1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn Nguyễn Thị Hồng Oanh 19B-TCNH (1)

127 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 508,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và cùng với sựphát triển của mình, mỗi doanh nghiệp sẽ góp phần đưa nền kinh tế tăng trưởng caohơn, đạt được những thành tựu rực rỡ hơn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 1

-NGUYỄN THỊ HỒNG OANH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ NƯỚC VÀ MÔI

TRƯỜNG VIỆT NAM –VIWASEEN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2015

Trang 2

-NGUYỄN THỊ HỒNG OANH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ NƯỚC VÀ MÔI

TRƯỜNG VIỆT NAM – VIWASEEN

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60340201

Luận văn thạc sĩ kinh tế

Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Thế Công

Hà Nội - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu vàtrích dẫn nên trong Luận văn hoàn toàn trung thực Các kết quả nghiên cứu củaLuận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào

Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thị Hồng Oanh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh của Tổng công ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam VIWASEEN” một cách hoàn chỉnh trong thời gian nghiên cứu, tôi xin chân thành

-cảm ơn:

Ban giám hiệu trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện cho tôi được họctập, bổ sung kiến thức để có nền tảng kiến thức nghiên cứu và thực hiện đề tài luậnvăn

Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn TS Phan Thế Công, người đã tận tìnhhướng dẫn, luôn động viên và khích lệ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoànthành luận văn tốt nghiệp

Xin cảm ơn Ban lãnh đạo Tổng công ty đầu tư nước và môi trường Việt Namcùng toàn thể anh chị trong Tổng Công ty (đặc biệt là phòng Tài chính - Kế toán) đãrất tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn cho tôi tìm hiểu, nghiên cứu tình hìnhkinh doanh thực tế của tổng công ty, giúp tôi hoàn thành đề tài này

Tuy nhiên, vì kiến thức và trình độ chuyên môn còn hạn chế và bản thân cònthiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung đề tài không tránh khỏi những thiếusót, tôi kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng toàn thểcán bộ công nhân viên trong TCT để đề tài này được hoàn thiện hơn

Một lần nữa, tôi kính gửi đến quý thầy cô cùng toàn thể nhân viên trongTổng công ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam những lời cảm ơn chân thành vànhững lời chúc tốt đẹp nhất!

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC BẢNG BIỂU V DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ VI DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VII

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 5

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 10

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 10

5 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

6 NGUỒN SỐ LIỆU, DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 14

7 LỢI ÍCH ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 14

8 KẾT CẤU LUẬN VĂN 15

CHƯƠNG 1 16

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 16

1.1 ĐẶC TRƯNG VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 16

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 16

1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh 19

1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh 21

1.1.4 Vai trò của vốn kinh doanh của doanh nghiệp 26

1.2 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 27

1.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 27

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động 29

1.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định 32

1.2.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản 33

1.2.5 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tài chính dài hạn 33 1.3 MÔ HÌNH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 34

Trang 6

1.3.1 Sử dụng mô hình Dupont trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn 34

1.3.2 Ý nghĩa của mô hình Dupont: 35

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 36

1.4.1 Nhân tố khách quan 36

1.4.2 Nhân tố chủ quan 39

1.5 KINH NGHIỆM VỀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 43

1.5.1 Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp trong nước 43

1.5.2 Bài học kinh nghiệm 44

TÓM LƯỢC CHƯƠNG 1 46

CHƯƠNG 2 47

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM 47

2.1 TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM 47

2.1.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam 47

2.1.2 Tình hình hoạt động của Tổng công ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam 53

2.2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA VIWASEEN 58

2.2.1 Phân tích cơ cấu và tình hình biến động vốn kinh doanh của VIWASEEN 58 2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của VIWASEEN 66

2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA VIWASEEN 78

2.3.1 Nhân tố khách quan 78

2.3.2 Nhân tố chủ quan 81

TÓM LƯỢC CHƯƠNG 2 89

CHƯƠNG 3 90

PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM 90

3.1 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG 90

3.1.1 Quan điểm về việc sử dụng vốn kinh doanh 90

3.1.2 Mục tiêu của Tổng Công ty 91

3.1.3 Phương hướng sử dụng vốn của Tổng Công ty 93

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY VIWASEEN 94

3.2.1 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 94

3.2.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 94

Trang 7

3.2.3 Giải pháp tăng doanh thu, quản lý chi phí nhằm tăng hiệu quả sử dụng

vốn 97

3.2.4 Giải pháp chủ động khai thác nguồn vốn và lựa chọn phương án huy động vốn 98

3.3 CÁC KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT KHÁC 100

3.3.1 Đối với cơ quan nhà nước 100

3.3.2 Đối với ngân hàng, các tổ chức tài chính khác 102

3.3.3 Đối với hiệp hội ngành nghề 103

TÓM LƯỢC CHƯƠNG 3 104

KẾT LUẬN CHUNG 105

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Kết quả thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty giai

đoạn 2012-2014 57 Bảng 2.2 Cơ cấu tổng vốn kinh doanh của Tổng công ty VIWASEEN 60 Bảng 2.3 Cơ cấu vốn lưu động của Tổng công ty VIWASEEN 63 Bảng 2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Tổng công ty VIWASEEN 70 Bảng 2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của VIWASEEN .75 lục 1)

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VIWASEEN 49

Hình 2.2 Tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuân 2012-2014 55

Hình 2.3 Cơ cấu tổng vốn kinh doanh của VIWASEEN năm 2013 59

Hình 2.4 Cơ cấu tổng vốn kinh doanh của VIWASEEN năm 2014 59

Hình 2.5 Cơ cấu tài sản cố định hữu hình của VIWASEEN năm 2014 65

Hình 2.6 Cơ cấu tài sản cố định vô hình của VIWASEEN năm 2014 65

Hình 2.7 Tốc độ tăng trưởng của tỷ suất sinh lời của vốn ĐTTC dài hạn 77 Hình 2.8 lục 7)

lục 8)

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCTC Báo cáo tài chính

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CTCP Công ty cổ phần

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

DTT Doanh thu thuần

ĐTTC Đầu tư tài chính

LNST Lợi nhuận sau thuế

MMTB Máy móc thiết bị

ROA Tỷ suất sinh lời của tài sản

SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Kinh tế thế kỷ XXI, chúng ta đang đứng trước thời cơ mới, nhân loại đangngày càng tích cực sử dụng tri thức cho phát triển và tiếp tục hình thành nền kinh tếdựa vào tri thức, sử dụng nhanh và gần như trực tiếp các thành tựu của khoa họccông nghệ vào phục vụ sản xuất đời sống Theo đánh giá của các nhà tương lai học,thế giới đang chuyển nhanh sang nền kinh tế tri thức Trong những điều kiện mớihiện nay, kinh tế các nước vừa phát triển vừa tăng cường liên kết Mỗi nước khôngchỉ tăng cường tiềm lực kinh tế của mình, mà còn mở rộng buôn bán các nước khác.Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt những năm gần đây nềnkinh tế thế giới nói chung đang phải đối mặt với khủng hoảng và nền kinh tế, ViệtNam cũng không ngoại trừ rơi vào tình trạng của “ Một năm kinh tế buồn” do vậyđây chính là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Trong thế kỷ XXI, Nền kinh

tế thị trường kéo theo cung cách làm ăn ngày một khắc nhiệt, các doanh nghiệp tự

do kinh doanh và cạnh tranh bằng năng lực thực sự của mình để tồn tại, chiếm lĩnhthị trường và cũng cố vị trí doanh nghiệp của mình, trong cuộc chiến cạnh tranhkhốc liệt đó không tránh khỏi những doanh nghiệp sẽ bị loại ra khỏi cuộc chơi dokhông đáp ứng được yêu cầu của thị trường Chỉ những doanh nghiệp có đầy đủ khảnăng và nguồn lực mới có thể tồn tại Nên vai trò của vốn lại càng trở nên cấp thiếthơn bao giờ hết Vốn là chìa khóa, là phương tiện để biến các ý tưởng trong kinhdoanh thành hiện thực Sử dụng hiệu quả nguồn vốn sẽ góp phần quyết định sựthành bại của doanh nghiệp, chính vì vậy bất kỳ một doanh nghiệp nào dù lớn haynhỏ, dù to hay bé thì đều quan tâm đến vốn và vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụngvốn

Vốn kinh doanh là tiền đề để các doanh nghiệp có thể thực hiện được hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình và lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu để các doanhnghiệp theo đuổi, lợi nhuận chính là biểu hiện của hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh Một doanh nghiệp có hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cao sẽ có đủ tiềm lực

Trang 12

để thực hiện quá trình tái sản xuất, mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh đồng thờinâng cao được đời sống của người lao động trong doanh nghiệp Và cùng với sựphát triển của mình, mỗi doanh nghiệp sẽ góp phần đưa nền kinh tế tăng trưởng caohơn, đạt được những thành tựu rực rỡ hơn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Để đạt được điều đó mà vẫn đảm bảo chất lượng tốt, giá thành hợp lí, doanh nghiệpvẫn vững vàng trong cạnh tranh thì các doanh nghiệp phải không ngừng nâng caotrình độ sản xuất kinh doanh, trong đó quản lý và sử dụng vốn là vấn đề quan trọng

có ý nghĩa quyết định kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Thực trạng nền kinh tế Việt Nam cho thấy bên cạnh những công ty làm ăn cóhiệu quả, đóng góp lớn cho nền kinh tế đất nước thì cũng có không ít các doanhnghiệp làm thất thoát vốn dẫn đến thua lỗ, phá sản, gây tổn thất cho nền kinh tế Bấtkỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều cầnphải có các tài sản nhất định Biểu hiện hình thái giá trị của các tài sản đó chính làvốn của doanh nghiệp Vì vậy, điều đầu tiên doanh nghiệp cần phải có là một lượngvốn nhất định Chỉ khi nào có vốn doanh nghiệp mới có thể đầu tư các yếu tố đầuvào để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh

Vốn kinh doanh là một trong số các yếu tố không thể thiếu đối với sự hìnhthành, tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường nhưngày nay thì nhu cầu về vốn cho từng doanh nghiệp càng trở nên quan trọng và bứcxúc hơn, các doanh nghiệp phải đối mặt trực tiếp với sự biến động của thị trường,cùng với sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước, các bạn hàng nước ngoàinên đòi hỏi phải sử dụng vốn sao cho hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh và làm tăng thêm sức cạnh tranh của mình Bởi lẽ khitham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là điềukiện cần thiết để quyết định sự sống còn của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh có thể thuộc sở hữu nhà nước, cá nhân, tập thể Với mọidoanh nghiệp dù ở hình thức nào thì muốn hoạt động được đều phải có lượng vốnnhất định Đây là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp có vốn mới có điều kiện để trang bị

Trang 13

các thiết bị, cơ sở vật chất cần thiết cho hoạt động SXKD như văn phòng, phươngtiện hoạt động, … cùng với việc ứng dụng khoa học vào hoạt động SXKD, vốncũng quyết định đến khả năng đổi mới thiết bị, công nghệ, phương pháp quản lý…của doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động, nó cũng là điều kiện để sử dụngcác tiềm năng hiện có cũng như các yếu tố đầu vào doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp vốn còn đóng vai trò thể hiện ở chức năng giám đốc tàichính đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Mọi hoạt động SXKD củadoanh nghiệp có thể đánh giá có hiệu quả kinh doanh hay không thông qua các chỉtiêu sinh lời Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục

từ khoản mua sắm vật tư, sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm Hơn nữa trong nềnkinh tế thị trường tự do cạnh tranh, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải

có các bí quyết công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sảnphẩm, hạ giá thành, tiêu thụ sản phẩm

Bên cạnh đó vốn còn ảnh hưởng đến phạm vi hoạt động đa dạng hoá ngànhnghề kinh doanh của doanh nghiệp bởi tất cả những hoạt động xây dựng phương ánkinh doanh đầu tư máy móc sản xuất, dây chuyền công nghệ, xây dựng hệ thốngphân phối sản phẩm, phân tích thị trường… đều phụ thuộc vào quy mô vốn nhấtđịnh Việc đảm bảo tốt nguồn vốn kinh doanh còn giúp doanh nghiệp trong việcchống đỡ được những tổn thất, rủi ro, biến động thị trường, khủng hoảng tàichính…trong quá trình hoạt động, đặc biệt là những ngành kinh doanh nhiều rủi ro Trong cơ chế thị trường cùng với việc mở rộng quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm trong sản xuất kinh doanh, việc có vốn và tập trung vốn nhiều hay ít vàodoanh nghiệp có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đẩy mạnh kinh doanh Đồngthời nó cũng là nguồn lực để phát huy tài năng của ban lãnh đạo doanh nghiệp, làđiều kiện để thực hiện các chiến lược, sách lược, kinh doanh, và nó cũng là chất keo

để chắp nối, kết dính các quá trình kinh tế là dầu nhớt để bôi trơn cỗ máy kinh tếvận động

Như vậy vai trò của vốn rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanhnghiệp, thực tiễn nền kinh tế trong những năm qua cũng chỉ thấy doanh nghiệp nào

Trang 14

có lượng vốn càng lớn thì càng có thể chủ động trong kinh doanh Ngược lại doanhnghiệp nào thiếu vốn kinh doanh không có chiến lược tài trợ trước mắt cũng như lâudài thường đánh mất cơ hội kinh doanh, cũng như vai trò của mình trên thị trườngmất bạn hàng thường xuyên ổn định không tạo ra sức mạnh và hiệu quả tổng hợptrong kinh doanh Chính vì vậy vấn đề vô cùng quan trọng đặt ra với các doanhnghiệp hiện nay là phải đáp ứng được đầy đủ nhu cầu về vốn và sử dụng đồng vốn

đó như thế nào cho có hiệu quả?

Trong xu thế phát triển xã hội, thực tế cho thấy, lĩnh vực đầu tư xây dựng dùđược quan tâm đầu tư, cải tạo, mở rộng, góp phần từng bước đóng góp vào sự pháttriển của nền kinh tế, song các doanh nghiệp ngành Xây dựng vẫn gặp nhiều khókhăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, đầu tưphát triển Nguồn vốn cho đầu tư, năng lực quản lý, vận hành và chính sách quản lýtài chính trong các lĩnh vực kinh doanh này còn hạn chế, nên chưa thể thu hút cácthành phần kinh tế ngoài nhà nước tham gia đầu tư

Nhận thức được tầm quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp và với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh trong ngành xây dựng, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu về Tổng công tyĐầu tư nước và môi trường Viwaseen Quá trình tìm hiểu tại Tổng công tyViwaseen đã cho tác giả cái nhìn tổng quát về TCT, đánh giá khái quát về nguồnlực để hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Từ những tìm hiểu sơ bộ đó đãđặt ra thắc mắc: Nguồn vốn đó được huy động ra sao? Được sử dụng như thế nàotrong những năm qua? Có mang lại hiệu quả như mong đợi hay không? Và hiệu quảmang lại cao hay thấp? Vì vậy, muốn làm rõ những vấn đề trên trong TCT, tác giảthấy cần thiết phải đi sâu phân tích chỉ tiêu VKD Từ đó, tìm ra điểm mạnh, điểmyếu để đưa ra hướng giải quyết

Bên cạnh đó, tác giả nhận thấy trong mấy năm gần đây doanh thu, lợi nhuậncủa Tổng công ty có tăng, nhưng tốc độ tăng không đồng đều giữa các năm Do vậy,cần thiết phải tiến hành công tác phân tích hiệu quả sử dụng VKD để thấy được

Trang 15

những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó, từ đó tìm ra được biệnpháp khắc phục kịp thời và hiệu quả nhất

Xuất phát từ lý do trên tôi chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh của Tổng công ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam - VIWASEEN” để

làm đề tài tốt nghiệp, với mong muốn đóng góp ý kiến của mình để tìm những giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty Viwaseen nói riêng vàcác công ty trong ngành nói chung

2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Hayne E Leland, năm 1998, đã nghiên cứu ‘Chi phí trung gian, quản lý rủi

ro, và cơ cấu vốn’ Nghiên cứu đã xác định điểm nối của cơ cấu vốn và rủi ro đầu

tư Cấu trúc vốn tối ưu phản ánh cả lợi thế về thuế của việc ít chi phí mặc định(Modigliani và Miller (1958, 1963)), và các chi phí phát sinh trung gian (Jensen vàMeckling (1976)) Chi phí trung gian hạn chế đòn bẩy và sự hình thành nợ và tăngchênh lệch năng suất Việc quản lý rủi ro cũng được xem xét, bảo hiểm rủi ro chophép đòn bẩy lớn hơn, lợi ích bảo hiểm rủi ro thường là lớn hơn khi chi phí trunggian thấp

