- Trình độ và năng lực sử dụng vốn của doanh nghiệp: Phương pháp phân t ch tài ch nh phổ biến là căn cứ vào một hệ thống chỉ tiêu tài ch nh chọn lọc: t nh toán kết quả, so sánh đánh giá,
Trang 1Phân tích tín dụng
MỤC LỤC
Phân tích tín dụng 1
1 Quy trình tín dụng 2
1.1 Khái niệm 2
1.2 Các bước cụ thể 2
2 Nội dung phân tích tín dụng 2
2.1 Nội dung phân tích khách hàng doanh nghiệp: 2
2.2 Khách hàng cá nhân: 7
3 Phương pháp cho điểm tín dụng 8
3.1 Nguyên tắc chung 8
3.2 Qui trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng là DOANH NGHIỆP 8
II Thực trạng phân tích tín dụng tại Việt Nam 8
1 Thực trạng chung 8
1.1 Thực trạng chung và quá trình hình thành, phát triển hệ thống phân tích tín dụng 8 1.2 Thành tựu: 9
1.3 Hạn chế: 10
2 Thực trạng phân tích tín dụng tại sở giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Agribank 11
Giới thiệu về Agribank 11
2.1 Thực trạng tín dụng 11
2.3 Thực trạng phân tích tín dụng tại Sở giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Agribank 12
III Giải pháp nâng cao hiệu quả phân tích tín dụng 13
1 Điều chỉnh chính sách tín dụng 13
2 Tăng cường hoạt dộng của CIC 13
3 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng 13
4 Nâng cao chất lượng của hệ thống thông tin tín dụng 13
5 Cải cách bộ máy tín dụng, nâng cáo chất lượng quản lý tín dụng 13
Trang 2I Lý thuyết chung
1 Quy trình tín dụng
1.1 Khái niệm
Qui trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, qui định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo 1 trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng Đây là 1 qúa trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trình tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ gắn bó nhau
1.2 Các bước cụ thể
1.2.1 Lập hồ sơ
Đây là giai đoạn ngân hàng chuẩn bị những điều kiện cần thiết để quan hệ tín dụng được thiết lập
1 cách lành mạnh Đây là giai đoạn hình thành đầy đủ các giấy tờ, văn bản chứng tỏ khách hàng thực sự
có nhu cầu về vốn tín dụng, cũng như chứng minh được tính hợp pháp về nhân thân khách hàng và tính
tự nguyện xin cấp tín dụng của khách hàng
1.2.2 Phân tích tín dụng trước i cấp t n dụng
Mục đích phân tích tín dụng:
- Hạn chế tình trạng thông tin không cân xứng: phân tích tín dụng giúp cho ngân hàng kiểm tra tính chính xác các thông tin do khách hàng cung cấp từ đó nhận định đúng về thái độ của khách hàng, qua đó lựa chọn khách hàng và ra quyết định cho vay chính xác bằng phỏng vấn, xác minh
- Tạo cơ sở cho việc định giá tín dụng: thông thường l i suất cho vay của DO N N P b hơn l i suất cho vay cá nhân Đánh giá ch nh xác mức độ rủi ro của khách hàng, xếp hạng khách hàng và tiên lượng khả năng kiểm soát của ngân hàng về các loại rủi ro đó, cũng như dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra
- Xác định một cách chính xác hợp nhu cầu thực tế về vốn của khách hàng
1.2.3 Quyết định tín dụng
Là việc chấp nhận hay từ chối cấp tín dụng, bước này phụ thuộc rất lớn vào bước 2
1.2.4 Giải ngân
Là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng theo hạn mức đ cam kết
1.2.5 Giám sát và thanh lý tín dụng
Là kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay
- Ngăn ngừa những hành vi vi phạm của khách hàng, hạn chế xu hướng rủi ro đạo đức nhằm đảm bảo an toàn tín dụng
- Phát hiện kịp thời những biểu hiện vi phạm, qua đó có biện pháp xử lý thích hợp nhằm bảo vệ quyền lợi của NH
-> Tiến hành thu gốc và l i khi đến hạn
Khách hàng không trả được nợ thì có biện pháp xử lý khoản nợ cũng như đòi nợ
2 Nội dung phân tích tín dụng
2.1 Nội dung p ân t c ác àng doan ng iệp:
2.1.1 Phân tích tổng quan về doanh nghiệp:
Trang 3Năng lực pháp lý: là yếu tố đầu tiên vì nếu không có năng lực pháp lý thì các yếu tố khác không
còn có ý nghĩa Khi K không đủ năng lực pháp lý thì hồ sơ bị vô hiệu hoá trước pháp luật
- Doanh nghiệp:
Năng lực pháp luật dân sự Điều 84 luật Dân sự
Được thành lập hợp pháp
Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và chịu trách nhiệm bằng tài sản đó
Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật 1 cách độc lập
Đánh giá chung về:
• Tư cách vay nợ?
