1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 32: địa lí các ngành công nghiệp (t2)

43 4,4K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa lí các ngành công nghiệp (t2)
Thể loại Bài
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 5,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghiệp cơ khíThiết bị cơ khí tòan bộ máy công cụ Cơ khí hàng tiêu dùng Cơ khí chính xác Cơ khí Máy có khối Cơ khí dân dụng tủ lạnh ,máy giặt Máy phát điện loại nhỏ.. Tình hình

Trang 1

Bài 32

ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP

( Tiết 2)

II CÔNG NGHIỆP CƠ KHÍ

III CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ - TIN HỌC

IV CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT

ÑÒA LÍ 10

Trang 2

Máy xúc

Trang 3

Ô tô du lịch Máy bay chở

khách.

Trang 4

?

Trang 5

• 1 Vai trò:

• - Là quả tim của tim của công nghiệp nặng

• - Đóng vai trò chủ đạo trong việc thực hiện cuộc cách mạng khoa học kỷ thuật

• - Nâng cao năng suất lao động

• - Cải thiện điều kiện sống của con người

III Công nghiệp cơ khí

Trang 6

Sự khác nhau của ngành cơ khí giữa nhóm nứơc phát triển và đang phát triển?

Trang 8

Công nghiệp cơ khí

Thiết bị cơ

khí tòan bộ máy công cụ Cơ khí hàng tiêu dùng Cơ khí chính xác Cơ khí

Máy có khối

Cơ khí dân dụng (tủ lạnh ,máy

giặt) Máy phát điện loại nhỏ.

động cơ diêzen Loại nhỏ

Thiết bị nghiên cứu thí nghiệm

y học, quang

học.

Chi tiết máy của ngành hàng không vũ trụ Thiết bị kĩ thuật điện tử.

Trang 9

Kết nối mọi miền

Trang 11

• EM HÃY NÊU VAI TRÒ CỦA

NGÀNH ĐIỆN TỬ - TIN HỌC ?

Trang 12

IV CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ - TIN HỌC

Trang 13

2 Tình hình sản xuất và phân bố

 Không cần diện tích rộng, không cần tiêu thụ nhiều kim loại, điện, nước nh ng yêu ưng yêu cầu lao động có trình độ kĩ thuật cao.

 Có 4 nhóm sản phẩm: máy tính, thiết bị điện tử công nghiệp, điện tử tiêu dùng,

thiết bị viễn thông.

 Phân bố đứng đầu : Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU…

Trang 14

Máy tính thiết bị công

nghệ Điện tử tiêu dùng

Trang 15

Máy fax

Trang 16

V Công nghiệp hoá chất

• Là ngành tương đối trẻ, phát triển nhanh từ cuối thế kỉ XIX

1.Vai trò.

• Là ngành sản xuất mũi nhọn.

• Sản xuất ra nhiều sản phẩm giúp bổ sung nguồn nguyên liệu, tận dụng phế liệu, sử

dụng hợp lí và tiết kiệm nguồn tài nguyên

• Giúp thực hiện quá trình hoá học hoá, tăng

trưởng sản xuất ở những nước nông

nghiệp

• Cung cấp phân bón, thuốc trừ sâu…

Trang 18

Một số sản phẩm từ nhựa

tổng hợp

Trang 19

Phân bón

Trang 21

Nước hoa

Trang 22

Công nghiệp

hoá chất

Hoá chất cơ

bản

• Axít vô cơ,

muối kiềm, clo

• Phân bón

thuốc trừ sâu

• Thuốc nhuộm

Hoá tổng hợp hữu cơ

trơn

• Dược phẩm, chất

thơm

Trang 23

Phân bố

• Tập trung ở các nước phát triển: đầy đủ các ngành.