Năm 2002, Roy L Simerly và Mingfang Li, có nghiên cứu ‘ Cân nhắc kỹ các

quyết định đầu tư vốn’, nghiên cứu cho thấy một cấu trúc vốn phù hợp là một quyết

định quan trọng đối với bất kỳ tổ chức kinh doanh Các quyết định quan trọngkhông chỉ vì sự cần thiết để tối đa hóa lợi nhuận cho tổ chức khác nhau, mà cũng vìảnh hưởng quyết định như vậy có khả năng về một tổ chức để đối phó với môitrường cạnh tranh của mình Đối số hiện hành, ban đầu được phát triển bởiModigliani và Miller (1958), là một cấu trúc vốn tối ưu mà tồn tại cân bằng vớinguy cơ phá sản với khoản tiết kiệm nợ thuế Sau khi thành lập, cơ cấu nguồn vốnnày phải mang lại lợi nhuận lớn cho các cổ đông hơn, họ sẽ nhận được từ một công

ty bằng vốn cổ phần Mặc dù sức hấp dẫn lý thuyết của nó, các nhà nghiên cứutrong quản lý tài chính đã không tìm thấy cơ cấu vốn tối ưu Việc tốt nhất mà các

Trang 16

học giả và các học viên đã có thể đạt được là cách thức mà đáp ứng các mục tiêungắn hạn

Năm 2005, trong bài viết ‘Một lý thuyết động về cơ cấu vốn tối ưu và sự bồi

thường điều hành’ , Andrew Atkeson và Harold L Cole đã đưa ra một lý thuyết về

cấu trúc vốn tối ưu của công ty dựa trên Jensen (1986) giả thuyết rằng sự lựa chọncủa một công ty về cơ cấu nguồn vốn được xác định bởi một sự cân bằng giữa chiphí trung gian và chi phí giám sát Họ tạo ra mô hình cân bằng tự động này Họ giảđịnh rằng trong quá trình sản xuất, các nhà đầu tư bên ngoài phải đối mặt với một sựtiếp cận thông tin liên quan đến các quỹ rút với từ các công ty hao mòn theo thờigian Họ giả định rằng các công ty cũng phải đối mặt với một sự tiếp cận gia tăngtheo thời gian đối với quỹ trái bên trong công ty Các vấn đề xác định cấu trúc vốntối ưu của công ty cũng như việc bồi thường tối ưu của người quản lý là một vấn đềlựa chọn thanh toán cho các nhà đầu tư bên ngoài và các nhà quản lý ở từng giaiđoạn của sản xuất để cân bằng được hai va chạm này

Kehinde James Sunday (2011), đã nghiên cứu ‘Hiệu quả của công tác quản lý

vốn tại doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs)’ Bài nghiên cứu cho thấy sự cần thiết

phải quản lý vốn lưu động hiệu quả trong doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) kháquan trọng đối với khả năng thanh toán và thanh khoản của SMEs Hầu hết SMESkhông quan tâm đến tình hình tài chính của họ, họ chỉ biết kinh doanh và tập trungvào việc nhận lợi nhuận Bài nghiên cứu này đưa ra: tỷ lệ vốn làm việc tiêu chuẩnđược sử dụng để đo lường hiệu quả của vốn lưu động trong các doanh nghiệp lựachọn Các công ty được lựa chọn có thể có dấu hiệu mất khả năng thanh toán vàthiếu tính thanh khoản, trong khi mối quan tâm của doanh nghiệp là lợi nhuận tối đa

mà không cần biết khả năng thanh toán Nghiên cứu đã đề nghị cho doanh nghiệpnhỏ muốn tồn tại trong nền kinh tế Nigeria, họ phải thiết kế một chính sách tín dụngtiêu chuẩn và đảm bảo báo cáo tài chính tốt và hệ thống điều khiển, cung cấp đầy đủthức rõ để quản lý vốn lưu động để đảm bảo tính liên tục, sự tăng trưởng và khảnăng thanh toán Tuy nhiên bài nghiên cứu mới dừng lại ở trong phạm vi doanh

Trang 17

nghiệp vừa và nhỏ, chưa nghiên cứu đối với các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn,tổng công ty

Năm 2014, trong bài viết ‘Làm thế nào để tổ chức nhỏ có thể đạt hiệu quả

trong việc lập kế hoạch vốn đầu tư?’ Tanya K Hahn cho rằng nhiều tổ chức nhỏ vật

lộn với việc đánh giá hàng năm về cách quản lý các dự án vốn thường xuyên Sựtồn đọng của các hạng mục bảo trì chậm hơn nữa có thể làm phức tạp việc lập kếhoạch Và quá trình này là không thể khi bạn xem xét các cuộc thảo luận đang diễn

ra như thế nào để thêm, cải tạo hoặc thay thế các trung tâm sinh viên, nhà ở, sứckhỏe hoặc giải trí tòa nhà và học tập trong môi trường kinh tế hiện nay, tính cạnhtranh là rất cao, tăng trưởng doanh thu có thể bị hạn chế và chiến dịch đôla vốn cóthể bị căng thẳng Điều quan trọng là tổ chức thực hiện các bước chủ động để quản

lý quá trình lập kế hoạch vốn để duy trì thành công lâu dài của họ, cả về uy tín vàtài chính

Các nghiên cứu ở trên đã phần nào nói lên tác động của vốn, vai trò của vốnđối với các doanh nghiệp kinh doanh Mỗi nghiên cứu nói đến một khía cạnh khác

về vốn, đưa ra các lý luận đề suất có tính ứng dụng cao, tuy nhiên các nghiên cứu ởtrên chỉ vận dụng cho từng nền kinh tế riêng biệt, với từng điều kiện khác nhau.Trong điều kiện kinh tế Việt Nam với những đặc trưng riêng, cần phải có nhữngnghiên cứu phù hợp, đưa ra đề suất khả thi với điều kiện nước ta

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Đã có nhiều công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến vấn đề sử dụngvốn kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể là:

‘Quản lý vốn lưu động tại công ty cổ phần lương thực Đà Nẵng’ của Trần Văn

Nhã (2011) Bài viết đã tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản và thựctrạng tình hình quản lý vốn lưu động tại Công ty cổ phần lương thực Đà Nẵng tronggiai đoạn từ năm 2008-2010 Bài viết đã khái quát những vấn đề cơ bản về vốn lưuđộng và quản lý vốn lưu động, Phân tích thực trạng tình hình quản lý vốn lưu độngbằng các phương pháp so sánh, phương pháp chi tiết theo thời gian và phương phápliên hệ cân đối, để đánh giá thành công, tông tại hạn chế Từ đó đề xuất các giải

Trang 18

pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần lương thực ĐàNẵng Tuy nhiên bài viết mới chỉ tìm hiểu về khía cạnh vốn lưu động của doanhnghiệp mà chưa tìm hiểu về vốn cố định cũng là khía cạnh quan trọng để nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh

Trần Đình Huân, năm 2011, đã nghiên cứu về ‘Nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn tại Công ty TNHH các hệ thống viễn thông VNPT -FUJITSU (VFT)’ Bài viết

đã trình bày lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp,đồng thời làm rõ các nhân tố ảnh hưởng tới sử dụng vốn và ý nghĩa của việc nângcao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Phân tích và đánh giá thực trạng sửdụng vốn tại công ty trách nhiệm hữu hạn các Hệ thống Viễn thông VNPT-Fujitsu (VFT) Trên cơ sở phân tích các phương hướng hoạt động của công ty VFTtrong thời gian tới, đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của công ty VFT Tuy nhiên việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp còn khá chung chung, chưa nêu được những thành tựu nổi bật vànhững tồn tại đặc trưng cần khắc phục trong doanh nghiệp

