Cung, cầu, mua bán thanh khoản- Cung thanh khoản là khả năng cung ứng tiền của ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của... Nguyên nhân gây ra vấn đề về thanh khoản- Sự mất cân bằng gi
Trang 1Nhóm 10- Ngân hàng 50D
Trang 3Nội dung
Trang 41 Tính thanh khoản của tài sản
- Là khả năng chuyển tài sản thành tiền, tỷ lệ
nghịch với thời gian và chi phí.
-Tính thanh khoản của danh mục TS được đo bằng
tỷ lệ của các TS có tính thanh khoản cao trên tổng
TS (hoặc trên tiền gửi của các KH tại NH).
2 Tính thanh khoản của nguồn
- Là khả năng huy động để tạo ra khả năng thanh toán của ngân hàng.
3 Tính thanh khoản của ngân hàng
- Là khả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng
nhu cầu thanh toán của khách.
4
I - Khái niệm về thanh khoản
Trang 54 Cung, cầu, mua bán thanh khoản
- Cung thanh khoản là khả năng cung ứng tiền của ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của
Trang 65 Rủi ro thanh khoản
Khái niệm: Là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi nhu cầu thanh khoản vượt
quá khả năng thanh khoản dự kiến
Các nguyên nhân gây rủi ro thanh khoản:
Nguyên nhân từ bên ngoài
Nguyên nhân xuất phát từ NHTM
6
I - Khái niệm về thanh khoản
Trang 76 Trạng thái thanh khoản ròng (Net Liquidity
Position)
Thặng dư thanh khoản: Khi cung thanh khoản vượt quá cầu thanh khoản (NPL>0)
Thâm hụt thanh khoản: Khi cầu thanh khoản lớn
hơn cung thanh khoản (NPL<0)
Cân bằng thanh khoản: Khi cung thanh khoản cân bằng với cầu thanh khoản (NPL=0)
7
I - Khái niệm về thanh khoản
NLP=Cung Thanh Khoản – Cầu Thanh Khoản
Trang 81 Bản chất của công tác quản lý thanh khoản
8
II – Nội dung quản lý thanh khoản
Sự đánh đổi giữa khả
năng thanh khoản và khả
năng sinh lời
Cân nhắc khả năng an toàn và
Trang 92 Nguyên nhân gây ra vấn đề về thanh khoản
- Sự mất cân bằng giữa kỳ hạn của tài sản và kỳ hạn của nguồn vốn
- Sự nhạy cảm của ngân hàng trước thay đổi lãi suất
- Lòng tin của công chúng vào ngân hàng
9
II – Nội dung quản lý thanh khoản
Trang 113 Xác định cầu thanh khoản
3.1 Yếu tố hình thành cầu thanh khoản
- Nhu cầu rút tiền của khách hàng
- Nhu cầu vay vốn của khách hàng
- Các khoản tiền vay đến hạn trả
- Chi phí trả lãi cho các khoản tiền gửi và vay
- Thanh toán cổ tức bằng tiền.
II – Nội dung quản lý thanh khoản
Trang 123.2 Ước lượng cầu thanh khoản
Trang 133.2 Ước lượng cầu thanh khoản
Phương pháp xác định cầu thanh khoản
- Phân tích nhu cầu thanh khoản trong quá khứ để thấy những biến động về nhu cầu này và các nhân tố ảnh hưởng
- Đo mối liên hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng và nhu cầu thanh khoản để xác định tần suất và độ lớn trong thay đổi nhu cầu thanh khoản
- Phân tích và định luợng nhu cầu thanh khoản đối với từng loại tiền gửi, từng nhóm khách hàng, từng thời kì trong năm.
