệp, lao động thành phố được thể hiện theo bảng sau:

Trang 16

Chỉ tiêu Năm 2000

(%)

Năm 2005 (%)

Chuyển dịch Tăng (+), giảm (-)

- Ngành công nghiệp - Xây dựng

- ịch vụ - Thương mại

- Nông nghiệp

35,8 26,9 37,3

44,3 29,1 26,6

8,5 2,2

- 10,7

Nguồn số liệu: Quy hoạch phát triển KTXH thành phố Việt Trì đến 2020

Số lao động hàng năm được giải quyết việc làm trung bình từ ,5-3,0 nghìn lao động, đưa tỷ lệ thất nghiệp ở thành phố giảm từ % năm xuống , % năm

6 và thời gian sử dụng lực lượng lao động nông nhàn tăng từ 75, 5% lên

8 %) Năm 7 số lao động được giải quyết việc là lao động [5]

+ Số lượng học sinh/ dân: 97, toàn tỉnh 8 học sinh;

+ Tỷ lệ hộ nghèo (năm 6) là 6% (theo tiêu ch mới), toàn tỉnh 6,6%;

+ Tỷ lệ hộ dùng nước sạch > 8 %, toàn tỉnh 68%

1.2 Tổng quan về nước mặt thành phố Việt Trì

Thành phố iệt Trì được bao bọc bởi hai con sông lớn là sông ô và sông Hồng

- Sông Hồng: ắt nguồn từ Trung Quốc chảy theo hướng Từ Tây-Tây Nam sang hướng Đông Nam, đoạn chảy qua thành phố iệt Trì có chiều dài khoảng 9,5

km (từ Thuỵ ân đến ến Gót), lòng sông rộng từ 7 - m Sông có lưu lượng trung bình QTB:1550-6330m3, lưu lượng trung bình tháng lớn nhất là

QMax=8320m3/s ( ực đại 8 m3/s), tháng trung bình thấp nhất Qmin=562m3/s ề mùa mưa nước sông Hồng có hàm lượng phù sa rất lớn -7kg/m3, về mùa khô chỉ 0,1- 0,4kg/m3, chất lượng phù sa của sông Hồng được xếp vào loại tốt nhất so với phù sa của các con sông hiện nay

Trang 17

- Sông ô: ắt nguồn từ Trung Quốc chảy sang Đông Nam về vùng hâu

th sông Hồng có chiều dài qua thành phố khoảng 5km (từ Hùng ô tới ến Gót) lòng sông rộng từ 5 - m ưu lượng trung bình là QTB=900-1200m3/s, lưu lượng trung bình cao nhất là Qmax= 6020m3/s, lưu lượng trung bình thấp nhất

Qmin=192m3/s ề mùa mưa lượng phù sa trong nước sông ô đạt bình quân , 1,5kg/m3, mùa khô nước rất trong và hầu như không có phù sa

Nước Sông Lô chảy theo hướng tây bắc đông nam Toàn bộ hệ thống nước sạch của thành Phố iệt Trì được cung cấp từ nhà máy Sông ô( lấy từ nước sông ô)

ới công suất là 6 m3/ngày đêm Sử dụng hai tháp nước là và 5 m3 với mạng lưới đường ống  600 và 800 mm với t ng chiều dài là 150 km Tình hình cấp nước được cải thiện rõ rệt, đáp ứng được nhu cầu dùng nước của nhân dân đưa tiêu chuẩn dùng nước 58 l/ng ngày đêm lên 8 l/ng ngày đêm Tỉ lệ thất thoát từ 58% giảm xuống còn 23% Tỉ lệ dân số được cấp nước từ % lên đến 80%

o chế độ thuỷ chế của con sông thường có lưu lượng lớn vào mùa mưa nên thường gây ra hiện tượng lũ lụt đối với các khu vực ven sông Mực nước báo động tại ến Gót - iệt Trì như sau:

- Mức báo động : ,6 m

- Mức báo động : ,85m

- Mức báo động : 5,85m Trận lũ lịch sử ngày /8/ 97 có đỉnh lũ tại iệt Trì là 8, 7m

Ngoài thành phố iệt Trì còn có một số ao, hồ, đầm với diện t ch là ,8 ha, gồm các hồ ch nh sau:

