1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng ngân hàng thương mại chương (3)

65 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 440,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Ngân quỹ1.1.1 Tiền mặt trong két tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt  Tỷ trọng trong tổng TS: Phụ thuộc vào nhiều yếu tố - Nhu cầu thanh khoản của khách hàng - Khả năng thu

Trang 1

CHƯƠNG III: QUẢN LÝ TÀI SẢN

I Các khoản mục tài sản và đặc điểm của

các khoản mục tài sản

II Quản lý tài sản

Trang 2

CHƯƠNG III: QUẢN LÝ TÀI SẢN

I Các khoản mục tài sản và đặc điểm của các khoản mục

II Quản lý tài sản

2.1 Quản lý ngân quỹ

2.2 Quản lý chứng khoán

2.3 Quản lý tín dụng

2.4 Quản lý tài sản sinh lãi

2.5 Quản lý các tài sản khác

Trang 3

Tài sản của NH Ngoại thương VN

31/12/2002 và 2003

Gi¸ trÞ (triÖu VND)

Tû träng (%)

Gi¸ trÞ (triÖu VND)

Tû träng (%) TiÒn mÆt vµ t ¬ng ® ¬ng tiÒn mÆt 1,042,623 1.28 1,511,773 1.55

TiÒn göi t¹i NHNN 1,866,498 2.29 4,892,625 5.03

TiÒn göi t¹i c¸c TCTD 36,227,738 44.45 28,927,107 29.72

Cho vay c¸c TCTD kh¸c 1,811,091 2.22 1,327,910 1.36

Cho vay kh¸ch hµng 29,295,180 35.95 39,629,761 40.72

Quü dù phßng rñi ro tÝn dông -650,476 -0.80 -794,699 -0.82

Gãp vèn liªn doanh, mua cæ phÇn 543,362 0.67 583,712 0.60

Trang 4

Tài sản của NH TMCP Nhà Hà nội Habubank,

31/12/2002 và 2003

Tài sản

Giá trị (triệu VND)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (triệu VND)

Tỷ trọng (%) Tiền mặt và t ơng đ ơng tiền mặt tại quỹ 31,063 1.84 27,005 1.01

Tiền gửi thanh toán tại các TCTD 19,545 1.16 34,831 1.30 Tiền gửi có kỳ hạn và cho vay các TCTD 428,854 25.45 777,049 28.93

Đầu t vào trái phiếu, tín phiếu, công trái 155,085 9.20 152,085 5.66 Cho vay và tạm ứng cho khách hàng 995,225 59.05 1,596,105 59.42

Dự phòng d nợ khó đòi -8,471 -0.50 -10,977 -0.41 DĐầu t , góp vốn liên kết liên doanh 9,325 0.55 12,760 0.48 Tài sản cố định hữu hình 25,881 1.54 27,438 1.02

Trang 5

I Các khoản mục tài sản và đặc điểm của các

Trang 6

1.1 Ngân quỹ

1.1.1 Tiền mặt trong két (tiền mặt và các khoản tương

đương tiền mặt)

 Nội tệ, ngoại tệ, vàng, kim loại quý, đá quý…

 Được sử dụng trong lưu thông, hoặc chấp nhận thanh toán

 Có tính thanh khoản cao nhất

 Tính sinh lời thấp, thậm chí một số loại không sinh lời mà NH còn phải chịu chi phí

Trang 7

1.1 Ngân quỹ

1.1.1 Tiền mặt trong két (tiền mặt và các khoản tương

đương tiền mặt)

 Tỷ trọng trong tổng TS: Phụ thuộc vào nhiều yếu tố

- Nhu cầu thanh khoản của khách hàng

- Khả năng thu hút tiền mặt của NHTM

- Khả năng vay mượn nhanh chóng từ các NH khác và NHNN (địa điểm, uy tín, chính sách của NH)

 NHTM Việt nam thường phải giữ tỷ lệ tiền mặt cao do tâm lý và thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán

Trang 8

1.1 Ngân quỹ

1.1.2 Tiền gửi tại NH khác

- Tiền gửi tại NHNN: chủ yếu vì yêu cầu dự trữ bắt buộc

- Tiền gửi tại các NH khác: vì mục tiêu

- Thanh toán liên NH

- Lợi nhuận

- Nhàn rỗi vốn tạm thời

Trang 9

- Độ rủi ro: hầu như không có

- Tỷ trọng: phụ thuộc vào nhiều yếu tố

+ Chính sách tiền tệ của NHNN+ Nhu cầu thanh toán của NH+ Quy mô vốn nhàn rỗi tạm thời+ Môi trường cho vay và đầu tư

Trang 10

1.1 Ngân quỹ

Tỷ trọng ngân quĩ trong tổng tài sản của NH

thường thấp, khác nhau tại các NH Tỷ lệ này có

xu hướng tăng trong giai đoạn kinh tế suy thoái, khi NH khó tìm kiếm được nhiều cơ hội cho vay

và đầu tư

Trang 11

1.2 Chứng khoán

 Hai loại chứng khoán trong NH:

 Chứng khoán thanh khoản vì mục tiêu dự trữ

 Chứng khoán đầu tư vì mục tiêu sinh lời

 NH giữ nhiều loại chứng khoán: Chứng khoán chính phủ trung ương hoăc địa phương, Chứng khoán các công ty

 Chứng khoán mang lại thu nhập NH và có thể bán đi để gia tăng ngân quỹ khi cần thiết

 Chứng khoán thanh khoản được giữ như một tài sản đệm

Trang 12

1.2 Chứng khoán

 NH nắm giữ chứng khoán Chính phủ (được coi là

an toàn cao) vì chúng có thể được miễn thuế, hoặc

là do yêu cầu của chính quyền các cấp

 Xếp sau chứng khoán của chính phủ là giấy nợ

ngắn hạn do các NH, hoặc các công ty tài chính

nổi tiếng phát hành hoặc chấp nhận thanh toán

Trang 13

 Đặc điểm CK đầu tư

- Tính sinh lời cao

- Tính an toàn thấp

- Tỷ trọng: tuỳ thuộc

Trang 14

1.3 Tín dụng

thể dựa trên nguyên tắc hoàn trả và chữ tín

 Khi gắn tín dụng với một chủ thể nhất định, tín dụng chỉ mang tính chất cho vay

gồm: cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy

tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính

Trang 15

1.3 Tín dụng

- Là tài sản mang lại tổng thu lãi cao nhất cho NH

- Tính thanh khoản thấp, phụ thuộc vào thị trường

chuyển đổi và khả năng chuyển đổi của khoản tín

dụng đó

- Tỷ trọng thường lớn nhất trong tổng tài sản của NH

Trang 17

1.3 Tín dụng

1.3.1 Tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

 Tín dụng ngắn hạn: từ 12 tháng trở xuống, tài trợ cho tài sản lưu động

 Tín dụng trung hạn: từ trên 1 năm đến 5 năm

 Tín dụng dài hạn: trên 5 năm

dụng trung và dài hạn Tại sao?

Trang 18

1.3 Tín dụng

1.3.2 Theo hình thức tài trợ, tín dụng được chia thành

cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, chiết khấu giấy

tờ có giá

tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định

theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Trang 19

1.3 Tín dụng

1.3.2 Theo hình thức tài trợ

hạn thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị theo yêu cầu của bên thuê và nắm gĩư quyền sở hưũ

 Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê thoả thuận

 Kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo thoả thuận

Trang 20

1.3 Tín dụng

1.3.2 Theo hình thức tài trợ

tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của

thương phiếu trừ đi phần thu nhập của NH để sở hữu một giấy tờ có giá (giấy nợ) chưa đến hạn

Trang 22

- Tín dụng đảm bảo không bằng tài sản

+ Tín chấp + Bảo lãnh

Trang 24

1.3 Tín dụng

 Cam kết đảm bảo là cam kết của người nhận tín dụng về việc dùng tài sản mà mình đang sở hữu hoặc sử dụng, hoặc khả năng trả nợ của người thứ ba để trả nợ

 Tín dụng dựa trên cam kết đảm bảo yêu cầu

ngân hàng và khách hàng phải kí hợp đồng đảm bảo

Trang 25

1.3 Tín dụng

- Cấp cho các khách hàng có uy tín

- Các khoản cho vay theo chỉ thị của Chính phủ

- Các khoản cho vay đối với các tổ chức tài chính lớn, các công ty lớn, hoặc những khoản cho vay trong thời gian ngắn mà ngân hàng có khả năng giám sát việc bán hàng

Trang 27

 Tín dụng dưới tiêu chuẩn

 Tín dụng nghi ngờ

 Tín dụng có khả năng mất vốn

Trang 28

1.3 Tín dụng

1.3.5 Phân loại khác

 Theo ngành kinh tế (công, nông nghiệp )

 Theo đối tượng tín dụng (Tài sản lưu động, Tài sản cố định)

 Theo mục đích (sản xuất, tiêu dùng )

Trang 29

1.3 Tín dụng

Tại sao phải phân loại tín dụng theo các tiêu thức khác nhau?

- Các cách phân loại này cho thấy tính đa dạng hoặc

chuyên môn hoá trong cấp tín dụng

- Cho phép theo dõi rủi ro và sinh lợi gắn liền với những lĩnh vực tài trợ để có chính sách lãi suất, bảo đảm, hạn mức và chính sách mở rộng phù hợp

Trang 30

1.4 Các tài sản khác

1.4.1 Tài sản uỷ thác:

 Tài sản được hình thành theo sự uỷ thác của khách hàng

 NH làm dịch vụ uỷ thác cho vay cho các NH khác, các

tổ chức chính phủ hoặc phi chính phủ

 Tài sản uỷ thác bao gồm chứng khoán uỷ thác, đầu tư

uỷ thác…

 Tuy chiếm tỷ trọng không lớn, song tài sản uỷ thác ít rủi

ro và mang lại thu nhập đáng kể

Trang 31

1.4 Các tài sản khác

1.4.2 Phần hùn vốn (liên kết)

 NH có thể tham gia góp vốn với các tổ chức khác

1.4.3 Tài sản cố định hữu hình và vô hình.

 TSCĐ hữu hình: nhà cửa và trang thiết bị phục vụ

cho quá trình kinh doanh của NH và cho thuê Toà nhà NH là tài sản cố định lớn nhất

 TSCĐ vô hình

Trang 32

1.4 Các tài sản khác

1.4.4 Các tài sản ngoại bảng (các khoản mục ghi nhớ)

 NH đưa ra những cam kết của mình đối với khách

hàng, ví dụ như hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn NH có thể quản lý hộ tài sản cho khách hàng, cất giữ hộ

 Tài sản ngoại bảng phản ánh dung lượng công tác của

NH, tạo nên thu nhập và rủi ro cho NH

Trang 33

1.4 Các tài sản khác

 Chiếm tỷ trọng nhỏ song ảnh hưởng tới vị thế,

năng suất lao động của NH

 Ngoài ra còn có các khoản ứng trước để mua công

cụ nhỏ chưa phân bổ hết trong kì, ứng trước cho

khách hàng

Trang 34

II QUẢN LÝ TÀI SẢN

2.1 Khái niệm

2.2 Mục tiêu

2.3 Nội dung quản lý tài sản nội bảng

2.4 Nội dung quản lý tài sản ngoại bảng

Trang 35

II QUẢN LÝ TÀI SẢN

2.1 Khái niệm: là hoạt động chuyển hoá nguồn vốn

thành các loại tài sản như ngân quỹ, tín dụng, chứng khoán, tài sản khác theo một phương thức thích hợp, nhằm thoả mãn các mục tiêu đặt ra

2.2 Mục tiêu: tối đa hoá lợi ích của chủ NH trên cơ sở

đảm bảo an toàn

Trang 36

2.2 Mục tiêu quản lý tài sản

2.2.1 Đảm bảo an toàn (an toàn thanh khoản, an toàn tín

Trang 37

2.2 Mục tiêu quản lý tài sản

 Các bộ Luật, Nghị định, qui định thường đưa ra các

điều khoản cấm, hạn chế, phải thực hiện…

 Các cơ quan quản lý còn đặt ra các hình thức kiểm tra, giám sát hoạt động cũng như các điều khoản phạt vi phạm để buộc NH phải tuân thủ các qui định an toàn

 Mỗi NH cũng phải xây dựng chính sách và qui chế

kiểm soát để đảm bảo an toàn như an toàn kho quỹ, tín dụng, các tài sản khác,

Trang 38

2.2 Mục tiêu quản lý tài sản

2.2.2 Tăng khả năng sinh lời

 NH tồn tại và phát triển chủ yếu dựa vào khả năng sinh lời

 Được đo bằng LNST, ROA, ROE, lợi tức cổ phần

 Lợi tức cần hấp dẫn, tương xứng với rủi ro

 Lợi tức cao  phần thưởng lớn  tăng năng suất và tính

liêm khiết của nhân viên ngân hàng

 Tăng khả năng sinh lời  tăng quĩ tích luỹ (vốn của chủ), thiết lập quĩ dự phòng lớn, đủ sức chống đỡ rủi ro

Trang 39

2.3 Nội dung quản lý tài sản nội bảng

2.3.1 Quản lí ngân quỹ

 Ngân quỹ là những tài sản có tính thanh khoản cao nhất, được thiết lập nhằm duy trì khả năng chi trả, và các yêu cầu khác

 Ngân quỹ phải đảm bảo dự trữ bắt buộc theo yêu cầu chính sách tiền tệ và yêu cầu thanh toán

 Ngân quỹ phải đảm bảo yêu cầu thanh khoản của

ngân hàng

Trang 40

2.3.1 Quản lý ngân quỹ

Dự trữ bắt buộc theo yêu cầu chính sách tiền tệ (dự

trữ pháp định) được tính dưa trên nguồn huy động trong kỳ tính và tỷ lệ dự trữ bắt buộc cụ thể

Ví dụ, các nguồn tiền gửi phải dự trữ bắt buộc bình

quân tháng 1 là 200 tỷ, và tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5% thì mức trữ bắt buộc phải có trong tháng 2:

200 * 5% = 10 tỷ

Trang 41

2.3.1 Quản lý ngân quỹ

Dự trữ theo yêu cầu thanh toán dựa trên TS có thể dùng

thanh toán ngay và nguồn có thể phải thanh toán ngay

 Cuối mỗi ngày làm việc, tỷ lệ trên phải duy trì = 1 và đảm bảo đến sáng ngày hôm sau

 Do yêu cầu này  xuất hiện “cho vay qua đêm”

- Lãi suất cao

- Thời hạn rất ngắn (qua đêm)

- Hầu như không rủi ro

Trang 42

2.3.1 Quản lý ngân quỹ

Nguồn có thể phải thanh toán ngay:

  15% tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng

- Tiền gửi có kỳ hạn đến hạn thanh toán (gốc, lãi)

  15% tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của CN

- TGTK của cá nhân đế hạn thanh toán (gốc, lãi)

- Các khoản vay của TCTD khác đến hạn trả nợ (gốc, lãi)

- Các GTCG do TCTD phát hành đến hạn thanh toán

- Các cam kết bán, mua ngoại tệ có kỳ hạn đến hạn

- Số tiền phải trả thay trong bảo lãnh, thanh toán L/C

- Số tiền cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

Các khoản khác đến hạn trả

Trang 43

2.3.1 Quản lý ngân quỹ

Tài sản có thể thanh toán ngay

- Vàng, kim loại quý, đá quý có thể bán ngay

- Các khoản thu từ cam kết mua, bán ngoại tệ có kỳ hạn đến

Trang 44

2.3.1 Quản lý ngân quỹ

Duy trì ngân quỹ để đảm bảo tính thanh khoản dự kiến

- Ngân quỹ ngoài đảm bảo dự trữ bắt buộc còn phải đáp ứng yêu cầu chi trả

- NH phải duy trì ngân quỹ với tỷ lệ thích hợp, phụ

thuộc cung, cầu thanh khoản dự kiến của NH

+ Cầu thanh khoản

+ Cung thanh khoản

+ Tỷ lệ thanh khoản của tài sản

Trang 45

2.3.2 Quản lý chứng khoán

NH phân loại chứng khoán thành 2 nhóm :

- CK thanh khoản song sinh lời thấp để đáp ứng nhu cầu chi trả, gồm CK của chính phủ, các tổ chức tài chính

hàng đầu trong nước và quốc tế, và có thời gian đến lúc đáo hạn ngắn.

- Chứng khoán kém thanh khoản hơn song sinh lợi cao,

chủ yếu đáp ứng yêu cầu sinh lợi gồm CK Chính phủ,

các tổ chức tài chính và các công ty, và có thời gian đáo hạn tương đối dài.

Trang 46

 kiểm soát công ty phát hành

 hay thu lợi tức

 thanh khoản (bán để có tiền chi trả)

 đầu cơ (kỳ vọng giá lên cao, bán để hưởng chênh lệch giá)

Trang 47

2.3.2 Quản lý chứng khoán

 Thường xuyên theo dõi, phân tích, đánh giá tình hình tài chính công ty phát hành, biến động tỷ giá, lãi suất thị trường, giá bất động sản, tình hình chính trị của mỗi quốc gia, khu vực và toàn cầu

 Xem xét chỉ tiêu liên quan đến danh mục chứng

khoán như RR, thu nhập từ chứng khoán, xu hướng của giá chứng khoán và các nhân tố ảnh hưởng,

 Chứng khoán được phân tích với giá thị trường

 Tuân thủ nguyên tắc "không bỏ trứng vào một giỏ"

Trang 48

2.3.3 Quản lý tín dụng

 Mục tiêu an toàn và sinh lợi

 Khoản mục tín dụng thường chiếm khoảng 70% trong tổng tài sản

 Hoạt động tín dụng mang lại thu nhập lớn nhất Thu dự tính từ hoạt động tín dụng phụ thuộc vào quy mô, thời gian và lãi suất.

Trang 50

 Xác lập mỗi quan hệ giữa các biện pháp tăng qui

mô với thu nhập ròng từ hoạt động tín dụng thông qua chênh lệch lãi suất biên

Trang 51

2.3.3 Quản lý tín dụng

 Phân biệt lãi suất và các điều kiện tài trợ khác với

các khách hàng lớn, quan trọng, và liên kết với các tổ chức tín dụng khác trên thị trường

 Rủi ro từ hoạt động tín dụng là rất lớn  an toàn tín dụng là nội dụng chính trong quản lý rủi ro

 Phân loại rủi ro tín dụng dựa trên thống kê kinh

nghiệm và phân tích các điều kiện thị trường

Trang 52

2.3.3 Quản lý tín dụng

 Xác định các tỷ lệ rủi ro liên quan tới từng nhóm

khách hàng, các nguyên nhân gây rủi ro và môi

trường nảy sinh rủi ro

 Xác định các phép đo rủi ro tín dụng một cách hợp

lý, và ngưỡng rủi ro mà NH có thể chấp nhận

 Nghiên cứu và tìm các giải pháp để hạn chế rủi ro phát sinh, giải quyết và bù đắp tổn thất đã xảy ra

Trang 54

2.3.3 Quản lý tín dụng

 Dự phòng là biện pháp nhiều NH áp dụng để ước lượng giá trị các khoản cho vay có khả năng thu hồi

 Dự phòng tổn thất là chi phí trích trước, tính trên các khoản vay có rủi ro

 NH tính toán sao cho thu nhập sau thuế đủ để tăng vốn của chủ sau khi lập dự phòng tổn thất

Trang 55

2.3.4 Quản lý tài sản sinh lãi

Là tài sản mang lại thu nhập từ lãi

 Thu từ lãi là khoản thu lớn nhất

 Tỷ lệ tài sản sinh lãi = Tài sản sinh lãi / Tổng tài sản bình quân

 Chênh lệch thu chi từ lãi = tổng thu lãi – tổng chi lãi

Trang 56

2.3.4 Quản lý tài sản sinh lãi

 Chênh lệch lãi suất = (Thu lãi - chi trả lãi) / Tổng tài sản bình quân

(Thu lãi - chi trả lãi)

 Chênh lệch lãi suất cơ bản =

Tài sản sinh lãi bình quân

Trang 57

2.3.4 Quản lý tài sản sinh lãi

 Thu từ lãi của một TSSL (dự thu)=Tài sản sinh lãi x Lãi

suất

 Lãi suất: Lãi suất danh nghĩa (phân biệt theo rủi ro)

 Lãi suất thực của một TSSL = Thu lãi thực / Tài sản sinh lãi

Ví dụ: NH cho vay 100 triệu, thời hạn 12 tháng, lãi suất

10%/năm Đến hạn khách hàng chỉ trả 60 triệu Phần còn lại

NH chuyển nợ quá hạn

Lãi NH thu được = { 60/ 110} x 10 = 5,4 triệu

Gốc NH thu được = 60 – 5,4 = 54,6

Trang 58

2.3.5 Quản lý các tài sản khác

2.3.5.1 Quản lý các tài sản uỷ thác

 Tài sản uỷ thác của khách hàng có rất nhiều loại NH phải bảo quản, theo dõi và (có thể) tăng thu nhập cho khách hàng

 NH lớn đã phát triển phòng uỷ thác cung cấp cho

khách hàng các dịch vụ uỷ thác kèm theo tư vấn Với mục tiêu mở rộng thị trường uỷ thác trên cơ sở nâng cao chất lượng dịch vụ

Trang 59

2.3.5 Quản lý các tài sản khác

2.3.5.2 Quản lý trang thiết bị, nhà cửa

Nhà cửa đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của

NH Ngoài việc phải tốn kém mua sắm, xây dựng lại, lòng tin của dân chúng và các đối tác vào NH sẽ giảm

Trang 60

2.4 Quản lý tài sản ngoại bảng

 Tài sản ngoại bảng mang lại thu nhập đồng thời gắn với rủi ro

Quản lý tài sản ngoại bảng là quản lý rủi ro.

 NH phân loại tài sản ngoại bảng theo thời gian, chủ thể, tính chất rủi ro

 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tài sản ngoại bảng 

xếp loại tài sản ngoại bảng và hoạch định chính sách cung cấp các hợp đồng tài chính tương lai.

 Dự phòng nguồn tài trợ cho tài sản ngoại bảng, như gia tăng ngân quỹ, các chứng khoán thanh khoản với lãi suất sinh lời thấp, dự trù vay mượn cấp bách với lãi suất cao, trích quỹ dự phòng tổn thất

Ngày đăng: 24/10/2016, 20:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tài chính công ty phát hành, biến động tỷ giá,  lãi suất thị trường, giá bất động sản, tình hình chính  trị.. - Bài giảng ngân hàng thương mại chương (3)
Hình t ài chính công ty phát hành, biến động tỷ giá, lãi suất thị trường, giá bất động sản, tình hình chính trị (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w