1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu ôn tập và kiểm tra môn ngân hàng thương mại (7)

26 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 542,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Cho vay: *Theo quyết định 1627: Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng TCTD giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và th

Trang 1

NGHIỆP VỤ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

MỤC LỤC PHẦN I MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY Ở VIỆT NAM

1 Khái niệm Cho vay

2 Thời hạn cho vay

3 Mức cho vay

4 Những trường hợp không được cho vay

5 Những trường hợp hạn chế cho vay

6 Trả nợ gốc và lãi vốn vay

7 Cơ cấu lại thời hạn trả nợ

8 Giới hạn cho vay

9 Lãi suất cho vay

PHẦN II: CÁC PHƯƠNG THỨC CHO VAY

1 Thấu chi

2 Cho vay từng lần

3 Cho vay theo hạn mức

4 Cho vay luân chuyển

5 Cho vay trả góp

6 Cho vay gián tiếp

7 Cho vay tài trợ dự án

8 Các phương thức cho vay khác

PHẦN III NHỮNG HẠN CHẾ VƯỚNG MẮC TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VÀ BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT

1 Những vướng mắc chính trong cho vay vào lĩnh vực sản xuất:

1.1 Việc cấp tín dụng, nhất là ở các NHTMNN, vào các tổng công ty nhà nước trong khi thực lực tài chính là rất yếu kém, gây rủi ro thất thoát vốn cho ngân hàng

1.2 Cho DN, cá nhân vay vốn trong khu vực sản xuất không đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng

2 Những vướng mắc chính khi cho vay trong lĩnh vực phi sản xuất:

2.1 NH gặp nhiều khó khăn khi cơ cấu lại tỷ trọng cho vay vào lĩnh vực phi sản xuất

2.2 Lợi nhuận hoạt động cho vay vào lĩnh vực phi sản xuất đang giảm đi đáng kể

Trang 2

PHẦN IV: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ TÀI SẢN ĐẢM BẢO

1 Khái quát chung về ảo đảm tín dụng ng tài sản

1.1 Khái niệm:

1.2 Vai trò của công tác đảm ảo tiền vay

1.3 Các hình thức TSĐB:

1.4 Điều kiện đối với tài sản đảm ảo

1.5 Các iện pháp đảm ảo tiền vay ng tài sản

2 Quy trình tài sản đảm ảo:

2.1 Nhận và kiểm tra hồ sơ ảo đảm

4.3 Khắc phục hạn chế đối với TSĐB hình thành từ vốn vay

4.4 Khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

PHỤ LỤC: Quy trình xử lý nợ xấu

1 Phân loại nợ

2 Trường hợp khoản nợ đó ị xếp vào loại nợ xấu ( nhóm 3,4,5)

3 Qui trình nghiệp vụ xử lý nợ xấu

4 Quy trình khoanh nợ và xóa nợ

Trang 3

PHẦN I MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY Ở VIỆT NAM

1 Khái niệm Cho vay:

*Theo quyết định 1627: Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng

(TCTD) giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất

định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

* Theo Luật các TCTD 2010: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó ên cho vay giao hoặc

cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian

nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

2 Thời hạn cho vay:

 Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng ắt đầu nhận vốn vay đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa TCTD và khách hàng

 Đối với các tổ chức Việt Nam và nước ngoài: thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động

còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam

 Đối với cá nhân nước ngoài: thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép sinh sống,

hoạt động tại VN

3 Mức cho vay:

TCTD căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay

4 Những trường hợp không được cho vay: (Tham khảo bài trình bày nhóm 4 về tín dụng)

5 Những trường hợp hạn chế cho vay: (Tham khảo bài trình bày của nhóm 4)

6 Trả nợ gốc và lãi vốn vay:

 TCTD và khách hàng thỏa thuận về:

- Các kì hạn trả nợ gốc

- Các kì hạn trả lãi vốn vay (có thể trùng hoặc khác với kỳ hạn trả nợ gốc)

- Đồng tiền trả nợ và việc bảo toàn giá trị nợ gốc b ng các hình thức thích hợp

- Điều kiện, số lãi vốn vay, phí phải trả trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn

 Đối với các khoản nợ vay không trả đúng hạn, TCTD đánh giá là không có khả năng trả nợ đúng hạn và không chấp nhận cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thì:

Trang 4

- Số dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng đó là nợ quá hạn

- TCTD phải phân loại vào tài khoản cho vay thích hợp và TCTD thực hiện các biện pháp thu hồi nợ

7 Cơ cấu lại thời hạn trả nợ:

 KH không có khả năng trả nợ đúng kì hạn nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn

cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và TCTD đánh giá là có khả năng trả nợ trong

các kì hạn tiếp theo, thì TCTD xem xét điều chỉnh kì hạn trả nợ gốc và /hoặc lãi vốn vay

 KH không có khả năng trả nợ hết nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã

thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và TCTD đánh giá là có khả năng trả nợ trong một khoảng

thời gian nhất định sau thời hạn cho vay thì TCTD xem xét cho gia hạn nợ với thời hạn phù

hợp với nguồn trả nợ của KH

 Toàn ộ số dư nợ gốc của KH có khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ được phân vào nhóm nợ

thích hợp

8 Giới hạn cho vay:

Tổng dư nợ cho vay của TCTD:

đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của TCTD, trừ trường hợp đối

với những khoản cho vay từ các nguồn ủy thác từ Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân

Trong đó: Dư nợ cho vay của TCTD ao gồm:

- Dư nợ cho vay theo hợp đồng TD

- Số dư nợ TCTD ủy thác cho TCTD khác cho vay

- Số dư các khoản TCTD đã trả thay do thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với KH

Trường hợp nhu cấu vốn của một KH vượt quá 15% vốn tự có của TCTD hoặc KH có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì các TCTD cho vay hợp vốn theo Quy định của NHNN

Cho vay hợp vốn là: Một nhóm TCTD cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc

phương án vay vốn của KH và có một TCTD làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác

đối với một nhóm KH có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của TCTD

Nhóm KH có liên quan ao gồm hai hoặc nhiều khách hàng có quan hệ TD với TCTD, được Quy định tại điều 2 thông tư 13 Ví dụ như công ty con của cùng một công ty mẹ hoặc cùng một TCTD với nhau; công ty mẹ với công ty con

Ngoài ra, có thể tham khảo Thông tư số 15/2009/TT-NHNN quy định tỷ lệ tối đa của nguồn vốn

ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam trong bài của nhóm 1 (phần I- Các quy định về đảm bảo an toàn trong hoạt động huy động vốn nợ của các NHTM ở Việt Nam)

Trang 5

9 Lãi suất cho vay:

 Do TCTD và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của NHNN Việt Nam

 Mức lãi suất áp dụng với các khoản nợ gốc quá hạn do TCTD ấn định và thỏa thuận với KH

trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn

cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng

Diễn biến lãi suất cho vay giai đoạn 2008- 2011

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và căn cứ vào tình hình thực tế, ngay từ đầu năm, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã điều hành CSTT theo hướng thắt chặt để kiềm chế tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán và kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng nh m đảm ảo mức tăng tổng dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng không vượt quá 30% Để thực hiện mục tiêu này, NHNN đề ra những giải pháp và iện pháp cụ thể:

Sử dụng các công cụ của CSTT như lãi suất, dự trữ ắt uộc (DTBB) để điều tiết lượng vốn khả dụng của các ngân hàng thương mại (NHTM) và từ đó tác động lên khả năng cung vốn ngân hàng ra thị trường theo mục đích đặt ra và thu hút mạnh tiền từ lưu thông về, cụ thể:

- Tăng tỷ lệ DTBB (trừ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các TCTD hoạt động trên địa àn nông thôn) theo Quyết định số 187/2008/QĐ-NHNN ngày 16/1/2008

- Tăng khối lượng bán tín phiếu trên nghiệp vụ thị trường mở và phát hành 20.300 tỷ đồng tín phiếu đối với các TCTD có quy mô vốn huy động b ng VND trên 1.000 tỷ đồng (trừ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương) dưới hình thức bắt buộc phát hành ngày 17/3/2008

