1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổng hợp các câu hỏi môn quản lý tổng hợp vùng đới bờ

33 951 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 456,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tổng hợp các câu hỏi môn quản lý vùng bờ1.Anh (chị) hãy trình bày sự phân chia về vùng, lãnh thổ trên biển và các qui định của UNCLOS. Vẽ và trình bày sự phân chia các vùng và lãnh thổ trên biển của Việt Nam. Các quy định của Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật biển năm 1982 (UNCLOS)?2 Vùng bờ là gì? Trình bày sự phân chia vùng bờ theo lý thuyết và trên thực tế. Cho ví dụ.3 Quản lý tổng hợp vùng bờ là gì. Vì sao phải quản lý vùng bờ .4. Anh (chị) hãy trình bày các quá trình tự nhiên ở vùng bờ....20 Phân tích, so sánh chương trình quản lý tổng hợp vùng bờ của Đà Nẵng và Quảng Nam.

Trang 1

QUẢN LÝ TỔNG HỢP VÙNG BỜ (Câu 1-28)

1 Anh (chị) hãy trình bày sự phân chia về vùng, lãnh thổ trên biển và các qui định của UNCLOS Vẽ và trình bày sự phân chia các vùng và lãnh thổ trên biển của Việt Nam Các quy định của Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật biển năm 1982 (UNCLOS)?

Toàn bộ đại dương trên thế giới được chia thành 2 bộ phận:

+ Bộ phận thứ nhất (phần cột nước chia thành nội thuỷ, lãnh hải và vùng đặc quyềnkinh tế, thềm lục địa): là các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền chủ quyền của các nước venbiển

+ Bộ phận thứ 2 là các vùng biển quốc tế và đáy biển quốc tế

a Vùng biển quốc tế

- Là vùng biển nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý từ đường cơ sở

- Là vùng biển chung, tàu bè tự do lưu thông qua lại, khai thác và NCKH Tuy nhiên, khithực hiện các quyền tự do này, các nước phải tôn trọng lợi ích của các nước khác cũngnhư phải tuân thủ các quy định liên quan của Công ước Luật Biển năm 1982 như bảo vệmôi trường biển, bảo tồn tài nguyên sinh vật biển, an toàn hàng hải, hợp tác trấn áp cướpbiển v.v… Đảm bảo mục đích hoà bình:

.Các nước phải tôn trọng các quyền và lợi ích của các nước ven biển liên quan các đàn cávừa sinh sống ở vùng đặc quyền kinh tế vừa sinh sống ở vùng biển quốc tế

.Các nước có nghĩa vụ định ra những biện pháp cần thiết để áp dụng đối với công dânmình nhằm bảo tồn tài nguyên sinh vật ở vùng biển quốc tế hoặc hợp tác với các nướckhác trong hoạt động này

.Các nước phải hợp tác với nhau trong việc bảo tồn và quản lý tài nguyên sinh vật ở biển.Trong những trường hợp cần thiết các nước lập ra các tổ chức đánh bắt phân khu vựchoặc khu vực

.Các nước có thể quy định khối lượng đánh bắt và thi hành các biện pháp khác để bảo tồncác tài nguyên sinh vật ở vùng biển quốc tế Khi làm việc này, các nước phải dựa vàonhững số liệu khoa học đáng tin cậy nhất, tính đến một loạt yếu tố như duy trì và khôiphục các loài đang được khai thác, các yếu tố sinh thái và kinh tế, nhu cầu đặc biệt của

Trang 2

các nước đang phát triển, phương pháp đánh bắt và chú ý đến những tác động của nhữngbiện pháp này.

b Đường cơ sở

Đường cơ sở thông thường: Là ngấn nước triều thấp nhất dọc theo bờ biển

Đường cơ sở thẳng: đi theo xu hướng chung của bờ biển và không được cách xa bờLuật biển Việt Nam xác định đường cơ sở Việt Nam là đường cơ sở thẳng với 11 đoạnđược nối qua 12 điểm (đảo, mũi,…) men theo bờ biển (từ Cồn Cỏ-Bình, Trị, Thiên-VịnhBắc Bộ đến Hòn Nhạn-Kiên Giang), để tính chều rộng lãnh hải (q.đảo Hoàng Sa vàTrường Sa)

c Vùng lãnh hải

Theo luật biển quốc tế những năm 60 của thế kỷ 20, chiều rộng của lãnh hải chỉ

có 3 hải lý Điều 3 của UNCLOS 1982 thì chiều rộng tối đa của lãnh hải là 12 hải lý, làvùng nằm ngoài chạy song song và cách đường cơ sở 12 hải lý Được quy định củapháp luật VN (Trên đó quốc gia ven biển thực hiện thẩm quyền riêng biệt về phòng thủquốc gia, về cảnh sát, thuế quan, đánh cá, khai thác tài nguyên thiên nhiên, đấu tranhchống ô nhiễm, như quốc gia đó tiến hành trên lãnh thổ của mình), tất cả tàu thuyền qualại đều tuân thủ luật VN, được tự do qua lại nhưng k đc làm gì xâm hại đến lãnh thổ

