1. Tính cấp thiết của đề tài“Liên tục phát triển” là mục tiêu của mọi doanh nghiệp nếu muốn tồn tại trong cơ chế thị trường. Trong nền kinh tế được coi là “linh hồn của thị trường” thì việc khai thác thị trường theo chiều sâu và phát triển thị trường theo chiều rộng là nhiệm vụ thường xuyên liên tục của mọi doanh nghiệp. Cạnh tranh có thể làm cho doanh nghiêp mất đi những khách hàng của mình nếu như doanh nghiệp không có những chiến lược hợp lý, hơn thế nữa doanh nghiệp muốn duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của mình thì việc phát triển phát triển thị trường là không thể thiếu. Mặc dù vấn đề phát triển thị trường nói chung và phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp nói riêng là một vấn đề không còn mới mẻ, tuy nhiên, cho đến hiện tại vẫn chưa có một hướng đi chính thống cho các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu trong việc phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm.Trong những năm gần đây, hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều biến động theo tình hình kinh tế thế giới. Đóng góp một phần không nhỏ vào tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm, ngành nhựa hiện đang được đánh giá là một trong những ngành kinh tế ổn định của Việt Nam. Theo báo cáo của Hiệp hội Nhựa Việt Nam, trong năm 2013, ngành Nhựa đã xuất khẩu đạt tổng kim ngạch 2,215 tỷ USD với sản phẩm ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau như nông nghiệp, công nghiệp, bưu chính, viễn thông, xây dựng. Hiện nay hơn 20 chủng loại sản phẩm nhựa được xuất khẩu vào các thị trường trên thế giới, trong đó, mặt hàng túi nhựa chiếm 27% tổng kim ngạch xuất khẩu ngành nhựa. Hiện tại, các sản phẩm của nhựa Việt Nam đã có mặt tại 151 thị trường trên thế giới, kể cả những thị trường đòi hỏi chất lượng cao, tiêu chuẩn kỹ thuật tối ưu như Nhật Bản, Mỹ, Đức, EU. Trong tình hình thị trường gặp nhiều khó khăn hiện nay, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước ngày càng gay gắt. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, bên cạnh việc duy trì giữ vững thị trường hiện tại, doanh nghiệp phải có định hướng phát triển thị trường và mở rộng quy mô, theo định hướng chung là phát triển thị trường xuất khẩu.Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên là công ty có kinh nghiệm và vị thế nhất định trong ngành Nhựa Việt Nam nói chung, uy tín và thương hiệu với thị trường quốc tế nói riêng về sản phẩm túi nhựa. Trong những năm vừa qua, chịu ảnh hưởng chung của suy thoái kinh tế thế giới, công ty đã gặp không ít khó khăn trong sản xuất và kinh doanh. Bằng năng lực cạnh tranh của mình, công ty không chỉ giữ vững thị trường hiện có mà còn đẩy mạnh xuất khẩu. Tuy vậy, công ty lại chưa tìm được một hướng đi đúng và hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu còn gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy, với mong muốn đóng góp phần nhỏ bé của mình vào việc phát triển thị trường xuất khẩu cho Công ty, em mạnh dạn chọn đề tài “Phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên” làm đối tượng nghiên cứu luận văn thạc sĩ kinh tế của mình.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tàiTrong thời gian gần đây đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về thị trường và phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp. Có thể chỉ ra một số nghiên cứu sau:1. Đề tài cấp Bộ: “Nghiên cứu thị trường Marketing trong xuất khẩu chè”, được thực hiện năm 2007 với chủ nhiệm đề tài là tác giả Nguyễn Thị Nhiễu.Nội dung của đề tài tập trung vào các vấn đề marketing, nghiên cứu thị trường xuất khẩu chè của Việt Nam. Bài viết đã nêu bật được 7 vấn đề còn tồn tại trong hoạt động nghiên cứu thị trường và marketing xuất khẩu mặt hàng chè của Việt Nam thời điểm năm 2007, gồm: Vấn đề tìm hiểu và xúc tiến xuất khẩu chè sang các thị trường mới còn hạn chế; Việc xây dựng thương hiệu của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn; Vấn đề khó khăn đến từ chính sách của nhà nước; Thị trường xuất khẩu bất ổn định; v.v… Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp giải quyết trực tiếp những tồn tại trên. 2. Đề án nghiên cứu phát triển thị trường Thanh Long Bình Thuận, được thực hiện năm 2013. Đề án đã nêu bật những mục tiêu xuất khẩu, định hướng thị trường (thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu) của sản phẩm Thanh Long trên địa bàn tỉnh. Từ đó, đưa ra hệ thống các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển thị trường Thanh Long của tỉnh, gồm có: a. Giải pháp quản lý Nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh thanh long.b. Giải pháp về cơ chế chính sách.c. Giải pháp về công tác xúc tiến thương mại, phát triển thị trường cho trái thanh long.d. Giải pháp về phát triển Chỉ dẫn địa lý “Bình Thuận” dùng cho sản phẩm quả thanh long.3. Luận án tiến sĩ: “Phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp Việt Nam”, của tác giả Nguyễn Thu Quỳnh, Đại học Thương Mại Hà Nội, năm 2009.Về lý luận: Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ hơn một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản. Cụ thể, đã hệ thống và tổng hợp các tài liệu trong, ngoài nước và đưa ra khái niệm, bản chất, nội hàm của phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu; mối quan hệ giữa các loại hình chiến lược thị trường xuất khẩu và phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản; xác lập mô hình, nội dung phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản; các tiêu chí đánh giá trình độ và chất lượng phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản.Về thực tiễn: Thông qua vận dụng các phương pháp và mô hình nghiên cứu phù hợp, đã nhận dạng và làm rõ thực trạng phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam giai đoạn 2006 2011. Cụ thể, đã phân tích có hệ thống, đánh giá khách quan và đưa ra các kết luận về thực trạng phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu trên đã đưa ra các quan điểm, giải pháp phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam đến năm 2015 và tầm nhìn 2020, đồng thời Luận án đưa ra những kiến nghị vĩ mô nhằm tạo môi trường, điều kiện cho phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.4. Luận án tiến sĩ: “Thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường EU của các doanh nghiệp giầy dép trên địa bàn Hà Nội”, của tác giả Dương Văn Hùng, Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2010. Luận án đã đi sâu nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp giầy dép của Việt Nam sang thị trường EU dưới 5 nội dung: Nghiên cứu và dự báo thị trường giầy dép xuất khẩu Lập phương án kinh doanh Tạo nguồn hàng xuất khẩu Giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu Thực hiện các hợp đồng xuất khẩu5. Luận án tiến sĩ: “Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam”, của tác giả Trần Ngọc Thìn, Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2011. Luận án đã áp dụng lý thuyết về chuỗi giá trị toàn cầu trong phân tích các khâu, các mắt xích kết nối tạo nên giá trị hàng hóa xuất khẩu của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam, các mắt xích được thực hiện tại một hay nhiều doanh nghiệp, tại một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau mang lại lợi thế trong sản xuất hàng hóa. Phân tích các khâu trong chuỗi giá trị toàn cầu được đề cập trong luận án không chỉ phù hợp với lý thuyết mà chỉ ra khả năng giải quyết các vấn đề thực tế đang tồn tại trong hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, là cơ sở khoa học cho việc ra các quyết định thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa và gia tăng giá trị hàng hóa xuất khẩu trong khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ở Việt Nam.6. Luận văn thạc sĩ: “Phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ côngmỹ nghệ tại Tổng công ty Thương mại