1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BAO CAO DE AN BAO VE MOI TRUONG CHI TIET

72 284 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

11 MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ I HÀ NỘI VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ QUA CỦA TRƯỜNG...11 1.1.. Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của tr

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Việc thành lập và tình trạng hiện tại của trường Trung cấp nghề số I Hà Nội 1

2 Căn cứ để lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết 2

2.1 Căn cứ pháp lý 2

2.2 Căn cứ thông tin 7

3 Tổ chức lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết 8

Chương 1 11

MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ I HÀ NỘI VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ QUA CỦA TRƯỜNG 11

1.1 Tên cơ sở 11

1.2 Chủ cơ sở 11

1.3 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực xây dựng dự án 11

1.3.1 Vị trí địa lý 11

1.3.2 Điều kiện tự nhiên của thị trấn Phú Xuyên 12

1.3.3 Điều kiện kinh tế xã hội của thị trấn Phú Xuyên 14

1.3.4 Địa điểm xả nước thải của trường Trung cấp nghề số I Hà Nội 14

1.4 Các hạng mục xây dựng của Trường Trung cấp nghề số I Hà Nội 14

1.4.1 Các hạng mục đầu tư xây dựng 14

1.4.2 Các giải pháp kiến trúc, kết cấu 17

1.5 Quy mô, thời gian hoạt động của cơ sở 22

1.6 Sơ đồ tổ chức bộ máy trường Trường Trung cấp nghề số I Hà Nội 25

1.7 Nhu cầu sử dụng điện, nước của Trường Trung cấp nghề số I Hà Nội 25

Trang 2

1.8 Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho việc xử lý môi trường của

trường Trung cấp nghề số I Hà Nội 26

1.8.1 Máy móc, thiết bị 26

1.8.2 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu 27

1.9 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của trường Trung cấp nghề số I Hà Nội trong thời gian đã qua 27

1.9.1 Tóm tắt tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của trường 27

1.9.2 Lý do Trường Trung cấp nghề số I Hà Nội không lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trước đây 33

Chương 2 34

MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ I HÀ NỘI VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ/ XỬ LÝ 34

2.1 Nguồn chất thải rắn thông thường 34

2.2 Nguồn chất thải lỏng 37

2.3 Nguồn chất thải khí 44

2.4 Nguồn chất thải nguy hại 51

2.5 Nguồn tiếng ồn, độ rung 52

2.6 Các vấn đề môi trường, vấn đề kinh tế - xã hội do cơ sở tạo ra không liên quan đến chất thải 54

Chương 3 55

KẾ HOẠCH XÂY DỰNG, VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI 55

3.1 Kế hoạch xây dựng 55

3.2 Kế hoạch vận hành thử nghiệm 58

Chương 4 59

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HÀNG NĂM 59

4.1 Kế hoạch quản lý chất thải 59

Trang 3

4.2 Kế hoạch quản lý các vấn đề môi trường không liên quan đến chất thải 61

4.3 Kế hoạch ứng phó sự cố 62

4.4 Kế hoạch quan trắc môi trường 63

Sơ đồ vị trí quan trắc môi trường (đính kèm trang sau)Chương 5 64

Chương 5 65

THAM VẤN Ý KIẾN 65

5.1 Văn bản của chủ cơ sở gửi Ủy ban nhân dân cấp xã 65

5.2 Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã 65

5.3 Ý kiến phản hồi của chủ cơ sở 66

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 67

1 Kết luận 67

2 Kiến nghị 67

3 Cam kết 68

Trang 4

: Tổng chất rắn lơ lửng: Tiêu chuẩn cho phép: Trung bình

: Ủy ban nhân dân: Vật liệu xây dựng: Kinh tế xã hội: Bê tông cốt thép: Bộ tài nguyên môi trường: Hội đồng nhân dân

: Phòng cháy chữa cháy: Trạm biến áp

: Kế hoạch và đầu tư

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Quy mô đào tạo của trường Trung cấp nghề số I Hà Nội 23

Bảng 1.2 Máy móc phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập Error: Reference source not found Bảng 1.3 Máy móc phục vụ cho cơ sở hạ tầng Error: Reference source not found Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nước 24

Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng điện 25

Bảng 1.6 Máy móc, thiết bị sử dụng cho công trình xử lý nước thải 25

Bảng 2.1: Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn và chất ô nhiễm chỉ thị 34

Bảng 2.2: Thành phần rác thải sinh hoạt 34

Bảng 2.3: Kết quả phân tích môi trường đất 36

Bảng 2.4: Nguồn gốc ô nhiễm môi trường nước và chất ô nhiễm chỉ thị 37

Bảng 2.5: Chỉ tiêu các chất gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt theo đầu người 39

Bảng 2.6: Ước tính tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt trong giai đoạn thi công xây dựng dự án (So sánh với QVCN) 39

Bảng 2.7: Kết quả phân tích mẫu nước mặt 40

Bảng 2.8: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm 42

Bảng 2.9: Nguồn gốc ô nhiễm môi trường không khí và chất ô nhiễm chỉ thị 43

Bảng 2.10: Đặc trưng nguồn ô nhiễm môi trường không khí 44

Bảng 2.11: Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe của một số chất ô nhiễm chính 45

Bảng 2.12: Tổng hợp khối lượng san nền Error: Reference source not found Bảng 2.13: Nồng độ các chất ô nhiễm do giao thông trong giai đoạn thi công xây dựng của dự án Error: Reference source not found Bảng 2.14: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh: 47

Bảng 2.15: Mức ồn tối đa từ hoạt động của phương tiện giao thông 49

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Việc thành lập và tình trạng hiện tại của trường Trung cấp nghề số I Hà Nội

*) Những căn cứ đầu tư xây dựng trường Trung cấp nghề số I Hà Nội

- Luật xây dựng 2003;

- Nghị định số 12/2009 NĐ – CP của Chính phủ ngày 12/02/2009 về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2209 của Bộ Xâydựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Quyết định số 48/2002/QĐ-TTg ngày 02/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt quy hoạch mạng lưới trường dạy nghề từ 2002 đến 2010 trong cả nước;

- Tiêu chuẩn TCXDVN 60-2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế”;

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc ban hànhquy chế quản lý chất lượng công trình xây dựng; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày18/4/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số2009/2004/NĐ – CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Nghị định số 99/2007/NĐ – CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 03/2008/NĐ – CP ngày 7/01/2008 của Chínhphủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ – CP ngày 13/6/2007của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 58/2008/NĐ – CP ngày 05/5/2008 của Chính phủ hướng dẫn thihành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầy xây dựng theo luật xây dựng;

- Quyết định số 51/2008/QĐ – UBND ngày 20/8/2010 của Ủy ban nhân dân Thànhphố Hà Nội ban hành quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư trên địa bàn thànhphố Hà Nội;

- Quyết định số 1373/QĐ-UB ngày 09/12/2004 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) vềviệc phê duyệt dự án quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề tỉnh Hà Tây đến 2010;

- Quyết định số 1732/QĐ-UB ngày 22/11/2005 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) vềviệc phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết nâng cấp trung tâm dạy nghề cơ khí Phú Xuyênthành trường dạy nghề công nhân kỹ thuật Hà Tây II (Nay là trường Trung cấp nghề số I

Hà Nội)

Trang 8

- Quyết định số 445/QĐ – UBND ngày 20/3/2006 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) vềviệc phê duyệt dự án đầu tư nâng cấp Trung tâm dạy nghề có khí Phú Xuyên thành trườngcông nhân kỹ thuật Hà Tây II (giai đoạn 1);

- Quyết định số 2003/QĐ – UNND ngày 31/10/2007 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ)

về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Trường Trung cấp nghề số 1 Hà Tây(nay là trường Trung cấp nghề số 1 Hà Nội) giai đoạn 2;

- Văn bản số 9404/UBND – KH&ĐT ngày 30/9/2009 của UBND thành phố HàNội về chủ trương cho phép điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư xây dựng trường Trung cấpnghề số I Hà Nội (giai đoạn II);

- Phương án cấp điện số 7484/PA-ĐLHN ngày 27/8/2009 của Điện lực thành phố

Hà Nội về việc cấp điểm đấu nối điện trung thế cho phép TBA trường Trung cấp nghề số

I Hà Nội được đấu nối vào cột số 3 nhánh Phú Mỹ 2 ĐDK 35 kv lộ 371 E10,4;

- Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy số 237/CNTD-PCCCngày 25/12/2008 của Phòng cảnh sát Phòng cháy chữa cháy công an Hà Nội;

- Công văn số 2671/QHKT-P4 ngày 17/8/2010 của Sở quy hoạch – Kiến trúc HàNội về việc: Quy hoạch tổng mặt bằng Trường Trung cấp nghề số I Hà Nội tại thị trấnPhú Xuyên, huyện Phú Xuyên, Hà Nội;

- Văn bản số 1485/LĐTBXH-QLĐTN gày 24/8/2010 của Sở Lao động Thươngbinh và xã hội thành phố Hà Nội về việc: Dự án đầu tư trang thiết bị đào tạo nghề TrườngTrung cấp nghề số I;

*) Tình trạng hiện tại của cơ sở:

Hiện tại các hạng mục cơ bản của trường Trung cấp nghề số I Hà Nội (xây dựngnhà hành chính, nhà học lý thuyết, xưởng thực hành, ký túc xá, hội trường,… và các côngtrình phụ trợ) đã hoàn thành Trong thời gian tới nhà trường tiếp tục hoàn thiện các hạngmục bổ sung (trạm điện, trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 250 m3/ ngày đêm, trạm

xử lý nước sạch công suất 300 m3/ngày đêm,…)

2 Căn cứ để lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết

2.1 Căn cứ pháp lý

Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của Trường Trung cấp nghề số I Hà Nội – huyệnPhú Xuyên – thành phố Hà Nội được lập theo các căn cứ pháp luật hiện hành sau đây:

Trang 9

- Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2006.

- Luật Giáo dục (ban hành năm 1998, được sửa đổi, bổ sung năm 2005).

- Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namkhóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua tháng 5 năm 1998

- Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc hội nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam khóa X tại kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2001

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003

- Luật Đầu tư số 59/2005/QH 11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam ban hành ngày 29/11/2005

- Bộ luật lao động được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa

IX kì họp thứ 5 thông qua ngày 23/6/1994 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/1995

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật lao động số 74/2006/QH11 đượcQuốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 11 thông quangày 29/11/2006

- Luật sửa đổi, bổ sung điều 73 của Bộ Luật lao động số 84/2007/QH11 được Quốchội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày02/4/2007

- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 7thông qua ngày 17/6/2010

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường

- Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về việc xử phạt hànhchính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định 21/2008/NĐ-CP V/v sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số80/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ

- Nghị định số 67/2003 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của Chính phủban hành ngày 13/6/2003

Trang 10

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản ý chất thảirắn.

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình

- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về việc xử lý viphạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánhgiá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

- Thông tư hướng dẫn số 04/2008/TT-BTNMT ngày 18/9/2008 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn lập, phê duyệt hoặc xác nhận đề án bảo vệ môi trường và kiểmtra thanh tra việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường

- Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 8/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường vàcam kết bảo vệ môi trường

- Thông tư 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/3/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước

- Thông tư 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2006 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹthuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống

- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 7/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc quy định Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Môi trường

- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc quy định 08 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Môi trường

- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng

ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

- Thông tư 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

-Thông tư 01/2012/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 16/3/2012quy định về: Lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ

Trang 11

môi trường chi tiết; Lập và đăng kí đề án bảo vệ môi trường đơn giản, có hiệu lực từ ngày02/5/2012.

- Quyết định số 35/2002-QĐ-BKHCN-MT ngày 25/6/2002 của Bộ Khoa học Côngnghệ và Môi trường về việc công bố danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắtbuộc

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Quyết định số 734/QĐ-TTg ngày 25/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về đẩymạnh thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 10/10/2002 về ápdụng 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động

- Quyết định số 51/2008/QĐ – UBND ngày 20/8/2010 của Ủy ban nhân dân Thànhphố Hà Nội ban hành quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư trên địa bàn thànhphố Hà Nội;

- Quyết định số 1373/QĐ-UB ngày 09/12/2004 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) vềviệc phê duyệt dự án quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề tỉnh Hà Tây đến 2010;

- Quyết định số 1732/QĐ-UB ngày 22/11/2005 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) vềviệc phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết nâng cấp trung tâm dạy nghề cơ khí Phú Xuyênthành trường dạy nghề công nhân kỹ thuật Hà Tây II (Nay là trường Trung cấp nghề số I

Hà Nội)

- Quyết định số 445/QĐ – UBND ngày 20/3/2006 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) vềviệc phê duyệt dự án đầu tư nâng cấp Trung tâm dạy nghề có khí Phú Xuyên thành trườngcông nhân kỹ thuật Hà Tây II (giai đoạn 1);

- Quyết định số 2003/QĐ – UNND ngày 31/10/2007 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ)

về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Trường Trung cấp nghề số I Hà Tây(nay là trường Trung cấp nghề số I Hà Nội) giai đoạn 2;

- Văn bản số 9404/UBND – KH&ĐT ngày 30/9/2009 của UBND thành phố HàNội về chủ trương cho phép điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư xây dựng trường Trung cấpnghề số I Hà Nội (giai đoạn II);

Trang 12

- Phương án cấp điện số 7484/PA-ĐLHN ngày 27/8/2009 của Điện lực thành phố

Hà Nội về việc cấp điểm đấu nối điện trung thế cho phép TBA trường Trung cấp nghề số

I Hà Nội được đấu nối vào cột số 3 nhánh Phú Mỹ 2 ĐDK 35 kv lộ 371 E10,4;

- Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy số 237/CNTD-PCCCngày 25/12/2008 của Phòng cảnh sát Phòng cháy chữa cháy công an Hà Nội;

- Công văn số 2671/QHKT-P4 ngày 17/8/2010 của Sở quy hoạch – Kiến trúc HàNội về việc: Quy hoạch tổng mặt bằng Trường Trung cấp nghề số I Hà Nội tại thị trấnPhú Xuyên, huyện Phú Xuyên, Hà Nội;

- Văn bản số 1485/LĐTBXH-QLĐTN gày 24/8/2010 của Sở Lao động Thươngbinh và xã hội thành phố Hà Nội về việc: Dự án đầu tư trang thiết bị đào tạo nghề TrườngTrung cấp nghề số I;

*) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến dự án:

Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường không khí:

- QCVN 05:2009: Chất lượng không khí – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chất lượngkhông khí xung quanh;

- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về một số chất độc hại trongkhông khí xung quanh;

Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về tiếng ồn và độ rung:

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn Quốc gia về tiếng ồn ;

- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn Quốc gia về độ rung ;

- TCVN 7210 - 2002: Rung động và va chạm - Rung động do phương tiện giaothông đường bộ - Giới hạn cho phép đối với môi trường khu công cộng và khu dân cư

- TCVN 6436:1998: Âm học – Tiếng ồn do phương tiện giao thông đường bộ phát

ra khi đỗ - Mức độ ồn tối đa cho phép

Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường đất:

- QCVN 03: 2008 - Tiêu chuẩn quy định giới hạn tối đa kim loại nặng trong đất

- QCVN 04:2008/BTNMT - Quy chuẩn quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thựcvật trong đất;

Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường nước:

Trang 13

- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm;

- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

Các tiêu chuẩn khác

- TCVN 2622:1995 - Tiêu chuẩn PCCC cho nhà và công trình;

- TCVN 5760:1993 - Hệ thống chữa cháy, yêu cầu về thiết kế lắp đặt;

- TCVN 5040:1990 - ký hiệu hình vẽ trên sơ đồ phòng cháy;

- TCVN 5738:2001 - Hệ thống báo cháy tự động – yê cầu kỹ thuật;

- TCVN 4319:1986 - Nhà và công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản thiết kế

- TCVN 4602:1998 - Công trình giáo dục - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXDVN 60:2003 - Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế

2.2 Căn cứ thông tin

*) Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo:

- Hoàng Kim Cơ, Trần Hữu Uyển, Lương Đức Phẩm, Lý Kim Bảng, Dương Đức

Hồng Kỹ thuật môi trường Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội – 2001.

- Phạm Ngọc Châu Môi trường nhìn từ góc độ quản lý an toàn chất thải - Cục Bảo

Trang 14

- Hoàng Văn Huệ và Trần Đức Hạ Thoát nước tập II – Xử lý nước thải Nhà xuất

bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội - 2002

- Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga Giáo trình công nghệ xử lý nước thải Nhà xuất

bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội - 2000

- Lâm Minh Triết Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp Nhà xuất bản ĐHQG

thành phố Hồ Chí Minh

- Lê Trình Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp và ứng dụng Nhà xuất

bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội - 2000

- Sổ tay an toàn, vệ sinh và chăm sóc sức khoẻ trên công Trường xây dựng Nhà

xuất bản Xây dựng, của Tổ chức Lao động Quốc tế

- Bộ tài nguyên và Môi trường, Vụ thẩm định và đánh giá tác động môi trường

Báo cáo dự án Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp luận về ĐTM tổng hợp của các hoạt động phát triển trên một vùng lãnh thổ, Hà Nội - 2003.

- Nguyễn Khắc Cường Môi trường trong xây dựng Đại học Quốc gia thành phố

Hồ Chí Minh, 2003

*) Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án cung cấp:

- Kết quả phân tích chất lượng môi trường khu vực trường Trung cấp nghề số I HàNội do Cơ quan tư vấn lấy mẫu và phân tích, bao gồm:

+ Các kết quả đo đạc và phân tích các thông số về chất lượng môi trường khôngkhí

+ Các kết quả phân tích chất lượng môi trường nước khu vực: chất lượng nướcmặt, nước ngầm

- Tình hình phát triển kinh tế - xã hội khu vực thị trấn Phú Xuyên – huyện PhúXuyên – Hà Nội

- Các văn bản pháp lý liên quan đến cơ sở

3 Tổ chức lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết

Đề án bảo vệ môi trường cho Trường Trung cấp nghề số I Hà Nội được thực hiệnvới sự tư vấn của Trung tâm Kỹ thuật Công nghệ Môi trường

- Đơn vị tư vấn: Trung tâm Kỹ thuật Công nghệ Môi trường

Trang 15

- Địa chỉ: 143/85, Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội.

- Giám đốc trung tâm: Ông Vũ Ngọc Văn

- Điện thoại:

- Fax:

Danh sách th nh viên tham gia l p ành viên tham gia lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết: ập đề án bảo vệ môi trường chi tiết: đề án bảo vệ môi trường chi tiết: án b o v môi tr ảo vệ môi trường chi tiết: ệ môi trường chi tiết: ường chi tiết: ng chi ti t: ết:

Stt Người lập báo cáo Học vị, chuyên ngành đào tạo nghiệm (năm) Năm kinh

I Trường trung cấp nghề số I Hà Nội

1

2

II Trung tâm Kỹ thuật Công nghệ Môi trường

4 Trần Thị Kim Lan Thạc sỹ khoa học môi trường 3

Trong quá trình thực hiện đề án đã có sự phối hợp chặt chẽ của:

- Chi cục Bảo vệ môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội

- Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Xuyên

- Các chuyên gia trong lĩnh vực đánh giá tác động môi trường

- Các cán bộ của Trường Trung cấp nghề số I Hà Nội

Báo cáo được trình bày trong 5 chương, có minh họa các bảng biểu và hình ảnh thuđược từ thực tế của địa phương thực hiện Dự án Bố cục sắp xếp như sau:

Trang 16

Chương 5: Tham vấn ý kiến.

Kết luận, kiến nghị và cam kết

Trang 17

Chương 1

MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ I HÀ NỘI VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ QUA CỦA TRƯỜNG 1.1 Tên cơ sở

Trường Trung cấp nghề số I Hà Nội

Địa chỉ: thị trấn Phú Xuyên – huyện Phú Xuyên – thành phố Hà Nội

Khu đất xây dựng dự án nằm trong khuôn viên đã có của Trường Trung cấp nghề

số I Hà Nội tại Thị trấn Phú Xuyên – Huyện Phú Xuyên – Thành phố Hà Nội Tổng diệntích 42.440,86 m2 được xác định theo các chỉ giới đường đỏ do Viện quy hoạch Hà Nộicấp gồm 4 khu:

+ Khu 1: diện tích 8.211,59 m2 giới hạn bởi các mốc: a1, b1, c1, d1, e1, f1, g1, h1,k1, a1

+ Khu 2: diện tích 7.199,82 m2 giới hạn bởi các mốc: a2, b2, c2, d2, e2, f2, g2, a2.+ Khu 3: diện tích 6.728,80 m2 giới hạn bởi các mốc: a3, b3, c3, d3, e3, a3

+ Khu 4: diện tích 20.300,65 m2 giới hạn bởi các mốc: a4, b4, c4, d4, e4, f4, g4,h4, k4, l4, m4, n4, a4

Trang 18

* Khu đất xây dựng có ranh giới như sau:

- Phía Bắc giáp với khu đất canh tác

- Phía Nam giáp với khu đất canh tác

- Phía Đông giáp với khu đất canh tác

- Phía Tây giáp với Công ty khai thác công trình thủy lợi

* Tọa độ các mốc giới hạn của khu đất xây dựng dự án như sau:

Sơ đồ khu vực xây dựng dự án (đính kèm sau trang )

1.3.2 Điều kiện tự nhiên của thị trấn Phú Xuyên

* Nhiệt độ:

- Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình năm 38,20C

- Nhiệt độ không khí trung bình năm: 23,20C

- Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình năm: 50C

- Lượng mưa trung bình năm 1800 mm

- Lượng mưa trung bình năm cao nhất 2497,1 mm

Trang 19

- Lượng mưa trung bình tháng 135 mm.

- Lượng mưa 3 ngày ứng với các tần suất:

+ P = 5%: 346mm

+ P = 10%: 295 mm

+ P = 20%: 240mm

* Lượng bốc hơi:

- Lượng bốc hơi cao nhất: 896,7 mm

- Lượng bốc hơi trung bình năm: 817,0 mm

- Lượng bốc hơi thấp nhất năm: 709,5 mm

- Lượng bốc hơi trung bình tháng: 68 mm

- Tốc độ trung bình mùa đông 2,8 m/s

- Hướng gió chủ đạo mùa hè: Đông Nam

- Hướng gió chủ đạo mùa đông: Đông Bắc

* Bão:

- Trung bình một năm có hai cơn bão ảnh hưởng đến địa bàn với cấp 7, cấp 8 Tốc

độ gió v = 30 m/s

* Bức xạ:

Tổng lượng bức xạ trung bình năm 122 Kcal/cm2

1.3.3 Điều kiện kinh tế xã hội của thị trấn Phú Xuyên

Hiện nay, các điểm công nghiệp, các khu văn hóa, làng nghề của huyện Phú Xuyên

và các huyện lân cận đang ngày càng phát triển, các doanh nghiệp làm nghề đang được sự

Trang 20

quan tâm của các cấp lãnh đạo, ngày càng đáp ứng nhu cầu đòi hỏi sự duy trì phát triểncủa các ngành nghề truyền thống, các ngành nghề công nghiệp, góp phần làm tăng nhanh

sự phát triển Kinh tế - Xã hội, tăng nhanh sự phát triển công nghiệp hóa của thành phố HàNội

1.3.4 Địa điểm xả nước thải của trường Trung cấp nghề số I Hà Nội

Nước thải của nhà trường khi dự án đi vào hoạt động chủ yếu là nước mưa chảytràn và nước thải sinh hoạt Đối với nước mưa chảy tràn sẽ được tập trung thu gom theocác rãnh thoát nước mưa được xây dựng xung quanh các khu ký túc, giảng đường Hướngthoát chủ yếu là thoát ra hệ thống mương thoát nước chung trải dài theo hướng Tây vàhướng Nam Đối với nước thải sinh hoạt từ các khu giảng đường, ký túc, nhà bếp, nhà ăn,

… được thu gom tại các bể tự hoại được xây dựng dưới các khu nhà Sau đó các nguồnnày được tập trung tại trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 250 m3/ngày đêm đượcxây dựng sau khu nhà xưởng thực hành

1.4 Các hạng mục xây dựng của Trường Trung cấp nghề số I Hà Nội

1.4.1 Các hạng mục đầu tư xây dựng

Năm 2006 – 2009, Trường Trung cấp Nghề số I Hà Nội đã được UBND tỉnh HàTây (nay là UBND thành phố Hà Nội) đầu tư xây dựng giai đoạn 1 và giai đoạn 2 với cáchạng mục công trình: San nền, đền bù giải phóng mặt bằng, xây cổng tường rào; Nhàhành chính, học lý thuyết, thư viện 3 tầng; Nhà ký túc xá nam 4 tầng, ký túc xá nữ 4 tầng;Hai đơn nguyên nhà xưởng thực hành 2 tầng; Nhà hội trường 500 chỗ, nhà trạm xá, cáccông trình phụ trợ (Sân đường nội bộ, cây xanh, bồn hoa), hệ thống cấp điện, cấp thoátnước, chống mối, chống sét,… Hiện nay các hạng mục giai đoạn 1 đã hoàn thiện và đivào sử dụng

*) Tổng mức đầu tư của dự án:

Tổng mức đầu tư của dự án sau điều chỉnh, bổ sung: 175.820.949.000 đồng

Trang 21

- Chi khác: 2.125.476.000 đ.

- Dự phòng phí: 12.916.880.000 đ

Các nhóm hạng mục xây dựng của cơ sở như sau:

*) Nhóm h ng m c v k t c u h t ng: ạng mục về kết cấu hạ tầng: ục về kết cấu hạ tầng: ề án bảo vệ môi trường chi tiết: ết: ấu hạ tầng: ạng mục về kết cấu hạ tầng: ầng:

Stt

Tên hạng mục

theo quy hoạch

được phê duyệt

duyệt đầu tư

Thời gian hoàn thành

1 San nền, kè đá,

tường rào

QĐ số UBND ngày20/03/2006

445/QĐ-Đã hoàn thành

2 Sân đường bê tông

nội bộ

Diện tích xây dựng9.299 m2

QĐ số UBND ngày31/10/2007

2003/QĐ-Tháng 12/2009

3 Sân, vườn hoa cây

cảnh

- Công văn số2617/ QHKT-P4ngày 17/8/2010của Sở Quy hoạch– Kiến trúc HàNội

- Văn bản số 1485/

QLĐTN ngày24/8/2010 của SởLao động Thươngbình và Xã hộithành phố Hà Nội

Trang 22

*) Nhóm hạng mục phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:

Stt

Tên hạng mục

theo quy hoạch

được phê duyệt

duyệt đầu tư

Thời gian hoàn thành

1 Nhà hành chính và

học lý thuyết

03 tầng Diện tíchsàn XD 2.730 m2

QĐ số UBND ngày31/10/2007

QĐ số UBND ngày31/10/2007

2003/QĐ-Tháng 12/2009

4 Nhà Hội trường

500 chỗ ngồi, 01tầng Diện tích sàn1.121 m2

m2

QĐ số UBND ngày31/10/2007

2003/QĐ-Tháng 12/2009

6 Nhà y tế 01 tầng Diện tích

xây dựng 253 m2

QĐ số UBND ngày31/10/2007

2003/QĐ-Tháng 12/2009

7 Nhà lớp học lý

thuyết

02 tầng Diện tíchxây dựng 1.075 m2,diện tích sàn 1.818

QĐ số UBND ngày20/03/2006

theo quy hoạch

được phê duyệt

duyệt đầu tư

Thời gian hoàn thành

Trang 23

Năm 2012

1.4.2 Các giải pháp kiến trúc, kết cấu

(Sơ đồ tổng mặt bằng đính kèm sau trang )

*) Bổ sung song sắt cửa nhà xưởng thực hành đơn nguyên 1:

Bổ sung toàn bộ song sắt bảo vệ của cửa sổ bằng sắt 14 x 14 hàn vuông 150 x 150,sơn hoàn thiện 1 lớp chống gỉ, hai lớp hoàn thiện màu xanh lá già

*) Sân thể thao:

Sân tập thể thao – quân sự có tổng diện tích 6.728,80 m2 bao gồm các loại sân:

- Sân bóng đá mini kích thước 42m x 25m Mặt sân được thiết kế thứ tự từ trênxuống theo các lớp cấu tạo như sau: Cỏ lá gừng, lớp đất hỗn hợp trồng cỏ dày 100 (lần 2),lớp đất hỗn hợp trồng cỏ dày 150 (lần 1), lớp đất đệm dày 100 tạo dốc 0,6%, đất đã sannền hiện trạng lu chặt, đất tự nhiên

- Sân bóng rổ kích thước 32m x 20m, sân được thiết kế theo kích thước tiêu chuẩn,cấu tạo lớp bề mặt sân từ trên xuống như sau: Lớp phủ hỗn hợp dày 150 (bao gồm cácthành phần: Đất đỏ đập nhỏ 70%, tro lò gạch 15%, đất sét tán nhỏ 10%, vôi bột 3%, cát2%), đất san nền hiện trạng lu chặt, đất tự nhiên

- Sân bóng chuyền kích thước 15m x 24m bao gồm 2 sân, cấu tạo mặt sân như mặtsân bóng rổ

- Sân đẩy tạ cấu tạo mặt sân từ trên xuống dưới thứ tự như sau: Lớp phủ hỗn hợpdày 50 (bao gồm các thành phần: than xỉ bột từ 0.002 đến 0.006 75%, đất sét tán nhỏ15%, cát 10%), lớp than xỉ to dày 50, lớp đá dăm 1x2 dày 50, lớp đá 4x6 dày 100, đất đãsan nền lu nèn chặt

- Sân nhảy xa và nhảy 3 bước cấu tạo mặt sân từ trên xuống dưới thứ tự như sau:Lớp phủ hỗn hợp dày 50 (bao gồm các thành phần: than xỉ bột từ 0,002 đến 0,006 75%,đất sét tán nhỏ 15%, cát 10%), lớp than xỉ to dày 50, lớp đá dăm 1x2 dày 50, lớp đá 4x6dày 100, đất đã san nền lu nèn chặt

Trang 24

Toàn bộ hệ thống thoát nước trong sân được thiết kế đồng bộ đảm bảo thoát nướcnhanh và đấu nối với hệ thống thoát nước chung trong trường.

*) Sân vườn hoa cây cảnh:

- Đường dạo diện tích 117.0 m2, được lát gạch block tự chèn

- Sân bê tông đá 1x2 mác 200 dày 100, tổng diện tích sân 2.449,3 m2

- Tổng chiều dài bó vỉa bồn hoa 1938 m, bề mặt bó vỉa được ốp gạch thẻ màu đỏ

- Tổng diện tích trồng cây xanh 3.185 m2 bao gồm: thảm cỏ và cây bóng mát, câyhoa,…

- Hiện tại UBND huyện Phú Xuyên đang làm con đường từ đường quốc lộ vào đếntrong trường, và mương nước trước cổng khu 4 được xây kè đá nhưng không làm lối đểvào, vì vậy bổ sung xây dựng thêm 1 đoạn cống hộp qua mương dài, rộng, cao như sau:9.6m*6.9m*3.6m Và các lối tại khu 1, 2, 3 được đổ bê tông mác 200 dày 100

*) Gara xe ô tô, xe máy, xe đạp:

- Ga raxe ô tô được xây băng nhà 1 tầng 3 khoang để xe, mỗi khoang có khẩu độ3.3m*5.5m Công trình được xây tường gạch 220 chịu lực, mái đổ bê tông cốt thép, trên

có chống nóng Tổng diện tích 60 m2

- Nhà để xe đạp, xe máy được làm bằng thép, mái lợp tôn múi, bước cột 3m*5m,tổng diện tích 192.5 m2

*) Cổng tường rào, nhà thường trực khu 1:

Cổng trường tại khu 1 bao gồm cổng chính có kích thước thông thủy 4,4 m, cổngcao 3.3 m, cánh cổng bằng sắt, cổng phụ rộng 1,2m, cánh làm bằng sắt

Tường rào toàn khu xây cao 2,25 m bước bổ trụ 3m Toàn bộ xây bằng gạch đặc,móng chủ yếu làm bằng móng gạch, có một đoạn qua mương được xây bằng móng kè đádài 46m, tổng chiều dài tường rào 341,5m

Nhà thường trực được xây bằng kết cấu tường chịu lực, mái đổ trần BTCT mác

200, trên có chống nóng Công trình bao gồm 1 phòng trực và 1 phòng ngủ, tổng diện tích

25 m2

*) Hệ thống thoát nước mưa:

Dùng kết cấu hỗn hợp hố ga, rãnh thoát nước xây gạch B300

Trang 25

Mạng lưới: Phân tán theo từng lưu vực nhỏ.

Các thông số thiết kế:

- Độ dốc đường ống thoát nước chọn trên cơ sở đảm bảo tốc độ nước chảy trongcống V>=0,6 m/s Vận tốc lớn nhất Vmax = 4 m/s

- Độ dốc tính theo độ dốc thủy lực (cho phép chảy ngập từng đoạn)

- Đường rãnh thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, tận dụng tối đa điều kiện địa hình

để đặt các tuyến góp chính

Hướng thoát chủ yếu của trường là thoát ra hệ thống mương thoát nước chung trảidài theo hướng Tây và hướng Nam

*) Trạm xử lý nước ngầm công suất 300 m 3 /ngày đêm:

- Quy mô khu ký túc xá bao gồm :

+ Khu ký túc: 1500 sinh viên

+ Khu nhà học: 1500 sinh viên

+ Khu nhà quản lý: 85 người

Trang 26

Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nguồn nước

*) Trạm xử lý nước thải sinh hoạt 250 m 3 /ngày đêm.

- Công trình có công suất Q = 250 m3/ngày đêm xử lý nước thải sinh hoạt cho cán

bộ công nhân viên và học sinh trong trường

- Nguồn nước thải là nguồn nước sinh hoạt do các nhà hội trường, giảng đường (cóWC), ký túc xá nam, ký túc xá nữ đổ ra (bao gồm: nước thải tắm giặt, vệ sinh, nấu ăn…)

- Tiêu chuẩn chất lượng nước sau xử lý theo tiêu chuẩn số 5945/2005 cột B của Bộxây dựng ban hành

Hình 1.3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ của trạm xử lý nước thải

*) Trạm biến áp 560 kVA và điện ngoài nhà, chiếu sáng ngoài nhà

Căn cứ thiết kế:

- Quy phạm trang bị điện – Quy định chung 11TCN-18-2006 của Bộ Công nghiệp

- Quy phạm trang bị điện – Hệ thống đường dây điện 11TCN-19-2006 của BộCông nghiệp

- Quy phạm trang bị điện – Thiết bị phân phối và trạm biến áp 11TCN-20-2006của Bộ Công nghiệp

Máy thổi khí

Thiết bị trộn hóa chất keo tụ

Hóa chất keo tụ

Hóa chất điều chỉnh pH (Axit) chỉnh pH (Bazo)Hóa chất điều

Trang 27

- Quy phạm trang bị điện – Bảo vệ tự động 11TCN-21-2006 của Bộ Công nghiệp.

- Nghị định số 106/2006/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ về bảo vệ an toànlưới điện cao áp

- Tiêu chuẩn TCXD 333:2005 “Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình côngcộng và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế” được Bộ trưởng Bộ xâydựng ban hành theo quyết định số 08/2005/QĐ-BXD ngày 04/4/2005

- Căn cứ công văn số 08/2007/CT-UBND về việc tăng cường công tác quản lý Nhànước đối với các công trình là đường dây đi nổi trên địa bàn thành phố Hà Nội ngày20/4/2007 của UBND thành phố Hà Nội – Căn cứ đầu tư xây dựng công trình số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ ban hành

- Căn cứ phương án cấp điện số 7484 PA-ĐLHN ngày 27/8/2009 của Công ty Điệnlực thành phố Hà Nội cấp

- Căn cứ giấy phép cấp điểm đấu điện trung áp số 7485 GP-ĐLHN ngày 27/8/2009của Công ty Điện lực thành phố Hà Nội cấp

Trên cơ sở tính toán phụ tải và phương án cấp điện, bố trí 1 trạm biến áp theo kiểutrạm treo sử dụng 2 cột bê tông ly tâm 12m và 1 trụ đỡ MBA với 2 cấp điện áp 35(22)/0,4

kV cho toàn trường Tổng dung lượng là 5600 kVA

Trạm dự kiến bố trí là trạm biến áp theo kiểu trạm treo: Nguồn điện 35kV được lấy

từ cột số 3 nhánh TBA Phú Mỹ 2 thuộc ĐZ 371 E10.4 Tía Được cấp bằng tuyến cápngầm 35 kV đi qua đường đã quy hoạch của huyện cấp cho TBA 560kVA xây dựng mới.MBA được bảo vệ bằng cầu dao phụ tải 35kV và cầu chì SI 35kV, phí hạ điện thế đượcbảo vệ bằng Attomat tổng 800A

*) Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

Trang 28

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5760:1993 (Hệ thống yêu cầu chung về thiết kế lắpđặt và sử dụng).

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6102:1995 (Hệ thống phòng cháy chữa cháy, chấtchữa cháy bột)

- Vạch tuyến mạng lưới cấp nước chữa cháy áp lực cao

- Hệ thống đường ống cấp nước chữa cháy có dạng mạng lưới cụt bố trí song songvới hệ thống cấp nước sinh hoạt Hệ thống có cỡ đường kính D100 Các ống dẫn tới trụcứu hỏa có đường kính D100

- Toàn bộ đường ống sử dụng là ống thép tráng kẽm

- Các trụ cứu hỏa được thiết kế và bố trí theo yêu cầu tại mục 10 TCVN2622:1995

1.5 Quy mô, thời gian hoạt động của cơ sở

Với mục tiêu tạo việc làm cho người dân lao động trong tỉnh và các vùng phụ cậnchưa có nghề hoặc cần nâng cao tay nghề để tăng thu nhập, cải thiện đời sống, trườngTrung cấp nghề số I Hà Nội sử dụng các phương pháp dạy và học theo hướng phát huytích cực tính chủ động, sáng tạo của học sinh, tăng cường thực hành, chương trình dạynghề theo hướng tiếp cận sản xuất và thực tiễn kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo, nghiên cứukhoa học và hoạt động sản xuất, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong các hoạtđộng đào tạo, bồi dưỡng Cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy và thực hành sẽ đượcthiết kế, đầu tư tương thích với chuẩn của chương trình giảng dạy Đồng thời xây dựngchính sách đãi ngộ để thu hút các nghệ nhân, những người có kinh nghiệm sư phạm và taynghề cao làm giáo viên giảng dạy Ngoài các yêu cầu về mặt chuyên môn, nghiệp vụ, họcsinh còn được trang bị các kiến thức bổ trợ khác

Trang 29

Các học sinh sau khi đào tạo phải đạt chuẩn về chuyên môn kỹ thuật, tay nghề vàcác kiến thức khác với các chỉ tiêu cơ bản sau:

- Về kiến thức chuyên môn lý thuyết đạt từ 70 – 100% chương trình đào tạo

- Về kỹ năng thực hành nghề đạt 90 – 100% chương trình đào tạo

- Về năng lực hoạt động độc lập đạt 50 – 100% chương trình đào tạo

- Về năng lực phân tích và giải quyết vấn đề đạt 50 – 100% chương trình đào tạo

- Về năng lực phối hợp với tổ nhóm đạt 50 – 100% chương trình đào tạo

- Về tác phong lao động công nghiệp đạt 70 – 100% chương trình đào tạo

- Về năng lực giao tiếp xã hội và kiến thức pháp luật đạt 50 – 100% chương trìnhđào tạo

*) Quy mô đào tạo:

- Tổng số giáo viên: 81 người

- Tổng số học sinh: 1500 người/năm

Các ngành nghề đào tạo: dự kiến trường Trung cấp nghề số I Hà Nội có quy môđào tạo 1500 học sinh/ năm với cơ cấu ngành nghề như sau:

Bảng 1.1 Quy mô đào tạo của trường Trung cấp nghề số I Hà Nội

*) Quy mô đầu tư trang thiết bị:

Quy mô đầu tư thiết bị, máy móc bao gồm: bàn ghế học sinh, bảng đen, bàn ghếgiáo viên, máy vi tính văn phòng, máy in, máy pho to, máy vi tính cho học sinh học tin

Trang 30

học, bàn ghế phòng họp, sách thư viện, dụng cụ thí nghiệm và các trang bị văn phòng,trang thiết bị khu kí túc xá Cụ thể như sau:

B ng 1.2 Quy mô ảo vệ môi trường chi tiết: đầng: ư u t trang thi t b c a tr ết: ị của trường ủa trường ường chi tiết: ng

6 Quạt điện (quạt

Nguồn: Báo cáo đầu tư nhà trường

- Tháng 12/2012: bàn giao công trình đưa vào sử dụng và quyết toán

1.6 Sơ đồ tổ chức bộ máy trường Trường Trung cấp nghề số I Hà Nội

Vẽ sơ đồ bộ máy hoạt động của trường

1.7 Nhu cầu sử dụng điện, nước của Trường Trung cấp nghề số I Hà Nội

Bảng tính toán nhu cầu dùng nước:

Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nướcLoại công trình Số người hoặc

diện tích

Tiêu chuẩn dùng nước

Nhu cầu dùng nước

Trang 31

(người hoặc m2) (l/người.ngđ) (m3/ngđ)

Tổng lưu lượng nước sinh hoạt Q1 (làm tròn) 200

Lưu lượng sử dụng cho

Nước cấp cho chữa cháy

Bảng tính toán nhu cầu sử dụng điện của trường

Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng điện

Bảng 1.6 Máy móc, thiết bị sử dụng cho công trình xử lý nước thải

Trang 32

3 Động cơ cánh khuấy thiết bị

4 Động cơ cánh khuấy thiết bị

6 Bể trộn hóa chất trung hòa pH cái 01 Mới – Tốt Việt Nam

1.8.2 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu

Các hóa chất sử dụng trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 250 m3/ngày đêm của trường Trung cấp nghề số I gồm:

- Hóa chất điều chỉnh pH: vôi bột (CaCO3) và axit sunfuric (H2SO4)

- Hóa chất khử trùng: Clorin (Cl2)

- Hóa chất keo tụ: phèn nhôm PAC [Al2(OH)nCl6-n]

- Hóa chất trợ keo tụ: Arolfloc

1.9 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của trường Trung cấp nghề số I

Hà Nội trong thời gian đã qua

1.9.1 Tóm tắt tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của trường

Trong quá trình thực hiện dự án, trường Trung cấp nghề số I Hà Nội đã có nhữngbiện pháp tích cực bảo vệ môi trường Cụ thể:

Trang 33

*) Các biện pháp chung:

- Trong quá trình lựa chọn vị trí xây dựng và thiết kế kỹ thuật, bố trí mặt bằng đãđược tính toán xem xét trên mọi góc độ đảm bảo tỷ lệ % đất xây dựng, đất giao thông, đấtcông cộng theo đúng quy định nhà nước

- Thiết kế hệ thống thoát nước phù hợp điều kiện thực tế, đảm bảo quá trình thoátnước tập trung, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí

- Lập rào chắn cách ly các khu vực nguy hiểm, dựng nhà kho chứa nguyên vật liệuđảm bảo không bị hư hỏng, thất thoát

- Tận dụng lợi thế xây dựng từng phần công trình, không để xảy ra tình trạng chấtthải ảnh hưởng tới môi trường trong giai đoạn thi công

- Trong quá trình giải phóng mặt bằng, các đơn vị tham gia cam kết hạn chế đếnmức thấp nhất những tổn hại đến các công trình hạ tầng đô thị như đường xá, cầu cống, hệthống điện, hệ thống thông tin liên lạc… trong và ngoài khu vực dự án

- Các đơn vị tham gia thi công không sử dụng các phương tiện thi công cơ giới vàcác phương tiện vận tải đã quá hạn sử dụng, không đảm bảo về tiêu chuẩn an toàn kỹthuật và bảo vệ môi trường, không che chắn gây nguy hiểm cho người đi đường

*) Các biện pháp bảo vệ môi trường trong các giai đoạn:

Môi trường Biện pháp bảo vệ, giảm thiểu tác động

Đất + Đối với đất đá do đào móng công trình

- Đất màu bóc đi được chuyển vào các khu dự kiến trúc trồng vườn

hoa cây cảnh hoặc trồng cây xanh cách ly

- Đất đá do đào móng khi xây dựng các hạng mục công trình vớikhối lượng không nhiều, sẽ được san vào nền và tái sử dụng tại chân côngtrình

+ Đối với vật liệu xây dựng

- Thu gom đất đá, vật liệu xây dựng, vỏ các bao bì xi măng, cót ép,

gỗ được đưa vào các vị trí trên khuôn viên khu đất xây dựng dự án để tái

sử dụng vào các mục đích khác hoặc san lấp mặt bằng

- Thực hiện tốt việc phân loại chất thải rắn và vệ sinh trong suốt

Trang 34

giai đoạn xây dựng Hạn chế các chất thải phát sinh trong thi công Tậndụng triệt để các loại phế liệu xây dựng phục vụ cho chính hoạt động xâydựng của dự án.

- Các thùng đựng sơn, dầu được bảo quản, thu gom bán lại chocác đơn vị tái chế nhựa, tránh trường hợp để trôi tự do trên mặt đất khitrời mưa, gây lãng phí và ô nhiễm môi trường lao động

- Sử dụng vật liệu xây dựng quy cách, đúng tiêu chuẩn tránh thừagây lãng phí

- Lượng đất san lấp và các nguyên vật liệu rơi vãi trong quá trìnhvận chuyển trên đường được thu dọn thường xuyên

+ Đối với rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng

- Bố trí thùng rác tại một số nơi quy định sẽ tập trung được rác thảisinh hoạt của công nhân trên công trường, tránh phát tán rác thải, gây khókhăn cho việc thu gom, thu dọn trên công trường

- Các đơn vị thi công có trách nhiệm cử người chịu trách nhiệm thugom rác thải vào nơi quy định để công ty vệ sinh môi trường thành phố

Hà Nội đưa đến nơi xử lý hợp vệ sinh

- Bố trí nhân công thường xuyên kiểm tra trên tuyến đường vậnchuyển thu dọn đất đá rơi vãi, không ảnh hưởng đến sự tham gia của cácphương tiện giao thông khác

- Lập nội quy tại công trường, góp phần nâng cao ý thức bảo vệmôi trường trong mỗi người công nhân lao động

- Tuyên truyền giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh của công nhân xâydựng, tránh việc vứt rác bừa bãi gây mất vệ sinh và mỹ quan

+ Đối với dầu mỡ thải

- Các phương tiện hoạt động trên công trường khi đến hạn bảodưỡng hoặc thay dầu được đưa tới các gara chuyên nghiệp để xử lý cácvấn đề liên quan đến kỹ thuật Không thực hiện thay dầu hay sửa chữa tạikhu vực để hạn chế tới mức thấp nhất sự rơi vãi của các loại dầu máy cóchứa thành phần độc hại ra môi trường

Trang 35

+ Với nước mưa chảy tràn:

- Đào mương thoát nước tạm thời quanh khu vực thi công với các

hố ga lắng cặn và song chắn rác để loại bỏ các tạp chất thô có kích thướclớn

- Quản lý ngăn chặn rò rỉ xăng dầu và vật liệu độc hại do xe vậnchuyển gây ra

+ Với nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng:

- Triển khai xây dựng hệ thống thoát nước trước tiên để đảm bảovấn đề tiêu thoát nước bề mặt, không gây nên tình trạng ngập úng cục bộ

- Xây dựng một hệ thống bể tự hoại (loại bể tự hoại cải tiến) ngay

từ giai đoạn khởi công xây dựng để xử lý nước thải sinh hoạt phát sinhtrong giai đoạn này Công trình này sẽ được tận dụng làm công trình vệsinh ngoài trời cho dự án sau này

Không khí

- Lựa chọn đơn vị thi công có thiết bị và phương tiện thi công cơgiới hiện đại có kỹ thuật cao Các phương tiện vận chuyển hạn chế dùngcòi trong khu dân cư

- Sử dụng các loại xe vận tải động cơ đốt trong có hiệu suất cao, tảilượng khí thải nhỏ và độ ồn thấp Thường xuyên bảo dưỡng máy mócthiết bị, luôn để máy móc thiết bị hoạt động trong trạng thái tốt nhất,khống chế được tiếng ồn và khí thải ở mức thấp nhất

- Các công nhân làm đường được bố trí khẩu trang để tránh bụi vàkhí độc

- Các xe ô tô khi vận chuyển nguyên vật liệu, đất thải thực hiệnđúng các quy định giao thông chung: các xe vận tải không chở quá tảitrọng cho phép với từng loại xe và với tính chất cơ lý của nền đường Hạnchế tốc độ cũng là một điểm quan trọng trong việc giảm thiểu ô nhiễmbụi Để vừa đảm bảo an toàn giao thông khu vực và không cuốn bụi, tốc

độ lưu thông tối đa trên đường nội bộ là 5 km/h

- Triển khai công tác giảm thiểu bụi đất bằng các biện pháp đơngiản là tưới nước thường xuyên đối với tuyến đường chính sử dụng cho

dự án Giải pháp này không thể xử lý hoàn toàn các loại bụi, tuy nhiên, có

Trang 36

thể hạn chế tối đa sự phát tán của chúng

- Trong quá trình san gạt thường xuyên làm ẩm lớp đất san gạt Bốtrí 01 xe phun nước làm ẩm bề mặt san lấp

- Dùng tấm tôn căng tạo thành hàng rào bao quanh khu vực sanlấp

- Đảm bảo an toàn không để rò rỉ khi vận chuyển vật liệu, nguyênliệu rắn hay lỏng

- Không hoạt động vào các giờ cao điểm về mật độ giao thông vàgiờ nghỉ ngơi của nhân dân khu vực

- Không thi công cục bộ tại một điểm thi công, sử dụng máy móccùng một thời gian nhằm tránh ách tắc giao thông

- Không làm hư hỏng nền đường và ảnh hưởng đến tốc độ lưuthông phương tiện, đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân trong khu vựcbằng các biện pháp bố trí người điều khiển giao thông, sử dụng phươngtiện chuyên chở phù hợp với quy định tải trọng của đường xá khu vực dựán

- Hạn chế các nguồn ồn bằng việc tổ chức và tuân thủ các nội quytrong trường;

- Trồng cây xanh cách ly xung quanh trường để ngăn bụi, ồn từngoài đường vào bên trong trường, và trồng cây xanh tập trung để điềuhoà không khí, vi khí hậu chung cho toàn trường

- Chủ dự án đã tính toán thiết kế không gian chuẩn, đảm bảo vấn

đề thông gió, thoáng mát vào mùa hè, ấm áp vào mùa đông

Ngày đăng: 24/10/2016, 10:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Quy mô đào tạo của trường Trung cấp nghề số I Hà Nội - BAO CAO DE AN BAO VE MOI TRUONG CHI TIET
Bảng 1.1. Quy mô đào tạo của trường Trung cấp nghề số I Hà Nội (Trang 30)
1.6. Sơ đồ tổ chức bộ máy trường Trường Trung cấp nghề số I Hà Nội - BAO CAO DE AN BAO VE MOI TRUONG CHI TIET
1.6. Sơ đồ tổ chức bộ máy trường Trường Trung cấp nghề số I Hà Nội (Trang 31)
Bảng 1.4. Nhu cầu sử dụng nước - BAO CAO DE AN BAO VE MOI TRUONG CHI TIET
Bảng 1.4. Nhu cầu sử dụng nước (Trang 31)
Bảng tính toán nhu cầu sử dụng điện của trường - BAO CAO DE AN BAO VE MOI TRUONG CHI TIET
Bảng t ính toán nhu cầu sử dụng điện của trường (Trang 32)
Bảng 2.1: Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn và chất ô nhiễm chỉ thị - BAO CAO DE AN BAO VE MOI TRUONG CHI TIET
Bảng 2.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn và chất ô nhiễm chỉ thị (Trang 42)
Bảng 2.1. Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mưa - BAO CAO DE AN BAO VE MOI TRUONG CHI TIET
Bảng 2.1. Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mưa (Trang 45)
Bảng 2.4: Nguồn gốc ô nhiễm môi trường nước và chất ô nhiễm chỉ thị - BAO CAO DE AN BAO VE MOI TRUONG CHI TIET
Bảng 2.4 Nguồn gốc ô nhiễm môi trường nước và chất ô nhiễm chỉ thị (Trang 45)
Bảng 2.6: Ước tính tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt - BAO CAO DE AN BAO VE MOI TRUONG CHI TIET
Bảng 2.6 Ước tính tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt (Trang 47)
Bảng 2.5: Chỉ tiêu các chất gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt theo đầu người - BAO CAO DE AN BAO VE MOI TRUONG CHI TIET
Bảng 2.5 Chỉ tiêu các chất gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt theo đầu người (Trang 47)
Bảng 2.7: Kết quả phân tích mẫu nước mặt Ngày lấy mẫu: 8/5/2012 - BAO CAO DE AN BAO VE MOI TRUONG CHI TIET
Bảng 2.7 Kết quả phân tích mẫu nước mặt Ngày lấy mẫu: 8/5/2012 (Trang 48)
Bảng 2.9:  Nguồn gốc ô nhiễm môi trường không khí và chất ô nhiễm chỉ thị - BAO CAO DE AN BAO VE MOI TRUONG CHI TIET
Bảng 2.9 Nguồn gốc ô nhiễm môi trường không khí và chất ô nhiễm chỉ thị (Trang 51)
Bảng 2.10: Đặc trưng nguồn ô nhiễm môi trường không khí - BAO CAO DE AN BAO VE MOI TRUONG CHI TIET
Bảng 2.10 Đặc trưng nguồn ô nhiễm môi trường không khí (Trang 52)
Bảng 2.11: Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe của một số chất ô nhiễm chính - BAO CAO DE AN BAO VE MOI TRUONG CHI TIET
Bảng 2.11 Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe của một số chất ô nhiễm chính (Trang 53)
Bảng 2.15: Mức ồn tối đa từ hoạt động của phương tiện giao thông - BAO CAO DE AN BAO VE MOI TRUONG CHI TIET
Bảng 2.15 Mức ồn tối đa từ hoạt động của phương tiện giao thông (Trang 57)
Hình 3.1. Sơ đồ công nghệ HTXLNT sinh hoạt HTXLNT sinh hoạt bao gồm các hạng mục chính sau đây: - BAO CAO DE AN BAO VE MOI TRUONG CHI TIET
Hình 3.1. Sơ đồ công nghệ HTXLNT sinh hoạt HTXLNT sinh hoạt bao gồm các hạng mục chính sau đây: (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w