1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thuyết trình về công ty chứng khoán

47 690 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 3,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những vấn đề chung về công ty chứng khoán Khái niệm Vai trò Phân loại Chức năng Mô hình Các loại hình tổ chức CTCK Điều kiện Thủ tục thành lập NTHĐ của CTCK... Hầu hết các nước đều yêu c

Trang 3

Những vấn đề chung về công ty

chứng khoán

Khái niệm Vai trò Phân loại Chức năng

Mô hình Các loại hình

tổ chức CTCK

Điều kiện Thủ tục thành lập NTHĐ của CTCK

Trang 4

Khái niệm:

CTCK là một định chế tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ trên TTCK

Trang 5

Công ty chứng khoán không tập trung

Trang 6

Vai trò của CTCK

Tạo ra cơ chế huy động vốn linh hoạt Cung cấp cơ chế giá cả cho giao dịch Tạo ra tính thanh khoản cho CK

Góp phần điều tiết và bình ổn thị trường

Trang 7

Chức năng của CTCK

Làm giảm chi phí và thời gian giao

dịch,làm nâng cao hiệu quả các khoản đầu tư

Cung cấp thông tin

về TTCK cho các cơ quan quản

lý thị trường

-Tạo lập giá cả ,điều tiết thị

trường

- Tăng tính thanh

khoản của các tài sản chính

Trang 9

Mô hình chứng khoán đa năng

-Dễ gây nên tình trạng lũng đoạn TT

-Các biến động có thể gây tác động dây chuyền => khủng hoảng TTTC

-Dễ gây nên tình trạng lũng đoạn TT

-Các biến động có thể gây tác động dây chuyền => khủng

hoảng TTTC

Trang 10

Mô hình chứng khoán chuyên

Trang 11

Các loại hình tổ chức

Công ty Hợp danh

Công ty Hợp danh Công ty Cổ phần Công ty Cổ phần Công ty TNHH Công ty TNHH

- Là 1 pháp nhân độc lập với chủ

sở hữu công ty

- Cổ đông chịu trách nhiệm về số vốn mà mình góp

- Có quyền phát hành CK ra công chúng

- Thành viên của công ty chịu trách nhiệm hữu hạn trong số vốn đã cam kết

- Không được phép phát hành

tham gia điều hành CT

-Thường không được

phát hành trái phiếu

Trang 12

Điều kiện Thành lập

Điều kiện về vốn

Điều kiện về

nhân sự

Điều kiện về

Điều kiện về cơ sở

vật chất

Trang 13

tỷ VNĐ + Tư vấn đầu tư chứng khoán : 10 tỷ VNĐ

Luật CK,điều 74 :quy định về cảnh báo

Trang 14

Theo điều 81,luật chứng khoán :

Trách nhiệm của người hành nghề

chứng khoán.

Hầu hết các nước đều yêu cầu nhân viên của CTCK phải có giấy phép hành

nghề

Những người quản lý hay nhân viên giao

dịch của công ty phải đáp ứng các yêu

cầu về kiến thức,trình độ chuyên môn…

Điều kiện về nhân sự

Trang 15

Điều kiện về cơ

sở vật chất

-Các tổ chức và cá nhân sáng

lập CTCK phải đảm bảo yêu cầu

cơ sở vật chất tối thiểu cho CTCK.

- Theo điều 62 ,khoản 1 của luật chứng khoán : ‘Có trụ sở; có trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh chứng khoán, đối với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán thì không phải đáp ứng điều kiện về trang

bị, thiết bị”.

Trang 16

Thủ tục

- Sau khi đáp ứng các điều kiện,các nhà sáng lập CTCK phải lập hồ sơ xin cấp phép lên

UBCKNN ( theo điều 63-luật chứng khoán )

- Sau thời gian nghiên cứu hồ sơ ,UBCKNN

sẽ thông báo kết quả ( theo điều 65 – luật

chứng khoán quy định )

- Nếu được chấp thuận ,trước khi khai

trương , CTCK phải tiến hành công bố công khai ( theo điều 66 – luật chứng khoán quy định)

- Nội dung công bố do UBCKNN quy định

Trang 18

-Thực hiện nghiệp vụ tư vấn phải đầy đủ thông tin cho KH

- CTCK không được nhận bất cứ 1 khoản thù lao nào ngoài các khoảnthông thường cho DV tư vấn của mình

- Nghiêm cấm các giao dịch nội gián

- CTCK không được thực hiện cáchoạt động gây thiệt hại cho KH

- Đảm bảo giao dịch trung thực

và công bằng vì lợi ích KH

- Kinh doanh có kỹ năng và có

tinh thần trách nhiệm

- Ưu tiên thực hiện lệnh của KH

trước khi thực hiện lệnh của CT

- Bảo mật cho khách hàng

Nhóm nguyên tắc đạo đức

Trang 19

Đảm bảo các yêu cầu về vốn , cơ cấu vốn,nguyên tắc hạch toán theo yêu cầu của UBCK nhà nước

CTCK tách bạch tiền và CK của khách hang với tài sản của công ty

Trang 21

Các nghiệp vụ chính –

nghiệp vụ môi giới CK Các nghiệp vụ phụ trợ

Các nghiệp vụ của CTCK

Trang 22

Nghiệp vụ môi giới chứng khoán

Môi giới chứng khoán

là việc làm trung gian

thực hiện mua,bán

chứng khoán cho

khách hàng

- Quyết định mua bán do kháchhàng đưa ra

- Nhà môi giới đứng tên mìnhthực hiện các lệnh mua bán

- Nhà môi giới không chịu rủi robởi quyết định mua bán của khách hàng

- Việc hạch toán các giao dịch được thực hiện trên các tàikhoản thuộc sở hữu của KH

- Người môi giới chỉ được thuphí dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng

Trang 23

- Đáp ứng nhu cầu tâm lý của khách hàng khi cần thiết.

-Khắc phục trạng thái xúc

cảm quá mức ( điển hình là

sợ hãi và tham lam )

- Đề xuất thời điểm mua và

Trang 24

Nhà môi giới chứng khoán

Trang 25

Quy trình môi giới

chứng khoán

Trang 26

- Dự trữ để đảm bảo khả năng cung ứng

- Điều tiết thị trường

Trang 27

- Khai thác tìm kiếm

cơ hội đầu tư

- Phân tích đánh giá chất lượng, cơ hội đầu tư

- Thực hiện đầu tư

- Quản lí đầu tư và thu hồi vốn

Phương thức Quy trình

Tự doanh chứng khoán

Trang 28

Yêu cầu

- Tách biệt quản lí

+Tổ chức các bộ phận kinh doanh riêng biệt các nhân viên tự doanh không được thực hiện nghiệp vụ môi giới

và ngược lại

+Phải tách bạch tài sản của khách hàng với tài sản của công ty

+Ưu tiên khách hàng

- Bình ổn thị trường

Trang 30

Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư

Chức năng

Khái niệm

Là nghiệp vụ quản lý vốn ủy thác của khách hàng

để đầu tư vào CK thông qua danh mục đầu tư nhằm sinh lợi cho khách hàng trên cơ sở nhằm tăng lợi nhuận và bảo toàn vốn cho khách hàng

-Giúp một số nhà đầu tư tổ chức hoặc cá nhân muốn tham gia TTCK

- Các CTCKđược hưởng phí quản lý, có thể nhận dược những khoản tiền phí nhất định khi mang lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư

Trang 31

Quy trình của các nghiệp vụ

Xúc tiến tìm hiểu & nhận quản lý

Ký hợp đồng quản lý Thực hiện hợp đồng quản lý Kết thúc hợp đồng quản lý

Trang 33

Gặp gỡ KH trực tiếp hoặc thông qua thư từ, điện

thoại.

Thông qua các ấn phẩm, sách báo để tư vấn cho

động tư vấn

Trang 34

Theo mức độ ủy quyền tư vấn

Tư vấn gợi ý Tư vấn ủy quyền

Trang 36

Nguyên tắc

cơ bản

-Không đảm bảo

chắc chắn về giá trị CK

-Luôn nhắc nhở

khách hàng

-Không được dụ

dỗ, mời chào khách hàng

Trang 37

chuyển giao CK cho KH, giúp

KH thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu CK.

- Đây là quy định bắt buộc trong giao dịch CK

Trang 38

Nghiệp vụ tín dụng

Bán khống

Trang 39

Cho vay ký quỹ

Trang 40

Quản lý thu nhập của khách hàng

(quản lý cổ tức)

• Xuất phát việc lưu ký CK cho KH,CTCK sẽ theo dõi tình

hình thu lãi,cổ tức của CK và đứng ra làm dịch vụ thu nhận

và chi trả cổ tức cho KH thông qua tài khoản của KH

Trang 42

Thực trạng của CTCK

Giai đoạn

Nửa cuối 2007-nay

2000-2005

2006-nửa đầu 2007

Trang 44

- Bùng nổ mạnh mẽ của TTCK nói chung và CTCK

nói riêng

- Chất lượng hoạt động: Hết năm 2006 và quí I năm

2007 lợi nhuận sau thuế đều tăng mạnh Phải kể đến

TOP 5 CTCK trên thị trường Việt Nam đều đạt lợi

nhuận lớn như: Lợi nhuận sau thuế của SSI cán đích

864 tỷ đồng, ACBS là 332 tỷ đồng BVSC 214 tỷ

đồng, KLS 126 tỷ đồng

- Tổng giá trị CK tự doanh tính tại thời điểm

30/6/2007 đạt 9.667 tỷ đồng (tăng 4.671 tỷ đồng,

tương đương 48,31% so với thời điểm 01/01/2007

Đối với các CTCK đã hoạt động lâu năm, giá trị CK

tự doanh tính tại thời điểm ngày 30/6/2007 đạt 5.997

tỷ đồng (tăng 1.000 tỷ đồng, tương đương 16,69%

so với giá trị ngày 01/1/2007

Giai đoạn: 2006- nửa đầu

2007

Trang 45

- Tính đến hết 12-2008, số lượng CTCK là 102 công ty, trong

đó có 24 công ty được cấp phép trong năm 2008 Đến tháng 01/11/2011 số lượng CTCK là 105

- Đây là giai đoạn TTCK có nhiều sự thay đổi

- Tính đến hết 12-2008, số lượng CTCK là 102 công ty, trong

đó có 24 công ty được cấp phép trong năm 2008 Đến tháng 01/11/2011 số lượng CTCK là 105

- Đây là giai đoạn TTCK có nhiều sự thay đổi

- Do sự hoạt động không hiệu quả ở từng nghiệp vụ, các CTCK chịu số lỗ khổng lồ, tiêu biểu như BSC (-554.1 tỷ đồng, tương đương 80% vốn điều lệ), hay BVSC… Những khoản lỗ nói trên đã để lại cho các CTCK lượng vốn chủ sở hữu bị tổn thất nặng nề

- Do sự hoạt động không hiệu quả ở từng nghiệp vụ, các CTCK chịu số lỗ khổng lồ, tiêu biểu như BSC (-554.1 tỷ đồng, tương đương 80% vốn điều lệ), hay BVSC… Những khoản lỗ nói trên đã để lại cho các CTCK lượng vốn chủ sở hữu bị tổn thất nặng nề

Giai đoạn : Nửa cuối 2007-nay

Giai đoạn : Nửa cuối 2007-nay

Trang 46

Nghiệp vụ NĐ144/2003 NĐ 14/2007

Tự doanh 12tỷVND 100tỷ VND Quản lý danh mục đầu tư 3 tỷ VND

Bảo lãnh phát hành 22 tỷ VND 165tỷ VND

Tư vấn đầu tư 3 tỷ VND 10 tỷ VND

Tư vấn tài chính + lưu ký 135 tỷ VND

Ngày đăng: 24/10/2016, 21:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w