Hà Nội”, của tác giả Phan Thị Nghĩa, Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2011.Luận văn đã phân tích thực trạng công tác phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Tổng công ty Thương mại Hà Nội trong thời gian từ năm 2004 đến năm 2010; tìm ra những điểm mạnh và những hạn chế của hoạt động này, trên cơ sở đó, đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình phát triển thị trường tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ của Tổng Công ty trong thời gian tới. Luận văn đã tiếp cận nghiên cứu công tác phát triển thị trường theo 3 vấn đề: Nghiên cứu, xâm nhập và phát triển thị truờng mới Phát triển sản phẩm mới và đa dạng hoá sản phẩm Các biện pháp khácVà đưa ra 3 nhóm giải pháp: Nhóm giải pháp về thị trường và sản phẩm thủ công mỹ nghệ Nhóm giải pháp về tăng cường quản lý và sử dụng vốn kinh doanh Nhóm giải pháp về quản lý và phát triển nguồn nhân lực7. Luận văn thạc sĩ: “Một số biện pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Công ty xuất nhập khẩu Tạp phẩm Hà Nội”, của tác giả Ngô Văn Phong, Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2011. Luận văn đã nghiên cứu tình hình phát triển thị trường tại Công ty xuất nhập khẩu Tạp phẩm Hà Nội, đưa ra những biện pháp khuyến khích các phòng ban tích cực tìm kiếm thị trường mới, củng cố các mối quan hệ truyền thống... Tuy nhiên, tác giả chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu phát triển thị trường theo chiều rộng mà chưa phát triển theo chiều sâu, các biện pháp đưa ra còn thiếu chiến lược định hướng phát triển lâu dài, các hoạt động phát triển thị trường từ khâu nghiên cứu đến khâu thực hiện chưa thực sự gắn kết với nhau. 8. Luận văn thạc sĩ: “Một số biện pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Công ty Xuất nhập khẩu BAROTEX”, của tác giả Nguyễn Thị Hải, Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2012.Tác giả đã nghiên cứu và đưa ra tình hình cụ thể của việc phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của doanh nghiệp, các biện pháp phát triển thị trường theo quy trình chặt chẽ... Hạn chế của luận văn là chưa phân tích chi tiết đến các công tác duy trì, tạo uy tín đối với các thị trường truyền thống.Các công trình nghiên cứu trên chưa đề cập nhiều đến việc mở rộng và phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ nói chung và của Tổng công ty thương mại Hà Nội nói riêng, do đó có thể nói đây là một đề tài độc lập, cần thiết và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn đối với công ty cũng như đối với các công ty hoạt động kinh doanh xuất khẩu.9. Bên cạnh đó, có thể kể đến những công trình nghiên cứu của nước ngoài liên quan đến vấn đề phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp như: Tác phẩm “Uganda handicrafts export tragedy” của The Sector Core Team (SCT), năm 2005 đã phân tích một cách chi tiết tầm quan trọng của việc phát triển thị trường, các chiến dịch để mở rộng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Uganda. Trong tác phẩm “Exporting Africa: technology, trade and industrialization in SubSaharan Africa” của Samuel M.Wangwe, tác giả cũng giành một phần dung lượng khá lớn bàn về các giải pháp của các công ty để duy trì và nâng cao vị trí trên thị trường xuất khẩu. Tóm lại, tính đến thời điểm hiện tại, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp với đa dạng các loại hàng hoá dịch vụ. Tuy nhiên, em nhận thấy rằng, chưa có công trình nào nghiên cứu về phát triển thị trường xuất khẩu các sản phẩm nhựa của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên. Chính vì vậy, em đã quyết định chọn đề tài “Phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên” để nghiên cứu trong giai đoạn 20112013. Đề tài sẽ cố gắng kế thừa và phát triển những kết quả nghiên cứu về mặt lý luận công tác phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp và áp dụng cho phát triển thị trường xuất khẩu các sản phẩm nhựa của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên.
Trang 1- -HÀ THỊ THU HIỀN
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA HƯNG YÊN
Đề cương chi tiếtLUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 3- -HÀ THỊ THU HIỀN
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh quốc tế
Đề cương chi tiết
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN THỊ HƯỜNG
Hà Nội, 2015
Trang 4Trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập tại Đại học Kinh tế Quốc dân Viện đào tạo Sau đại học, dưới sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô, em đã nghiêncứu và tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích để vận dụng vào công việc hiện tạinhằm nâng cao trình độ năng lực của bản thân.
-Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh quốc tế“Phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên” là kết quả của quá trình nghiên cứu
trong những năm học vừa qua
Em xin dành lời cảm ơn trân trọng nhất tới PGS.TS Nguyễn Thị người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em về mọi mặt trong quá trình thực hiệnluận văn
Hường-Em xin cảm ơn các thầy cô đã tham gia giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quátrình học tập
Xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã giúp đỡ, động viên, tạođiều kiện cho em trong quá trình học tập và hoàn thành bản luận văn này
Dù đã có nhiều cố gắng nhưng do giới hạn về năng lực, về tài liệu, về thờigian nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp
ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và những người quan tâm
Hà Nội, ngày……tháng……năm 2015
Tác giả
Hà Thị Thu Hiền
Trang 5Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các kết quảnghiên cứu trong luận văn là xác thực và chưa từng được công bố trong kỳ bất côngtrình nào khác trước đó.
Hà Nội, ngày……tháng……năm 2015
Tác giả
Hà Thị Thu Hiền
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 11
1.1 THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 11
1.1.1 Khái niệm thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp 11
1.1.2 Vai trò của thị trường xuất khẩu đối với doanh nghiệp 13
1.1.3 Phân loại thị trườngxuất khẩu của doanh nghiệp 14
1.1.4 Các quy luật của thị trường 15
1.2 PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 161.2.1 Khái niệm phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp 161.2.2 Mục tiêu phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp 17
1.2.3 Nội dung phát triển thị trường xuất khẩu 18
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường xuất khẩu của doanh
2.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA HƯNG YÊN
Trang 72011-2014 34
2.1.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu giai đoạn 2011-2014 35
2.1.5 Đặc điểm về nhân lực giai đoạn 2011-2014 36
2.1.6 Đặc điểm về tài chính 37
2.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ GIAI ĐOẠN 2011-2014 TÁC ĐỘNG ĐẾNVIỆC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
2.2.1 Phân tích các nhân tố khách quan giai đoạn 2011-2014 37
2.3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN NHỰA HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2011-2014 41
2.3.1 Thực trạng nghiên cứu và dự báo thị trường xuất khẩu giai đoạn
2.4.1 Mức gia tăng số lượng thị trường xuất khẩu 54
2.4.2 Mức gia tăng chủng loại sản phẩm 55
2.4.4 Mức gia tăng thị phần tại các thị trường mục tiêu 57
Trang 82.5.1 Ưu điểm của việc phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần
2.5.2 Nhược điểm của việc phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần
2.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong việc phát triển thị trường xuất khẩu
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020 62
3.1 QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤTKHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020 62
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA
3.1.1 Cải thiện hoạt động nghiên cứu dự báo thị trường và đối thủ cạnh tranh 643.1.2 Nâng cao tiềm lực tài chính của công ty 64
3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC NHẰM HỖ TRỢ CHO CÔNG TYCỔ PHẦN NHỰA HƯNG YÊN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨUCÁC MẶT HÀNG NHỰA 71
KẾT LUẬN 73 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 9HPC : Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên
Trang 10ty cổ phần Nhựa Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2014 45Bảng 2.4: Phân bổ ngân sách cho hoạt động phát triển thị trường 2011-2012 .47Bảng 2.5: Phân bổ ngân sách cho hoạt động phát triển thị trường 2013-2014 .48
Nhựa Hưng Yên giai đoạn 2011-2014 49Bảng 2.8: Thị phần công ty giai đoạn 2011-2014 tại thị trường Nhật Bản 52Bảng 2.9 Kết quả kiểm tra trách nhiệm bộ phận, nhân viên có thẩm quyền trong
tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu 53
Nhựa Hưng Yên giai đoạn 2011-2014 50Bảng 2.10 : Mức gia tăng số lượng thị trường xuất khẩu giai đoạn 2011-2014 54Bảng 2.11: Mức gia tăng chủng loại sản phẩm xuất khẩu giai đoạn 2011-2014 55Bảng 2.12: Mức gia tăng tổng doanh thu xuất khẩu giai đoạn 2011-2014 55Bảng 2.13: Tỷ lệ gia tăng doanh thu xuất khẩu theo thị trường giai đoạn 2011-
2014 56Bảng 2.14: Tỷ lệ gia tăng doanh thu xuất khẩu theo sản phẩm giai đoạn 2011-2014 56Bảng 2.15: Thị phần doanh nghiệp tại các thị trường mục tiêu giai đoạn 2011-2014 57Bảng 2.16 Đánh giá của khách hàng nước ngoài sau khi mua hàng tại Công ty cổ
phần Nhựa Hưng Yên năm 2014 58
HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống thị trường 12
Hưng Yên 49
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
“Liên tục phát triển” là mục tiêu của mọi doanh nghiệp nếu muốn tồn tạitrong cơ chế thị trường Trong nền kinh tế được coi là “linh hồn của thị trường” thìviệc khai thác thị trường theo chiều sâu và phát triển thị trường theo chiều rộng lànhiệm vụ thường xuyên liên tục của mọi doanh nghiệp Cạnh tranh có thể làm chodoanh nghiêp mất đi những khách hàng của mình nếu như doanh nghiệp không cónhững chiến lược hợp lý, hơn thế nữa doanh nghiệp muốn duy trì và phát triển hoạtđộng kinh doanh của mình thì việc phát triển phát triển thị trường là không thểthiếu Mặc dù vấn đề phát triển thị trường nói chung và phát triển thị trường xuấtkhẩu của doanh nghiệp nói riêng là một vấn đề không còn mới mẻ, tuy nhiên, chođến hiện tại vẫn chưa có một hướng đi chính thống cho các doanh nghiệp sản xuấtxuất khẩu trong việc phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
Trong những năm gần đây, hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp ViệtNam có nhiều biến động theo tình hình kinh tế thế giới Đóng góp một phần khôngnhỏ vào tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm, ngành nhựa hiện đang được đánh giá
là một trong những ngành kinh tế ổn định của Việt Nam Theo báo cáo của Hiệp hộiNhựa Việt Nam, trong năm 2013, ngành Nhựa đã xuất khẩu đạt tổng kim ngạch2,215 tỷ USD với sản phẩm ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau như nôngnghiệp, công nghiệp, bưu chính, viễn thông, xây dựng Hiện nay hơn 20 chủng loạisản phẩm nhựa được xuất khẩu vào các thị trường trên thế giới, trong đó, mặt hàngtúi nhựa chiếm 27% tổng kim ngạch xuất khẩu ngành nhựa Hiện tại, các sản phẩmcủa nhựa Việt Nam đã có mặt tại 151 thị trường trên thế giới, kể cả những thịtrường đòi hỏi chất lượng cao, tiêu chuẩn kỹ thuật tối ưu như Nhật Bản, Mỹ, Đức,
EU Trong tình hình thị trường gặp nhiều khó khăn hiện nay, cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp trong nước và ngoài nước ngày càng gay gắt Để tồn tại và phát triểntrong nền kinh tế thị trường, bên cạnh việc duy trì giữ vững thị trường hiện tại,doanh nghiệp phải có định hướng phát triển thị trường và mở rộng quy mô, theođịnh hướng chung là phát triển thị trường xuất khẩu
Trang 12Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên là công ty có kinh nghiệm và vị thế nhấtđịnh trong ngành Nhựa Việt Nam nói chung, uy tín và thương hiệu với thị trườngquốc tế nói riêng về sản phẩm túi nhựa Trong những năm vừa qua, chịu ảnh hưởngchung của suy thoái kinh tế thế giới, công ty đã gặp không ít khó khăn trong sảnxuất và kinh doanh Bằng năng lực cạnh tranh của mình, công ty không chỉ giữvững thị trường hiện có mà còn đẩy mạnh xuất khẩu Tuy vậy, công ty lại chưa tìmđược một hướng đi đúng và hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu còn gặp nhiềukhó khăn Chính vì vậy, với mong muốn đóng góp phần nhỏ bé của mình vào việc
phát triển thị trường xuất khẩu cho Công ty, em mạnh dạn chọn đề tài “Phát triển
thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên ” làm đối tượng
nghiên cứu luận văn thạc sĩ kinh tế của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong thời gian gần đây đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về thịtrường và phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp Có thể chỉ ra một sốnghiên cứu sau:
1 Đề tài cấp Bộ: “Nghiên cứu thị trường - Marketing trong xuất khẩu chè”,
được thực hiện năm 2007 với chủ nhiệm đề tài là tác giả Nguyễn Thị Nhiễu
Nội dung của đề tài tập trung vào các vấn đề marketing, nghiên cứu thịtrường xuất khẩu chè của Việt Nam Bài viết đã nêu bật được 7 vấn đề còn tồn tạitrong hoạt động nghiên cứu thị trường và marketing xuất khẩu mặt hàng chè củaViệt Nam thời điểm năm 2007, gồm: Vấn đề tìm hiểu và xúc tiến xuất khẩu chèsang các thị trường mới còn hạn chế; Việc xây dựng thương hiệu của các doanhnghiệp gặp nhiều khó khăn; Vấn đề khó khăn đến từ chính sách của nhà nước; Thịtrường xuất khẩu bất ổn định; v.v… Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp giảiquyết trực tiếp những tồn tại trên
2 Đề án nghiên cứu phát triển thị trường Thanh Long Bình Thuận, được
thực hiện năm 2013
Đề án đã nêu bật những mục tiêu xuất khẩu, định hướng thị trường (thịtrường nội địa và thị trường xuất khẩu) của sản phẩm Thanh Long trên địa bàn tỉnh
Trang 13Từ đó, đưa ra hệ thống các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển thị trường ThanhLong của tỉnh, gồm có:
a Giải pháp quản lý Nhà nước về hoạt động sản xuất - kinh doanh thanhlong
3 Luận án tiến sĩ: “Phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu nông sản của
các doanh nghiệp Việt Nam”, của tác giả Nguyễn Thu Quỳnh, Đại học Thương Mại
Hà Nội, năm 2009
Về lý luận: Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ hơn một số vấn đề lý luận cơ
bản về phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩunông sản Cụ thể, đã hệ thống và tổng hợp các tài liệu trong, ngoài nước và đưa rakhái niệm, bản chất, nội hàm của phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu; mốiquan hệ giữa các loại hình chiến lược thị trường xuất khẩu và phát triển chiến lượcthị trường xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản; xác lập mô hình, nộidung phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nôngsản; các tiêu chí đánh giá trình độ và chất lượng phát triển chiến lược thị trườngxuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu nông sản
Về thực tiễn: Thông qua vận dụng các phương pháp và mô hình nghiên cứu
phù hợp, đã nhận dạng và làm rõ thực trạng phát triển chiến lược thị trường xuấtkhẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam giai đoạn 2006 - 2011 Cụthể, đã phân tích có hệ thống, đánh giá khách quan và đưa ra các kết luận về thựctrạng phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩunông sản Việt Nam Trên cơ sở kết quả nghiên cứu trên đã đưa ra các quan điểm,giải pháp phát triển chiến lược thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩunông sản Việt Nam đến năm 2015 và tầm nhìn 2020, đồng thời Luận án đưa ra
Trang 14những kiến nghị vĩ mô nhằm tạo môi trường, điều kiện cho phát triển chiến lược thịtrường xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam trong bốicảnh hiện nay.
4 Luận án tiến sĩ: “Thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường EU của các doanh
nghiệp giầy dép trên địa bàn Hà Nội”, của tác giả Dương Văn Hùng, Đại học Kinh
tế Quốc dân, năm 2010
Luận án đã đi sâu nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp giầydép của Việt Nam sang thị trường EU dưới 5 nội dung:
- Nghiên cứu và dự báo thị trường giầy dép xuất khẩu
- Lập phương án kinh doanh
- Tạo nguồn hàng xuất khẩu
- Giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu
- Thực hiện các hợp đồng xuất khẩu
5 Luận án tiến sĩ: “Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của khu vực kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài ở Việt Nam”, của tác giả Trần Ngọc Thìn, Đại học Kinh tế Quốc
đề cập trong luận án không chỉ phù hợp với lý thuyết mà chỉ ra khả năng giảiquyết các vấn đề thực tế đang tồn tại trong hoạt động đầu tư trực tiếp nướcngoài, là cơ sở khoa học cho việc ra các quyết định thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa
và gia tăng giá trị hàng hóa xuất khẩu trong khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước
ở Việt Nam
6 Luận văn thạc sĩ: “Phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ côngmỹ
nghệ tại Tổng công ty Thương mại Hà Nội”, của tác giả Phan Thị Nghĩa, Trường
Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2011
Trang 15Luận văn đã phân tích thực trạng công tác phát triển thị trường xuất khẩuhàng thủ công mỹ nghệ của Tổng công ty Thương mại Hà Nội trong thời gian từnăm 2004 đến năm 2010; tìm ra những điểm mạnh và những hạn chế của hoạt độngnày, trên cơ sở đó, đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình phát triển thịtrường tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ của Tổng Công ty trong thời gian tới Luậnvăn đã tiếp cận nghiên cứu công tác phát triển thị trường theo 3 vấn đề:
- Nghiên cứu, xâm nhập và phát triển thị truờng mới
- Phát triển sản phẩm mới và đa dạng hoá sản phẩm
- Các biện pháp khác
Và đưa ra 3 nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp về thị trường và sản phẩm thủ công mỹ nghệ
- Nhóm giải pháp về tăng cường quản lý và sử dụng vốn kinh doanh
- Nhóm giải pháp về quản lý và phát triển nguồn nhân lực
7 Luận văn thạc sĩ: “Một số biện pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng
thủ công mỹ nghệ ở Công ty xuất nhập khẩu Tạp phẩm Hà Nội”, của tác giả Ngô
Văn Phong, Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2011
Luận văn đã nghiên cứu tình hình phát triển thị trường tại Công ty xuất nhậpkhẩu Tạp phẩm Hà Nội, đưa ra những biện pháp khuyến khích các phòng ban tíchcực tìm kiếm thị trường mới, củng cố các mối quan hệ truyền thống Tuy nhiên,tác giả chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu phát triển thị trường theo chiều rộng mà chưaphát triển theo chiều sâu, các biện pháp đưa ra còn thiếu chiến lược định hướng pháttriển lâu dài, các hoạt động phát triển thị trường từ khâu nghiên cứu đến khâu thựchiện chưa thực sự gắn kết với nhau
8 Luận văn thạc sĩ: “Một số biện pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng
thủ công mỹ nghệ tại Công ty Xuất nhập khẩu BAROTEX”, của tác giả Nguyễn Thị
Hải, Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2012
Tác giả đã nghiên cứu và đưa ra tình hình cụ thể của việc phát triển thịtrường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của doanh nghiệp, các biện pháp pháttriển thị trường theo quy trình chặt chẽ Hạn chế của luận văn là chưa phân tích chi
Trang 16tiết đến các công tác duy trì, tạo uy tín đối với các thị trường truyền thống.Các côngtrình nghiên cứu trên chưa đề cập nhiều đến việc mở rộng và phát triển thị trườngxuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ nói chung và của Tổng công ty thương mại HàNội nói riêng, do đó có thể nói đây là một đề tài độc lập, cần thiết và có ý nghĩa lýluận và thực tiễn đối với công ty cũng như đối với các công ty hoạt động kinh doanhxuất khẩu.
9 Bên cạnh đó, có thể kể đến những công trình nghiên cứu của nước ngoàiliên quan đến vấn đề phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp như:
- Tác phẩm “Uganda handicrafts export tragedy” của The Sector Core Team
(SCT), năm 2005 đã phân tích một cách chi tiết tầm quan trọng của việc phát triểnthị trường, các chiến dịch để mở rộng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ củaUganda
- Trong tác phẩm “Exporting Africa: technology, trade and industrialization
in Sub-Saharan Africa” của Samuel M.Wangwe, tác giả cũng giành một phần dung
lượng khá lớn bàn về các giải pháp của các công ty để duy trì và nâng cao vị trí trênthị trường xuất khẩu
Tóm lại, tính đến thời điểm hiện tại, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu
về phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp với đa dạng các loại hàng hoádịch vụ Tuy nhiên, em nhận thấy rằng, chưa có công trình nào nghiên cứu về pháttriển thị trường xuất khẩu các sản phẩm nhựa của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên
Chính vì vậy, em đã quyết định chọn đề tài “Phát triển thị trường xuất khẩu của
Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên” để nghiên cứu trong giai đoạn 2011-2013 Đề tài
sẽ cố gắng kế thừa và phát triển những kết quả nghiên cứu về mặt lý luận công tácphát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp và áp dụng cho phát triển thịtrường xuất khẩu các sản phẩm nhựa của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần NhựaHưng Yên
Trang 17* Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu hoạt động phát triển thị
trường xuất khẩu đối với các sản phẩm nhựa của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên,gồm: túi siêu thị, màng căng co
- Về mặt thời gian: Số liệu thu thập, xử lý, phân tích trong giai đoạn
2011-2014, giải pháp đề xuất đến năm 2020
4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển thịtrường xuất khẩu của doanh nghiệp, qua đó áp dụng đánh giá thực trạng hoạt độngphát triển thị trường xuất khẩu những năm qua của Công ty cổ phần Nhựa HưngYên trong giai đoạn 2011-2014 Mục tiêu nghiên cứu cuối cùng của luận văn là đềxuất những giải pháp góp phần phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phầnNhựa Hưng Yên trong thời gian tới
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Để hoàn thành mục tiêu nêu trên, luận văn sẽ tập trung thực hiện vào cácnhiệm vụ nghiên cứu cụ thể trong từng chương như sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển thị trường xuất khẩu của doanhnghiệp, đưa ra nội dung, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển thị trườngxuất khẩu của doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thị trường xuất khẩu của Công
ty cổ phần Nhựa Hưng Yên trong giai đoạn 2011-2014; phân tích các nhân tốgiai đoạn 2011-2014 ảnh hưởng đến sự phát triển thị trường xuất khẩu của Công
ty cổ phần Nhựa Hưng Yên Từ đó rút ra những ưu điểm, nhược điểm và nguyênnhân của công tác phát triển thị trường xuất khẩu, làm căn cứ cho việc tìm kiếm
hệ thống giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu cho Công ty trong những nămtiếp theo
- Đề xuất quan điểm định hướng phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty
cổ phần Nhựa Hưng Yên đến năm 2020, đồng thời đề xuất các giải pháp và kiến
Trang 18nghị nhằm khắc phục điểm yếu, tận dụng điểm mạnh để phát triển thị trường xuấtkhẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên trong đến năm 2020.
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng nghiều phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu làtổng kết hoạt động thực tiễn thông qua kinh nghiệm cá nhân của học viên, quaphân tích, tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu, tài liện tư liệu đã có,kết hợp với phân tích các số liệu thống kê, các báo cáo tổng kết thực tiễn củaCông ty cổ phần Nhựa Hưng Yên đối với hoạt động xuất khẩu sản phẩm nhựacủa công ty
* Các số liệu cần thu thập:
- Tài liệu bên ngoài công ty:
+ Nội dung lý luận về phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp.+ Các thông tin về môi trường kinh doanh giai đoạn 2011-2014
- Tài liệu nội bộ công ty Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên
+ Tài liệu giới thiệu về công ty: Lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ,chiến lược, v.v…
+ Các chỉ tiêu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giaiđoạn 2011-2014
+ Các bản báo cáo về hệ thống thị trường xuất khẩu và tình hìnhxuất khẩucác sản phẩm nhựacủa công ty đối với từng thị trường trong giai đoạn 2011-2014
+ Các bản báo cáo thường niên của công ty: Bảng cân đối kế toán, Báo cáokết quả hoạt động kinh doanh
+ Kết quả nghiên cứu và dự báo thị trườngcủa công ty năm các năm qua
Trang 196 Câu hỏi nghiên cứu
* Câu hỏi nghiên cứu cho chương 1
- Hiểu thế nào là thị trường xuất khẩu và phát triển thị trường xuất khẩu củadoanh nghiệp?
- Có các cách nào để phân loại thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp?
- Thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp chịu tác động của các quy luật nào?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng tới thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp?Hướng tác động ra sao?
- Để phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp cần phải làm nhữngcông việc gì?
- Có các tiêu chí nào đánh giá sự phát triển thị trường xuất khẩu củadoanh nghiệp?
* Câu hỏi nghiên cứu cho chương 2
- Môi trường và lĩnh vực kinh doanh trong giai đoạn 2011-2014 như thếnào?
- Thị trường kinh doanh và các yếu tố chủ quan (công nghệ, nguyên vật liệu,nhân lực, tài chính) của công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên giai đoạn 2011-2014 nhưthế nào?
- Các nhân tố nào giai đoạn 2011-2014 ảnh hưởng đến phát triển thị trườngxuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên? Tác động theo hướng thuận lợihay bất lợi?
- Thực trạng phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa HưngYên giai đoạn 2011-2014 ra sao?
- Trong giai đoạn 2011-2014, việc phát triển thị trường xuất khẩu của Công
ty cổ phần Nhựa Hưng Yên đã những ưu điểm gì? Những nhược điểm gì cần khắcphục và tại sao có những điểm yếu đó?
* Câu hỏi nghiên cứu cho chương 3
- Định hướng phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần Nhựa
Trang 20Hưng Yên đến năm 2020 như thế nào?
- Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên cần thực hiện những giải pháp gì để pháttriển thị trường xuất khẩu của mình đến năm 2020?
- Những đề xuất nào đối với Chính Phủ, các cơ quan quản lý có liên quan vàtỉnh Hưng Yên sẽ giúp công ty tăng cường phát triển thị trường xuất khẩuđến năm2020?
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văngồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận về phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng phát triển thị trường xuất khẩu của Công ty cổ phần
Nhựa Hưng Yên giai đoạn 2011-2014
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm phát triển thị trường xuất khẩu
của Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên đến năm 2020
Trang 21Nhằm đạt được mục tiêu đó, chương 1 sẽ tập trung trả lời các câu hỏi sau: (1) Hiểu thế nào là thị trường xuất khẩu và phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp?
(2) Có các cách nào để phân loại thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp? (3) Thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp chịu tác động của các quy luật nào?
(4) Các nhân tố nào ảnh hưởng tới thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp? Hướng tác động ra sao?
(5) Để phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp cần phải làm những công việc gì?
(6) Có các tiêu chí nào đánh giá sự phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp?
Sau đây là nội dung chi tiết của chương 1:
1.1 THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp
(1) Thị trường nói chung của doanh nghiệp
* Thị trường có thể được khái niệm theo nhiều cách khác nhau
- Theo nghĩa hẹp: thị trường chỉ địa điểm hay không gian của trao đổi hànghoá, đó là nơi gặp gỡ giữa người bán, người mua, hàng và tiền và ở đó diễn ra cáchoạt động mua bán
Trang 22- Theo nghĩa rộng: thị trường là các hiện tượng kinh tế được phản ánh thôngqua trao đổi và lưu thông hàng hoá cùng với các quan hệ kinh tế giữa người vàngười trong quá trình trao đổi, mua bán hàng hoá và các dịch vụ.
* Khái niệm cơ bản về thị trường:
- Theo SAMUELSON: Thị trường là một quá trình mà thông qua đó mà người
bán và người mua tác động qua lại lẫn nhau để xác định sản lượng và giá cả
- Theo DAVID BEGG: Thị trường là sự biểu hiện thu gọn của quá trình mà
thông qua đó các nhà sản xuất quyết định sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, vàsản xuất cho ai, các hộ gia đình quyết định mua sản phẩm gì, người lao động quyếtđịnh làm việc ở đâu với mức lương là bao nhiêu
+ Sơ đồ hệ thống thị trường giản đơn:
Thông tin
Hàng hóaTiềnThông tin
+ Sơ đồ hệ thống thị trường hiện đại:
Hình 1.1 – Sơ đồ hệ thống thị trường
Thị trường hàng hóa
Thị trường các yếu tố
Người tiêu dùng
Trang 23 Tóm lại: Thị trường là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu về loại hàng hóa, dịch
vụ nào đó
(2) Thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp
- Thị trường xuất khẩu hàng hoá là tập hợp những người mua và người bán
có quốc tịch khác nhau hoạt động với nhau để xác định giá cả, sản lượng hàng hoámua bán, chất lượng hàng hoá và các điều kiện khác theo hợp đồng, thanh toán chủyếu bằng ngoại tệ mạnh và phải làm thủ tục hải quan qua biên giới
- Thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp là một phân khúc thị trường của
doanh nghiệp, nó bao gồm các tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu và khả năng trao đổi, mua bán hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.
1.1.2 Vai trò của thị trường xuất khẩu đối với doanh nghiệp
Thị trường xuất khẩu là một phân khúc thị trường của doanh nghiệp, đặc biệttrong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa như hiện nay, thị trường xuất khẩu có vai tròđặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp
- Thị trường xuất khẩu là một trong những yếu tố quyết định sự sống còn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế hàng hoá, mục đích của các nhà sản xuất hàng hoá là sảnxuất ra hàng hoá ra để bán, để thoả mãn nhu cầu của người khác Vì thế các doanhnghiệp không thể tồn tại một cách đơn lẻ mà mọi hoạt động sản xuất kinh doanhđều phải gắn với thị trường, trong đó có thị trường xuất khẩu (đối với doanh nghiệp
có tham gia thị trường quốc tế)
- Thị trường, trong đó có thị trường xuất khẩulà yếu tố điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
Thị trường, trong đó có thị trường xuất khẩu đóng vải trò hướng dẫn sản xuấtkinh doanh trong nền kinh tế thị trường Các nhà sản xuất kinh doanh căn cứ vàocung cầu, giá cả thị trường để quyết định sản xuất kinh doanh cái gì? Như thế nào?
và cho ai?
Trang 24- Thị trường, trong đó có thị trường xuất khẩu phản ánh thế và lực của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp hoạt động trên thương trường đều có một vị thế cạnh tranhnhất định Thị phần (phần thị trường mà doanh nghiệp chiếm lĩnh được) phản ánhthế và lực của doanh nghiệp trên thương trường
1.1.3 Phân loại thị trườngxuất khẩu của doanh nghiệp
(1) Căn cứ vào lượng người mua bán tham gia thị trường có:
- Thị trường độc quyền: Là loại thị trường mà ở đó chỉ có duy nhất một hãngsản xuất, kinh doanh nên sản phẩm hàng hoá đó là duy nhất Từ đó họ kiểm soátđược giá bán, nắm chắc được quy luật cung cầu
- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: Là thị trường ở đó có nhiều người mua vàbán tham gia Những người này không ai có đủ ưu thế để cung ứng một sản phẩm
đủ sức chi phối giá cả trên thị trường Về người mua cũng không ai cỏ thể đủ khảnăng để mua một số lượng sản phẩm lớn đủ để gây những biến động giá cả
- Thị trường độc quyền cạnh tranh: Là thị trường mà ở đó vừa có trạng tháiđộc quyền, vừa có trạng thái cạnh tranh
(2) Căn cứ trên giác độ nhu cầu hàng hoá xuất khẩu có:
- Thị trường hàng hoá: Là thị trường có đối tượng trao đổi hàng hoá với mụctiêu nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng về vật chất
- Thị trường dịch vụ: Là nơi cung cấp sản phẩm dịch vụ Thị trường này sửdụng kênh phân phối trực tiếp không qua trung gian
(3) Căn cứ vào mức độ hạn chế xuất khẩu có:
- Thị trường có hạn ngạch
- Thị trường không có hạn ngạch
Hạn ngạch: là quy định của chính phủ về số lượng, chất lượng hàng hoá xuấtnhập khẩu, giá trị Việc quy định này được Thủ tướng chính phủ phê duyệt hàngnăm mục đích của việc này là đảm bảo những cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân,bảo hộ các ngành sản xuất trong nước
Trang 25(4) Căn cứ đặc điểm sản xuất hàng xuất khẩu có:
- Thị trường xuất khẩu gia công: là thị trường có sự tham gia của hai chủ thể:bên gia công và bên nhận gia công Bên đặt gia công giao toàn bộ hoặc một phầnnguyên liệu cùng các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cho bên nhận gia công, bên nhậngia công tiến hành sản xuất và giao thành phẩm cho bên đặt gia công và nhận phígia công từ bên đặt gia công
- Thị trường xuất khẩu sản phẩm sản xuất: là nơi tiêu thụ các sản phẩm hànghoá được sản xuất bởi các doanh nghiệp
(5) Căn cứ vào nguồn gốc xuất khẩ u có:
- Thị trường xuất khẩu trực tiếp: là thị trường mà ở đó các doanh nghiệpxuất nhập khẩu trực tiếp tham gia xuất khẩu và thị trường không phải qua cáckhâu trung gian
- Thị trường xuất khẩu gián tiếp: là thị trường mà tại đó các doanh nghiệpxuất nhập khẩu phải thông qua khâu trung gia xuất nhập khẩu
(6) Căn cứ vào chủ thể nhập khẩu gồm có:
- Thị trường theo các nước
- Thị trường một khu vực
(7) Căn cứ vào quy định của nhà nước gồm có:
- Thị trường chính ngạch: là thị trường có các sản phẩm xuất khẩu mà việcmua bán trao đổi được thực hiện giữa hai hay nhiều quốc gia hoặc giữa các doanhnghiệp xuất nhập khẩu thông qua các hợp đồng mua bán ngoại thương, và việcthanh toán diễn ra thông qua các ngân hàng đại diện
- Thị trường tiểu ngạch: là thị trường mà ở đoa việc mua bán là trực tiếp cóthể không qua ký kết hợp đồng theo đúng quy tắc
1.1.4 Các quy luật của thị trường
(1) Quy luật giá trị
Đây là quy luật kinh tế của kinh tế hàng hoá Khi nào còn sản xuất và lưuthông hàng hoá thì quy luật giá trị còn phát huy tác dụng Quy luật giá trị yêu cầu
Trang 26sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở giá trị lao động xã hội cần thiếttrung bình để sản xuất và lưu thông hàng hoá và trao đổi ngang giá
(2) Quy luật cung cầu giá cả
Quy luật cung cầu nêu lên mối quan hệ giữa nhu cầu và khả năng cung ứngtrên thị trường Quy luật này quy định cung và cầu luôn luôn có xu thế chuyển độngxích lại với nhau tạo thế cân bằng trên thị trường
Cầu là một đại lượng tỷ lệ nghịch với giá, cung là một đại lượng tỷ lệ thuậnvới giá Khi cầu lớn hơn cung thì giá cả cao hơn giá trị và ngược lại
Quy luật về cung cho ta biết ở một mặt bằng giá nhất định có bao nhiêu sảnphẩm sẽ được người sản xuất đưa bán trên thị trường, quy luật về cầu lại cho biếtvới giá như vậy thì có bao nhiêu sản phẩm sẽ được người tiêu dùng chấp nhận mua
(3) Quy luật cạnh tranh
Quy luật cạnh tranh biểu hiện sự cạnh tranh giữa người bán và người bán,giữa người mua với nhau và giữa người mua và người bán Cạnh tranh vì lợi íchkinh tế nhằm thực hiện hàng hoá, thực hiện giá trị hàng hoá Do đó quy luật giá trịcũng là cơ sở của quy luật cạnh tranh
(4) Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật này chỉ ra rằng số lượng (hay khối lượng) tiền lưu thông phải phùhợp với tổng giá trị hàng hoá lưu thông trên thị trường Số lượng tiền cho lưu thôngđược tính bằng thương giữa tổng giá trị hàng hoá lưu thông với tốc độ vòng quaycủa tiền
1.2 PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 1.2.1 Khái niệm phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp
- Phát triển thị trường xuất khẩu là quá trình mở rộng hay tăng khối lượng
khách hàng và lượng bán ra của doanh nghiệp đối với nhóm khách hàng nước ngoài bằng cách lôi kéo người tiêu dùng đang có nhu cầu mua hàng trở thành khách hàng của doanh nghiệp và lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh sang tiêu thụ sản phẩm của mình Hay phát triển thị trường xuất khẩu là việc doanh
Trang 27nghiệp tăng thị phần của mình bằng cách đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàngnước ngoài trong toàn bộ thị trường
- Việc phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp có thể tiến hành theo
2 cách: phát triển thị trường theo chiều rộng và phát triển thị trường theo chiều
sâu
Phát triển thị trường theo chiều rộng:
- Theo quan điểm này, doanh nghiệp sẽ khai thác tốt hơn thị trường mới vàthị trường hiện có của doanh nghiệp bằng cách tạo ra những sản phẩm mới Đây làviệc phát hiện tìm tòi những đoạn thị trường còn bỏ ngỏ mà các doanh nghiệp khácchưa tiếp cận tới và chế tạo ra sản phẩm mới
Phát triển thị trường theo chiều sâu:
- Là quan niệm phát triển thị trường xuất khẩu với quy mô lớn hơnbằng chính những sản phẩm hiện đại của doanh nghiệp Theo quan niệm này,doanh nghiệp phát triển thị trường xuất khẩu theo mô hình thị trường mới, sảnphẩm cũ
1.2.2 Mục tiêu phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp
Gia tăng doanh thu, lợi nhuận, cải thiện vị thế của doanh nghiệp
- Muốn đạt được các mục tiêu kinh doanh, doanh nghiệp phải bán được cácsản phẩm mình kinh doanh mà sản phẩm đó chỉ được mua bán, trao đổi trên thịtrường, trong đó có thị trường xuất khẩu
- Phát triển thị trường xuất khẩu sẽ đảm bảo cho các doanh nghiệp tồn tại vàphát triển và vươn lên khẳng định vị trí của mình
Góp phần giải quyết các vấn đề xã hội
- Đối với xã hội, doanh nghiệp đóng vại trò là nhà cung ứng và tiêu thụ.
Doanh nghiệp sẽ cung ứng cho xã hội những hàng hóa, dịch vụ thỏa mãn nhu cầucủa xã hội, ở đây là thị trường nước ngoài
- Phát triển thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp mới có điều kiện đầu tư chosản xuất, quy mô tăng lên từ đó như cầu về người lao động cũng tăng lên, giúp giải
Trang 28quyết việc làm cho người lao động
- Doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ của nhà nước thông qua nộp thuế Phầnthuế này tỷ lệ thuận với doanh nghiệp mà doanh nghiệp đạt được Doanh nghiệpcàng mở rộng thị rường tiêu thụ sản phẩm của mình thì nghĩa vụ của doanh nghiệpđối với Nhà nước càng được thực hiện tốt và ngược lại
1.2.3 Nội dung phát triển thị trường xuất khẩu
1.2.3.1 Nghiên cứu và dự báo thị trường xuất khẩu
Dưới đây là một số công đoạn được đúc kết và được cho là cần thiết trongviệc nắm bắt thị trường nói chung, thị trường xuất khẩu nói riêng:
- Xác định nguồn thông tin cần thiết
- Nghiên cứu xu hướng thị trường vĩ mô thông qua phân tích 4 (hoặc 6) yếu
tố thị trường (PEST) (hoặc PEST+LE)
- Nghiên cứu tình hình thị trường ngành thông qua nghiên cứu 5 lực tácđộng
- Nghiên cứu mức độ cạnh tranh (SWOT)
- Nghiên cứu sơ đồ thị trường
- Nghiên cứu chu kỳ thị trường và dự báo thị trường
- Nghiên cứu chuỗi giá trị của thị trường
- Nghiên cứu khách hàng (khách hàng trực tiếp, các thành phần trong dâychuyền phân phối, người sử dụng sản phẩm, người tiêu dùng sau cùng, những thànhphần có ảnh hưởng)
1.2.3.2 Xây dựng kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu
-Kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu là việc dự đoán trước số sản phẩm
sẽ được tiêu thụ bởi những khách hàng nước ngoài trong kỳ kế hoạch, đơn giá sảnphẩm sẽ được tiêu thụ trong kỳ kế hoạch, đơn giá sản phẩm kế hoạch, doanh thutiêu thụ sẽ đạt được trong kỳ kế hoạch để các khâu của quá trình sản xuất kinhdoanh hoạt động nhịp nhàng và ăn khớp
Nội dung cơ bản của lập kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu gồm:
Trang 29- Phân tích và đánh giá về doanh nghiệp, sản phẩm và thị trường, giúp hiểu
rõ về doanh nghiệp, về đặc điểm khách hàng và nhu cầu của họ về sản phẩm màdoanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh đang đáp ứng, đồng thời còn biết toàn cảnh
về môi trường kinh doanh và những xu thế đang diễn ra
- Xây dựng mục tiêu doanh nghiệp, chiến lược chung và phương cách cùngvới hoạt động chức năng cụ thể mà doanh nghiệp dự định triển khai thực hiện để đạtmục tiêu
- Chi tiết hóa các nguồn lực cần thiết để thực hiện kế hoạch tiêu thụ sảnphẩm và đánh giá/ dự báo các kết quả tài chính mà doanh nghiệp dự kiến sẽ đạtđược trong và cuối kỳ kế hoạch Bên cạnh đó, còn có phần phân tích rủi ro để xétđến khả năng xảy ra những tình huống thực tế thay đổi đáng kể so với những thôngtin được sử dụng làm cơ sở cho kế hoạch
Nội dung cơ bản của kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu:
Phát triển thị trường xuất khẩu đó là việc doanh nghiệp cố gắng mở rộngphạm vi thị trường của mình theo chiều rộng hoặc theo chiều sâu tức là tăng thịphần sản phẩm của mình trên thị trường hiện tại hoặc trên thị trường mới Theocách phân tích sản phẩm và thị trường ta có bốn cách cơ bản để phát triển thị trườngnhư sau:
Bảng 1.1 Bốn cách cơ bản để phát triển thị trường xuất khẩu
Thị trường hiện tại Thị trường mới Sản phẩm truyền thống Xâm nhập thị trường Mở rộng thị trường
Sản phẩm mới Phát triển sản phẩm Đa dạng hóa
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Mẫu kế hoạch phát triển thị trường
B.1) Đặt ra mục tiêu: “Kế hoạch phát triển thị trường giai đoạn 2005-2011”
+ Mục tiêu chung: Duy trì thị trường hiện tại; Đa dạng hóa sản phẩm; Tăng
doanh thu và thị phần tại thị trường hiện tại; Xâm nhập thị trường mới
+ Mục tiêu cụ thể từng giai đoạn:
Trang 30- Mục tiêu giai đoạn 2005-2006: Duy trì thị trường hiện tại; nâng cao doanhthu tại thị trường hiện tại và chiếm lĩnh thị phần của đối thủ cạnh tranh tại các thịtrường hiện tại
- Mục tiêu giai đoạn 2007-2008: Duy trì thị trường hiện tại; Chuẩn bị cơ sởvật chất cho việc mở rộng thị trường giai đoạn tiếp theo
- Mục tiêu giai đoạn 2009-2011: Duy trì thị trường hiện tại; Mở rộng thịtrường xuất khẩu sang các khu vực và quốc gia khác;
B.2) Đánh giá thực trạng thị trường và doanh nghiệp:
- Đánh giá thị trường hiện tại
- Đánh giá thị trường mới
- Đánh giá nguồn lực hiện tại doanh nghiệp
- Đánh giá nguồn lực tiềm năng của doanh nghiệp
=> Từ đó đưa ra những cơ hội và thách thức đối với việc phát triển thị trường
và tính khả thi trong việc thực hiện kế hoạch theo mục tiêu đề ra Trường hợp mụctiêu đề thiếu tính khả thi , cần có sự điều chỉnh mục tiêu lại cho hợp lý
B.3) Thực hiện phát triển thị trường theo từng giai đoạn
- Giai đoạn 2005-2006: Duy trì ổn định sản xuất kinh doanh; Đầu tư cho hoạtđộng nghiên cứu cải tiến và phát triển sản phẩm; Thực hiện chính sách đa dạng hóasản phẩm, lấp đầy nhu cầu của khách hàng hiện tại; Chiếm lĩnh thị phần của đối thủcạnh tranh bằng chính sách sản phẩm và xúc tiến
- Giai đoạn 2007-2008: Duy trì ổn định sản xuất kinh doanh; Đầu tư xây dựngmới, mua sắm trang thiết bị và tìm kiếm nguồn cung nguyên phụ liệu dự phòng
- Giai đoạn 2009-2011: Duy trì ổn định sản xuất kinh doanh; Đầu tư cho hoạtđộng kinh doanh, sử dụng các công cụ về giá, sản phẩm và xúc tiến để mở rộng thịtrường một cách nhanh chóng
B.4) Kết quả thực hiện và đánh giá
- Cuối mỗi giai đoạn, tổng kết kết quả thực hiện kế hoạch, so sánh với mụctiêu đề ra, đánh giá những tồn tại và hạn chế của từng giai đoạn, từ đó có biện phápkhắc phục và rút kinh nghiệm cho giai đoạn tiếp theo
Trang 311.2.3.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu
Việc tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu của doanhnghiệp chính là việc xây dựng và thực hiện các phương án phát triển thị trườngxuất khẩu
B1 Xác định công việc thực hiện
Dựa trên kế hoạch đã xây dựng và các mục tiêu đã đề ra, đưa ra các phương
án và công việc cụ thể cần thực hiện
Đưa ra các công cụ chính sách sẽ sử dụng và các nguồn lực sẽ sử dụng
B2 Phân bổ ngân sách thực hiện
Sau khi quyết định đã được công bố, kế hoạch đã được xây dựng xong, bướccuối cùng làm cho các kế hoạch có ý nghĩa đó là lượng hóa chúng bằng cáchchuyến chúng sang dạng các chỉ tiêu về tài chính và phân bổ ngân sách cho từnghoạt động cụ thể
B3 Phân công công việc
Sau khi thực hiện phân bổ ngân sách cho các hoạt động theo phương án đã
đề ra, công ty sẽ có quyết định phân công cụ thể những bộ phận, cá nhân chịu tráchnhiệm cho từng hoạt động hoặc một nhóm các hoạt động, công việc cần thực hiện
1.2.3.4 Kiểm soát việc thực hiện kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu
Trong giai đoạn tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu,doanh nghiệp cần phải kiểm tra đánh giá việc thực hiện chiến lược đó Có thể kếhoạch phát triển thị trường xuất khẩu đó hoàn toàn phù hợp và logic nhưng khôngthể thực hiện một cách hiệu quả một nguyên nhân nào đó như không đủ nguồn lựchoặc thực hiện các công cụ Marketting chưa phù hợp khi kiểm tra cần phải xácđịnh được rõ nội dung cần kiểm tra:
+ Kiểm tra, đánh giá môi trường kinh doanh, thực trạng thị trường nhằmđánh giá xem môi trường bên trong cũng như môi trường bên ngoài có gì thay đổi
+ Kiểm tra chiến lược hệ thống mục tiêu chiến lược gồm cả chiến lược đểphát triển thị trường và chiến lược bộ phận marketting để thực hiện được kế hoạchphát triển đó
Trang 321.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp
Hoạt động phát triển thị trường là một trong các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp , hoạt động này chịu tác động cả yếu tố bên trong và các yếu tố bênngoài, yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan Để thực hiện hoạt động phát triển thịtrường được hiệu quả tất yếu doanh nghiệp phải xem xét đánh giá các yếu tố đó
Các yếu tố này ảnh hưởng đến hình thức kinh doanh Sản phẩm kinh doanh(chính phủ cho phép hay không cho phép xuất khẩu) nguồn hàng và các yếu tốthuộc nguồn lực kinh doanh của doanh nghiệp Ở thị trường xuất khẩu thì các yếu tốnày ảnh hưởng đến điều kiện tiêu thụ, hàng, chi phối đến chi phí tiêu thụ hàng ví dụnhư mức thuế nhập khẩu, hạn ngạch lượng hàng nhập khẩu đối với hàng nhậpkhẩu vào trong nước Bên cạnh đó tình hình ổn định kinh tế chính trị cũng góp phầnlớn vào hoạt động phát triển thị trường của doanh nghiệp nó đảm bảo sự an toàn chodoanh nghiệp và ảnh hưởng đến sức mua của khách hàng
Yếu tố kinh tế
+ Tỷ giá hối đoái
Nhân tố này quyết định các mặt hàng, bạn hàng và phương án kinh doanh ,quan hệ kinh doanh đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu Sự biến đổi của nhân tốnày sẽ gây ra biến động lớn trong tỷ trọng giữa xuất khẩu và nhập khẩu , chẳng hạnnhư tiền nội tệ giảm giá tương đối so với đồng ngoại tệ thì sẽ khuyến khích xuấtkhẩu và hạn chế nhập khẩu
