Thông qua khảo sát, nhận thấy tính cần thiết của CP trong sản xuất,nhóm chúng tôi đã đi thực tế và tiến hành đánh giá CP cho một cơ sở sản xuất bánh mì thủ công nhỏ tại Khu Phố 6 – Phườn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
Tiểu luận NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN ÁP DỤNG VÀO CƠ SỞ SẢN XUẤT BÁNH MÌ ĐẶC RUỘT (ĐẠI HỌC QUỐC
10 Nguyễn Châu Giang (NP) 11149155 DH11QM 01682376316
11 Trảo Văn Chương 11157383 DH11DL 01662465841
12 Đỗ Ngọc Thiên Trang 11157313 DH11DL 01203434916
13 Nguyễn Tấn Phát 11149292 DH11QM 01687196599
14 Phạm Ngọc Trường 11157341 DH11DL 01649491937
TP Hồ Chí Minh, Tháng11- 2013
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU: ĐẶT VẤN ĐỀ 5
PHẦN I : MỞ ĐẦU 5
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư 5
1.2 Khái quát về cơ sở sản xuất 5
1.2.1 Mô tả cơ sở sản xuất 5
1.2.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự 6
1.2.3 Đội sản xuất sạch hơn 6
PHẦN II : TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT 7
2.1 Mô tả các công đoạn sản xuất 7
2.2 Tình hình sản xuất thực tế 11
2.3 Các nguyên liệu đầu vào chủ yếu: 11
2.4 Định mức 12
PHẦN III : ĐÁNH GIÁ 13
3.1 Sơ đồ dòng chi tiết: 13
3.2 Cân bằng vật liệu 15
3.3 Cân bằng năng lượng 16
3.4 Định giá cho dòng thải 16
PHẦN IV: PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP 17
PHẦN V: LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP CP 19
5.1 Sàng lọc các giải pháp CP 19
5.2 Đánh giá sơ bộ các giải pháp CP đề xuất 20
5.3 Nghiên cứu tính khả thi cho các giải pháp 22
5.2.1 Tính khả thi về kỹ thuật của giải pháp 22
5.2.2 Tính khả thi về kinh tế của các giải pháp 23
5.2.3 Tính khả thi về mặt môi trường của giải pháp 25
5.4 Lựa chọn các giải pháp CP 26
PHẦN VI THỰC HIỆN 27
6.1 Danh sách các giải pháp sẽ được thực hiện 27
6.2 Lợi ích của các giải pháp CP 28
Trang 3PHẦN VII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29
7.1 Kết luận 29
7.2 Kiến nghị 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Đội CP team 6
Bảng 2: Bảng tình hình sản xuất thực tế của năm 2011 và 3 quý năm 2012 11
Bảng 3: Nguyên liệu đầu vào tiêu thụ năm 2011 và 3 quý đầu 2012 12
Bảng 4: Định mức cho các nguyên liệu đầu vào(tính theo một ngày sản xuất) 12
Bảng 5: Cân bằng vật liệu cho quá trình sản xuất 15
Bảng 6: Định giá cho dòng thải 17
Bảng 7: Bảng phân tích nguyên nhân và các giải pháp 17
Bảng 8: Sàng lọc các giải pháp CP 20
Bảng 9: Bảng đánh giá sơ bộ các giải pháp đã đề xuất 21
Bảng 10: Đánh giá tính khả thi về kĩ thuật của giải pháp 22
Bảng 11: Đánh giá tính khả thi về kinh tế của giải pháp 24
Bảng 12: Đánh giá tính khả thi về môi trường của giải pháp 25
Bảng 13: Lựa chọn các giải pháp đã đánh giá 26
Bảng 14: Danh sách các giải pháp sẽ thực hiện 28
Bảng 15: Lợi ích của các giải pháp CP 28
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1: Bột béo 7
Hình 2: Phụ gia 7
Hình 3: Bơ 7
Hình 4: Ascorbic 7
Hình 5, 6: Trước và sau khi trộn 8
Hình 7: Máy cắt bột 8
Hình 8: Bột sau khi cắt 8
Hình 9, 10: Nắn bột thành khối tròn 9
Hình 11: Máy se bánh 9
Hình 12, 13: Cho các khay bánh vào lò xông hơi 9
Hình 14: Bánh mì sau khi nướng 10
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Các công đoạn sản xuất chính: 10
Sơ đồ 2: Sơ đồ dòng chi tiết 14
Sơ đồ 3: Cân bằng năng lượng 16
Trang 5Thông qua khảo sát, nhận thấy tính cần thiết của CP trong sản xuất,nhóm chúng tôi đã đi thực tế và tiến hành đánh giá CP cho một cơ sở sản xuất bánh mì thủ công nhỏ tại Khu Phố 6 – Phường Linh Trung – Quận Thủ Đức ( Làng Đại Học Quốc Gia TP.HCM )
Trong quá trình đánh giá do không phải là nhóm chuyên gia về CP và trình
độ còn hạn chế nên rất khó để nhận dạng ra hết các vấn đề và các công đoạn có tiềm năng Do vậy có thể việc áp dụng CP còn nhiều thiếu sót, nhóm mong Thầy
và các bạn góp ý để dự án ngày càng được hoàn thiện và tốt hơn Nhóm chân thành cảm ơn!
PHẦN I : MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư
Bánh mì là một loại thực phẩm ngày càng được sử dụng rông rãi trong hầu hết các bữa ăn Nó phục vụ các bữa ăn sáng cũng như các bữa ăn nhẹ Bánh mì dùng làm thức ăn rất tiện lợi và nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu hằng ngày của người tiêu dùng đặc biệt là công nhân cũng như học sinh sinh viên Với giá cả phù hợp cùng với thời gian sử dụng không nhiều nên chúng được dùng ngày càng phổ biến
Cùng với thời đại cạnh tranh trên thị trường hiện nay, việc đầu tư vốn và chi phí sản xuất không quá cao nhưng mang lại lợi nhuận ổn định và thời gian hoàn vốn nhanh, đồng thời đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng là cần thiết
Tuy nhiên trong quá trình xây dựng và hoạt động, những vấn đề về duy trì khả năng cạnh tranh môi trường, cải tiến trang thiết bị, chất lượng sản phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm luôn là một trong các vấn đề cần quan tâm của cơ sở sản xuất
1.2 Khái quát về cơ sở sản xuất
1.2.1 Mô tả cơ sở sản xuất
Tên cơ sở : Cơ sản xuất bánh mì đặc ruột
Địa chỉ: 16/16 Khu phố 6_Phường Linh Trung_Quận Thủ Đức
Chủ cơ sở: Ông Nguyễn Văn Thành
Trang 6Lịch sử hình thành: Cơ sở sản xuất bánh mì đặc ruột được thành lập vào tháng 4 năm 2011 và đi vào hoạt động vào tháng 5 năm 2011
Diện tích của cơ sở: rộng khoảng 4m, dài khoảng 10m
Sản phẩm chủ yếu cơ sở sản xuất : bánh mì ngọt, bánh mì đặc ruột, bánh mì rỗng ruột
Năng suất hằng ngày là 1000 ổ bánh/ ngày
Khi mới thành lập cơ sở gặp khá nhiều khó khăn về vật chất, quá trình xây dựng cơ sở, đầu tư thiết kế quy trình công nghệ, máy móc thiết bị nhưng sau hơn nửa năm hoạt động nhờ vào khả năng tiêu thụ khá cao và lòng tin vững chắc.Đồng thời đó là sự đầu tư các thiết bị công nghệ nên đến nay cơ sở đã đi vào hoạt động
ổn định, thu được lợi nhuận tương đối cao, thời gian hoàn thành vốn khá nhanh chóng
Chủ cơ sở có dự định sẽ đầu tư thêm thị trường khác nhưng vẫn đang trong tình trạng cân nhắc và tính toán,…
Hiện trạng môi trường: không thấy dấu hiệu gây ô nhiễm về nước nhưng có hơi nóng, có nhiều xe cộ qua lại làm ảnh hưởng đến môi trường không khí xung quanh, vì vậy các yếu tố về an toàn thực phẩm cũng cần phải được quan tâm
1.2.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự
Cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, hộ gia dình nên chỉ có 2 người ( chủ cơ sở) thực hiện các hoạt động sản xuất và đảm nhiệm tất cả các công việc liên quan đến sản xuất, tính toán việc thu chi, cung cấp sản phẩm đến các địa điểm bán lẻ khác
Có 1 nhân viên đảm nhiệm các hoạt động buôn bán sản phẩm tại cơ sở Nhân viên bảo trì thiết bị, máy móc trong cơ sở ( theo định kỳ) không trực tiếp ở cơ sở
1.2.3 Đội sản xuất sạch hơn
1 Nguyễn Văn Thành Chủ cơ sở Trực tiếp sản xuất
Bảng 1: Đội CP team
Trang 7PHẦN II : TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT
2.1 Mô tả các công đoạn sản xuất
Quá trình sản xuất : sản phẩm liên tục từ lúc thành lập cơ sở cho đến nay, với công suất thực tế là
Nguyên liệu: lựa chọn bột mì có độ ẩm nhỏ hơn 13% màu, không có mùi lạ,
vị khác,không bị nhiễm trùng và hàm lượng sắt nhỏ hơn hoặc bằng 3mg/kg bột
Các chất phụ gia cần thiết khác: muối, đường, bột béo, phụ gia,bơ, ascorbic ( làm xốp,tạo nở cho bánh mì), nước, men
Hình 3: Bơ Hình 4: Ascorbic
Trộn bột: Cân nguyên liệu bao gồm: 10kg bột mì, 50g đường, 100g muối, 200g bột béo, 400g bơ, 10 viên ascorbic, 5.8 lít nước, 10g men Kế tiếp cho tất cả các nguyên liệu đã chuẩn bị vào máy trộn và trộn đều trong vòng 15 phút
Trang 8Hình 5, 6: Trước và sau khi trộn Cắt bánh: dùng tay lấy bột trong cối trộn cho vào khay, sau đó nén bột cho chặt lại trong khay, đưa khay vào máy cắt bánh, cắt thành 36 phần bằng nhau, lấy khay ra và tắt máy cắt, làm như vậy đến khi hết bột đã trộn
Hình 7: Máy cắt bột Hình 8: Bột sau khi cắt Tạo hình: sau khi cắt bánh xong, dùng tay lấy bánh trong khay ra và nắn thành 36 khối tròn Kế tiếp mở máy se và cho từng khối tròn vào để xe bánh thành từng thỏi dài, sẽ tạo được 36 thỏi dài tương ứng Làm như thế đến khi hết bột, sẽ tạo ra được 80 thỏi bánh dài ( 80 ổ bánh mì đặc ruột)
Trang 9Hình 9, 10: Nắn bột thành khối tròn
Hình 11: Máy se bánh
Ủ bánh: khi tạo hình xong cho từng thỏi bánh vào khay dài đựng bánh và
cho vào phòng ủ bánh để trong vòng 5 giờ 30 phút cho bánh nở đều và xốp
Hình 12, 13: Cho các khay bánh vào lò xông hơi
Trang 10Hình 12, 13: Cho các khay bánh vào lò xông hơi
Nướng bánh: sau một thời gian ủ bánh ta lấy từng khay ra và cho vào lò nướng bánh, khi đã lấy hết tất cả các khay từ phòng ủ cho vào lò nướng ta bắt đầu nướng bánh Điểu chỉnh nhiệt độ ở 2880C trong vòng 12 phút ,sau đó tắt máy
Thành phẩm: sau 12 phút nướng, mở cửa lò nướng, dùng tay ( có bao tay) lấy các khay bánh ra và cho vào tủ bánh
Hình 14: Bánh mì sau khi nướng
Sơ đồ 1: Các công đoạn sản xuất chính:
Cắt bánh Tạo hình
Ủ bánh
Định lượng nguyên liệu
Trang 112.2 Tình hình sản xuất thực tế
Hiện nay cơ sở là nơi tiêu thụ bánh mì nhiều nhất trong khu vực làng Đại Học Số lượng tiêu thụ bánh chủ yếu là sinh viên của các trường và người dân quanh khu vực
Tuy có sự xuất hiên của các lò bánh khác trong khu vực đã tăng tính cạnh tranh trong nghề, nhưng sức tiêu thụ các loại bánh của lò không thay đổi đáng kể
Sau đây là số liệu dẫn chứng qua hai năm 2011-2012 của lò:
Năm 2011: theo chủ cơ sở thì trung bình sản xuất khoảng 980 sản phẩm/ngày
Năm 2012: 960 sản phẩm/ngày
Mỗi ngày sản xuất khoảng 12 mẻ (kể cả ngọt và lạt), mỗi mẻ gồm 80 bánh Vây nên mỗi ngày cơ sở sản xuất khoảng 960 sản phẩm (bán tại cơ sở và cung cấp cho các vị trí bán lẻ), tất cả sản phẩm là bánh mì đặc ruột
Bánh mỳ đặc ruột và bánh mỳ ngọt luôn được bán hết trong ngày Bánh rỗng ( dùng làm bánh mì thịt hay bánh mì trứng) có thể tiêu thụ không hết trong ngày được chủ lò đem xấy làm bánh mì bơ đường cho ngày hôm sau và món bánh này luôn thu hút được các ban sinh viên tới mua – Chủ tiệm lò cho biết: tình hình sản xuất thực tế của năm 2011 và 3 quý năm 2012
Bảng 2: Bảng tình hình sản xuất thực tế của năm 2011 và 3 quý năm 2012
2.3 Các nguyên liệu đầu vào chủ yếu:
Trang 12 Điện năng:khoảng 12kwh/ngày
Nguyên liệu đầu vào tiêu thụ năm 2011 và 3 quý đầu 2012
2012
Tiêu thụ quý 3 năm
7 Ascorbic 110 - 130 viên 120 viên 96.000
8 Nhân công 3 người (cả chủ cơ
sở)
1 người (không tính chủ) 64.000
Bảng 4: Định mức cho các nguyên liệu đầu vào(tính theo một ngày sản xuất)
Trang 13Tính cho 960 sản phẩm/ngày ( tính cho 12 lần sản xuất)
Tiêu thụ nước
80 sản phẩm cần 5,8 lít nước/ lần
=> 960 sản phẩm = 69,6 lít nước/ngày
Tiêu thụ năng lượng
Khoảng 12 kwh/ngày =>khoảng 36.000vnđ/ngày
Nguyên liệu thô
Trang 14Sơ đồ 2: Sơ đồ dòng chi tiết
Dầu thừa
Bột dính trên máy
Trang 15- Dầu thừa -Bột dính trên máy
- Không đáng
- Không đáng
Bảng 5: Cân bằng vật liệu cho quá trình sản xuất
Trang 16Nguyên liệu: 1 ngày làm 120kg bột thì bị rơi vãi khoảng 1 kg
Mà 1 kg bột mì = 11.000 vnđ/ngày
=> Mất 330.000 vnđ/tháng
=> Mất 3.960.000vnđ/năm
3.3 Cân bằng năng lượng
Cân bằng năng lượng của lò nướng bánh mì
Cung cấp điện: máy sử dụng 270 o
1 mẻ bột mì
Điện Điện
Hơi nước
Sơ đồ 3: Cân bằng năng lượng
3.4 Định giá cho dòng thải
Lò nướng
Lò xông hơi cho bánh nở
Trang 17Dòng thải Định lượng dòng thải Định tính dòng thải Định giá dòng
thải
Nước thải 33 lít/ ngày
Nước cung cấp cho lò xông hơi, nước vệ sinh thiết bị, máy móc (lau
-
Xà phòng OMO 0.02 kg/ngày
Sodium sunfat, màu, sodium lauryn sunfat, clo, sodium silicat,
39.000 vnđ/kg
Bảng 6: Định giá cho dòng thải
PHẦN IV: PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP
Đối với từng dòng thải ta xác định và phân tích ra nguyên nhân cơ bản để đi
đến việc xây dựng các giải pháp CP có hiệu quả
Cẩn thận khi lấy
bột
Trang 18bột) máy trộn
Bột còn lại trong bịch
Nơi cân phải kín
gió
Để cân gần bao bột Mỗi lần lấy một lượng vừa phải Lót bao nilong ở dưới bao khi lấy
bột
Bột hư, ẩm mốc
Chuột cắn Các bao bột đặt sát
đất
Dùng sàn lót phía dưới
Dùng gạch để kê bao chứa bột Đặt bẫy chuột, dùng thuốc chống
ẩm
Thay bao mới Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát
Do khi đổ bột vào trước sau đó đổ nước vào thì bột sẽ bay lên Bột bám trên thiết
bị, chi tiết máy
Bố trí nơi để bột hợp lý, tránh việc
di chuyển nhiều lần Cho nước vào trước
Dùng muỗng vét hết phần bột dính trên cối
Chia bột
Dầu hư Bột thừa trong khay Nước thải
Bảo quản không
kỹ Không đậy kín do
đó côn trùng xâm
Sau khi dùng xong phải đem cất giữ
Để nơi sạch sẽ, khô ráo Vệ sinh khay rửa thường
Trang 19nhập
Sử dụng nước rửa khay bánh
xuyên ( 2 lần / tuần )
Tạo hình Bột bám dính trên tay Dùng tay lấy bánh
cho vào máy
Thoa dầu lên tay Mang bao tay chống dính
Nướng bánh
Thất thoát nhiệt Hơi nước bay lên Bánh cháy Vụn bánh
Do điều chỉnh quá công suất thực tế Đóng, mở cửa lò chưa hợp lý
Do lửa to, lượng nhiệt không đều Bánh giòn, quá trình lấy bánh từ khay nướng ra tủ bánh
Bao lò bằng giấy bạt giữ nhiệt
Sử dụng đúng công suất thực tế Tạo hình bánh trước khi cho vào
lò hơi ( giảm số lần đóng mở cửa ) Lót bao đệm ở dưới để khi đổ bánh ra không bi
Vệ sinh thường xuyên Bảo trì theo chu kỳ hoạt động Thường xuyên kiểm tra máy móc, thiết bị
Bảng 7: Bảng phân tích nguyên nhân và các giải pháp
PHẦN V: LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP CP
5.1 Sàng lọc các giải pháp CP
Các giải pháp
CP Phân loại Thực hiện
ngay Cần xem thêm Bị loại bỏ Thường xuyên
vệ sinh, bảo
dưỡng máy Quản lý nội vi
x
Trang 20Bảo quản nơi
Thoa dầu lên
tay Quản lý nội vi x
Trang 215.2 Đánh giá sơ bộ các giải pháp CP đề xuất
Đánh giá tính khả thi của các giải pháp và lựa chọn các giải pháp để thực hiện Các giải pháp cần nghiên cứu them sẽ đưa vào chương trình hoạt động
Các giải pháp
CP
Yêu cầu kỹ thuật Chi phí đầu tư
Lợi ích môi trường
Thứ tự ưu tiên
và lựa chọn Thường xuyên
Trang 22Bảng 9: Bảng đánh giá sơ bộ các giải pháp đã đề xuất
5.3 Nghiên cứu tính khả thi cho các giải pháp
5.2.1 Tính khả thi về kỹ thuật của giải pháp
Các giải
pháp CP
Yêu cầu kỹ thuật Tác động kỹ thuật
Tính khả thi
Thiết
bị
Thời gian Lắp đặt
ảnh hưởng công suất sản phẩm
Bảo trì máy móc
Đào tạo nhân lực
Tiết kiệm toàn An
lao động Năng
lượng
Nguyên liệu thô
Trang 23Bảng 10: Đánh giá tính khả thi về kĩ thuật của giải pháp
5.2.2 Tính khả thi về kinh tế của các giải pháp
Tính khả thi về kinh tế là một thông số quan trọng đối với phân xưởng để quyết định việc chấp nhận hoặc loại bỏ cũng như xem xét thứ tự ưu tiên thực hiện các giải pháp SXSH Phân tích tính khả thi về kinh tế được thực hiện bằng phương pháp tính thời gian thu hồi vốn
Trang 24Phương pháp tính:
Ta có:
P: Thời gian hoàn vốn
I: Vốn đầu tư ban đầu để thực hiện giải pháp (đồng)
S: Số tiền tiết kiệm được khi thực hiện giải pháp (đồng/năm)
Tính khả thi về mặt kinh tế được đánh giá theo các mức độ cao, trung bình, thấp phụ thuộc vào chi phí đầu tư, thời gian hoàn vốn và khoản tiết kiệm của từng giải pháp
STT Các giải pháp
CP
Tính khả thi về mặt kinh tế
Đầu tư ( đồng / tháng)
Chi phí vận hành ( đồng / tháng)
Chi phí tiết kiệm ( đồng / tháng )
Thời gian hoàn vốn
Tính khả thi
Bảo quản nơi
khô ráo, thoáng
Trang 25Bảng 11: Đánh giá tính khả thi về kinh tế của giải pháp
5.2.3 Tính khả thi về mặt môi trường của giải pháp
Phụ thuộc vào trở ngại và lợi ích
Trở ngại : tiêu thụ nguyên vật liệu cao hơn
Lợi ích : giảm lương chất thải
STT Các giải pháp Tính khả thi về môi trường
Trở ngại Lợi ích Tính khả thi
4 Dùng muỗng vét hết phần bột bị
5 Bảo quản nơi khô ráo thoáng
6 Khóa miệng bao chứa phụ gia
7 Thiết kế quy trình liên tục từ lấy