Hồ Đầm ả, Hồ Trầm àng, Đồng Trầm…đặc biệt có hồ Đầm Mai rộng tới

ha, là nơi tận dụng làm hồ sinh thái có cảnh quan đẹp, ngoài ra còn có các hồ có khả năng tận dụng làm hồ sinh thái như hồ Đầm Nước ( hu Hoá), Hồ áng ồng (Thuỵ ân), hồ ạc ong Quân, Gò ong huôn Muối (khu vực Đền Hùng) ác

ao hồ này vừa là nguồn dự trữ cung cấp nước cho sản xuất nông lâm nghiệp, vừa là nơi có cảnh đẹp có thể kết hợp với mô hình du lịch sinh thái

Trang 18

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Môi trường nước Sông ô tại thành Phố iệt Trì, tỉnh Phú Thọ

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Nước Sông ô chảy qua thành phố iệt Trì, Tỉnh Phú Thọ Trong thời gian từ ngày / / 5 đến ngày 6/ / 6

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Phương pháp thu thập t ng hợp tài liệu: Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Thành Phố iệt Trì, tỉnh Phú Thọ

- Quan trắc, phân tích các chỉ tiêu trong mẫu nước sông Lô đoạn chảy qua thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ

- Xử lý số liệu và đánh giá chất lượng môi trường nước sông Lô

- uận giải nguyên nhân ô nhiễm

- Đề xuất biện pháp quản lý

2.4 Phương pháp nghiên cứu

1 hư ng pháp thu thập số liệu

- Thu thập tài liệu và t ng hợp thông tin về điều kiện tự nhiên kinh - tế xã hội của địa bàn nghiên cứu

- Thu thập tài liệu văn bản có liên quan

hư ng pháp th c nghiệm

a Phương pháp lấy mẫu:

 Phương pháp lấy mẫu nước sông:

Phương pháp lấy mẫu nước sông, suối theo T N 666 – 6:2008

Trang 19

ác mẫu nước được lấy ở các điểm lấy mẫu trong trạng thái tự nhiên, không khuấy trộn ấy mẫu đơn và lấy ở độ sâu các mặt nước -50 cm

Thiết bị và dụng cụ lấy mẫu nước : T N 666 – 1: 2011

ảo quản mẫu nước : T N 666 – 3:2008

 huẩn bị lấy mẫu:

 ụng cụ thiết bị lấy mẫu:

 Dụng cụ đựng mẫu: Các chai lấy mẫu phải được lựa chọn sao chi không có sự tác động giữa mẫu lấy và vật liệu làm chai

 Lấy mẫu để phân tích các chỉ tiêu vi sinh: Dùng chai tối mầu đã hấp tiệt trùng dung tích 500 ml Lấy mẫu để phân tích các chỉ tiêu hóa học: dùng các chai polytylen c ngắn dung tích 500 hoặc 1000ml

 Thiết bị lấy mẫu: Thiết bị lấy mẫu theo chiều sâu và dụng cụ lấy mẫu đơn giản

 Bảo quản mẫu: Thùng chứa bảo quản mẫu: Sử dụng thùng bảo quản du lịch,

sử dụng điện ô tô đảm bảo nhiệt độ 3- 5 oc

 Hóa chất bảo quản: Axit sunfuric đặc( H2SO4),axit nitric đặc( HNO3).Hóa chất cố định oxy: Manganclorua(MnCl2), hỗn hợp kali iotdua và natri hidroxit

 Lấy mẫu hiện trường:

 Chọn vị trí lấy mẫu: Lấy mẫu tại điểm theo kế hoạch quan trắc

Chọn lấy mẫu nước sông là nơi mà chất cần xác định phân bố đồng đều, có tính đại diện, đặc trưng cho chất lượng nơi lấy mẫu

Để đánh giá chất lượng nước sông thường thì điểm lấy mẫu trên cầy nơi có sông chảy qua, có thể lấy mẫu tôt hợp nếu cần thiết

 Tiến hành lấy mẫu: Trước khi lấy mẫu vào dụng cụ chứa mẫu cần tráng rửa dụng cụ chứa mẫu bằng mẫu mà ta xác định lấy

 Các mẫu dùng xác định vi sinh vật thì không được lấy đầy mà cần một khoảng không kh sau khi đóng nút, mẫu phân tích khác thì nạp đầy bình chứa