II – Nội dung quản lý thanh khoản
Trang 144 Quản lý cung thanh khoản
4.1.Chiến lược dự trữ
Thu tiền mặt đáp ứng toàn bộ Cầu thanh khoản
II – Nội dung quản lý thanh khoản
Nắm giữ nhiều tài
sản có tính thanh
khoản cao (tiền mặt,
chứng khoán dễ
bán)
Trang 154.1 Chiến lược dự trữ
- Phân tích tính thanh khoản của các loại tài sản
- Chọn danh mục tài sản phù hợp với ngân hàng
- Duy trì ngân quỹ với quy mô và cấu trúc thích hợp
- Thay đổi cấu trúc kì hạn của TS hoặc tạo thị trường cho TS, nhằm thay đổi tính thanh khoản của TS
II – Nội dung quản lý thanh khoản
Trang 164.2 Chiến lược huy động
16
- Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến thời gian và chi phí huy động
- Lựa chọn cung thanh khoản từ phía nguồn
- Nghiên cứu công cụ nợ mới để tiết kiệm thời gian và chi phi
- So sánh chi phi nắm giữ tài sản thanh khoản và huy động mới
Vay mượn Nguồn vốn khả
dụng
Tiền mặt để đáp ứng nhu cầu thanh khoản
II – Nội dung quản lý thanh khoản
Trang 17Chiến lược dự trữ Chiến lược huy động
Ưu
điểm
- Duy trì quy mô và cấu trúc tài sản như mong muốn
- Tự điều chỉnh mức chi phí lãi suất
- Tiếp cận nhiều rủi ro
- Chi phí vay mượn nhiều biến động nên lợi nhuận không ổn định
- Tạo ra những khó khăn về tài chính, làm giảm lòng tin của ngân hàng, tiềm năng người gửi tiền rút tiền ồ ạt…
17
II – Nội dung quản lý thanh khoản
Trang 18-Ước lượng dòng tiền vào: cung thanh khoản (tiền gửi
có thể nhận được kỳ tới, lãi, khoản tín dụng có khả năng
thu hồi khi đến hạn…)
- Ước lượng dòng tiền ra: cầu thanh khoản (chi trả tiền
gửi, cho vay theo hạn mức cam kết, lãi trả…
- Ước lượng khe hở thanh khoản và biện pháp xử lý
chênh lệch dòng tiền vào - ra
II – Nội dung quản lý thanh khoản
Trang 195 Rủi ro thanh khoản
5.1 Nội dung:
Rủi ro thanh khoản xảy ra khi mà nhu cầu của thanh khoản
thực tế xảy ra lớn hơn cung thanh khoản dự kiến và điều đó
sẽ gây ra tổn thất cho ngân hàng
5.2 Diễn biến
II – Nội dung quản lý thanh khoản
Rủi ro thanh khoản
Ngân quỹ giảm
Cung thanh khoản giảm
Trang 201 Lý thuyết cho vay thương mại
- Khi nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu là ngắn hạn thì cho vay thương mại sẽ đảm bảo sự phù hợp
về kỳ hạn của tài sản và nguồn vốn của ngân hàng
ngân hàng nhận được nguồn tài trợ trong ngắn hạn
- Khoản cho vay phi thương mại là không bảo đảm tính thanh khoản và không thích hợp với ngân hàng
20
III – Lý thuyết thanh khoản
Trang 212 Lý thuyết về khả năng chuyển đổi của tài sản
- Bảo đảm an toàn thanh khoản là khả năng tạo ra
thu nhập của ngân hàng với khả năng chuyển đổi của tài sản
21
III – Lý thuyết thanh khoản
Trang 22- Ngân hàng thực hiện thu nợ thành nhiều kỳ hạn nợ
=> tăng tính thanh khoản của tài sản
22
III – Lý thuyết thanh khoản
Trang 235 kết hợp các lí thuyết trên.
23
III – Lý thuyết thanh khoản
Trang 24 Từ năm 1991 đến năm 2007, tình hình thanh khoản của các ngân hàng Việt Nam vẫn ở tình trạng khá tốt, tuy nhiên đã tiềm ẩn nhiều rủi ro thanh khoản của các ngân hàng Việt Nam bao gồm:
Hiện tượng bong bóng thị trường chứng khoán và thị trường bất động sản
Tăng trưởng tín dụng quá nóng, luôn ở mức 30% Nguy cơ lạm phát tăng cao
Tình trạng lấy các khoản huy động ngắn hạn cho vay dài hạn diễn ra khá phổ biến ở các ngân hàng thương mại nhỏ và vừa
IV – Thực trạng quản lý rủi ro thanh khoản
tại các NHTM Việt Nam
IV – Thực trạng quản lý rủi ro thanh khoản
tại các NHTM Việt Nam
Trang 25 Từ cuối năm 2007 đến nay, các NHTM Việt Nam lâm vào tình trạng mất khả năng thanh khoản, đẩy lãi suất trên thị trường liên NH tăng cao.
Cuối năm 2008, tuy rằng gặp phải một số khó
khăn về TK nhưng các NH đều chưa coi trọng.
Sang đến năm 2009, 2010 và những tháng đầu năm 2011, các ngân hàng lâm vào tình trang
“khát vốn” và vẫn chưa có dấu hiệu chuyển biến tích cực.
IV – Thực trạng quản lý rủi ro thanh khoản
tại các NHTM Việt Nam
IV – Thực trạng quản lý rủi ro thanh khoản
tại các NHTM Việt Nam
Trang 26IV – Thực trạng quản lý rủi ro thanh khoản
tại các NHTM Việt Nam
IV – Thực trạng quản lý rủi ro thanh khoản
tại các NHTM Việt Nam
Trang 272 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản
- Quản lý danh mục tài sản rất kém: hầu hết NHTM
nhỏ không có TPCP để dự phòng
- Tốc độ tăng vốn huy động và tốc độ tăng vốn cho vay
đang mất cân đối: tốc độ tăng vốn cho vay lên tới
29,3%, tốc độ tăng vốn huy động 22%
- Dùng vốn ngắn hạn cho vay dài hạn vẫn còn nhiều
27
IV – Thực trạng quản lý rủi ro thanh khoản
tại các NHTM Việt Nam
IV – Thực trạng quản lý rủi ro thanh khoản
tại các NHTM Việt Nam
Trang 282 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản
Chiết khấu trên bộ hồ sơ tín dụng của NHTW: NHTM cầm
cố bộ hồ sơ tín dụng đã cam kết giải ngân cho khách hàng
ở NHTW để lấy tiền về cho khách hàng vay
Tính liên kết giữa hệ thống NHTM còn yếu kém: cạnh tranh không lành mạnh, đẩy lãi suất lên cao => suy yếu khả năng chống đỡ thiếu hụt thanh khoản của hệ thống
Khách hàng rút tiền từ NH này sang NH khác, mua vàng, USD để tích trữ… làm tăng tính bất ổn của thị trường
28
IV – Thực trạng quản lý rủi ro thanh khoản
tại các NHTM Việt Nam
IV – Thực trạng quản lý rủi ro thanh khoản
tại các NHTM Việt Nam
Trang 30• Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước
• Đến cuối năm 2010, số vốn điều lệ của BIDV hơn 8.666 tỷ VND Với bề dày phát triển 54 năm, BIDV
có mạng lưới rộng khắp cả nước, chỉ xếp sau Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về số điểm giao dịch
• Trong năm 2007-2010, không nằm ngoài xu hướng chung của hệ thống ngân hàng Việt Nam, tính thanh khoản tại BIDV cũng có những khó khăn nhất định.
BIDV
Trang 31 BIDV đã ban hành quy định về quản lý thanh khoản vào tháng 3 năm 2007
Quản lý thanh khoản theo quy định của BIDV dựa trên sự kết hợp 2 phương pháp:
Phân tích thanh khoản tĩnh
Phân tích thanh khoản động
Hội đồng quản lý tài sản nợ có (ALCO) chịu trách nhiệm đảm bảo khả năng thanh khoản của toàn hệ thống
1 - Quy trình quản trị thanh khoản của BIDV
Trang 322 - Phương thức phân tích thanh khoản của BIDV
Trang 332 - Phương thức phân tích thanh khoản của BIDV
Trang 352.1 Phương pháp phân tích thanh khoản tĩnh
ALCO quyết định giới hạn chỉ số thanh toán 7 ngày và giới hạn chỉ
số thanh toán 1 tháng nhưng không thấp hơn giới hạn theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước
Tổng tài sản “Có” có thể thanh toán ngay và tổng tài sản “Nợ” có thể thanh toán ngay theo Quyết định số 457/2005/QĐ- NHNN ngày 19/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành
“Quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của TCTD”
2 - Phương thức phân tích thanh khoản của BIDV
Trang 36 Chỉ số khả năng thanh khoản trong ngày:
Trang 37 Chỉ số thanh khoản 7 ngày:
2 - Phương thức phân tích thanh khoản của BIDV
Trang 38 Chỉ số thanh khoản 1 tháng:
2 - Phương thức phân tích thanh khoản của BIDV
Trang 392.2 Phương pháp phân tích thanh khoản động
Lập báo cáo cung cầu thanh khoản
Phân tích mô phỏng thanh khoản
Phân tích khả năng thanh khoản
2 - Phương thức phân tích thanh khoản của BIDV
Trang 41Năm
Chỉ số
H3 (%) 1,94 2,31 16,72 H5 (%) 97,52 98,52 94,6 H6 (%) 12,85 12,95 10,96
H8 (%) 2,92 3,48 25,87
Các chỉ số thanh khoản
Trang 44 Về phía Chính phủ:
Hoàn thiện hệ thống luật pháp
Đẩy nhanh tiến độ cổ phần hoá các ngân hàng thương mại nhà nước
Trang 45 Về phía Ngân hàng Nhà nước:
hợp lí
Kiểm soát thành lập các NHTM
Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác
giám sát từ xa
Trang 46Về phía các ngân hàng thương mại:
Đảm bảo vốn tự có ở mức cần thiết
Tăng cường công tác dự báo các điều kiện kinh tế vĩ mô
Xây dựng cơ chế chuyển vốn nội bộ phù hợp
Đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa tài sản “Có” - tài sản “Nợ”
Gắn rủi ro thanh khoản với rủi ro thị trường trong quản trị
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống đánh giá nội bộ
Thiết lập mô hình tổ chức phù hợp
Xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp
Trang 47Thanks
for LISTENING!