1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu ôn tập và kiểm tra môn ngân hàng trung ương - Bài giảng NEU

82 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 792,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm  Nghiệp vụ thị trường mở OMO- Open Market Operation: Là việc Ngân hàng Nhà nước thực hiê ên mua, bán ngắn hạn các loại giấy tờ có giá với các tổ chức tín dụng.. Hình

Trang 1

NGHIỆP VỤ NHTWGVC.ThS.Nguyễn Thị Minh Quế Trường Đại học Kinh tế quốc dân

Trang 2

Chương 4

Nghiệp vụ Thị trường mở

của NHTW

Trang 3

Tài liệu tham khảo:

Trang 4

1 Khái quát về Thị trường mở

1.1 Khái niệm

Nghiệp vụ thị trường mở (OMO- Open

Market Operation): Là việc Ngân hàng Nhà nước thực hiê ên mua, bán ngắn hạn các loại giấy tờ có giá với các tổ chức tín dụng

(Điều 2- Quy chế NVTTM)

Trang 5

1.2 Hình thức giao dich trong

nghiệp vụ TTM

- Giao dịch mua có kỳ hạn: Là việc Ngân

hàng Nhà nước mua và nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá từ tổ chức tín dụng, đồng

thời tổ chức tín dụng cam kết sẽ mua lại và nhận lại quyền sở hữu giấy tờ có giá đó

sau một thời gian nhất định

Trang 6

1.2 Hình thức giao dich trong nghiệp vụ TTM

- Giao dịch bán có kỳ hạn: Là viê êc Ngân

hàng Nhà nước bán và chuyển giao quyền

sở hữu giấy tờ có giá cho tổ chức tín dụng, đồng thời cam kết sẽ mua lại và nhận lại

quyền sở hữu giấy tờ có giá đó sau một

thời gian nhất định.

Trang 7

1.2 Hình thức giao dich trong nghiệp vụ TTM

- Giao dịch mua hẳn: Là viê êc Ngân hàng Nhà nước mua và nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá từ tổ chức tín dụng, không kèm theo cam kết bán lại giấy tờ có giá.

- Giao dịch bán hẳn: Là viê êc Ngân hàng Nhà nước bán và chuyển giao quyền sở hữu giấy

tờ có giá cho tổ chức tín dụng, không kèm

theo cam kết mua lại giấy tờ có giá.

Trang 8

1.3 Giấy tờ có giá được giao dịch

qua nghiêêp vụ thị trường mở

1.3.1.Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.

1.3.2 Trái phiếu Chính phủ, bao gồm:

a Tín phiếu Kho bạc;

b Trái phiếu Kho bạc;

c Trái phiếu công trình Trung ương;

d Công trái xây dựng Tổ quốc.

đ Trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Quỹ Hỗ trợ phát triển)

được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành.

Trang 9

1.3 Giấy tờ có giá được giao dịch qua nghiêêp vụ thị trường mở

1.3.3 Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh,

bao gồm:

a Trái phiếu do Ngân hàng Phát triển Việt

Nam phát hành được Chính phủ bảo lãnh

thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn;

b Trái phiếu do Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành được Chính phủ bảo lãnh thanh

toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn.

Trang 10

1.3 Giấy tờ có giá được giao dịch qua nghiêêp vụ thị trường mở

1.3.4 Trái phiếu Chính quyền địa phương

do Ủy ban nhân dân Tỉnh/ Thành phố phát hành

( VD: Trái phiếu do UBND TP.Hà Nội và

UBND TP.Hồ Chí Minh phát hành).

Trang 11

Các loại giấy tờ có giá phải có đủ

các điều kiêên sau đây:

Được lưu ký tại NHNN trước khi đăng ký bán;

Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của TCTD

Tổ chức phát hành không được sử dụng các

loại giấy tờ có giá do tổ chức đó phát hành để tham gia giao dịch với NHNN;

Được phát hành bằng đồng Viê êt Nam;

GTCG được mua hẳn có thời hạn còn lại tối đa

là 91 ngày, GTCG được bán hẳn có thời hạn còn lại tối đa là 90 ngày

Trang 12

1.4.Các chủ thể tham gia

nghiệp vụ TTM

1.4.1 Ngân hàng Trung ương

NHTW tham gia NVTTM với tư cách là

người tổ chức, điều hành, đồng thời là

người mua/hoặc người bán trên thị

trường

Trang 13

1.4.1 Ngân hàng Trung ương

NHTW là người có quyền quyết định trong từng phiên giao dịch về:

- Chủng loại hàng hóa mua bán;

- Khối lượng hàng hóa mua bán;

- Phương thức giao dịch;

- Thời gian tiến hành mua bán;

- Phương thức thanh toán,…

Tất cả các chủ thể khác đều phải chấp hành quyết định của NHTW khi muốn tham gia

NVTTM.