Trang 20

 Đo nhanh một số chỉ tiêu môi trường: Sau khi mẫu tiến hành đo nhanh tại hiện trường một số chỉ tiêu bị biến đ i theo thời gian như pH, O, nhiệt

độ, độ đục

 Bảo quản mã hóa và vận chuyển mẫu

Sau khi đã cho mẫu vào bình chứa b sung hóa chất và bảo quản theo chỉ tiêu phân tích, mã hóa mẫu và cho mẫu vào thùng bảo quản, vận chuyển về phòng thí nghiệm

ảng 1.1: K thuật bảo quản chi tiết cho từng mẫu Thông số bảo quản Loại bình chứa Phương pháp bảo quản

NO2-, NO3-, NH4+, TSS, Bình nhựa Làm lạnh 1-50C

T ng Fe Bình thủy tinh Axit hóa mẫu pH < 2 bằng HNO3

 Vị trí lấy mẫu: Thời gian và vị trí lấy mẫu theo bảng 1.2 và hình 1.2

 Thời gian lấy mẫu đợt:

+ Đợt : lấy mẫu vào ngày / / 015

+ Đợt : lấy mẫu vào ngày / / 6

Điểm : Nước sông Lô tại chân cầu Hạc trì( xã sông Lô)

Điểm : Nước sông Lô tại khu 9 xã Sông Lô

Điểm : Nước sông Lô tại khu 6 xã Sông Lô

1 M N: 21o10’ ’’ ưới chân cầu Hạc Trì( xã Sông Lô)

Trang 21

Nước sông Lô tại khu 6 xã sông Lô

Hình 1.2 : Bản đồ vị trí các điểm lấy mẫu tại Sông Lô

Các mẫu sau khi lấy được mang về phòng th nghiệm Khoa Môi trường của trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội phân tích với các chỉ tiêu được nêu trong bảng 1.3

Bảng 1.3 Các chỉ số phân tích và phương pháp phân tích STT Thông số Phương pháp Thiết bị

1 TSS TCVN 6625: 2000 Máy hút ẩm model 902, tủ sấy( EU

), cân điện tử 4 số( BBL 31)

2 COD TCVN 6491: 1999 Thiết bị phá mẫu COD

3 BOD5 TCVN 6001:2008 Tủ ấm BOD TS 606/2;TS 606/3

4 NO2- TCVN 6178: 1996 Máy quang ph UV- VIS

5 NO3- TCVN 6180: 1996 Máy quang ph UV- VIS

6 NH4+ TC ngành Bộ Y tế Máy quang ph UV- VIS

7 Xác định hàm TCVN 6202: 2008 Máy quang ph UV- VIS

Trang 22

TCVN 6187:1996 Nồi hấp tiệt trùng, tủ sấy để khử

trùng khô, tủ ấm nuôi cấy vi sinh,

tủ cấy vi sinh

12 Độ đục Đo nhanh Thiết bị đo nước đa chỉ tiêu YSI

13 DO Đo nhanh Thiết bị đo nước đa chỉ tiêu YSI

14 Độ mặn Đo nhanh Thiết bị đo nước đa chỉ tiêu YSI

15 Nhiệt độ Đo nhanh Thiết bị đo nước đa chỉ tiêu YSI

+ Phân tích mẫu:

Với mẫu môi trường:

Lấy chính xác một thể tích mẫu đã được xử lý sơ bộ vào bình pha loãng Thêm nước pha loãng cấy vi sinh vật đến vạch (hệ số pha loãng f = , V2 là thể t ch bình pha loãng, 1 là thể t ch mẫu)

ứ mỗi lần sau khi pha loãng mẫu bằng nước pha loãng có cấy vi sinh vật phải nạp đầy vào bình ủ hi nạp để cho dung dịch tràn đầy nhẹ, trong quá trình nạp tránh làm thay đ i lượng oxy của dung dịch

Trang 23

Đậy nút bình sau khi để cho các bọt kh bám trong bình thoát ra hết

Chia các bình thành dãy, mỗi dãy gồm các bình có độ pha loãng khác nhau

ãy thứ nhất: xác định nồng độ oxy hòa tan của từng bình ( O1)

