Điểm bài kiểm tra học kỳ của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 7.1; điểm bài kiểm tra của lớp đối chứng có giá trị trung bình là 6.3.. Hiện trạng Trong các PPDH tích cực, t
Trang 1MỤC LỤC
Tóm tắt 2
Giới thiệu 3
1 Hiện trạng 3
2 Giải pháp thay thế 3
3 Vấn đề nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu 4
Phương pháp 4
1 Đối tường nghiên cứu 4
2 Thiết kế nghiên cứu 4
3 Quy trình nghiên cứu 5
4 Đo lường và thư thập dữ liệu 5
Phân tích dữ liệu 6
Bàn luận kết quả 7
Kết luận và khuyến nghị 7
Tài liệu tham khảo 7
Phụ lục 8
1 Phụ lục 1 8
2 Phụ lục 2 13
3 Phụ lục 3 17
Trang 2TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Thế kỉ XXI là thế kỉ của khoa học công nghệ, trong đó công nghệ sinh học đã phát triển mạnh mẽ và ảnh hưởng không ít đến đời sống của con người Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới trước sự phát triển của khoa học công nghệ các nước trên thế giới Từ nhiều năm qua, ngành giáo dục nước ta đã không ít đổi mới, nhằm tạo ra một bước nhảy vọt về giáo dục đào tạo Đó là chủ trương đổi mới toàn diện nền giáo dục của nước nhà, từ nội dung tài liệu cho đến phương pháp dạy học; từ tổ chức dạy học đến kiểm tra, đánh giá, thi cử …trong đó đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là có
ý nghĩa vô cùng to lớn Bởi vì PPDH không những có ý nghĩa trực tiếp, tiếp thu kiến thức mà còn khơi dậy, rèn luyện, bồi dưỡng được kĩ năng tự học, tự tiếp cận kiến thức
và vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, sáng tạo trong cuộc sống lao động sau này
Đổi mới PPDH đó là việc lựa chọn, cải tiến các PPDH truyền thống sử dụng các phương pháp mới, tích cực hơn Nhưng dù sử dụng phương pháp mới nào đi nữa đều có bản chất chung là tạo điều kiện tối đa cho học sinh hoạt động, trong đó chủ yếu là hoạt động nhận thức được gọi chung là PPDH tích cực Trong PPDH tích cực vai trò, vị trí thầy - trò có nhiều thay đổi Trò từ chỗ bị động nhận thức, tiếp thu kiến thức trở thành người chủ động, tích cực nhận thức để tìm ra kiến thức Thầy từ chỗ chủ động truyền đạt kiến thức sang vị trí cố vấn, hướng dẫn, trợ giúp học sinh tìm kiếm kiến thức
Việc đổi mới PPDH trong các trường THPT hiện nay cũng được tập huấn rất nhiều đợt với chủ trương của Bộ, Sở giáo dục Tuy nhiên, việc sử dụng PPDH tích cực con nhiều hạn chế ở các trường vì nhiều lí do như là cơ sở vật chất phục vụ cho các phương pháp tích cực còn hạn chế, học sinh chưa được tiếp cận các phương pháp tích cực từ các cấp học dưới cho nên còn rất bỡ ngỡ khi sử dụng các phương pháp này cho nên việc sử dụng phương pháp tích cực nhằm tích cực hoạt động học tập của học sinh còn gặp nhiều khó khăn
Nghiên cứu được tiến hành trên hai lớp tương đương: Lớp 11A4 và lớp 11A6 trường THPT Trần Phú Lớp 11A4 là lớp thực nghiệm và lớp 11A6 là lớp đối chứng
Lớp thực nghiệm được sử dụng phương pháp “Xây dựng hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ” Kết quả cho thấy lớp thực nghiệm có kết quả học tập cao hơn lớp đối
chứng Điểm bài kiểm tra học kỳ của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 7.1; điểm bài kiểm tra của lớp đối chứng có giá trị trung bình là 6.3 Kết quả kiểm chứng t-test đối với giả thuyết có định hướng biến không đều sau thực nghiệm p = 0.00028 < 0.05 cho thấy có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực
nghiệm và lớp đối chứng Điều đó chứng minh rằng áp dụng phương pháp “Xây dựng hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ” thì học sinh sẽ có kết quả học tập tốt hơn.
Trang 3GIỚI THIỆU
1 Hiện trạng
Trong các PPDH tích cực, thì phương pháp: Đàm thoại phát hiện, trực quan tìm tòi đã được sử dụng nhiều nhất ngoài ra còn sử dụng phiếu học tập, hợp tác nhóm nhỏ
…Với nhiều cách thức tổ chức dạy học khác nhau nhằm phát huy tính tích cực hoạt động của học sinh
Trước tình hình đổi mới chương trình, đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT việc sử dụng phương pháp “Xây dựng hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ” Đây cũng là phương pháp tích cực học tập của học sinh, từ các sơ đồ học sinh có thể rút ra được các khái niệm, nguyên nhân, cơ chế, kết quả … của các quá trình trong
sinh học Trong khuôn khổ bộ môn sinh học lớp 11 cơ bản ở chương Sinh sản việc hệ
thông hóa các kiến thức thành các sơ đồ quả thật là rất thuận lợi, đặc biệt là đối với những học sinh có trí tưởng tượng, khả năng tư duy logic không được phong phú Ở trường phổ thông hiện nay, giáo viên cũng đã vận nhiều phương pháp dạy học mới nhưng việc sơ đồ hóa các kiến thức chính của các phần quan trọng thành các sơ đồ chưa nhiều, cần có những nghiên cứu tiếp tục bổ sung góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng dạy hoc
Xuất phát từ những điều trên nên tôi nghiên cứu đề tài “SƠ ĐỒ HÓA KIẾN THỨC MỘT SỐ PHẦN CHƯƠNG SINH SẢN LỚP 11 NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP”
Qua thực tế giảng dạy và việc thăm lớp, dự giờ trước khi tác động, chúng tôi nhận thấy học sinh rất lúng túng khi tiếp thu bài học và ôn tập khi kiểm tra cuối kỳ
Để khắc phục những thực trạng trên, tôi sử dụng phương pháp dạy học xây dựng thành các sơ đồ tư duy nhằm nâng cao kết quả học tập cho học sinh lớp 11 của trường THPT Trần Phú
2 Giải pháp thay thế
Sinh học là môn khoa học thực nghiệm nhưng không kém tính trừu tượng, khái quát cao Do vậy có thể sử dụng nhiều dạng sơ đồ tư duy dạng kênh hình, kênh chữ rất có ưu thế trong việc dạy học sinh học, đặt biệt là chương sinh sản lớp 11
Qua việc sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học có thể giúp giáo viên:
+ Nắm bắt nhanh thông tin liên hệ ngược để điều chỉnh hoạt động dạy
+ Điều chỉnh tối ưu quá trình tư duy của học sinh
+ Tiết kiệm thời gian cung cấp thông tin trên lớp và có thể tổ chức cho học sinh chuyển hóa các hình thức diễn đạt nội dung sách giáo khoa
Sử dụng sơ đồ hóa kiến thức giúp học sinh rèn luyện kĩ năng đọc sách giáo khoa, phát triển năng lực nhận thức và năng lực hành động cho học sinh khi xây dựng
sơ đồ theo yêu cầu của giáo viên
Rèn luyện học sinh phương pháp tư duy khái quát, có khả năng chuyển tải thông tin cao
Giúp học sinh vừa chiếm lĩnh tri thức vừa nắm được phương pháp chiếm lĩnh tri thức đó, góp phần phát triển năng lực tự học
Trang 43 Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu
3.1 Vấn đề nghiên cứu
Việc dùng phương pháp “Xây dựng hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ” có
nâng cao kết quả học tập chương sinh sản trong chương trình sinh học lớp 11 hay không ?
3.2 Giả thiết nghiên cứu
Việc dùng phương pháp “Xây dựng hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ” sẽ
nâng cao kết quả học tập chương sinh sản trong chương trình sinh học lớp 11 trường THPT Trần Phú
PHƯƠNG PHÁP
1 Đối tượng nghiên cứu
Tôi lựa chọn 2 lớp 11 ban cơ bản của trường THPT Trần Phú vì có những điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu ứng dụng
* Giáo viên:
Hai thầy giáo dạy hai lớp 11 cơ bản có lòng nhiệt tình và trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh
1 Thầy Phạm Thanh Bình – Giáo viên dạy lớp 11A4 (lớp thực nghiệm)
2 Thầy Võ Hùng Vương – Giáo viên dạy lớp 11A6 (lớp đối chứng)
* Học sinh:
Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng với nhau Cụ thể:
- Về sĩ số: Hai lớp có sĩ số gần tương đương nhau, lớp 11A4 có 43 học sinh, lớp 11A6 có 41 học sinh
- Về chương trình học: Hai lớp là hai lớp cùng học chương trình cơ bản
- Về ý thức học tập: Tất cả các học sinh ở hai lớp này đều tích cực, chủ động
- Về thành tích học tập của năm học trước: Hai lớp tương đương nhau về điểm số ở các môn học
2 Thiết kế nghiên cứu
Chọn hai lớp nguyên vẹn: Lớp 11A4 là lớp thực nghiệm, lớp 11A6 là lớp đối chứng Chúng tôi dùng bài kiểm tra 1 tiết giữa học kỳ II làm bài kiểm tra trước tác động Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai lớp có sự khác nhau không nhiều, do đó chúng tôi dùng phép kiểm chứng t-test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của hai lớp trước khi tác động
Kết quả:
Bảng 1 Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương.
Trang 5P = 0.05411 > 0.05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai lớp thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai lớp được coi là tương đương
Kiểm tra trước và sau tác động của hai lớp tương đương được mô tả trong bảng
Bảng 2 Thiết kế nghiên cứu:
Nhóm Kiểm tra trước
TĐ
Tác động Kiểm tra sau
TĐ Thực nghiệm O1 Dạy bằng việc thiết lập
các sơ đồ
O3
Đối chứng O2 Dạy không thiết lập các
sơ đồ
O4
Bảng 3 Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương.
Ở thiết kế này tôi đã sử dụng phép kiểm chứng t-test độc lập đối với giả thuyết
có định hướng biến không đều được P = 0.00029 < 0.05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai lớp thực nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa, tác động có giá trị
3 Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị bài của giáo viên:
Thầy Phạm Thanh Bình dạy lớp thực nghiệm: Sưu tầm và sắp xếp từ dễ đến khó các sơ đồ
Thầy Võ Hùng Vương dạy lớp đối chứng: Thiết kế bài giảng thuần túy
* Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan
4 Đo lường và thu thập dữ liệu
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra 1 tiết sau khi học sinh học xong chương III: “Sinh Trưởng và Phát triển” tổ đã thống nhất nội dung ra đề
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong chương VI “Sinh sản” tổ đã thông nhất nội dung ôn tập để tiến hành kiểm tra học kỳ II chung cho toàn khối do nhà trường tổ chức hình thức thi tập trung lập danh sách phong thi theo thứ tự số báo danh (A,B,C …) mỗi phòng thi có 24 em học sinh và có 2 giám thị coi thi Bài thi có 30 câu hỏi trắc nghiệm với thời gian làm bài là 45 phút
Sau đó tiến hành chấm bài theo đáp án
Trang 6PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
Bảng 4 So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Chênh lệch giá trị trung
bình chuẩn
0.96
Theo bảng so sánh trên đã chứng minh được rằng kết quả hai lớp trước tác động là tương đương Sau tác động, kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng t-test cho kết quả p = 0,00029 cho thấy sự chênh lệch giữa điểm trung bình lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình lớp thực nghiệm cao hơn điểm trung bình lớp đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động Hơn nữa điều này cho thấy mức độ ảnh hưởng của việc dạy bằng phương pháp “Xây dựng bằng các sơ đồ” đối với lớp thực nghiệm là có xảy ra
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn: SMD = 7.1 – 6.3 / 0,9 = 0,96 so sánh vởi bảng tiêu chí của Cohen thì mức ảnh hưởng sau tác động là lớn
Giả thuyết của đề tài dùng phương pháp “Xây dựng hệ thống hóa kiến thức
bằng sơ đồ” sẽ nâng cao kết quả học tập chương sinh sản trong chương trình sinh học lớp 11 trường THPT Trần Phú đã được kiểm chứng
Biểu đồ só sánh điểm trung bình trước cà sau tác động
0
1
2
3
4
5
6
7
8
trước tác động Sau tác động
Lớp thực nghiệm Lớp đối chứng
Trang 7BÀN LUẬN KẾT QUẢ
Kết quả bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 7.1; kết quả bài kiểm tra tương ứng của lớp đối chứng là 6.3 Độ chênh lệch điểm số của hai lớp là 0.8 Điều đó cho thấy điểm trung bình của hai lớp đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng Phép kiểm chứng t-test điểm trung bình sau tác động của hai lớp là p = 0,00029 < 0,05 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên
mà là do tác động
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1 Kết luận
Việc trang bị để cho học sinh xây dựng các sơ đồ tư duy đã nâng cao hiệu quả học tập của học sinh, giúp cho học sinh có thêm một cách nhìn, một cách suy nghĩ và một cách logic hóa kiến thức đã học
2 Khuyến nghị:
- Đối với học sinh: Cần nắm vững các kiến thức và tương quan, các mối liên hệ logic với nhau
- Đối với giáo viên: Không ngừng tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, luôn trau dồi kiến thức và phương pháp sư phạm Đặc biệt, biết khai thác thông tin trên mạng internet, có kĩ năng sử dụng thành thạo các trang thiết bị dạy học hiện đại
và các phần mềm hỗ trọ dạy và học
- Đối với các cấp lãnh đạo: Cần quan tâm về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên Cụ thể cần trang bị đầy đủ phòng học, đủ các trang thiết bị, giảm số lượng học sinh trên mỗi lớp Biên chế đủ giáo viên trên từng bộ môn để tăng tiết học tự chọn ở mổi lớp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Sinh học 11 (cơ bản) - Nguyễn Tấn Đạt (chủ biên) – NXB GD – 2007
2 Sinh học 11 (Nâng cao) – Vũ Văn Vụ (chủ biên) – NXB GD – 2007
3 Lý thuyết và bài tập sinh học 11 - Trịnh Nguyên Giáo – NXB GD – 2007
4 Bài tập tuyển 10 – 11 – 12 tập 1 - Đỗ Mạnh Hựng – NXB GD – 2006
5 Bài tập tuyển 10 – 11 – 12 tập 2 - Đỗ Mạnh Hựng – NXB GD – 2006
6 Mạng internet: http://violet.vn ; http://thuvientailieu.bachkim.com
Trang 8PHỤ LỤC
Phụ lục 1: TỪ CÁC KIẾN THỨC CHINH CỦA CÁC BÀI ĐÃ ĐƯỢC XÂY DỰNG THÀNH CÁC SƠ ĐỒ HÓA TRONG QUÁ TRÌNH DẠY VÀ HỌC NHƯ SAU:
Bài 41: Sinh sản vô tính ở thực vật
Sơ đồ 1:Các hình thức sinh sản ở thực vật
Sơ đồ 2: Sinh sản bằng bào tử ở dương xỉ
ổ bào tử (2n)
túi bào tử (2n)
cây dương xỉ trưởng thành (2n) gp
bào tử (n)
tt (n) np giai đoạn hợp tử nguyên tản (n) ss vô tính
trứng (n
Sơ đồ 3: Sinh sản sinh dưỡng ở thực vật.
Bằng củ: ví dụ: khoai lang Bằng lá: ví dụ: lá thuốc bỏng Bằng thân: ví dụ: khoai tây, hành,
Giâm: mía, sắn, dâu tằm
Ghép: ghép áp, ghép mắt,
Chiết: xoài, hồng xiêm,
Cơ sở khoa học: tính toàn năng Quy trình cấy mô:
Sinh sản ở
thực vật
Sinh sản hữu tính
Sinh sản vô tính
Thụ phấn
Thụ tinh
Sinh sản sinh dưỡng
Sinh sản bằng bào tử
SS SD
tự nhiên
SS SD nhân tạo
Nuôi cấy mô
Sinh sản sinh
dưỡng (SS SD)
SS SD
tự nhiên
SS SD nhân tạo
Nuôi cấy mô
Trang 92 n
n
n
n
n
*
*
*
*
*
*
*
*
Sơ đồ 4: Quy trình nuôi cấy mô ở thực vât.
tách mô nuôi cấy mô trong môi trường dinh dưỡng
tạo chồi trong môi trường Chọn cây giống tốt dinh dưỡng nhân tạo có chất kích thích sinh trưởng (Cây giống tốt)
ra ngôi cây con
Bài 42: Sinh sản hữu tính ở thực vật:
Sơ đồ 5: Chu trình phát triển từ hạt đến hạt của thực vật có hoa.
hạt hạt nảy mầm cây con
hạt phấn phôi hợp tử thụ tinh cây trưởng thành
noãn
Sơ đồ 6: Sự hình thành hạt phấn:
Sơ đồ 6: Sự hình thành hạt phấn
Np
Nhân sinh dưỡng
Nhân sinh sản
Sơ đồ 7: Sự hình thành túi phôi
Tế bào mẹ (đại bào tử) Thoái hóa
GP
NP 3 lần
Sơ đồ 8: Quá trình thụ tinh kép
Giao tử đực 1 (n) + Noãn cầu (n) Hợp tử Phôi (2n)
Giao tử đực 2 (n) + Nhân phụ (2n) Phôi nhũ (3n)
2
n
n
* n
n
Trang 10Bảng So sánh sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
STT Tiêu chí so sánh Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính
1
2
3
4
5
6
Sự tham gia các yếu tố đực, cái
Sự tổ hợp vật chất di truyền
Điều kiện
Bộ gen thế hệ con
Tốc độ sinh sản
Đánh giá sự đa dạng thích nghi
và tiến hóa
Bài 44: Sinh sản vô tính ở động vật
Bảng so sánh các hình thức sinh sản vo tính ở động vật
giống nhau
Khác nhau
Bài 45: Sinh sản hữu tính ở động vật:
Sơ đồ 09: Sinh sản hữu tính ở động vật bậc thấp
1 Bọt biển: tinh trùng
tế bào thành cơ thể tự thụ tinh hợp tử cơ thể mới
2 Giun dẹp:
cơ quan sinh sản đực tinh trùng
tự thụ tinh hợp tử cơ thể mới
cơ quan sinh sản cái trứng
3 Giun đất:
cơ quan sinh sản đực tinh trùng
thụ tinh
cơ quan sinh sản cái trứng chéo hợp tử cơ thể mới
trứng được thụ tinh ấu trùng ong chúa hoặc ong thợ