• Năng lực, trình độ quản lý và uy tín của khách hàng?
Việc đánh giá về trình độ tổ chức quản lý và uy t n của khách hàng nhằm để hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro do chủ quan khách hàng gây nên như: rủi ro về đạo đức, rủi ro về thiếu năng lực, trình độ, kinh nghiệm, khả năng th ch ứng với thị trường; đề phòng, phát hiện những âm mưu lừa đảo ngay từ ban đầu của một số khách hàng
• Hiện trạng và triển vọng kinh doanh trong tương lai? Thị trường đầu vào - đầu ra, đối thủ cạnh tranh chính, mức độ chịu ảnh hưởng của doanh nghiệp với những tác động của ngành, nền kinh tế trong nước và khu vực/thế giới, điểm mạnh – yếu của doanh nghiệp)
• Lích sử tín dụng?
• Lịch sử quan hệ với ngân hàng và với các chủ nợ khác? v.v
ân t c t n n tài c n của doan ng iệp
Qua thẩm định, ngân hàng có thể giải quyết được 3 vấn đề:
- Nguồn tài ch nh, khả năng chịu đựng rủi ro của doanh nghiệp Nếu kế hoạch đầu tư, kinh doanh
đề xuất bị thất bại, liệu doanh nghiệp có đủ khả năng trả nợ cho ngân hàng hay không?
- Thẩm định lại những cam kết của doanh nghiệp về nguồn vốn tự tài trợ cho kế hoạch đầu tư, kinh doanh đề xuất
- Trình độ và năng lực sử dụng vốn của doanh nghiệp:
Phương pháp phân t ch tài ch nh phổ biến là căn cứ vào một hệ thống chỉ tiêu tài ch nh chọn lọc:
t nh toán kết quả, so sánh đánh giá, cho điểm xếp hạng
Trong phân tích tình hình tài ch nh doanh nghiệp, có thể kết hợp nhiều cách:
1 Phân t ch tăng trưởng và cơ cấu: được thực hiện thông qua việc phân tích kết cấu tình hình tài sản và nguồn vốn (phân tích từ tổng quan đến cụ thể, phân tích sâu vào những khoản mục có biến động lớn hoặc chiếm tỷ trọng lớn), báo cáo kết quả kinh doanh (phân tích tỷ lệ thay đổi và tỷ trọng giữa các khoản mục chi phí trên doanh thu, tỷ lệ giữa lợi nhuận của các hoạt động trên tổng lợi nhuận), phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn, phân tích diễn biến nguồn và sử dụng vốn lưu động ròng Việc phân tích này có thể đánh giá khái quát tình hình, sự hợp lý trong trong việc tạo ra các nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn
Trang 42 Phân tích dựa vào các hệ số tài chính nhằm đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp qua việc xem xét mối liên hệ giữa các hệ số Có nhiều quan điểm phân t ch nhưng cách đánh giá sau sẽ đặt khả năng tài ch nh trong mối quan hệ với khả năng trả nợ của doanh nghiệp
Để có nguồn tiền trả nợ, doanh nghiệp có thể sử dụng 3 nguồn:
(i) Dòng tiền mặt từ doanh thu bán hàng
(ii) Dòng tiền mặt từ bán tài sản
(iii) Dòng tiền mặt từ vay nợ (không phải vay từ các TCTD khác vì theo quy định các TCTD
không được cho vay để trả nợ) hoặc vốn góp của CSH
Trong đó ngân hàng coi nguồn tiền từ doanh thu bán hàng là nguồn chính bởi vì việc bán các tài sản có thể làm suy yếu năng lực hoạt động của người vay
Các nhóm chỉ tiêu tài chính:
+ Nhóm chỉ tiêu thanh khoản (Liquidity ratios)
a) Khả năng t an toán iện hành (Khh – Current Ratio)
Khh = Giá trị Tài sản ngắn hạn/Giá trị Nợ ngắn hạn