ãy thứ hai: cho vào tủ ủ trong tối ở nhiệt độ ( 2)°C trong 5 ngày 4 giờ Sau 5 ngày lấy ra rồi xác định nồng độ oxy hòa tan ( O5)

ới mẫu trắng:

ho nước pha loãng cấy vi sinh vật nạp đầy vào bình ủ O 5

ình : xác định nồng độ oxy hòa tan của từng bình ( O1)

ình : cho vào tủ ủ trong tốiở nhiệt độ ( 2)°C trong 5 ngày giờ Sau

5 ngày lấy ra rồi xác định nồng độ oxy hòa tan ( O5)

+ Mẫu được để cân bằng với nhiệt độ phòng trước khi phân tích

+ Lắc đều mẫu trước khi phân tích

+ Phá mẫu:

Chuẩn bị 4 ống nghiệm có nắp đậy Hút 2ml mẫu vào ống nghiệm, thêm 1ml dung dịch K2Cr2O7/HgSO4và 3ml dung dịch AgSO4/H2SO4 Đậy và vặn chặt nắp ống nghiệm, lắc đều, rửa sạch bên ngoài bằng nước cất và lau khô

Bật bộ phá mẫu COD Gia nhiệt đến 150°C

Chuẩn bị một mẫu trắng (lặp lại các bước như trên nhưng thay mẫu bằng nước đề ion)

Đặt ống nghiệm đựng mẫu và mẫu trắng vào bộ phá mẫu O đã được gia

Trang 24

Tắt nguồn điện bộ phá mẫu, đợi khoảng phút để mẫu nguội xuống khoảng 120°C hoặc t hơn

Đảo ngược ống nghiệm vài lần khi vẫn còn ấm, đặt lên giá và đợi tới khi ống nghiệm trở về nhiệt độ phòng

+ Chuẩn độ:

Sau khi phá mẫu lấy ra, để nguội và chuyển toàn bộ dung dịch trong 2 ống nghiệm vào trong bình tam giác 100 ml, tráng rửa ống nghiệm và thêm nước cất đến khoảng 50ml

Thêm 2-3 giọt chỉ thị, lắc đều dung dịch có màu xanh lục

Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn muối Morh Khi dung dịch chuyển từ màu xanh sang màu đỏ nâu thì dừng lại, ghi thể tích tiêu tốn

- Tính kết quả:

COD trong mẫu được t nh theo công thức:

Trong đó:

V1: Thể tích muối Morh chuẩn độ mẫu môi trường sau khi phá mẫu (ml)

V2: Thể tích muối Morh chuẩn độ mẫu trắng sau khi phá mẫu (ml)

CN: Nồng độ muối Morh đem chuẩn độ

Vmẫu: Thể tích mẫu đem chuẩn độ

* ác định Amoni (NH 4 + ) b ng phương pháp quang phổ hấp thụ phân t (4500

Trang 25

Lấy 10 ml mẫu đã lọc cho vào bình định mức 25 ml

Thêm 1 ml dung dịch phenol,1 ml dung dịch xúc tác và 2 ml dung dịch hỗn hợp Lấy nước cất định mức đến vạch, lắc đều và để yên 10 phút

Đem đo màu ở bước sóng 640 nm

- Kết quả đư ng chu n:

- Phương trình đường chuẩn xác định NH4+

Trang 26

Từ phương trình đường chuẩn Abs = aC + b

Ta có phương trình đường chuẩn: y = 1,196x + 0,002 R2 = 0,997

* ác định Photphat (PO 4 3- ) b ng phương pháp quang phổ hấp thụ phân t (TCVN 6202 : 2008)

Trang 27

C (mgP/l) 0 0,08 0,16 0,24 0,32 0,4 0,48

Lập phương trình đường chuẩn Abs = aC + b

+ Phân t ch mẫu:

Hút chính xác 10 ml mẫu cho vào bình định mức 25ml

Tiến hành tạo màu cho mẫu môi trường tương tự đường chuẩn rồi định mức đến vạch

Tiến hành đo Abs của mẫu môi trường

- Kết quả đư ng chu n:

- Phương trình đường chuẩn xác định PO4

Trang 28

3-Tac có phương trình đường chuẩn: y = 1,117x - 0,007 R2 = 0,998

* ác định Nitrit (NO 2 - ) b ng phương pháp Griss (TCVN 6178: 1996)