VN, nếu xâm phạm thì xử lí theo luật VN

Chủ quyền giành cho quốc gia ven biển trên lãnh hải không phải là tuyệt đối như trêncác vùng nước nội thủy do các tàu thuyền tự do qua lại mà không gây hại của tàu thuyềntrong lãnh hải Nếu là tàu chiến thì quốc gia phải yêu cầu tách rời khỏi lãnh hải Tầungầm đc quyền đi qua không gây hại, đi ở trạng thái nổi và phải treo cờ quốc tịch Cácphương tiện đi qua lãnh hải mà không vào nội thủy, đi qua lãnh hải để vào nội thủyhoặc rời nội thủy ra biển phải là liên tục và nhanh chóng

d Vùng tiếp giáp lãnh hải

- Là vùng biển nằm ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hải, từ đường cơ sở ra 24 hải lí

- Nằm trong vùng đặc quyền kinh tế, không phải là một vùng biển thuộc chủ quyền quốcgia, tại đó quốc gia không có quyền hoàn toàn mà chỉ có những quyền và quyền lợi doUNCLOS quy định Mọi sự trục vớt các hiện vật có tính lịch sử và khảo cổ từ đáy biểnthuộc vùng tiếp giáp lãnh hải mà không được phép của quốc gia ven biển, đều được coi là

vi phạm xảy ra trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải của quốc gia đó

Trang 3

e Vùng đặc quyền kinh tế

- Theo Điều 56 của UNCLOS 1982, là vùng biển mở rộng cách đường cơ sở 200 hải lý + Quyền chủ quyền về kinh tế: khai thác tài nguyên sinh vật, tài nguyên không sinh vật(năng lượng nước, hải lưu, gió,…) của cột nước bên trên đáy biển, của đáy biển và lòngđất dưới đáy biển Cho đến nay, khai thác chủ yếu là tôm, cá Mọi tổ chức, cá nhân nướcngoài muốn khai thác tài nguyên trên vùng đặc quyền kinh tế phải có sự xin phép và đồng

ý của quốc gia ven biển

+ Quyền tài phán: quyền lắp đặt, sửa chữa các đảo nhân tạo, công trình, thiết bị trên biển;quyền nghiên cứu khoa học biển; quyền bảo vệ môi trường Các nước khác có quyền tự

do bay, tự do hàng hải và đặt dây cáp, ống dẫn ngầm tại vùng đặc quyền kinh tế

Thềm lục địa là phần từ ranh giới dưới của vùng triều đến khi gặp 1 cái rãnh (Cái rãnhsâu nhất là Mariala 11.300m)

- Quốc gia ven biển thực hiện các quyền thuộc chủ quyền đối với thềm lục địa về mặt thăm

dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên của mình (bao gồm các tài nguyên phi sinh vật vàcác tài nguyên sinh vật thuộc loài định cư), không ai có quyền tiến hành các hoạt độngnhư vậy, nếu không có sự thỏa thuận rõ ràng của các quốc gia ven biển

g Nội thủy

Điều 8 của UNCLOS 1982 quy định nội thủy là toàn bộ vùng nước tiếp giáp với bờ biển

và nằm phía trong đường cơ sở Tại nội thủy, quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn

và tuyệt đối như đối với lãnh thổ đất liền của mình

Đọc thêm:

Trang 4

United Nations Convention on the Law of the Sea (UNCLOS)

Công ước đã dành trọn vẹn phần XII về "Bảo vệ và giữ gìn môi trường biển", gồm

có 46 điều, chú ý nội dung MT và bảo vệ MT

2/ Vùng bờ là gì? Trình bày sự phân chia vùng bờ theo lý thuyết và trên thực tế Cho ví dụ.

Theo IUCN (1986), vùng bờ“là vùng mà ở đó lục địa và biển tương tác với nhau, với

ranh giới về đất liền được xác định bởi giới hạn các ảnh hưởng của biển đến lục địa và ranhgiới về biển được xác định bởi giới hạn các ảnh hưởng từ lục địa đến biển”

Vùng bờ là 1 phần của đới bờ, có đặc tính tương tự như đới bờ, dựa theo các tiêu chí về địachất-địa hình, khí hậu-thủy văn, sinh thái-địa lí, sinh vật và quan hệ tương tác lục địa-biển, đới

bờ VN được chia làm 3 phụ đới bờ biển, 5 vùng bờ biển cái ni bó tay

Phụ đới t1 từ Móng Cái đến Mũi Hải Vân là nơi tương tác giữa phần lục địa thuộc miền Bắc

VN nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạng và phần biển thuộc Miền Bắc Biển Đông nhiệt đới giómùa Phụ đới chuyển tiếp từ Hải Vân đến mũi Đại Lãnh là nơi tương tác giữa phần lục địathuộc miền Nam VN, xích đạo gió mùa nóng ẩm quanh năm và phần biển thuộc miền Bắc biểnĐông nhiệt đới gió mùa Phụ đới phía Nam, Mũi Đại Lãnh đến Hà Tiên là nơi tương tác giữaphần lục địa thuộc miền nam VN xích đạo gió mùa nóng ẩm quanh năm và phần biển miềnNam biển Đông xích đạo gió mùa

Vùng hình thành trong 4 quyển: khí, địa, thủy, sinh quyền và chịu tác động của các yếu tố địađộng lực, thủy động lực và lục địa