Cũng trong năm 2011, Võ Thị Thanh Thủy có bài viết ‘Phân tích nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần công nghệ phẩm Đà Nẵng’ Bài viết chỉ

ra các khái niệm vốn kinh doanh, công ty cổ phần, vai trò đặc trưng của vốn kinhdoanh và các vấn đề lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong Công ty Cổphần Trên cơ sở lý luận, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tạiCông ty Cổ Phần Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng Từ những vấn đề lý luận và phân tíchthực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng,

đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ PhầnCông Nghệ Phẩm Đà Nẵng

Cùng ý tưởng với Trần Đình Huân, năm 2013, Đỗ Thái Bình nghiên cứu về

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH các hệ thống Viễn thông VNPT-FUJITSU (VFT), nghiên cứu đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về vốn và

hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nghiên cứu đã thực hiện đánh giá thựctrạng sử dụng vốn, phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

Trang 19

của VFT trong thời gian qua Trên cơ sở các vấn đề lý luận, những hạn chế cầnhoàn thiện, luận văn đã để xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của VFT trong thời gian tới

Nguyễn Năng Phúc năm 2013 đã nghiên cứu việc phân tích hiệu quả kinhdoanh trong doanh nghiệp, theo tác giả nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trongnhững biện pháp cực kỳ quan trọng của các doanh nghiệp để thúc đẩy nền kinh tếtăng trưởng cao một cách bền vững Do vậy, phân tích hiệu quả kinh doanh là mộtnội dung cơ bản trong phân tích tài chính nhằm góp phần cho doanh nghiệp tồn tại

và phát riển không ngừng Mặt khác hiệu quả kinh doanh còn là chỉ tiêu đánh giákết quả các hoạt động của doanh nghiệp, góp phần tăng thêm sức cạnh tranh cho cácdoanh nghiệp trên thị trường

Phạm Đăng Ninh năm 2014 với Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông Bài viết đã

nghiên cứu những vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Bóng đènPhích nước Rạng Đông trong giai đoạn 2011-2013 và từ đó đưa ra các giải phápnâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bóng đèn Phíchnước Rạng Đông Bài viết đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về vốn, sử dụngvốn và đặc biệt là hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, phân tích, đánh giá thựctrạng sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Bóng đèn Phíchnước Rạng Đông Đề xuất các giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông Tuy nhiênbài viết vẫn chưa nghiên cứu về mảng vốn đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư tàichính của doanh nghiệp

Những đề tài trên đã cho thấy tình hình tương đối sát thực tế về những tồn tạihiện nay về vấn đề vốn kinh doanh trên phạm vi rộng Trên cơ sở đó học viên tiếptục nghiên cứu theo hướng chuyên sâu, cụ thể về Tổng công ty Viwaseen và khôngtrùng lắp với những kết quả, công trình đã công bố trước đó

Trang 20

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu tổng quát

Mục đích tổng quát của nghiên cứu cơ bản là thu thập dữ kiện, phát kiến, diễngiải, hay nghiên cứu và phát triển những phương pháp và hệ thống vì mục tiêu thúcđẩy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

3.2 Mục tiêu cụ thể

Dựa vào cách nghiên cứu khoa học về mô hình sử dụng vốn kinh doanh tạiTổng công ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam –VIWASEEN, đề tài hướng đếnnhững mục đích cụ thể sau:

- Nghiên cứu các vấn đề về vốn kinh doanh, suy ra tầm quan trọng của vốnkinh doanh đối với doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Trên cơ sởnghiên cứu hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp, đưa ra nội dung phân tích, các mô hình phân tích giúp phân tích tàichính của doanh nghiệp một cách rõ ràng, chi tiết hơn

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanhtại Tổng Công ty, vốn kinh doanh của TCT được sử dụng hiệu quả hay không hiệuquả? Hiệu quả cao hay hiệu quả thấp?

- Từ đó đề tài sẽ đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại Tổng Công ty, từ các đề xuất có thể giúp Tổng Công ty cảithiện tốt hơn, phát triển hơn

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty đầu tư nước vàmôi trường Việt Nam – VIWASEEN

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện trong phạm vi tại Tổng công

ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam – VIWASEEN

Trang 21

- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu vốn kinh doanh của VIWASEEN giai

đoạn 2012-2014, các kiến nghị, phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đếnnăm 2020

- Phạm vi về nội dung:

Từ việc nghiên cứu, tham khảo các giáo trình, tài liệu có liên quan, các bài viết củacác nhà nghiên cứu về vốn kinh doanh, hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh của doanh nghiệp, các mô hình phân tích giúp phân tích tài chính củadoanh nghiệp, từ thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại Tổng công

ty VIWASEEN, đề tài đưa ra phạm vi nội dung trọng 3 chương:

Chương 1: Nghiên cứu các lý luân về vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh, hệ thống hóa các chỉ tiêu phân tích, đưa ra mô hình phân tích và các nhân tố ảnhhưởng đến vốn

Chương 2: Nghiên cứu tổng quan về VIWASEEN, đặc điểm sản xuất của TCT,nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh hiện nay, để từ đó dựa trên các kết quả kinhdoanh đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của VIWASEEN

Chương 3: Nghiên cứu các quan điểm về sử dụng vốn của TCT, phương hướngmục tiêu phát triển của TCT, từ những phương hướng đó và những đánh giá, thực trạngtrong chương 2, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh tại TCT

5 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Cách tiếp cận

5.1.1 Tiếp cận toàn diện, tổng thể và hệ thống

Đối tượng nghiên cứu ở đây là vốn kinh doanh là một trong số các yếu tốkhông thể thiếu đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp.Vốn là yếu tố tiền đề cơ bản, có tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động sản xuấtkinh doanh cũng như sự phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào Để tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh dù dưới hình thức nào thì doanh nghiệp cũng phải có mộtlượng vốn nhất định

Trang 22

Xem xét tất cả những yếu tố tác động lớn đến vốn kinh doanh, đòi hỏi phảitiếp cận toàn diện, tổng thể và hệ thống trên mọi mặt kinh tế mới giải quyết đượcmục tiêu nghiên cứu đề ra.

5.1.2 Tiếp cận lịch sử

Tổng hợp lý thuyết được nghiên cứu trong quá khứ, dựa trên lập luận củaC.Mac để xác định phương pháp luận về cơ sở khoa học nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh

5.1.3 Tiếp cận thực nghiệm, thực tiễn

- Dựa vào lý thuyết vận dụng vào thực tiễn tình hình sản xuất kinh doanh củacông ty để xác định, đánh giá vốn của Doanh nghiệp

- Xem xét tổng quan thành tựu và hạn chế trong quá trình đầu tư phát triển, sửdụng vốn kinh doanh

- Xem xét các yếu tố tác động trực tiếp, gián tiếp đến vốn kinh doanh

- Đề xuất giải pháp xây dựng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có cơ

sở, hợp lý và tính khả thi cao

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Các tài liệu được dùng để nghiên cứu, sử dụng cho quá trình phân tích:

- Hệ thống sổ sách kế toán, các sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản của TCT

- Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012, 2013 và 2014

- Các số liệu thông tin kinh tế thị trường, giá cả của những mặt hàng mà doanhnghiệp sản xuất kinh doanh, chỉ số giá tiêu dùng trên internet, đài báo, tivi, và Niêngiám thống kê 2014

- Các chế độ về chính sách thương mại, chính sách tài chính tín dụng có liênquan đến hoạt động kinh doanh của VIWASEEN., và một số quy định liên quan đếnchế độ tiền lương, thưởng của CBCNV trong TCT, chế độ ưu đãi và đào tạo nhânviên trong công ty…

Trang 23

- Ngoài ra, tham khảo sách báo, tạp chí kinh tế và tạp chí kế toán nhiều nămgần đây: 2012 - 2014 để nắm bắt số liệu và hiện tượng kinh tế chính trị liên quan,Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của trường Đại học Thươngmại, luận văn, các đề tài khoa học từ các năm trước và sách kinh tế liên quan đến lýthuyết về VKD và phân tích hiệu quả sử dụng VKD trong doanh nghiệp.

