Khái niệm Nghiệp vụ thị trường mở OMO- Open Market Operation: Là việc Ngân hàng Nhà nước thực hiê ên mua, bán ngắn hạn các loại giấy tờ có giá với các tổ chức tín dụng.. Hình
Trang 1NGHIỆP VỤ NHTWGVC.ThS.Nguyễn Thị Minh Quế Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Trang 2Chương 4
Nghiệp vụ Thị trường mở
của NHTW
Trang 3Tài liệu tham khảo:
Trang 41 Khái quát về Thị trường mở
1.1 Khái niệm
Nghiệp vụ thị trường mở (OMO- Open
Market Operation): Là việc Ngân hàng Nhà nước thực hiê ên mua, bán ngắn hạn các loại giấy tờ có giá với các tổ chức tín dụng
(Điều 2- Quy chế NVTTM)
Trang 51.2 Hình thức giao dich trong
nghiệp vụ TTM
- Giao dịch mua có kỳ hạn: Là việc Ngân
hàng Nhà nước mua và nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá từ tổ chức tín dụng, đồng
thời tổ chức tín dụng cam kết sẽ mua lại và nhận lại quyền sở hữu giấy tờ có giá đó
sau một thời gian nhất định
Trang 61.2 Hình thức giao dich trong nghiệp vụ TTM
- Giao dịch bán có kỳ hạn: Là viê êc Ngân
hàng Nhà nước bán và chuyển giao quyền
sở hữu giấy tờ có giá cho tổ chức tín dụng, đồng thời cam kết sẽ mua lại và nhận lại
quyền sở hữu giấy tờ có giá đó sau một
thời gian nhất định.
Trang 71.2 Hình thức giao dich trong nghiệp vụ TTM
- Giao dịch mua hẳn: Là viê êc Ngân hàng Nhà nước mua và nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá từ tổ chức tín dụng, không kèm theo cam kết bán lại giấy tờ có giá.
- Giao dịch bán hẳn: Là viê êc Ngân hàng Nhà nước bán và chuyển giao quyền sở hữu giấy
tờ có giá cho tổ chức tín dụng, không kèm
theo cam kết mua lại giấy tờ có giá.
Trang 81.3 Giấy tờ có giá được giao dịch
qua nghiêêp vụ thị trường mở
1.3.1.Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.
1.3.2 Trái phiếu Chính phủ, bao gồm:
a Tín phiếu Kho bạc;
b Trái phiếu Kho bạc;
c Trái phiếu công trình Trung ương;
d Công trái xây dựng Tổ quốc.
đ Trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Quỹ Hỗ trợ phát triển)
được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành.
Trang 91.3 Giấy tờ có giá được giao dịch qua nghiêêp vụ thị trường mở
1.3.3 Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh,
bao gồm:
a Trái phiếu do Ngân hàng Phát triển Việt
Nam phát hành được Chính phủ bảo lãnh
thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn;
b Trái phiếu do Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành được Chính phủ bảo lãnh thanh
toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn.
Trang 101.3 Giấy tờ có giá được giao dịch qua nghiêêp vụ thị trường mở
1.3.4 Trái phiếu Chính quyền địa phương
do Ủy ban nhân dân Tỉnh/ Thành phố phát hành
( VD: Trái phiếu do UBND TP.Hà Nội và
UBND TP.Hồ Chí Minh phát hành).
Trang 11Các loại giấy tờ có giá phải có đủ
các điều kiêên sau đây:
Được lưu ký tại NHNN trước khi đăng ký bán;
Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của TCTD
Tổ chức phát hành không được sử dụng các
loại giấy tờ có giá do tổ chức đó phát hành để tham gia giao dịch với NHNN;
Được phát hành bằng đồng Viê êt Nam;
GTCG được mua hẳn có thời hạn còn lại tối đa
là 91 ngày, GTCG được bán hẳn có thời hạn còn lại tối đa là 90 ngày
Trang 121.4.Các chủ thể tham gia
nghiệp vụ TTM
1.4.1 Ngân hàng Trung ương
NHTW tham gia NVTTM với tư cách là
người tổ chức, điều hành, đồng thời là
người mua/hoặc người bán trên thị
trường
Trang 131.4.1 Ngân hàng Trung ương
NHTW là người có quyền quyết định trong từng phiên giao dịch về:
- Chủng loại hàng hóa mua bán;
- Khối lượng hàng hóa mua bán;
- Phương thức giao dịch;
- Thời gian tiến hành mua bán;
- Phương thức thanh toán,…
Tất cả các chủ thể khác đều phải chấp hành quyết định của NHTW khi muốn tham gia
NVTTM.
Trang 151.4.2 Các đối tác của NHTW
b- Ở Việt Nam
Thành viên tham gia nghiê êp vụ thị trường
mở là các tổ chức tín dụng thành lâ êp và hoạt
đô êng theo Luâ êt Các tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy công nhâ ên là thành viên tham gia nghiê êp vụ thị trường
mở.
Trang 161.4.2 Các đối tác của NHTW
Các TCTD phải có đủ các điều kiê ên sau:
Có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước
Có đủ các phương tiện cần thiết đểể tham gia
nghiê êp vụ thị trường mở gồm: máy FAX, máy vi tính nối mạng internet;
Có giấy đăng ký tham gia nghiê êp vụ thị trường
mở
Trang 171.5 Phương thức hoạt động của
nghiệp vụ TTM
1.5.1 Giao dịch song phương
Là giao dịch được thực hiện trực tiếp giữa NHTW với một hoặc một số đối tác được NHTW lựa chọn mà
không thông qua đấu thầu
Giao dịch song phương có thể được thực hiện theo
2 cách:
- NHTW giao dịch trực tiếp với đối tác được lựa chọn
- NHTW đóng vai trò như những thành viên tham gia TTCK để thực hiện các giao dịch trực tiếp trên thị
trường này.
Trang 18
1.5 Phương thức hoạt động của
nghiệp vụ TTM
1.5.2 Giao dịch theo phương thức đấu thầu
a Đấu thầu khối lượng:
Là việc xét thầu trên cơ sở khối lượng dự
thầu của các tổ chức tín dụng, khối lượng
giấy tờ có giá Ngân hàng Nhà nước cần mua hoă êc bán và lãi suất do Ngân hàng Nhà nước thông báo.
Trang 191.5 Phương thức hoạt động của
nghiệp vụ TTM
b Đấu thầu lãi suất:
Là viê êc xét thầu trên cơ sở lãi suất dự thầu, khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng và khối lượng giấy tờ có giá Ngân hàng Nhà nước cần
mua hoă êc bán.
Trong đấu thầu lãi suất, NHTW có thể áp dụng
dưới hình thức một giá (phương thức đấu thầu kiểu Hà Lan), hoặc nhiều giá (phương thức đấu thầu kiểu Mỹ)
Các tổ chức tham gia đấu thầu tự đăng ký số tiền ứng với mỗi mức LS do mình chọn
Trang 202 Nghiệp vụ Thị trường mở
của NHNN Việt Nam
NVTTM của NHNN Việt Nam được áp dụng từ 12/7/2000, đánh dấu bước phát triển mới trong điều hành CSTT, từ các công cụ trực tiếp sang các công cụ gián tiếp
Thông qua việc mua/bán các GTCG với các đơn vị thành viên của TTM, NVTTM là công cụ tạo cho NHNN khả năng linhh hoạt, chủ động tác động đến dự trữ của các TCTD, từ đó tác động đến lượng tiền cung ứng theo mục tiêu của CSTT
Trang 212 Nghiệp vụ Thị trường mở
của NHNN Việt Nam
Luật NHNN 2010, Chương III, Mục 1, Điều 15 Nghiệp vụ thị trường mở, quy định:
- Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ
có giá đối với tổ chức tín dụng.
- Ngân hàng Nhà nước quy định loại giấy tờ có giá được phép giao dịch thông qua nghiệp
vụ thị trường mở.
Trang 222 Nghiệp vụ Thị trường mở
của NHNN Việt Nam
2.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của TTM
2.2 Phương thức giao dịch và phương thức đấu thầu
2.3 Quy trình nghiệp vụ TTM
Trang 232.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của TTM
2.1.1 Ban Điều hành nghiê êp vụ thị trường
mở được NHNN thành lâ êp, do mô êt Phó Thống đốc làm Trưởng ban và các thành viên là đại diê ên của các đơn vị có liên quan thuô êc Ngân hàng Nhà nước Ban Điều hành nghiệp vụ thị trường mở được tổ chức và hoạt động theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước
(Điều 3 Quy chế NVTTM)
Trang 24Ban Điều hành nghiệp vụ TTM
Có thẩm quyền quyết định các nội dung chủ yếu trong phiên giao dịch NVTTM:
1 Khối lượng các loại GTCG cần mua hoă êc bán
2 Quyết định thông báo hoặc không thông báo khối lượng GTCG NHNN cần mua hoặc bán;
3 Các loại GTCG cần mua, bán;
4 Tỷ lệ giao dịch của các loại GTCG;
5 Phương thức đấu thầu;
6 Phương thức xét thầu;
7 Thời hạn của giao dịch mua, bán có kỳ hạn ;
8 Lãi suất mua hoă êc bán.
Trang 252.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của TTM
2.1.2.Thành viên tham gia nghiê êp vụ thị trường
mở là các tổ chức tín dụng thành lâ êp và hoạt
đô êng theo Luâ êt Các TCTD có đủ điều kiê ên sau đây:
1 Có TK tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước
2 Có đủ các phương tiện cần thiết để tham gia NVTTM gồm: máy FAX, máy vi tính nối mạng
internet;
3 Có giấy đăng ký tham gia NVTTM
=>được NHNN cấp giấy công nhâ ên là thành viên tham gia NVTTM.
Trang 262.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của TTM
2.1.3 Giấy tờ có giá được giao dịch qua
nghiê êp vụ thị trường mở gồm:
(1) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.
(2) Trái phiếu Chính phủ
(3) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
(4) Trái phiếu Chính quyền địa phương
(5) GTCG đối với giao dịch mua có kỳ hạn
Trang 272.1.3 Giấy tờ có giá được giao dịch qua NVTTM
Trái phiếu Chính phủ , bao gồm:
Tín phiếu Kho bạc;
Trái phiếu Kho bạc;
Trái phiếu công trình Trung ương;
Công trái xây dựng Tổ quốc;
Trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát
triển Việt Nam (trước đây là Quỹ Hỗ trợ phát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành.
Trang 282.1.3 Giấy tờ có giá được giao dịch qua NVTTM
Trái phiếu được CP bảo lãnh , bao gồm:
Trái phiếu do Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị
Trang 292.1.3 Giấy tờ có giá được giao dịch qua NVTTM
Riêng đối với giao dịch mua có kỳ hạn NHNN chỉ giao dịch đối với:
Công trái xây dựng Tổ quốc;
Trái phiếu do NH Phát triển Việt Nam và NH CSXH phát hành được CP bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn;
Trái phiếu Chính quyền địa phương do UBND
thành phố Hà Nội và UBND thành phố Hồ Chí
Minh phát hành.
Trang 30GTCG được giao dịch qua NVTTM
phải thỏa mãn các điều kiện:
Có thể mua, bán được và nằm trong danh mục các loại GTCG được giao dịch quaNVTTM
Được phát hành bằng đồng Viê êt Nam;
Được lưu ký tại NHNN trước khi đăng ký bán;
(bao gồm GTCG do TCTD lưu ký trực tiếp tại
NHNN và lưu ký tại TK của NHNN mở tại Trung tâm giao dịch chứng khoán);
GTCG được mua hẳn có thời hạn còn lại tối đa là
91 ngày, GTCG được bán hẳn có thời hạn còn lại tối đa là 90 ngày.
Trang 312.1.3 Giấy tờ có giá được giao dịch qua NVTTM
Danh mục các loại giấy tờ có giá, tỷ lệ chênh lệch giữa giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm
định giá và giá thanh toán, tỷ lệ giao dịch của các loại giấy tờ có giá qua nghiệp vụ thị
trường mở do Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước qui định trong từng thời kỳ
(Điều 8 Quy chế NVTTM, QĐ 27 bổ sung)
Trang 322.1.4 Quy ước về thời gian
Ngày giao dịch NV thị trường mở được tính theo ngày làm việc, không tính ngày nghỉ
cuối tuần, nghỉ lễ và nghỉ tết.
Trường hợp ngày mua lại hoặc ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá trùng với ngày nghỉ cuối tuần, nghỉ lễ và nghỉ tết, thì ngày thanh toán và chuyển giao giấy tờ có giá
được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo.
Trang 332.1.4 Quy ước về thời gian
Ngày đấu thầu: Là ngày Ngân hàng Nhà
nước tổ chức đấu thầu, xét thầu, thông
báo kết quả đấu thầu.
Ngày thanh toán: Là ngày tổ chức tín dụng trúng thầu thực hiện giao, nhận giấy tờ có giá và thanh toán với Ngân hàng Nhà
nước.
Trang 342.1.4 Quy ước về thời gian
Ngày mua lại: Là ngày bên mua bán lại và chuyển giao quyền sở hữu GTCG đã mua (đối với giao
dịch mua, bán có kỳ hạn) cho bên bán, bên bán
thanh toán tiền mua lại GTCG cho bên mua theo giá mua lại.
Thời hạn bán: Là số ngày kể từ ngày đấu thầu của phiên mua, bán có kỳ hạn đến ngày mua lại (tính
cả ngày đấu thầu và không tính ngày mua lại).
(Điều 11 Quy chế NVTTM, QĐ 27bổ sung )
Trang 352.2 Phương thức giao dịch
và phương thức đấu thầu
2.2.1 Phương thức giao dịch
Ban Điều hành nghiê êp vụ thị trường mở quyết định mỗi phiên giao dịch chỉ áp dụng mô êt trong các phương thức sau:
Trang 362.2.1.1 Giao dịch không hoàn lại
a- Khái niệm: Giao dịch không hoàn lại là việc NHTW mua, bán GTCG với các đối tác của mình mà không có bất kì một cam kết nào
về việc bán hoặc mua lại các GTCG đó
(Giao dịch không hoàn lại còn gọi là giao
dịch mua hẳn, bán hẳn/ mua đứt, bán đứt).
Trang 372.2.1.1 Giao dịch không hoàn lại
Theo Quy chế NVTTM năm 2007:
Mua hẳn là việc NHNN mua và nhận quyền
sở hữu GTCG từ Các TCTD, không kèm theo cam kết bán lại GTCG.
Bán hẳn là việc NHNN bán và chuyển giao
quyền sở hữu GTCG cho Các TCTD, không kèm theo cam kết mua lại GTCG.
Trang 382.2.1.1 Giao dịch không hoàn lại
trường :
Trang 392.2.1.1 Giao dịch không hoàn lại
Tác động cụ thể
+ NHTW bán hẳn GTCG -> dự trữ sơ cấp của ngân hàng giảm -> lượng tiền cung ứng giảm, lãi suất thị trường tăng.
+ NHTW mua hẳn GTCG -> dự trữ sơ cấp của ngân hàng tăng -> lượng tiền cung ứng tăng, lãi suất thị trường giảm.
Giao dịch không hoàn lại có tác động dài hạn đối với các biến số tiền tệ.