Ý nghĩa: Một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm thanh toán bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn
b) Khả năng t an toán n an (Kn – Quick Ratio – Acid Test Ratio)
Kn = (Giá trị TSNH – Giá trị hàng tồn kho)/Giá trị Nợ NH
Ý nghĩa: Việc loại trừ giá trị HTK trong giá trị TSN để tính khả năng thanh toán nhanh nhằm chọn lại những khoản mục có khả năng chuyển hóa thành tiền nhanh Đây là một thước đo nghiêm khắc hơn hơn về khả năng thanh khoản phản ánh mối quan hệ giữa tài sản lỏng hơn và nợ ngắn hạn
c) Khả năng t an toán tức thời(Kn – Acid Test Ratio)
Ktt = Tiền/Giá trị Nợ ngắn hạn
Ý nghĩa: Một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm thanh toán bằng bao nhiêu tiền, nhưng nếu chỉ số này quá cao có thể làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
d) Khả năng t an toán lãi vay (Interest Coverage Ratio):
ICR = LN trước thuế + Lãi vay)/Lãi vay
Lãi vay (LV): Lãi vay phải trả trong năm
Ý nghĩa: Cho thấy mức độ an toàn đối với các khoản thu nhập cho bên cấp tín dụng liên quan tới mức l i Bình thường > 1
+ Nhóm chỉ tiêu đòn bẩy tài chính (Leverage ratios)
a) Hệ số Nợ trên Vốn(Debt-equity Ratio): = Nợ phải trả/ Vốn chủ sở hữu
Đo lường mức độ sử dụng nợ so với vốn chủ sở hữu Chỉ số nợ ở mức bao nhiêu là chấp nhận được phụ thuộc vào đặc thù từng ngành, quy mô doanh nghiệp Bình thường < 3 là có thể chấp nhận được
Trang 5b) Hệ số nợ trên tổng tài sản(Debt to total assets ratio): Tổng nợ/Tổng tài sản
Đo lường mức độ sử dụng nợ so với tổng tài sản Tương tự như chỉ số nợ trên
vốn, chỉ số nợ trên tổng tài sản bao nhiêu tùy ngành, loại hình doanh nghiệp,
tuy nhiên ở mức < 0,75 là có thể chấp nhận được
+ Nhóm chỉ tiêu hoạt động (Activity ratios)
a) Vòng quay khoản phải thu (Receivable Turnover – RT): Phản ánh khả
năng quản lý công nợ phải thu, tình hình bán chịu
RT = Doanh thu thuần/ Khoản phải thu bình quân
Số ngày thu hồi khoản phải thu bình quân = 365/Vòng quay khoản phải thu
b) Vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover – IT): Phản ánh hiệu quả
quản lý hàng tồn kho, tình hình dự trữ hàng tồn kho
IT = Giá vốn hàng bán / hàng tồn kho bình quân
Số ngày tồn kho bình quân= 365/Vòng quay hàng tồn kho
c) Vòng quay khoản phải trả (Payable Turnover – PT): Phản ánh tình hình
chiếm dụng vốn
PT = Giá vốn hàng bán/ khoản phải trả bình quân
Số ngày phải trả bình quân = 365/Vòng quay khoản phải trả
d) Vòng quay tài sản lưu động (Working Asset Turnover – WAT): Phản ánh
khả năng 01đồng tài sản ngắn hạn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
WAT = Doanh thu thuần / Tài sản ngắn hạn bình quân
e) Vòng quay tổng tài sản (Total Asset Turnover - TAT): Phản ánh hiệu quả
sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu
TAT = Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân
+ Nhóm chỉ tiêu khả năng sin lời (Profitability ratios)
a) Mức sinh lời trên doanh thu(Profit margin on sales ratio = Return On Sales): Đo lường khả năng sinh lời trên một đồng doanh thu
ROS = Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần
b) Thu nhập trên tổng tài sản (Return on total assets ratio – ROA): Cho thấy
tính hiệu quả của việc sử dụng các tài sản hiện hữu của doanh nghiệp
ROA= Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân
c) Thu nhập trên vốn chủ sở hữu (Return on net worth ratio – Return On Equity): Cho thấy tính hiệu quả của việc sử dụng đồng vốn chủ sở hữu, bao
gồm cả tính hiệu quả của cơ cấu tài chính
ROE =Lợi nhuận sau thuế/VCSH bình quân
3 ân t c p ương án (dự án) in doan (đầu tư)
Trang 6Yêu cầu: Căn cứ tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm qua, t nh thực tế của kế hoạch
kinh doanh để thẩm định tính khả thi của phương án kinh doanh/vay vốn của doanh nghiệp
Các nội dung cần thẩm định:
1 Doanh thu dự t n : Để thẩm địn được doan t u mà N N IỆ đưa ra trong
p ương án in doan cần thẩm định:
Tìm hiểu về thị trường của sản phẩm/lĩnh vực mà DO N N P đang hoạt động,
về nhu cầu, giá cả, vị trí của DO N N P trong thị trường đó
Mạng lưới tiêu thụ
Đối tác chính của doanh nghiệp trong thời gian qua và kế hoạch trong thời gian tới, cơ
sở để thực hiện
Tốc độ tăng trưởng doanh thu qua các năm, cơ sở để đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu trong năm kế hoạch
Từ đó đán giá doan t u dự t n mà N N IỆ đưa ra
2 Chi phí dự tính (Giá vốn hàng bán, chi phí khấu hao, nhân công, các chi phí hoạt động kinh doanh, chi phí tài chính)
Dựa trên chi phí thực tế phát sinh cho từng khoản mục, tỷ lệ của từng khoản mục chi phí trên doanh thu
Biến động giá cả của từng loại chi phí trong thời gian tới
Nếu chi phí dự phòng của DO N N P đưa ra thấp thì phải có cơ sở chứng minh tính khả thi của việc tiết giảm này
Thường trong kế hoạch kinh doanh của khách hàng không có Chi ph dự phòng cho các chi ph vận hành mà chỉ có Chi ph dự phòng cho Chi ph đầu tư vào TSCĐ trong Dự án đầu tư xin vay vốn
3 Nguồn vốn để thực hiện p ương án:
Đây là một trong những yếu tố cơ bản để có thể kết luận phương án kinh doanh có khả thi hay không
Thẩm định lại tính khả thi của tất cả các nguồn vốn tham gia vào phương án kinh doanh, gồm vốn tự có, vốn chiếm dụng, vốn vay
Thẩm định tính khả thi của nguồn vốn:
+ Xác định nhu cầu vốn thực hiện phương án thực hiện tương tự như việc xác định nhu cầu VLĐ
+ Đối với nguồn vốn tự có: Thẩm định năng lực tham gia vốn của chủ doanh nghiệp: Bổ sung từ lợi nhuận của DO N N P, góp vốn của các chủ
DO N N P thẩm định năng lực góp vốn của chủ DO N N P: Tài sản ngoài DO N N P, tham gia góp vốn vào các DO N
N P, cơ sở SX khác, )
2.1.4 Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay:
Trường hợp bảo đảm bằng tài sản:
Trang 7 Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay: thông qua giấy tờ về quyền sở hữu, trích lục bản đồ đối với BĐS
Được phép giao dịch và không có tranh chấp: được mua bảo hiểm đối với những tài sản
NN qui định phải mua bảo hiểm
Xem x t đánh giá t nh thị trường của tài sản
Đánh giá giá trị tài sản và xu thế biến động của giá trị TS
Trường hợp bảo lãnh:
Đánh giá điều kiện đối với người bảo lãnh trên các khía cạnh:
