Tình hình sản xuất và xu hướng công nghệ hiện nay Hiện nay, hầu như tất cả những nhà máy xút - clo mới xây dựng trên thế giới đều áp dụng công nghệ màng trao đổi ion, vì đây là công n
Trang 1NATRI HIDROXIT
Đào Hoàng Nghiêm
Đỗ Ngọc Kim Ngân
Nhóm 13
Trang 2Giới thiệu chung
Natrihidroxit (NaOH) được gọi là xút,
Natri hydroxit tạo thành dung dịch
kiềm mạnh khi hòa tan trong dung
môi như nước
NaOH tinh khiết là chất rắn màu trắng dạng viên, vẩy, hạt hay dung dịch bão hòa (50%) Nó được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp như giấy, dệt nhuộm, xà phòng và chất tẩy
rửa
Natri hydroxit rất dễ hấp thụ CO2 trong không khí vì vậy nó thường được bảo quản ở trong bình có nắp
kín
Trang 3Tình hình sản xuất và xu hướng công nghệ hiện nay
Hiện nay, hầu như tất cả những nhà máy xút - clo mới xây
dựng trên thế giới đều áp dụng công nghệ màng trao đổi ion,
vì đây là công nghệ có mức tiêu hao nhiên liệu thấp nhất, giá
thành sản phẩm thấp và không ảnh hưởng đến môi trường
Hơn 95% sản lượng xút - clo của thế giới được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch muối ăn với ba công nghệ chính: điện cực thủy ngân, điện phân màng
ngăn và màng trao đổi ion
Trang 4Để đánh giá tổng chi phí sản xuất xút-clo, người ta tính toán chi phí sản xuất theo đơn
vị ECU (1 ECU = 1,0 tấn clo + 1,1 tấn xút)
Trang 5Tinh chất hóa lý chung
Trang 6NaOH ( hay còn gọi là Xút ) là chất rắn không màu, không mùi, dễ hút ẩm, dễ nóng chảy, tan nhiều trong nước và khi tan tỏa nhiều nhiệt.
NaOH ( hay còn gọi là Xút ) là chất rắn không màu, không mùi, dễ hút ẩm, dễ nóng chảy, tan nhiều trong nước và khi tan tỏa nhiều nhiệt.
Dung dịch NaOH có tính nhờn, làm bục vải, giấy và ăn mòn da
Trang 8 Dung dịch NaOH làm quỳ tím chuyển thành màu xanh Phenolphtalein không màu chuyển thành màu đỏ Phản ứng với các axít hữu cơ tạo thành muối của nó và thủy phân este
Phản ứng với kim loại mạnh tạo thành bazơ mới và kim loại mới:
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
NaOH + K → KOH + Na
Trang 9 NaOH là một bazơ mạnh, phân ly hoàn toàn thành ion khi tan trong nước
NaOH là một bazơ mạnh, phân ly hoàn toàn thành ion khi tan trong nước
Tác dụng với dung dịch axit tạo muối và nước
NaOH → Na+ + OH-
NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O NaOH + HCl → NaCl + H2O
Trang 10 Tác dụng với oxit axit tạo muối trung hòa hoặc muối axit
Lưu ý khi cho dung dịch NaOH phản ứng với SO2
2NaOH + SO3 → Na2SO4 + H2O NaOH +CO2 → NaHCO3
Trang 12
Tác dụng với dung dịch muối, tạo muối mới và bazơ mới:
Tác dụng với một số phi kim
2 NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2
2 NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO +H2O
Trang 13Ứng dụng
Chế biến dầu mỏ
Trong CN Nước
Trang 14Nguyên liệu
Nguyên liệu để sản xuất kiềm (NaOH) và clo là dung dịch muối ăn (NaCl) được nhận bằng cách hòa tan muối rắn hoạc dùng nước muối tự nhiên
Dung dịch muối ăn dù được điều chế bằng phương pháp nào cũng đều chứa tạp chất muối canxi và magie khó hòa tan và chúng sẽ phá vỡ chế
độ làm việc của bể điện phân
Để làm sạch khỏi các cation Ca2+ và Mg2+ có thể kết tủa tạp chất bằng những tác nhân kết tủa
Trang 15Những tác nhân đó là : huyền phù sô đa trong nước muối sạch và sữa vôi.
