Không chỉ dừng lại ở mục tiêu giảm tổn thất điện năng, việc lắp đặt máy phát điện phân bố trên lưới điện phân phối còn có thể nâng cao khả năng tải của lưới điện, giảm sụt áp cuối lưới v
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ TRẦN TRUNG THUẬN
Trang 4I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:
Họ & tên: TRẦN TRUNG THUẬN Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 10-10-1987 Nơi sinh: Đăk Lăk
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 12/6/1L Đường 9, Linh Trung, Thủ Đức, TP.HCM Điện thoại riêng: 0168.407.2304 Điện thoại cơ quan:
E-mail: trantrungthuandkc@gmail.com Fax:
II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1 Đại học:
Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 05/2005 đến 05/2010
Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM
Ngành học: Điện khí hóa & Cung cấp điện
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Thiết kế hệ thống điện cho tòa nhà
Deawoo- Cantavil
2 Cao học:
Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 10/2010 đến 10/2012
Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM
Ngành học: Kỹ thuật điện
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Xác định dung lượng máy phát điện
phân bố theo mục tiêu giảm tổn thất và giảm thay thế các thiết bị đóng cắt
Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: Tháng 04/2014, tại
Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM
Người hướng dẫn: PGS TS Phan Thị Thanh Bình
III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC:
03/2010 – 10/2010 Công ty Formosa Việt Nam Nhân viên kỹ thuật
Trang 5Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Trần Trung Thu ận
Trang 6Trước hết, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất của em gửi đến PGS TS Phan Thị Thanh Bình, Cô đã tận tụy hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM và Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM đã giảng dạy em trong suốt hai năm học vừa qua
Em xin được nói lời cảm ơn chân tình gửi đến anh Nguyễ n Hữu Quốc, một người anh đã tận tình chia sẻ những kinh nghiệm quý báu và góp ý giúp em xây dựng thành công luận văn này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả những người thân, bạn bè, những người anh em, đồng nghiê ̣p đã động viên, ủng hộ và tạo điều kiện cho tôi cả về vật chất và tinh thần trong suốt quá trình học tập cũng như để hoàn thành luận văn thạc sĩ
Xin trân trọng cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 03 năm 2014
Trần Trung Thu ận
Trang 7Sử du ̣ng máy phát điê ̣n phân bố nhằm mu ̣c đích tăng thêm công suất cho lưới điê ̣n, làm giảm tổn thất công suất , cải thiê ̣n điê ̣n áp, v.v, … Tuy nhiên, ta cần phải xác định được công suất phát tối ưu của chúng Trong luâ ̣n văn này trình bày mô ̣t giải thuật hiệu quả để tìm ra công suất tối ưu của máy phát nhằm thỏa mãn hai mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Giảm tổn thất công suất của toàn mạng
Mục tiêu 2: Giảm thiểu số thiết bị đóng cắt phải thay thế
Luận văn sẽ áp dụng giải thuật Gen đã hiệu chỉnh và logic mờ để giải quyết bài toán đa mục tiêu nêu trên để tìm ra công suất phát tối ưu nhất có thể Để chứng minh tính đúng đắn của giải thuật, việc tính toán mô phỏng được thực hiện trên hệ thống phân phối 26 nút và kết quả tối ưu tìm được sẽ được đem ra so sánh với các trường hợp khác trên cùng mô ̣t ma ̣ng điê ̣n
Trang 8Use of distributed generators aim to increase power of network, reduce power loss and improve voltage, etc, However, we need to identify the optimum generation capacity overall In this thesis presents an efficient algorithms to find the optimal capacity of the generator to satisfy two objectives:
• Objective 1: Reduce the power loss of the whole network
• Objective 2: To minimize the breaker must replace
The thesis will apply the modified Gen algorithm and fuzzy logic to solve multi-objective problems mentioned above in order to find the optimum generation capacity possible To prove the correctness of the algorithm, the simulations were performed on 26 nodes distribution system and optimal result will be in comparison with other cases on the same network power
Trang 9Quyết định giao đề tài
Lý lịch cá nhân i
Lời cam đoan ii
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt iv
Mục lục vi
Danh sách các hình ix
Danh sách các bảng x
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU LUẬN VĂN 01