Trang 402.2.1.1 Giao dịch không hoàn lại
Giao dịch không hoàn lại được sử dụng trong
trường hợp NHTW muốn điều chỉnh lượng tiền
cung ứng trong nền kinh tế một cách rõ ràng và
dứt khoát
Giao dịch không hoàn lại làm cho việc thực thi
CSTT thiếu sự linh hoạt và uyển chuyển do các tác động dài hạn của nó đối với các biến số tiền tệ
Tuy nhiên, nó không hoàn toàn cứng nhắc vì NHTW
có thể ngay lập tức thực hiện các giao dịch ngược chiều để giảm bớt sự tác động thái quá của giao
dịch trước
Trang 412.2.1.1 Giao dịch không hoàn lại
Các GTCG được sử dụng trong giao dịch
không hoàn lại thông thường phải thoả mãn các điều kiện:
- Là các công cụ nợ
- Mức rủi ro thấp
- Được phát hành bởi các tổ chức đủ điều
kiện
- Thời hạn còn lại tối đa 91 ngày
Trang 422.2.1.2 Giao dịch có hoàn lại
(giao dịch có kỳ hạn)
a- Khái niệm: Giao dịch có hoàn lại là việc
NHTW mua, bán các GTCG với đối tác của
mình có kèm theo hợp đồng mua lại - tức là GTCG đã được mua (bán) sẽ được bán (mua) lại vào một ngày xác định trong tương lai,
(còn được gọi là giao dịch có kỳ hạn)
Trang 432.2.1.2 Giao dịch có hoàn lại
Theo quy chế NVTTM năm 2007:
Mua có kỳ hạn: là việc NHNN mua và nhận
quyền sở hữu GTCG từ Các TCTD, đồng thời
Các TCTD cam kết sẽ mua lại và nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá đó sau một thời gian nhất
Trang 442.2.1.2 Giao dịch có hoàn lại
b- Đặc điểm của giao dịch có hoàn lại:
Giao dịch có kỳ hạn được thực hiện 2 chiều: NHTW vừa đóng vai trò là người mua, vừa đóng vai trò là người bán; quyền sở hữu
GTCG chỉ được chuyển giao tạm thời trong thời hạn 2 bên đã cam kết.
Trang 45b- Đặc điểm của giao dịch
có hoàn lại:
Giao dịch có kỳ hạn không ảnh hưởng đến
trạng thái dự trữ của các ngân hàng vì nó
mang tính chất như một giao dịch hoán đổi
- Kết thúc hợp đồng, trạng thái dự trữ của các ngân hàng sẽ trở lại như ban đầu
=> Giao dịch có hoàn lại triệt tiêu được những ảnh hưởng không dự tính trước tới dự trữ của ngân hàng.
Trang 46b- Đặc điểm của giao dịch
có hoàn lại:
So với giao dịch không hoàn lại, giao dịch
có hoàn lại có chi phí giao dịch rẻ hơn.
Giao dịch có kỳ hạn giúp cho việc thực thi CSTT có sự mềm dẻo và linh hoạt.
Các GTCG sử dụng trong giao dịch không hoàn lại phải là GTCG có tính thanh khoản cao và thoả mãn các quy định của NHTW.
Trang 47b- Đặc điểm của giao dịch
có hoàn lại:
Giao dịch có kỳ hạn được sử dụng trong trường hợp NHTW muốn thị trường tiền tệ thay đổi tạm thời hoặc muốn thay đổi cơ cấu tiền dự trữ để tạo điều kiện cho các TCTD hoạt động kinh doanh tốt hơn.
Trang 482.2.2 Phương thức đấu thầu
Đấu thầu khối lượng
Đấu thầu khối lượng là việc xét thầu trên
cơ sở khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng, khối lượng giấy tờ có giá Ngân
hàng Nhà nước cần mua hoă êc bán và lãi
suất do Ngân hàng Nhà nước thông báo.
(Theo khoản 1, điều 12 – Quy chế nghiệp vụ TTM)
Trang 492.2.2 Phương thức đấu thầu
Đấu thầu lãi suất
Đấu thầu lãi suất là việc xét thầu trên cơ sở lãi suất đặt thầu, khối lượng đặt thầu tương ứng của Các TCTD và khối lượng giấy tờ có giá NHTW cần bán (mua).
(Theo khoản 2, điều 12 – Quy chế nghiệp
vụ TTM)
Trang 502.2.2.1 Đấu thầu khối lượng
Đặc điểm của đấu thầu K.lượng:
NHNN thông báo cho các TCTD mức lãi suất đấu thầu;
NHNN quyết định thông báo hoă êc không thông báo khối lượng GTCG NHNN cần mua hoă êc
bán trước mỗi phiên đấu thầu;
TCTD đăng ký dự thầu khối lượng các loại
GTCG cần mua hoă êc bán theo mức lãi suất
NHNN thông báo;