Uy tín; năng lực pháp lý; khả năng tài ch nh
Tài sản bảo đảm của người bảo lãnh
Việc nhận tài sản đảm bảo là tài sản của người vay hoặc của bên thứ ba là một hình thức bảo hiểm đảm bảo cho người cho vay khi người vay không thể trả nợ bằng nguồn hoàn trả thứ nhất Đôi lúc
nó được gọi là nguồn trả nợ thứ hai Tuy nhiên cán bộ t n dụng không nên dựa quá nhiều vào giá trị đảm bảo để cho vay Khi phỏng vấn cho vay, người cho vay cần nắm vững các chi tiết về tài sản được mang
ra để đảm bảo nợ, kể cả chi tiết về bảo hiểm các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, loại tài sản bảo đảm của bên thứ nhất được ưu chuộng nhất bất động sản ch nh chủ Thẩm định tài sản đảm bảo nhằm dự toán giá trị của tài sản đó và quyết định xem như vậy đ đủ để đảm bảo cho khoản vay của ngân hàng trong trường hợp vỡ nợ chưa, nếu như tài sản đảm bảo đó là của những người vay nhỏ Theo dõi tài sản bảo đảm: Thẩm định tài sản bảo đảm phải được cập nhật hàng năm hoặc thường xuyên theo thực tế để đảm bảo có thể dự toán được giá trị xác thực nhất và đảm bảo rằng giá trị của tài sản thế chấp đủ để bù đắp khoản vay chưa hoàn trả của khách hàng
2.2 Khách hàng cá nhân:
T n dụng tiêu dùng nhằm tài trợ cho các nhu cầu tiêu dùng của hộ gia đình và cá nhân Khác với
cho vay kinh doanh, ở đây người vay sử dụng tiền vay vào các hoạt động không sinh lời, nguồn trả nợ độc lập so với việc trả nợ tiền vay, vì vậy cho vay tiêu dùng có các đặc điểm:
- Lãi suất của các khoản cho vay tiêu dùng phần lớn đều cao hơn các khoản cho vay của các ngân hàng Điều này xuất phát từ việc các khoản cho vay tiêu dùng có chi phí
và rủi ro cao nhất trong các loại cho vay của ngân hàng Cho vay tiêu dùng thường nhạy cảm theo chu kỳ, tăng lên khi nền kinh tế mở rộng và giảm xuống khi kinh tế suy thoái Mặt khác người tiêu dùng thường ít nhạy cảm so với lãi suất, họ quan tâm đến các khoản tiền phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất ghi trong hợp đồng
- Cho vay tiêu dùng thường có tài sản đảm bảo Do người vay không sử dụng tiền vay vào các hoạt động kinh doanh, nên việc trả nợ khách hàng phụ thuộc vào các khoản thu nhập của khách hàng Sự kiểm soát của ngân hàng vào các nguồn thu này khó khăn hơn Để hạn chế bớt các rủi ro, trong hầu hết các khoản cho vay tiêu dùng, ngân hàng đều yêu cầu khách hàng phải có đảm bảo bằng tài sản
Chính vì những đặc điểm trên mà phân tích tín dụng khách hàng cá nhân chủ yếu là thẩm định tài sản bảo đảm (cho vay cầm đồ, cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ tiền vay) hoặc thẩm định khoản thu nhập ổn định thương xuyên của khách hàng (cho vay bảo đảm bằng lương hay thu nhập)
Một số hình thức cho vay khách hàng cá nhân:
1 Cho vay cầm cố giấy tờ có giá
Trang 82 Cho vay mua nhà và sửa chữa nhà
3 Cho vay mua ô tô mới
4 Cho vay phát triển kinh tế hộ gia đình
5 Cho vay tín chấp cán bộ công nhân viên
6 Cho vay du học
7 Cho vay đầu tư nhà, văn phòng cho thuê
Phân tích chung cho khách hàng cá nhân:
+ Thẩm định khách hàng cá nhân (có thế chấp):