Các ngân hàng thương mại đối mặt với khó khăn thiếu hụt nguồn cung tiền đồng sau những quyết định của Ngân hàng Nhà nước Tình trạng thiếu hụt tiền đồng của các ngân hàng thể hiện

qua việc lãi suất cho vay qua đêm của các ngân hàng trong những tháng đầu năm đã có lúc lên tới 30% Điều này đã đẩy các ngân hàng đến chỗ đua nhau tăng lãi suất huy động Và tất nhiên, khi “ đầu vào” đã tăng sẽ gây sức ép rất lớn lên “đầu ra” vì lãi suất “đầu vào” là cơ sở để các ngân hàng cân đối, điều chỉnh lãi suất đầu ra hợp lý Doanh nghiệp vay vốn khó khăn cả về lãi suất cao lẫn khả năng tiếp cận vốn, tín dụng tiêu dùng gần như bị cắt bỏ

Trước tình hình đó, Ngân hàng Nhà nước đã quy định trần lãi suất huy động là 12%/năm theo

công điện số 02/CĐ-NHNN ngày 26/02/2008 nh m hạn chế cuộc đua này Đến ngày 17/05/2008, Ngân hàng Nhà nước thông áo những điều chỉnh trong chính sách điều hành lãi suất Đó chính là

Trang 6

Quyết định số 16/2008/QĐ-NHNN ngày 16/5/2008 về cơ chế điều hành lãi suất cơ ản ng đồng Việt Nam

Theo Quyết định này, các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh (lãi suất huy động và lãi suất cho vay) ng đồng Việt Nam không vượt quá 150% của lãi suất cơ ản do Ngân hàng Nhà nước công ố áp dụng trong từng thời kỳ

Sau đó, vào những tháng cuối năm 2008, các động thái nới lỏng CSTT hơn mức đầu năm là

nh m ngăn chặn đà suy giảm kinh tế có thể xảy ra trong năm 2009:

- Thực hiện thanh toán trước hạn 20.300 tỷ đồng tín phiếu NHNN theo yêu cầu của các TCTD kể từ ngày 21/10/2008

- Chỉ trong vòng hai tháng cuối năm NHNN đã 4 lần điều chỉnh giảm lãi suất cơ ản từ 14%/năm xuống 13%/năm, 12%/năm, 10%/năm và 8,5%/năm đưa lãi suất trần cho vay từ 21%/năm về còn 12,75%/năm tại thời điểm 31/12/2008

Năm 2009

Cơ chế điều hành lãi suất cơ ản phù hợp với quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước và

Bộ luật Dân sự Tuy vậy, cơ chế điều hành lãi suất cơ ản là công cụ can thiệp trực tiếp đối với lãi suất kinh doanh của NHTM, có hạn chế nhất định việc thử nghiệm và đưa ra thị trường các sản phẩm tín dụng có độ rủi ro cao, nh m tìm kiếm lợi nhuận trên thị trường Xử lý vấn đề này, Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước đã an hành Thông tư số 01/2009/TT-NHNN ngày 23/1/2009 hướng dẫn

về lãi suất thoả thuận của các Ngân hàng thương mại đối với cho vay các nhu cầu vốn phục vụ đời sống, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, đi kèm theo đó là cơ chế thống kê, theo dõi và thanh tra, giám sát nh m hạn chế rủi ro

Ngày 23/1/2009, thủ tướng Chính phủ đã an hành Quyết định số 131/QĐ-TTg với về việc

hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức và cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất kinh doanh

- Đối tượng áp dụng: các khoản vay ngắn hạn ng đồng Việt Nam theo các hợp đồng tín dụng được ký kết và giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 1 tháng 2 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009 của các tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình…), cá nhân làm vốn lưu động sản xuất kinh doanh theo cơ chế tín dụng thông thường tại các ngân hàng thương mại

- Mức hỗ trợ là 4%/năm tính trên số tiền vay và thời hạn cho vay thực tế n m trong khoảng thời gian từ 1/2/2009 đến 31/12/2009

- Thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa là 8 tháng

- Các ngân hàng thương mại giảm trừ số tiền lãi phải trả được hỗ trợ cho khách hàng vay Các ngân hàng thương mại được giảm trừ số tiền lãi giảm trừ này từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên cơ sở áo cáo định kỳ hàng quý

- Các khoản vay thuộc ngành, lĩnh vực không được hỗ trợ lãi suất ao gồm: Ngành công nghiệp khai mỏ, hoạt động tài chính; Ngành quản lý Nhà nước và an ninh quốc phòng, Đảng, Đoàn thể, ảo đảm xã hội ắt uộc; Giáo dục đào tạo; Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội; Hoạt động văn hóa, thể thao; Hoạt động liên quan đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn (trừ hoạt động đầu

Trang 7

tư xây dựng nhà cho người có thu nhập thấp); Hoạt động phục vụ cá nhân và công cộng ( ao gồm

cả cho vay thông qua thẻ tín dụng; Hoạt động dịch vụ tại hộ gia đình; Hoạt động các tổ chức quốc tế; Nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng; Đầu tư và kinh doanh chứng khoán; Kinh doanh ất động sản dưới hình thức mua, án sử dụng đất

Ngày 4/4/2009, Thủ tướng Chính phủ đã mở rộng hỗ trợ lãi suất 4% thông qua Quyết định

số 443/QĐ-TTg về việc hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng

để thực hiện đầu tư mới phát triển sản xuất kinh doanh, kết cấu hạ tầng

- Đối tượng áp dụng: các khoản vay vốn trung và dài hạn b ng đồng Việt Nam của các tổ chức cá nhân để thực hiện dự án đầu tư mới để phát triển sản xuất - kinh doanh, kết cấu hạ tầng và các nhu cầu vốn thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại Ngân hàng phát triển Việt Nam và Quỹ đầu tư phát triển địa phương, được kí kết trước và sau ngày 1 tháng 4 năm 2009 mà được giải ngân (một hoặc nhiều lần) trong khoảng thời gian từ ngày 1 tháng 4 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009

- Thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa là 24 tháng kể từ ngày giải ngân Việc hỗ trợ lãi suất được thực hiện từ ngày 1 tháng 4 đến ngày 31 tháng 12 năm 2011

- Mức hỗ trợ lãi suất là 4%/năm, tính trên số tiền vay và thời hạn cho vay thực tế n m trong khoảng thời giạn từ ngày 1 tháng 4 năm 2009 đến ngày 31 tháng 12 năm 2010

- Các ngân hàng thương mại giảm trừ số tiền lãi phải trả được hỗ trợ cho khách hàng vay Các ngân hàng thương mại được giảm trừ số tiền lãi giảm trừ này từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên cơ sở áo cáo định kỳ

Do chính sách hỗ trợ lãi suất của NHNN mà các NHTM dễ dàng hơn trong việc cho vay với lãi suất không cao, qua đó DN có cơ hội tiếp cận tới nguồn vốn vay từ ngân hàng

Năm 2010

Ngày 26/2/2010, NHNN đã thông qua Thông tư số 07/2010/TT-NHNN về áp dụng lãi suất thoả thuận cho các khoản tín dụng trung và dài hạn Đây là quyết định được cho là khai thông nguồn vốn trên thị trường, giúp cho quan hệ cung cầu vốn trên thị trường được phản ánh chính xác hơn Trong thực tế, các NHTM đã chuyển các khoản cho vay ngắn hạn chịu qui định trần lãi suất cho vay 12%/năm sang cho vay trung, dài hạn để áp dụng lãi suất thoả thuận tới 16 - 20%/năm nên lãi suất cơ ản chỉ còn đóng vai trò tâm lý như tín hiệu là NHNN Việt Nam sẽ thắt chặt hay nới lỏng chính sách tín dụng nói riêng và chính sách tiền tệ nói chung

Hiện tượng nổi bật trên thị trường tín dụng ngân hàng quí I/2010 là khả năng huy động vốn rất khó khăn (nhưng lại không đồng đều trong toàn hệ thống mà khó khăn tập trung chủ yếu vào các NHTM nhỏ và mới thành lập) đi đôi với cho vay bằng VND tăng rất thấp do lãi suất thoả thuận ở mức quá cao, vượt khỏi sức chịu đựng của nhiều doanh nghiệp (từ đầu năm 2010, khi

không còn chính sách hỗ trợ lãi suất 4% như trong năm 2009, lãi suất cho vay ng VND liên tục tăng cao lên mức 16% - 18%/năm, cá iệt có những trường hợp lên tới 18 - 20%/năm)

CPI quý II/2010 tăng quá thấp đã làm giảm đáng kể mối lo về lạm phát, thậm chí có ý kiến cho r ng Việt Nam đã hoàn toàn kiểm soát được lạm phát cả năm 2010 nên NHNN Việt Nam tiếp

Trang 8

tục duy trì lãi suất cơ ản ở mức 8% như từ tháng 12/2009 nh m phát tín hiệu về ổn định chính sách lãi suất trong khi thực thi chính sách tín dụng nới lỏng với mặt ng lãi suất cho vay phổ iến khoảng 13 - 14%/năm

NHNN Việt Nam tiếp tục duy trì lãi suất cơ ản ở mức 8% như từ tháng 12/2009 đến tận tháng 10/2010 nh m phát tín hiệu về ổn định chính sách lãi suất trong khi thực thi chính sách tín dụng nới lỏng với mặt ng lãi suất cho vay ình quân đã giảm xuống còn 13,27%/năm từ cuối tháng 9/2010 (giảm 0,7% so với ình quân 8 tháng trước)

Kể từ đầu tháng 11/2010, lãi suất đồng Việt Nam liên tục iến động theo chiều hướng gia tăng, cả lãi suất huy động cũng như lãi suất cho vay Lãi suất huy động VND đã tăng vọt từ 11 - 11,5%/năm lên đến trên 17%/năm ở một số NHTM đối với một số kỳ hạn ngắn, đồng thời lãi suất cho vay VND cũng “leo thang” từ 13-14%/năm lên tới 19 - 21%/năm tùy từng loại khoản vay

Lãi suất tăng do lạm phát tăng khi CPI đến tháng 11/2010 đã tăng tới 9,6% so với cuối năm trước và tăng 11,1% so với cùng kỳ năm 2009 Hai tháng cuối năm, NHNN điều chỉnh lãi suất cơ

ản và tái cấp vốn tăng 1%/năm, kết hợp với điều hành chặt chẽ lượng tiền cung ứng, quy định trần lãi suất huy động VND 14%/năm (kể từ ngày 15/12/2010) để ổn định thị trường tiền tệ, đã làm tăng lãi suất thị trường và giảm cầu tín dụng (cuối tháng 12, lãi suất cho vay ình quân 15,27%/năm)

Năm 2011

Sang đầu năm 2011, lãi suất cho vay ình quân ở mức 15,74%/năm, trong đó lãi suất cho vay ngắn hạn phổ iến ở mức 16-17%/năm, lãi suất cho vay phi sản xuất ở mức 18-20%/năm, lãi suất cho vay nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu ở mức 14-16%/năm

Ngày 03/3/2011: NHNN an hành thông tư 02/2011/TT- NHNN quy định mức lãi suất huy động vốn tối đa bằng đồng Việt Nam Như vậy, cam kết thực hiện “trần” lãi suất huy động VND

tối đa 14% từ tháng 12/2010 của các ngân hàng thương mại, qua giám sát thực hiện của Ngân hàng

Nhà nước, đã chính thức được cụ thể ng một văn ản quy phạm pháp luật.Qua đó, TCTD ấn

định lãi suất huy động vốn ng đồng Việt Nam (lãi suất tiền gửi; lãi suất chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu) của các tổ chức (trừ tổ chức tín dụng) và cá nhân ao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức không vượt quá 14%/năm; riêng các Quỹ Tín dụng nhân dân

cơ sở ấn định lãi suất huy động vốn ng đồng Việt Nam không vượt quá 14,5%/năm

Ngày 10/03/2011, NHNN ban hành Thông tư 05/2011/TT- NHNN quy định về thu phí cho

vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng:

TCTD không được thu các loại phí liên quan đến khoản cho vay đối với khách hàng, trừ các khoản phí sau đây:

- Phí trả trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn và phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng

Trang 9

- Phí thu xếp để thực hiện ký kết hợp đồng đồng tài trợ theo phương thức cho vay hợp vốn giữa các tổ chức tín dụng tham gia cho vay hợp vốn với khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về cho vay đồng tài trợ của tổ chức tín dụng

- Các loại phí được quy định cụ thể tại các văn ản quy phạm pháp luật liên quan đến cho vay

Mục đích của việc an hành Thông tư này là nh m tăng tính công khai, minh ạch về lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng và chi phí vay vốn của khách hàng vay; tổ chức tín dụng tiết giảm chi phí kinh doanh, áp dụng lãi suất cho vay ở mức hợp lý

PHẦN II: CÁC PHƯƠNG THỨC CHO VAY

o Đa dạng hóa hình thức cho vay

o Lãi suất thấu chi cao, tăng thu nhập cho ngân hàng

 Với KH:

o chủ động, nhanh chóng, kịp thời trong quá trình thanh toán

o Không phải có tài sản đảm bảo

Trang 10

+ NH dễ dàng kiểm soát từng món vay riêng biệt

+ Có tài sản đảm bảo nh m hạn chế rủi ro

 Với KH: Phù hợp với KH không có nhu cầu vay thường xuyên và KH không đủ điều kiện được cấp hạn mức tín dụng

* Nhược điểm:

 Với NH: việc phân tích khách hàng, quy mô cho vay, thời hạn trả nợ… mất thời gian và chi phí

 Với KH: DN khó linh động trong việc sử dụng vốn, phương thức này chỉ phù hợp với DN không thường xuyên có nhu cầu vay vốn NH

3.Cho vay theo hạn mức

* Khái niệm: Là hình thức cấp tín dụng của NHTM mà theo đó, KH chỉ cần làm 1 bộ hồ sơ vay vốn để xét cấp tín dụng trong 1 thời kỳ nhất định với hạn mức tín dụng mà KH và NH thỏa thuận

* Ưu điểm:

 Với NH: Tạo lập được mối quan hệ hợp tác lâu dài, duy trì nhu cầu tín dụng thường xuyên của

KH

 Với KH:

o Chỉ phải đề nghị cấp tín dụng 1 lần cho nhiều lần vay

o Chủ động được hơn về vốn, phù hợp với KH có nhu cầu tín dụng thường xuyên

*Nhược điểm:

 Với NH: Khó kiểm soát được hiệu quả sử dụng từng lần vay do không phân biệt rõ ràng các kì hạn nợ

 Với KH:

o Chỉ được sử dụng hình thức này để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn

o Phải có độ tin cậy tín dụng cao

4 Cho vay luân chuyển (không được các NHTM ở Việt Nam áp dụng)

* Khái niệm: Là hình thức cho vay dựa trên luân chuyển hàng hóa, NH cho DN vay để mua hàng khi DN thiếu vốn, và thu hồi nợ khi DN bán hàng

*Ưu điểm: + Thuận lợi cho KH, thủ tục vay chỉ cần làm 1 lần cho nhiều lần vay, việc thanh toán cho nhà cung cấp được kịp thời

+ Phù hợp cho DN thương mại hoặc DN sản xuất có chu kỳ tiêu thụ ngắn

*Nhược điểm: nếu DN gặp khó khăn trong việc tiêu thụ hàng thì NH cũng sẽ gặp khó trong việc thu hồi nợ do thời hạn vay không được quy định rõ ràng

5 Cho vay trả góp

Trang 11

* Khái niệm: Là hình thức tín dụng theo đó NH cho phép KH trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận Hình thức này thường áp dụng đối với cho vay tiêu dùng

* Ưu điểm: Khuyến khích tiêu thụ hàng hóa đối với người đi vay

*Nhược điểm: +Rủi ro cao do khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người đi vay + Lãi suất cao

6 Cho vay gián tiếp

* Khái niệm: Là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian (nhóm sản xuất, Hội nông dân,…) Các tổ chức này có thể đảm nhiệm 1 vài khâu của quá trình cho vay như thu nợ, phát tiền vay…

* Ưu điểm: +Phù hợp với món vay nhỏ, người vay phân tán Cho vay gián tiếp giúp tiết kiệm chi

phí cho vay của NH (giám sát, thu nợ,,,)