Nếu pH mẫu > 10 thì phải điều chỉnh pH = 6,0 bằng axit HCl 1:3

Lấy 10 ml mẫu + 1ml thuốc thử Sau 5 phút, đo quang ở bước sóng 5 nm

- Kết quả đư ng chu n:

- Phương trình đường chuẩn xác định NO2

Trang 29

-Từ phương trình đường chuẩn Abs = aC + b

Ta có phương trình đường chuẩn: y = 0,089x + 0,006 R2 = 0,997

* ác định Nitrat (NO 3 - ) b ng phương pháp trắc quang d ng thuốc th axit sunfosalixylic (TCVN 6180:1996)

- ách tiến hành:

Trước khi phân t ch mẫu phải lọc mẫu để loại bỏ cặn

+ Xây dựng đường chuẩn:

Trang 30

Lập phương trình đường chuẩn Abs = aC + b

+ Phân tích mẫu môi trường:

ọc mẫu để loại bỏ cặn

Hút ml mẫu đã bỏ hết cặn cho vào bình định mức ml rồi định mức tới vạch Hút 10 ml mẫu từ bình định mức ml cho vào bát sứ, tiến hành các bước tương tự như đối với đường chuẩn

- Kết quả đư ng chu n:

- Phương trình đường chuẩn xác định NO3

-Từ phương trình đường chuẩn Abs = aC + b

Ta có phương trình đường chuẩn: y = 0.918x + 0,001 R2 = 0,998

* ác định hàm lƣợng ion clorua (TCVN 6194:1996)