Trang 15

1.4.2 Các đối tác của NHTW

b- Ở Việt Nam

Thành viên tham gia nghiê êp vụ thị trường

mở là các tổ chức tín dụng thành lâ êp và hoạt

đô êng theo Luâ êt Các tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy công nhâ ên là thành viên tham gia nghiê êp vụ thị trường

mở.

Trang 16

1.4.2 Các đối tác của NHTW

Các TCTD phải có đủ các điều kiê ên sau:

Có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước

Có đủ các phương tiện cần thiết đểể tham gia

nghiê êp vụ thị trường mở gồm: máy FAX, máy vi tính nối mạng internet;

Có giấy đăng ký tham gia nghiê êp vụ thị trường

mở

Trang 17

1.5 Phương thức hoạt động của

nghiệp vụ TTM

1.5.1 Giao dịch song phương

Là giao dịch được thực hiện trực tiếp giữa NHTW với một hoặc một số đối tác được NHTW lựa chọn mà

không thông qua đấu thầu

Giao dịch song phương có thể được thực hiện theo

2 cách:

- NHTW giao dịch trực tiếp với đối tác được lựa chọn

- NHTW đóng vai trò như những thành viên tham gia TTCK để thực hiện các giao dịch trực tiếp trên thị

trường này.

Trang 18

1.5 Phương thức hoạt động của

nghiệp vụ TTM

1.5.2 Giao dịch theo phương thức đấu thầu

a Đấu thầu khối lượng:

Là việc xét thầu trên cơ sở khối lượng dự

thầu của các tổ chức tín dụng, khối lượng

giấy tờ có giá Ngân hàng Nhà nước cần mua hoă êc bán và lãi suất do Ngân hàng Nhà nước thông báo.

Trang 19

1.5 Phương thức hoạt động của

nghiệp vụ TTM

b Đấu thầu lãi suất:

Là viê êc xét thầu trên cơ sở lãi suất dự thầu, khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng và khối lượng giấy tờ có giá Ngân hàng Nhà nước cần

mua hoă êc bán.

Trong đấu thầu lãi suất, NHTW có thể áp dụng

dưới hình thức một giá (phương thức đấu thầu kiểu Hà Lan), hoặc nhiều giá (phương thức đấu thầu kiểu Mỹ)

Các tổ chức tham gia đấu thầu tự đăng ký số tiền ứng với mỗi mức LS do mình chọn

Trang 20

2 Nghiệp vụ Thị trường mở

của NHNN Việt Nam

NVTTM của NHNN Việt Nam được áp dụng từ 12/7/2000, đánh dấu bước phát triển mới trong điều hành CSTT, từ các công cụ trực tiếp sang các công cụ gián tiếp

Thông qua việc mua/bán các GTCG với các đơn vị thành viên của TTM, NVTTM là công cụ tạo cho NHNN khả năng linhh hoạt, chủ động tác động đến dự trữ của các TCTD, từ đó tác động đến lượng tiền cung ứng theo mục tiêu của CSTT

Trang 21

2 Nghiệp vụ Thị trường mở

của NHNN Việt Nam

Luật NHNN 2010, Chương III, Mục 1, Điều 15 Nghiệp vụ thị trường mở, quy định:

- Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ

có giá đối với tổ chức tín dụng.

- Ngân hàng Nhà nước quy định loại giấy tờ có giá được phép giao dịch thông qua nghiệp

vụ thị trường mở.

