1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thuyết trình nhóm vitamin tan trong chất béo

29 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/Vai trò của vitamin A:: Vitamin A có nhiều chức năng quan trọng đối với cơ thể con người Thị giác: mắt được cấu tạo bởi các sắc tố có chứa vitamin A, được vận chuyển nhờ dây thần ki

Trang 1

Kính chào cô và các bạn đến với phần thuyết trình

của nhóm 4

VITAMIN TAN TRONG CHAT

BEO

Trang 2

-Các Vitamin tan trong chất béo bao gồm:

A.Vitamin A B.Vitamin D C.Vitamin E D.Vitamin K E.Vitamin F

F Vitamin Q

Trang 4

-I/ Vitamin A1:

Công thức cấu tạo

Trang 5

I/ Vitamin A1:

• Vitamin A1 (Retinol) có thể dễ dàng bị oxi hóa để chuyển thành dạng Andehide (Retinaldehyde)

• Hoặc bị oxi hóa tiếp thành dạng acide (Acide

Retinoic) và đây cũng là lần cuối cùng mà

vitamin A1 chuyển hóa

Trang 6

I/ Vitamin A1:

• Công thức của acide retinoic:

Trang 7

II/ Vitamin A2

- Vitamin A2 có công thức phân tử là:C20H28O

Công thức cấu tạo của vitamin A2 chỉ khác

vitamin A1 là nó có thêm một nối đôi

-Tương tự vitamin A1 ta cũng sẽ có 3 dạng của vitamin A2:

Trang 8

III/Vai trò của vitamin A:

:

Vitamin A có nhiều chức năng quan trọng đối với cơ thể con người

Thị giác: mắt được cấu tạo bởi các sắc tố có chứa vitamin A, được vận

chuyển nhờ dây thần kinh thị giác và được hấp thụ bởi luồng thần kinh Vì vậy sự có mặt của vitamin A là một phần không thể thiếu đối với việc đảm bảo thị giác của con người.

Các mô:Vitamin A kích thích quá trình phát triển của các biểu mô như

mô sừng, ruột và các con đường hô hấp Nó cũng ảnh hưởng đặc biệt đến da, kích thích sự liền sẹo và phòng ngừa chứng bệnh của da như trứng cá

Trang 9

Sự sinh trưởng: Vitamin A là yếu tố quan trọng đối với quá

trình phôi thai và trẻ em Ngoài ra vitamin A còn có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của xương.

Hệ thống miễn dịch: Vitamin A tham gia tích cực vào sức chống chịu

bệnh tật của con người.

Chống lão hóa: Vitamin A kéo dài quá trình lão hóa do làm ngăn

chặn sự phát triển của các gốc tự do.

Chống ung thư: hoạt động kìm hãm của nó với các gốc tự do cũng

dẫn đến ngan chặn được một số bệnh ung thư.

Trang 10

Một số hình ảnh về vitamin A:

Trang 11

B/Vitamin D:

I/Cấu tạo của vitamin D: Vitamin D chủ yếu gặp ở thực phẩm động vật

Trang 12

II/ Vai trò của vitamin D

- Vitamin D còn giúp làm tăng đồng hoá và hấp thu calci

- Vitamin D phòng chống bệnh hen suyễn.

-Vitamin D là làm tăng canxi máu, tăng phospho

máu, tăng thải canxi niệu và tác dụng chủ yếu trên 3

cơ quan chính của cơ thể con người là:

Tác dụng lên xương:

Vitamin D có tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch, giữ cho xương chắc khỏe phòng chống lại các căn bệnh ung thư, đặc biệt là ung thư đại tràng.

Trang 13

II/ Vai trò của vitamin D

• Tác động lên ruột:

• Ở tá tràng và ruột non vitamin D tổng hợp các protein chuyên chở, giúp canxi di chuyển chủ động qua màng ruột.

• Tác dụng lên thận:

• D có tác dụng làm giảm tái hấp thu canxi ở ống thận dẫn tới tiểu ra nhiều canxi (do vậy tránh dùng canxi liều cao).

Trang 14

Một số hình ảnh về vitamin D

Trang 15

Một số hình ảnh về vitamin D

Trang 16

C/ Vitamin E:

I/ Cấu tạo của vitamin E:

Trong các tocopherol thì α-tocopherol là chất hoạt tocopherol là chất hoạt động nhất Nó là đại biểu chính của vitamin E vì chiếm 90% tất cả tocopherol trong máu và tổ chức

Trang 17

II/ Vai trò của vitamin E:

-Vitamin E là chất chống oxy hoá mạnh, có thể bảo vệ cho

tế bào tránh khỏi các nguy hại do các gốc tự do gây nên

-Vitamin E có tác dụng phòng ngừa sự oxy hoá của vitamin A, vitamin C, để đảm bảo chức năng dinh dưỡng của chúng trong cơ thể.

-Vitamin E bằng sự điều tiết các bazơ pyridine mà tham

dự vào các quá trình tổng hợp sinh học của ADN

-Vitamin E là nhân tố để phụ trợ tổng hợp nên vitamin C

và coenzyme Q, đồng thời có khả năng liên quan đến sự tổng hợp nên hemoglobin.

Trang 18

-II/ Vai trò của vitamin E:

• Vitamin E có thể ức chế sự oxy hoá các chất

không phải là hemoglobin như protein sắt, bảo vệ gốc SH trong dehydrogenase không bị oxy hoá hoặc không xảy ra phản ứng hoá học với các ion kim loại nặng mà mất tác dụng

• -Vitamin E cũng có khả năng tạo thành và

phát triển của tinh trùng

Trang 19

Một số hình ảnh về vitamin E:

Trang 20

D/ Vitamin K:

I/ Cấu tạo của vitamin K:

Trang 21

II/ Vai trò của vitamin K:

-Vitamin K bảo vệ người cao tuổi khỏi xơ hóa động mạch.

-Vitamin K bảo vệ tim mạch ở những người trẻ tuổi -Vitamin K ngăn ngừa các cục máu đông.

Trang 22

Một số hình ảnh của vitamin K

Trang 23

Một số hình ảnh của vitamin K:

Trang 24

E/ Vitamin F:

• -Hiện nay vitamin F không còn được coi là một

vitamin nhưng nó cũng là chất cần thiết cho cơ thể Vitamin F bao gồm các acid béo không no : acid linoleic, acid α-linolenic, acid arachidonic…

• -Thiếu vitamin F sẽ gây ra các triệu chứng :

ngừng lớn, sụt cân, rụng lông và tóc.Vitamin F còn tham gia vào sự điều hòa trao đổi lipid Vitamin F có nhiều trong các lọai dầu thực vật: dầu hướng dương, dầu nành, dầu ngô…

Trang 25

Một số hình ảnh của vitamin F:

Trang 26

Một số hình ảnh của vitamin F:

Trang 27

F/ Vitamin Q:

Coenzyme Q gồm gốc quinon và nhánh isopren,

số lượng isoprene từ 6-tocopherol là chất hoạt 10 Coenzyme Q khác nhau bởi số lượng nhóm isoprene.

• Vai trò của vitamin Q:

-tocopherol là chất hoạt Giảm nguy cơ tai biến tim mạch

-Giúp sự hô hấp tế bào cơ tim, làm mạnh tim, ngăn cản virut gây viêm tim

Trang 28

- Kích thích hệ thống tế bào miễn dịch

-Giảm cholesterol máu (trong rối loạn lipid máu).

- Điều hòa huyết áp

-Chống ôxy hóa, chống lão hóa.

- Phòng ngừa ngộ độc do tác động của các hóa chất trong môi trường sống

-Giải phóng năng lượng thừa, ngăn ngừa béo phì và việc tích

mỡ có hại cho phủ tạng

Vai trò của vitamin Q:

Ngày đăng: 24/10/2016, 20:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w