Đồ án tổ chức thi công có file excel và autocad kèm theo hay, chi tiếtĐồ án tổ chức thi công có file excel và autocad kèm theo hay, chi tiếtĐồ án tổ chức thi công có file excel và autocad kèm theo hay, chi tiếtĐồ án tổ chức thi công có file excel và autocad kèm theo hay, chi tiếtĐồ án tổ chức thi công có file excel và autocad kèm theo hay, chi tiếtĐồ án tổ chức thi công có file excel và autocad kèm theo hay, chi tiếtĐồ án tổ chức thi công có file excel và autocad kèm theo hay, chi tiếtĐồ án tổ chức thi công có file excel và autocad kèm theo hay, chi tiếtĐồ án tổ chức thi công có file excel và autocad kèm theo hay, chi tiếtĐồ án tổ chức thi công có file excel và autocad kèm theo hay, chi tiếtĐồ án tổ chức thi công có file excel và autocad kèm theo hay, chi tiếtĐồ án tổ chức thi công có file excel và autocad kèm theo hay, chi tiết
Trang 14 4
DÀN VÌ KÈO MÁI BẰNG THÉP
2 Chọn kích thước móng:
Trang 2Độ sâu đặt móng chọn theo điều kiện địa chất của nền đất dưới công trình, với nhà côngnghiệp một tầng thông thường móng đặt ở cao trình -1,5m đến -1,8m so với cốt nền hoànthiện Ta chọn loại móng đơn gồm 2 bậc; đế móng và cổ móng.
Để thuận tiện cho thi công phần ngầm công trình và giảm bớt ảnh hưởng bất lợi của điềukiện thời tiết, ta chọn móng đế cao có mép trên cổ móng ở cao trình -0,15m tuy có tốnthêm một ít khối lượng bêtông nhưng bù lại sẽ được lợi về thời gian thi công
3600
BA
75
150 150
-1.50
MÓNG CỘT GỮA M2
* Móng cột biên trục A,C: M1
- Chọn độ sâu đặt móng H = -1,5m
- Chiều cao toàn bộ móng sẽ là Hm = 1,5 - 0,15 = 1,35m
- Chiều cao đế móng chọn hd = 0,4m
- Chiều cao cổ móng hc = Hm - hd = 1,35 - 0,4 = 0,95m
- Với cột cao H = 12,6m tiết diện chân cột biên sẽ là 500x600(mm)
- Chiều sâu chôn cột vào móng ho = 0,8m
- Chiều sâu hốc móng hh = ho + 0,05 = 0,8 + 0,05 = 0,85m
- Kích thước đáy hốc móng:
- Chiều dày thành cổ móng ở miệng hốc d = 0,25m
- Kích thước đế móng axb chọn theo bảng bằng 2,5x3,1m
* Móng cột giữa trục B: M2
- Chọn độ sâu đặt móng H = -1,5m
- Chiều cao toàn bộ móng sẽ là Hm = 1,5 - 0,15 = 1,35m
- Chiều cao đế móng chọn hd = 0,4m
- Chiều cao cổ móng hc = Hm - hd = 1,35 - 0,4 = 0,95m
- Với cột cao H = 12,6m tiết diện cột giữa sẽ là 500x800(mm)
Trang 3- Chiều sâu chôn cột vào móng ho = 0,8m.