Trang 22

2 Nghiệp vụ Thị trường mở

của NHNN Việt Nam

2.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của TTM

2.2 Phương thức giao dịch và phương thức đấu thầu

2.3 Quy trình nghiệp vụ TTM

Trang 23

2.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của TTM

2.1.1 Ban Điều hành nghiê êp vụ thị trường

mở được NHNN thành lâ êp, do mô êt Phó Thống đốc làm Trưởng ban và các thành viên là đại diê ên của các đơn vị có liên quan thuô êc Ngân hàng Nhà nước Ban Điều hành nghiệp vụ thị trường mở được tổ chức và hoạt động theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà

nước

(Điều 3 Quy chế NVTTM)

Trang 24

Ban Điều hành nghiệp vụ TTM

Có thẩm quyền quyết định các nội dung chủ yếu trong phiên giao dịch NVTTM:

1 Khối lượng các loại GTCG cần mua hoă êc bán

2 Quyết định thông báo hoặc không thông báo khối lượng GTCG NHNN cần mua hoặc bán;

3 Các loại GTCG cần mua, bán;

4 Tỷ lệ giao dịch của các loại GTCG;

5 Phương thức đấu thầu;

6 Phương thức xét thầu;

7 Thời hạn của giao dịch mua, bán có kỳ hạn ;

8 Lãi suất mua hoă êc bán.

Trang 25

2.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của TTM

2.1.2.Thành viên tham gia nghiê êp vụ thị trường

mở là các tổ chức tín dụng thành lâ êp và hoạt

đô êng theo Luâ êt Các TCTD có đủ điều kiê ên sau đây:

1 Có TK tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước

2 Có đủ các phương tiện cần thiết để tham gia NVTTM gồm: máy FAX, máy vi tính nối mạng

internet;

3 Có giấy đăng ký tham gia NVTTM

=>được NHNN cấp giấy công nhâ ên là thành viên tham gia NVTTM.

Trang 26

2.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của TTM

2.1.3 Giấy tờ có giá được giao dịch qua

nghiê êp vụ thị trường mở gồm:

(1) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.

(2) Trái phiếu Chính phủ

(3) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh

(4) Trái phiếu Chính quyền địa phương

(5) GTCG đối với giao dịch mua có kỳ hạn

Trang 27

2.1.3 Giấy tờ có giá được giao dịch qua NVTTM

Trái phiếu Chính phủ , bao gồm:

Tín phiếu Kho bạc;

Trái phiếu Kho bạc;

Trái phiếu công trình Trung ương;

Công trái xây dựng Tổ quốc;

Trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát

triển Việt Nam (trước đây là Quỹ Hỗ trợ phát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành.

Trang 28

2.1.3 Giấy tờ có giá được giao dịch qua NVTTM

Trái phiếu được CP bảo lãnh , bao gồm:

Trái phiếu do Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị

Trang 29

2.1.3 Giấy tờ có giá được giao dịch qua NVTTM

Riêng đối với giao dịch mua có kỳ hạn NHNN chỉ giao dịch đối với:

Công trái xây dựng Tổ quốc;

Trái phiếu do NH Phát triển Việt Nam và NH CSXH phát hành được CP bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn;

Trái phiếu Chính quyền địa phương do UBND

thành phố Hà Nội và UBND thành phố Hồ Chí

Minh phát hành.

Trang 30

GTCG được giao dịch qua NVTTM

phải thỏa mãn các điều kiện:

Có thể mua, bán được và nằm trong danh mục các loại GTCG được giao dịch quaNVTTM

Được phát hành bằng đồng Viê êt Nam;

Được lưu ký tại NHNN trước khi đăng ký bán;

(bao gồm GTCG do TCTD lưu ký trực tiếp tại

NHNN và lưu ký tại TK của NHNN mở tại Trung tâm giao dịch chứng khoán);

GTCG được mua hẳn có thời hạn còn lại tối đa là

91 ngày, GTCG được bán hẳn có thời hạn còn lại tối đa là 90 ngày.

Trang 31

2.1.3 Giấy tờ có giá được giao dịch qua NVTTM

Danh mục các loại giấy tờ có giá, tỷ lệ chênh lệch giữa giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm

định giá và giá thanh toán, tỷ lệ giao dịch của các loại giấy tờ có giá qua nghiệp vụ thị

trường mở do Thống đốc Ngân hàng Nhà

nước qui định trong từng thời kỳ

(Điều 8 Quy chế NVTTM, QĐ 27 bổ sung)

Trang 32

2.1.4 Quy ước về thời gian

Ngày giao dịch NV thị trường mở được tính theo ngày làm việc, không tính ngày nghỉ

cuối tuần, nghỉ lễ và nghỉ tết.