5.2.2 Phương pháp mô tả thống kê

b Phương pháp thay thế liên hoàn

Sử dụng phương pháp này giúp doanh nghiệp có thể phân tích được mức độảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh bằngcách thay thế lần lượt các chỉ tiêu và tính số chênh lệch

c Phương pháp dùng bảng biểu, sơ đồ phân tích

Sử dụng phương pháp này giúp việc phân tích trở nên dễ dàng, thuận tiện hơncho việc theo dõi, đối chiếu, so sánh giữa các chỉ tiêu trên bảng và biểu đồ so sánh

- Biểu mẫu phân tích: Được thiết kế theo các dòng và cột tùy thuộc vào nộidung phân tích Trong đề tài, phương pháp này sử dụng ở tất cả các nội dung phântích hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp

- Sơ đồ, biểu đồ, đồ thị phải thể hiện rõ sự tăng (giảm) của các chỉ tiêu kinh tếtrong khoảng thời gian khác nhau

Qua bảng biểu so sánh về các chỉ tiêu của công ty: doanh thu, lợi nhuận, mứcthu nhập, thuế trong vòng 2 năm sẽ cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp có phát triển hay không? Qua bảng biểu so sánh chúng ta sẽ rút ra

Trang 24

được các nhận xét, dự đoán, tìm ra các quy luật của sự phát triển hay biến đổi để từ

đó đưa ra các kết luận, kiến nghị nhằm phát triển thị trường của Tổng công ty đầu tưnước và môi trường Việt Nam – VIWASEEN một cách hiệu quả

6 NGUỒN SỐ LIỆU, DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

6.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp

Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thu thập từ các tài liệu, nguồn thông tin nội bộ:Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch đầu tư, các dữ liệu thu thập bên ngoài,

số liệu qua mạng Internet… Các nguồn dữ liệu này được trích dẫn trực tiếp trongluận văn và được ghi chú chi tiết trong phần tài liệu tham khảo

6.2 Nguồn dữ liệu sơ cấp

Đề tài tiến hành lấy ý kiến thăm dò từ phía các cá nhân là những chuyên gia cókinh nghiệm công tác lâu năm trong ngành, hiện đang giữ các vị trí quan trọng trongcác phòng ban của công ty và các thầy cô giáo trong khoa Tài chính – Ngân hàngcủa trường Đồng thời, tác giả sử dụng các kiến thức đã được học và nghiên cứu,cùng kinh nghiệm thực tế để đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốnkinh doanh tại VIWASEEN, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảquản lý và sử dụng vốn tại TCT

7 LỢI ÍCH ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

- Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích hiệu quả sửdụng vốn trong các doanh nghiệp

- Xem xét, đánh giá thực trạng phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công

ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam

- Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốntại Tổng công ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam

- Bên cạnh đó đề tài còn là nguồn tài liệu tham khảo cho các công ty có hoạtđộng tương tự

Trang 25

8 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nộidung chính của đề tài được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh

nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Tổng công ty đầu tư

nước và môi trường Việt Nam

Chương 3: Phương hướng, mục tiêu và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

của Tổng công ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam

Trang 26

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP1.1 ĐẶC TRƯNG VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

mà Mác quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư chonền kinh tế

Theo trường phái Tân cổ điển, nhà kinh tế học Paul.A.Samuelson đã kế thừacác quan điểm của trường phái cổ điển về yếu tố sản xuất để phân chia các yếu tốcủa đầu vào sản xuất thành ba bộ phận là Đất đai, Lao động và Vốn Theo ông,

“Vốn là các hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới,

là đầu vào cho sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, đó có thể là máy móc,thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ” Trong quan niệm về vốn củaSamuelson không đề cập đến các tài sản tài chính những tài sản có giá có thể đemlại lợi nhuận cho doanh nghiệp, ông đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp

Trong cuốn kinh tế học của David Begg, tác giả đã đưa ra hai định nghĩa vềvốn: Vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp “Vốn hiện vật là dự trữ cáchàng hóa, sản phẩm đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hóa khác Vốn tài chính làtiền và các giấy tờ có giá trị của doanh nghiệp”

Theo Trần Thế Dũng năm 2008 “Vốn kinh doanh là biểu hiện giá trị củanhững tài sản doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh”

Trang 27

“ Vốn kinh doanh là toàn bộ lượng tiền cần thiết nhất định để bắt đầu và duytrì các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” [ 11, tr.149]

“Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tải sản được huyđộng, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.” [12,tr.173]

Ngoài ra, có nhiều quan niệm khác về vốn nhưng mọi quá trình sản xuất kinhdoanh đều có thể khái quát thành:

T H (TLLĐ, TLSX) SX H’ T’

Để có các yếu tố đầu vào (TLLĐ, TLSX) phục vụ cho hoạt động kinh doanh,doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này gọi là vốncủa doanh nghiệp Nhìn chung, các nhà kinh tế đã thống nhất ở điểm chung cơ bản:Vốn là yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, được sử dụng để

sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho thị trường Như vậy, “Vốn kinh

doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận”.

Chính vì vậy vốn là một loại hàng hóa đặc biệt

1.1.1.2 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Theo nghiên cứu cúa Nguyễn Năng Phúc năm 2013, Hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố củaquá trình sản xuất Hiệu quả kinh doanh còn thể hiện sự vận dụng khéo léo của cácnahf quản trị doanh nghiệp giữa lý luận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tốcủa quá trình sản xuất như MMTB, nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợinhuận Vậy hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ

sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất

Năm 2008, Trần Thế Dũng nhận định “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trùkinh tế khách quan phản ánh các lợi ích kinh tế-xã hội đạt được từ quá trình hoạtđộng kinh doanh.” [9, tr 204] Hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế vàhiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ý nghĩa quyết định

Trang 28

Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực vật lực củadoanh nghiệp để đạt được kết quả kinh tế cao nhất với chi phí thấp nhất Hiệu quảkinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế đạt được với các chi phí

mà doanh nghiệp sử dụng trong đó có hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quátrình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất Sản xuất kinh doanh của bấtkỳ một doanh nghiệp nào cũng có thể hiển thị bằng hàm số thể hiện mối quan hệgiữa kết quả sản xuất với vốn và lao động

Q = f (K, L) trong đó:

K: là vốn

L: là lao động

1.1.1.3 Khái niêm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

“Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ

so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh màdoanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh” [9, tr.205]

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuấtkinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất

Hiệu quả sử dụng vốn cho thấy chất lượng sử dụng vốn của doanh nghiệp.Vậy hiệu quả sử dụng vốn chính là thước đo, phản ánh tương quan so sánh giữa kếtquả thu được với những chi phí về vốn mà doanh nghiệp bỏ ra trong hoạt động để

có được chính kết quả đó Hiệu quả sử dụng vốn có thể được tính một cách chungnhất bằng công thức:

Hiệu quả sử dụng vốn= Kết quả từ HĐKD

Chi phí vốn đã sử dụng

Trong đó : - Kết quả từ HĐKD có thể là: Tổng doanh thu, doanh thu thuần, lãi gộp

- Chi phí vốn đã sử dụng có thể là : Tổng vốn bình quân, vốn lưu động bình

quân, vốn cố định bình quân…

Trang 29

1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế hàng hóa, vốn sản xuất kinh doanh được biểu hiện dưới haihình thức: hiện vật và giá trị, nó có những đặc điểm sau:

- Thứ nhất: Vốn là đại diện cho một lượng giá trị tài sản, có nghĩa vốn là biểu

hiện bằng giá trị của các tài sản hữu hình và vô hình như: nhà xưởng, đất đai, máymóc, thiết bị, chất xám, thông tin,… Một lượng tiền phát hành đ• thoát lý giá trịthực của hàng hoá để đưa vào đầu tư, những khoản nợ không có khả năng thanhtoán thì không được coi là vốn

- Thứ hai: Vốn luôn vận động để sinh lời Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng

tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn Để biến thành vốn thì đồng tiền đó phải đượcđưa vào hoạt động kinh doanh nhằm kiếm lời Trong quá trình vận động, đồng vốn

có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng củavòng tuần hoàn phải là giá trị - là tiền Đồng vốn phải quay về xuất phát với giá trịlớn hơn- đó là nguyên lý đầu tư, sử dụng và bảo toàn vốn Do vậy khi đồng vốn bị ứđọng, tài sản cố định không được sử dụng, tài nguyên, sức lao động không đượcdùng đến và nảy sinh các khoản nợ khó đòi… là đồng vốn “chết” Mặt khác, tiền cóvận động nhưng bị phân tán quay về nơi xuất phát với giá trị thấp hơn thì đồng vốncũng không được đảm bảo, chu kỳ vận động tiếp theo sẽ bị ảnh hưởng