Đặc trưng của vùng đới bờ việt nam:

1 Cận nhiệt đới xích đạo và nhiệt đới cận chí tuyến bắc, chế độ thủy triều, khítượng khí hậu, địa hình – địa mạo khác nhau đáng kể

Trang 5

2 Bờ biển bị chia cắt bởi hệ thống sông dày đặc.

3 Cơ cấu tài nguyên đa dạng nhưng phân tán có giá trị sử dụng đa mục tiêu

4 Đa dạng cảnh quan, hệ sinh thái và nguồn gen cao song tương đối nhạy cảm và

dể bị tổn thương

5 Phát triển KT – XH vùng ven biển với nhịp dộ ngày càng cao

6 Tại biến vùng ven biển đa dạng, gây nhiều tổn thương

3/ Quản lý tổng hợp vùng bờ là gì Vì sao phải quản lý vùng bờ

Quản lý tổng hợp vùng bờ là một chương trình tạo dựng nhằm quản lý tài nguyên và bảo vệ

môi trường bờ biển, có sự tham gia liên kết của tất cả các ngành kinh tế bị tác động, các cơquan chính phủ và các tổ chức phi chính phủ, bao gồm việc đánh giá toàn diện, đặt ra các mụctiêu, quy hoạch và quản lý hệ thống vùng bờ và tài nguyên, có xét đến các đặc điểm lịch sử,văn hoá và truyền thống, mâu thuẫn lợi ích và sử dụng, là một quá trình động và liên tục, nhờ

đó các quyết định được đưa ra nhằm sử dụng, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường, tàinguyên bờ và biển, tiến tới sự cân bằng về các mục tiêu môi trường, kinh tế, xã hội, văn hoá vànghỉ dưỡng, nằm trong phạm vi của quá trình tự nhiên

Tổng hợp: Bao gồm tổng hợp hệ thống (tự nhiên), chính sách và tổng hợp chức năng (vùng bờ

là 1 hệ thống đa chức năng do đó cần xem xét để sử dụng phù hợp với chức năng và giới hạncủa nó) mang nghĩa hòa nhập, đa ngành, đa mục tiêu và đa lợi ích

Quản lí:

+ Đối tượng: Tài nguyên, MT và các giá trị chung vùng bờ (HST, XH,…)

+ Vấn đề quản lí: Khai thác và sử dụng tài nguyên, MT và các giá trị chung đáp ứng PTBV

.ÔNMT

.Suy thoái tài nguyên

.Mâu thuẫn (tranh giành tài nguyên, )

+ Hành động

.Sắp xếp tổ chức, củng cố luật pháp

Khuyến khích thay đổi ý thức, lôi cuốn cộng đồng

Trang 6

.Điều tra, tính toán, đánh giá, xây dựng chính sách đưa ra quyết định.

- Giàu tài nguyên

- Đông dân cư

- Phát triển mạnh (Hoạt động kinh tế xã hội đa dạng)

- Mâu thuẫn sử dụng đa ngành, đa mục tiêu (vd có ở câu sau )

- Nhiều vấn đề môi trường phức tạp

4 Anh (chị) hãy trình bày các quá trình tự nhiên ở vùng bờ.

a) Khí động lực học

Trong quá trình này, gió đóng vai trò trực tiếp bứt và vận chuyển các hạt cát Năng lượng

để vận chuyển bùn cát phụ thuộc vào tốc độ gió và tương tác của gió với mặt biển, mặt đất

Bề mặt và ma sát bề mặt làm thay đổi bản chất của dòng khí và quyết định tốc độ gió gầnlớp mặt

Khi dòng khí đi ngang qua các cồn cát, phân bố tốc độ gió từ chỗ ổn định khi ở trên bãibiển sẽ bị xáo trộn Các thay đổi của địa hình làm tăng tốc độ gió trên đỉnh và mặt phíabiển, làm giảm tốc độ đó ở dưới chân cồn cát, cũng như mặt khuất gió của cồn cát Tốc độgió dọc theo một mặt cắt sẽ rất khác nhau, phụ thuộc vào mức độ tăng hay giảm của nó Sựthay đổi này có vai trò quan trọng đối với vận chuyển trầm tích do gió Sự tăng hay giảmtốc độ gió còn phụ thuộc cả vào hướng gió Nếu gió vuông góc với cồn cát thì tác động củađịa hình lên dòng khí đạt giá trị cực đại, nếu gió tác động xiên góc với cồn cát thì tác độngcủa cồn cát lên dòng khí sẽ bị giảm và vì vậy ảnh hưởng của nó đến dòng khí sẽ nhỏ hơn.Những cồn cát cao có thể làm cho dòng khí bị chuyển hướng tạo ra gióở gần chân cồn cát

và song song với nó

Trường hợp này, vận chuyển cát vào phía đất liền bị giảm đáng kể

Trang 7

- Dòng chảy gradien, là dòng chảy gây nên bởi gradien ngang của áp suất thuỷ

tĩnh xuất hiện khi mặt biển nằm nghiêng so với mặt đẳng thế Nếu sự phân bố không đềucủa mật độ nước biển chỉ là do sự phân bố không đều của nhiệt độ nước và độ muối gâynên, thì dòng chảy sinh ra được gọi là dòng chảy nhiệt muối

- Dòng chảy gió và dòng chảy trôi: Dòng chảy trôi do tác động kéo theo của gió

gây nên, còn dòng chảy gió thì do tác động của nguyên nhân nói trên và độ nghiêng

mặt biển tạo nên dưới tác dụng trực tiếp của gió và sự phân bố lại mật độ do dòng chảytrôi

- Dòng triều là dòng chảy do lực tạo triều gây nên.

Sóng tạo ra gió địa phương và lừng là hiệu ứng của các quá trình nhiễu loạn trong biển.Khi sóng đã truyền càng xa khỏi nguồn (nơi tạo sóng) thì độ dốc của nó sẽ giảm Lúc đó,sóng trở nên thấp và bước sóng khá dài (bước sóng lớn gấp 30 – 500 lần độ cao) và đượcgọi là sóng lừng

Sóng triều được tạo bởi lực hút của mặt trăng và mặt trời Sóng triều thuộc loại sóng có

bước sóng rất dài được hình thành từ đại dương và có thể truyền vào vùng biển nông khiếnmực nước biển dâng và rút một hoặc hai lần trong ngày (còn gọi là thủy triều) Mực triềukhác nhau đáng kể ở các nơi khác nhau trên trái đất

Thủy triều là sự vận động vận động thường xuyên, có chu kỳ của các khối nước

Và đóng vai trò hết sức quan trọng đối với đời sống, xã hội, kinh tế của con người vàđối với sự sinh sản và phát triển của các loại sinh vật; nó làm đa dạng hóa các hệ sinhthái và đa dạng sinh học vùng ven biển

c) Địa động lực học

Các quá trình địa động lực học do sự mất ổn định về địa chất như sụt lún, nâng lên của mặtđất, động đất, hóa lỏng và trượt lở

Trang 8

Sụt lún đất là hiện tượng rất nguy hại cho đời sống xã hội của loài người và phá vỡ sự cân

bằng sinh thái và đa dạng sinh học Theo một nghiên cứu được công bố mới đây, 2/3 sốchâu thổ lớn trên thế giới, nơi cư ngụ của gần nửa tỉ người, đang có nguy cơ bị lún hoặc sẽ

bị nước biển nhấn chìm và con số này sẽ tăng lên rất lớn trong thế kỷ này nếu mực nướcbiển dâng lên do tác động của biến đổi khí hậu

Nguyên nhân chính gây lên hiện tượng sụt lún đất cơ bản là do hoạt động của con ngườinhư khai thác khoáng sản, dầu mỡ, nước ngầm, xây đập ngăn nước Ngoài ra, nó còn dođịa chấn nên làm thay đổi cấu trúc lòng đất và gây nên hiện tượng sụt lún

Đất trồi, hay còn gọi là sự nâng lên của bề mặt đất, xuất hiện nhiều ở những khu vực băng

tan nhiều Hiện tượng này được giải thích là: khi khối lượng băng nặng đè lên mặt đất, làmđất bị lún xuống, sau khi băng tan ra do khả năng tự đàn hồi của đất, đất được nâng lên và

dù mực nước biển tăng lên do băng tuyết tan ra, nhưng mức độ nước dâng thấp hơn mức

độ đất trồi

Động đất là hiện tượng do những địa mảng nằm kề cận và di chuyển theo những phương

hướng khác nhau với những vận tốc vài cm mỗi năm Khi di chuyển, chúng có thể đâmxéo vào nhau, một mảng sẽ chìm vào bên dưới mảng kia, hoặc chúng có thể di chuyểnchèn ép bên nhau Ranh giới hay mặt tiếp xúc giữa hai địa mảng chính là nơi động đất xảyra

Hiện tượng động đất xảy ra làm ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế, phá hủy các côngtrình nhân tạo và ít nhiều ảnh hưởng đến hệ sinh thái và môi trường

Bên dưới vỏ lục địa Á châu về phía bờ Tây là nơi ghi nhận nhiều hoạt động địa chấn cũngnhư núi lửa hiện nay

d) Sinh thái động lực học

Các quá trình sinh thái động lực học mô tả những thay đổi xảy ra trong hệ sinh thái do cácquá trình như: quá trình khí động lực học (như tương tác khí quyển - biển hoặc sự vậnchuyển bùn cát do gió); quá trình thuỷ động lực học; quá trình hình thái động lực học (nhưtương tác giữa vận chuyển bùn cát và các thay đổi địa hình đáy biển và hình thái đườngbờ); quá trình địa động lực học do sự mất ổn định về địa chất (như sụt lún, nâng lên củamặt đất, động đất, hoá lỏng và trượt lở)

5/ Theo Cicin-Sain (2002) vùng ven biển chỉ chiếm 20% bề mặt trái đất nhưng đóng vai trò quan trọng đối với cuộc sống con người trên hành tinh chúng ta Hãy chứng minh.

Trang 9

Vùng ven biển là vùng chuyển tiếp giữa biển và lục địa, chịu tác động của sự tương tácgiữa thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển và khí quyển, hình thành nên sự đa dạng về tàinguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và giàu khoáng sản.

- Khoảng 50% dân số thế giới sinh sống trong phạm vi 200km vùng ven biển

- Mật độ dân số trung bình ở vùng ven biển vào khoảng 80 người/km2 gấp đôi mật độdân số trung bình trên toàn thế giới (UNEP 2002)

- Trên 70% các thành phố đông dân nhất thế giới (hơn 8 triệu dân) nằm ở vùng ven biển(IOC 1999)

Các hệ sinh thái ven bờđóng góp 90% sản lượng thủy sản thế giới, sản sinh ra 25% năngsuất sinh học, vàđóng góp gần 80% trong tổng số 13.200 loài cá biển Thực sự các hệ sinh tháiđang gánh trách nhiệm làm sạch và bảo vệ môi trường vùng ven biển trước các hoạt động kinh

tế của con người Do đó, vùng ven biển là quan trọng đối với các quốc gia có biển, trở thànhtiền đề cho sự phát triển đa ngành, đa mục tiêu, trong đó có thuỷ sản, du lịch, hàng hải, dầukhí

6 Anh (chị) hãy phân loại các dạng tài nguyên tự nhiên theo các tiêu chuẩn khác nhau

Tài nguyên thiên nhiên là toàn bộ các dạng vật chất hữu dụng cho con người, cũng như các yếu tố tự nhiên mà con người có thể sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp để phục vụ cho chính

sự phát triển của họ.

Tuỳ thuộc mục đích nghiên cứu hoặc quản lý mà người ta có thể phân loại tài nguyên tựnhiên theo các tiêu chuẩn khác nhau như:

- Theo nguồn gốc của tài nguyên: Bao gồm tài nguyên sinh vật (cây cối, cá tôm, cua, v.v)

và tài nguyên phi sinh vật (dầu khí, khí ga, nước, không khí, v.v)

- Theo bản chất tồn tại: Bao gồm tài nguyên tái tạo (sinh vật, nước ngọt, đất v.v) và tàinguyên không tái tạo (Khoáng sản, nguồn gen của một loại động vật nào đó nếu bị khaithác đến mức tuyệt chủng, v.v)

- Theo mức độ sử dụng; Bao gồm tài nguyên nguyên khai và tài nguyên bị khai thác

- Theo bản chất khai thác: Bao gồm tài nguyên tiêu hao (các loài khoáng sản) và tàinguyên không tiêu hao (năng lượng mặt trời, không khí)

- Theo công dụng kinh tế: Bao gồm tài nguyên nông nghiệp, tài nguyên công nghiệp, tàinguyên du lịch, tài nguyên biển, tài nguyên đất, v.v

Tài nguyên sinh vật bao gồm các dạng sống của thế giới hữu sinh như; tôm cá, táo, động

Trang 10

vật phù du Ngược lại với tài nguyên sinh vật là tài nguyên phi sinh vật, bao gồm các dạng vậtchất của thế giới vô sinh như: quặng kim loại, đất, đá, dầu khí, vật liệu xây dựng, năng lượngbiển, du lịch, tiềm năng phát triển cảng, và tiềm năng vị thế.

Tài nguyên tái tạo là tài nguyên có thể tự duy trì hoặc tự bổ sung một cách liên tục khi

được sử dụng quản lý một cách hợp lý Tuy nhiên, nếu sử dụng không hợp lý, tài nguyên táitạo có thể bị suy thoái đến mức nghiêm trọng và không thể tái tạo được Ví dụ: nước có thể bịônhiễm; đất có thể bị mặn hoá, bạc màu, xói mòn; tài nguyên thủy sản có thể bị khai thác cạn

kiệt và một số loài sinh vật bị tuyệt chủng v.v Tài nguyên không tái tạo là loại tài nguyên tồn

tại hữu hạn trong một khoảng thời gian nào đó, sẽ mất đi hoặc biến đổi sau quá trình sử dụng.Chẳng hạn, các loại tài nguyên khoáng sản có thể cạn kiệt sau khi khai thác như than, dầu khí,thiếc, sắt, v.v

Tài nguyên không khôi phục được bao gồm các loại khoáng sản đang được khai thác

để sử dụng trong công nghiệp Sự hình thành các tài nguyên khoáng sản phải mất hàng triệu

năm Vì thế, các tài nguyên này khi khai thác cạn kiệt thì không phục hồi được Tài nguyên có khả năng phục hồi như đất trồng, các loài động vật và thực vật Nếu sử dụng hợp lí thì độ phì

nhiêu của đất không những được phục hồi mà đất còn có thể màu mỡ hơn Tài nguyên sinh vậtcũng có thể được tái tạo và phát triển nếu được khai thác và quản lý tốt

Tài nguyên không bị hao kiệt như năng lượng mặt trời, không khí, nước… Không khí vànước có lượng rất lớn đến mức con người không thể sử dụng làm cho chúng cạn kiệt được.Tuy nhiên, tài nguyên nước không phân bố đều giữa các vùng trên trái đất nhiều vùng đangphải đối mặt với tình trạng thiếu nước ngọt, đặc biệt là thiếu nước sạch

7/ Các dạng tài nguyên vùng ven biển

- Tài nguyên tự nhiên

Vùng ven biển là vùng chuyển tiếp từ ảnh hưởng phần đất liền sang ảnh hưởng củabiển Phân hệ hữu sinh nơi đây bao gồm các HST và quần xã thích nghi với điều kiệnsống tại vùng chuyển tiếp nên vô cùng đa dạng và năng suất sinh học nổi trội hai phần

ba hệ sinh thái đại dương tập trung ở vùng ven biển và ba phần tư tổng năng suất sinhhọc (gC/m2) sơ cấp cũng tập trung ở đây

Các hst đặc trưng: rạn san hô, Hệ sinh thái rừng ngập mặn, Hệ sinh thái cỏ biển, Hệsinh thái vùng cửa sông và đầm phá, Hệ sinh thái đầm lầy nước mặn, Hệ sinh thái bãithủy triều, Hệ sinh thái bãi biển

- Tài nguyên nước ngọt

Trang 11

Nước có vài trò rất quan trọng Có tổng số 1385 triệu km2 nước trên trái đất, trong đó97,5 % nước mặn và 2.5% nước ngọt Trong đó, 90% chưa trong băng 2 cực, 0.26%dùng cho con người và sinh, 0.014% sử dụng cho uống Sử dụng nước ngọt cho mụctiêu công nghiệp, nông nghiệp và uống lần lượt chiếm 69%, 23% và 8%.

Nhìn chung, ở vùng ven biển nguồn nước ngọt khá dồi dào Tuy nhiên, nguồn nước nàycũng đang bị suy giảm đáng kể, do ô nhiễm nguồn nước và sự xâm nhập của nước mặn

- Tài nguyên khoáng sản – dầu mỏ

Khoáng sản: Hầu hết khoáng sản là tài nguyên không tái tạo được, là tài sản quan trọngcủa quốc gia Do vậy phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và

có hiệu quả

Bao gồm: Khoáng sản kim loại, Khoáng sản phi kim loại, Khoáng sản cháy.

Ở Việt Nam, nguồn tài khoáng sản rất phong phú về chủng loại và đa dạng về loại hình,trong đó có cả khoáng sản kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý hiếm và cả các loạikhoáng sản phi kim Theo kết quả điều tra thăm dò địa chất và tìm kiếm khoáng sản,nước ta có hơn 3.500 mỏ và điểm quặng của hơn 80 loại khoáng sản khác nhau, trong

đó chúng ta đã khai thác được 270 mỏ và điểm quặng

Dầu mỏ: Dầu mỏ là nguồn tài nguyên có giá trị hàng đầu, góp phần to lớn vào sự phát

triển kinh tế của các quốc gia Sự phân bố dầu khí trên thế giới không đều ở các nước vàcác vùng địa lý, tập trung chủ yếu ở vùng ven biển

- Tài nguyên nhân văn

Tài nguyên nhân văn là tất cả các đối tượng, hiện tượng do con người tạo ra trọng quátrình phát triển bao gồm: truyền thống văn hoá, các yếu tố văn hoá, văn nghệ dân gian,

di tích lịch sử, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạocủa con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác

8/ Anh (chị) hãy trình bày các hoạt động vùng ven biển

a) Về kinh tế - xã hội

- Vùng ven biển có chức năng tầm quan trọng rất lớn đối với nền kinh tế của tất cả các

quốc gia có biển và không có biển, cung cấp tài nguyên, địa thế, môi trường phát triểncho các ngành kinh tế

Các hoạt động ở vùng bờ trong nhiều nước đã góp phần đáng kể vào sự tăng trưởng GDPcủa quốc gia

- Song song với khả năng phát triển kinh tế, việc làm dồi dào, thu hút lao động, dân số

Trang 12

tăng cao, thu nhập và mức sống cao đòi hỏi các ngành khác như giáo dục –đào tạo, y tế,dịch vụ, văn hóa, giải trí, điều dưỡng, v.v không ngừng phát triển Do vậy, vùng venbiển thực sự năng động và đầy đủ các loại hình dịch vụ phát triển.

Ví dụ: Sri Lanka, vùng ven biển chỉ chiếm 20% diện tích đất cả nước, nhưng đãđóng góp 40% GDP của quốc gia với 50% dân số sống ởđây

b) Cảng biển - Giao thông

- Các thành phố ven biển thường kết hợp với những cảng biển lớn, tập trung của các cửasông, sông ngòi, luồng lạch, vũng vịnh

- Vì thế nó cho lợi thế về giao thông đường thủy cực kỳ quan trọng, là cửa ngõ để giaothương giữa các nền kinh tế trên thế giới, với lợi ích kinh tế rất lớn thông qua chuyển vậnhàng hóa, hành khách, thu hút được các ngành công nghiệp đầu tư và phát triển

c) Khai thác khoáng sản và dầu mỏ

- Hầu hết các mỏ dầu khí, khí đốt tập trung ở đới bờ Đây là loại kháng sản quý giá phục vụphát triển nền kinh tế đất nước và nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của thế giới Ngoài ra, đới bờcũng chứa đựng nhiều loại khoáng sản quý giá khác

- Tuy nhiên, việc khai thác tài nguyên cũng gây ra nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng,ảnh hưởng đến sự phát triển của các nền kinh tế khác Môi trường vùng ven biển là thànhphần chịu nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng nhất của việc khai thác khoáng sản, đặc biệt làcác sự cố do khai thác dầu khí gây ra

d) Du lịch và giải trí

- Ngành công nghiệp du lịch quốc tế và nội địa không ngừng tăng trưởng và phần lớn tậptrung vào khu vực ven bờ

- Ở Việt Nam, dọc bờ biển và các hải đảo, nhiều nơi có tiềm năng bảo tồn thiên nhiên, và

có hơn 125 bãi biển có thể phát triển du lịch, trong đó có trên 20 bãi biển đạt quy mô vàtiêu chuẩn quốc tế như Trà Cổ, Bãi Cháy, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Nha Trang, Vũng Tàu, PhúQuốc,

- Rất nhiều nước đang phát triển coi du lịch là nguồn thu ngoại tệ quan trọng, nhưng lạithiếu kinh nghiệm trong việc lập kế hoạch cho sự phát triển bền vững và quản lý tốt nềncông nghiệp này

e) Nông nghiệp

- Vùng ven biển là nơi sinh sống lý tưởng cho con người và vì thế nơi đây cũng là môitrường tốt để phát triển các ngành công nghiệp, nông nghiệp

Trang 13

- Việt Nam chúng ta có trên 70% dân số sống ở nông thôn, chủ yếu tập trung ở các đô thịvàđồng bằng duyên hải Chính vì thếđã thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển khá nhanh,cung cấp nhiều loại nông sản xuất khẩu có giá trị cao

- Đặc biệt, sản lượng lúa gạo, từ một nước thiếu lương thực chúng ta đã trở thành nướcđứng thứ 3 trên thế giới về xuất khẩu gạo

f) Thủy sản

Vùng ven biển có nhiều thế mạnh để phát triển, trong đó ngành thủy sản không thể tồn tại vàphát triển nếu không có đới bờ Ngành thủy sản đóng góp một phần quan trọng trong pháttriển kinh tế của mỗi quốc gia có biển, cũng như cung cấp lượng thực phẩm dinh dưỡng vàprotein cần thiết cho con người

g) Khai thác các nguồn tài nguyên khác

- Cát thủy tinh là một trong những khoáng sản ven biển có tiềm năng lớn nhất với trữ lượng

dự đoán hàng trăm tỷ tấn Các mỏ cát thủy tinh lớn và quan trọng như Vân Hải, Ba Đồn,Nam Ô, Thủy Triều, Hòn Gốm,

- Muối là nguồn thực phẩm tối cần thiết trong cuộc sống và là nguyên liệu điều chế các

hóa phẩm công nghiệp khác

- Năng lượng từ sóng biển, dòng hải lưu, thủy triều có thể thu để làm nguồn năng lượng

phục vụ đời sống con người

- Tài nguyên khác:đá vôi, đá xây dựng, đá ốp lát, cao lanh, nước khoáng,

9/ Anh (chị) hãy trình bày môi trường và ô nhiễm môi trường vùng ven biển

a) Môi trường ven biển

Môi trường ven biển bao gồm cả môi trường tự nhiên và chức năng của nó: “Khảnăng của môi trường tự nhiên cung cấp hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của conngười một cách bền vững” Các chức năng như: môi trường sống cho các loài; duy trì

và phát triển đa dạng sinh học; điều hòa môi trường, thời tiết và khí hậu; bảo vệ bờ biểnkhỏi xói mòn, thiên tai

Dải ven biển chính là khu vực chuyển tiếp giữa đất liền và biển cả, đặc trưng bởi hệsinh thái đa dạng như các rạn san hô, rừng ngập mặn, bãi biển, cồn cát và các vùng đấtngập nước, nhiều chức năng được thực hiện trên một khu vực nhỏ Sự tập trung cácchức năng cùng với vị trí không gian làm cho dải ven biển và đảo nhỏ trở thành địa

Trang 14

điểm thu hút người dân tới sống tại đó.

Tuy nhiên, do nhu cầu phát triển của con người, chức năng và tầm quan trọng củavùng bờ đang chịu nhiều tác động Ngoài ra còn chịu tác động của các yếu tố tự nhiên:song thần, núi lửa, lũ lụt,

b) Ô nhiễm môi trường

Theo UNEP khoảng 70% ô nhiễm biển và đại dương có nguồn gốc từ các hoạt độngphát triển ở vùng đất liền, bao gồm cả vùng ven bờ và vùng nội địa Các chất thải, rácthải đô thị, công nghiệp và nông nghiệp chảy tràn cũng như sự lắng đọng ô nhiễm trongkhông khí, ảnh hưởng rất lớn đến năng suất sinh học của môi trường biển Các chất ônhiễm có thể kể đến như: thuốc trừ sâu, kim loại nặng, độ đục do phù sa và những rácthải công nghiệp độc hại khác

Theo Công ước Luật biển năm 1982, dựa vào nguồn gốc có thể phân loại các nguồn gây

ô nh

iễm như sau:

- Các chất thải có nguồn gốc lục địa: 37% 37 + 33=70%

- Các chất xuất phát từ hoạt động hàng hải :33%

- Các chất thải do sự cố tràn dầu và khai thác dầu khí: 14%

- Ô nhiễm có nguồn gốc từ không khí: 9%

- Ô nhiễm có nguồn gốc từ các nguồn tự nhiên khác: 7%

10/ Anh (chị) hãy trình bày vấn đề suy thoái tài nguyên và thiên tai vùng ven biển

a) Suy thoái tài nguyên

Suy thoái tài nguyên chính là sự làm thay đổi chất lượng và số lượng của tài nguyên thành phần, gây ảnh hưởng xấu cho đời sống của con người, sinh vật và thiên nhiên.