Mg2+ + Ca(OH)2 → Ca 2+ + Mg(OH) 2↓
Ca+ + Na2CO3 → 2Na + + CaCO 3↓
Kết tủa Mg(OH)2 và kết tủa CaCO3 được tách trong các thiết bị để lắng Sau khi đã làm sạch hóa học dùng phương pháp lắng và lọc để làm sạch khỏi các tạp chất cơ học
Trang 16Phương pháp sản xuất
Trang 17Phương pháp sữa
Na2CO3 +Ca(OH)2 → NaOH + CaCO3 có 2 giai đoạn
Ưu điêm : dễ tiến hành
Nhược điểm: phương pháp này tốn nhiều Ca(OH)2 , sản phẩm thừa CaCO3 và cứ điều chế một tấn xút bỏ đi 1000-1300 Kg CaCO3 , thu được xút loãng 120 (g/l)
Giai đoạn 1:
Na2CO3 + Fe2O3 → Na2O.Fe2O3 + CO2
Giai đoạn 2:
Na2O.Fe2O3 +H2O → NaOH + Fe2O3
- Ưu điểm: không có sản phẩm thừa, xút đặc 370 (g/l) sau
đó cô đặc tạo xut rắn, Fe2O3 thu hồi đem sử dụng lại
Trang 18Phương pháp điện
phân catot rắn màng
ngăn
Phương pháp điện phân catot rắn màng chon lọc ion
Phương pháp điện phân catot thủy ngân
Trang 19Ưu điểm : Phương pháp này cho phép nhận được kiềm (NaOH), clo và hydro trong cùng một thiết bị
Sơ đồ công nghệ điện phân catot màng ngăn
Trang 20Sơ đồ khối điện phân catot màng ngăn
Trang 21Ưu điểm:
- Cấu tạo gọn, chiếm ít diện tích mặt bằng
- Trong quá trình làm việc khoảng không gian giữa
các điện cực luôn chứa đầy chất lỏng nên tránh được
tình trạng cạn nước muối, do đó không xảy ra sự cố rò
rỉ khí clo gây ô nhiễm môi trường tại nơi sản xuất
- Độ bền của thùng điện phân với màng bán thấm cao
do đó đỡ tốn thời gian sửa chữa và giảm được thiệt hại
do phải ngừng máy để sửa chữa
Ưu điểm:
- Cấu tạo gọn, chiếm ít diện tích mặt bằng
- Trong quá trình làm việc khoảng không gian giữa
các điện cực luôn chứa đầy chất lỏng nên tránh được
tình trạng cạn nước muối, do đó không xảy ra sự cố rò
rỉ khí clo gây ô nhiễm môi trường tại nơi sản xuất
- Độ bền của thùng điện phân với màng bán thấm cao
do đó đỡ tốn thời gian sửa chữa và giảm được thiệt hại
do phải ngừng máy để sửa chữa
Nhược điểm:
- Việc chuyển sang công nghệ điện phân với màng trao đổi ion đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu tương đối cao, đặc biệt giá màng trao đổi ion khá cao Công nghệ này còn đòi hỏi phải xử lý nước muối rất tốt để đạt độ tinh khiết cao trước khi đưa vào điện phân
Nhược điểm:
- Việc chuyển sang công nghệ điện phân với màng trao đổi ion đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu tương đối cao, đặc biệt giá màng trao đổi ion khá cao Công nghệ này còn đòi hỏi phải xử lý nước muối rất tốt để đạt độ tinh khiết cao trước khi đưa vào điện phân
Trang 22sơ đồ công nghê catot rắn màng chon lọc ion
Trang 23sơ đồ khối catot rắn màng chon lọc ion
Trang 24Ưu điểm:
- Sản phẩm có nồng
độ cao hơn khi điện
phân theo phương pháp
Trang 25Cơ sở lý thuyết quá
trình điện phân theo
phương pháp catôt
thủy ngân
- Thủy ngân được sử dụng một mặt làm catot cho bể điện phân, một mặt để tạo hỗn hống với natri.