- Thứ ba: Vốn không tách rời chủ sở hữu trong quá trình vận động, mỗi đồng

vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định Nếu đồng vốn không rõ ràng về chủ sởhữu sẽ có chi phí lãng phí, không hiệu quả Trong nền kinh tế thị trường, chỉ có xácđịnh rõ chủ sở hữu thì đồng vốn mới được sử dụng hợp lý và có hiệu quả cao Cầnphải phân biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn, đó là hai quyền khác nhau.Tuy nhiên, tuỳ theo hình thức đầu tư mà người có quyền sở hữu và quyền sử dụng

là đồng nhất hoặc riêng rẽ Và dù trong trường hợp nào, người sở hữu vốn vẫn được

ưu tiên đảm bảo quyền lợi và được tôn trong quyền sở hữu của mình Đây là mộtnguyên tắc để huy động và quản lý vốn

- Thứ tư: Phải xem xét về yếu tố thời gian của đồng vốn, điều này có nghĩa là

vốn có giá trị về mặt thời gian Trong điều kiện cơ chế thị trường, phải xem xét yếu

Trang 30

tố thời gian vì ảnh hưởng sự biến động của giá cả, lạm phát nên giá trị của đồng tiền

ở mỗi thời kỳ là khác nhau

- Thứ năm: Vốn phải được tập trung tích tụ đến một lượng nhất định mới có

thể phát huy được tác dụng Doanh nghiệp không chỉ khai thác tiềm năng về vốncủa mình mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn từ bên ngoài như phát hành cổphiếu, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp khác Nhờ vậy vốn của doanhnghiệp sẽ tăng lên và được gom thành món lớn

- Thứ sáu: Vốn được quan niệm là một loại hàng hoá đặc biệt trong nền kinh tế

thị trường Nhưng người có vốn có thể cho vay và những người cần vốn sẽ đi vay,

có nghĩa là mua quyền sử dụng vốn của người có quyền sở hữu vốn Khi đó quyền

sở hữu vốn không di chuyển nhượng qua sự vay nợ Người vay phải trả một tỷ lệ lãisuất hay chính là giá của quyền sử dụng vốn., vốn khi bán đi sẽ không mất quyền sởhữu mà chỉ mất quyền sử dụng trong một thời gian nhất định Việc mua này diễn ratrên thị trường tài chính, giá mua bán tuân theo quan hệ cung- cầu vốn trên thịtrường

- Thứ bảy: Vốn không chỉ được biểu biện bằng tiền của những tài sản hữu hình

mà nó còn biểu hiện giá trị của những tài sản vô hình như nhãn hiệu, bản quyền,phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ, vị trí địa lý kinh doanh… Cùng với sự pháttriển của nền kinh tế thị trường, sự tiến bộ của khoa học công nghệ thì những tài sản

vô hình ngày càng phong phú và đa dạng, giữ vai trò quan trọng trong việc tạo rakhả năng sinh lợi của doanh nghiệp Do vậy, tất cả các tài sản này phải được lượnghoá để quy về giá trị Việc xác định chính xá giá trị của các tài sản nói chung và cáctài sản vô hình nói riêng là rất cần thiết khi góp vốn đầu tư liên doanh, khi đánh giádoanh nghiệp, khi xác định giá trị để phát hành cổ phiếu

Những đặc trưng trên cho thấy rằng vốn kinh doanh được sử dụng cho sản xuấtkinh doanh tức là mục đích tích luỹ chứ không phải là mục đích tiêu dùng như một

số quỹ tiền tệ khác trong doanh nghiệp Vốn kinh doanh được ứng ra trước khi hoạtđộng sản xuất kinh doanh được bắt đầu Và sau một chu kỳ hoạt động vốn kinhdoanh phải được thu về để sử dụng cho các chu kỳ hoạt động tiếp theo

Trang 31

1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật

tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên Đó là chi phí

mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh Nhưng vấn đề đặt ra là chiphí này phát sinh có tính chất thường xuyên, liên tục gắn liền với quá trình sản xuấtsản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sửdụng vốn một cách tối đa nhằm đạt mục tiêu kinh doanh lớn nhất Để quản lý vàkiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiếtkiệm chi phí ở từng khâu sản xuất và toàn doanh nghiệp Cần phải tiến hành phânloại vốn, phân loại vốn có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh nhữngloại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh Có nhiềucách phân loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có các cách phân loạivốn khác nhau

1.1.3.1 Phân loại theo khía cạnh chu chuyển của vốn

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có tư liệu sản xuất Căncứ vào tính chất, tác dụng, tư liệu sản xuất được chia thành hai bộ phận là tư liệu laođộng và đối tượng lao động Tư liệu lao động được sử dụng để tác động vào đốitượng lao động, tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp Đặc điểm cơ bản của tư liệu laođộng là chúng có thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào một hay nhiều chu kỳ sản

Trang 32

xuất Trong qua trình đó, giá trị của chúng bị giảm đi mặc dù giá trị sử dụng vẫnnhư ban đầu Phần giá trị giảm đi được chuyển vào giá trị của sản phẩm Do đó quacác chu kỳ, giá trị của tư liệu lao động được chuyển dần vào giá trị của sản phẩm.Tài sản cố định là bộ phận tư liệu lao động chủ yếu quan trọng nhất của doanhnghiệp Đó là những tư liệu lao động như máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiệnvận chuyển Khi tham gia vào sản xuất, chúng không bị thay đổi về hình thái banđầu, giá trị của chúng được chuyển dần vào giá trị của sản phẩm Sau một hay nhiềuchu kỳ sản xuất giá trị của tài sản cố định sẽ được chuyển hết vào giá trị của sảnphẩm, khi đó tài sản cố định đã hết thời hạn sử dụng Theo điều 3 thông tư 45/2013/TT-BTC thì tư liệu lao động nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thìđược coi là tài sản cố định: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từviệc sử dụng tài sản đó; Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên; Nguyên giá tài sảnphải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệuđồng) trở lên

Do đặc điểm về mặt hiện vật và giá trị của tài sản cố định đã quyết định đến hìnhthái biểu hiện của vốn cố định trên hai góc độ đó là: Vốn dưới hình thái hiện vật vàvốn tiền tệ

- Phần giá trị hao mòn của tài sản cố định được dịch chuyển dần vào giá trị củasản phẩm gọi là khấu hao tài sản cố định Bộ phận giá trị này là yếu tố chi phí sảnxuất và cấu thành nên giá thành sản phẩm, biểu hiện dưới hình thức tiền tệ gọi làkhấu hao tài sản cố định Số tiền khấu hao này được trích lại và tích luỹ thành quỹgọi là quỹ khấu hao tài sản cố định, hay là vốn tiền tệ của doanh nghiệp, nhằm mụcđích để tái sản xuất tài sản cố định, duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp Quacác chu kỳ sản xuất kinh doanh, phần vốn tiền tệ này tăng dần

- Phần giá trị còn lại của vốn cố định được cố định “trong hình thái hiện vật củatài sản cố định mà doanh nghiệp đang sử dụng Phần giá trị này giảm dần qua cácchy kỳ cùng với sự tăng lên của phần vốn tiền tệ Khi tài sản cố định hết thời hạn sửdụng cũng là lúc phần vốn hiện vật bằng không và phần vốn tiền tệ đạt đến giá trịứng ra ban đầu về tài sản cố định Về mặt lý thuyết, doanh nghiệp đã có thể đầu tư

Trang 33

tài sản cố định mới với giá trị tương đương để thay thế tài sản cũ Vốn cố định đãhoàn thành một vòng luân chuyển.

b) Vốn lưu động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, bên cạnh tài sản cố định, doanh nghiệpluôn có một khối lượng tài sản nhất định nằm rải rác trong các khâu của quá trìnhsản xuất và tái sản xuất như: dự trữ chuẩn bị sản xuất, phục vụ sản xuất, phân phối,

tiêu thụ sản phẩm Đó chính là tài sản lưu động của doanh nghiệp Tài sản lưu động

chủ yếu nằm trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp là các đối tượng lao động.Đối tượng lao động kho tham gia vào quá trình sản xuất không giữ nguyên hình tháivật chất ban đầu, bộ phận chủ yếu của đối tượng lao động sẽ thông qua quá trìnhsản xuất tạo nên thực thể của sản phẩm, bộ phận khác sẽ hao phí mất đi trong quátrình sản xuất Đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, do đó toàn

bộ giá trị của chúng được dịch chuyển 1 lần vào giá trị sản phẩm và được thực hiệnkhi sản phẩm trở thành hàng hoá

Bên cạnh một số tài sản lưu động nằm trong quá trình lưu thông, thanh toán,sản xuất thì doanh nghiệp còn có một số đối tượng lao động khác như vật tư phụtùng quá trình tiêu thụ, các khoản hàng gửi bán, các khoản phải thu

Như vậy, dưới góc độ tài sản thì vốn lưu động được sử dụng để chỉ các tàikhoản lưu động Vốn lưu động chịu sự chi phối bởi tính luân chuyển của tài sản lưuđộng Phù hợp với đặc điểm của tài sản lưu động, vốn lưu động của doanh nghiệpcũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh: dựtrữ, sản xuất và lưu thông Vốn lưu động luôn được chuyển hoá qua nhiều hình tháivật chất khác nhau và chuyển hoá phần lớn vào giá trị của sản phẩm, phần còn lạichuyển hoá trong quá trình lưu thông

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thườngxuyên, liên tục nên vốn lưu động cũng tuần hoàn không ngừng và mang tính chu kỳ.Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh

Trang 34

Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sảnxuất Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục thì yêu cầu đặt ra đối với doanhnghiệp là phải có đủ vốn lưu động để đầu tư vào các tư liệu lao động tồn tại mộtcách hợp lý, đồng bộ với nhau trong một cơ cấu Do đặc điểm của vốn lưu động làtrong quá trình sản xuất kinh doanh luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần,tuần hoàn liên tục đã quyết định sự vận động của vốn lưu động - tức hình thái giá trịcủa tài sản lưu động là:

+ Khởi đầu vòng tuần hoàn : Vốn lưu động được dùng để mua sắm các đốitượng lao động trong khâu dự trữ sản xuất ở giai đoạn này vốn đã thay đổi hình thái

từ vốn tiền tệ sang vốn vật tư (T-H)

+ Tiếp theo là giai đoạn sản xuất: Các vật tư được chế tạo thành bán thànhphẩm và thành phẩm ở giai đoạn này vốn vật tư chuyển hoá thành thành phẩm vàbán thành phẩm nhờ sức lao động và công cụ lao động (HSX -H’)

+ Kết thúc vòng tuần hoàn: Sau khi sản xuất được tiêu thụ, vốn lưu động lạichuyển hoá sang hình thái vốn tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu (H’-T’) (T’ > T)

Việc phân chia theo cách thức này giúp cho các doanh nghiệp thấy được tỷtrọng, cơ cấu từng loại vốn Từ đó, doanh nghiệp chọn cho mình một cơ cấu vốnphù hợp

1.1.3.2 Phân loại vốn theo nguồn hình thành

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài số vốn tự có và coi như tự có thìdoanh nghiệp còn phải sử dụng một khoản vốn khá lớn đi vay của ngân hàng Bêncạnh đó còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, kháchhàng và bạn hàng Tất cả các yếu tố này hình thành nên khoản nợ phải trả của doanhnghiệp

Theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả và vốnchủ sở hữu

Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh

nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ

Trang 35

vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộpngân sách

Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các

thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần Có banguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là:

- Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổđông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuất kinhdoanh

- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định): Khi nhà nướccho phép hoặc các thành viên quyết định

- Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như:quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi

Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư XDCB và kinhphí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát không hoàn lại saocho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích chính trị

xã hội )

1.1.3.3 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn

Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ

cho toàn bộ tài sản cố định của mình Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu vànợ dài hạn của doanh nghiệp

Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lưu động

tạm thời của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng,người mua vừa trả tiền

Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thời gian

về vốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình mộtcách thích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho tài sản cốđịnh

1.1.3.4 Phân loại theo khía cạnh nội dung vật chất của vốn

Trang 36

- Vốn thực: Là toàn bộ hàng hoá phục vụ cho sản xuất và dịch vụ khác nhưmáy móc thiết bị, nhà xưởng Phần vốn này phản ánh hình thái vật thể của vốn, nótham gia trực tiếp vào sản xuất kinh doanh.

- Vốn tài chính: Là biểu hiện dưới hình thái tiền, chứng khoán và các giấy tờ

có giá khác dùng cho việc mua tài sản, máy móc … Phần vốn này phản ánh phươngtiện tài chính của vốn

1.1.3.5 Phân loại vốn trên góc độ pháp luật

- Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp dopháp luật quy định, đảm bảo năng lực kinh doanh đối với từng ngành nghề và từngloại hình sở hữu của doanh nghiệp Dưới mức vốn pháp định thì không đủ điều kiện

để thành lập doanh nghiệp

- Vốn điều lệ: là vốn do các thành viên đóng góp và được ghi vào điều lệ củaCông ty (doanh nghiệp) Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp, theo từng ngànhnghề, vốn điều lệ không được thấp hơn vốn pháp định

1.1.4 Vai trò của vốn kinh doanh của doanh nghiệp

- Vốn của các doanh nghiệp có vai trò quyết định, là điều kiện tiên quyết quantrọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của từng loại doanh nghiệp theo luậtđịnh Trong những nền kinh tế khác nhau, những loại hình doanh nghiệp khác nhautầm quan trọng của vốn cũng được thể hiện ở mức độ khác nhau

- Vốn là yếu tố quyết định mức độ trang thiết bị kỹ thuật, quyết định việc đổimới công nghệ, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, ứng dụng thành tựu mới của khoahọc và phát triển sản xuất kinh doanh Đây là một trong những yếu tố quyết địnhđến sự thành công và đi lên của doanh nghiệp

- Vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện

có và tiềm năng tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng và phát triểnthị trường, mở rộng lưu thông hàng hoá, là điều kiện để phát triển kinh doanh, thựchiện các chiến lược, sách lược kinh doanh, là chất keo để nối chắp, dính kết các quátrình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động

Trang 37

- Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn tham gia vào tất cả các khâu, ở mỗikhâu nó thể hiên dưới các hình thái khác nhau như vật tư, vật liệu, hàng hoá…vàcuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền tệ Như vậy sự luân chuyển của vốngiúp cho doanh nghiệp thực hiện được hoạt động tái sản xuất và tái sản xuất mởrộng của mình.

1.2 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

1.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1.1 Tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh

Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của vốn kinh doanh màdoanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được tính như sau:

Tỷ suất sinh lời của vốn kinh

doanh

Vốn kinh doanh bình quân

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư

1 đồng vốn kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp

1.2.1.2 Số vòng quay của vốn kinh doanh

Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn vốn kinh doanh vậnđộng không ngừng, để đẩy mạnh tăng doanh thu, là nhân tố góp phần tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp Số vòng quay của tài sản có thể xác định bằng công thức:

Số vòng quay của vốn kinh doanh = Tổng doanh thu thuần

Vốn kinh doanh bình quân

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích vốn kinh doanh quayđược bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ vốn kinh doanh vận độngnhanh góp phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh

Trang 38

nghiệp Nếu chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ vốn kinh doanh vận động chậm làm doanhthu của doanh nghiệp giảm.

1.2.1.3 Suất hao phí của vốn kinh doanh so với doanh thu thuần

Khả năng tạo ra doanh thu thuần của vốn kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế

cơ bản để dự kiến vốn kinh doanh khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thuthuần như dự kiến, chỉ tiêu này thường được xác định như sau:

Suất hao phí của vốn kinh doanh so với

Tổng vốn kinh doanh bình quân

Doanh thu thuần bán hàng

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 1đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng vốn kinh doanh, chỉ tiêu này càng thấphiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng tốt, góp phần tiết kiệm vốn kinh doanh vànâng cao daonh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp

1.2.1.4 Suất hao phí của vốn kinh doanh so với lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của vốn kinh doanh

mà doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này thường đượcxác định như sau:

Suất hao phí của vốn kinh doanh so với

Tổng vốn kinh doanh bình quân LNST thu nhập doanh nghiệp

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được baonhiêu 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng vốn kinh doanh, chỉ tiêu nàycàng thấp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng cao, hấp dẫn các cổ động đầu tư

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.2.1 Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động

Trang 39

Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động = Lợi nhuận sau thuế

Vốn lưu động bình quân

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 1đồng vốn lưu động thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càngcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh chodoanh nghiệp

1.2.2.2 Số vòng quay của vốn lưu động

Số vòng quay của vốn lưu động = Tổng doanh thu thuần

Vốn lưu động bình quân

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, vốn lưu động quay đượcbao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động làtốt Hoặc cho biết 1 đồng vốn lưu động đầu tư trong kỳ thu được bao nhiêu đồngdoanh thu thuần, chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của VLĐ trong kỳ Chỉ tiêu nàycàng cao chứng tỏ vốn lưu động vận động nhanh, đó là nhân tố góp phần nâng caolợi nhuận

1.2.2.3 Suất hao phí của vốn lưu động so với doanh thu

Suất hao phí của vốn lưu động so

Giá trị vốn lưu động bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần trong kỳ

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu,doanh thu thuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị vốn lưu động, đó là căn cứ

để đầu tư vốn lưu động cho phù hợp Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sửdụng vốn lưu động càng cao

1.2.2.4 Suất hao phí của vốn lưu động so với lợi nhuận sau thuế

Suất hao phí của vốn lưu động so với lợi

Vốn lưu động bình quân

Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng LNST thì cần bao nhiêu đồngVLĐ bình quân, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao

Trang 40

Chỉ tiêu này còn là căn cứ để các doanh nghiệp xây dựng dự toán về nhu cầu VLĐkhi muốn có mức lợi nhuận như mong muốn.

1.2.2.5 Số vòng luân chuyển của vốn lưu động

Số vòng luân chuyển của vốn lưu

1.2.2.6 Thời gian một vòng luân chuyển của vốn lưu động

Thời gian một vòng quay của vốn

Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng quay của vốn lưu động

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng quay của VLĐ hết bao nhiêu ngày,chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ vốn lưu động vận động nhanh, góp phần nâng caodoanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Từ đây có thể tính được việc tiết kiệmhay lãng phí thời gian do số vòng quay của vốn lưu động nhanh hay chậm so với kỳtrước hoặc các doanh nghiệp cùng ngành nghề

1.2.2.7 Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động

Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân

Tổng số luân chuyển thuần

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng luân chuyểnthuần thì cần bao nhiêu đồng vốn lưu động, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sửdụng VLĐ càng cao Thông qua chỉ tiêu này các nhà quản trị kinh doanh xây dựng

kế hoạch về đầu tư vốn lưu động một cách hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả kinhdoanh

1.2.2.8 Số vòng quay của hàng tồn kho

Số vòng luân chuyển hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân

Ngày đăng: 25/10/2016, 20:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Trần Văn Nhã (2011), Quản lý vốn lưu động tại công ty cổ phần lương thực Đà Nẵng, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý vốn lưu động tại công ty cổ phần lương thực ĐàNẵng
Tác giả: Trần Văn Nhã
Năm: 2011
15. Phạm Đăng Ninh (2014), Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhtại Công ty Cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông
Tác giả: Phạm Đăng Ninh
Năm: 2014
16. Nguyễn Năng Phúc (2013), Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Năm: 2013
18. Thủ tướng chính phủ (2005), Quyết định số 242/2005/QĐ-TTg, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 242/2005/QĐ-TTg
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2005
19. Thủ tướng chính phủ (2010), Quyết định 54/QĐ-TTg, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 54/QĐ-TTg
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2010
20. Thủ tướng chính phủ (2013), Quyết đinh số 2438/QĐ/TTg, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết đinh số 2438/QĐ/TTg
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2013
21. Võ Thị Thanh Thủy (2011), Phân tích nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần công nghệ phẩm Đà Nẵng, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Côngty cổ phần công nghệ phẩm Đà Nẵng
Tác giả: Võ Thị Thanh Thủy
Năm: 2011
22. Tổng công ty VIWASEEN (2012), Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2012
Tác giả: Tổng công ty VIWASEEN
Năm: 2012
23. Tổng công ty VIWASEEN (2013), Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2013
Tác giả: Tổng công ty VIWASEEN
Năm: 2013
24. Tổng công ty VIWASEEN (2013), Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2013
Tác giả: Tổng công ty VIWASEEN
Năm: 2013
26. Andrew Atkeson và Harold L. Cole (2005), A Dynamic Theory of Optimal Capital Structure and Executive Compensation, Working paper 11083, NBER Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Dynamic Theory of OptimalCapital Structure and Executive Compensation
Tác giả: Andrew Atkeson và Harold L. Cole
Năm: 2005
28. Hayne E. Leland (1998), Agency Costs, Risk Management, and Capital Structure, Haas School of Business, University of California Sách, tạp chí
Tiêu đề: Agency Costs, Risk Management, and CapitalStructure
Tác giả: Hayne E. Leland
Năm: 1998
29. Kehinde J. and Abiola J. (2005), Financial management and strategy, Rakson Educational, Lagos Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Financial management and strategy
Tác giả: Kehinde J. and Abiola J
Năm: 2005
30. Kehinde James Sunday (2011), ‘Effective Working Capital Management in Small and Medium Scale Enterprises (SMEs)’, International Journal of Business and Management, Vol. 6, No. 9, P. 271-279 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘"Effective Working Capital Management inSmall and Medium Scale Enterprises (SMEs)’", International Journal ofBusiness and Management
Tác giả: Kehinde James Sunday
Năm: 2011
31. Michael C. Jensen and William H. Meckling (1976), ‘Theory of the Firm:Managerial Behavior, Agency Costs and Ownership Structure’, Journal of Financial Economics, Vol 3, No. 4, P. 305–360 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal ofFinancial Economics
Tác giả: Michael C. Jensen and William H. Meckling
Năm: 1976
32. Modigliani. F and Miller. M.H. (1958), ‘The cost of capital, corporation finance and the theory of investment’, The American Economic Review, Vol. 48, P. 97-261 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The American Economic Review
Tác giả: Modigliani. F and Miller. M.H
Năm: 1958
33. Modigliani. F and Miller. M.H. (1963), ‘Corporate income taxes and the cost of capital: A correction’, The American Economic Review, Vol. 53, P.433-443 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The American Economic Review
Tác giả: Modigliani. F and Miller. M.H
Năm: 1963
34. Paul Anthony Samuelson (1998), Economics: An Introductory Analysis, McGraw Hill Book Company, Newyork Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economics: An Introductory Analysis
Tác giả: Paul Anthony Samuelson
Năm: 1998
35. Roy L. Simerly and Mingfang Li (2002), Re-thinking the Capital Structure Decisions, East Carolina University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Re-thinking the Capital StructureDecisions
Tác giả: Roy L. Simerly and Mingfang Li
Năm: 2002
17. Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam (2010), Quyết định 151/QĐ-HUD, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3. Cơ cấu tổng vốn kinh doanh của VIWASEEN năm 2013 - Luận văn Nguyễn Thị Hồng Oanh 19B-TCNH (1)
Hình 2.3. Cơ cấu tổng vốn kinh doanh của VIWASEEN năm 2013 (Trang 65)
Bảng 2.3. Cơ cấu vốn lưu động của Tổng công ty VIWASEEN - Luận văn Nguyễn Thị Hồng Oanh 19B-TCNH (1)
Bảng 2.3. Cơ cấu vốn lưu động của Tổng công ty VIWASEEN (Trang 69)
Bảng 2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của VIWASEEN - Luận văn Nguyễn Thị Hồng Oanh 19B-TCNH (1)
Bảng 2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của VIWASEEN (Trang 80)
Hình 2.8. Phân tích chỉ tiêu ROA theo mô hình tài chính Dupont năm 2013 - Luận văn Nguyễn Thị Hồng Oanh 19B-TCNH (1)
Hình 2.8. Phân tích chỉ tiêu ROA theo mô hình tài chính Dupont năm 2013 (Trang 121)
Hình 2.9. Phân tích chỉ tiêu ROA theo mô hình tài chính Dupont năm 2014 - Luận văn Nguyễn Thị Hồng Oanh 19B-TCNH (1)
Hình 2.9. Phân tích chỉ tiêu ROA theo mô hình tài chính Dupont năm 2014 (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w