Tài nguyên được chia làm 2 loại gồm :

+ TN tái tạo: như đất, nước, thủy triều, gió, năng lượng mặt trời, nguồn lợi, hệ sinh thái

Do con người khai thác quá mức, thải ra chất độc hại làm làm cho chúng bị cạn kiệt, không

có khả năng phục hồi hoặc phục hồi chậm và do thiên tai, sóng thần, lũ lụt làm cho các loại tàinguyên này bị ảnh hưởng đáng kể hay bị ô nhiễm, tác động của biến đổi khí hậu

Trang 15

Đặc biệt là sự suy thoái các HST nhạy cảm: rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn

Trong những năm gần đây rừng ngập mặn đã bị suy thoái nghiêm trọng, do chặt phá làm aođầm nuôi trồng thủy sản, lấy gỗ, lấy đất sản xuất nông nghiệp Hậu quả là nơi sinh sôi củanhiều loài sinh vật biển bị hủy hoại, khí hậu vùng lân cận biến đổi theo hướng xấu, bờ biển bịxói lở Điều đó tác động đến môi trường và các hệ sinh thái liên quan

Rạn san hô cũng đang bị suy thoái ở nhiều nơi do khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường,cùng những tácđộng tiêu cực của du lịch biển

+ TN không tái tạo: như khoáng sản, dầu mỏ.

Do khai thác quá mức, làm cạn kiệt nguồn tài nguyên này

 Vì vậy để bảo tồn các tài nguyên sinh thái cần duy trì các hệ thống tự nhiên vốn có chốnglại thiên tai

11/ Anh (chị) hãy trình bày những hiểu biết về sự cố môi trường vùng ven biển

Sự cố môi trường là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người

hoặc biến đổi bất thường của thiên nhiên, gây suy thoái môi trường.

12/ Anh (chị) hãy trình bày những hiểu biết về biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng

- Biến đổi khí hậu Trái Đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí

quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi cácnguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định từ tính bằng thập

kỷ hay hàng triệu năm

- Nước biển dâng là sự dâng mực nước của đại dương trên toàn cầu, trong

đó không bao gồm triều, nước dâng do bão Nước biển dâng tại một vị trí nào đó

có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về

nhiệt độ của đại dương và các yếu tố khác

Trang 16

Biển đổi khí hậu và mực nước biển dâng cao sẽ có nhiều ảnh hưởng tiêucực, bao gồm cả việc tần xuất lớn hơn của các dòng nước nóng; tăng cường độcác trận bão, lũ lụt và hạn hán; mực nước biển dâng cao; sự phân tán nhanh hơncủa các bệnh; mất đa dạng sinh học Sự dâng lên của mực nước biển gây nênmối đe doạ nghiêm trọng có các quốc gia có mức độ tập trung cao cả dân cư vàcác hoạt động kinh tế ởcác khu vực ven biển Trong báo cáo đánh giá thứ nhất,IPCC dự báo, theo kịch bản “kinh doanh hoạt động như hiện nay”, mực nướcbiển của thế giới sẽ tăng trung bình 3-10c/thập kỷ trong thế kỷ tới(WarricknOerrlemans, 1990) Hầu hết mức gia tăng này là do sự giãn nở vìnhiệt của đại dương (43cm), sau đó là do núi, sông băng tan (18cm) và lớp băngGreenland vùng cực (10cm).

Mực nước biển gia tăng ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và kinh tế xã hội ởvùng ven biển Tác động của sự gia tăng mực nước biển đối với hệ thống cơ sở

 Làm thay đổi phạm vi thuỷ triều ở các sông và vịnh;

 Làm thay đổi kiểu lắng đọng bùn cát;

 Làm giảm lượng ánh sáng chiếu xuống đáy nước

Những tác động này dẫn đến những hậu quả tiếp theo đối với các hệ sinh thái vàcuối cùng ảnh hưởng đến các hệ thống kinh tế - xã hội ở vùng ven biển Người tathấy rằng, những tác động này không giống nhau trên thế giới và mỗi khu vực bịtác động khác nhau Các khu vực này là các vùng đồng bằng thủy triều và đồngbằng ven biển thấp, các bãi cát, các đảo chắn sóng, vùng đất ngập nước ven biển,vùng cửa sông và đầm phá, rừng ngập mặn và rạn san hô Các đảo nhỏ là trọng tâmcần quan tâm vì một số dự báo cho rằng các đảo san hô vàđảo san hô vòng thấp sẽhoàn toàn biến mất hoặc sẽ không có sinh vật ở, do sự di dân ở một số quốc giađảo nhỏ (Roy an Connell,1991)

Nói chung, phản ứng của bất cứ hệ sinh thái ven biển nào với sự gia tăng mực

Ngày đăng: 25/10/2016, 18:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w