- Thủy ngân không bị tiêu hao trong quá trong sản xuất, vì tất cả các bể điện phân đều hoạt động theo chu trình khép kín đối với thủy ngân.
Trang 26Các phản ứng trong bể điện phân
NaHgn – e Na+ + nHg H2O + e → H2 + OH - Na+ + OH- ↔ NaOH
Trang 27Sơ đồ công nghệ điện phân catôt thủy
ngân
Trang 28So sánh hai phương pháp điện phân catot rắn và
catot thủy ngân
Ưu điểm:
Phương pháp điện phân với catốt thuỷ ngân có ưu
điểm lớn là điều chế được xút sạch có nồng độ rất
cao, gấp 5-6 lần nồng độ xút khi điều chế bằng
phương pháp điện phân màng ngăn Vì vậy tiết
kiệm được nhiều hơi nước và năng lượng để cô đặc
xút
Nhược điểm:
Tiêu hao nhiều điện năng E cần để sản xuất 1 tấn NaOH 1,3 lần so với pp Catốt rắn Vốn đầu tư rất cao, cao hơn phương pháp màng ngăn tới 40% Phải dùng Hg là kim loại quý, hiếm, đồng thời lại độc hại.Do có nhiều nhược điểm như vậy, nên nếu không cần xút sạch (như trong công nghiệp sản xuất sợi nhân tạo) thì điện phân màng ngăn sử dụng hích hợp hơn, kinh tế hơn
Trang 29Cô đặc xút
Xút điều chế bằng điện phân theo phương pháp màng ngăn, có ba thành phần chủ yếu:
NaOH: 100-140g/l; NaCl: 160-200g/l; Nước: ~900g/l
Độ tan của muối sẽ giảm nhiều khi tăng nồng độ xút trong dung dịch Do đó cần phải cô đặc để nâng cao nồng độ của xút và loại được muối ăn trong dung dịch
Với dung dịch xút khoảng 40-50%, nhiệt độ hạ từ 100o C xuống 20o C, độ tan của muối trong dung dịch giảm 2/3
Trang 30Sản xuất xút tinh thể
• Xút tinh thể thuận lợi khi cần bảo
quản và vận chuyển đi xa Dung
dịch xút có nồng độ khoảng 50%
được bơm vào thiết bị truyền
nhiệt Nhiệt được tận dụng nhiệt
thừa bằng hơi thứ của các thiết bị
cô đặc, dung dịch xút được cô đặc
qua ba giai đoạn:
Giai đoạn I: đưa dung dịch xút tới nồng độ 65% Gia nhiệt bằng hơi thứ của thiết bị cô đặc
Giai đoạn II: đưa nồng độ xút lên 70-72% Thực hiện ở áp suất 8 atm, và nhiệt độ 3800C
Giai đoạn cuối: ở áp suất thấp Tại đây, dung dịch hoàn toàn hết nước, hàm lượng chất rắn đạt được 99%
Trang 31Xút nóng được đưa vào thiết bị kết tinh liên tục kiểu trống quay Trong lòng trông chia thành các khu vực riêng có nhiệt độ khác nhau Xút kết tinh trên ngoài của trống, được dao gạt gạt rơi xuống máy nghiền,
rồi từ đó đưa đi đóng thùng
Trang 32Tài liệu tham khảo
1 T.s Nguyễn Thị Diệu Vân; Kỹ thuật hoá học đại cương – NXB BKHN, 2007.
2 Tailieu.vn
Trang 33PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
ĐỖ NGỌC KIM NGÂN
(PHẦN 1, 2 , 3, 4)
ĐÀO HOÀNG NGHIÊM
(PHẦN 5, 6 )