1 Mục đ ch vay và kế hoạch sử dụng vốn vay
2 Khả năng trả nợ từ cá nguồn thu nhập kê khai
3 Uy tín hoặc lịch sử tín dụng
4 Tài sản đảm bảo + Thẩm định khách hàng cá nhân tín chấp: Vay tín chấp hiểu theo nghĩa đơn giản nhất là người đi vay tiền có thể nhận được khoản tiền vay mong muốn mà không phải thế chấp tài sản hay chịu bất cứ điều kiện bảo lãnh nào khi vay tiền
1 Uy t n đơn vị công tác
2 Sự thành thật của khách hàng ngay khi làm thủ tục vay
3 Lối sống, gia đình
4 Điều tra bên ngoài (nếu có thông qua trung tâm điều tra
3 ương p áp c o điểm tín dụng
3.1 Nguyên tắc chung
Điểm ban đầu: là điểm của từng tiêu chí chấm điểm tín dụng do cán bộ chấm điểm tín dụng
xác định được sau khi phân t ch tiêu ch đó
Điểm tổng hợp: điểm tổng hợp để xếp hạng khách hàng bằng điểm ban đầu nhân với trọng số
Trọng số: là mức độ quan trọng của từng tiêu chí chấm điểm tín dụng (chỉ số chính hoặc yếu
tố phi tài chính) xét trên góc độ tác động rủi ro tín dụng
Trường hợp khách hàng có bảo lãnh toàn phần (lớn hơn hoặc bằng 100% giá trị khoản tín dụng) của một tổ chức có năng lực tài chính mạnh hơn, thì có thể sử dụng kết quả xếp hạng tín dụng của bên bảo l nh để xác định hạng tín dụng của khách hàng
Sử dụng các bảng tiêu chuẩn đánh giá các tiêu ch chấm điểm tín dụng trên theo nguyên tắc: Đối với mỗi tiêu chí trên bảng tiêu chuẩn đánh giá các tiêu ch , chỉ số thực tế gần với trị số nào nhất thì áp dụng cho loại xếp hạng đó, nếu nằm giữa hai trị số thì ưu tiên về phía loại tốt nhất
3.2 Qui trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng là DOANH NGHIỆP
II Thực trạng phân tích tín dụng tại Việt Nam
1 Thực trạng chung
1.1 Thực trạng chung và quá trình hình thành, phát triển hệ thống phân tích tín dụng
Trang 9ệ thống chấm điểm t n dụng đang còn là vấn đề rất mới mẻ ở Việt Nam từ năm 2002 Mặc dù đây chưa thể là một công cụ dự báo rủi ro tuyệt đối ch nh xác nhưng chấm điểm t n dụng là một yếu tố góp phần tạo ra sự thay đổi lớn trong thị trường cho vay các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tiếp cận
dễ dàng hơn với nguồn vốn Ngân hàng Việc phát triển mô hình chấm điểm t n dụng cho các khách hàng doanh nghiệp tại Việt Nam sẽ là một tất yếu cho sự tăng trưởng của các ngân hàng
iện nay 1 số ngân hàng đ hình thành hệ thống xếp hạng t n dụng của riêng mình để phục vụ cho công tác phân t ch t n dụng V dụ như VCB, gribank, B DV Thông thường các ngân hàng kết hợp thông tin giữa hệ thống xếp hạng t n dụng nội bộ của mình với thông tin được cung cấp từ C C để đưa ra quyết định cho vay đối với khách hàng
Thang điểm xếp hạng và quy trình xếp hạng của các ngân hàng cũng khác nhau, tuỳ vào cách đánh giá của mỗi ngân hàng Vì mỗi Ngân hàng lại có những chỉ tiêu & tiêu chí riêng Có Ngân hàng thì coi trọng chỉ số dư nợ, có Ngân hàng thì lại coi trọng các chỉ số về hiệu quả hoạt động kinh doanh, hơn thế nữa các thang điểm xếp hạng của các Ngân hàng cũng khác nhau