1 Đặt vấn đề 02
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn 02
3 Phạm vi nghiên cứu 03
4 Phương pháp nghiên cứu 04
5 Điểm mới của luận văn 04
6 Giá trị thực tiễn 04
7 Bố cục của luận văn 05
CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 06
1 Đặc điểm của lưới điện phân phối 07
1.1 Ảnh hưởng của các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đến hệ thống điện 08
1.2 Cấu trúc lưới điện phân phối 09
2 Hiện trạng và đặc điểm lưới điện phân phối ở Việt Nam 10
Trang 103.2 Các dạng DG 12
3.3 Ứng dụng của phát điện phân bố 16
3.4 Ưu và khuyết điểm của phát điện phân bố 17
3.5 Ảnh hưởng của máy phát phân bố lên hệ thống 17
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN 19
1 Bài toán đa mục tiêu 20
1.1 Giớ i thiê ̣u 20
1.2 Công thức của bài toán 20
1.2.1 Hàm mục tiêu cho tổn thất năng lượng 21
1.2.2 Hàm mục tiêu cho khả năng cắt của các thiết bị 21
1.2.3 Các ràng buộc của bài toán 21
2 Lôgic mờ và giải pháp tìm hàm mu ̣c tiêu chung của bài toán 23
2.1 Định nghĩa tập mờ 23
2.2 Các hàm thuộc (membership function) của bài toán 23
2.2.1 Hàm thuộc cho khả năng cắt của các thiết bị 24
2.2.2 Hàm thuộc cho tổn thất năng lượng 25
2.3 Giải pháp của bài toán đa mục tiêu 25
3 Thuật toán GEN di truyền (GA) 27
3.1 Giới thiệu 28
3.2 Tối ưu bằng thuật toán gen di truyền trong Matlab 29
4 Lưu đồ mô tả giải thuâ ̣t đề nghi ̣ và các bước thực hiê ̣n 45
CHƯƠNG IV: KIỂM CHỨNG GIẢI THUẬT ĐỀ NGHỊ 47
1 Xét mô hình mạng phân phối hình tia tổng quát 48
Trang 112.2 Mã hóa DG trên lưới 52
2.3 Khai báo trong GA của matlab 53
2.4 Mô phỏng và kết quả 55
2.4.1 Khi chưa có DG 55
2.4.2 Khi phát hết công suất của DG 55
2.4.3 Khi phát công suất của DG giúp tổn thất công suất nhỏ nhất 56
2.4.4 Khi dung lượng phát của DG ở mức tối ưu 57
2.5 Nhận xét 64
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 66
1 Các nội dung đã thực hiện được 67
2 Điểm mới của luận văn 67
3 Phương hướng phát triển 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 70
Trang 12Trang
Hình 2.1: Biểu đồ tổn thất điện năng của EVN 08
Hình 2.2: Sơ đồ lưới điện hình tia và lưới điện kín vận hành hở 09
Hình 2.3: Biểu đồ tỷ trọng các cấp điện áp lưới điện phân phối 10
Hình 2.4: Các dạng phát điện phân bố 12
Hình 2.5: Cánh đồng pin năng lượng mặt trời 13
Hình 2.6: Cánh đồng turbin gió 14
Hình 2.7: Nguồn năng lượng tái ta ̣o biogas 15
Hình 3.1: Sơ đồ mạng lưới phân phối 20
Hình 3.2: Tập mờ và tập rõ 23
Hình 3.3: Giá trị của hàm thuộc cho khả năng cắt của thiết bị 24
Hình 3.4: Giá trị của hàm thuộc cho tổn thất năng lượng 25
Hình 3.5: Cấu trúc tổng quát của một thuật toán gen 29
Hình 3.6: Mở hộp công cụ toán học GAOT 31
Hình 3.7: Giao diện hộp công cụ toán học GAOT 32
Hình 3.8: Lưu đồ giải thuật đề nghị theo hàm đa mục tiêu 45
Hình 4.1: Sơ đồ mạng phân phối hình tia tổng quát 48
Hình 4.2: Qui ước cách gọi tên các nút của mạng phân phối 49
Hình 4.3: Mạng điện phân phối áp dụng 50
Hình 4.4: Kết quả tìm được sau khi sử du ̣ng chương trình 57
Hình 4.5: DG góp phần cải thiê ̣n điê ̣n áp 64
Trang 13Trang Bảng 2.1: Tỷ trọng các thành phần phụ tải năm 2011 của EVN 07 Bảng 2.2: Khối lượng lưới điện phân phối và tổng dung lượng trạm của EVN 10 Bảng 4.1: Bảng so sánh kết quả của các trường hợp 64
Trang 14 CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU LUẬN VĂN
Trang 151 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hệ thống điện phân phối đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp điện đến
hộ tiêu thụ Vì lý do kỹ thuật, nó luôn được vận hành theo kiểu hình tia, mặc dù được thiết kế theo kiểu mạch vòng để tăng độ tin cậy trong quá trình cung cấp điện Theo thống kê của Điện lực Việt Nam thì tổng tổn thất điện năng khoảng từ 10-15% sản lượng điện sản xuất, trong đó tổn hao trên đường dây từ 5-7% Do đó nghiên cứu các biện pháp giảm tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối là một nhu cầu cấp thiết, hứa hẹn mang lại nhiều lợi ích về kinh tế
Về mặt lý thuyết, có nhiều biện pháp để giảm tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối như: nâng cao điện áp vận hành lưới điện phân phối, tăng tiết diện dây dẫn, hoặc giảm truyền tải công suất phản kháng trên lưới điện bằng cách lắp đặt tụ
