1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty Cổ phần dịch vụ xuất nhập khẩu nông sản Hà Nội

113 533 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước ta trải qua 18 năm chuyển đổi từ cơ chế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường và đã đạt được nhiều thành tựu đáng nể. Nền kinh tế nước ta đang từng bước hòa nhập và phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế của thế giới. Công tác kế toán, hạch toán đã góp phần đáng kể vào sự đi lên của nền kinh tế nước ta. Tài sản cố định là cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ bản của nền kinh tế cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Tài sản cố định không những phản ánh năng lực sản xuất trình độ kĩ thuật, mức độ ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất mà còn phản ánh điều cần thiết để các doanh nghiệp tồn tại trong môi trường cạnh tranh. Trong thời đại ngày nay, khi khoa học kĩ thuật là lực lượng sản xuất trực tiếp thì tài sản cố định là yếu tố quan trọng để tạo ra sức cạnh tranh giữa các doanh nghiệp này với các doanh nghiệp khác. Muốn vậy các doanh nghiệp phải xây dựng được cho mình một cơ chế quản lý khoa học để điều hành và kiểm soát việc đầu tư, sử dụng và phát huy hiệu quả tối đa của tài sản cố định. Đó là cơ sở điều kiện hạ giá thành sản phẩm, thu hồi nhanh vốn đầu tư tái sản xuất trang thiết bị đổi mới công nghệ hạch toán kế toán nói chung. Nhận thức được vai trò hoạt động kế toán nói chung và kế toán tài sản cố định nói riêng, em đã hoàn thành Báo cáo Kiến tập này. Báo cáo này gồm 3 phần: Phần I: Khát quát chung về công ty TNHH Cổ phần dịch vụ xuất nhập khẩu nông sản Hà Nội. Phần II: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty Cổ phần dịch vụ xuất nhập khẩu nông sản Hà Nội Phần III: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại công ty Cổ phần dịch vụ xuất nhập khẩu nông sản Hà Nội. Mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết sức mình song kiến thức cũng như thời gian tìm hiểu thực tế còn hạn chế nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi sai sót. Rất mong sự đóng góp của thầy cô để bài viết được hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cám ơn. Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2015 Sinh viên thực hiện Trịnh Thị Kiều Linh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nước ta trải qua 18 năm chuyển đổi từ cơ chế quan liêu bao cấp sang nền kinhtế thị trường và đã đạt được nhiều thành tựu đáng nể Nền kinh tế nước ta đang từngbước hòa nhập và phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế của thế giới Côngtác kế toán, hạch toán đã góp phần đáng kể vào sự đi lên của nền kinh tế nước ta

Tài sản cố định là cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ bản của nền kinh tế cũng như tronghoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Tài sản cố định không nhữngphản ánh năng lực sản xuất trình độ kĩ thuật, mức độ ứng dụng khoa học công nghệtiên tiến vào sản xuất mà còn phản ánh điều cần thiết để các doanh nghiệp tồn tạitrong môi trường cạnh tranh Trong thời đại ngày nay, khi khoa học kĩ thuật là lựclượng sản xuất trực tiếp thì tài sản cố định là yếu tố quan trọng để tạo ra sức cạnhtranh giữa các doanh nghiệp này với các doanh nghiệp khác Muốn vậy các doanhnghiệp phải xây dựng được cho mình một cơ chế quản lý khoa học để điều hành vàkiểm soát việc đầu tư, sử dụng và phát huy hiệu quả tối đa của tài sản cố định Đó là

cơ sở điều kiện hạ giá thành sản phẩm, thu hồi nhanh vốn đầu tư tái sản xuất trangthiết bị đổi mới công nghệ hạch toán kế toán nói chung

Nhận thức được vai trò hoạt động kế toán nói chung và kế toán tài sản cố địnhnói riêng, em đã hoàn thành Báo cáo Kiến tập này Báo cáo này gồm 3 phần:

Phần I: Khát quát chung về công ty TNHH Cổ phần dịch vụ - xuất nhập khẩunông sản Hà Nội

Phần II: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty Cổ phần dịchvụ - xuất nhập khẩu nông sản Hà Nội

Phần III: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại công ty Cổphần dịch vụ - xuất nhập khẩu nông sản Hà Nội

Mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết sức mình song kiến thức cũng như thời gian tìmhiểu thực tế còn hạn chế nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi sai sót Rất mong sự đónggóp của thầy cô để bài viết được hoàn chỉnh hơn Em xin chân thành cám ơn

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2015

Sinh viên thực hiệnTrịnh Thị Kiều Linh

Trang 2

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ - XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN HÀ NỘI

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Tên và trụ sở công ty

Tên công ty:

- Tên gọi đầy đủ tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ – XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN HÀ NỘI.

- Tên giao dịch quốc tế: HANOI AGRICULTURAL EXPORT – IMPORT SERVICE JOINT –STOCK COMPANY.

- Tên viết tắt tiếng Anh: NONG SAN …JSC

- Địa chỉ trụ sở chính công ty đặt tại: Số 210 Nguyễn Trãi, Phường Thượng Đình, Quận Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội.

- Email: hagrimex@haprogroup.vn

- Website: www.hagrimex.com.vn

1.1.2 Quá trình hình thành Doanh nghiệp:

- Công ty TNHH MTV Dịch vụ – XNK Nông sản Hà Nội tiền thân là công ty Rau

quả Hà Nội được thành lập từ năm 1962 Ngày 19/12/1992 UBND Thành phố Hà Nội cóQuyết định số : 3305/QĐ – UB về việc thành lập công ty Rau quả nông sản Hà Nội

- Ngày 29/7/2002: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội có Quyết định Số:

5186/QĐ – UB về việc đổi tên thành Công ty Sản xuất – Xuất nhập khẩu Nông SảnHà Nội

- Ngày 27/09/2004 có Quyết định số 6251/QĐ – UB của UBND Thành phố Hà

Nội về việc sáp nhập Công ty Thương mại Khách sạn Đống Đa vào Công ty Sản xuất– Xuất nhập khẩu Nông sản Hà Nội

- Ngày 13/7/2010 có Quyết định số 3471/QĐ – UBND của Ủy ban nhân dân

Thành phố Hà Nội về việc chuyển Công ty Sản xuất – Xuất nhập khẩu Nông sản Hà

Trang 3

Nội thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ – Xuất nhập khẩuNông sản Hà Nội.

- Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp đăng kí thay đổi lần thứ 12 ngày 11

tháng 11 năm 2013

- Theo Quyết định số 2252/TTg – ĐMDN ngày 29/12/2012 của Thủ tướng Chính

phủ về việc phê duyệt kế hoạch sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn Nhà nướcthuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội giai đoạn 2012 -2015

- Loại hình Doanh nghiệp: Thực hiện cổ phần hóa theo nghị định 59/NĐ – CP

của Chính phủ ngày 18/7/2011 “Về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nướcthành công ty Cổ phần”, Kế hoạch số 47/KH – UBND ngày 18/03/2013 của Ủy bannhân dân Thành phố Hà Nội về việc “ Sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhànước trực thuộc UBND Thành phố Hà Nội năm 2013” Công ty đề nghị nhà nướcnắm giữ 30% vốn để đảm bảo, ổn định sản xuất kinh doanh và đời sống người laođộng khi chuyển sang Công ty cổ phần

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ – XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN HÀ NỘI

1.2.1 Nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của công ty

1.2.1.1 Nhiệm vụ của công ty

 Huy động mọi lực lượng để đầu tư và mở rộng sản xuất kinh doanh

 Phát triển hoạt động kinh doanh theo nền kinh tế thị trường, định hướng xãhội chủ nghĩa

 Tập trung phát triển ngành nghề kinh doanh chính : Dịch vụ nhà hàng, tiệccưới, sự kiện

 Phấn đấu đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh, đảm bảo cổ tức cho cổđông phấn đấu lớn hơn hoặc lãi suất bằng lãi suất tiền gửi ngân hàng

 Thực hiện nghĩa vụ đầy đủ với ngân sách Nhà nước

 Tạo công ăn việc làm và đảm bảo thu nhập cho người lao động

 Xây dựng thương hiệu có uy tín để chiếm thị phần trên thị trường

1.2.1.2 Phạm vi hoạt động của công ty

Công ty cổ phần Dịch vụ – Xuất nhập khẩu Nông sản Hà Nội được thành lậptrên cơ sở cổ phần hóa Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ – Xuất nhập khẩu

Trang 4

Nông sản Hà Nội hoạt động sản xuất kinh doanh trên phạm vi lãnh thổ nước ViệtNam Công ty có thể mở chi nhánh, Văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoàitheo quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ Quốc tế.

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty

1.2.2.1 Ngành nghề kinh doanh

1 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động 5610 (Chính)

2 Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới…) 5621

3 Bán buôn nông, lâm sản, nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống 4620

6 Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào 4634

7 Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh 4722

8 Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh 4723

9 Bán lẻ sản phẩm thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên doanh 4724

10 Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt 1010

11 Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản 1020

14 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phần vào đâu 4669

15 Bán lẻ ô tô con (Loại từ 12 chỗ ngồi trở xuống) 4512

17 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép 4641

18 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông 4652

19 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp 4653

20 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác 4659

21 Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh 4741

22 Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh 4771

23 Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh 4773

24 Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp 4719

25 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu

Chi tiết : Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh 8299

28 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuốc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê 6810

Trang 5

1.2.2.2 Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu

Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực chính là: Kinh doanhdịch vụ nhà hàng, khách sạn, du lịch, cho thuê văn phòng và thương mại tổng hợp,Kinh doanh xuất nhập khẩu nông sản, thực phẩm và hàng hóa thiết yếu phục vụ nhucầu đời sống và sản xuất

- Về kinh doanh dịch vụ nhà hàng, ăn uống, khách sạn và kinh doanh thươngmại tổng hợp: Đây là hoạt động mang lại doanh thu chính của Công ty và chiếm tỷ lệhơn 90% doanh thu của Công ty

- Về kinh doanh xuất nhập khẩu nông sản, thực phẩm và hàng hóa thiết yếuphục vụ nhu cầu sản xuất: Công ty không có kinh ngạch xuất khẩu, chủ yếu là nhậpkhẩu ủy thác hàng hóa Máy móc thiết bị phục vụ nhu cầu đời sống và sản xuất nhưnhập khẩu: phôi thép, máy quang phổ, máy xúc, máy đào, gỗ ván sàn Doanh thu nhậpkhẩu nhỏ hơn 10% tổng doanh thu toàn Công ty

1.3TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.3.1 Cơ cấu tổ chức và sử dụng lao động

1.3.1.1Tổ chức quản lý

 Văn phòng công ty:

- Ban giám đốc: 02 người

 Giám đốc: 01 người

 Phó Giám đốc : 01 người

 Các phòng ban chức năng: 10 người

- Phòng tổ chức hành chính: 05 người

- Phòng kế toán tài chính: 04 người

- Phòng Kế hoạch tổng hợp: 02 người

 Các đơn vị trực thuộc: 18 người

- Nhà hàng Kim Liên (10 Phạm Ngọc Thạch): 13 người

- Phòng Kinh doanh: 03 người

- Chuỗi cửa hàng thương mại tổng hợp: 02 người

 Các cơ sở hợp tác kinh doanh: 30 người

- 23 Hàng Than (Khách sạn Việt Bắc): 03 người

Trang 6

- 281 Tôn Đức Thắng (Nhật Hồng – Xanh Place) : 16 người

- 10 Phạm Ngọc Thạch (10 Phạm Ngọc Thạch – Xanh Place) : 06 người

- 210 Nguyễn Trãi (Nhà hàng Sao Mai): 05 người

- 12 Hoàng Cầu:0

- 107 Tôn Đức Thắng: 0

1.3.1.2 Tổng số lao động cần sử dụng: 71 lao động

 Lao động chuyển sang Công ty cổ phần: 60 người

 Tuyển mới: 11 người

Trong đó:

- Lao động gián tiếp: 09 người

- Lao động trực tiếp: 62 người

*60 lao động chuyển sang Công ty cổ phần; còn lại 28 lao động : Trong đó 8

lao động thuộc diện chấm dứt Hợp đồng lao động tại thời điểm công bố giá trị doanhnghiệp, 20 lao động nằm trong diện không bố trí được việc làm ở Công ty cổ phần tạithời điểm công bố giá trị doanh nghiệp (ngày 31/7/2014)

Trang 7

Sơ đồ : Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

Phòng Tổ chức Hành

Chuỗi cửa hàng thương mại tổng hợp

Hợp tác kinh doanh

210 Nguyễn Trãi (Nhà

hàng Sao Mai)

Hợp tác kinh doanh10 Phạm Ngọc Thạch

(Nhà hàng Phạm Ngọc Thạch Xanh Palace)

Hợp tác kinh doanh

23 Hàng Than (Khách sạn Việt Bắc)

Hợp tác kinh doanh

281 Tôn Đức Thắng (Nhà hàng Nhật Hồng Xanh Place)

Trang 8

Qua sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty ta thấy công ty tổ chức theo môhình tổ chức quản trị theo trực tuyến chức năng Các phòng ban chức năng chỉ thammưu cho thủ trưởng cùng cấp trong việc hình thành các chủ trương và ra các quyếtđịnh đồng thời đôn đốc cấp dưới thực hiện các quyết định của Giám đốc Mọi quyếtđịnh quản lý do Giám đốc tuyên bố và hoàn toàn chịu trách nhiệm về mình Các đơnvị cấp dưới chỉ nhận lệnh từ cấp trên trực tiếp còn ý kiến của các phòng ban chứcnăng chỉ có tính chất tư vấn và hướng dẫn về nghiệp vụ.