Trường hợp ngày mua lại hoặc ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá trùng với ngày nghỉ cuối tuần, nghỉ lễ và nghỉ tết, thì ngày thanh toán và chuyển giao giấy tờ có giá

được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo.

Trang 33

2.1.4 Quy ước về thời gian

Ngày đấu thầu: Là ngày Ngân hàng Nhà

nước tổ chức đấu thầu, xét thầu, thông

báo kết quả đấu thầu.

Ngày thanh toán: Là ngày tổ chức tín dụng trúng thầu thực hiện giao, nhận giấy tờ có giá và thanh toán với Ngân hàng Nhà

nước.

Trang 34

2.1.4 Quy ước về thời gian

Ngày mua lại: Là ngày bên mua bán lại và chuyển giao quyền sở hữu GTCG đã mua (đối với giao

dịch mua, bán có kỳ hạn) cho bên bán, bên bán

thanh toán tiền mua lại GTCG cho bên mua theo giá mua lại.

Thời hạn bán: Là số ngày kể từ ngày đấu thầu của phiên mua, bán có kỳ hạn đến ngày mua lại (tính

cả ngày đấu thầu và không tính ngày mua lại).

(Điều 11 Quy chế NVTTM, QĐ 27bổ sung )

Trang 35

2.2 Phương thức giao dịch

và phương thức đấu thầu

2.2.1 Phương thức giao dịch

Ban Điều hành nghiê êp vụ thị trường mở quyết định mỗi phiên giao dịch chỉ áp dụng mô êt trong các phương thức sau:

Trang 36

2.2.1.1 Giao dịch không hoàn lại

a- Khái niệm: Giao dịch không hoàn lại là việc NHTW mua, bán GTCG với các đối tác của mình mà không có bất kì một cam kết nào

về việc bán hoặc mua lại các GTCG đó

(Giao dịch không hoàn lại còn gọi là giao

dịch mua hẳn, bán hẳn/ mua đứt, bán đứt).

Trang 37

2.2.1.1 Giao dịch không hoàn lại

Theo Quy chế NVTTM năm 2007:

Mua hẳn là việc NHNN mua và nhận quyền

sở hữu GTCG từ Các TCTD, không kèm theo cam kết bán lại GTCG.

Bán hẳn là việc NHNN bán và chuyển giao

quyền sở hữu GTCG cho Các TCTD, không kèm theo cam kết mua lại GTCG.

Trang 38

2.2.1.1 Giao dịch không hoàn lại

trường :

Trang 39

2.2.1.1 Giao dịch không hoàn lại

Tác động cụ thể

+ NHTW bán hẳn GTCG -> dự trữ sơ cấp của ngân hàng giảm -> lượng tiền cung ứng giảm, lãi suất thị trường tăng.

+ NHTW mua hẳn GTCG -> dự trữ sơ cấp của ngân hàng tăng -> lượng tiền cung ứng tăng, lãi suất thị trường giảm.

Giao dịch không hoàn lại có tác động dài hạn đối với các biến số tiền tệ.

Trang 40

2.2.1.1 Giao dịch không hoàn lại

Giao dịch không hoàn lại được sử dụng trong

trường hợp NHTW muốn điều chỉnh lượng tiền

cung ứng trong nền kinh tế một cách rõ ràng và

dứt khoát

Giao dịch không hoàn lại làm cho việc thực thi

CSTT thiếu sự linh hoạt và uyển chuyển do các tác động dài hạn của nó đối với các biến số tiền tệ

Tuy nhiên, nó không hoàn toàn cứng nhắc vì NHTW

có thể ngay lập tức thực hiện các giao dịch ngược chiều để giảm bớt sự tác động thái quá của giao

dịch trước

Trang 41

2.2.1.1 Giao dịch không hoàn lại

Các GTCG được sử dụng trong giao dịch

không hoàn lại thông thường phải thoả mãn các điều kiện:

- Là các công cụ nợ

- Mức rủi ro thấp

- Được phát hành bởi các tổ chức đủ điều

kiện

- Thời hạn còn lại tối đa 91 ngày

Trang 42

2.2.1.2 Giao dịch có hoàn lại

(giao dịch có kỳ hạn)

a- Khái niệm: Giao dịch có hoàn lại là việc

NHTW mua, bán các GTCG với đối tác của

mình có kèm theo hợp đồng mua lại - tức là GTCG đã được mua (bán) sẽ được bán (mua) lại vào một ngày xác định trong tương lai,

(còn được gọi là giao dịch có kỳ hạn)

Trang 43

2.2.1.2 Giao dịch có hoàn lại

Theo quy chế NVTTM năm 2007:

Mua có kỳ hạn: là việc NHNN mua và nhận

quyền sở hữu GTCG từ Các TCTD, đồng thời

Các TCTD cam kết sẽ mua lại và nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá đó sau một thời gian nhất

Trang 44

2.2.1.2 Giao dịch có hoàn lại

b- Đặc điểm của giao dịch có hoàn lại:

Giao dịch có kỳ hạn được thực hiện 2 chiều: NHTW vừa đóng vai trò là người mua, vừa đóng vai trò là người bán; quyền sở hữu

GTCG chỉ được chuyển giao tạm thời trong thời hạn 2 bên đã cam kết.

Trang 45

b- Đặc điểm của giao dịch

có hoàn lại:

Giao dịch có kỳ hạn không ảnh hưởng đến

trạng thái dự trữ của các ngân hàng vì nó

mang tính chất như một giao dịch hoán đổi

- Kết thúc hợp đồng, trạng thái dự trữ của các ngân hàng sẽ trở lại như ban đầu

=> Giao dịch có hoàn lại triệt tiêu được những ảnh hưởng không dự tính trước tới dự trữ của ngân hàng.

Trang 46

b- Đặc điểm của giao dịch

có hoàn lại:

So với giao dịch không hoàn lại, giao dịch

có hoàn lại có chi phí giao dịch rẻ hơn.

Giao dịch có kỳ hạn giúp cho việc thực thi CSTT có sự mềm dẻo và linh hoạt.

Các GTCG sử dụng trong giao dịch không hoàn lại phải là GTCG có tính thanh khoản cao và thoả mãn các quy định của NHTW.

Trang 47

b- Đặc điểm của giao dịch

có hoàn lại:

Giao dịch có kỳ hạn được sử dụng trong trường hợp NHTW muốn thị trường tiền tệ thay đổi tạm thời hoặc muốn thay đổi cơ cấu tiền dự trữ để tạo điều kiện cho các TCTD hoạt động kinh doanh tốt hơn.

Trang 48

2.2.2 Phương thức đấu thầu

Đấu thầu khối lượng

Đấu thầu khối lượng là việc xét thầu trên

cơ sở khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng, khối lượng giấy tờ có giá Ngân

hàng Nhà nước cần mua hoă êc bán và lãi

suất do Ngân hàng Nhà nước thông báo.

(Theo khoản 1, điều 12 – Quy chế nghiệp vụ TTM)

Trang 49

2.2.2 Phương thức đấu thầu

Đấu thầu lãi suất

Đấu thầu lãi suất là việc xét thầu trên cơ sở lãi suất đặt thầu, khối lượng đặt thầu tương ứng của Các TCTD và khối lượng giấy tờ có giá NHTW cần bán (mua).

(Theo khoản 2, điều 12 – Quy chế nghiệp

vụ TTM)

Trang 50

2.2.2.1 Đấu thầu khối lượng

Đặc điểm của đấu thầu K.lượng:

NHNN thông báo cho các TCTD mức lãi suất đấu thầu;

NHNN quyết định thông báo hoă êc không thông báo khối lượng GTCG NHNN cần mua hoă êc

bán trước mỗi phiên đấu thầu;

TCTD đăng ký dự thầu khối lượng các loại

GTCG cần mua hoă êc bán theo mức lãi suất

NHNN thông báo;

Ngày đăng: 24/10/2016, 21:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2. Hình thức giao dich trong - Tài liệu ôn tập và kiểm tra môn ngân hàng trung ương - Bài giảng NEU
1.2. Hình thức giao dich trong (Trang 5)
1.2. Hình thức giao dich trong  nghiệp vụ TTM - Tài liệu ôn tập và kiểm tra môn ngân hàng trung ương - Bài giảng NEU
1.2. Hình thức giao dich trong nghiệp vụ TTM (Trang 6)
1.2. Hình thức giao dich trong  nghiệp vụ TTM - Tài liệu ôn tập và kiểm tra môn ngân hàng trung ương - Bài giảng NEU
1.2. Hình thức giao dich trong nghiệp vụ TTM (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w