bù, tái cấu trúc lưới điện Ngoài ra, với sự phát triển của các nhà máy điện vừa và nhỏ như hiện nay thì phương pháp sử dụng các máy phát điện phân bố cũng đem đến nhiều lợi ích to lớn Không chỉ dừng lại ở mục tiêu giảm tổn thất điện năng, việc lắp đặt máy phát điện phân bố trên lưới điện phân phối còn có thể nâng cao khả năng tải của lưới điện, giảm sụt áp cuối lưới và giảm thiểu số lượng hộ tiêu thụ bị mất điện khi có sự cố hay khi cần sửa chữa đường dây
Trong quá trình vận hành, thực tế việc tính toán dung lượng phát của máy phát phân bố trong điều kiện phụ tải điện thường xuyên thay đổi cùng với việc phải đảm bảo số lượng các thiết bị đóng cắt không được thay thế nhiều trên hệ thống điện là điều vô cùng khó khăn đối với các vận hành viên Do đó luôn cần một phương pháp phân tích phù hợp với lưới điện phân phối thực tế và một giải thuật đủ mạnh để tính toán công suất phát của máy phát trong điều kiện thoả mãn các mục tiêu điều khiển của các vận hành viên Trong luận văn này sẽ nghiên cứu các vấn đề này và đưa ra một phương pháp giải có thể áp dụng để tính toán
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA LUẬN VĂN
2.1 Mục tiêu của luận văn
Trang 16Nghiên cứu tổng quan các tác dụng của máy phát điê ̣n phân bố trong lưới điện phân phối
Đưa ra một phương pháp hiệu quả để tìm công suất phát tối ưu nhằm giúp giảm tổn thất công suất và giảm thay thế các thiết bi ̣ đóng cắt có sẵn trong hê ̣ thống Viết được một chương trình MATLAB tổng quát cho việc tính toán công suất phát của máy phát điê ̣n theo giải thuật đề nghị
2.2 Nhiệm vụ của luận văn
Từ mục tiêu nghiên cứu như trên, nên nhiệm vụ của luận văn bao gồm các vấn
đề sau:
1 Đọc các bài báo viết về vấn đề tác dụng của máy phát điện phân bố trên lưới điê ̣n phân phối
2 Đề nghị một giải thuật để tìm công suất phát tối ưu nhất
3 Xây dựng hàm đa mục tiêu đạt mục đích đặt ra đồng thời cũng phải thỏa mãn các điều kiện ràng buộc
4 Kiểm chứng trên lưới điện phân phối mẫu nhằm đánh giá tính đúng đắn của
ý tưởng đề xuất
5 Lập trình trên máy tính và chạy kiểm tra phương pháp đề nghị
6 Đánh giá lại phương pháp thực hiện và khả năng áp dụng phương pháp đề nghị vào thực tế Đồng thời đề xuất hướng nghiên cứu phát triển đề tài
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu xoay quanh bài toán xác định dung lượ ng máy phát điê ̣n phân bố nhằm làm giảm tổn thất công suất và giảm thay thế các thiết bi ̣ đóng cắt hiê ̣n cótrong lưới phân phối
Trang 17Bài toán được nghiên cứu trong luận văn bao gồm các vấn đề sau:
1 Kết hợp nhiều mục tiêu với nhau vào trong một bài toán: Mục tiêu giảm tổn thất công suất và mục tiêu giảm thay thế thiết bị đóng cắt trong lưới phân phối
2 Ứng dụng giải thuật gen trong MATLAB và logic mờ để giải bài toán đã
đề ra theo hàm đa mục tiêu
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Ở đây chúng ta sử dụng các phương pháp sau:
+ Xây dựng mô hình toán học của lưới điện phân phối có DG
+ Lập trình tính toán bằng giải thuật Gen di truyền trong Matlab để tìm dung lượng tối ưu của DG trên lưới điê ̣n phân phối
+ Sử dụng lý thuyết logic mờ để xây dựng các hàm mục tiêu: Giảm tổn thất công suất và giảm thay thế các thiết bị đóng cắt
5 ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN VĂN
+ Bài toán đa mục tiêu với các mục tiêu và ràng buộc cụ thể
+ Áp dụng được giải thuật gen và Fuzzy cho bài toán đa mục tiêu
+ Chương trình của luận văn đề xuất cho phép 1 tiếp cận mở về mặt: đưa vào mục tiêu, tầm quan trọng khác nhau của mục tiêu và ràng buộc, đồ thị tải, đồ thị khả năng phát của DG
+ Đề xuất được việc tích hợp các dạng DG khác nhau, các mức công suất khác nhau cho bài toán đa mục tiêu tìm dung lượng tối ưu của DG
Trang 183 Bằng việc xây dựng chương trình mô phỏng lưới điện phân phối trên máy tính, có thể huấn luyện, nâng cao trình độ nghiệp vụ của các điều độ viên qua các bài toán giả lập
7 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn bao gồm có 5 chương:
Chương I : Giới thiệu luận văn
Chương II : Nghiên cứu tổng quan
Chương III : Phương pháp tiếp cận
Chương IV : Kiểm chứng giải thuật đề nghị
Chương V : Kết luận và đề xuất
Tài liệu tham khảo và Phụ lục
Trang 19 CHƯƠNG II:
NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
Trang 201 ĐẶC ĐIỂM CỦA LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
Lưới điện phân phối là lưới điện chuyển tải điện năng trực tiếp từ các trạm biến thế trung gian (thường là các trạm: 110/22 kV, 110/35/22 kV, 35/22 kV) đến các trạm khách hàng Chế độ vận hành bình thường của lưới điện phân phối là vận hành
hở, hình tia hoặc dạng xương cá Để tăng cường độ tin cậy cung cấp điện, mạng điện phân phối thường được thiết kế mạch vòng nhưng vận hành hở