+ Tổ chức trung gian có thể đứng ra bảo đảm cho các thành viên vay

* Nhược điểm: Có thể xảy ra trường hợp tổ chức trung gian lợi dụng vị thế của mình để tăng lãi suất hoặc giữ lại tiền của các thành viên…

7 Cho vay tài trợ dự án

Tài trợ dự án được định nghĩa là hoạt động cung cấp tài chính cho dự án đầu tư trong đó nhà đầu

tư căn cứ chủ yếu vào dòng tiền (cash flow) phát sinh từ dự án để hoàn tất trách nhiệm tài chính, và căn cứ vào chính tài sản và năng lực sinh lợi của dự án là giá trị bảo đảm các trách nhiệm tài chính

8 Các phương thức cho vay khác

Cho vay hợp vốn, cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng…

*Cho vay hợp vốn (cho vay đồng tài trợ)

Phương thức cho vay đồng tài trợ là phương thức cho vay mà NH cùng cho vay trong một nhóm các TCTD đối với một dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó NH hoặc một TCTD đứng ra làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác

*Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

NH chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt đại lý của NH

*Cho vay cổ phần hóa

Là việc cho vay vốn để mua cổ phần lần đầu của Doanh nghiệp cổ phần hóa bao gồm cả cổ phần ưu đãi của CBCNV, nhà đầu tư chiến lược và cổ phần mua thêm ngoài

Trang 12

BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT

2 mục tiêu cơ ản của ngân hàng là mục tiêu an toàn và sinh lời

Nhìn lại những số liệu thống kê trong những năm qua

* Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ vẫn ở mức cao:

- Tình hình nợ xấu của Việt Nam có dấu hiệu tăng nhẹ trở lại vào những năm gần đây

- Tỷ lệ nợ xấu vẫn ở mức cao so với các quốc gia trong khu vực

Quốc gia Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ (%)

Trang 13

Bảng tỷ lệ nợ xấu /tổng dư nợ của Vietcom ank

Theo BCTC Tại thời điểm xếp hạng tín dụng, cả Vietcom ank và ACB đều có tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu CAR <9% Trong khi chỉ còn 1 tháng nữa là quy định tỷ lệ CAR tối thiểu là 9% (thông tư 13) là

có hiệu lực

Lợi nhuận của các ngân hàng có xu hướng giảm

Số liệu thống kê về tình hình hoạt động của 5 ngân hàng lớn (VCB, CTG, ACB, STB và EIB) đang được niêm yết trên TTCK cho thấy lợi nhuận trước thuế của những ngân hàng này đã duy trì được đà tăng trưởng cao trong suốt 4 năm qua Tuy nhiên năm 2010 có sự giảm sụt tương đối

Nguồn: StoxPlus

 Qua các số liệu như trên có thể cho ta thấy r ng trong đa số các ngân hàng Việt Nam chưa thực hiện được tốt những mục tiêu đã đề ra Vậy thực tế hoạt động của các ngân hàng VN hiện nay đang vấp phải những hạn chế gì?

Vướng mắc chính n m chủ yếu ở hoạt động cho vay Do hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động tín dụng và dư nợ từ hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng

dư nợ của ngân hàng (do ở VN ảo lãnh được theo dõi ngoại ảng, Cho thuê tài chính được thực hiện ởi công ty cho thuê, Chiết khấu và Bao thanh toán chưa phát triển)

1 Những vướng mắc chính trong cho vay vào lĩnh vực sản xuất:

1.1 Việc cấp tín dụng, nhất là ở các NHTMNN, vào các tổng công ty nhà nước trong khi thực lực tài chính là rất yếu kém, gây rủi ro thất thoát vốn cho ngân hàng

Tỷ trọng cho vay của Vietcom ank (%)

Ngày đăng: 24/10/2016, 21:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tỷ lệ nợ xấu /tổng dư nợ của Vietcom ank - Tài liệu ôn tập và kiểm tra môn ngân hàng thương mại (7)
Bảng t ỷ lệ nợ xấu /tổng dư nợ của Vietcom ank (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm