1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh các trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục

236 636 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 236
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì những lí do trên, tác giả chọn vấn đề: “ Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh các trường trung học cơ cở trong bối cảnh đổi mới giáo dục” để nghiên cứ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THỊ NGA

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG VÀ KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG

BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 62 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS ĐẶNG QUỐC BẢO PGS.TS NGUYỄN CÔNG GIÁP

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực, chưa từng được công

bố trong bất kỳ công trình nào của các tác giả khác

Tác giả

Phạm Thị Nga

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu, hoàn thành luận án, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn giúp đỡ, động viên của quý Thầy, Cô và bạn bè đồng nghiệp, gia đình

Với lòng kính trọng tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu cùng toàn thể cán bộ, giảng viên, viên chức Trường Đại học Giáo dục Đại học Quốc gia Hà Nội đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành chương trình đào tạo Tiến sĩ và hoàn thành luận án

Đặc biệt, với tình cảm chân thành tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đặng Quốc Bảo và PGS.TS Nguyễn Công Giáp, người thầy, người hướng dẫn khoa học đã thường xuyên chỉ bảo, tận tình hướng dẫn giúp

đỡ tác giả nghiên cứu hoàn thành luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô đã hướng dẫn giúp đỡ tôi và các đồng nghiệp đã cộng tác hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận án

Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, đặc biệt các anh trai tôi, bạn bè đồng nghiệp đã động viên khích lệ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án

Chắc chắn trong luận án sẽ còn nhiều thiếu sót, tác giả kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý, giúp đỡ của quý Thầy, Cô để hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn

Tác giả luận án

Phạm Thị Nga

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

GTS&KNS : Giá trị sống và kĩ năng sống

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục chữ viết tắt iii

Mục lục iv

Danh mục các bảng viii

Danh mục các biểu đồ ix

Danh mục sơ đồ ix

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG VÀ KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 10

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 10

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về GT, GTS và giáo dục GTS 10

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về KNS và giáo dục KNS 15

1.1.3 Các công trình nghiên cứu về hoạt động giáo dục GTS&KNS 17

1.1.4 Các công trình nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS 18

1.1.5 Một vài nhận định 21

1.2 Các khái niệm cơ bản 25

1.2.1 Giá trị, giá trị sống, kĩ năng sống 25

1.2.2 Quản lý, quản lý giáo dục 32

1.2.3 Hoạt động giáo dục, hoạt động giáo dục GTS&KNS, quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS 34

1.2.4 Học sinh THCS 36

1.3 Những thành tố của hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS 37

1.3.1 Mục tiêu, nội dung hoạt động giáo dục GTS, KNS quan hệ với thày cô, bạn bè, gia đình, với thiên nhiên và với chính bản thân 37

1.3.2 Các hình thức hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh THCS 39

1.3.3 Các phương pháp giáo dục GTS& KNS cho học sinh THCS 43

1.3.4 Các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá trong hoạt động giáo dục GTS & KNS cho học sinh THCS 47

Trang 7

1.4 Các quan điểm về quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS và mối

quan hệ giữa hai khái niệm này 48

1.4.1 Các quan điểm về quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS 48

GTS&KNS cho học sinh 49

1.4.2 Mối quan hệ biện chứng giữa GTS và KNS 49

1.5 Nội dung quản lí hoạt động giáo dục GTS & KNS cho học sinh THCS 51 1.5.1 Kế hoạch hoá hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS 51

1.5.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh trung học cơ sở 53

1.5.3 Chỉ đạo, điều phối các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục GTS & KNS cho học sinh trung học cơ sở 54

1.5.4 Giám sát, kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh trung học cơ sở 56

1.5.5 Quản lí cơ sở vật chất - kĩ thuật phục vụ hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS 56

1.6 Bối cảnh đổi mới giáo dục và tác động của nó tới quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS 57

1.6.1 Bối cảnh trong nước 57

1.6.2 Bối cảnh thế giới 60

Kết luận chương 1 61

Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG VÀ KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC (3 tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng) 63

2.1 Khái quát vùng Đồng bằng sông Hồng và 3 tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam 63

2.1.1 Thực trạng phát triển giáo dục THCS và kết quả giáo dục học sinh THCS ở ba tỉnh vùng đồng Đồng bằng sông Hồng 64

2.1.2 Kết quả giáo dục của học sinh THCS ở ba tỉnh (Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam) vùng Đồng bằng sông Hồng 66

Trang 8

2.2 Giới thiệu về nghiên cứu khảo sát thực trạng hoạt động và quản lý

hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS tại tỉnh Ninh Bình 68

2.2.1 Mục đích nghiên cứu khảo sát 68

2.2.2 Phương pháp/Kỹ thuật, phạm vi và đối tượng khảo sát 68

2.2.3 Nội dung khảo sát 72

2.2.4 Kết quả khảo sát 74

2.3 Đánh giá chung 101

2.3.1 Điểm mạnh 101

2.3.2 Điểm yếu 101

2.3.3 Nguyên nhân 102

2.4 Kinh nghiệm một số nước về quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh 103

2.4.1 Kinh nghiệm quản lí của Singapore 104

2.4.2 Kinh nghiệm quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS ở một số nước 111 2.4.3 Những bài học kinh nghiệm về quản lí giáo dục GTS&KNS của một số nước 116

Kết luận chương 2 116

Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG VÀ KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNGTRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 119

3.1 Định hướng phát triển giáo dục theo tinh thần Nghị quyết TW 29 119

3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 124

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 124

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ 125

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảm tính hiệu quả và khả thi 125

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính văn hóa 125

3.3 Các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS 125

3.3.1 Biện pháp 1 Xác định các KNS phù hợp với học sinh THCS tương ứng với các GTS theo tinh thần Chương Trình giáo dục phổ thông tổng thể 125

3.3.2 Biện pháp 2 Kế hoạch hoá hoạt động giáo dục GTS&KNS sống phù

Trang 9

hợp với các trường THCS (trong đó bao quát hết những mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục, KTĐG kết quả giáo dục GTS, KNS) như

một bộ phận cấu thành của kế hoạch chung của nhà trường 134

3.3.3 Biện pháp 3 Tổ chức các nguồn lực thực hiện tốt kế hoạch năm học cũng như kế hoạch giáo dục GTS& KNS 137

3.3.4 Biện pháp 4 Đổi mới hình thức chỉ đạo, lãnh đạo hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh 142

3.3.5 Biện pháp 5 Cải tiến hoạt động KTĐG kết quả giáo dục GTS&KNS cho học sinh, vừa tạo động lực để học sinh phấn đấu, vừa giúp nhà quản lí có thông tin phản hồi để điều chỉnh các biện pháp quản lí .143

3.3.6 Biện pháp 6 Xây dựng các điều kiện tinh thần và vật chất hỗ trợ thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh 144

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 149

3.5 Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 151

3.5.1.Mục đích khảo nghiệm 151

3.5.2 Đối tượng khảo nghiệm 151

3.5.3 Phương pháp khảo nghiệm 152

3.5.4 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục GTS&KNS cho HS THCS 153

3.6 Thử nghiệm biện pháp 156

3.6.1.Tên biện pháp thử nghiệm 157

3.6.2 Mục đích thử nghiệm 157

3.6.3 Các bước tiến hành 157

3.6.3 Một số kết quả sau khi áp dụng biện pháp 168

Kết luận chương 3 169

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 171

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 174

TÀI LIỆU THAM KHẢO 174

PHỤ LỤC 186

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả đánh giá, xếp loại học sinh THCS 67

Bảng 2.2 Tổng kết số mẫu phản hồi trong quá trình khảo sát 71

Bảng 2.3 Đánh giá mức độ nhận thức về 12 giá trị sống cho HSTHCS 74

Bảng 2.4 Kết quả đánh giá nhận thức về giáo dục kĩ năng sống của cán bộ giáo viên, phụ huynh và học sinh 75

Bảng 2.5 Kết quả đánh giá nội dung giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh THCS 77

Bảng 2.6 Kết quả đánh giá hình thức giáo dục GTS, KNS của học sinh 82

Bảng 2.7 Kết quả đánh giá phương pháp giáo dục GTS & KNS cho 84

học sinh THCS 84

Bảng 2.8 Kết quả đánh giá thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động 86

giáo dục GTS & KNS cho học sinh THCS 86

Bảng 2.9 Kết quả đánh giá thực trạng kế hoạch hóa 87

Bảng 2.10 Kết quả đánh giá mức độ tổ chức thực hiện kế hoạch 91

Bảng 2.11 Kết quả đánh giá mức độ chỉ đạo, điều phối thực hiện 93

Bảng 2.12 Kết quả đánh giá thực trạng phối hợp tổ chức hoạt động 96

giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS của các lực lượng xã hội 96

Bảng 2.13 Kết quả đánh giá mức độ hoạt động kiểm tra đánh giá 97

trong quản lí 97

Bảng 2.14 Kết quả đánh giá thực trạng cung ứng điều kiện cơ sở vật chất 99

Biểu đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 151

Biểu đồ 3.2 Mối tương quan của các biện pháp 156

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Sự phát triển về số lượng trường trong 4 năm 64 Biểu đồ 2.2 Sự phát triển về số lượng học sinh trong 4 năm 65 Biểu đồ 2.3 So sánh nhận thức của cán bộ giáo viên và phụ huynh hiểu khái niệm giá trị sống và kĩ năng sống 76 Biểu đồ 2.4 Mức độ các hình thức giáo dục trong và ngoài nhà trường về hoạt động giáo dục GTS & KNS cho học sinh THCS 82 Biểu đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 151 Biểu đồ 3.2 Mối tương quan của các biện pháp 156

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Chương trình khung giáo dục bậc phổ thông ở Singapoe 106

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Giáo dục giá trị sống & kĩ năng sống là bộ phận quan trọng trong quá trình giáo dục phát triển nhân cách con người Nhân cách chính là “tư cách và

phẩm chất con người”[131,710] Nhân cách được thể hiện trong cách ứng xử,

nói năng, là sự kết tinh của văn hóa thông qua hệ giá trị, chuẩn mực, thế giới quan và nhân sinh quan, trong tình cảm, niềm tin…và được biểu hiện trong hành vi, cách ứng xử của con người trong cộng đồng xã hội Phát triển nhân cách con người chính là tạo ra nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội cho các quốc gia.[ 1,7]

Trong xu thế hội nhập, đất nước nào xây dựng và giúp cho thế hệ trẻ có được hệ giá trị sống & kĩ năng sống đúng đắn, phù hợp với thời đại mà vẫn giữ được bản sắc của dân tộc mình thì đất nước đó sẽ phát triển

Trên thế giới, các nước như Mỹ, Anh, Na Uy, Nhật Bản vấn đề giáo dục GTS&KNS rất được chú trọng và đặt lên hàng đầu trong hệ thống giáo dục quốc dân

Ở Việt Nam, từ xưa, các nhà giáo dục cũng coi trọng việc giáo dục đạo đức thông qua việc dạy “làm người” của đạo thánh hiền Cho đến ngày nay, giáo dục GTS & KNS vẫn đang là nội dung được toàn xã hội, các nhà nghiên cứu giáo dục, nhà quản lí giáo dục, giáo viên, phụ huynh và học sinh quan tâm Trong bối cảnh “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế” thì vấn

đề càng có tính thời sự sâu sắc

Kế thừa và phát huy các quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã nêu rõ: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá con người Việt Nam Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học công nghệ là quốc sách

Trang 13

hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển”[18] Nghị quyết

đã nhấn mạnh mục tiêu cụ thể của đổi mới căn bản toàn diện giáo dục phổ thông là: “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn” [18] Điều này đặt ra cho giáo dục nói chung, bậc THCS nói riêng việc đổi mới quan niệm về quá trình giáo dục trong nhà trường Học sinh đến trường không chỉ học để có tri thức,

mà cần học cách rèn luyện những phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh, có sức khỏe, có kĩ năng nghề nghiệp, đủ để học cao hơn hoặc đi vào cuộc sống của một công dân trưởng thành

Trong bối cảnh của nền kinh tế tri thức và sự bùng nổ của CNTT toàn cầu, để đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh chóng của xã hội hiện đại và của cuộc sống, học sinh cần được củng cố các GTS và những KNS cơ bản để bảo

vệ mình, phát triển hài hòa trở thành công dân hữu ích cho xã hội

Nhiều tác giả đã chứng minh rằng, con người không thể hình thành những kĩ năng sống hữu ích, nếu chưa có những GTS cốt lõi điều khiển KNS

ấy “Kĩ năng sống” được triển khai trên nền tảng “quan điểm sống” hướng vào chân - thiện - mĩ, tạo nên phạm trù “giá trị sống” Giá trị sống là cơ sở để mỗi con người tu dưỡng, hành động, sống có ích cho bản thân, cho gia đình

và cộng đồng Đây là một nét mới của triết lí giáo dục trong thời kỳ đất nước phát triển với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh

CNH-HĐH, hội nhập quốc tế [44, 12]

Hiện nay trong các nhà trường giáo dục GTS&KNS đang được lồng ghép vào chương trình học phổ thông từ bậc tiểu học cho đến trung học phổ thông, chủ đạo là môn GDCD Các nhà trường đang triển khai rất sôi nổi hoạt động dạy “kĩ năng sống” cho học sinh mà chưa quan tâm đúng mức tới việc

Trang 14

gắn với việc dạy các quan điểm sống, GTS

Ở trường THCS, học sinh có độ tuổi từ 11-16, đang có những phát triển nhanh chóng về thể chất, trí tuệ, tâm lý và nhân cách đang rất cần được trang bị những GTS & KNS cốt lõi

Tuy nhiên, thực tế cho thấy còn có một số học sinh thiếu GTS hoặc chưa hoàn thiện KNS căn bản như: Giao tiếp, ứng xử, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, bệnh tật, phòng tránh các tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính…[ 3, 24] Một số biểu hiện thiếu GTS&KNS và ứng xử kém văn hóa đang ngày càng tăng cụ thể :

- Bạo lực học đường: việc học sinh cả nam và nữ đánh nhau, thậm chí đánh giáo viên …

- Quan hệ tình dục, nạo phá thai ở tuổi vị thành niên ở mức báo động

“Mỗi năm nước ta có khoảng 1,2 đến 1,6 triệu ca nạo phá thai Nếu tỉ lệ nạo phá thai ở tuổi vị thành niên chiếm 5- 7% tổng số ca nạo phá thai trong những năm trước, thì đến nay tỉ lệ đó đã tăng lên 18- 20%” [66]

- Kĩ năng kiểm soát cảm xúc kém, và đang gia tăng do nhiều lý do: bị giáo viên la mắng, bị nghi trộm cắp, bị khủng hoảng tâm lý Kĩ năng tham gia giao thông yếu: đi hàng ba, hàng tư trên đường, lạng lách, đánh võng, nẹt pô,

Trang 15

Bản thân cán bộ, GV từ trước tới hiện tại chưa được đào tạo chính thức về nội dung và phương pháp giáo dục và quản lý giáo dục GTS&KNS cho HS THCS

Bộ GD&ĐT trong thông tư 31/2011 ngày 08/08/2011 về chương trình bồi dưỡng giáo viên THCS có module về Kĩ năng sống với số tiết 5 tiết quá ít để bồi dưỡng giáo viên THCS (2 tiết lí thuyết, 3 tiết thực hành).[20]

Xét thấy nội dung giáo dục và quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS hết sức cần thiết đối với HS nói chung và đặc biệt đối với học sinh THCS trong bối cảnh mới Trong khi Tổ chức Văn hóa Giáo dục Liên hiệp quốc UNESCO đã triển khai nội dung này ở nhiều nước trên thế giới, thì ở Việt Nam vấn đề này còn chưa được nghiên cứu một cách toàn diện và sâu sắc

Vì những lí do trên, tác giả chọn vấn đề: “ Quản lý hoạt động giáo

dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh các trường trung học cơ cở trong bối cảnh đổi mới giáo dục” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Luận án nghiên cứu, tổng kết cơ sở lí luận về hoạt động giáo dục và quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS, khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động này và đề xuất những biện pháp quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phát triển con người Việt Nam với đầy đủ bản lĩnh và phẩm chất tốt đẹp của dân tộc, của thời đại, đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực trong công cuộc CNH - HĐH và hội nhập quốc tế

3 Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS vùng đồng bằng sông Hồng

Trang 16

4 Câu hỏi nghiên cứu

Hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục GTS& KNS cho HS THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục đã và đang đặt ra cho nhà quản lý những vấn đề gì, và cần có biện pháp quản lý nào để giải quyết thành công các vấn đề đó?

5 Giả thuyết khoa học

Giáo dục GTS&KNS luôn là vấn đề quan trọng trong nền giáo dục của mọi quốc gia Để hoạt động giáo dục GTS &KNS cho học sinh THCS có kết quả thì khâu đột phá là quản lí nhằm tác động đồng bộ tới cả ba chủ thể NT- GĐ-

XH, trong đó nhà trường là nòng cốt Nếu đề xuất được các biện pháp bao quát hết các chức năng quản lí tác động tới toàn bộ các hoạt động của mọi thành viên trong trường hướng tới việc giáo dục GTS&KNS cho học sinh, đồng thời liên kết được ba chủ thể NT-GĐ-XH như các thành tố của một hệ thống thì hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS sẽ đạt kết quả mong muốn

6 Những luận điểm bảo vệ

1.Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay thì quản lí nhà trường có vai trò cực kì quan trọng trong việc thực hiện mọi hoạt động trong đó có hoạt động giáo dục GTS&KNS Nhà trường phải tìm được các biện pháp tích hợp mọi hoạt động trong trường với nhiệm vụ giáo dục GTS&KNS cho học sinh làm cơ sở cho việc lôi cuốn các lực lượng khác thì hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS mới đạt được những kết quả mong đợi

2 Quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS chỉ có thể đạt được kết quả khi

có sự phối hợp của NT- GD -XH, sự phối hợp của các lực lượng bên trong và bên ngoài nhà trường như những thành tố của một tổ chức thống nhất

7 Nhiệm vụ, giới hạn phạm vi nghiên cứu

7.1 Nhiệm vụ

1 Hệ thống hóa các luận cứ khoa học về giáo dục cũng như QL hoạt động

Trang 17

giáo dục GTS&KNS cho HS THCS làm cơ sở lí luận cho việc xác định các mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục GTS& KNS và quản lý hoạt động giáo dục GTS&KNS cho HS THCS trong bối cảnh mới

2 Đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục GTS&KNS và QL hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinhTHCS trong bối cảnh hiện nay

3 Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinhTHCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

4 Khảo nghiệm và thử nghiệm biện pháp quản lí

7.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Nghiên cứu công tác QL hoạt động giáo dục GTS&KNS của

hiệu trưởng cho học sinh THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục

- Về không gian: Luận án chọn địa bàn khảo sát ở ba tỉnh thuộc Đồng bằng

sông Hồng là Ninh Bình, Hà Nam, Nam Định Trong đó địa bàn tỉnh Ninh Bình làm trường hợp nghiên cứu sâu và thực nghiệm biện pháp quản lí

- Về thời gian: Từ 2012 đến nay

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp luận

- Phương pháp luận về duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ

nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng đại đoàn kết dân tộc trong chủ nghĩa nhân văn

Trang 18

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp hồi cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá hệ thống lý luận về GD và quản lí hoạt động GD GTS&KNS cho học sinh THCS

8.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra (bằng bảng hỏi): nhằm điều tra về thực trạng

hoạt động và QL hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS: Từ khung lí thuyết thiết kế bảng hỏi cho từng khách thể (CBGV, HS, PH), đảm bảo mỗi khách thể tham gia trả lời một cách độc lập, khách quan

- Phương pháp phỏng vấn sâu: để thu thập và đánh giá thông tin về

thực trạng: Phỏng vấn trực tiếp các cá nhân trong quá trình gặp gỡ điều tra (CBGV, HS, PH) Người phỏng vấn chuẩn bị kĩ nội dung phỏng vấn liên quan đến hoạt động quản lý giáo dục GTS& KNS, câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng Khách thể có thể trả lời các câu hỏi theo ý kiến riêng của mình với những câu hỏi mở.Trong quá trình phỏng vấn, người phỏng vấn cần phải thiết lập được mối quan hệ tích cực bằng những biểu hiện tôn trọng lịch sự, đưa ra câu hỏi nhiều dạng khác nhau, để kiểm tra độ tin cậy của bảng hỏi, cũng như làm sáng

tỏ những thông tin chưa rõ

- Phương pháp quan sát: Lên kế hoạch để chủ động quan sát nhận biết

các biểu hiện về GTS&KNS của học sinh THCS trong hoạt động học tập, vui chơi, giải trí, sinh hoạt cộng đồng những hoạt động giáo dục và QLGD GTS&KNS trong nhà trường nhằm phát hiện những nét đặc thù ở hoạt động này

- Phương pháp thử nghiệm: để kiểm chứng kết quả nghiên cứu Tác giả

chọn biện pháp tổ chức tập huấn bồi dưỡng cho giáo viên về mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục, các hình thức kiểm tra đánh giá trong giáo dục GTS, KNS cho HS, GVBM, GVCN ở ba trường THCS tỉnh Ninh Bình

Trang 19

8.4 Nhóm các phương pháp hỗ trợ

- Phương pháp thống kê : Sau khi kết thúc điều tra, phân loại, nhập số

liệu trên bảng Exell, thống kê tỷ lệ phần trăm số phiếu hợp lệ và không hợp lệ của từng đối tượng (CBGV, HS, PH)

- Sử dụng phần mềm xử lí số liệu SPSS: Để xử lý số liệu chúng tôi đã

sử dụng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 13.0 Hai kĩ thuật thống kê được

sử dụng trong giai đoạn này là: Phân tích độ tin cậy bằng phương pháp tính hệ

số Alpha theo Cronbach và phân tích độ giá trị của các phiếu hỏi

9 Tính mới của luận án

Về lý luận:

- Luận án đã hệ thống hóa được cơ sở lí luận về quản lý hoạt động giáo

dục GTS&KNS cho học sinh THCS trong mối quan hệ biện chứng giữa hai khái niệm này

- Phân tích và làm sáng tỏ vai trò quyết định của cấp quản lí nhà trường trong hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh Nhà trường phải

có biện pháp tích hợp mọi hoạt động của mình với nhiệm vụ giáo dục GTS&KNS đồng thời là nhân tố phát năng trong mối quan hệ NT-GĐ-XH trong việc thực hiện nhiệm vụ này Giáo dục GTS& KNS chỉ có thể thành công nếu có sự tác động đồng bộ của ba chủ thể: NT - GĐ - XH

Về thực tiễn:

- Từ kết quả khảo sát về quản lý hoạt động giáo dục GTS&KNS cho HS ở

các trường THCS tại ba tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam luận án đã có những đánh giá chung làm rõ được những điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn và thuận lợi về thực trạng quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS cho HS THCS

- Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS Các biện pháp này có tính cấp thiết và khả thi, được kiểm chứng qua kết quả tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm trong thực tiễn ở các trường THCS ở tỉnh Ninh Bình

Trang 20

- Kết quả của luận án khi áp dụng trong thực tiễn sẽ góp phần đổi mới

quản lý hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh của Hiệu trưởng ở các trường THCS trong bối cảnh giáo dục hiện nay

10 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận án được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS

cho học sinh THCS

Chương 2: Cơ sở thực tiễn quản lí hoạt động giáo dục GTS & KNS

cho học sinh THCS (vùng đồng bằng Sông Hồng)

Chương 3: Các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục GTS& KNS cho HS

THCS vùng đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

Trang 21

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG VÀ KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về GT, GTS và giáo dục GTS

Từ xa xưa đến nay vấn đề giáo dục GTS&KNS được quan tâm đặc biệt, giáo dục giá trị được xem là một nhân tố cơ bản thúc đẩy sự phát triển của xã hội + Các tác giả từ thời cổ đại như Khổng Tử [75] tới các tác giả cận đại như John Steuart Mill (1806-1873) [68], V.P.Tugarinov [90] Tsnunesaburo Makiguchi (1871– 1945) [47], Kohlberg [75], L.Dramaliv [91], Hồ Chí Minh, M.P Folleett [140] Các tác giả đương đại như, Phạm Minh Hạc,[46] Nguyễn Thị Mỹ Lộc [90],[ 7, 9, 11, 33, 43, 45, 53, 54] đã có nhiều cách luận giải khái niệm này

Khổng Tử là nhà triết học, nhà chính trị nổi tiếng của Trung Quốc cổ đại cho rằng ai làm được “Cung, khoan, tín, mẫn, huệ” người đó có đức nhân” Con người cần hướng tới cả năm đức: “Nhân, lễ, nghĩa, trí, tín”, còn gọi là Ngũ thường, tức là Năm đạo đức cơ bản của con người Khổng Tử rất

đề cao đức, “nhân”, ông đã đưa nhân lên thành đức mục cao nhất, coi đó là đích của tự tu dưỡng [75]

V.P.Tugarinov (Liên xô cũ) cho rằng: “Giá trị là những khách thể, những hiện tượng và những thuộc tính của chúng mà tất cả đều cần thiết cho con người (lợi ích, hứng thú) của một xã hội hay một giai cấp nào đó cũng như một cá nhân riêng lẻ với tư cách là phương tiện thỏa mãn các nhu cầu và lợi ích của họ, đồng thời cũng là những tư tưởng và ý định với tư cách là chuẩn mực, mục đích hay lý tưởng.” [trích theo 91, 40]

John Steuart Mill (1806- 1873), một nhà triết học thực chứng, nhà

Trang 22

logic học, nhà kinh tế học, nhà chính luận và nhà hoạt động xã hội Anh, trong tác phẩm Bàn về tự do (được xuất bản lần đầu tiên tại Anh vào năm 1859), một trong những giá trị sống cơ bản của con người cho rằng “ tự do của mỗi người tìm thấy giới hạn của mình trong tự do của người khác, rằng tự do xã hội là ranh giới giữa sự kiểm soát xã hội và sự độc lập của cá nhân” Đối với ông, mỗi người cần được tự do mưu cầu hạnh phúc của riêng mình “trong chừng mực ta không mưu toan xâm phạm đến hạnh phúc của người khác, hoặc ngăn trở những nỗ lực của người khác đạt được hạnh phúc” Theo ông, mỗi người là người bảo vệ chính đáng nhất cho sự lành mạnh của người đó,

dù là sự lành mạnh thân thể, tinh thần hay tâm linh J Steuart Mill bảo vệ quyền của các cá nhân để họ được sống hạnh phúc theo ý họ, hơn là bắt họ sống theo ý những người xung quanh.[68]

Nhà lý luận và cũng là nhà thực hành giáo dục Nhật Bản nửa đầu thế

kỷ 20 Tsnunesaburo Makiguchi (1871 – 1945) xuất phát từ việc kết hợp các quan niệm truyền thống của triết học Phương Đông đã đề xuất tư tưởng về

“giáo dục sáng tạo giá trị” làm cơ sở cho việc xây dựng mới hoặc ít nhất cũng

là cải cách hệ thống giáo dục đang tồn tại.[45]

Kohlberg là nhà triết học đạo đức, nhà tâm lý học, và là nhà giáo dục học người Mỹ Là nhà tâm lý học, nhà giáo dục học ông nghiên cứu quá trình phát triển tâm lý của trẻ em và người lớn, tìm cách vận dụng chúng vào thực tiễn Là nhà đạo đức học, ông nghiên cứu quá trình nhận thức đánh giá đạo đức của con người Quá trình này được trình bày trong tác phẩm “Triết học về

sự phát triển đạo đức”[76]

L.Dramaliv (Bungari) coi giá trị là “ Một thành tố khách quan của xã hội Nó là một loại hiện tượng xã hội đặc biệt (một vật, một đối tượng, một liên hệ, một ý niệm) thỏa mãn được những nhu cầu nhất định của con người

Các tác giả nói trên đều thừa nhận giá trị là một phẩm chất khách quan, một

Trang 23

đặc tính, một khả năng thỏa mãn được những nhu cầu đã trở thành rõ rệt trong quá trình qua hệ qua lại có tính chất xã hội giữa người với người trong một giai đoạn lịch sử nhất định Với tính cách là một khách thể xã hội, giá trị không thể tách rời khỏi những nhu cầu, những mong muốn, thái độ, những quan điểm và những hành động của con người với tư cách là một chủ thể của các quan hệ xã hội” [91, 40]

+ Trong xã hội cận đại và đương đại vấn đề giáo dục và quản lí giáo dục GTS vẫn tiếp tục nhận được sự quan tâm rộng rãi Các tác giả như A.G.Kuznesov, Armin Mahmoudi & Golsa Moshayedi, tổ chức UNICEF, UNESCO, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này

Trong công trình “Định hướng giá trị của giới trẻ ngày nay” (1995) A.G.Kuznesov đã phân tích phương hướng phát triển định hướng giá trị của lớp trẻ Nga hiện nay Tác giả đã xác định mức độ tham gia vào xã hội của thanh niên qua sự công nhận các giá trị cơ bản của xã hội nhằm thúc đẩy xã hội phát triển trong thời kì hậu xã hội chủ nghĩa Tuy tác giả không nói nhiều

về các biện pháp quản lí, song đã mở ra một hướng mới cho các nhà quản lí hoạt động giáo dục GTS cho thanh niên là sự tham gia của giới trẻ vào các hoạt động xã hội và sự tác động của hoạt động này tới sự hình thành và củng

cố các GTS sống cơ bản

Với sự hợp tác nghiên cứu của các nhà giáo dục trên thế giới UNESCO

đã đưa ra chương trình giáo dục giá trị sống với 12 giá trị cốt lõi đó là: Hợp tác, Tự do, Hạnh phúc, Trung thực, Khiêm tốn, Yêu thương, Hòa bình, Tôn trọng, Trách nhiệm, Giản dị, Khoan dung, Đoàn kết, được tiến hành tại một số nước trên thế giới Ỏ các nước Đông Nam Á trẻ em cũng được triển khai học tập KNS và là đối tượng nghiên cứu thành công có tính khoa học, hệ thống và tiêu biểu cho giáo dục nhân cách con người

Người Việt Nam có truyền thống giáo dục đạo đức phong phú, tiếp thu

Trang 24

các giá trị Nho giáo đồng thời có những giá trị và cách thức giáo dục giá trị mang bản sắc riêng Cũng là nói về chữ “nhân” nhưng cách nói của người Việt thật dễ hiểu dễ nhớ: “Thương người như thể thương thân”, “Bầu ơi thương lấy bí cùng…” Hay khi nói về chữ “nghĩa”: “con người sống với nhau có tình có nghĩa, có thủy có chung”, giải quyết vấn đề “có tình có lý” Chữ lễ được đề cao ở mỗi trường học và trong việc giáo dục con em: “Tiên học lễ, hậu học văn”, hoặc qua ứng xử trong gia đình: “Kính trên, nhường dưới”, “Anh em như thể tay chân” Chữ “Trí” thể hiện việc khuyến khích học tập, mở mang tri thức, suy xét: “Học ăn, học nói, học gói, học mở”, “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”… Trong quan hệ xã hội con người luôn được nhắc nhở luôn trung tín, giữ chữ tín, tránh bội tín tuy nhiên cũng không nên cuồng tín: “Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng”, “ Nói lời thì giữ lấy lời…”

Ngoài ra, do những đặc trưng của nền văn minh lúa nước, truyền thống bất khuất chống giặc ngoài xâm nhiều giá trị sống tốt đẹp được người Việt Nam nuôi dưỡng và truyền từ đời ngày sang đời khác: đoàn kết, yêu nước, tự

chủ, bất khuất, kiên cường, sáng tạo [48]

Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh đã truyền vào tâm thức của người Việt

hai chữ Trung, Hiếu: “Trung với nước – Hiếu với dân” Ba giá trị chung của

nhân dân, dân tộc được Bác đề cao và phản ánh trên các văn bản ở nước ta:

“Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” như lời Bác ngày 30/05/1946 trước khi lên

đường sang Paris “Nước ta được hoàn toàn độc lập, Dân ta được hoàn toàn tự

do, Đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành” [94]

Đất nước trải qua bao năm chiến tranh, Bác luôn hướng dân tộc tới

giá trị Hòa bình và quyết tâm cùng cả nước giành lấy hòa bình Trong lời

kêu gọi toàn quốc kháng chiến ngày 19/12/1946, Bác viết: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhẫn nhịn nhưng chúng ta càng nhẫn nhịn, thực dân Pháp càng lấn tới và chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa Không!

Trang 25

Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ…”

Với cán bộ nhân viên nhà nước, Bác nhấn mạnh các giá trị “Cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tƣ” Cần: cần cù chăm chỉ; kiệm: tiết kiệm;

liêm: thanh liêm, không tham nhũng, ăn hối lộ, vơ vét của dân; chính: chính trực, bảo vệ lẽ phải; lên án cái sai, cái xấu; chí công: công bằng, công tâm; vô tư: không có lòng riêng, thiên vị hay chèn ép người khác

Các GTS Bác dành giáo dục cho thiếu nhi rất mộc mạc, dễ nhớ qua

năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng “1 Yêu tổ quốc, yêu đồng bào; 2 Học tập tốt, lao động tốt; 3 Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt; 4 Giữ gìn vệ sinh thật tốt; 5 Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm” [94] Những giá trị giáo dục

trong thư gửi thiếu niên nhi đồng của Bác còn nguyên giá trị đến ngày nay Không những với thiếu nhi Việt Nam mà các công dân trên thế giới, các tổ chức, các tập đoàn lớn trên thế giới đều xây dựng những giá trị này

Một trong những giá trị mà Bác đã dày công vun đắp, đã làm nên sức mạnh của dân tộc, đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này tới thắng lợi khác là “ đại đoàn kết dân tộc“ Người viết: “Đoàn kết làm ra sức mạnh; đoàn kết là sức mạnh, là then chốt của thành công” “Đoàn kết là điểm mẹ Điểm này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu đều tốt” Người đã dạy: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công, đại thành công” [94]

“ Mục đích của Đảng Lao Động Việt Nam có thể gồm trong 8 chữ là: Đoàn kết toàn dân, phụng sự Tổ quốc”

Gần như đồng thời với Hồ Chí Minh, Mary P Follett (1868-1933) cũng luận bàn về sức mạnh của sự liên kết trong hệ thống Một trong những luận điểm cơ bản của Mary P Follett là thuyết về sức mạnh (Power) trong

“Trải nghiệm sáng tạo” (Creative Experiences, 1924) Bà viết: “Sức mạnh

bắt đầu từ tổ chức Rồi các tổ chức đó lại được tập hợp trong một hệ thống

Trang 26

và sức mạnh được tăng lên Rồi các tổ chức trong các hệ thống lại được hợp nhất trong một cơ thể (organism) thì sức mạnh lại được tăng lên nhiều lần ” [140,187]

Từ những luận điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về sức mạnh của đại đoàn kết, đến lí thuyết của Mary P.Follett về sức mạnh của sự liên kết trong hệ thống có thể rút ra những điểm sau

- Một mục tiêu, một nhiệm vụ dù khó khăn đến đâu, nếu biết tập hợp các lực lượng trong một hệ thống được lãnh đạo, tổ chức một cách chặt chẽ thì có thể tạo ra sức mạnh để hoàn thành nhiệm vụ đó

- Phải biết tạo ra một nhu cầu nội tại cho chính các lực lượng tham gia

để họ nhận thấy vai trò, trách nhiệm trong tổ chức để hoàn thành mục tiêu chung, để họ thấy rằng một khi trở thành thành viên của một tổ chức họ cũng

sẽ mạnh lên hơn là tồn tại bên ngoài tổ chức

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về KNS và giáo dục KNS

Năm 1996, thuật ngữ “kĩ năng sống” bắt đầu xuất hiện qua một chương trình của UNICEF “Giáo dục KNS để bảo vệ sức khoẻ và phòng tránh HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” do các chuyên gia Australia tập huấn Năm 2003, hội thảo “Chất lượng giáo dục và kĩ năng sống” do UNESCO tổ chức đã làm rõ hơn khái niệm về KNS

Để có cơ sở xây dựng chương trình giáo dục KNS UNESCO đề xướng

12 giá trị sống cốt lõi Đó là: Hoà bình, Tôn trọng, Yêu thương, Khoan dung, Trung thực, Khiêm tốn, Hợp tác, Hạnh phúc, Trách nhiệm, Giản dị, Tự do, Đoàn kết Trên cơ sở các GTS này các nước có thể xây dựng các KNS tương ứng, phù hợp với từng nước

Trong quá trình thực hiện chương trình giáo dục GTS, nội dung của khái niệm KNS ngày càng được mở rộng Trong giai đoạn này, khái niệm KNS được giới thiệu trong chương trình chi tiết bao gồm những KNS cốt lõi

Trang 27

như: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng

ra quyết định, kĩ năng kiên định và kĩ năng đạt mục tiêu, kĩ năng kiểm soát cảm xúc

Armin Mahmoudi & Golsa Moshayedi, trong nghiên cứu “Kĩ năng sống cho giáo dục trung học cơ sở” công bố trên “Life Science Journal, Vol 9,

No 2, 2012”[142] đã đưa ra các nhóm kĩ năng căn bản và một số giải pháp quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống Theo họ, biện pháp tốt nhất để giáo dục KNS là tạo ra khả năng về hành vi trải nghiệm tích cực và thích nghi giúp cho các cá nhân có thể giải quyết hiệu quả các yêu cầu và thách thức trong cuộc sống hàng ngày Nói theo cách này, KNS là vô kể; bản chất và định nghĩa về KNS cũng khác nhau tùy theo văn hóa và hoàn cảnh Tuy nhiên phân tích về KNS trên thực tế cho thấy có một tập hợp KNS căn bản giúp trẻ em và trẻ vị thành niên phát triển tốt bao gồm 10 kĩ năng sau: 1 Ra quyết định; 2 Giải quyết vấn đề; 3 Suy nghĩ sáng tạo; 4 Suy nghĩ tích cực: 5 Giao tiếp hiệu quả; 6 Kĩ năng tương tác; 7 Tự nhận thức; 8 Cảm thông; 9 Kiểm soát với cảm xúc; 10 Đối phó với sự căng thẳng [16, 24, 26, 27, 31, 32, 39, 40]

Tác giả Mai Thị Oanh và cộng sự Trong đề tài “Thực trạng giáo dục kĩ năng sống ở trường THCS”,Đề tài nghiên cứu khoa học Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam 2009- 2010; Nhóm nghiên cứu thống nhất đề xuất 5 nhóm KNS cần tăng cường giáo dục ở THCS bao gồm: Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng suy nghĩ sáng tạo, kĩ năng ra quyết định và kĩ năng làm chủ bản thân [104] Đây là tư liệu thực tiễn có giá trị cho các nhà quản lí giáo dục

về thực trạng hoạt động giáo dục KNS cho HS THCS

Trong công trình nghiên cứu của mình Lục Thị Nga đã cung cấp thêm tài liệu rèn luyện kĩ năng sống cho HS THCS, đồng thời đề cập tới một biện pháp quản lí hoạt động giáo dục KNS thông qua HĐGDNGLL [100] Đây là một gợi ý tốt cho các nhà quản lí làm phong phú thêm các hình thức tổ chức hoạt động này

Trang 28

Nguyễn Thị Huệ (2012) Kĩ năng sống của học sinh THCS, Luận án Tiến sĩ Tâm lý học, Đại học Sư phạm Hà Nội Tác giả đi sâu nghiên cứu về kĩ năng sống của HS THCS trên cơ sở đặc điểm tâm lí lứa tuổi thiếu niên và yêu cầu thực tiễn giáo dục kĩ năng sống ở Việt Nam và đưa ra ba nhóm kĩ năng sống cần thiết dành cho HS: Nhóm hướng vào bản thân; Nhóm hướng vào các quan hệ; Nhóm hướng vào công việc.[62], đồng thời cũng chỉ ra một vài biện pháp quản lí hoạt động này, như nhấn mạnh vai trò của nhà trường, cũng như

sự cần thiết phải phối hợp với gia đình và các lực lượng xã hội khác

1.1.3 Các công trình nghiên cứu về hoạt động giáo dục GTS&KNS

“ Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa hiện đại hóa”, (NXB Chính trị quốc gia,) 2001, Phạm Minh Hạc đã đề cập đến vấn đề cần phải giáo dục cho con người đó là: “thang giá trị”, “thước đo giá trị”, “định hướng giá trị”, “nhân cách” giúp cho con người phát triển vì sự

tiến bộ của của dân tộc, đất nước và nhân loại [46], [101, 103,106]

Trong cuốn “Giáo dục giá trị và kỹ năng sống cho học sinh phổ thông”, (2010) tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã định hướng những giá trị cần trang bị cho học sinh phổ thông Đó là những giá trị cốt lõi để rèn luyện nhân cách có phẩm chất đạo đức phù hợp với yêu cầu của xã hội, của thời đại được các nhà

trường sử dụng để dạy cho học sinh [91]

Tác giả Nguyễn Thanh Bình Với các nghiên cứu khoa học cấp bộ và giáo trình, tài liệu tham khảo và các bài báo khoa học, các đề tài [12,12] đã góp phần đáng kể vào việc tạo ra những hướng nghiên cứu về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở Việt Nam [12],[13]

Nghiên cứu về GTS và giáo dục KNS cho học sinh THCS ở Việt Nam nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Đặng Hoàng Minh:

“Giáo dục Giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh THCS”, NXB ĐHQG

Hà Nội, năm 2011 đã khái quát những vấn đề GTS và đưa ra các kĩ năng cụ

Trang 29

thể cần thiết cho học sinh THCS dựa trên nghiên cứu về tâm sinh lí lứa tuổi Cuốn sách là tài liệu thiết thực đối với công tác giáo dục GTS&KNS cho các trường THCS hiện nay Trên cơ sở kết quả nghiên cứu các tác giả đã thiết kế các hoạt động giáo dục GTS&KNS theo chủ đề nhằm nâng cao những phẩm chất nhân cách của HS, phát triển toàn diện cả thể chất và tâm hồn [92], [7,4,78, 79,109]

1.1.4 Các công trình nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS

Về quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh nói chung chưa được nhiều tác giả quan tâm và chưa có nhiều giải pháp thật hiệu quả

Theo tổng thuật của UNESCO, có thể khái quát những nét chính trong các nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS như sau [119]:

- Tổ chức nghiên cứu xác định mục tiêu của giáo dục KNS

Hội thảo Bali khái quát báo cáo tham luận của các quốc gia tham gia hội thảo

về giáo dục KNS cho thanh thiếu niên đã xác định mục tiêu của giáo dục KNS trong giáo dục của các nước vùng Châu Á - Thái Bình Dương là: Nâng cao tiềm năng của con người để có hành vi thích ứng và tích cực nhằm đáp ứng nhu cầu, sự thay đổi, các tình huống của cuộc sống hàng ngày, đồng thời tạo

ra sự thay đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống

- Tổ chức nghiên cứu xác định chương trình và hình thức giáo dục KNS Đây là nội dung được nhiều công trình nghiên cứu quan tâm Các nghiên cứu này cho thấy: Chương trình, tài liệu giáo dục KNS được thiết kế cho giáo dục không chính quy là phổ biến và rất đa dạng về hình thức Cụ thể:

- Tổ chức lồng ghép vào chương trình dạy chữ (chương trình các môn học) ở các mức độ khác nhau Ví dụ: có nước lồng ghép dạy KNS vào các chương trình dạy chữ cơ bản nhằm xoá mù chữ Bên cạnh dạy chữ có kết hợp dạy kĩ năng làm nông nghiệp, kĩ năng bảo tồn môi trường, sức khỏe, kĩ năng phòng chống HIV/AIDS;

Trang 30

- Tổ chức dạy các chuyên đề cần thiết cho người học.Ví dụ: tạo thu nhập; môi trường, kĩ năng nghề nghiệp; kĩ năng kinh doanh

- Trong các công trình nghiên cứu, các tác giả đưa ra vấn đề cũng như yêu cầu để quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh đó là:

+ Cần xác định chiến lược toàn diện và lâu dài về giáo dục KNS;

+ Phát triển đội ngũ cốt cán giáo dục KNS (thiết kế chương trình, thực thi, gắn kết với các cơ quan, gia đình và xã hội)

+ Cho dù ở các nước và điều kiện khác nhau, thì nhà trường là nơi thích hợp để tiến hành hoạt động giáo dục KNS vì :

 Vai trò của nhà trường là rất quan trọng trong việc xã hội hóa thế hệ trẻ

 Tiếp cận với trẻ em và trẻ vị thành niên ở quy mô lớn

 Hiệu quả kinh tế (sử dụng cơ sở hạ tầng có sẵn)

 Đã có sẵn các giáo viên có kinh nghiệm

Mức độ tin tưởng cao của học sinh, phụ huynh và các thành viên trong cộng đồng

Tác giả Đặng Cảnh Khanh (2003) đã tập trung phân tích các giá trị truyền thống nhưng ở một khía cạnh khác Đó là nhấn mạnh vai trò của gia đình trong việc giáo dục giá trị truyền thống cho thanh thiếu niên Nghiên cứu này

đi sâu nghiên cứu vị trí, vai trò của gia đình và những chuẩn mực của gia đình cùng với các mối quan hệ của nó từ truyền thống đến hiện đại Qua đó tác giả làm rõ sự biến đổi của gia đình và những chuẩn mực của gia đình dưới tác động của sự thay đổi các điều kiện kinh tế - xã hội [71] Mặc dù không nói nhiều về các biện pháp quản lí, song tác giả đã nhấn mạnh tới vai trò của gia đình trong giáo dục KNS cho HS Đây là một lực lượng quan trọng mà các nhà quản lí phải huy động trong quản lí hoạt động giáo dục KNS cho học sinh, nhất là học sinh THCS

Còn với công trình khoa học “Nghiên cứu giá trị sống cho HS tiểu học

Trang 31

Hà Nội trong giai đoạn hiện nay”, các nhà khoa học: Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Mạc Văn Trang, Hà Nhật Thăng…đã đưa ra những GTS&KNS phù hợp với đặc trưng về tâm lý lứa tuổi, thể chất và nhân cách của HS tiểu học Hà Nội Đây chính là tiền đề để các trường học trên cả nước có thể lựa chọn vận dụng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.[113, 15]

Đây là tài liệu quan trọng cho các nhà quản lí bậc tiểu học làm cơ sở cho việc xác định các GTS&KNS phù hợp với lứa tuổi tiểu học và các hình thức, phương pháp giáo dục phù hợp

Nhiều tác giả khác cho rằng: GTS&KNS là khả năng làm chủ bản thân

của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với người khác và với xã hội; khả năng ứng phó với các tình huống trong cuộc sống Giáo dục GTS&KNS giúp

HS sống khỏe mạnh, phòng chống bệnh tật và các tệ nạn xã hội, kĩ năng phát triển bản thân, sống tốt cho bản thân và mọi người, thúc đẩy cá nhân và cộng đồng cùng phát triển.[101] Các tác giả cũng nhấn mạnh tới vai trò của nhà quản lí trong việc phối hợp các lực lượng: nhà trường, gia đình, xã hội trong hoạt động giáo dục này

Một số đề tài nghiên cứu, luận án của các tác giả ở Việt Nam:

- Chương trình “Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam hiện nay” mã số KX- 07- 02 do tác giả Phan Huy Lê làm chủ nhiệm đã nghiên cứu quá trình hình thành phát triển và biến đổi các giá trị truyền thống Việt trong mối quan hệ với bản sắc văn hóa dân tộc Trên cơ sở đối chiếu con người Việt Nam hôm nay với tư cách vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển kinh tế

xã hội, từ đó các tác giả đề xuất những giải pháp quản lí giải quyết hài hòa

mối quan hệ giữa truyền thống và hiện đại [84]

- Chương trình cấp nhà nước do Phạm Minh Hạc chủ nhiệm, KX.05.07

“Xây dựng con người Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong điều kiện kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập quốc tế” đã nghiên cứu thực tiễn,

Trang 32

đo đạc các giá trị xã hội và giá trị nhân cách người Việt Nam hiện nay để tìm

ra cơ sở lí luận khoa học cho việc xây dựng người Việt Nam theo định hướng

XHCN trong điều kiện kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập quốc tế [47]

Trong đó các tác giả cũng nhấn mạnh tới vai trò của các nhà quản lí, từ quản

lí cấp vĩ mô tới vai trò của nhà trường và gia đình cũng như xã hội trong việc

giáo dục GTS cho thanh thiếu niên trong bối cảnh mới

Vai trò của hiệu trưởng trong việc giáo dục GTS&KNS và giao tiếp ứng

xử trong quản lí cũng được nhiều tác giả quan tâm Điều đặc biệt là các tác

giả không chỉ nhấn mạnh vai trò của hiệu trưởng trong giáo dục GTS&KNS

cho học sinh, mà còn lưu ý các nhà quản lí trong việc nêu gương về ứng xử,

giao tiếp trong quá trình quản lí Hai tác giả Lục Thị Nga và Nguyễn Thanh

Bình đã thể hiện quan điểm này trong tài liệu “ Hiệu trưởng trường trung học

với vấn đề giáo dục GTS&KNS với giao tiếp ứng xử trong quản lí [99]

Một công trình khá thú vị của nhóm Dale Canegie đề cập tới việc các nhà

quản lí phải tập huấn cho cả cha mẹ học sinh các kĩ năng kết hợp giáo dục

KNS với các GTS Các kĩ năng sống, như tự nấu ăn, chăm sóc cây cối, tham

gia giao thông có trách nhiệm, tập đọc sách…được gắn liền với các GTS, như

yêu thương, tôn trọng sự riêng tư, chia sẻ, lắng nghe khiêm tốn[32], [ 109,114,116,118,121, 124,130]

Đặng Quốc Bảo và các cộng sự trong cuốn Minh triết Hồ Chí Minh về giáo

dục giá trị sống [10, 127] nhấn mạnh việc các nhà quản lý phải vận dụng

được”các bộ số năm về giá trị tu dưỡng- hành động có tính truyền thống “để

giáo dục cho học sinh

Đây là những kinh nghiệm tốt để các nhà quản lí có thể vận dụng trong

công việc của mình

1.1.5 Một vài nhận định

Có thể nói nghiên cứu về giáo dục GTS, KNS và quản lí hoạt động giáo

Trang 33

dục GTS&KNS ở Vệt Nam cũng như trên thế giới đã được rất nhiều các nhà

khoa học, nhà QLGD quan tâm nghiên cứu khai thác ở nhiều góc độ Có thể

tóm lược nội dung nghiên cứu về quản lí được thực hiện theo các hướng

- Xác định nội dung các GTS&KNS cần thiết để giáo dục học sinh phổ thông

- Xác định các biện pháp tiến hành hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh các cấp học, bậc học

- Xác định vai trò của quản lí các cấp trong phối hợp các lực lượng triển khai hoạt động này

Những kết quả nghiên cứu trên đã bước đầu được hiện thực hoá trong quản lí hệ thống giáo dục Việt Nam

- Từ góc độ quản lí nhà nước, ngành giáo dục đã triển khai chương

trình đưa giáo dục KNS vào hệ thống giáo dục chính quy và không chính quy Nội dung giáo dục GTS&KNS của nhà trường phổ thông được định hướng bởi mục tiêu giáo dục Theo đó, các nội dung giáo dục KNS cụ thể đã được triển khai ở các cấp bậc học:

Bậc mầm non: Chương trình cải cách của giáo dục mầm non (1994)

đã chú ý đến giáo dục trẻ hành vi, kĩ năng tự phục vụ, kĩ năng giao tiếp ứng

xử, chương trình chăm sóc và giáo dục trẻ nhà trẻ, trẻ mẫu giáo đổi mới đã

Trang 34

chú trọng các nội dung như: Phát triển thể chất, nhận thức, phát triển ngôn ngữ, tình cảm, nghệ thuật và thẩm mỹ của trẻ Trong tất cả các nội dung đều chứa đựng nội dung giáo dục KNS

Bậc tiểu học: Giáo dục KNS ở bậc tiểu học tập trung vào các kĩ năng chính, cơ bản như đọc, viết, tính toán, nghe, nói; coi trọng đúng mức các KNS trong cộng đồng, thích ứng với những thay đổi diễn ra hàng ngày trong xã hội hiện đại; hình thành các kĩ năng tư duy sáng tạo, phê phán, giải quyết vấn đề,

ra quyết định, trí tưởng tượng

Bậc THCS: Giáo dục THCS chú trọng giáo dục các KNS cơ bản cho học sinh như: năng lực thích nghi, năng lực hành động, năng lực ứng xử, năng lực tự học suốt đời; định hướng để HS học để biết, học để làm, học để chung sống và học để tự khẳng định

Bậc THPT: Ở các bậc học trên, việc giáo dục GTS&KNS được thực hiện chủ yếu thông qua chương trình các môn học và các hoạt động giáo dục của nhà trường cùng với một số chương trình dự án do nước ngoài tài trợ, như chương trình ngoại khóa theo dự án VIE 01/10 do UNFPA tài trợ [13]

Từ góc độ quản lí nhà trường hoạt động giáo dục GTS&KNS đang

được triển khai theo các phong trào, như “ Trường học thân thiện, học sinh tích cực” “Dạy học tích hợp”… và bước đầu thu được những kết quả tích cực

Quá trình đưa hoạt động giáo dục GTS&KNS vào chương trình giáo dục học đường, đặc biệt là chương trình THCS được thực hiện dựa trên những kết quả đã được các nhà khoa học, nhà quản lý nghiên cứu công bố rộng rãi là nguồn tài liệu quý báu cho GV, HS, CMHS Đồng thời cũng tạo điều kiện để các hướng nghiên cứu về quản lí hoạt động giáo dục GTS, KNS cho HS ngày càng phát triển đa dạng hơn Nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh ở các trường THCS trong bối cảnh giáo dục hiện

Trang 35

nay cũng nằm trong xu hướng này

Tóm lại, các nghiên cứu nói trên đã đặt cơ sở cả về mặt lý luận và thực tiễn cho quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS cho HS, là giáo dục năng lực ứng xử tích cực, hợp lí của mỗi người đối với các hiện tượng tự nhiên, xã hội của học sinh Ở lứa tuổi THCS, HS đang có những phát triển và thay đổi nhanh chóng về thể chất, trí tuệ, tâm lý và nhân cách Các em còn thiếu rất nhiều hoặc chưa hoàn thiện KNS căn bản: giao tiếp, ứng xử, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai bệnh tật, phòng tránh các tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính… Các em cần được trang bị KNS phù hợp để phát triển toàn diện và thích ứng với cuộc sống xã hội và môi trường, lớn lên trở thành người

có ích cho xã hội.

Nhiều công trình trong nước đã tập trung nghiên cứu hoạt động GTS&KNS cho HS nói chung và quản lí hoạt động này Các công trình này giải quyết vấn đề GTS&KNS chủ yếu từ góc độ Tâm lí học hoặc Giáo dục học cho HS nói chung, chú trọng nhiều tới mặt lí luận, và có một vài gợi ý về quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS cho HS Chưa có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lí hoạt động giáo dục GTS song hành với KNS, đặc biệt dành cho đối tượng HS THCS Giáo dục GTS&KNS cho HS THCS mặc dù đã được định hướng bởi mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục nhưng khi chưa có văn bản chính thống quy định cho hoạt động giáo dục này, thì việc triển khai quản lý thực tiễn trong nhà trường còn rất nhiều hạn chế Hoạt động giáo dục GTS&KNS cho HS mới chỉ được thực hiện như một nội dung gắn với phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và một vài phong trào khác, chưa mang tính hệ thống Do vậy, việc nghiên cứu xác định các nội dung giáo dục GTS&KNS và triển khai quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS cho HS THCS là cần thiết

Có thể nói, trong các công trình nghiên cứu của các tác giả, và các

Trang 36

tổ chức trên thế giới và ở Việt Nam dễ dàng nhận ra rằng những vấn đề về

hệ giá trị nói chung, GTS nói riêng đã được đề cập đến từ lâu và từ nhiều góc độ khác nhau Các tác giả đều nhấn mạnh vai trò của GTS& KNS và giáo dục GTS cho con người, làm cơ sở cho việc xây dựng một xã hội bền vững Trong quá trình giáo dục GTS& KNS, các tác giả đều nhấn mạnh tới vai trò của giáo dục nói chung, của nhà trường nói riêng trong sự kết hợp với gia đình và xã hội

Cũng rất dễ nhận thấy rằng có rất ít các công trình nghiên cứu quản

lí hoạt động giáo dục GTS, KNS cho học sinh ở các lứa tuổi khác nhau nhất là những nghiên cứu đề cập đến quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS cho học sinh THCS Mặc dù vậy, các tác giả cũng khẳng định những tiền đề cơ bản cho quản lí hoạt động này Đó là: phải xác định các GTS&KNS phù hợp với đối tượng và môi trường giáo dục; vai trò quyết định của nhà trường trong hoạt động giáo dục GTS&KNS; vai trò của gia đình và xã hội trong sự phối hợp với nhà trường trong quản lí hoạt động giáo dục GTS&KNS

Để làm việc này, cần nghiên cứu các nhân tố cấu thành nên hoạt động giáo dục GTS&KNS, khai thác nội lực của chính các hoạt động giáo dục trong nhà trường THCS, các nguồn lực khác của gia đình và toàn xã hội, nhằm thực hiện có hiệu quả nội dung giáo dục KNS cho HS và quản lý tốt hoạt động ở bậc học này Đây chính là lý do mà đề tài của chúng tôi tiếp tục đi sâu nghiên

cứu: “Quản lý hoạt động giáo dục GTS & KNS cho học sinh THCS trong

bối cảnh đổi mới giáo dục”

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Giá trị, giá trị sống, kĩ năng sống

1.2.2.1 Giá trị, giá trị sống

Theo từ điển Bách khoa (1979): “ Giá trị là tính ý nghĩa tích cực hay

Trang 37

tiêu cực của các khách thể xung quanh đối với con người, giai cấp, nhóm xã hội nói chung; tính ý nghĩa ấy không phải được xác định bởi chính các thuộc tính của khách thể, mà được xác định bởi sự thâm nhập của các khách thể vào phạm vi đời sống của con người, hứng thú và các nhu cầu, các quan hệ xã hội; tiêu chí và phương thức đánh giá tính ý nghĩa đó được biểu đạt trong các nguyên tắc

và chuẩn mực đạo đức, lý tưởng, tâm thế, mục đích” [48]

Dưới góc độ Xã hội học, giá trị được quan tâm ở nội dung, nguyên nhân, điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể trong quá trình hình thành hệ thống giá trị nhất định của một xã hội, như công bằng, bình đẳng bác ái Khái niệm giá trị thuộc phạm vi đời sống đạo đức của con người, được biểu hiện trong các quan hệ xã hội và trong các quá trình hình thành các chuẩn mực, quy tắc đạo đức của xã hội.[ 91]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Giá trị là tính có ý nghĩa tích cực, đáng quý, có ích của các đối tượng với các chủ thể” [47]

Nhìn chung theo quan điểm của các nhà khoa học hay dưới góc độ của các ngành khoa học khác nhau, cũng như trong một số từ điển đã giải thích, khái niệm giá trị có chung một số đặc điểm sau:

“Giá trị” là “cái dựa vào đó để xem xét một con người đáng quý đến mức nào về mặt đạo đức, trí tuệ, nghề nghiệp,tài năng”.“Giá trị cũng là những quan niệm về thực tại, về cái đẹp, sự thật, điều thiện của một xã hội ”

Giá trị là mức độ của một sự vật đáp ứng nhu cầu và thoả mãn được khát vọng của con người, là cái được chủ thể đánh giá, thừa nhận trên cơ sở mối quan hệ với sự vật đó Mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, với phí tổn cần thiết để tạo ra cái lợi đó

Giá trị được hiểu từ hai góc độ: Vật chất và tinh thần Giá trị vật chất là giá trị được đo được bằng tiền bạc dưới góc độ kinh tế, còn giá trị tinh thần tạo cho con người niềm tin, hứng thú, động lực và sức mạnh trong cuộc sống

Trang 38

Mọi giá trị đều chứa đựng yếu tố của nhận thức và tình cảm, điều khiển hành vi của chủ thể trong mối quan hệ với sự vật mang giá trị và cả trong mối quan hệ với các sự vật, hiện tượng khác trong cuộc sống

Giá trị là một phạm trù lịch sử vì giá trị thay đổi theo thời gian, theo

sự biến động của xã hội, phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ, vào đặc trưng văn hóa, lịch sử … của từng cộng đồng trong từng giai đoạn lịch sử của cộng đồng đó

Từ những điều phân tích trên có thể khái quát về giá trị sống như sau:

- GTS là những gì mà ta quý trọng, người bình thường ai cũng quý trọng là thứ mà ta sẽ soi vào khi ra quyết định/ lựa chọn giữa làm việc này hay không làm việc này

- GTS là những thứ được cá nhân nhận thức là rất quan trọng, rất cần thiết, rất có ý nghĩa, luôn mong đợi, chúng có khả năng chi phối thái độ, xúc

cảm, tình cảm, hành vi của một cá nhân trong cuộc sống hàng ngày

- GTS trở thành động lực để người ta nỗ lực phấn đấu để có được nó Tháng 8 năm 2006, 20 nhà giáo dục đến từ năm châu lục tiến hành một hội thảo với sự ủy quyền của UNESCO tại NewYork đã thảo luận và đi đến quyết định đưa ra 12 giá trị sống mà chúng ta cần hình thành cho trẻ đó là:

1 Hòa bình

Đó là một thế giới không có chiến tranh, xây dựng một thế giới hòa bình Hòa bình là đang sống trong sự tĩnh lặng của nội tâm, tình trạng bình tĩnh và thư thái của trí óc

Trang 39

một mục tiêu chung Hợp tác phải được sự chỉ đạo của nguyên tắc về sự tôn trọng lẫn nhau

Giản dị là sống một cách tự nhiên, không giả tạo, là chấp nhận hiện tại

và không làm mọi thứ trở lên phức tạp

7 Khiêm tốn

Khiêm tốn là ăn ở, nói năng, làm việc một cách nhẹ nhàng, đơn giản và

có hiệu quả Khiêm tốn gắn liền với tự trọng, nhận biết khả năng, ưu thế của mình nhưng không khoác lác, khoe khoang

8 Khoan dung

Khoan dung là tôn trọng qua sự hiểu biết lẫn nhau Khoan dung là nhìn nhận cá tính và sự đa dạng trong khi vẫn biết dàn xếp mầm mống gây chia rẽ, bất hòa

Trang 40

bổn phận tôn trọng quyền lợi của người khác

Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam cũng đưa các GTS này vào chỉ đạo cho các nhà trường Việt Nam Ngày 17 tháng 02 năm 2012 Bộ GD&ĐT đã có công văn số 654/BGDĐT-VP về việc tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên về giáo dục GTS&KNS cho HS THCS Nội dung tập huấn gồm 3 phần cơ bản:

- Các kiến thức cơ bản về GTS&KNS

- Phương pháp hình thức giáo dục GTS&KNS

- Thiết kế hoạt động giáo dục GTS&KNS

Ngày 31 tháng 5 năm 2012 Bộ GD&ĐT có kế hoạch số 444/KH-BGĐT về việc tập huấn cán bộ cốt cán trường phổ thông về giáo dục GTS&KNS cho HS

Thực hiện chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục năm học 2014-2015 và công văn số 463/BGD-GDTX ngày 28 tháng 1 năm 2015 về việc hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục kĩ năng sống tại các cơ sở GDMN, GDPT, GDTX và thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ban hành quy định quản lý hoạt động giáo dục KNS và HĐGDNG chính khoá

Đối với HS trung học và học viên GDTX cấp THCS và cấp THPT:

Ngày đăng: 25/10/2016, 09:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Anh (chủ biên), Đỗ Thị Châu, Nguyễn Thạc (2007), Hoạt động giao tiếp nhân cách, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giao tiếp nhân cách
Tác giả: Hoàng Anh (chủ biên), Đỗ Thị Châu, Nguyễn Thạc
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2007
2. L. N. Anh (2010), NewZealand chia sẻ kinh nghiệm giáo dục mầm non, http://www.vietnamplus.vn, ngày 12/10/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NewZealand chia sẻ kinh nghiệm giáo dục mầm non
Tác giả: L. N. Anh
Năm: 2010
3. Song Anh, Chuyên đề “Báo động nạn học sinh tự tử”, Báo điện tử VTC ngày 22/03/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề “Báo động nạn học sinh tự tử”
4. Ali Lauren Spizman (2008), Cẩm nang cảm ơn dành cho trẻ em, NXB Thông tấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang cảm ơn dành cho trẻ em
Tác giả: Ali Lauren Spizman
Nhà XB: NXB Thông tấn
Năm: 2008
5. Đào Thanh Âm (2004), Lịch sử giáo dục thế giới, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử giáo dục thế giới
Tác giả: Đào Thanh Âm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
6. Ban chấp hành TW (2009), Thông báo Số: 242- TB/TW, ngày 15/4/2009 kết luận của Bộ chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban chấp hành TW (2009)
Tác giả: Ban chấp hành TW
Năm: 2009
7. Lương Gia Ban, Nguyễn Thế Kiệt (2014), Giá trị văn hóa truyền thống dân tộc với việc xây dựng nhân cách cho sinh viên hiện nay, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị văn hóa truyền thống dân tộc với việc xây dựng nhân cách cho sinh viên hiện nay
Tác giả: Lương Gia Ban, Nguyễn Thế Kiệt
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2014
9. Đặng Quốc Bảo , Nguyễn Đắc Hƣng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai- Vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Quốc Bảo , Nguyễn Đắc Hƣng
Tác giả: Đặng Quốc Bảo , Nguyễn Đắc Hƣng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
10. Đặng Quốc Bảo, Bùi Việt Phú (2012), Một số góc nhìn về phát triển và quản lý giáo dục, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số góc nhìn về phát triển và quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Bùi Việt Phú
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
11. Đặng Quốc Bảo và cộng sự (2015), Minh triết Hồ Chí Minh về giáo dục, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Minh triết Hồ Chí Minh về giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo và cộng sự
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2015
12. Nguyễn Thanh Bình (2008), "Giáo dục kỹ năng sống dựa vào trải nghiệm", Tạp chí giáo dục, (203), tr. 18- 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống dựa vào trải nghiệm
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2008
14. Phùng Khắc Bình (2011), Mấy vấn đề về giáo dục kĩ năng sống ở trường THCS, Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn đề về giáo dục kĩ năng sống ở trường THCS
Tác giả: Phùng Khắc Bình
Năm: 2011
15. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Chỉ thị số: 40/2008/CT- BGDĐ, ngày 22/7/2008 về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008- 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), "Chỉ thị số: 40/2008/CT- BGDĐ, ngày 22/7/2008 về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
16. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Giáo dục kỹ năng sống, Kỷ yếu hội thảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
21. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Hỏi – đáp về một số nội dung đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi – đáp về một số nội dung đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2013
22. Lê Thị Bừng (2003), Tâm lý học ứng xử, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học ứng xử
Tác giả: Lê Thị Bừng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
23. Trần Thị Cẩm (2001), Hiểu tâm lý trẻ để giáo dục con, NXB Văn hóa Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiểu tâm lý trẻ để giáo dục con
Tác giả: Trần Thị Cẩm
Nhà XB: NXB Văn hóa Thông tin
Năm: 2001
26. Chu Nam Chiếu - Tôn Vân Hiểu (Lê Tâm dịch), (2012), Học cách ứng xử, NXB Kim Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học cách ứng xử
Tác giả: Chu Nam Chiếu - Tôn Vân Hiểu (Lê Tâm dịch)
Nhà XB: NXB Kim Đồng
Năm: 2012
27. Chu Nam Chiếu – Tôn Vân Hiểu (Lê Tâm dịch), (2012), Học cách làm người, NXB Kim Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học cách làm người
Tác giả: Chu Nam Chiếu – Tôn Vân Hiểu (Lê Tâm dịch)
Nhà XB: NXB Kim Đồng
Năm: 2012
134. Gillies R. M.&Boyle M. (2005), What role does communication play in cooperativelearning?http://www.standards.dfes.gov.uk/research/themes/pupil_grouping/ communicationplay, ngày 23/3/2010 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tổng kết số mẫu phản hồi trong quá trình khảo sát - Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh các trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Bảng 2.2 Tổng kết số mẫu phản hồi trong quá trình khảo sát (Trang 82)
Bảng 2.5. Kết quả đánh giá nội dung giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống - Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh các trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Bảng 2.5. Kết quả đánh giá nội dung giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống (Trang 88)
Bảng 2.6. Kết quả đánh giá hình thức giáo dục GTS, KNS của học sinh - Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh các trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Bảng 2.6. Kết quả đánh giá hình thức giáo dục GTS, KNS của học sinh (Trang 93)
Bảng 2.8.  Kết quả đánh giá thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động - Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh các trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Bảng 2.8. Kết quả đánh giá thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động (Trang 97)
Bảng 2.9. Kết quả đánh giá thực trạng kế hoạch hóa - Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh các trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Bảng 2.9. Kết quả đánh giá thực trạng kế hoạch hóa (Trang 98)
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá mức độ tổ chức thực hiện kế hoạch. - Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh các trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá mức độ tổ chức thực hiện kế hoạch (Trang 102)
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá mức độ chỉ đạo, điều phối thực hiện - Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh các trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá mức độ chỉ đạo, điều phối thực hiện (Trang 104)
Bảng 2.14. Kết quả đánh giá thực trạng cung ứng điều kiện cơ sở vật chất - Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh các trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Bảng 2.14. Kết quả đánh giá thực trạng cung ứng điều kiện cơ sở vật chất (Trang 110)
BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ BIỂU HIỆN CÁC HÀNH VI - Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh các trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục
BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ BIỂU HIỆN CÁC HÀNH VI (Trang 144)
Hình thức  Rất tán  thành  Tán thành  thường  Bình  Không tán  thành - Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh các trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Hình th ức Rất tán thành Tán thành thường Bình Không tán thành (Trang 205)
Hình thức  Rất tán  thành  Tán thành  thường  Bình  Không tán  thành  Không  Rất - Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh các trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Hình th ức Rất tán thành Tán thành thường Bình Không tán thành Không Rất (Trang 217)
Hình thức khác: - Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh các trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Hình th ức khác: (Trang 217)
Hình thức khác: - Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh các trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Hình th ức khác: (Trang 225)
BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THỰC HIỆN CÁC KNS - Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh các trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục
BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THỰC HIỆN CÁC KNS (Trang 229)
Hình thể - Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh các trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Hình th ể (Trang 235)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w