Trong mạch vòng các xuất tuyến được liên kết với nhau bằng dao cách ly, hoặc thiết bị nối mạch vòng (Ring Main Unit) Các thiết bị này vận hành ở trạng thái mở Trong trường hợp cần sửa chữa hoặc sự cố đường dây điện thì việc cung cấp điện không bị gián đoạn lâu dài, nhờ việc chuyển đổi nguồn cung cấp bằng thao tác đóng cắt dao cách ly phân đoạn hay tự động chuyển đổi nhờ các thiết bị nối mách vòng Một đường dây phân phối luôn có hai loại phụ tải là phụ tải dân dụng và phụ tải phi dân dụng Các phụ tải này được phân bố không đồng đều trên đường dây Mỗi loại tải lại có thời điểm đỉnh tải khác nhau và luôn thay đổi trong ngày, trong tuần
và trong tháng Vì vậy, đồ thị phụ tải của chúng không bằng phẳng và luôn có sự chênh lệch công suất tiêu thụ Điều này gây ra quá tải đường dây, ảnh hưởng tuổi thọ thiết bị và làm tăng tổn thất trên lưới điện phân phối
Bảng 2.1: Tỷ trọng các thành phần phụ tải năm 2011 của EVN
Công nghiệp,
Xây dựng Thương nghiệp, Nhà hàng, Khách sạn
Quản lý, tiêu dùng
Hoạt động khác
Nông, lâm nghiệp, thủy sản
Qua kết quả nghiên cứu và thống kê từ thực tế vận hành đã đưa đến kết luận nên vận hành lưới điện phân phối theo dạng hình tia bởi các lý do:
- Vận hành và bảo vệ mạng đơn giản
- Trình tự phục hồi lại kết cấu lưới sau sự cố dễ dàng hơn
Trang 21- Ít gặp khó khăn trong việc lập kế hoạch cắt điện cục bộ
- Vấn đề kinh tế: chi phí cho các thiết bị bảo vệ thấp hơn
Bên cạnh đó, trong quá trình phát triển, phụ tải liên tục thay đổi, vì vậy xuất hiện nhiều mục tiêu vận hành lưới điện phân phối để phù hợp với tình hình cụ thể Tuy nhiên, các điều kiện vận hành lưới phân phối luôn phải thoả mãn các điều kiện sau:
- Cấu trúc vận hành là hình tia và hở
- Tất cả các phụ tải đều phải được cấp điện, sụt áp trong phạm vi cho phép
- Các hệ thống bảo vệ relay, thiết bị đóng cắt phải thay đổi phù hợp với thực tế
- Các phát tuyến đường dây, máy biến áp và các thiết bị khác không bị quá tải
1.1 Ảnh hưởng chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đến hệ thống điện
Tổn thất điện năng chiếm tỷ lệ lớn trong tổn thất của hệ thống bao gồm: tổn thất lưới truyền tải, phân phối, hạ áp
Hình 2.1: Biểu đồ tổn thất điện năng của EVN
Vốn đầu tư cho mạng phân phối cũng chiếm tỷ trọng lớn: nếu chia theo tỷ lệ vốn đầu tư theo thống kê cho thấy nếu đầu tư cho mạng cao áp là 1, thì mạng trung áp từ 1.5 ÷ 2 lần, hạ áp từ 2 ÷ 2.5 lần
Trang 22Xác suất ngừng cung cấp do sự cố , sử a chữa bảo dưỡng theo kế hoạch cải tạo, lắp đặt trạm mới trên lưới điện trung áp cũng nhiều hơn so với lưới truyền tải
Là khu vực khó xác định phương áp vận hành so với lưới truyền tải, và là nơi chịu tác động nhiều nhất từ các điều kiện môi trường, thiết bị, nguồn dự phòng, v…v…
1.2 Cấu trúc lưới điện phân phối
Chế độ vận hành lưới điện phân phối bình thường là vận hành hở Các sơ đồ lưới điện thường gặp là: hình tia, hình tia có nguồn dự phòng (lưới điện kín vận hành hở)
Thanh c¸i
Hình 2.2a: Sơ đồ lưới điện hình tia
Thanh c¸i
Hình 2.2b: Sơ đồ lưới điện kín vận hành hở
Với các đặc điểm trên, việc nghiên cứu lưới điện phân phối rất phức tạp, đòi hỏi phương pháp, mô hình nghiên cứu phù hợp để giải quyết bài toán kinh tế - kỹ thuật
Trang 2315kV 9%
35kV 1%
22kV 90%
15kV 40.2%
35kV 0%
22kV 59.8%
2 HIỆN TRẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI Ở VIỆT NAM
Lưới điện phân phối Việt Nam tồn tại 3 cấp điện áp (35, 22, 15)kV, trong đó lưới 35kV có khối lượng rất nhỏ mà chủ yếu là lưới (15, 22)kV Đối với miền Nam trong thời gian vừa qua lưới 22kV các tỉnh phát triển mạnh mẽ, nếu không tính hai khu vực TP.Hồ Chí Minh và tỉnh Đồng Nai, lưới 22kV khu vực Tổng công ty điện lực Miền Nam quản lý chiếm 87,9% (theo dung lượng TBA), 81,9% (theo khối lượng đường dây) Mặt khác ở khu vực này lưới 15kV hầu hết được thiết kế theo tiêu chuẩn 22kV, do vậy ở khu vực này việc chuyển đổi lưới 15->22kV cơ bản là rất thuận lợi Trong một vài năm tới lưới 15kV cơ bản chuyển thành lưới 22kV
Hình 2.3: Biểu đồ tỷ trọng các cấp điện áp lưới điện phân phối khu vực miền Nam Trong những năm gần đây, Tổng Công ty điện lực Miền Nam đã đẩy mạnh phát triển lưới điện phân phối, bình quân trong giai đoạn 5 năm từ 2007 đến 2011 phát triển trung bình hơn 1.500 km đường dây phân phối và công suất hơn 2.000 MVA
Bảng 2.2: Khối lượng LĐPP và tổng dung lượng trạm của EVN
Trang 243 HÊ ̣ THỐNG PHÁT ĐIỆN PHÂN BỐ (DG)
3.1 Hệ thống DG là gì?
Máy phát phân bố là máy phát công suất nhỏ (từ vài kW đến dưới 10MW) được đặt gần nơi tiêu thụ, để đáp ứng một nhu cầu đặc biệt của khách hàng, để vận hành kinh tế lưới điện phân phối hiện hữu hoặc cả hai trường hợp trên Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng đến với khách hàng, hiệu suất sử dụng nhiên liệu tăng nhờ tận dụng nhiệt năng từ các máy phát
Máy phát phân bố có khả năng kết nối với hệ thống điện hiện hữu hoặc cung cấp trực tiếp tại nơi tiêu thụ của khách hàng
Các nguồn phát tập trung theo kiểu truyền thống được thiết kế với công suất nhất định, rất khó thay đổi để đáp ứng với nhu cầu phụ tải thay đổi Nguồn tập trung truyền thống bao gồm nhà mát điện công suất rất lớn kết hợp với lưới truyền tải và lưới phân phối để phân phối điện năng Cả hai đòi hỏi vốn đầu tư lớn và mất nhiều thời gian khi muốn tăng khả năng tải Nguồn phát phân bố có những ưu điểm so với nguồn phát tập trung như sau:
+ Sự lựa chọn vốn đầu tư thấp để đáp ứng nhu cầu tăng cường phụ tải
+ Không cần nâng cấp mạng truyền tải cũng như mạng phân phối bằng cách đặt nguồn phát tại nơi có nhu cầu
+ Một số dạng nguồn phát có thể nâng thêm công suất một cách dễ dàng + Rất linh hoạt trong việc chuyển công suất thừa từ người sử dụng lên lưới điện để hỗ trợ công suất nhất là trong giờ cao điểm
Ngoài các ưu điểm về mặt kỹ thuật và kinh tế, máy phát phân bố còn ảnh hưởng rất ít đến môi trường, một số dạng nguồn phát sử dụng năng lượng sạch, hoàn toàn không có khí thải Máy phát phân bố đem đến cho các công ty cung cấp điện và khách hàng tiêu thụ một giải pháp cung cấp điện sạch, hiệu quả, tin cậy, linh hoạt và một quan điểm mới về năng lượng điện
Máy phát phân bố có khả năng nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng đến khách hàng bằng cách giảm thiểu th ời gian ngừng cung cấp điê ̣n đến khách hàng do sự cố về điê ̣n cũng như tăng khả năng đáp ứng công suất cho hê ̣ thống do thiếu điê ̣n
Trang 25Hình 2.4: Các dạng phát điện phân bố
3.2 Các dạng của DG
a) Năng lượng mặt trời
Có hai hướng nghiên cứu khác nhau để sản xuất điện từ năng lượng mặt trời
đó là sử dụng:
+ Động cơ sử dụng nhiệt năng của mặt trời: Động cơ sử dụng năng lượng nhiệt năng sử dụng các bộ tập trung nhiệt năng lên một bề mặt để làm bốc hơi nước
và làm quay tuabin máy phát Loại này có công suất từ vài KW đến vài chục KW
+ Pin quang điện (photo cell): Pin quang điện chuyển đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng điện Đây là một giải pháp lý tưởng cho việc cấp điện đến những vùng xa lưới điện phân phối cũng như dễ dàng phát triển tại nhiều chỗ Tuy nhiên, giá thành trên 1KW điện tạo thành khá đắt tiền
Các pin mặt trời được sắp xếp với nhau tạo thành khối pin quang điện và nhiều khối kết hợp với nhau tạo thành dãy pin quang điện Một số dãy pin quang điện được điều chỉnh bởi các thiết bị điều chỉnh tùy thuộc vào ánh sáng mặt trời trong ngày
Trang 26Hình 2.5: Cánh đồng pin năng lượng mặt trời
Thực tế hiê ̣n nay ở Viê ̣t Nam mô ̣t mă ̣t do ha ̣n chế về kỹ thuâ ̣t , nguồn lực tài chính cũng như còn ỷ lại nhiều vào nguồn năng lượng thủy điện cũng là một dạng năng lươ ̣ng sa ̣ch nên năng lượng mă ̣t trời hầu như rất ít được quan tâm Tuy nhiên viê ̣c phát triển nguồn năng lượng thủy điê ̣n là có giới ha ̣n , phụ thuộc nhiều vào các yếu tố tự nhiên tác đô ̣ng nên vấn đề phát triển nguồn năng lượng mă ̣t trời vẫn cần nhâ ̣n được nhiều sự quan tâm hơn nữa ngay từ bây giờ
b) Năng lượng gió
Gió được sinh ra do những vùng có áp suất khác nhau trong khí quyển Năng lượng từ sức gió tỷ lệ với luỹ thừa bậc ba của tốc độ gió Do đó, các máy phát điện gió thường được đặt tại những vùng có tốc độ gió cao và ổn định Các máy phát điện gió thường được thiết kế ngày càng cao và to, vì ở trên cao tốc độ gió lớn và ổn định hơn so với gần mặt đất Tốc độ gió tại một điểm cho trước thay đổi liên tục
Trang 27theo từng giây do đó nguồn điện phát ra không ổn định Nhưng các máy phát điện gió thường được kết nối nhiều máy thành một nhóm, điều này giúp làm tăng công suất phát điện của cánh đồng gió đồng thời làm tăng sự ổn định của hệ thống
