1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (TT)

27 793 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 387,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNGHỌC VIỆN QUÂN Y VÕ PHẠM MINH THƯ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, TÁC NHÂN VI SINH VÀ MỘT SỐ DẤU ẤN SINH HỌC TRONG ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG

HỌC VIỆN QUÂN Y

VÕ PHẠM MINH THƯ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,

TÁC NHÂN VI SINH VÀ MỘT SỐ DẤU ẤN SINH HỌC TRONG ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI HỌC VIỆN QUÂN Y

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS NGUYỄN VIẾT NHUNG PGS TS TẠ BÁ THẮNG

Phản biện 1: GS TS NGÔ QUÝ CHÂU

Phản biện 2: PGS TS ĐINH NGỌC SỸ

Phản biện 3: PGS TS PHẠM ĐĂNG KHOA

Luận án sẽ được bảo vệ trước hội đồng đánh giá Luận án cấp Trườnghọp tại Học viện Quân y vào hồi … giờ ngày … tháng … năm 2016

Có thể tìm luận án tại:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Học viện Quân y

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) đang là gánh nặngbệnh tật toàn cầu bởi tỉ lệ mắc cũng như tỉ lệ tử vong ngày càng giatăng, chi phí điều trị cao và hậu quả gây tàn phế của bệnh Tỉ lệ mắcBPTNMT thay đổi trong khoảng 3-11%, khác nhau tùy theo mỗinước Ở Việt Nam (2010), tỉ lệ BPTNMT ở lứa tuổi trên 40 là 4,2%

và tỉ lệ mắc bệnh chung cho các lứa tuổi trên 15 là 2,2% [26] Đợtcấp BPTNMT là một hiện tượng phổ biến trong tiến trình của bệnh,với các yếu tố thúc đẩy quan trọng là do nhiễm trùng đường hô hấp,chủ yếu do vi khuẩn hoặc virus Ước tính khoảng trên 50% đợt cấp

do nhiễm khuẩn, tuy nhiên, vẫn có đến 30% trường hợp rất khó chẩnđoán xác định nguyên nhân đợt cấp [187],[193] Do đó, một xuhướng đang được quan tâm nhằm tìm ra các dấu ấn sinh học như mộtcông cụ hổ trợ chẩn đoán đợt cấp, thiết lập mối liên quan giữa cácdấu ấn sinh học với tình trạng viêm hay căn nguyên khởi phát đợtcấp Nồng độ nitric oxide trong khí thở ra (FeNO) đã được sử dụngrộng rãi trong chẩn đoán tình trạng viêm và kiểm soát điều trị ở bệnhnhân hen phế quản [197] Tuy nhiên, việc đánh giá vai trò của FeNO

ở bệnh nhân BPTNMT chưa được xác định do kết quả từ các nghiêncứu không thống nhất [50] Protein C phản ứng là một dấu ấn viêm

hệ thống, đáp ứng với kích thích viêm ở pha cấp, được ghi nhận giatăng ở cả bệnh nhân BPTNMT ổn định và trong đợt cấp [198].Procalcitonin (PCT) là một dấu ấn chuyên biệt đánh giá nhiễm khuẩn

hệ thống và sự thay đổi nồng độ có liên quan đến nguyên nhân vàmức độ của tình trạng nhiễm khuẩn Hơn nữa, CRP và PCT còn cógiá trị dự đoán độ nặng và tiên lượng của bệnh Cho đến nay, rất ítcác nghiên cứu về sự biến đổi đồng thời của PCT, CRP, FeNO cũngnhư mối liên quan giữa các dấu ấn sinh học này với kiểu hình lâm

Trang 4

sàng của đợt cấp Do đó, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính” nhằm các mục tiêu:

1 Xác định tác nhân vi sinh, nồng độ một số dấu ấn sinh họctrong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

2 Xác định mối liên quan giữa đặc điểm vi sinh, nồng độ cácdấu ấn sinh học với thể bệnh và mức độ nặng của đợt cấp bệnh phổitắc nghẽn mạn tính

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

1 Tỉ lệ xét nghiệm virus dương tính trong đợt cấp là 10%, trong đó

Rhinovirus chiếm tỉ lệ cao nhất.

2 Nồng độ các dấu ấn sinh học đều tăng trong đợt cấp so với giá trị bìnhthường

3 Xác định mối tương quan của các dấu ấn sinh học trong đợt cấp

4 Nồng độ PCT tăng  0,25 ng/dL giúp dự đoán phân lập được vikhuẩn trong đờm

5 Xác định khả năng dự đoán nhiễm khuẩn của các dấu ấn sinh học

và các tổ hợp

BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

Luận án gồm 124 trang, 04 chương, 47 bảng, 11 hình, 04 biểu

đồ, 04 sơ đồ, 233 tài liệu tham khảo (26 tài liệu tham khảo tiếng Việt

và 207 tài liệu tiếng Anh) Đặt vấn đề 02 trang, tổng quan tài liệu 33trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 26 trang, kết quả nghiêncứu và bàn luận 60 trang, kết luận 2 trang, kiến nghị 1 trang

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

1.1.1 Định nghĩa

Đợt cấp BPTNMT được định nghĩa như một biến cố trong tiến trình tự nhiên của bệnh đặc trưng bởi sự thay đổi trạng thái khó thở nền tảng của bệnh nhân, ho và/ hoặc khạc đờm vượt quá sự thay đổi hàng ngày bình thường, cấp tính trong khởi phát và cần có sự thay đổi trong cách điều trị hàng ngày [2],[222].

1.1.2 Tác nhân vi sinh

Các nghiên cứu cho thấy khoảng 70-80% của đợt cấpBPTNMT được kích hoạt bởi nhiễm trùng đường hô hấp do virushoặc vi khuẩn [193],[194],[195] Khoảng 20-30% trường hợp còn lại

có liên quan đến việc tiếp xúc với ô nhiễm môi trường hoặc không rõnguyên nhân [187] Đợt cấp BPTNMT có thể khởi phát bởi các tìnhtrạng bệnh lý khác [51]

1.2 VAI TRÒ CỦA NITRIC OXIDE TRONG KHÍ THỞ RA TRONG ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

Khi bệnh nhân BPTNMT trong giai đoạn ổn định, NO chủyếu được tạo ra từ các cấu trúc ngoại vi của phổi [57] Tuy nhiên, khibệnh nhân vào đợt cấp, NO được sản xuất ở cả đường thở trung tâmlẫn ngoại vi phổi [28]

- Maziak W và cs (1998): FeNO trung bình ở nhóm đợt cấpBPTNMT là 12,1 ± 1,5 ppb [142]

- Bhowmik A và cs (2005): FeNO trong giai đoạn ổn định là 5,4 ppb

tăng đến 7,4 ppb khi vào đợt cấp (p < 0,001) [54]

Trang 6

- Soter S và cs (2013) cho thấy có mối tương quan thuận giữa tỉ lệ

bạch cầu ái toan trong đờm và nồng độ FeNO, cả trong đợt cấp (r =0,593, p <0,001) và ngoài đợt cấp (r = 0,337, p = 0,044) [206]

1.3 VAI TRÒ CỦA PROTEIN C PHẢN ỨNG TRONG ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

Trong đợt cấp BPTNMT, nồng độ của CRP tăng cao so vớigiai đoạn ổn định và nhóm chứng Ngoài ra, CRP còn thể hiện vai trò

dự đoán phân lập vi khuẩn, sử dụng kháng sinh và đánh giá đáp ứngđiều trị [55]

- Arslan S và cs (2013): (i) CRP tăng cao nhất ở nhóm vào đợt cấp(34,55 ±15,87 mg/L) (ii) CRP và bạch cầu máu ngoại vi có liên quantrong đợt cấp và giai đoạn ổn định (r = 0,467 và 0,54, p = 0,001) [37]

- Bircan A và cs (2008): CRP là dấu ấn có khả năng nhận diện mộtđợt cấp BPTNMT với Se và Sp lần lượt là 72,5% và 100% [55] Kếtquả CRP tăng cao theo mức độ nặng của đợt cấp cũng được tìm thấytrong nghiên cứu của Chang C.H và cs (2015) [69], Karadeniz G và

- Agmy G và cs (2011): nồng độ PCT ở nhóm bệnh nhân BPTNMTtrong đợt cấp (1,59 ± 0,52 ng/mL) cao hơn nhóm không phân lậpđược vi khuẩn (0,08 ± 0,02 ng/mL) [27]

- Falsey A R và cs (2012): sử dụng ngưỡng PCT 0,25 ng/mL để

phân biệt giữa nhiễm virus và nhiễm vi khuẩn ở bệnh nhân BPTNMT

là rất kém [95]

Trang 7

- Bafadhel M và cs (2011) cho thấy nồng độ PCT tăng cao nhất ở

nhóm bệnh nhân bị viêm phổi (1,27 ng/mL), tiếp đến là đợt cấpBPTNMT (0,05 ng/mL) và hen phế quản (0,03 ng/mL) Điều đó chothấy, PCT tăng nhiều trong nhiễm khuẩn hơn [40]

Từ các nghiên cứu về sự biến đổi và vai trò của các dấu ấnsinh học đơn lẻ, chúng tôi nhận thấy cần có những nghiên cứu để xácđịnh bản chất sự thay đổi trong cơ chế bệnh sinh trong đợt cấp Điềunày sẽ tạo cơ sở cho việc phối hợp các triệu chứng lâm sàng, các dấu

ấn sinh học toàn thân và tại chỗ trong đánh giá mức độ nặng, tiênlượng và phân nhóm điều trị thích hợp cho từng nhóm bệnh nhân đợtcấp

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bao gồm 120 bệnh nhân được chẩn đoán đợt cấp BPTNMTđiều trị nội trú tại Khoa Hô hấp – Bệnh viện Đa khoa Trung ươngCần Thơ trong thời gian nghiên cứu từ tháng 10/2011 đến 12/2013

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân vào nhóm nghiên cứu

- Bệnh nhân đã chẩn đoán xác định BPTNMT theo GOLD [222]

- Tiêu chuẩn chẩn đoán đợt cấp theo tiêu chuẩn Anthonisen N.R và

cs (1987) [33]

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân không có đợt cấp đã sử dụng kháng sinh trong vòng 2tuần trước khi nhập viện

- Bệnh nhân có các bệnh hô hấp khác kết hợp

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia

Trang 8

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện

2.2.2 Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu

- Đo thông khí phổi (trong 6 tháng trước khi nhập viện)

- Chụp X quang phổi chuẩn

- Đo lường nồng độ nitric oxide trong khí thở ra

- Kỹ thuật nuôi cấy và định lượng vi khuẩn

- PCR virus: cúm A, cúm B, RSV, Rhinovirus, Adenovirus

- Định lượng nồng độ CRP, PCT huyết thanh

- Các xét nghiệm huyết học và sinh hoá máu

2.2.3 Các tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu

- Nhiệt độ: mức độ sốt: nhẹ (37-<38oC), vừa (38-39oC), cao (

39oC)

- Đánh giá đờm: thanh dịch (trong, lỏng), nhầy (quánh, dính), đục,

mủ (thay đổi màu sắc)

- Đánh giá suy hô hấp theo Seaton A (1989), Gibsonon G.J (1995)

- Đánh giá mức độ nặng của đợt cấp theo tác giả Anthonisen N.R và

- Đánh giá kết quả thông khí phổi: Bùi Xuân Tám (2004) [21]

- Đánh giá kết quả nồng độ nitric oxide trong khí thở ra: Hội Lồngngực Hoa Kỳ [31], Antus B và cs [34], Dương Quý Sỹ và cs [19].

Trang 9

Chúng tôi chia kết quả FeNO thành hai nhóm: nhóm bệnh nhân cóFeNO thấp < 25 ppb và nhóm bệnh nhân FeNO tăng  25 ppb.

- Kết quả virus trong mẫu phết họng: có hay không nhiễm virus theokết quả PCR

- Kết quả nuôi cấy và định lượng vi khuẩn trong đờm: dương tính khi

số lượng vi khuẩn ≥ 105 CFU/mL; âm tính khi <105 CFU/mL

- Đánh giá sự biến đổi nồng độ CRP huyết thanh: tăng khi ≥ 5mg/dL, không tăng khi < 5 mg/dL để xác định nhiễm khuẩn trong đợtcấp BPTNMT [168]

- Xét nghiệm Procalcitonin trong huyết thanh: tăng khi ≥ 0,25 ng/mL,không tăng khi < 0,25 ng/mL [143]

- Xét nghiệm bạch cầu máu [8]: Số lượng bình thường: 4.000 –10.000/mm3, tăng khi ≥ 10.000/mm3; tỉ lệ bạch cầu đa nhân trung tínhtăng khi > 70%; tỉ lệ bạch cầu ái toan tăng khi >3% [16], [93], [176]

Trang 10

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.2 Đặc điểm tiền sử bệnh giai đoạn ổn định

Số bệnh nhân có tần suất đợt cấp  2 và < 2 lần/năm xấp xỉnhau Mức độ khó thở theo mMRC tập trung ở giai đoạn 2 và 3 Mức

độ tắc nghẽn trung bình và nặng chiếm đa số (43,3% và 50,8%)

3.1.3 Đặc điểm chức năng thông khí phổi và thể bệnh

Có 44% bệnh nhân có RLTK dạng tắc nghẽn, 56% bệnhnhân RLTK hỗn hợp

Thể bệnh chủ yếu là thể B (43,3%) và thể C (45,8%)

Trang 11

3.1.4 Đặc điểm lâm sàng đợt cấp

Mức độ đợt cấp thường gặp nhất là đợt cấp nặng (37,5%) vàtrung bình (35,8%)

3.1.5 Đặc điểm cận lâm sàng

Số lượng bạch cầu máu: 11.100 [8.710 – 15.750] /mm3 Tăngbạch cầu gặp trong 60% trường hợp

Số lượng bạch cầu ái toan trong máu: 95/mm3, tỉ lệ bạch cầu

ái toan tăng ở 27,5% bệnh nhân

3.2 ĐẶC ĐIỂM TÁC NHÂN VI SINH VÀ NỒNG ĐỘ CÁC DẤU ẤN SINH HỌC TRONG ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

3.2.1 Đặc điểm tác nhân vi sinh

3.2.1.1 Tỉ lệ phân bố tác nhân vi sinh

Biểu đồ 3.4 Phân bố tác nhân vi sinh trong đợt cấp

Có 83/120 (69,1%) mẫu đờm có kết quả cấy khuẩn dươngtính, 10/120 (8,3%) đồng nhiễm (vi khuẩn và virus), 35/120 (29,1%)không phân lập được vi khuẩn và virus

Trang 12

3.2.1.2 Đặc điểm phân bố loài vi khuẩn

Vi khuẩn phân lập được nhiều nhất là Streptococcus spp.

(66,2%), kế tiếp là các vi khuẩn gram âm (20,4%)

3.2.1.3 Đặc điểm phân bố các loài virus

Rhinovirus là virus chiếm tỉ lệ cao nhất trong đợt cấp(41,6%)

3.2.2 Nồng độ Protein C phản ứng

Trung vị của nồng độ CRP: 17,9 [3,9-65] mg/dL, 32,5%bệnh nhân có tăng CRP

3.2.3 Nồng độ Procalcitonin

Trung vị của nồng độ PCT: 0,2 [0,05-1,07] ng/mL, 45,8%bệnh nhân có tăng PCT

3.2.4 Nồng độ nitric oxide trong khí thở ra

Trung vị của nồng độ FeNO:17,5 [10-31,5] ppb, 35% bệnhnhân có tăng FeNO

3.2.5 Mối tương quan giữa các dấu ấn sinh học

Bảng 3.17 Mối tương quan giữa các dấu ấn sinh học

Dấu ấn sinh học Hệ số tương quan Spearman p

Trang 13

3.3 MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐẶC ĐIỂM VI SINH, NỒNG ĐỘ CÁC DẤU ẤN SINH HỌC VỚI THỂ BỆNH VÀ MỨC ĐỘ NẶNG ĐỢT CẤP

3.3.1 Tác nhân vi sinh

3.3.1.1 Với các dấu ấn sinh học

Bảng 3.18 Phân bố căn nguyên vi khuẩn theo nồng độ dấu ấn sinh

Trang 14

Bảng 3.20 Phân bố căn nguyên virus theo thể bệnh

(test 2 = 1,97; p = 0,37)Khả năng phát hiện vi khuẩn qua cấy đờm ở các mức độnặng không khác biệt

Bảng 3.22 Phân bố căn nguyên virus theo mức độ nặng

Độ nặng

Tổng cộng

Trang 15

(test 2 = 2,55; p = 0,27)Khả năng tìm được virus qua PCR theo mức độ nặng khôngkhác nhau.

(test 2 = 14,33; p = 0,008) Nồng độ CRP tăng gặp nhiều nhất ở đợt cấp nặng

(test 2 = 5,6; p = 0,05)PCT tăng gặp nhiều nhất ở đợt cấp nặng

Trang 16

3.3.4 Nồng độ nitric oxide trong khí thở ra

Tổng cộng

(test 2= 0,61; p=0,73)Phân loại nồng độ FeNO không khác nhau ở các mức độ nặng

3.3.5 Khả năng dự đoán nhiễm khuẩn của triệu chứng lâm sàng

(c) Procalcitonin: AUC 0,59 (95%KTC: 0,50 – 0,68) Điểm cắt: PCT

 0,54 ng/mL thì Se và Sp lần lượt là 48,2% và 81,1%

Trang 17

3.3.5.2 Khả năng xác định nhiễm vi khuẩn của tổ hợp các triệu chứng

Bảng 3.35 Giá trị chẩn đoán nhiễm khuẩn của tổ hợp các triệu chứng

5 Tăng CRP và tăng FeNO 1,04 (0,25 – 4,2) 0,95

6 Tăng (BC, CRP) và tăng FeNO 0,72 (0,16 – 3,21) 0,67

7 Tăng CRP và tăng PCT 4,08 (1,14 – 14,65) 0,03

8 Tăng PCT 3,19 (1,37 – 7,4) 0,007Dấu ấn sinh học PCT và các tổ hợp: “đợt cấp nặng và tăngPCT”, “tăng CRP và tăng PCT” có khả năng dự đoán được cănnguyên vi khuẩn qua cấy đờm với OR lần lượt là 3,19; 4,34 và 4,08

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 4.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

4.1.1 Đặc điểm chung

Nghiên cứu của chúng tôi có tỉ lệ nam giới chiếm đa số phùhợp với nhiều nghiên cứu trên bệnh nhân BPTNMT nhập viện vì đợtcấp [4],[12],[14],[15] Độ tuổi trung bình tương tự với các tác giảkhác về lứa tuổi thường gặp trong BPTNMT thường gặp trên 65

4.1.2 Đặc điểm tiền sử giai đoạn ổn định

Tần suất đợt cấp thường xuyên tái diễn từ 2 lần trong năm trởlên xấp xỉ bằng nhóm ít đợt cấp Điều này là do bệnh nhân nghiêncứu đang được quản lý điều trị Tương tự, mức độ khó thở mạn tínhtheo mMRC được ghi nhận tập trung chủ yếu ở giai đoạn 2 và 3,

Trang 18

cũng được giải thích bằng hiệu quả của công tác quản lý BPTNMTtrong giai đoạn ổn định.

4.1.3 Đặc điểm thông khí phổi và thể bệnh

Kiểu rối loạn thông khí dạng hỗn hợp trong nhóm bệnh nhânnghiên cứu của chúng tôi không tăng nổi bật so với rối loạn thông khítắc nghẽn như các nghiên cứu trước đây Theo kết quả nghiên cứucủa Nguyễn Đình Tiến (1999) và của Mai Xuân Khẩn (2005), rốiloạn thông khí hỗn hợp chiếm đa số với tỉ lệ lần lượt là 93,3% và76,1% so với rối loạn thông khí tắc nghẽn là 6,7%; 23,9% [11], [23].Điều này có thể lý giải bệnh nhân nghiên cứu của chúng tôi có mức

độ nặng ở giai đoạn trung bình, nặng chiếm đa số

Kết quả nghiên cứu phù hợp với Kim S và cs (2013) bệnhnhân nhóm B và C với tỉ lệ lần lượt là 47,1% và 23,3% [119] Điềunày cho thấy bệnh nhân ở giai đoạn sớm chủ yếu được phát hiện ởcộng đồng, sàng lọc bởi việc đo hô hấp ký tầm soát khi chưa có triệuchứng lâm sàng

4.1.4 Đặc điểm lâm sàng đợt cấp

Đợt cấp mức độ trung bình và nặng chiếm ưu thế trong sốbệnh nhân nhập viện điều trị, phù hợp với Đồng Khắc Hưng [10],Burley C J và cs [62], Chang C và cs [69] với tỉ lệ lần lượt 81,2%,70,1%, 72,2%

4.1.5 Đặc điểm cận lâm sàng

Tình trạng tăng bạch cầu trong đợt cấp BPTNMT được ghinhận ở nhiều nghiên cứu với giá trị dao động 10.000 – 12.000/ mm3

[36],[69],[55],[82],[214] Trong nghiên cứu, 27,5% bệnh nhân có tăng

tỉ lệ bạch cầu ái toan, tương tự kết luận của Siva R và cs (2007) [203]

Trang 19

4.2 ĐẶC ĐIỂM TÁC NHÂN VI SINH VÀ NỒNG ĐỘ CÁC DẤU ẤN SINH HỌC TRONG ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

4.2.1 Đặc điểm tác nhân vi sinh

4.2.1.1 Đặc điểm tác nhân vi sinh

Vi khuẩn là tác nhân phổ biến phân lập được trong đợt cấp,được ghi nhận trong nhiều nghiên cứu trước đây [157] Tần suất xácđịnh nhiễm virus khá khác nhau phụ thuộc kỹ thuật, số loài đượcnghiên cứu và đặc điểm địa lý ở vùng tiến hành nghiên cứu

4.2.1.2 Đặc điểm loài vi khuẩn

Tỉ lệ vi khuẩn dương tính trong đờm trong nghiên cứu phùhợp với ý kiến của nhiều tác giả khác Các nghiên cứu ghi nhận tỉ lệcấy khuẩn dương tính đạt 20-60% ở đợt cấp trung bình và nặng [62],

[79],[132],[231] Vi khuẩn Streptococcus spp chiếm đa số trong khi

đó vi khuẩn gram âm chiếm tỉ lệ thấp Điều này là do bệnh nhân củachúng tôi thuộc nhóm B và C chiếm đa số

4.2.1.3 Đặc điểm loài virus

Rhinovirus chiếm tỉ lệ cao nhất (41,6%), tiếp đến là cúm A

(16,6%), phù hợp với nhiều nghiên cứu [64],[182] Tổng kết 8 nghiên

cứu, picornavirus là virus thường gặp nhất ở Châu Âu, trong khi đó,

virus cúm phổ biến trong đợt cấp ở vùng Châu Á [148]

4.2.2 Nồng độ Protein C phản ứng

Nồng độ CRP tăng trong đợt cấp, tương đồng với nghiêncứu của Lacoma A và cs (2011) [128] Ở điểm cắt 5 mg/dL, DanielsJ.M và cs (2010) cho thấy nồng độ CRP tăng gặp ở 37% trường hợpđợt cấp BPTNMT nhập viện do nhiễm khuẩn [79],[80]

4.2.3 Nồng độ Procalcitonin

Nhiều nghiên cứu ghi nhận PCT tăng có ý nghĩa trong đợt

Ngày đăng: 25/10/2016, 10:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Đặc điểm chung - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (TT)
Bảng 3.1. Đặc điểm chung (Trang 10)
Bảng 3.19. Phân bố căn nguyên vi khuẩn theo thể bệnh - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (TT)
Bảng 3.19. Phân bố căn nguyên vi khuẩn theo thể bệnh (Trang 13)
Bảng 3.20. Phân bố căn nguyên virus theo thể bệnh - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (TT)
Bảng 3.20. Phân bố căn nguyên virus theo thể bệnh (Trang 14)
Bảng 3.27. Phân loại nồng độ Procalcitonin theo mức độ nặng - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (TT)
Bảng 3.27. Phân loại nồng độ Procalcitonin theo mức độ nặng (Trang 15)
Bảng 3.24. Phân loại Protein C phản ứng theo mức độ nặng - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (TT)
Bảng 3.24. Phân loại Protein C phản ứng theo mức độ nặng (Trang 15)
Bảng 3.30. Phân loại nồng độ nitric oxide theo mức độ nặng - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, tác nhân vi sinh và một số dấu ấn sinh học trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (TT)
Bảng 3.30. Phân loại nồng độ nitric oxide theo mức độ nặng (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w