Hiện nay, các ngân hàng thương mại VN rất hạn chế, hoặc không công bố về thực trạng phân tích tín dụng Do nhiều yếu tố khác nhau nhưng điều này gây nên sự thiếu minh bạch, công bằng cho thị trường tín dụng nói chung Quy trình xếp hạng t n dụng cũng được các Ngân hàng giữ kín chứ không công bố rộng rãi Vì nếu công bố sẽ làm ảnh hưởng đến tính cạnh tranh, thị phần của các ngân hàng Trước xu thế đó, Trung tâm Thông tin t n dụng C C - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 68/1999/QĐ-NHNN9 ngày 27/02/1999 của Thống đốc N NN, có chức năng thu nhận, xử lý, lưu trữ, phân t ch và dự báo thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước, thực hiện các dịch vụ thông tin ngân hàng
- C C là tổ chức duy nhất của Việt Nam thực hiện chức năng cơ quan đăng ký thông tin t n dụng công, hoạt động vì mục tiêu an toàn hệ thống ngân hàng và hỗ trợ thông tin cho các doanh nghiệp
- Kho dữ liệu thông tin t n dụng quốc gia do C C đang quản lý đến thời điểm hiện tại có trên 18 triệu hồ sơ khách hàng, trong đó có hơn 200.000 hồ sơ khách hàng doanh nghiệp, được cập nhật liên tục
Các sản phẩm của C C từ năm 2004 là một kênh thông tin tin cậy, đóng góp t ch cực trong công tác quản lý của N NN cũng như đảm bảo hoạt động kinh doanh t n dung an toàn, hiệu quả, góp phần vào việc ổn định hệ thống ngân hàng Kết quả hoạt động của C C được Ban L nh Đạo N NN, các đơn
vị N NN, các chi nhánh N NN tỉnh, thành phố và các tổ chức t n dụng đánh giá cao
Trong đó S50 là sản phẩm Báo cáo xếp hạng t n dụng doanh nghiệp Tổ chức t n dụng
Đánh giá tổng thể tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các thông tin pháp lý, tình hình hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, mạng lưới chi nhánh, Ban l nh đạo, quá trình vay trả nợ trong 3 năm liên tiếp, chấm điểm các chỉ tiêu tài ch nh, phi tài ch nh, khả năng thanh toán l i vay, sự xuất hiện
nợ không đủ tiêu chuẩn của doanh nghiệp và đưa ra chỉ số xếp hạng t n dụng doanh nghiệp
Đây là cơ sở để lựa chọn và phân loại khách hàng, từ đó đề ra ch nh sách t n dụng hợp lý, giảm tỷ
lệ nợ xấu, giảm rủi ro trong hoạt động của các TCTD Từ đó làm tăng lợi nhuận tạo điều kiện để mở rộng hoạt động, khẳng định vị tr và làm tăng uy t n với khách hàng, tạo ra lợi thế trong kinh doanh
iúp cho các ngân hàng có thông tin cần thiết để phân loại khách hàng, trên cơ sở đó định hướng đầu tư t n dụng, phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong kinh doanh
1.2 Thành tựu:
Một số N TM đ thực hiện tách các chức năng quan hệ khách hàng, thẩm định rủi ro, quyết định tín dụng, quản lý nợ Chức năng cho vay t n dụng chính sách và cho vay tín dụng thương mại đ
Trang 10được tách bạch Điều đó đ làm giảm thiểu rủi ro t n dụng cho các N TM và các TCTD thông qua quá trình phân t ch t n dụng và hệ thống chấm điểm t n dụng của mình
Phân t ch t n dụng giúp cho các N TM và các TCTD hoạt động hiệu quả hơn: cho vay với các đối tượng có mục đ ch xứng đáng = tạo điều kiện cho việc phát triển kinh doanh của các đối tượng vay vốn nói riêng và phát triển nền kinh tế nói chung
1.3 Hạn chế:
Năm 2010 tốc độ tăng trưởng tín dụng không cao là 27,65% thấp hơn nhiều so với năm 2008 và
2009 là 30% và 37,73% Cùng với đó trong hoạt động phân tích tín dụng ở Việt Nam hiện nay vẫn còn tồn tại những hạn chế và vướng mắc nhất định
a) Mức độ bất cân xứng thông tin là vô cùng trầm trọng: mặc dù Trung tâm thông tin tín dụng (CIC – Credit nformation Centre được thành lập khá lâu năm 1998 nhưng hoạt động còn rất khiêm tốn, điều này làm cho các ngân hàng thương mại duy trì sự thiếu hụt thông tin trong nhiều năm qua, những người đi vay không phải lúc nào cũng cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tin cần thiết, bên cạnh đó khả năng tự thu thập thông tin của các ngân hàng còn nhiều hạn chế
b) Khi thẩm định dự án vay vốn, một số ngân hàng thường áp đặt ý kiến chủ quan với khách hàng
Tình trạng này thường chỉ xảy ra với một số ngân hàng thương mại nhà nước, ít xảy ra với các ngân hàng thương mại cổ phần Nguyên nhân là ngân hàng nhà nước có ch nh sách ưu đ i với một số khoản mục cho vay (ví dụ: cho vay với mức lãi suất thấp hơn ngân hàng thương mại cổ phần để khuyến kh ch đầu tư trên một số lĩnh vực) Do đó, nhiều khi ngân hàng áp đặt ý kiến chủ quan với khách hàng với tâm lý khách hàng cần mình hơn
c) Phần lớn các quy định trong hợp đồng tín dụng đều mang chế tài bảo vệ người cho vay như: ngân
hàng có quyền thay đổi lãi suất cho vay, kiểm tra tình hình tài chính, tài sản đảm bảo tiền vay; đình chỉ cho vay và thu hồi nợ trước hạn; thu hồi nợ bằng các nguồn khác nhau, bao gồm phát mại tài sản đảm bảo, kiểm tra tình hình tài chính, tài sản đảm bảo tiền vay bất cứ lúc nào… Ch nh
t nh áp đặt này mà trong một số trường hợp, ngân hàng cho vay xử lý các tình huống phát sinh cũng theo cách bề trên , dẫn đến việc không sâu sát thực trạng, không nắm bắt được toàn bộ nội dung và bản chất của của sự việc
d) Chính sách tín dụng, có thể coi như một cương lĩnh tài trợ của một NHTM, bao gồm các quan
điểm, chủ trương, định hướng, quy định chỉ đạo hoạt động tín dụng và đầu tư của NHTM Thông qua chính sách tín dụng các NHTM thực hiện phân tích tín dụng nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cho các NHTM Hiện nay các ngân hàng thương mại đ bước đầu xây dựng các chính sách tín dụng, tuy nhiên, các ch nh sách chưa được hoàn chỉnh và ưu việt
Các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng thì vẫn chưa phù hợp với chuẩn mực quốc tế, chưa thực sự phát huy hiệu quả quản lý ở Trụ sở chính và thực thi thông suốt ở các đơn vị trực thuộc và ở mỗi cán bộ tín dụng
Hệ thống hạn mức tín dụng chưa được thiết lập đầy đủ, đôi khi chưa được thiết lập trên cơ sở đánh giá tình hình tài chính của khách hàng
Nhân viên tổ chức tín dụng còn gặp nhiều khó khăn trong đánh giá tình hình tài ch nh của khách hàng vay, do một số ngân hàng chưa có quy trình dánh giá tình hình tài ch nh của khách hàng vay một cách có hệ thống để xếp hạng khách hàng, do chưa có sự minh bạch trong tình hình tài chính của khách hàng vay
e) Hệ thống quản lý tín dụng làm việc chưa hiệu quả: