1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề tài: Thiết kế cảm biến mềm dùng mạng Nơ Ron nhân tạo dùng cho cảm biến cặp nhiệt

51 398 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài Thiết kế cảm biến mềm dùng mạng Nơ Ron nhân tạo dùng cho cảm biến cặp nhiệt được nghiên cứu với mục đích: Ứng dụng trong công nghiệp nhằm thay thế các phương pháp tuyến tính hóa cảm biến trước đây, giúp giảm chi phí thiết kế cũng như tăng độ tin cậy của cảm biến, đảm bảo cho quá trình vận hành các thiết bị trong công nghiệp ổn định.

Trang 1

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

“THIẾT KẾ CẢM BIẾN MỀM DÙNG MẠNG NƠ RON NHÂN TẠO DÙNG

CHO CẢM BIẾN CẶP NHIỆT”

Thuộc nhóm nghành khoa học: Điện – Điện Tử

TP.Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2016

Trang 2

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

THIẾT KẾ CẢM BIẾN MỀM DÙNG MẠNG NƠ RON NHÂN TẠO DÙNG CHO

Ngành học: Tự Động Hóa và Điều Khiển

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vi

LỜI GIỚI THIỆU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

1.1 Giới thiệu về đề tài 1

1.1.1 Tính cấp thiết 1

1.1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1

1.2 Giới thiệu về cảm biến 1

1.2.1 Cảm biến mềm 1

1.2.2 So sánh giửa cảm biến thô và cảm biến mềm 2

1.3 Ứng dụng của bộ cảm biến mềm 3

1.4 Đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 Mạng nơ ron nhân tạo 5

2.1.1 Giới thiệu về mạng nơ ron nhân tạo 5

2.1.2 Tế bào nơ ron và mạng nơ ron nhân tạo 5

2.1.2.1 Tế bào nơ ron 5

2.1.2.2 Mạng nơ ron nhân tạo 9

2.1.3 Mạng truyền thẳng 1 lớp 9

2.1.3.1 Thuật toán học Perceptron 9

2.1.3.2 Adaline và mạng tuyến tính 11

2.1.3.3 Perceptron với hàm tác động bán tuyến tính 12

2.1.3.4 So sánh perceptron với Adaline 13

2.1.4 Mạng truyền thẳng nhiều lớp 14

2.1.5 Các phương pháp huấn luyện mạng 15

2.1.5.1 Học có giám sát 15

2.1.5.2 Học cũng cố 16

2.1.5.3 Học không có giám sát 16

2.1.6 Thuật toán huấn luyện 17

2.1.6.1 Thuật toán Gradient Descent 17

Trang 4

2.1.6.4 Thuật toán Levenberg Marquardt 20

2.2 Cảm biến 21

2.2.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của thermocouple 21

2.2.2 Phân tích khâu điều hòa tín hiệu 22

2.2.2.1 Khuếch đại 22

2.2.2.2 Tuyến tính hóa 22

2.2.2.3 Cách ly 22

2.2.2.4 Mạch lọc 23

2.2.3 Các bước xây dựng bộ cảm biến mềm 24

2.2.3.1 Chọn dữ liệu và lọc 24

2.2.3.2 Chọn kiểu hồi quy và cấu trúc mô hình 25

2.2.3.3 Thành lập mô hình.(ước lượng mô hình và chuẩn hóa mô hình) 26

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG ĐỀ TÀI 27

3.1 Thu thập dữ liệu 27

3.2 Tiền xử lý dữ liệu 27

3.3 Xây dựng mạng nơ ron 27

3.3.1 Chọn số lớp cho mạng nơ ron 27

3.3.2 Chọn số nơ ron lớp ẩn mạng 2 lớp 28

CHƯƠNG 4: TỔNG KẾT 29

4.1 Kết quả của đề tài 29

4.2 Hạn chế của đề tài 29

4.3 Hướng phát triển 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 5

Hình 2.1: Tế bào nơ ron nhân tạo 6

Hình 2.2: Hàm nấc 7

Hình 2.3: Hàm dấu 7

Hình 2.4: Hàm tuyến tính 7

Hình 2.5: Hàm dốc bảo hòa 8

Hình 2.6: Hàm tuyến tính bảo hòa 8

Hình 2.7: Hàm dạng S đơn cực 9

Hình 2.8: Hàm dạng S lưỡng cực 9

Hình 2.9: Mạng Perceptron 10

Hình 2.10: Mạng tuyến tính (a) và Adaline (b) 11

Hình 2.11: Học có giám sát 16

Hình 2.12: Học cũng cố 16

Hình 2.13: Học không có giám sát 17

Hình 2.14: Mô tả thuật toán Gradient Descent 17

Hình 2.15: Mô tả hình học của phương pháp Newton 18

Hình 2.16: Cấu tạo của thermocouple 21

Hình 2.17: Cách ly bằng Opto 23

Hình 2.18: Cách ly bằng biến áp 23

Hình 2.19: Tổng quan các bước thiết kế bộ cảm biến mềm 24

Hình 3.1: Cấu trúc mạng 2 lớp 28

Hình 3.2: Cấu trúc mạng 3 lớp 28

Hình 3.3: Chọn số lớp ẩn 28

Trang 6

Bảng thay đổi giá trị điện áp của thermocouple. 32

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

ADC: Analog – to Digital – Converter

DAQ: Data Acquisition

LMS: Least Mean Squares

PC: Personal Computer

SNR: Signal – to Noise Ratio

Trang 7

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Thiết kế cảm biến mềm dùng mạng nơ ron nhân tạo dùng cho

cảm biến cặp nhiệt

- Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Tuấn

Phạm Minh Đức Nguyễn Huy Hiệu Nguyễn Ngọc Hải Trần Vũ

- Lớp: TĐH & ĐK K54 Khoa Điện – Điện Tử Năm thứ 3 / 4,5

2 Mục tiêu đề tài: Thiết kế bộ cảm biến mềm(cảm biến kết hợp với bộ xử lý tín

hiệu) dùng mạng nơ ron nhân tạo ứng dụng trong điều khiển và giám sát quá trình

4 Kết quả nghiên cứu: Phần mềm mô phỏng cảm biến mềm

5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng

và khả năng áp dụng của đề tài: ứng dụng trong công nghiệp nhằm thay thế

các phương pháp tuyến tính hóa cảm biến trước đây, giúp giảm chi phí thiết kế cũng như tăng độ tin cậy của cảm biến, đảm bảo cho quá trình vận hành các thiết

bị trong công nghiệp ổn định

6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài:

Trang 8

Sinh viên chịu trách nhiệm chính thực

hiện đề tài

(ký, họ và tên)

Nguyễn Văn Tuấn

Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện đề tài:

Ngày tháng năm 2016

Người hướng dẫn

(ký, họ và tên)

Ks Lê Mạnh Tuấn

Trang 9

THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:

Họ và tên: Nguyễn Văn Tuấn

Sinh ngày: 20 tháng 09 năm 1994

Nơi sinh: Quảng Lộc – Quảng Trạch – Quảng Bình

Lớp: Tự Động Hóa và Điều Khiển Khóa: 54

Bộ môn: Điều Khiển Học

Khoa : Điện – điện tử

Địa chỉ liên hệ: C11/8 Đường Lê Văn Việt, Quận 9, TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0969562272 Email: nguyenvantuan.tdh@gmail.com

Trang 10

Sinh viên chịu trách nhiệm chính

thực hiện đề tài

(ký, họ và tên )

Nguyễn Văn Tuấn

Trang 11

Trong thời đại ngày nay, khoa học kỹ thuật phát triển đòi hỏi sinh viên – học sinh học phải đi đôi với hành, bên cạnh những lý thuyết cơ bản ở trường lớp, phải biết ứng dụng những gì đã học vào thực tiễn, có vậy mới giúp chúng ta nắm vững những kiến thức mình đã có, bổ sung thêm kiến thức mới và góp phần phát huy khả năng năng động, sáng tạo

Cùng với sự phát triển không ngừng của các ngành khoa học kỹ thuật, các ngành công nghiệp cũng phát triển nhanh chóng Việc áp dụng các máy móc hiện đại vào sản xuất là một yêu cầu không thể thiếu trong các nhà máy nhằm tăng năng suất, tăng chất lượng và giảm giá thành sản phẩm Nghành công nghiệp phát triển ngày càng mạnh mẽ

và nhu cầu tự động hóa trong các nghành công nghiệp ngày càng tăng cao Nhưng để tự động hóa các quy trình sản xuất được thì đòi hỏi chúng ta phải cung cấp cho các máy móc những giác quan cần thiết và cảm biến chính là giác quan của máy móc Các cảm biến hoạt động với độ tin cậy cao thì máy móc làm việc càng tốt, chất lượng sản phẩm càng tăng Do vậy, nhu cầu tự động hóa trong công nghiệp thì không thể thiếu cảm biến được

Xuất phát từ thực tế, nhóm đã chọn đề tài: Thiết kế cảm biến mềm dùng mạng

nơ ron nhân tạo dùng cho cảm biến cặp nhiệt

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Giới thiệu về đề tài

1.1.1 Tính cấp thiết

Hiện nay trong công nghiệp thì việc sử dụng các cảm biến trong các dây chuyền sản xuất đã trở nên rất phổ biến và rất cần thiết nhất là đối với các hệ thống sản xuất tự động ví dụ như các băng chuyền phân loại sản phẩm, hệ thống đóng gói sản phẩm…vv hay các hệ thống hoạt động trong các môi trường khắc nghiệt như là các lò nung, lò luyện thép…vv

Trong môi trường công nghiệp thì đòi hỏi thời gian đáp ứng phải nhanh và chính xác, không cho phép sai số vượt quá một ngưỡng nào đó

Tuy nhiên trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại cảm biến và hầu hết các cảm biến trên thị trường thì ngõ ra của cảm biến thường là không tuyến tính nên gây khó khăn trong việc xử lý kết quả của bộ xử lý

Trên thực tế đó, sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu nhóm đã đưa ra giải pháp là thiết kế một bộ cảm biến mềm nhằm xử lý các kết quả của ngõ ra cảm biến trước khi đưa vào bộ xử lý với mục đích giảm khối lượng tính toán cho bộ xử lý và nâng cao hiệu suất hoạt động của bộ xử lý

1.1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu của nhóm là xây dựng một bộ cảm biến kết hợp với một bộ xử lý tín hiệu gọi là bộ cảm biến mềm trước khi đưa kết quả đo vào bộ xử lý ứng dụng trong quá điều khiển và giám sát quá trình công nghiệp

1.2 Giới thiệu về cảm biến

1.2.1 Cảm biến mềm

Cảm biến mềm hay còn được gọi là cảm biến thông minh là một loại cảm biến

có kết hợp với bộ xử lý tín hiệu trước khi đưa các giá trị ngõ ra của cảm biến vào các bộ

vi xử lý, vi điều khiển để thực hiện tính toán

Cảm biến mềm là 1 công cụ có giá trị trong nhiều lĩnh vực công nghiệp khác nhau với nhiều ứng dụng như nhà máy lọc dầu, nhà máy hóa chất, nhà máy điện, trong

Trang 13

ngành công nghiệp Giải quyết 1 số vấn đề khác nhau như hệ thống đo back - up, phân tích thời gian thực

Trong các mô hình thiết kế, cảm biến mềm giúp làm giảm tài nguyên phần cứng, cải thiện hệ thống, cải thiện độ tin cậy và kiểm soát chặt chẽ hệ thống

Cảm biến mềm hay cảm biến thông minh (tiếng Anh là soft sensor hay intelligent sensor) là tên thường dùng cho những thiết bị có chức năng nhận biết những đại lượng vật lý như âm thanh, nhiệt độ, giọng nói, hình ảnh…vv, ngõ ra của cảm biến có thể được tuyến tính hóa hoặc dùng phần mềm để thay đổi cho thích hợp, được dùng trong các hệ thống đo lường nhằm cải thiện tính thích ứng, tính ổn định, tính chính xác và giá thành của hệ thống Đặc biệt là cảm biến thông minh có thể kết nối với các phần mềm trong

hệ thống đo lường để xử lý dữ liệu, điều này làm cho tính tối ưu của hệ thống được nâng cao lên nhiều

Có rất nhiều loại cảm biến thông minh khác nhau Mỗi loại cảm biến thông minh lại được dùng trong từng hệ thống tương ứng với chức năng của chúng Cảm biến thông minh đặc biệt dùng nhiều trong lĩnh lực thu thập dữ liệu

Sử dụng vi xử lý có khả năng phát hiện những vị trí hỏng hóc trong thiết bị đo và đưa ra thông tin, chuẩn đoán kĩ thuật về sự làm việc của thiết bị đo

Các cảm biến thông minh, với sự kết hợp giữa vi xử lý và các bộ cảm biến thông thường thực sự đã tạo ra một tiến bộ vượt bậc trong kỹ thuật đo

1.2.2 So sánh giửa cảm biến thô và cảm biến mềm

Chúng ta biết rằng cảm biến mềm thì với ngõ ra có thể tuyến tính hóa hoặc dùng phần mềm để thay đổi theo yêu cầu Đây cũng chính là sự khác biệt lớn giữa cảm biến thô và cảm biến mềm

Cảm biến mềm cung cấp 1 vài tiện ích như sau:

- Thay thế các thiết bị phần cứng có chi phí cao, thực hiện mạng lưới giám sát toàn diện hơn

Trang 14

- Cho phép làm việc song song với cảm biến phần cứng, nhận biết các lỗi, do đó đáng tin cậy hơn

- Dể dàng thực hiện trên phần cứng(như vi điều khiển) và trở về khi các thông số thay đổi

- Cho phép ước lượng thời gian thực của dữ liệu, phục hồi sự chậm trễ về thời gian

1.3 Ứng dụng của bộ cảm biến mềm

Trên thế giới hiện nay thì cảm biến thông minh được sử dụng rộng rãi trong hầu hết mọi lĩnh vực Mỗi loại cảm biến thông minh lại mang một chức năng, nhiệm vụ khác nhau

Công nghiệp là một lĩnh vực mà cảm biến thông minh được sử dụng rất nhiều Trong công nghiệp thì tín hiệu chủ yếu để cho cảm biến thông minh hoạt động đó là tín hiệu cơ học, tín hiệu điện, tín hiệu quang học… thì cảm biến thông minh có nhiệm vụ đếm, phân loại, đọc và hướng dẫn có tính robot

Trong kỹ thuật sinh học thì cảm biến thông minh là công cụ phát hiện sự có mặt của vật chất, chất hóa học và sinh học, đưa ra phương thức đo lường và lưu giữ các thông tin về dấu hiệu đó

Chúng ta có thể nêu một vài loại cảm biến thông minh điển hình như:

- Cảm biến gia tốc kế: Cảm biến gia tốc kế bao gồm phần tử cảm biến và phần tử thiết bị điện

- Cảm biến quang học: Cảm biến quang học là 1 trong những ví dụ cơ bản của cảm biến thông minh dùng để phát hiện vật

Trên đây là một vài loại cảm biến thông minh mà chúng ta thường hay sử dụng Còn rất nhiều loại cảm biến thông minh khác mà chúng ta không thể đề cập đến

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại cảm biến với ngõ ra tuyến tính, ví dụ như LM35, RTD đầu ra đã tuyến tính sẵn, do đề tài này nghiên cứu việc tuyến tính hóa ngõ ra của các cảm biến phi tuyến Nên đối tượng để nghiên cứu ở đây là những loại cảm biến có ngõ ra là phi tuyến

Trang 15

Việc lựa chọn đối tượng để nghiên cứu là bước đầu tiên và cũng là bước quan trọng nhất trong việc thiết kế một bộ cảm biến mềm

Qua quá trình tìm hiểu thì nhóm đi tới quyết định sử dụng Thermocouple vì nó

có nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với nhiều loại cảm biến khác

Trang 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Mạng nơ ron nhân tạo

2.1.1 Giới thiệu về mạng nơ ron nhân tạo

Bộ não con người là hệ thống xử lý thông tin phức tạp phi tuyến và song song,

có khả năng học và ghi nhớ, tổng quá hóa và xử lý lỗi

Bộ não con người gồm khoảng 1011 tế bào thần kinh liên kết với nhau thành mạng

Mỗi tế bào thần kinh sinh học gồm 3 thành phần chính là thân tế bào, một hệ thống hình cây các đầu dây thần kinh vào và một trục dẫn đến đầu dây thần kinh ra

Tại đầu của các dây thần kinh có các khớp thần kinh để kết nối với các tế bào thần kinh khác Mỗi tế bào thần kinh có khoảng 104 khớp thần kinh

Mạng thần kinh nhân tạo(mạng nơ ron nhân tạo) là mô hình toán học đơn giản của bộ não người, bản chất của mạng thần kinh là mạng tính toán song song

Hầu hết các mạng thần kinh nhân tạo phải được huấn luyện trước khi đưa vào sử dụng

Các nghiên cứu về mạng thần kinh nhân tạo đã bắt đầu từ thập niên 1940 Năm

1944, McCulloch và Pitts công bố công trình nghiên cứu về liên kết của các tế bào thần kinh Năm 1949, Hebb công bố nghiên cứu về tính thích nghi của mạng thần kinh Cuối những năm 1950, Rosenblatt đưa ra mạng Perceptron Nghiên cứu về mạng thần kinh nhân tạo chỉ phát triển mạnh từ sau những năm 1980

2.1.2 Tế bào nơ ron và mạng nơ ron nhân tạo

2.1.2.1 Tế bào nơ ron

Tế bào nơ ron kết nối với nhau bởi các liên kết Mỗi liên kết kèm theo một trọng

số, đặc trưng cho tính kích thích hay ức chế giữa các tế bào nơ ron

Các tế bào thần kinh được kết nối với nhau và nhận truyền các tính hiệu xj cùng các trọng số wj với nhau

Trang 17

Hình 2.1: Tế bào nơ ron nhân tạo

Trong đó: 𝜃 là mức ngưỡng của tế bào thần kinh

- Ngõ ra của mỗi tế bào thần kinh được cho bởi biểu thức:

y = a(f)

Trong đó a(f) là hàm tác động

- Các dạng hàm tác động thường dùng:

Hàm nấc:

Trang 20

2.1.2.2 Mạng nơ ron nhân tạo

Là mạng gồm nhiều tế bào thần kinh liên kết chặt chẻ với nhau, tùy theo cấu trúc người ta chia thành cá loại mạng sau:

- Mạng 1 lớp: chỉ có 1 lớp tế bào nơ ron xử lý

- Mạng nhiều lớp: có nhiều lớp tế bào thần kinh xử lý

- Mạng truyền thẳng: là mạng mà trong đó tín hiệu chỉ truyền theo một chiều từ ngõ vào đến ngõ ra

- Mạng hồi quy: là mạng mà trong đó có tín hiệu hồi tiếp từ ngõ ra trở về ngõ vào

2.1.3 Mạng truyền thẳng 1 lớp

2.1.3.1 Thuật toán học Perceptron

Mạng truyền thẳng một lớp hay còn gọi là mạng Perceptron đơn giản Hàm tổng ngõ vào là hàm tuyến tính, hàm tác động ngõ ra có thể là hàm dấu, hàm tuyến tính hay

Trang 21

hàm dạng S Tùy theo từng loại ngõ vào tác động mà ta có nhiều thuật toán khác nhau

để huấn luyện Perceptron

E = E + 1

2‖𝑑𝑖(𝑘) − 𝑦𝑖(𝑘)‖2Bước 6:

Nếu k < K thì gán k = k + 1 và trở lại bước 3

Nếu k = K thì tiếp tục bước 7

Bước 7: Kết thúc một chu kỳ huấn luyện

Trang 22

Hình 2.10: Mạng tuyến tính (a) và Adaline (b)

Thuật toán học Widrow – Hoff:

Bước 1: Chọn tốc độ học ƞ > 0, chọn sai số cực đại 𝐸𝑚𝑎𝑥

Bước 2: Khởi động:

Trang 23

Nếu k < K thì gán k = k + 1 và trở lại bước 3

Nếu k = K thì tiếp tục bước 7

Bước 7:

Nếu E < Emax thì kết thúc quá trình học

Nếu E ≥ Emax thì gán E = 0, k = 1 và trở lại bước 3 bắt đầu một chu kỳ huấn luyện mới

2.1.3.3 Perceptron với hàm tác động bán tuyến tính

Perceptron thường sử dụng hàm tác động là hàm giới hạn cứng (hàm nấc hay hàm dấu), mà giới hạn cứng không khả vi tại mọi điểm nên không tối ưu Để khắc phục nhược điểm trên, ta thay giới hạn cứng bằng giới hạn mềm

Thuật toán học Delta:

Bước 1: Chọn tốc độ học ƞ > 0, chọn sai số cực đại Emax

Bước 2: Khởi động:

- Gán sai số E = 0

Trang 24

Nếu k < K thì gán k = k + 1 và trở lại bước 3

Nếu k = K thì tiếp tục bước 7

Bước 7:

Nếu E < Emax thì kết thúc quá trình học

Nếu E ≥ Emax thì gán E = 0, k = 1 và trở lại bước 3 bắt đầu một chu kỳ huấn luyện mới

2.1.3.4 So sánh perceptron với Adaline

Trang 25

- Có khả năng tổng quát hóa những vector mẫu huấn luyện và khả năng học từ các

trọng số và mức ngưỡng ngẫu nhiên bất kỳ

- Perceptron đặc biệt thích nghi với những loại mẫu đơn giản, nhanh và tin cậy

Adaline:

- Bản chất của thuật toán huấn luyện Adaline là thuật toán trung bình bình phương tối thiểu(LMS- Least Mean Squares) nên hiệu quả hơn thuật toán học Perceptron

và di chuyển giới hạn phân loại xa nhất có thể có được so với mẫu phân loại

- Ngõ ra của mạng Adaline là một giá trị bất kỳ nên thường được sử dụng Adaline

trong bài toán điều khiển

2.1.4 Mạng truyền thẳng nhiều lớp

Cấu trúc mạng

Mạng truyền thẳng nhiều lớp là mạng có từ 2 lớp trở lên

Lớp tế bào thần kinh nối với ngõ vào gọi là lớp vào

Lớp tế bào thần kinh nối với ngõ ra gọi là lớp ra

Lớp tế bào thần kinh không nối trực tiếp ngõ ra và ngõ vào gọi là lớp ẩn

Kết nối giữa các tế bào thần kinh có thể đầy đủ hoặc không đầy đủ

Mạng truyền thẳng nhiều lớp có thể giải bài toán không khả phân tuyến tính Thuật toán để giải quyết mạng truyền thẳng nhiều lớp được gọi là thuật toán lan truyền ngược Thuật toán lan truyền ngược thực hiện 2 bước truyền thông tin

Do thuật toán huấn luyện mạng truyền thẳng là thuật toán lan truyền ngược nên còn được gọi là mạng lan truyền ngược

Thuật toán lan truyền ngược

Bước 1: Chọn tốc độ học ƞ > 0, chọn sai số cực đại 𝐸𝑚𝑎𝑥

Bước 2: Khởi động:

Gán sai số E = 0

Ngày đăng: 24/10/2016, 14:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Hàm nấc. - Đề tài: Thiết kế cảm biến mềm dùng mạng Nơ Ron nhân tạo dùng cho cảm biến cặp nhiệt
Hình 2.2 Hàm nấc (Trang 18)
Hình 2.5: Hàm dốc bảo hòa. - Đề tài: Thiết kế cảm biến mềm dùng mạng Nơ Ron nhân tạo dùng cho cảm biến cặp nhiệt
Hình 2.5 Hàm dốc bảo hòa (Trang 19)
Hình 2.10: Mạng tuyến tính (a) và Adaline (b) - Đề tài: Thiết kế cảm biến mềm dùng mạng Nơ Ron nhân tạo dùng cho cảm biến cặp nhiệt
Hình 2.10 Mạng tuyến tính (a) và Adaline (b) (Trang 22)
Hình 2.12: Học cũng cố. - Đề tài: Thiết kế cảm biến mềm dùng mạng Nơ Ron nhân tạo dùng cho cảm biến cặp nhiệt
Hình 2.12 Học cũng cố (Trang 27)
Hình 2.11: Học có giám sát. - Đề tài: Thiết kế cảm biến mềm dùng mạng Nơ Ron nhân tạo dùng cho cảm biến cặp nhiệt
Hình 2.11 Học có giám sát (Trang 27)
Hình 2.14: Mô tả thuật toán Gradient Descent - Đề tài: Thiết kế cảm biến mềm dùng mạng Nơ Ron nhân tạo dùng cho cảm biến cặp nhiệt
Hình 2.14 Mô tả thuật toán Gradient Descent (Trang 28)
Hình 2.13: Học không có giám sát. - Đề tài: Thiết kế cảm biến mềm dùng mạng Nơ Ron nhân tạo dùng cho cảm biến cặp nhiệt
Hình 2.13 Học không có giám sát (Trang 28)
Hình 2.15: Mô tả hình học của phương pháp Newton  Phương pháp Newton có thể bắt nguồn từ một điểm từ hình trên - Đề tài: Thiết kế cảm biến mềm dùng mạng Nơ Ron nhân tạo dùng cho cảm biến cặp nhiệt
Hình 2.15 Mô tả hình học của phương pháp Newton Phương pháp Newton có thể bắt nguồn từ một điểm từ hình trên (Trang 29)
Hình 2.16: Cấu tạo của thermocouple. - Đề tài: Thiết kế cảm biến mềm dùng mạng Nơ Ron nhân tạo dùng cho cảm biến cặp nhiệt
Hình 2.16 Cấu tạo của thermocouple (Trang 32)
Hình 2.18: Cách ly bằng biến áp. - Đề tài: Thiết kế cảm biến mềm dùng mạng Nơ Ron nhân tạo dùng cho cảm biến cặp nhiệt
Hình 2.18 Cách ly bằng biến áp (Trang 34)
Hình 2.17: Cách ly bằng Opto. - Đề tài: Thiết kế cảm biến mềm dùng mạng Nơ Ron nhân tạo dùng cho cảm biến cặp nhiệt
Hình 2.17 Cách ly bằng Opto (Trang 34)
Hình 2.19: Tổng quan các bước thiết kế bộ cảm biến mềm. - Đề tài: Thiết kế cảm biến mềm dùng mạng Nơ Ron nhân tạo dùng cho cảm biến cặp nhiệt
Hình 2.19 Tổng quan các bước thiết kế bộ cảm biến mềm (Trang 35)
Hình 3.3: Chọn số lớp ẩn. - Đề tài: Thiết kế cảm biến mềm dùng mạng Nơ Ron nhân tạo dùng cho cảm biến cặp nhiệt
Hình 3.3 Chọn số lớp ẩn (Trang 39)
Bảng thay đổi giá trị điện áp của thermocouple. - Đề tài: Thiết kế cảm biến mềm dùng mạng Nơ Ron nhân tạo dùng cho cảm biến cặp nhiệt
Bảng thay đổi giá trị điện áp của thermocouple (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w