• Các nước đang phát triển sản

xuất hoá chất cơ bản, chất dẻo

Trang 24

VI Công nghiệp sản xuất hàng

tiêu dùng

• Đa dạng, phong phú, nhiều ngành, phục

vụ mọi tầng lớp nhân dân

• Các ngành chính: dệt may, da giầy, nhựa, sành, sứ, thuỷ tinh…

• Đặc điểm: sử dụng nhiên liệu, chi phí vận tải ít, cần nhiều lao động, vốn đầu tư ít,

hoàn lại vốn nhanh

Trang 25

Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

Trang 26

• Tại sao ngành dệt may lại

được phân bố rộng rãi ở nhiều nước, kể cả các nước đang

phát triển?

Trang 27

Công nghiệp dệt may

Trang 28

Một xưởng dệt của Trung Quốc Công nghiệp dệt ở Hàn Quốc

Trang 29

Công nghiệp may ở Xí nghiệp may Đồng Nai

Trang 30

• Trong ngành công nghiệp sản

xuất hàng tiêu dùng thì ngành dệt may là chủ đạo: phục vụ nhu cầu may mặc cho hơn 6 tỉ người trên toàn thế giới, sử dụng nhiều lao

động, ít gây ô nhiễm, vốn đầu tư không lớn…

• Các nước có ngành dệt may phát triển: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, Nhật Bản…

Trang 31

VII Công nghiệp thực phẩm

• Cung cấp thực phẩm, đáp ứng nhu cầu

hàng ngày của con người về ăn, uống…

Trang 32

Chế biến tôm ở Bạc Liêu

Trang 34

Sản xuất bia

Trang 36

Đánh giá

Câu 1: ngành công nghiệp hoá chất

phát triển nhanh từ:a) Đầu thế kỉ XIX

b) Đầu thế kỉ XX

c) Cuối thế kỉ XIX

d) Cuối thế kỉ XX

Trang 37

Câu 2. Sự nghiệp công nghiệp hoá của

nước tư bản sớm nhất-nước Anh- bắt đầu từ ngành:

a Công nghiệp dệt

b Công nghiệp khai khoáng

c Công nghiệp chế tạo máy

d Công nghiệp thực phẩm

Trang 38

Câu3: ngành công nghiệp dệt may ở nước ta

trong những năm gần đây phát triển khá nhanh do:

a Sản phẩm phục vụ cho nhu cầu hàng ngày

của con người.

b Đòi hỏi vốn ít, trình độ kĩ thuật không quá

khắt khe.

c Là cơ sở để thúc đẩy nông nghiệp và các

ngành công nghiệp khác phát triển.

d Tất cả các lí do trên

Trang 39

Dựa vào bản đồ dưới đây, em hãy nhận xét đặc điểm phân bố ngành sản xuất ô tô và máy thu

hình trên thế giới

Trang 40

Nhận xét

• Công nghiệp sản xuất ô tô phân bố ở các nước

có ngành công nghiệp phát triển toàn diện trong

đó nổi bật là các ngành luyện kim, cơ khí, hoá

chtấ; có lao động tay nghề cao, có thị trường tiêu thụ lớn…(Hoa Kì, Nhật Bản, Tây Âu).

• công nghiệp sản xuất máy thu hình phát triển

mạnh ở các nước có lao động, có tay nghề khá cao, có nhu cầu tiêu thụ lớn (Trung Quốc, Hàn Quốc, Braxin, Mêhicô, Ấn Độ) hoặc các nước

phát triển có trình độ kĩ thuật cao (Hoa Kì, Nhật Bản, Tây Âu)

Trang 41

Hoạt động nối tiếp

• Các em đã tìm hiểu xong vai trò, đặc

điểm, tình hình sản xuất và phân bố của các ngành công nghiệp, các em về nhà chuẩn bị trước cho cô bài “Một số hình

thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp”.

Trang 42

• 1 Em hãy nêu vai trò của ngành công

nghiệp luyện kim, cơ khí và điện tử - tin

học?

• 2 Phân biệt hai ngành luyện kim đen và

luyện kim màu?

• 3 Vì sao luyện kim màu lại tập trung ở các

nước phát triển?

Trang 43

 Về nhà các em xem trước bài

“Hình thức tổ chức sản xuất cơng nghiệp”.

Ngày đăng: 12/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trên thế giới - Bài 32: địa lí các ngành công nghiệp (t2)
Hình tr ên thế giới (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w