Mô hình tổ chức:

Cơ cấu tổ chức, quản lý: Theo mô hình Chủ tịch công ty kiêm Giám đốc Công

ty, các Phó giám đốc Công ty, Trưởng phòng kế toán, bộ máy giúp việc và Kiểm soát

viên Người đại diện theo pháp luật của Công ty là Giám đốc công ty

Ban điều hành: 03 người, gồm 01 Chủ tịch kiêm Giám đốc và 02 Phó giám đốc Kiểm soát viên: 01 người

Các phòng, ban chức năng bao gồm: Phòng Tổ chức nhân sự, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán tài chính, Phòng kế hoạch đầu tư.

Các đơn vị sản xuất, kinh doanh trực thuộc: Phòng Kinh doanh., Chuỗi của hàng thương mại tổng hợp, Nhà hàng Kim Liên số 10 Phạm Ngọc Thạch, Nhà hàng

Sao Mai 210 Nguyễn Trãi, Khách sạn Việt Bắc 23 Hàng Than, nhà hàng Nhật Hồng

281 Tôn Đức Thằng, Nhà hàng 10 Phạm Ngọc Thạch – Xanh Palace

*Nhiệm vụ của các phòng ban:

Đại hội đồng cổ đông: ĐHĐCĐ gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, có quyền quyết định những vấn đề

thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Điều lệ Công ty và Pháp luật liên quan quy định

Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Công ty có 05 thành viên, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục

đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông.Hội đồng quản trị Công ty dự kiến gồm 03 người do Đại hội đồng cổ đông bầu ra

Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 03 thành viên, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của

Công ty Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và Pháp luật về những công

Trang 9

việc thực hiện theo quyền và nghĩa vụ.

Giám đốc: Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và

trước Pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Giám đốc làngười đại diện theo Pháp luật của Công ty

Phó giám đốc: Phó giám đốc giúp việc cho Tổng giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực của Công ty theo sự phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc.

Phòng Hành chính:

Chức năng:

Tham mưu cho Giám đốc Công ty quản lý các lĩnh vực sau:

- Công tác hành chính, quản trị

- Công tác an toàn, vệ sinh lao động

- Công tác bảo vệ

- Công tác công nghệ thông tin

- Công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

- Công tác đối ngoại

- Công tác phục vụ

Nhiệm vụ:

Công tác hành chính và văn thư lưu trữ

- Quản lý văn bản, tài liệu, hồ sơ pháp lý của Công ty

- Quản lý và tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ công văn đếnvà đi trong phạm vi quyền hạn bằng các phương pháp, phương tiện hợp lý, khoa họcvà đúng quy định

- Tư vấn, kiểm tra thể thức, kỹ thuật soạn thảo, trình bày văn bản hànhchính của Công ty trước khi ban hành

- Ghi biên bản các cuộc họp theo yêu cầu của Ban lãnh đạo Công ty, đônđốc việc thực hiện nội dung, kết luận biên bản đó

- Cập nhật chương trình, kế hoạch công tác của lãnh đạo Công ty, các

Trang 10

phòng ban quản lý, đơn vị trực thuộc, các đơn vị bên ngoài đến liên hệ công tác để lênlịch công tác hàng tuần

- Thực hiện việc thông báo các mệnh lệnh của lãnh đạo Công ty tới cácphòng ban, đơn vị trong các trường hợp đột xuất cần giải quyết kịp thời

- Quản lý và sử dụng các con dấu của Công ty (trừ dấu của tổ chức Đảng,các tổ chức đoàn thể) theo đúng quy định về thể thức và thủ tục hành chính

- Cấp giấy giới thiệu, làm thủ tục cho lãnh đạo và CBCNV được cử đicông tác ngoài Công ty Xác nhận giấy đi đường, thời gian lưu trú cho khách từ các cơquan ngoài đến công tác, làm việc tại Công ty

- Đánh máy, in ấn, sao chụp văn bản, tài liệu của lãnh đạo và khối vănphòng Công ty

Công tác an toàn, vệ sinh lao động

- Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện công tácbảo hộ lao động, vệ sinh an toàn lao động trong đơn vị

Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, hàng năm và quản lý hồ sơ sức khỏe cho

CBCNV văn phòng Công ty, người lao động tại các đơn vị trực thuộc.

Công tác công nghệ thông tin

- Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về công tác ứng dụng phát triển côngnghệ thông tin trong quản lý và kinh doanh

- Tổ chức triển khai các hoạt động, ứng dụng công nghệ thông tin theo sựchỉ đạo, phê duyệt của lãnh đạo Công ty

- Quản trị website, quản lý mạng và thư điện tử

- Quản lý tên miền, cập nhật thông tin (tin, bài, ảnh) lên website và thamgia làm cộng tác viên bản tin Hapro

Công tác bảo vệ

- Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện công tácbảo vệ, phòng chống bão lụt, Phòng chống cháy nổ trong toàn doanh nghiệp

- Tổ chức triển khai và thực hiện Luật dân quân tự vệ

- Quản lý quân dự bị động viên và triển khai các công tác theo chỉ đạo củaBan chỉ huy quân sự Quận sở tại

Trang 11

Công tác lễ tân, phục vụ và một số nhiệm vụ khác

- Chuẩn bị các cuộc hội nghị, hội thảo của Công ty, tổ chức thực hiện côngtác lễ tân, khánh tiết theo đúng quy định

- Làm công tác đối ngoại, đón tiếp và hỗ trợ khách hàng và các đoàn cóliên quan đến làm việc tại Công ty

- Quản lý điều hành phương tiện làm việc cho lãnh đạo và cán bộ, chuyênviên của Công ty một cách hợp lý có hiệu quả

- Phối hợp với các phòng nghiệp vụ khác giải quyết các chế độ đối vớingười lao động (hưu trí, hiếu, hỉ )

- Lập kế hoạch dự trù chuẩn bị vật chất chăm lo đời sống CBCNV, cán bộlãnh đạo Công ty đã nghỉ hưu qua các thời kỳ nhân dịp Lễ, Tết

- Đề xuất với lãnh đạo Công ty giải quyết một số hỗ trợ chi phí hợp lý đốivới CBCNV khối quản lý doanh nghiệp (công tác phí, xăng xe, điện thoại )

- Quản lý cơ sở vật chất, thực hiện việc mua sắm văn phòng phẩm, trang thiết bịnhằm bảo đảm điều kiện làm việc, phục vụ hoạt động của khối Văn phòng Công

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Công ty

Phòng Kế toán tài chính:

Trang 12

Chức năng:

Tham mưu cho Giám đốc Công ty quản lý các lĩnh vực sau:

- Công tác tài chính

- Công tác kế toán tài vụ

- Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế

- Kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty

- Quản lý vốn, tài sản của Công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong toànCông ty

- Công tác kiểm soát nội bộ

- Cập nhật, thống kê, báo cáo số liệu định kỳ theo luật định đối với cơ quan quản lý

Trang 13

Nhà nước và khi có yêu cầu của Tổng công ty Thương mại Hà Nội

- Thực hiện các nghiệp vụ cần thiết để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ tài chínhcủa các đối tác với Công ty đầy đủ, kịp thời, không để nợ đọng, nợ dây dưa khóđòi

- Triển khai và đề xuất, thực hiện các biện pháp để đảm bảo xác nhận công nợ, thuhồi công nợ chính xác, kịp thời

- Lập và thu thập đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán với các đối tác cũng như trongnội bộ doanh nghiệp

- Lập hồ sơ vay vốn trung hạn, ngắn hạn Ngân hàng, lập kế hoạch và quyết định huyđộng vốn từ các nguồn khác phục vụ cho các hoạt động công ích và Sản xuất –Thương mại – Dịch vụ

- Thẩm định các phương án kinh doanh có sử dụng vốn của doanh nghiệp bảo đảmhiệu quả và lợi nhuận

- Xây dựng các quy định quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh các đơn vị trựcthuộc

- Hướng dẫn các đơn vị xây dựng kế hoạch thu chi tài chính, tổng hợp trình Giámđốc trong công tác điều hành các hoạt động thu chi tài chính, quản lý các khoảnthu nhập, chi phí trong toàn doanh nghiệp

- Tổ chức thực hiện, giám sát thực hiện kế hoạch tài chính, các hoạt động kinh tếcủa các đơn vị trực thuộc Phát hiện và báo cáo, đề xuất biện pháp ngăn chặn kịpthời các đơn vị có dấu hiệu vi phạm về quản lý kinh tế, tài chính và các chính sáchpháp luật của Nhà nước

Trang 14

- Kết hợp với kế toán các đơn vị trực thuộc, các phòng chức năng kiểm tra, giám sátcác khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việcquản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; Quản lý, theo dõi, sử dụngvốn các đơn vị trực thuộc theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo nguyên tắcbảo toàn và phát triển vốn kinh doanh.

- Tổ chức công tác bồi dưỡng, nghiên cứư, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thựchiện các văn bản chính sách chế độ liên quan đến kế toán tài chính, thuế, thực hiệnquy chế quản lý tài chính của Tổng công ty và Luật kế toán thống kê của Nhànước

- Là đầu mối phối hợp với các phòng, ban đơn vị trực thuộc trong việc thanh lý,nhượng bán tài sản, công cụ dụng cụ của Công ty

- Tổ chức quản lý hồ sơ kế toán, tài chính của Công ty, của các đơn vị theo luậtđịnh

- Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với các phòng, ban khác trên cơ sở chức năng,nhiệm vụ được phân công để đảm bảo các hoạt động quản lý của Công ty được kịpthời, thông suốt

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Công ty

Phòng Kế hoạch Tổng hợp:

Chức năng:

Tham mưu cho Giám đốc Công ty quản lý các lĩnh vực sau:

- Xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp

- Xây dựng kế hoạch SX – KD

Trang 15

- Công tác marketing, xúc tiến thương mại

- Xây dựng và quản trị thương hiệu

- Công tác quản lý, khai thác và sử dụng màng lưới

- Công tác cải tạo, đầu tư, sửa chữa nhà xưởng

Nhiệm vụ:

 Thực hiện công tác kế hoạch :

- Xây dựng chiến lược phát triển dài hạn, 5 năm và kế hoạch sản xuất - kinh doanhhàng năm của Công ty

- Phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh đạt được và hoạch định kếhoạch, chỉ tiêu phấn đấu cho giai đoạn tiếp theo

- Hướng dẫn các đơn vị kinh doanh thuộc Công ty xây dựng kế hoạch hàng năm, đềxuất việc giao chỉ tiêu kế hoạch cho các đơn vị tổ chức thực hiện

- Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất - kinh doanh và các mặtcông tác khác theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty, Tổng công ty và các cơ quan cóthẩm quyền theo quy định

- Chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi, kiểm tra, báo cáo thường xuyên việc thực hiệnkế hoạch

sản xuất kinh doanh trong Công ty

 Công tác phát triển kinh doanh và Marketing :

Nghiên cứu các giải pháp thúc đẩy kinh doanh, đa dạng hoá các hình thức, phương

Trang 16

pháp kinh doanh; xây dựng, thẩm định, đánh giá tính khả thi của phương án kinhdoanh nội địa và xuất nhập khẩu.

- Chủ động phối hợp với các đơn vị kinh doanh dịch vụ, xây dựng các chương trìnhxúc tiến thương mại thường xuyên, phù hợp, có hiệu quả

Nghiên cứu, triển khai ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh dịch vụ của Công ty

Phối hợp với các phòng nghiệp vụ theo dõi thực hiện các hợp đồng kinh tế đã kýkết, chủ động đề xuất cách giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thựchiện hợp đồng

- Đầu mối tổ chức triển khai chương trình liên kết nội bộ trong Tổng công ty

- Soạn thảo các văn bản thuộc chức năng nhiệm vụ của phòng

- Nghiên cứu, định hướng chiến lược các hoạt động Marketing phù hợp với đặc tínhkinh doanh của Công ty

- Phối hợp với các phòng, ban công ty, đơn vị kinh doanh, sáng tạo và phát triển cáchình thức Marketing, mục tiêu luôn gắn liền với kinh doanh

- Thực hiện các công tác xây dựng thương hiệu, điều hành các kế hoạch quảng báhình ảnh và thương hiệu của Công ty

- Đầu mối chủ trì tham gia hội chợ, phiên chợ bán hàng nhân các ngày Lễ, Tết

 Công tác quản lý mạng lưới - Đầu tư

- Xây dựng quy chế quản lý, khai thác và sử dụng mạng lưới

- Tổ chức quản lý mạng lưới chặt chẽ, thường xuyên, phát hiện kịp thời những vấn

Trang 17

đề vi phạm nguyên tắc hoạt động kinh doanh mạng lưới

- Tổ chức quy hoạch tổng thể mạng lưới kinh doanh hiện có, đề xuất phương hướng,cách giải quyết nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng mạng lưới của Công ty

- Tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư, giải quyết các thủ tụcđẩu tư và tổ chức thực hiện

- Kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện dự án theo các nội dung đã đượcquy định tại Giấy chứng nhận đầu tư

- Tổ chức quản lý đầu tư theo đúng quy định pháp luật và điều lệ hoạt động củaCông ty

Trang 19

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Công ty

Các đơn vị sản xuất – kinh doanh trực thuộc:

 Cửa hàng thương mại Tổng hợp: Là đơn vị trực thuộc và triển khai hoạt động kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của Công ty Cửa hàng thương mại Tổng hợp kinh

doanh thực phẩm, nông sản tươi, thủy hải sản tươi và chế biến, các nguyên liệu phụcvụ cho sản xuất, chế biến và kinh doanh các hàng hóa công nghệ phẩm Hiện tại Công

ty có 05 cửa hàng thương mại tổng hợp bao gồm 12A Nguyễn Cao, số 1 NguyễnTrường Tộ, 48 Vân Hồ, số 2 Đội Cấn, 12 Phan Phù Tiên

 Nhà hàng Kim Liên số 10 Phạm Ngọc Thạch: Đây là địa điểm trong 07 địa điểm Công ty tiếp tục được bàn giao sử dụng sau khi chuyển sang Công ty cổ phần Nhà

hàng Kim liên do Công ty trực tiếp quản lý, kinh doanh nhà hàng tiệc cưới, sự kiện

 Hợp tác kinh doanh địa điểm 210 Nguyễn Trãi – Nhà hàng Sao Mai: Hiện tại Công

ty ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty TNHH Cát Tưởng để sử dụng Tầng 1,

Tầng 2 tòa nhà 210 Nguyễn Trãi để kinh doanh nhà hàng tiệc cưới Theo hợp đồnghợp tác giữa hai Công ty thì Công ty TNHH Cát Tưởng phải nộp cho Công ty Nôngsản là 1.520.000.000 đồng/năm từ thời điểm 01/01/2013 đến thời điểm 31/12/2014không bao gồm thuế VAT Từ năm 2015 trở đi tùy theo tình hình cụ thể hai bên sẽđiều chỉnh lại mức khoán nộp cho phù hợp với tình hình thực tế, song mức điều chỉnhkhông tăng hay giảm quá 10% so với mức lợi nhuận đã nộp cũ

 Hợp tác kinh doanh địa điểm 23 Hàng Than – Khách sạn Việt Bắc: Hiện tại Công

ty đang hợp tác kinh doanh với Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng phát triển Thủ Đô

(nay là chi nhánh Công ty Cổ phần Kinh doanh bất động sản) để tiến hành kinh doanhdịch vụ khách sạn Theo hợp đồng hợp tác, mức nộp 3 năm đầu là 55.000.000đồng/tháng và các năm tiếp theo là 60.000.000 đồng/tháng và điều chỉnh khi giá thuênhà đất tăng quá 20% so với giá thuê nhà tại thời điểm ký hợp đồng Năm 2012, 2013mức nộp là 106.000.000 đồng/tháng đã bao gồm cả thuế VAT

 Hợp tác kinh doanh địa điểm 281 Tôn Đức Thắng – Nhà hàng Nhật Hồng: Hiện tại Công ty đang liên doanh, liên kết với Công ty TNHH MTV Đầu tư Thương mại Xanh

Palace để kinh doanh nhà hàng tiệc cưới, tổ chức sự kiện Theo hợp đồng hợp tác

Trang 20

Công ty được hưởng lợi nhuận cố định là 2.500.000.000 đồng/năm ổn định trong 03năm đầu và tiền khấu hao tài sản là 451.848.742 đồng/năm cùng tiền thuê đất hàngnăm Khi cơ quan thuế thanh tra quyết toán thuế năm 2012 đã coi khoản lợi nhuận cốđịnh trên là khoản thu cho thuê địa điểm và tính truy thu thuế GTGT đối với khoản lợinhuận cố định này.

 Hợp tác kinh doanh địa điểm số 10A Phạm Ngọc Thạch: Hiện tại Công ty đang liên doanh, liên kết với Công ty TNHH MTV Đầu tư thương mại Xanh Palace để kinh

doanh Nhà hàng tiệc cưới, tổ chức sự kiện Theo hợp đồng hợp tác Công ty đượchưởng khoản lợi nhuận cố định là 1.500.000.000 đồng/năm và thanh toán theo quýcộng với tiền thuê đất hàng năm Khi cơ quan thuế thanh tra quyết toán thuế năm

2012 đã coi khoản lợi nhuận cố định trên là khoản thu cho thuê địa điểm và tính truythu thuế GTGT đối với khoản lợi nhuận cố định này

 Phòng Kinh doanh: Là đơn vị kinh doanh trực tiếp của Công ty thực hiện chủ yếu trong hoạt động bán buôn Đồng thời với đó Phòng kinh doanh của Công ty còn có

chức năng sắp xếp và soạn thảo hợp đồng để Công ty ký kết với các đối tác trong lĩnhvực xuất nhập khẩu, bán buôn hàng hóa, thiết bị

Các đơn vị thành viên của công ty thực hiện chế độ hạch toán kế toán kinh tế phụ thuộc,quy chế tổ chức và hoạt động của từng đơn vị thành viên được Tổng Giám đốc công tyquy định cụ thể phù hợp với phân cấp quản lý, tổ chức cán bộ của Bộ Thương Mại Các phòng ban chức năng chủ động giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn được phân công Khi giải quyết công việc liên quan đến lĩnh vực Phòng bankhác, thì Phòng chủ trì  phải chủ động phối hợp, Phòng liên quan có trách nhiệm hợp tác,trường hợp có ý kiến khác nhau thì báo cáo TGĐ Công ty xem xét giải quyết theo quychế làm việc Văn phòng Công ty

1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.4.1 Tình hình hoạt động kinh doanh:

Trang 21

a) Giá trị bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm

Bảng: Cơ cấu doanh thu 04 năm trước khi cổ phần hóa của Công ty

Đơn vị: đồng

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014 Doanh

Trang 22

nhậ

p

637.297.823 1,45 1.304.696.515 3,97 969.824.414 3,75 106.272.248 0,49khác

Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2011, 2012 và 2013 của Công ty TNHH MTV Dịch

vụ - Xuất nhập khẩu Nông sản Hà Nội và BCTC năm 2014 do Công ty tự lập)

Theo bảng trên, nguồn doanh thu chính của Công ty đến từ hoạt động bán hàngvà cung cấp dịch vụ Mảng hoạt động này chiếm bình quân 93,5% tổng doanh thu giai

Trang 23

đoạn 2011-2014 Doanh thu hoạt động tài chính chiếm bình quân 4% tổng doanh thugiai đoạn 2011-2014 Còn lại, thu nhập khác chỉ chiếm một tỷ trọng 2,5% tổng doanhthu của Công ty.

Trong năm 2012 doanh thu hoạt động tài chính tăng mạnh hơn 13 lần so với năm

2011 từ 308.157.270 đồng năm 2011 lên 4.028.622.339 năm 2012 Việc doanh thu tàichính năm 2012 của Công ty tăng mạnh là do 6 tháng cuối năm 2012 Công ty ký 02hợp đồng hợp tác kinh doanh tại 281 Tôn Đức Thắng và số 10 Phạm Ngọc Thạch vàkhách hàng thanh toán tiền theo hợp đồng Theo quy định về hạch toán kế toán đây làdoanh thu từ hoạt động hợp tác kinh doanh nên phải được hạch toán vào doanh thu tàichính

Trong năm 2013 doanh thu tài chính của Công ty lại giảm mạnh so với năm 2012là do năm 2013 cơ quan thuế vào thanh tra thuế Theo quyết định của thanh tra thuếthì hai hợp đồng hợp tác kinh doanh tại địa điểm 281 Tôn Đức Thắng và số 10 PhạmNgọc Thạch bản chất là hợp đồng cho thuê địa điểm Chính vì vậy Công ty phải hạchtoán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (doanh thu cho thuê địa điểm)

Thu nhập khác trong năm 2014 của Công ty giảm mạnh so với năm 2013 là donăm 2014 Công ty chỉ tiến hành bàn giao 01 địa điểm về cho ban quản lý dự án quậnĐống Đa trong khi đó năm 2013 Công ty tiến hành bàn giao nhiều địa điểm về TổngCông ty Thương mại Hà Nội theo quyết định 6201/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 củaUBND Thành phố về việc bàn giao tài sản là Nhà cửa- VKT về Tổng Công ty Thươngmại Hà Nội theo phương thức bàn giao tài sản có thanh toán bằng giá trị còn lại trênsổ sách kế toán tại thời điểm bàn giao Vì vậy nghiệp vụ kế toán phát sinh thực hiệnnhư qui định về chuyển nhượng thanh lý tài sản cố định nên phát sinh các khoản thunhập khác và dẫn đến sự sụt giảm thu nhập khác trong năm 2014

Trang 24

Bảng: Cơ cấu doanh thu thuần 04 năm trước khi cổ phần hóa của Công ty

Giá trị DTT Giá trị DTT Giá trị DTT Giá trị DTT

Trang 25

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Nông sản Hà Nội)

Trong cơ cấu doanh thu thuần của Công ty, doanh thu dịch vụ ăn uống chiếm tỷ trọngcao nhất trong cơ cấu doanh thu thuần giai đoạn 2011-2012, chiếm bình quân 52,55%.Trong giai đoạn 2013 – 2014 doanh thu dịch vụ ăn uống giảm mạnh, chiếm bình quân21,06% Doanh thu dịch vụ ăn uống giảm mạnh qua các năm vì Trong năm 2012 và năm

2013 Công ty tiến hành hợp tác kinh doanh 03 địa điểm để kinh doanh dịch vụ ăn uống,tiệc cưới, hội nghị Theo thỏa thuận hợp tác thì các đối tác chuyển cho Công ty khoản lợinhuận theo hợp đồng còn việc hạch toán doanh thu từ hoạt động ăn uống chuyển sanghạch toán tại doanh nghiệp đối tác Đến năm 2014 Công ty chỉ còn 01 địa điểm có dịch vụ

Trang 26

ăn uống là nhà hàng Kim Liên số 10B Phạm Ngọc Thạch có doanh thu dịch vụ ăn uốngđược hoạch toán vào doanh thu của Công ty Chính vì vậy dẫn đến doanh thu dịch vụ ănuống của Công ty giảm mạnh qua các năm.

Trong giai đoạn 2011 -2014 doanh thu bán hàng hóa chiếm bình quân 29,7%, doanhthu cho thuê địa điểm chiếm bình quân 33,5%

Doanh thu bán hàng hóa của Công ty giảm mạnh qua các năm vì trong năm 2012thực hiện quyết định 6201/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dânthành phố Hà Nội về việc phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý cơ sở nhà đất thuộc sởhữu nhà nước của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Xuất nhập khẩu Nông sản Hà Nội, Công

ty đã tiến hành bàn giao nhiều địa điểm kinh doanh hàng hóa về Tổng Công ty thương mạiHà Nội Chính vì vậy doanh thu bán hàng hóa giảm mạnh

Từ năm 2013 doanh thu hoạt động cho thuê của Công ty tăng mạnh do thực hiện theoquyết định của thanh tra thuế, doanh thu từ hoạt động hợp tác kinh doanh 02 địa điểm hợptác kinh doanh là 281 Tôn Đức Thắng và số 10 Phạm Ngọc Thạch được hạch toán vàodoanh thu cho thuê địa điểm

Bảng : Cơ cấu lợi nhuận gộp 04 năm trước khi cổ phần hóa của Công ty

Đơn vị: đồng

Lợi

Lợi nhuậ

Trang 27

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Nông sản Hà Nội)

Lợi nhuận gộp từ dịch vụ ăn uống giảm dần qua các năm từ 21,98% giai đoạn 2011 –

Trang 28

2012 xuống 8,63% giai đoạn 2013 – 2014 Hoạt động cho thuê địa điểm của Công ty tăngmạnh từ 11,31% giai đoạn 2011 – 2012 lên 55,69% Lợi nhuận gộp dịch vụ ăn uống giảmmạnh qua các năm là do Công ty tiến hành hợp tác kinh doanh nhiều địa điểm dẫn đếndoanh thu hoạt động ăn uống giảm và dẫn đến lợi nhuận gộp giảm theo đó thì doanh thuhoạt động cho thuê địa điểm tăng dẫn đến lợi nhuận gộp từ hoạt động cho thuê địa điểmtăng Hoạt động bán hàng hóa chiếm tỷ lệ bình quân là 3,48% trong giai đoạn 2011 – 2014.

Bảng 9: Lợi nhuận của Công ty 04 năm trước khi cổ phần hóa

Đơn vị: đồng

Lợi nhuậnkế toán trước 887.456.43

6 (994.398.590) (179.217.324) 1.586.565.619thu

(Nguồn: BCTC đã kiểm toán năm 2011, 2012 và 2013 của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Xuất nhập khẩu Nông sản Hà Nội và BCTC năm 2014 do Công ty tự lập)

Trong năm 2012, 2013 lợi nhuận sau thuế của Công ty âm là do doanh thu của Công tytrong hai năm này thấp trong khi đó chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hànglớn, chiếm hơn 50% doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty Cùng với đónăm 2013 nhà nước tiến hành xác định lại đơn giá đất từ các năm trước của địa điểm 281Tôn Đức Thắng Vì vậy nhà nước tiến hành truy thu 1,2 tỷ đồng Đây cũng là nguyên

Trang 29

nhân dẫn đến lợi nhuận sau thuế của Công ty bị âm.

b) Nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu /hàng hóa phục vụ hoạt động nhà hàng và khách sạn của Công tykhá ổn định, được cung ứng bởi các nhà sản xuất, phân phối chính thức trong Đây là cácđơn vị uy tín, đã làm việc với Công ty trong nhiều năm, có tiềm lực và thế mạnh trongtừng ngành hàng Công ty đã xây dựng và thực hiện các chính sách, thủ tục đánh giá cácnhà cung cấp thường xuyên nhằm đảm bảo sự ổn định, đa dạng, giá cả hợp lý của cácmặt hàng được cung cấp

Để đảm bảo cho việc có nguồn nguyên liệu/ hàng hoá ổn định tránh tình trạng bịgián đoạn tạm thời do sự thiếu hụt nguồn cung từ các nhà cung cấp truyền thống và đểhạn chế tối đa những ảnh hưởng do biến động giá cả của nguyên vật liệu/hàng hoá đếnhoạt động kinh doanh, Công ty luôn duy trì quan hệ tốt với các nhà cung cấp nhằm đảmbảo nguồn nguyên vật liệu/hàng hoá được cung cấp với giá cả hợp lý, chất lượng ổnđịnh và thực hiện tốt công tác dự báo giúp Công ty luôn chủ động xây dựng kế hoạchdự trữ hàng hoá, nguyên vật liệu

Do sự biến động của các chi phí như thuế đất, điện, nước, xăng, dầu làm cho giánguyên vật liệu đầu vào cũng biến động theo Tuy nhiên, với việc tiết giảm các chi phíquản lý và các chi phí khác, nên Công ty giữ được sự ổn định giá bán ra của các sảnphẩm, doanh thu và lợi nhuận tương đối ổn định

c) Chi phí sản xuất

Bảng 10: Tỷ trọng các loại chi phí của Công ty so với tổng chi phí từ năm 2011 –

2014 Đơn vị: đồng

Trang 30

Chi phí

636.844.322 1,48 599.902.529 1,77 1.952.215.583 7,49 21,238,968 0,10khá

Trang 32

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2011, 2012 và 2013 của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Xuất nhập khẩu Nông sản Hà Nội và BCTC năm 2014 do Công ty tự lập)

-Trong giai đoạn 2011 – 2012 giá vốn hàng bán gần như chiếm tỷ trọng lớnnhất trong tổng chi phí của Công ty trong với tỷ lệ 55,11% Tỷ lệ này có xu hướnggiảm mạnh qua các năm, giai đoạn 2013 – 2014 là 27,66% Tiếp theo đó là chi phíquản lý doanh nghiệp, chiếm khoảng 33,52% tổng chi phí và chi phí bán hàngchiếm khoảng 18,76% tổng chi phí của Công ty

Trong năm 2012 và năm 2013 chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty tăngcao so với năm 2011 là do tháng 10/2012 Nhà nước đã điều chỉnh tăng tiền thuêđất đột biến và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2012; đồng thời trong hai năm 2012,

2013 Công ty phải thực hiện trích lập dự phòng các khoản công nợ phải thu khóđòi lớn

Chi phí khác trong năm 2013 của Công ty tăng mạnh hơn 3 lần so với năm

2012 là do năm

2013 thực hiện quyết 6201/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND Thành phốthực hiện bàn giao nhiều tài sản là Nhà cửa- VKT về Tổng Công ty Thương mạiHà Nội theo phương thức bàn giao tài sản có thanh toán bằng giá trị còn lại trên sổsách kế toán tại thời điểm bàn giao Vì vậy nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực hiệnnhư qui định về chuyển nhượng thanh lý tài sản cố định nên phát sinh các khoảnchi phí khác và tương ứng nguồn thu là thu nhập khác Ngoài ra năm 2013 cònphát sinh các khoản chi phí đền bù hợp đồng do chấm dứt hợp đồng trước hạn vàhạch toán các khoản chi phí bỏ sót khi rà soát thực hiện xác định GTDN cổ phầnhóa Công ty

Tình hình công nợ của công ty

Bảng 11: Tình hình công nợ của Công ty

Trang 33

Đơn vị: đồng

1 Các khoản phải thu 1.797.394.531 6.939.883.107 3.723.501.708 2.524.639.788

Các khoản phải thu ngắn

- Phải thu của khách hàng 1.192.173.290 4.414.356.089 3.810.111.499 3.729.514.660

- Trả trước cho người bán 310.000.000 1.169.932.000 305.750.000 109.150.000

- Các khoản phải thu khác 476.212.932 1.954.554.576 468.538.486 284.873.405

- Dự phòng phải thu khó

đòi (180.991.691) (598.959.558) (860.898.277) (1.598.898.277

Các khoản phải thu dài

2 Các khoản phải trả

Trang 34

- Phải trả người bán 32.490.000 0 126.668.081 72.526.080

- Người mua trả tiền trước168.000.000 254.000.000 356.655.000 0

- Thuế và các khoản

phải

1.770.769.432 5.801.411.403 6.234.667.408 4.103.411.530nộp Nhà nước

- Phải trả người lao động 0 24.255.000 245.943.029 153.875.244

- Chi phí phải trả 667.818.213 674.445.102 1.314.450.460 2.138.786.675

- Các khoản phải trả,

phải

2.080.322.374 472.796.065 19.953.467 848.764nộp khác

- Quỹ khen thưởng, phúc

Trang 35

- Vay và nợ dài hạn 480.000.000 3.010.000.000 0 0

- Dự phòng trợ cấp mất

(Nguồn: BCTC đã kiểm toán năm 2011, 2012 và 2013 của Công ty TNHH MTV

Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Nông sản Hà Nội và BCTC năm 2014 do Công ty tự lập)

d) Trình độ công nghệ (Không)

e) Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm

Trong hoạt động kinh doanh nhà hàng, các thực phẩm, món ăn của Công tychế biến đều đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định Trongnăm 2013 Công ty không xuất nhập khẩu hàng hóa nông sản thực phẩm

g) Hoạt động Marketing

Trang 36

Trong thời gian vừa qua hoạt động marketing, quảng bá công ty và các sảnphẩm của Công ty chưa được quan tâm đúng mức Trong thời gian tới Công tytích cực công tác quảng bá hình ảnh, thương hiệu của Công ty đến mọi người bằngcách quảng bá thương hiệu của Công ty trên các sản phẩm, dịch vụ, trên cácphương tiện báo chí, quảng bá thương hiệu qua các sự kiện, hoạt động của các nhàhàng, khách sạn

h) Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền

Nhãn hiệu Nông sản Hà Nội của công ty đã được bảo hộ theo Giấy chứng nhậnđăng ký nhãn hiệu số 55818 do Cục Sở hữu Trí tuệ cấp ngày 21/07/2004, và đượcgia hạn đến ngày 26/05/2023 theo quyết định số 53462/QĐ-SHTT của Cục sở hữutrí tuệ

Bảng 1: Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 4 năm trước khi cổ phần hóa của Công ty

Trang 37

21.360.591.753

Trang 38

6 Tổng chi phí Đồng43.006.131.239 33.841.938.503

26.053.416.951

20.234.666.148

8

Lợi nhuận sau

Đồng665.592.327 (944.398.590)

(210.804.456)

thuế

1.237.521.183

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2011,2012,2013 Công ty TNHH MTV Dịch vụ - Xuất nhập khẩu Nông sản Hà Nội và BCTC năm 2014 do Công ty tự lập)

Trang 40

PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

Công ty theo dạng tổ chức kế toán tập trung là mô hình tổ chức có địa điểm toànbộ công việc xử lý thông tin trong toàn doanh nghiệp được thực hiện tập trung ởphòng kế toán , còn ở các bộ phận và đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện việc thu nhậpphân loại và chuyển chứng từ cùng báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán xử lý vàtổng hợp thông tin

- Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, một cấp: Toàn bộ côngtác kế toán tài chính trong công ty đều được thực hiện tại phòng kế toán như: Tập hợpchứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, sổ cái, báo cáo kế toán, lưu trữ

- Phòng kế toán - tài chính của công ty có 5 nhân viên trong đó kế toán trưởng(kiêm kế toán tổng hợp)

Sơ đồ 4: Tổ chức bộ máy kế toán.

 Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp): tổng hợp tất cả các phần hành kế

toán đã diễn ra trong kì kế toán để ghi vào sổ cái, nhật kí chung để xác định sốthuế phải nộp và các khoản phải nộp NSNN Trực tiếp phụ trách phòng kế toán,chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về mọi hoạt động tài chính của Công

ty, chịu trách nhiệm về chế độ, nguyên tắc tài chính đối với các cơ quan cấptrên, với thanh tra kiểm toán nhà nước, tham gia các cuộc họp có liên quan, ký

Kế toán trưởng

Kế toán tài sản cố định

Kế toán tiền lương

Quan hệ chỉ đạo Quan hệ tác nghiệp

Chú thích:

Ngày đăng: 24/10/2016, 10:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ : Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. - Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty Cổ phần dịch vụ  xuất nhập khẩu nông sản Hà Nội
h ình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 7)
Bảng : Cơ cấu lợi nhuận gộp 04 năm trước khi cổ phần hóa của Công ty - Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty Cổ phần dịch vụ  xuất nhập khẩu nông sản Hà Nội
ng Cơ cấu lợi nhuận gộp 04 năm trước khi cổ phần hóa của Công ty (Trang 26)
Bảng 10: Tỷ trọng các loại chi phí của Công ty so với tổng chi phí từ năm 2011 – - Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty Cổ phần dịch vụ  xuất nhập khẩu nông sản Hà Nội
Bảng 10 Tỷ trọng các loại chi phí của Công ty so với tổng chi phí từ năm 2011 – (Trang 28)
Bảng 11:  Tình hình công nợ của Công ty - Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty Cổ phần dịch vụ  xuất nhập khẩu nông sản Hà Nội
Bảng 11 Tình hình công nợ của Công ty (Trang 30)
Bảng 1: Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 4   năm trước khi cổ phần hóa của Công ty - Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty Cổ phần dịch vụ  xuất nhập khẩu nông sản Hà Nội
Bảng 1 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 4 năm trước khi cổ phần hóa của Công ty (Trang 34)
Bảng thống kê tài sản bàn giao - Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty Cổ phần dịch vụ  xuất nhập khẩu nông sản Hà Nội
Bảng th ống kê tài sản bàn giao (Trang 74)
Hình vào chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời phản ánh hao mòn tài sản cố định hữu hình, kế toán ghi: - Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty Cổ phần dịch vụ  xuất nhập khẩu nông sản Hà Nội
Hình v ào chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời phản ánh hao mòn tài sản cố định hữu hình, kế toán ghi: (Trang 87)
Bảng hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng TSCĐ - Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty Cổ phần dịch vụ  xuất nhập khẩu nông sản Hà Nội
Bảng h ệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng TSCĐ (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w