Hiện nay năng lượng gió đang nhận được nhiều sự quan tâm của các nước trên thế giới do gió là một nguồn năng lượng dồi dào, thân thiện với môi trường và đặc biệt hơn nữa là cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nên chi phí đầu tư khai thác từ năng lượng gió đã giảm đi rất nhiều
Hình 2.3: Cánh đồng turbin gió
Mô ̣t số vùng trên lãnh thổ Việt Nam qua khảo sát của các nhà nghiên cứu có thể phát triển nguồn năng lượng gió nhưng vẫn chưa được quan tâm đúng mức Đây
là một trong những nguồn năng lượng quan trọng trong tương lai gần
Theo nghiên cứu chi tiết của tổ chức Ngân hàng thế giới (WB) trong chương trình năng lượng Châu Á thì thì tiềm năng năng lượng gió ở Việt Nam ước đạt khoảng 513.360MW, tức bằng hơn 200 lần công suất của thủy điện Sơn La, và hơn
10 lần tổng công suất dự báo của ngành điện vào năm 2020, chiếm khoảng 8,6% diện tích lãnh thổ được đánh giá từ “tốt” đến “rất tốt” để xây dựng các trạm điện gió Trong đó, 2 vùng giàu tiềm năng nhất là Sơn Hải (Ninh Thuận) và vùng đồi cát
Trang 28phía tây Hàm Tiến đến Mũi Né (Bình Thuận), theo khảo sát thì vào những tháng gió mùa tỷ lệ gió đạt 98% với vận tốc gió vào khoảng 6~7m/s, tức là vận tốc có thể xây dựng các trạm điện gió công suất vào khoảng 3~3,5MW
Mặc dù để có thể chuyển từ tiềm năng trên lý thuyết này thành tiềm năng có thể khai thác, đến tiềm năng kỹ thuật và cuối cùng là tiềm năng kinh tế là cả một câu chuyện dài nhưng điều này không thể ngăn cản chúng ta xem xét một cách thấu đáo về một tiềm năng năng lượng to lớn và thân thiện này
c) Năng lượng sinh học
Việc sử dụng dầu mỏ hay than làm ảnh hưởng nhiều đến môi trường Hiện nay, việc sử dụng nhiên liệu sinh học như bio-gas hay metanol để làm nhiên liệu đang được chú ý vì đây là nguồn nhiên liệu có thể tái sinh Các máy phát nhiệt điện loại nhỏ sử dụng nhiên liệu này
Hình 2.7: Nguồn năng lượng tái ta ̣o biogas
Ngoài ra, việc sử dụng các máy phát điện diesel hay các nguồn pin năng lượng dự phòng (fuel cells) cũng là một trong những phương án cần được xem xét
trong hệ thống điện hiện nay
Trang 293.3 Ứng dụng của phát điện phân bố
a) Công suất dự phòng
Được áp dụng với các khách hàng cần cung cấp điện liên tục, không thể bị ngắt điện như các bệnh viện và các khu an ninh hoặc những khu vực có mức phí phạt mất điện là rất cao
Các máy phát được lắp đặt ở cá khu vực như bệnh viện, trạm bơm nước, các nhà máy sản xuất linh kiện điện tử,…để có thể cung cấp điện trong trường hợp hệ thống truyền tải và phân phối bị sự cố do bão hoặc các tai nạn nghiêm trọng,…
b) Kết hợp nhiệt năng và điện năng
Máy phát phân bố tạo ra một lượng nhiệt năng rất lớn khi chuyển nhiên liệu thành điện Nếu nguồn phát nằm gần người sử dụng, nhiệt năng từ các nguồn phát
có thể được tận dụng bởi khách hàng Mô hình này sẽ có hiệu suất khá lớn nếu áp dụng trong các khu công nghiệp, các tòa nhà lớn, các bệnh viện,…
c) San bằng đỉnh tải
Khi giá điện thay đổi theo giờ và phụ thuộc vào nhu cầu công suất và khả năng đắp ứng công suất, khách hàng có thể sử dụng máy phát dự phòng trong những lúc cao điểm để giảm chi phí sử dụng điện Việc này cũng mang lại lợi ích cho các nhà cung cấp điện năng trong điều kiện mà giá điện bằng với mức phạt do gián đoạn cung cấp điện
Trang 30được sử dụng trong trường hợp khách hàng cần cung cấp điện với chất lượng điện năng cao, ví dụ trong những nhà máy sản xuất chip điện tử
3.4 Ưu và khuyết điểm của phát điện phân bố
+ Việc sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, địa nhiệt,… sẽ làm giảm thiểu được các tác động xấu gây ô nhiễm môi trường
+ Cung cấp một giải pháp cung cấp điện cho các tải tiêu thụ điện
Khuyết điểm:
+ Phát điện phân bố sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo sẽ phụ thuộc vào
vị trí địa lí của từng vùng, từng quốc gia đồng thời sẽ chịu ảnh hưởng nhiều do các yếu tố của tự nhiên nên không ổn định
+ Do chịu ảnh hưởng từ các yếu tố tự nhiên nên các nguồn phát điện phân bố
có thể gây tác động xấu đến chất lượng điện năng như sự dao động điện áp, phát sinh các nhiễu sóng hài từ các bộ biến đổi hay máy phát điện,…
+ Việc thêm các nguồn phát phân bố vào trong mạng lưới làm ảnh hưởng đến cấu trúc của hệ thống, đến phân bố công suất,… làm ảnh hưởng đến dòng ngắn mạch từ đó ảnh hưởng đến việc phối hợp bảo vệ rờ-le trong mạng điện