Ngày đăng: 25/10/2016, 23:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Báo cáo tình hình phát triển kinh tế thành Phố iệt Trì tỉnh Phú Thọ [ ] Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 6.[ ] ản đồ th nhưỡng tỉnh Phú Thọ.[ ] S mỏ và quặng tỉnh Phú Thọ Khác
[5] Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội thành phố iệt Trì Khác
6. Q N 8: 8/ TNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt 7. TCVN 6625:2000 (ISO 11923- 997) hất lượng nước – Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc thông qua cái lọc sợi thủy tinh Khác
8.TCVN 6491: 1999 (ISO 6060- 989) hất lượng nước – Xác định nhu cầu oxy hóa học Khác
9.TCVN 6601:2008(ISO 5815-1989) - Chất lượng nước - Xác định nhu cầuoxi sinh hóa sau 5 ngày (BOD 5 ) - Phương pháp cấy và pha loãng Khác
10. TCVN 6178:1996 (ISO 6777-1984) - Chất lượng nước - Xác định nitrit. Phương pháp trắc ph hấp thụ phân tử Khác
11.TCVN 6180:1996 (ISO 7890-3-1988) - hất lượng nước - Xác định nitrat Phương pháp trắc ph dùng axit sunfosalixylic Khác
12.TCVN 5988:1995 (ISO 5664-1984) - Chất lượng nước - Xác định amoni - Phương pháp chưng cất và chuẩn độ Khác
13.T N 6 : 8 Xác định PO 4 3- bằng phương pháp Amoni molipdat 14.TCVN 6177:1996 (ISO 6332-1988). Chất lượng nước - Xác định sắt bằng phương pháp trắc ph dùng thuốc thử 1,10 - phenantrolin Khác
15.TCVN 6187-1: 1996 (ISO 9308-1- 99 ) hất lượng nước - Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và Escherichia coli giả định Phương pháp màng lọc Khác
16.TCVN 6663- : 8 hất lượng nước – lấy mẫu – phần : hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bản đồ hành chính thành phố Việt Trì - Đồ án tốt nghiệp đánh giá chất lượng nước sông lô đoạn chảy qua thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Hình 1.1. Bản đồ hành chính thành phố Việt Trì (Trang 9)
Hình 1.2 : Bản đồ vị trí các điểm lấy mẫu tại Sông Lô - Đồ án tốt nghiệp đánh giá chất lượng nước sông lô đoạn chảy qua thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Hình 1.2 Bản đồ vị trí các điểm lấy mẫu tại Sông Lô (Trang 21)
Hình 3.1:  iểu đồ thể hiện giá trị COD tại các điểm quan trắc nước sông Lô - Đồ án tốt nghiệp đánh giá chất lượng nước sông lô đoạn chảy qua thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Hình 3.1 iểu đồ thể hiện giá trị COD tại các điểm quan trắc nước sông Lô (Trang 38)
Hình 3.2:  iểu đồ thể hiện giá trị  OD 5  tại các điểm quan trắc nước sông Lô - Đồ án tốt nghiệp đánh giá chất lượng nước sông lô đoạn chảy qua thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Hình 3.2 iểu đồ thể hiện giá trị OD 5 tại các điểm quan trắc nước sông Lô (Trang 39)
Bảng 3.4: Kết quả phân tích xác định NH 4 +  trong nước sông Lô - Đồ án tốt nghiệp đánh giá chất lượng nước sông lô đoạn chảy qua thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 3.4 Kết quả phân tích xác định NH 4 + trong nước sông Lô (Trang 40)
Bảng 3.5: Kết quả phân t ch xác định PO 4 3-  trong nước sông Lô - Đồ án tốt nghiệp đánh giá chất lượng nước sông lô đoạn chảy qua thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 3.5 Kết quả phân t ch xác định PO 4 3- trong nước sông Lô (Trang 41)
Hình 3.5:  iểu đồ thể hiện hàm lượng NO 2 -  tại các điểm quan trắc nước sông - Đồ án tốt nghiệp đánh giá chất lượng nước sông lô đoạn chảy qua thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Hình 3.5 iểu đồ thể hiện hàm lượng NO 2 - tại các điểm quan trắc nước sông (Trang 42)
Bảng 3.7: Kết quả phân tích xác định NO 3 -  trong nước sông Lô - Đồ án tốt nghiệp đánh giá chất lượng nước sông lô đoạn chảy qua thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 3.7 Kết quả phân tích xác định NO 3 - trong nước sông Lô (Trang 42)
Hình 3.6:  iểu đồ thể hiện hàm lượng NO 3 -  tại các điểm quan trắc nước sông - Đồ án tốt nghiệp đánh giá chất lượng nước sông lô đoạn chảy qua thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Hình 3.6 iểu đồ thể hiện hàm lượng NO 3 - tại các điểm quan trắc nước sông (Trang 43)
Bảng 3.8: Kết quả phân tích xác định tổng  e trong nước sông Lô - Đồ án tốt nghiệp đánh giá chất lượng nước sông lô đoạn chảy qua thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Bảng 3.8 Kết quả phân tích xác định tổng e trong nước sông Lô (Trang 43)
Hình 3.7:  iểu đồ thể hiện hàm lượng Fe tại các điểm quan trắc nước sông Lô - Đồ án tốt nghiệp đánh giá chất lượng nước sông lô đoạn chảy qua thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Hình 3.7 iểu đồ thể hiện hàm lượng Fe tại các điểm quan trắc nước sông Lô (Trang 44)
Hình 3.8:  iểu đồ thể hiện hàm lượng TSS tại các điểm quan trắc nước sông - Đồ án tốt nghiệp đánh giá chất lượng nước sông lô đoạn chảy qua thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Hình 3.8 iểu đồ thể hiện hàm lượng TSS tại các điểm quan trắc nước sông (Trang 45)
Hình 3.9:  iểu đồ thể hiện hàm lượng coliform tại các điểm quan trắc nước - Đồ án tốt nghiệp đánh giá chất lượng nước sông lô đoạn chảy qua thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Hình 3.9 iểu đồ thể hiện hàm lượng coliform tại các điểm quan trắc nước (Trang 46)
Hình 3.10:   iểu đồ thể hiện giá trị Cl -  tại các điểm quan trắc nước sông Lô đoạn - Đồ án tốt nghiệp đánh giá chất lượng nước sông lô đoạn chảy qua thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Hình 3.10 iểu đồ thể hiện giá trị Cl - tại các điểm quan trắc nước sông Lô đoạn (Trang 47)
Phụ lục số 02: Hình ảnh phân tích tại phòng thí nghiệm. - Đồ án tốt nghiệp đánh giá chất lượng nước sông lô đoạn chảy qua thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
h ụ lục số 02: Hình ảnh phân tích tại phòng thí nghiệm (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w