- Chiều sâu hốc móng hh = ho + 0,05 = 0,8 + 0,05 = 0,85m
- Chiều dày thành cổ móng ở miệng hốc d = 0,25m
- Kích thước đế móng axb chọn theo bảng bằng 2,9x3,6 m
3 Tính khối lượng công tác:
a Công tác ván khuôn:
* Móng biên: M1
Ván khuôn cho lớp Bêtông lót có diện tích nhỏ và đơn giản nên có thể bỏ qua khôngcần tính Chỉ tính ván khuôn móng
- Diện tích khuôn thành đế móng: F1 = 2.(3,1 + 2,5).0,4 = 4,48 m2
- Diện tích khuôn thành cổ móng: F2 = 2.(1,25 + 1,15).0,95 = 4,56 m2
- Diện tích ván khuôn thành hốc móng:
2
75,07,0.(
285,0)
2
65,06,0
Tổng diện tích ván khuôn cho một móng:
F = F1 + F2 + F3 = 11,335 m2
* Móng giữa: M2
- Diện tích khuôn thành đế móng:F1 = 2.(3,6 + 2,9).0,4 = 5,2 m2
- Diện tích khuôn thành cổ móng: F2 = 2.(1,45 + 1,15).0,95 = 4,94 m2
- Diện tích ván khuôn thành hốc móng:
2
95,09,0.(
285,0)
2
65,06,0
Tổng diện tích ván khuôn cho một móng:
F = F1 + F2 + F3 = 12,775 m2
* Móng biên tại khe nhiệt độ:M3
Do yêu cầu cấu tạo đế móng được mở rộng theo phương chiều dài nhà để có thể bố trí 2cột Kích thước mặt bằng móng được chọn như hình vẽ
Trang 4MÓNG CỘT BIÊN TẠI KHE
- Diện tích khuôn thành đế móng: F1 = 2.(3,1 + 3,5).0,4 = 5,28 m2
- Diện tích khuôn thành cổ móng: F2 = 2.(1,25 + 2,15).0,95 = 6,46 m2
- Diện tích ván khuôn thành hốc móng: F3 = 2.2,295 = 4,59 m2
- Tổng diện tích ván khuôn cho một móng:
F = F1 + F2 + F3 = 16,33m2
* Móng giữa tại khe nhiệt độ: M4
- Diện tích khuôn thành đế móng: F1 = 2.(3,6 + 3,9).0,4 = 6,0 m2
- Diện tích khuôn thành cổ móng: F2 = 2.(1,45 + 2,15).0,95 = 6,84 m2
- Diện tích ván khuôn thành hốc móng: F3 = 2.2,635 = 5,27 m2
- Tổng diện tích ván khuôn cho một móng:
F = F1 + F2 + F3 = 18,11m2
* Móng cột sườn tường: M5
- Diện tích khuôn thành đế móng: F1 = 1,55.0,3.0,4 = 1,82 m2
- Diện tích khuôn thành cổ móng: F2 = 0,95.0,4.4 = 1,52 m2
- Diện tích ván khuôn thành hốc móng: F3 = [(0,5 + 0,55)/2].0,45.4 = 0,95 m2
- Tổng diện tích ván khuôn cho một móng:
Trang 5c Tính công tác cốt thép:
Hàm lượng cốt thép móng lấy theo trong khoảng 80÷100 Kg/m3 bêtông móng.Côngtrình có khối lượng bêtông không lớn lắm nên lấy: 90 Kg/m3
Khối lượng cốt thép của từng móng
d Công tác tháo ván khuôn như công tác lắp ván khuôn
e Công tác đổ bê tông lót móng:
II THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG
1 Chọn phương án đào và tính khối lượng công tác đào đất
a Chọn phương án đào:
Phương án đào đất hố móng công trình có thể đào thành từng hố độc lập, đào thành rãnhmóng chạy dài hay đào toàn bộ mặt bằng công trình Với công trình đã cho có thể đào hốđộc lập hay đào rãnh chạy dài Để quyết định cho phương án đào cần tính khoảng cáchgiữa đỉnh mái dốc của hố đào cạnh nhau
Hố đào tương đối nông nên đào với mái dốc tự nhiên, theo điều kiện thi công nền đấtthuộc loại Sét pha, chiều sâu hố đào H = 1,6 - 0,15 = 1,45m (Tính cho cả lớp Bêtông lót).Chọn hệ số mái dốc m = 1:0,75.Như vậy bề rộng chân mái dốc B =1,45.0,75 = 1,1m
-0.15
Kiểm tra khoảng cánh giữa đỉnh mái dốc của 2 hố đào cạnh nhau theo phương dọc nhà
S = 6 - 2.(a/2 + 0,5)
- Đối với móng biên: S = 6 - 2.(2,5/2 + 0,5+1,1) = 0,3m
- Đối với móng giữa: S = 6 - 2.(2,9/2 + 0,5+1,1) = -0,1m
Khoảng cách 0,5m từ mép đế móng đến chân mái dốc để cho công nhân đi lại thaotác(lắp ván khuôn,đặt cốt thép,đổ và đầm bê tông) v.v
Như vậy hai mái dốc cắt nhau, để dễ thi công ta chọn phương án đào thành rãnh móngchạy dài, dùng máy đào sâu 1,45m, sau đó đào thủ công đến độ sâu đặt móng để khỏi phávỡ kết cấu đất dưới đế móng
b Tính khối lượng đất đào
Trang 6* Khối lượng đào từng trục
150 500 1100 500
* Khối lượng đào đất thủ công:
+ Lớp đáy khoang đào bằng máy: V = 4%Vđào máy=0,04.2529,4 = 101.2m3
+ Các hố móng cột sườn tường: Vst = 0,8.(2,552+2,55.3,9+3,92) = 8,4m3
+ Tổng khối lượng đào thủ công: Vtc = 101,2+16.8,4 = 235,6 m3
* Thể tích kết cấu móng:
+Thể tích do các dấm móng chiếm chổ:
Dầm móng được đặt kê lên đế móng qua các khối đệm bê tông Cao trình trên của dầm móng là -0,05m Tiết diện dầm móng:
Phần dầm móng nằm trong nền đất có tiết diện: [(0,4+0,25)/2].0,05 + 0,3.0,25 =0,08125m2 Chiếu dài dầm bằng 4,75m Ở các bước cột đâìu hồi hoặc cạnh khe nhiệt độchiều dài của dầm vào khoảng 4,35m hoặc 4,45m Thể tích chiếm chổ của dầm móng tínhvới chiều dài lớn nhất bằng: (2.18+5.4).0,08125.4,75 = 21,7m3
+Thể tích bê tông lót chiếm chổ:
2.18.0,95+18.1,25+2.1,29+1,64+16.0,32 = 66,04 m3
Trang 7+Tổng cộng thể tích kết cấu phần ngầm: 304,5+21,7+66,04 = 392,24 m3
+Khối lượng đất để lại: 2529,4+235,6-392,24 = 2372,76 m3
2 Chọn tổ hợp máy thi công:
+ Sơ đồ di chuyển của máy và xe:
Sơ đồ di chuyển của máy đào
Sơ đồ di chuyển của
xe vận chuyển
Vị trí đào đất
Vị trí đổ đất
1100 1500
Với điều kiện thi công như trên chọn máy đào gầu nghịch EO- 2621A có các thông số kĩthuật sau
- Dung tích gầu q = 0,5m3
- Bán kính đào lớn nhất Rđào max = 7,5 m
- Chiều sâu đào lớn nhất Hđào max = 4,8m
- Chiều cao đổ đất lớn nhất Hđổ max = 4,2m
- Chu kì kĩ thuật tck = 17giây
* Tính năng suất của máy đào:
- Hệ số đầy gầu kđ lấy bằng 0,9 Hệ số tơi của đất kt = 1,15
- Hệ số quy đổi về đất nguyên thổ kt = 0,9/1,15 = 0,78
- Hệ số sử dụng thời gian ktg = 0,75
+ Khi đổ đất tại chổ:
- Chu kì đào (góc quay khi đổ đất = 900): tđck = tck
- Số chu kì đào trong một giờ: nck = 3600/17 = 211,76
- Năng suất của máy đào:
Wca = t.q.nck.k1.ktg = 7.0,5.0,78.211,76.0,75 = 433,6 m3/ca
+ Khi đổ lên xe:
Trang 8- Chu kì đào ( góc quay khi đổ đất = 900): tđck = tck.kvt = 17.1,1 = 18,7 giây.
- Số chu kì đào trong một giờ: nck = 3600/19,7 = 192,5
- Năng suất của máy đào:
Wca = t.q.nck.k1.ktg = 7.0,5.0,78.192,5.0,75 = 394 m3/ca
* Thời gian đào đất bằng máy:
+ Đổ đống tại chỗ: tđđ =(2529,4-392,24)/433,6=4,93 ca Chọn 5 ca (hệ số thực hiện địnhmức bằng 4,93/5=0,986)
+ Đổ lên xe tđx=392,24/394=1ca
Cự ly vận chuyển l = 2,5 km Vận tốc trung bình vtb = 25 Km/h, thời gian đổ đất tại bãivà dừng tránh xe trên đường lấy tđ + t0 = 2 + 5 = 7 phút
- Thời gian xe hoạt động độc lập:
tx = 2.l/vtb + tđ + t0 = 2.2,5.60/25 + 7 = 19 phút
- Thời gian đổ đất yêu cầu: tb = tđx.tx/tđđ = 2.19/5 = 3,8 phút
- Trọng tải xe yêu cầu: Từ công thức tb m.tđck = v.tđck/(q.k1) = P.tđck/(γ.q.k1)
Do đó:
P = γ.q.k1.tb/tđck = 1,8.0,5.0,78.3,8.60/18,7 = 8,56 Tấn
Chọn loại xe Yaz-201E có trọng tải P bằng 10 Tấn, hệ số sử dụng trọng tải sẽ là kp =8,56/10 = 0,856 Chiều cao thùng xe 1,8m thỏa mãn yêu cầu về chiều cao đổ đất 2,2m
* Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất:
- Chu kì hoạt động của xe: tckx = 19 + 3,8 = 22,8 phút
- Số chuyến xe hoạt động trong một ca nch = t.ktg/tckx Hệ số sử dụng thời gian của xelà 0,75.1,09 = 0,818
a Xác định cơ cấu quá trình
Quá trình thi công đào gồm 2 quá trình thành phần là đào đất bằng máy và sửa chữa hốmóng băng thủ công
b Chia phân đoạn và tính khối lượng công tác Pịj
Ta tổ chức quá trình đào bằng máy và đào thủ công như 2 dây chuyền đơn, độc lập Đểthi công bằng máy cần chia mặt bằng công trình thành các phân đoạn Ranh giới phân đoạnđược chọn sao cho khối lượng công việc đào cơ giới bằng năng suất của máy đào trong một
ca để phối hợp các quá trình thành phần một cách chặt chẽ Dùng đường cong tích phânkhối lượng công tác để xác định ranh giới phân đoạn
Chia thành 6 phân đoạn
Năng suất ca thực tế của máy đào bằng: 2529,4/6 = 421,5 m3/ca
P.§2 (54m) P.§3 (54m)
P §1 (54m) P §4 (54m) P.§5 (54m) P.§6 (54m)
421.5 842.3 1263.8 1687.1 2108.6 2529.4
V (m 3 )
L (m) 0
* Quá trình thành phần phụ là sửa chữa hố móng bằng thủ công
Trang 9Khối lượng đào đất thủ công:Vđtc =101,2 m3
c Chọn tổ hợp chuyên nghiệp thi công đào đất
Cơ cấu của tổ thợ chọn theo định mức 726/ĐM- UB gồm 3 thợ Định mức chi phí laođộng lấy theo định mức 1242/1998/QĐ-BXD Số hiệu định mức BA-1362 bằng 0,68công/m3
Chọn nhịp công tác của quá trình đào đất thủ công trùng với nhịp của đào đất bằng máyk=1 Nên ta có số công nhân cần thiết để thực hiện quá trình đào đất thủ công là:
N = Vđtc.a=101,2.0,68= 69 người
⇒ Số công nhân trên một phân đoạn: 69/6 = 11,5 người
Chọn tổ thợ gồm 12 người, hệ số giảm năng suất: 11,5/12=0,96
TIÕN §ĩ THI C¤NG §µo ®Ít
0
Ph©n
®o¹n
1510
5
654321
4 Tính toán nhu cầu nhân lực, xe máy để thi công đào đất:
Dựa vào kết quả tính toán ở trên, tổng hợp lại theo bảng sau:
a Nhu cầu ca máy:
Thứ
tự Loại máy thiết bị và đặt tính kĩ thuật Nhu cầu sốlượng Nhu cầu camáy
b Nhu cầu nhân công:
TT Loại thợ và bậc thợ Nhu cầu số lượng Nhu cầu ngày công
Quá trình đào đất thực hiện theo qui phạm kĩ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5309-91.III THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC BÊTÔNG TOÀNKHỐI
Thiết kế biện pháp thi công bao gồm tính toán thiết kế hệ thống ván khuôn, sàncông tác, chọn phương án cơ giới hóa, tổ chức thi công quá trình, tính nhu cầu lao động, camáy, nhu cầu ván khuôn, vữa bêtông, cốt thép v.v
Biện pháp thi công được chọn dựa trên tính chất của công việc, đặc điểm công trình vàđiều kiện khu vực xây dựng Đối với công trình này ta chọn biện pháp thi công như sau:Cốt thép, ván khuôn, vữa bêtông được chế tạo ngay tại công trường trong các xưởng phụtrợ đặt cạnh công trình xây dựng, sử dụng biện pháp thi công cơ giới kết hợp với thủ công
Ở đây chỉ trình bày những vấn đề: Chọn máy thi công, tổ chức thi công quá trình tínhtoán nhu cầu ván khuôn, nhu cầu lao động và ca máy
1 Xác định cơ cấu quá trình:
Móng công trình nhà công nghiệp 1 tầng được thiết kế là móng đơn Quá trình thi côngbêtông toàn khối bao gồm 4 quá trình thành phần theo thứ tự
- Gia công, lắp đặt cốt thép
Trang 10- Gia công, lắp dựng ván khuôn.
- Đổ bêtông, bảo dưỡng
- Tháo dỡ ván khuôn
2 Phân chia đoạn thi công
Do đặc điểm kiến trúc và kết cấu, móng công trình là các móng riêng biệt giống nhau, ítloại móng nên có thể chia thành các phân đoạn có khối lượng bằng nhau
Để thuận tiện cho thi công và luân chuyển ván khuôn, các phân đoạn nên bao gồm cácmóng gần nhau và nên có cùng loại móng giống nhau, có khối lượng công việc đủ nhỏ đểphối hợp các quá trình thành phần tốt hơn
Do đó ta chia phân đoạn theo các hàng móng ngang nhà, mỗi phân đoạn là một hàngmóng, sẽ có 19 phân đoạn Ngoài ra còn có 16 móng cột sườn tường ở các trục 1 và 19được tổ chức thành một phân đoạn
Khối lượng công tác quá trình thành phần trên các phân đoạn Pij được lập trong bảng sau:
3 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận:
Chọn các tổ thợ chuyên nghiệp để thi công các quá trình thành phần Đầu tiên với mỗiquá trình ta chọn 1 tổ thợ chuyên nghiệp có cơ cấu theo định mức 726
TT Tổ thợ chuyên nghiệp Tổngcộng 2Phân theo bậc thợ3 4 5 Ghi chú
Chi phí lao động cho các công việc theo Định mức 1242
- Đổ bêtông móng 1,64 công/m3 (mã hiệu HA-1210)
- Gia công, lắp đặt cốt thép 8,34 công/tấn (mã hiệu IA-1120)
- Gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn móng cột 29,7công/100m2 ( mã hiệu 1220)
KA-Định mức chi phí cho công tác ván khuôn bao gồm cả sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ Đểphân chia chi phí lao động cho các công việc thành phần ta dựa vào cơ cấu chi phí theođịnh mức 726, mã hiệu 5.007
- Sản xuất 0,8 gc/m2 (5.007a)
(ngày) Ta chọn hệ số ca làm việc: nc = 1
Phân đoạn Ván khuôn Cốt thép Bêtông Tháo dỡ VK
Trang 11Loại 2 3,08 1,49 3,62 0,69
Nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận chênh lệch nhau lớn dẫn đến các chỉ tiêu chấtlượng của dây chuyền kĩ thuật không tốt Nên giảm bớt sự chênh lệch về nhịp của các dâychuyền bộ phận bằng cách tăng thêm thợ lắp ván khuôn và thợ đổ bê tông Với công tác cốtthép và tháo dỡ ván khuôn ta bố trí số thợ sao cho đủ số lượng yêu cầu vị trí thao tác, đồngthời đạt được nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận bằng nhau hoặc xấp xỉ bằng nhau
TT Tổ thợ chuyên nghiệp Tổngcộng 2Phân theo bậc thợ3 4 5 Ghi chú
Tiến hành tính toán lại và chọn nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận như sau:
3,24.10)
16,688,505,35.18
=+
10
34,8.10)12961786
1210.18
=+
18
64,1)
4,1484,944,13.18
++
++
- Tháo ván khuôn
)25,11.18.(
2
4,5.10)
16,688,505,35.18
=+
+
+
4 Tính thời gian của dây chuyền kĩ thuật:
- Giãn cách giữa dây chuyền ván khuôn và cốt thép lúc vào phân đoạn 1 Oi1 = 2ngày
- Giữa cốt thép và bêtông O21 = 1,5ngày
- Giữa bêtông và tháo vàn khuôn có gián đoạn công nghệ chờ tháo ván khuôn t2 =2ngày nên O31 = 2+2=4 ngày
- Thời gian của dây chuyền kĩ thuật thi công bêtông móng công trình
T = 2+1,5+4+(1.9+1,5+1.9+2) = 29 ngày
Trang 12* Hiệu quả sử dụng ván khuôn:
- Độ luân chuyển ván khuôn:
5,8
51,
28 = (Thời gian sử dụng ván khuôn bằng 7,5 ngày, cộng thêm 1ngày đểsửa chữa ván khuôn trước khi lắp lại)
- Số phân đoạn cần chế tạo ván khuôn:
5 Chọn tổ hợp máy thi công
Ở đây chỉ chọn máy cho quá trình thành phần chủ yếu là đổ bêtông Các quá trình thànhphần phụ khác chủ yếu thực hiện bằng thủ công (Trừ việc sản xuất cốt thép và ván khuôntại xưởng phụ trợ có thể bằng cơ giới nhưng ta không tính toán ở đây)
+ Chọn máy trộn bêtông: Dựa vào cường độ dây chuyền bêtông để chọn Điều kiện chọnlà Wca≥ Imax bt = 10 m3/ca
Với cường độ bêtông không lớn lắm ta chọn máy trộn bêtông theo chu kì, trộn tự do, mãhiệu BS-100 có các thông số kĩ thuật: Dung tích hình học của thùng trộn 215lít, dung tíchsản xuất 100lít, thời gian trộn 50(giây/mẻ), thời gian nạp liệu 20(giây), thời gian đổ bêtông
ra 20(giây)
- Chu kỳ một mẻ trộn: tck = 50 + 20 + 20 = 90 (giây)
- Số mẻ trộn trong một giờ 3600/90 = 40 mẻ
- Năng suất trộn với kxl = 0,7; ktg = 0,75
Wca = 7.0,1.00,7.40.0,75 = 14,7m3/ca
+ Chọn máy đầm: Loại đầm sâu (đầm dùi) chấn động mã hiệu I-21 của
Liên xô, có năng suất đầm 3m3/giờ, năng suất ca 3.7.0,75 = 15,75m3/ca Số lượng máy đầmcần là N = 14,7/15,75 = 0,93 Chọn 1 máy là đủ
6 Tổ hợp nhu cầu lao động và ca máy thi công bêtông móng:
a/ Nhu cầu theo công việc:
Trang 13b/ Nhu cầu lao động theo loại thợ:
Loại thợ chuyên nghiệp Chi phí lao động (ngày công) Ghi chú
c/ Nhu cầu ca máy:
Loại máy Số lượng (máy) Chi phí (ca máy) Ghi chú
IV THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP GHÉP:
1 Xác định cơ cấu quá trình và chọn sơ đồ lắp kết cấu cho toàn bộ côngtrình
Căn cứ đặc điểm kiến trúc, kết cấu của công trình có thể chia quá trình lắp ghép kết cấunhà công nghiệp một tầng ra thành các quá trình thành phần sau
• Lắp dầm móng
• Lắp cột
• Lắp dầm cầu trục
• Lắp dầm, dàn vì kèo mái, dàn cửa mái, tấm mái
Phương pháp lắp ghép là phương pháp hỗn hợp
Ở hai trục đầu hồi nhà có một số cột sườn tường là gối tựa cho các bức tường đầu hồi.Các cột sườn tường có thể lắp chung với cột chính hoặc lắp với dàn mái và tấm mái Nếulắp chung với cột chính có thể cản trở việc vận chuyển cấu kiện, đặc biệt với cấu kiện dàivà nặng như các dàn mái Vì vậy ta chọn cách lắp cột sườn tường chung với lắp dàn mái.Với nhà công nghiệp một tầng chọn sơ đồ dọc là hợp lí, phù hợp với tuyến công nghệsản xuất
Việc chọn máy cẩu dựa vào đặc điểm kiến trúc, kết cấu công trình, phương pháp và sơđồ lắp ghép đã chọn Với công trình đã cho có thể chia 2 máy cẩu để lắp ghép
+ Máy cẩu có sức nâng trung bình để lắp các loại cấu kiện nhẹ như dầm móng, dầm cầutrục, dùng sơ đồ dọc biên nhịp để tận dụng sức nâng và giảm chiều dài tay cần
+ Máy cẩu có sức nâng lớn lắp cột, dầm,dàn vì kèo mái, tấm mái
Theo hướng đó ta tiến hành chọn máy cẩu và tổ chức lắp từng loại cấu kiện
2 Lắp dầm móng:
1 19
Thiết bị treo buộc chọn kiểu đòn treo, mã hiệu 2006-78 dùng để lắp dầm, tấm panel cóchiều dài 6m với các đặc trưng kĩ thuật: [Q] = 4 tấn G = 0,396 0,528 tấn
htr = 0,3 1,6m
Trang 14Tính toán các thông số làm việc:
- Chiều cao nâng móc cẩu Hm = h1+h2+h3 ( cao trình lắp H1
thấp hơn cao trình máy đứng )
Hm = 0,5+0,45+1,2 = 2,15m
- Chiều cao đỉnh cần H = 2,15+1,5=3,65m
- Chiều cao tay cần tối thiểu (lắp không có
vật cản phía trước)
Lmin = (Hc- hc)/sinαmax (hc lấy sơ bộ 1,5m)
Lmin = (32,65-1,5)/sin75 = 2,23m
- Tầm với tối thiểu:
Rmin = r+Lmin.cosαmax = 105+2,23.cos75 = 2,08m
Khi lắp dầm móng chưa lắp đất khe móng nên dầm móng phải bố trí cách mép hốmóng ít nhất một 1m Khoảng cách từ vị trí xếp đến vị trí thiết kế a = 1+1,1+1,0 = 3,1m.Tầm với làm việc R = Rmin+a = 2,08+3,1 = 5,18m Ta chọn R = 6m
Chiều dài tay cần làm việc:
L = (R−r)2 +(H −hc)2 =4,26 m
Sức nâng yêu cầu Q = qck + qtr = 1,5+0,5 = 2,0 T
Chí dẫn thao tác:
+ Chuẩn bị: Đổ bê tông các khối đệm trên đế móng đến cao trình -0,5, vạch tim trên cấukiện và khối đệm bê tông, vệ sinh các bản thép chờ trong móng và dầm móng để
+ Cố định tạm: bằng cách hàn điểm các bản thép chờ ở cấu kiện và gối đỡ
+ Cố định vĩnh viễn: hàn liên tục các bản chờ
3 Lắp cột
Chọn sơ đồ lắp và di chuyển máy: sơ đồ dọc biên nhịp
Phương pháp lắp: phương pháp quay
Thiết bị treo buộc: chọn đòn dây có đòn ngang mà hiệu 1095R-21 có các đặt trưng kĩ thuật[Q] = 10 tấn, G = 0,338 tấn, htr = 1,6m ( tính từ đỉnh cột )
Phương pháp quay đòi hỏi việc sắp xếp cột sao cho tâm cốc móng chân cột và điểm treobuộc nằm trên một cung tròn bán kính R Tính toán vị trí lắp cột như sau:
- Cột có chiều cao toàn bộ như sau Hc = 13,6m, chiều cao vai cột hv = 9,8m, điểm treobuộc nằm dưới vai cột và cách chân cột khoảng ht = 8,8m
- Đỉnh cột cách tâm cốc móng theo phương trục ngang nhà
a = (H+0,4) cos60 = (13,6+0,4).cos60 = 7,0m (0,4m là khoảng cách từ chân cộtđến tâm cốc móng )
- Vị trí treo buộc cách tâm cốc móng
theo phương trục ngang nhà a =
(h1+0,4).cos600 = (8,8+0,4).cos600 =
4,6m
- Tầm với thao tác R = (8,8+0,4)/
[2.cos(ϕ −1 ϕ2)] = 9,2/cos450 = 6,5m
- Khoảng cách từ vị trí máy đứng đến
tâm cốc móng theo phương trục
Trang 15MƯt b»ng l¾p vµ bỉ trÝ cÍu kiÖn
3.M¸y cỈu ;4-§ íng di chuyÓn cña m¸y ;5-Trôc ®Þnh vÞ
1-VÞ trÝ thiÕt kÕ cña cÍu kiÖn;2- VÞ trÝ xÕp cÍu kiÖn
+ Lmin = (R−r)2 +(H −hc)2 =16m
+ Sức nâng yêu cầu Q = 7+0,5 = 7,5 T
Với cột giữa: Q=8,2+0,5=8,7 T
Chỉ dẫn cách thao tác:
+ Chuẩn bị: kiểm tra cao trình đáy cốc móng và chiều dài cột, đổ một lớp bê tông đáycốc (dùng vữa bêtông cứng) cho đủ cao trình thiết kế Vạch dấu tim trục lên mặt trên cổmóng và trên cột ngang mức mặt trên cổ móng, mặt vai cột và đỉnh cột Xếp cột theo vị tríđã tính toán, gá lắp các chi tiết cần thiết để cố định tạm cột, lắp hệ thống kĩ thuật
nếu cần
+ Cẩu lắp: treo buộc tại vị trí đã tính toán Cuộn dây cáp cẩu vật để nâng dần đầu cộtlên Giữ tầm với không đổi và xoay đầu cần về phía tâm cốc móng Chân cột luôn tựa trênthành móng Khi cột ở tư thế thẳng đứng đưa cột trượt dần vào cốc móng Dùng máy kinh
vĩ kiểm tra vị trí các vạch tim trên cột và móng trùng nhau, dùng xà beng hoặc kích vítđiều chỉnh chân cột
+ Cố định tạm: chân cột dùng nêm, bên trên dùng 2 cặp dây neo có tăng đơ
+ Cố định vĩnh viễn: dùng bêtông sỏi nhỏ mác cao hơn khoảng 25% mác bêtông thiết kếđể chèn khe giữa chân cột và móng
4 Lắp dầm cầu trục
Sơ đồ lắp dầm cầu trục giống sơ đồ lắp cột
+ Chọn thiết bị treo buộc: dùng loại đòn treo như khi lắp dầm móng
+ Phương pháp lắp nâng bổng Chọn cách sắp xếp giống như khi lắp dầm móng, nghĩa là
vị trí xếp song song với vị trí thiết kế trên mặt bằng
* Tính toán các thông số làm việc:
+ Chuẩn bị: vệ sinh cấu kiện, vạch dấu tim trục lên 2 đầu dầm, kiểm tra cao trình
vai cột, bu lông và lổ liên kết ở vai cột và ở dầm cầu trục, chuẩn bị các bản thép đệm đểliên kết dầm
+ Cẩu lắp: treo buộc cấu kiện tại 2 điểm, điểm treo buộc cách đầu mút dầm 0,2 -0,4m.Máy nâng cẩu kiện lên khỏi mặt đắt cách 0,5 - 0,7m, dừng lại 1- 2 phút kiểm tra an toàntreo buộc Sau đó cuốn dây cáp cẩu vật nâng dần cấu kiện lên, khi cấu kiện nâng quá vaicột 1m, thì giảm góc nghiêng tay cần đưa cấu kiện vào vị trí vai cột Hai thợ lắp ghép đứng
Trang 16trên sàn công tác gá lắp ở vai cột đón lấy đầm và từ từ đặt dầm vào vai cột, dùng xà bengđiều chỉnh cho các vạch trùng nhau.
+ Cố định tạm: Xiết các bu lông liên dầm với vai cột tương đối chặt ( khoảng 50 %cường độ ), sau đó tháo dây neo
+ Cố định vĩnh viễn: Xiết chặt hoàn toàn bu lông liên kết, ngoài ra còn hàn bằng cácđường hàn liên tục ở mép dưới và mép trên của dầm cầu trục Cố định vĩnh viễn chỉ tiếnhành sau khi lắp xong toàn bộ dầm trong một gian khẩu độ
5 Lắp dàn mái,dàn cửa trời,và tấm mái
Chọn thiết bị treo buộc là loại dàn treo buộc, mã hiệu 195946R-11 với các đặc trưng kĩthuật [Q] = 10 tấn; G = 0,455T và htr = 1,8m
* Tính toán các thông số làm việc:
+ Cẩu lắp: hai thợ lắp ghép thực hiện treo buộc xong thì giữ hai đầu dây thừng ở đầudàn Máy cẩu nâng dàn lên cách mặt đất 0,5-0,7m, dừng lại 1-2 phút kiểm tra an toàn treobuộc, sau đó theo tín hiệu của 1 thợ dàn được nâng dần lên vượt cao trình lắp ghép 1m thìxoay tay cần đưa vào vị trí lắp đặt Hai thợ lắp ghép đứng trên sàn công tác ở 2 đầu cột đónlấy đầu dàn và điều chỉnh vào đúng vị trí thiết kê ú
+ Cố định tạm: xiết các bu lông liên kết ở đầu cột Với dàn đầu tiên dùng 2 cặp dây neogắn trên thanh cánh thượng ở vị trí 1/3 và 2/3 nhịp dàn neo xuống đất để ổn định dàn theophương ngoài mặt phẳng Với các dàn sau có 2 thợ đứng trên mái của gian trước đó kéođầu kia của các thanh văng liên kết dàn vào ô gian trước đó
+ Cố định vĩnh viễn: xiết chặt các bu lông liên kiết, lắp các hệ giằng đầu nhà và lắp cácpanel mái
b Lắp tấm panel mái:
Chọn thiết bị treo buộc loại đòn treo mã hiệu 2006-78 có các đặc trưng kĩ thuật:
[Q] = 4T; G = 0,396T; htr = 0,3 ÷ 1,6m