+ Chi phí đầu tư cao
3.5 Ảnh hưởng của ma ́ y phát phân bố lên hê ̣ thống
Máy phát phân bố ngoài nhiều ưu điểm như làm tăng đô ̣ tin câ ̣y của hê ̣ thống , giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hạn chế sử dụng các nguồn năng lượng hóa
thạch, tuy nhiên nó vẫn có một số ảnh hưởng không tốt đối với hệ thống:
Trang 31Hệ thống điện tập trung, công suất được xem là vô cùng lớn nên khi xảy ra các nhiễu trong hệ thống thì bản thân hệ thống có thể tự phục hồi Đối với hệ thống có quá nhiều máy phát phân bố thì khi có xảy ra nhiễu loạn có thể dẫn đến mất ổn định
vì hệ thống yếu
Máy phát phân bố được nối vào hệ thống , khi có xảy ra sự cố , ngoài dòng sự
cố từ nguồn còn có dòng từ máy phát phân bố điều này có thể dẫn đến sự khó khăn trong viê ̣c tính toán bố trí các máy cắt , recloser cũng như có thể gây ra sự tác động sai của bảo vệ rơle Mặt khác, công suất của các máy phát phân bố không ổn định
mà thay đổi theo yêu cầu của tải , điều này càng gây khó khăn hơn trong chỉnh định rơle
Một số dạng máy phát phân phối có sử dụng nhiên liệu như là Diesel hay là khí biogas,… đòi hỏi phải tốn thêm chi phí nhiên liệu để vận hành
Việc vận hành máy phát phân bố đòi hỏi phải có đội ngũ nhân viên vận hành, điều này
có thể gây tăng chi phí
Trang 32 CHƯƠNG III:
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN
Trang 331 BÀI TOÁN ĐA MU ̣C TIÊU
1.1 Giới thiệu
Bài toán đặt ra là những mục tiêu khác nhau phải được hoàn thành cùng lúc
và đồng thời không vi phạm các ràng buộc để tạo ra sự tối ưu trong hoạt động và sự phát triển của hệ thống điện Trong nhiều trường hợp, những mục tiêu này có thể mâu thuẫn với nhau và không thể tính toán thủ công bằng những kỷ thuật tối ưu đơn
lẻ thông thường Công thức đa mục tiêu sử dụng logic mờ xác định vị trí và kích cỡ
DG được đề xuất Phương pháp cho phép người làm quyết định sự thỏa hiệp tốt nhất giữa các mục tiêu, khả năng chọn lựa quyết định cuối cùng trên nền tảng quan điểm xem xét của họ về việc cân bằng tốt nhất những giải pháp thỏa đáng trong một diện rộng mà không vi phạm các ràng buộc bài toán
1.2 Công thức của bài toán
Hình 3.1: Sơ đồ mạng lưới phân phối
Trang 341.2.1 Hàm mục tiêu cho tổn thất năng lượng
Mục tiêu của hàm tổn thất năng lượng chính là tìm lượng năng lượng mất mát trên lưới trong 1 năm sẽ giảm đi lớn nhất so với trường hợp không có DG khi
có DG theo kiểu i trên lưới
Max i
loss loss i
loss A A
(3.1)Trong đó:
A0
loss: tổn thất năng lượng trong năm khi mạng lưới không có DG
Ai
loss: tổn thất năng lượng trong năm khi mạng lưới có DG theo kiểu i
1.2.2 Hàm mục tiêu cho khả năng cắt của các thiết bị
Việc chúng ta gắn thêm các DG trên lưới có thể làm tăng dòng ngắn mạch, vì vậy nó có thể vượt quá khả năng cắt bảo vệ của các thiết bị trên lưới Do đó khi gắn thêm DG trên lưới cần phải tính lại dòng ngắn mạch lớn nhất qua các thiết bị, và xem xét khả năng cắt của chúng để thay thế cho phù hợp Tuy nhiên, trong thực tế chỉ có một số thiết bị được phép thay thế, một số thiết bị không được phép thay thế
Vì vậy, chúng sẽ được thể hiện qua các ràng buộc cứng (cho phép hay không cho phép), hay là một hàm mục tiêu
Như vậy ràng buộc ở đây chính là các thiết bị không được phép thay thế sẽ không được phép vi phạm cắt khi có DG
Đồng thời hàm mục tiêu cho khả năng cắt của các thiết bị chính là hạn chế
số lượng những thiết bị được phép vi phạm cần phải thay thế khi mạng lưới có gắng thêm DG Hàm mục tiêu có dạng sau:
Trang 35Bên cạnh những mục tiêu trên, bài toán còn có những ràng buộc riêng Nếu chúng bị vi phạm thì bài toán ngay lập tức dừng và không thỏa Dưới đây là các ràng buộc của bài toán trong luận văn này:
+ Tổng công suất các DG có trong mạng lưới không được vượt quá một lượng tổng công suất phụ tải
+ Không được vi phạm khả năng tải của dây (dòng cho phép chịu đựng của dây) + Không được vi phạm về ràng buộc khả năng cắt của các thiết bị không được phép thay thế
+ Mỗi nhánh phụ chỉ có tối đa 1 vị trí có DG và nhánh đó chỉ có 1 loại DG
+ DG được gắn vào lưới phải đúng với loại DG mà nút đó cho phép có
Trang 362 LÔGIC MỜ VÀ GIẢI PHÁP TÌM HÀM MU ̣C TIÊU CHUNG CỦA BÀI TOÁN
Một cách tổng quát, một hệ thống mờ là một tập hợp các quy tắc dưới dạng
If … Then…Việc thiết kế một hệ thống mờ mang rất nhiều tính chất chủ quan, nó phụ thuộc vào kinh nghiệm và kiến thức của người thiết kế Ngày nay, tuy kỹ thuật
mờ đã phát triển vượt bậc nhưng vẫn chưa có một cách thức chính quy và hiệu quả
: X→ [0 1]
Trong đó :
F
: gọi là hàm thuộc, X gọi là tập nền
Hàm liên thuộc F (x) lượng hóa mức độ phần tử x thuộc về tập cơ sở X Nếu hàm cho kết quả 0 đối với một phần tử thì phần tử đó không có trong tập đã cho, kết quả 1 mô tả một thành viên toàn phần của tập hợp Các giá trị trong khoảng
mở từ 0 cho đến 1 đặc trưng cho các thành viên mờ
Hình 3.2: Tập mờ và tập rõ
Trang 37Hàm liên thuộc F (x) thỏa mãn các điều kiện sau
)
(x F
0 xX supxX[F (x)] = 1
2.2 Các hàm thuộc (membership function) của bài toán
Dưới đây là những đề xuất của chúng tôi về các hàm thuộc cho các hàm mục tiêu trên, tức là các hàm mục tiêu trên được làm mờ
2.2.1 Hàm thuộc cho khả năng cắt của các thiết bị:
1
Trong đó:
Equipn: Là số thiết bị đóng cắt đươ ̣c phép thay thế
Equipi: Là số thiết bị cần phải thay thế khi mạng lưới có mắc thêm DG
Hình 3.3: Giá trị của hàm thuộc cho khả năng cắt của thiết bị
Như vâ ̣y: µ1(𝐵𝑟𝑒𝑎𝑘𝑒𝑟) =
0, 𝑛ê 𝑢 𝐸𝑞𝑢𝑖𝑝𝑖 ≥ 𝐸𝑞𝑢𝑖𝑝𝑛
1 − 𝐸𝑞𝑢𝑖𝑝𝑖 𝐸𝑞𝑢𝑖𝑝 𝑛, 𝑛ê 𝑢 0 < 𝐸𝑞𝑢𝑖𝑝𝑖 < 𝐸𝑞𝑢𝑖𝑝𝑛
1, 𝑛ê 𝑢 𝐸𝑞𝑢𝑖𝑝𝑖 = 0
(3.3)
(3.4)
Trang 382.2.2 Hàm thuộc cho tổn thất năng lượng:
Hình 3.4: Giá trị của hàm thuộc cho tổn thất năng lượng
Như vâ ̣y:
min max
min
min
2
01
1)
(
U S khi
S S S
khi S
S
S S
S S khi
: Tổn thất công suất lớ n nhất trong ma ̣ng điê ̣n
2.3 Giải pháp của bài toán đa mục tiêu
Như vậy các hàm mục tiêu đã được làm mờ thành các giá trị nhỏ hơn 1, vấn đề bây giờ là dùng giải pháp nào để đạt được sự thỏa thuận giữa các hàm mục tiêu này, tìm ra giải pháp tối ưu cho bài toán mà không vi phạm các điều kiện ràng buộc Ý tưởng cơ bản ở đây chính là kết hợp tất cả các hàm mục tiêu đơn lẻ ở trên thành một hàm mục tiêu duy nhất
Theo đề xuất của Bellman – Zadeh, khi các hàm mục tiêu có cùng vai trò tác động như nhau trong bài toán, không có mục tiêu nào quan trọng hơn mục tiêu nào, thì giải pháp đưa ra là:
(3.5)
Trang 39𝑴𝒂𝒙 𝜇𝑘 𝑀𝑖𝑛 𝑓𝑘𝑖 𝑋 (3.6) Trong đó:
𝜇𝑘 : Hàm thuộc cho mục tiêu thứ k
𝑓𝑘𝑖 𝑋 : Hàm mục tiêu thứ k cho cấu trúc mạng thứ i
Tuy nhiên, bài toán của chúng ta lại có các mục tiêu có mức độ quan trọng khác nhau, cho nên một giải pháp được biết đến đó là tính tổng các hàm các hàm mục tiêu trên Nhưng có thêm vào mỗi trọng số cho từng hàm mục tiêu Dưới đây là giải pháp của tôi đưa ra cho bài toán này:
𝑤1 + 𝑤2 = 1 0 ≤ 𝑤1, 𝑤2 ≤ 1 (3.8) Như vậy là ta đã xây dựng xong một hàm đa mục tiêu theo hướng mở
Trang 403 THUÂ ̣T TOÁN GEN DI TRUYỀN (GA)
3.1 Giới thiệu
Thuật toán di truyền là một phương pháp giải quyết vấn đề bài toán dựa trên
mô phỏng quá trình tiến hóa thích nghi của sinh vật, chủ yếu được sử dụng như các phương pháp tối ưu Trong thuật toán này, tập các chuỗi (hay nhiễm sắc thể) được sinh ra theo một quá trình chọn lọc, tương tự như “chọn lọc tích cực của” Darwin Thuật toán gen hoàn toàn đơn giản, chỉ việc sao chép các chuỗi và thay đổi các phân chuỗi bằng 3 toán tử gen Sự tiến hóa của dân số được thực hiện bằng sự tái sinh của các cá nhân theo độ thích nghi tương ứng của chúng Thuật toán sử dụng một tập hợp (quần thể) các chuỗi, có nghĩa là có nhiều điểm tìm kiếm Vì vậy nó là một phương pháp tìm kiếm song song Nó hiệu chỉnh các chỉnh (các điểm tìm kiếm)
sử dụng các chọn lọc tự nhiên và các phép toán gen
Tính chất đặc thù của thuật toán gen
- Thuật toán gen lập luận mang tính chất ngẫu nhiên (stochastic) thay vì mang tính xác định như trong toán học giải tích
- Thuật toán gen tiến hành xét duyệt tất cả các giải pháp, sau đó lựa chọn các giải pháp tốt nhất dựa trên hệ số thích nghi
- Thuật toán gen chỉ tập trung vào giải pháp mà không quan tâm tới chi tiết vấn đề
- Thuật toán gen thích hợp cho việc tìm điều kiện tối ưu cho việc điều hành và phân nhóm những giải pháp có được
- Khi giải các bài toán cực đại hóa (maximization) hay cực tiểu hóa (minimization), thuật toán gen cần được biến đổi khi giải các bài toán có hàm mục tiêu trái ngược
Các thuật toán của thuật toán gen