Trang 33Hiện nay tương quan giữa cung và cầu về ngoại tệ ở trong nước biến động rấtphức tạp vì còn một phần ngoại tệ không nhỏ vận động ngoài các trung tâm muabán của Nhà nước Vì vậy đi đôi với việc mở rộng thỉtường ngoại hối trong nướcluôn phải chú trọng các yếu tố khuyến khích xuất khẩu khi ấn định tỷ giá Đây lànhững quyết định có tính chủ quan nhưng rất cần thiết vì không đẩy mạnh đượcxuất khẩu để tạo nguồn ngoại tệ tự có, chúng ta sẽ không đủ ngoại tệ để cân bằngcán cân thanh toán quốc tế
+ Ả nh hưởng của hệ thống tài chính ngân hàng
Hệ thống tài chính ngân hàng có vai trò quan trọng trong xuất khẩu nói riêng
và thương mại quốc tế nói chung Nó giúp cho việc quản lý, cung cấp vốn, đảmtrách việc thanh toán một cáh thuận tiện, nhanh chóng, chính xác và an toàn chodoanh nghiệp.Điều này rất quan trọng đối với các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực xuất khẩu Hiện nay hệ thống tài chính ngân hàng đã phát triển hết sức lớnmạnh, can thiệp đến tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế, làm cho hoạt độngxuất khẩu hết sức thuận lợi
Bên cạnh đó, lãi suất cho vay cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
+ Chính sách kinh tế của các quốc gia
Chính sách kinh tế (bảo hộ hay mậu dịch tự do) của các quốc gia có ảnhhưởng nhiều đối với sự thâm nhập và phát triển hoạt động xuất nhập khẩu củadoanh nghiệp
Các chính sách hỗ trợ xuất khẩu hoặc hạn chế nhập khẩu có thể tạo cơ hội,cũng có thể là thách thức đối với doanh nghiệp
Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định đến
sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Bởi vì khách hàng tạo nên thị trường,quy mô của khách hàng tạo nên quy mô thị trường
Việc định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh hướng vào nhu cầu của kháchhàng sẽ đem lại kết quả khả quan cho doanh nghiệp tạo thói quen và tổ chức các
Trang 34dịch vụ phục vụ khách hàng, đánh đúng vào tâm lý tiêu dùng là biện pháp hữu hiệunâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Một nhân tố đặc biệt quan trọng là mức thu nhập và khả năng thanh toán củakhách hàng có tính quyết định đến lượng hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp Khithu nhập tăng thì nhu cầu tăng và khi thu nhập giảm thì nhu cầu giảm, do vậy doanhnghiệp cần có những chính sách giá, chính sách sản phẩm hợp lý
Các nhà cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất có thể chia sẻ lợinhuận của một doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp đó có khả năng trangtrải các chi phí tăng thêm cho đầu vào được cung cấp Các nhà cung cấp có thể gâykhó khăn làm cho khả năng của doanh nghiệp bị giảm trong trường hợp:
- Nguồn cung cấp mà doanh nghiệp cần chỉ có một hoặc một vài công ty cókhả năng cung cấp
- Loại vật tư mà nhà cung cấp bán cho doanh nghiệp là đầu vào quan trọngnhất của doanh nghiệp
Từ các yếu tố trên thì nhà cung cấp có thể ép buộc các doanh nghiệp muanguyên vật liệu với giá cao, khi đó chi phí sản xuất tăng lên, giá thành đơn vị sảnphẩm tăng, khối lượng tiêu thụ bị giảm làm doanh nghiệp bị mất dần thị trường, lợinhuận giảm Để giảm bớt các ảnh hưởng xấu, các nhà cung ứng tới doanh nghiệp.Các doanh nghiệp cần tăng cường mối quan hệ tốt với nhà cung ứng, tìm và lựachọn nguồn cung ứng chính, có uy tín cao đồng thời nghiên cứu để tìm ra nguồnnguyên vật liệu thay thế
Đối thủ cạnh tranh là các doanh nghiệp có mặt hàng giống mặt hàng của doanhnghiệp hoặc mặt hàng có thể thay thế lẫn nhau Đối thủ cạnh tranh là một rào cảnlớn để doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường Đối thủ cạnh tranh là một yếu tốtác động thường xuyên và trong suốt thời kỳ hoạt động thị trường của doanh nghiệp.Khi nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh doanh nghiệp cần xem xét các vấn đề sau:+ Tiềm lực doanh nghiệp cạnh tranh
Trang 35+ Cơ cấu đặc điểm hàng hoá của đối thủ cạnh tranh
+ Chiến lược và chính sách kinh doan
+ Điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ cạnh tranh
Muốn thực hiện được hoạt động phát triển thị trường tất yếu phải có đội ngũlao động đủ theo yêu cầu (cả về chất lượng và số lượng) và một cơ sở vật chất đảmbảo hiệu suất và công suất công việc Đội ngũ lao động phải được đào tạo thườngxuyên về năng lực trình độ chuyên môn nghiệp vụ về các mặt quản lý và các chứcnăng công việc
Yếu tố cơ sở vật chất, công nghệ
Đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật ,các điều kiện phục vụ cho sản xuất kinh doanhmột mặt tạo cơ sở cho kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp, mặt khác nó cũng cóthể gây hạn chế khả năng đầu tư, phát triển kinh doanh đặc biệt với doanh nghiệpthương mại trong quá trình vận chuyển, bảo quản, phân phối…
Yếu tố tiềm lực vô hình:
Tiềm lực vô hình là hình ảnh uy tín của doanh nghiệp trên thương trường, mức
độ nổi tiếng của sản phẩm nhãn hiệu hàng hoá, uy tín của doanh nghiệp trong quan
Trang 36hệ xã hội tất cả các tiềm lực đó ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ kinh tế của doanhnghiệp trên thị trường.
Sản phẩm là một hệ thống các yếu tố thoả mãn đồng bộ nhu cầu của kháchhàng bao gồm mẫu mã, chất lượng công dụng giá cả của sản phẩm mỗi loại hànghoá có tính chất và đặc điểm riêng do vậy chỉ phù hợp với yêu cầu của một số kháchhàng nhất định Nếu hàng hoá càng thích ứng với khách hàng nhiều thì uy tín củadoanh nghiệp và độ tin cậy của sản phẩm đôí với khách hàng càng cao-dễ chiếmlĩnh thị trường Và ngược lại thì sẽ gây khó khăn để doanh nghiệp chiếm lĩnh đượcthị trường
1.2.5 Tiêu chí đánh giá hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp
Chọn 1 năm làm năm gốc so sánh
1.2.5.1 Mức gia tăng số lượng thị trường xuất khẩu
Số lượng thị trường năm gốc = x
Số lượng thị trường năm so sánh = y
Mức gia tăng số lượng thị trường:
x
- Nếu t > 1 (hoặc y > x ): Doanh nghiệp có số lượng thị trường tăng
- Nếu t < 1 (hoặc y < x): Doanh nghiệp có số lượng thị trường giảm
- Nếu t = 1 (hoặc y = x): Doanh nghiệp có số lượng thị trường không đổi
Tỷ lệ năm t so với năm cơ sở càng lớn, càng chứng tỏ doanh nghiệp có tốc độtăng số lượng thị trường cao (tức phát triển theo chiều rộng tốt) và ngược lại
1.2.5.2.Mức gia tăng chủng loại sản phẩm
Số lượng chủng loại sản phẩm năm gốc = x
Số lượng chủng loại sản phẩm năm so sánh = y
Mức gia tăng chủng loại sản phẩm:
x
Trang 37- Nếu t > 1 (hoặc y > x ): Doanh nghiệp có số lượng chủng loại sản phẩm tăng
- Nếu t < 1 (hoặc y < x): Doanh nghiệp có số lượng chủng loại sản phẩm giảm
- Nếu t = 1 (hoặc y = x): Doanh nghiệp có số lượng chủng loại sản phẩm không đổi
Tỷ lệ năm t so với năm cơ sở càng lớn, càng chứng tỏ doanh nghiệp có tốc độtăng số lượng chủng loại sản phẩm (phát triển theo chiều rộng) càng cao và ngượclại
1.2.5.3 Mức gia tăng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu
Mức gia tăng tổng doanh thu
Doanh thu năm gốc = x
Doanh thu năm so sánh = y
Mức gia tăng doanh thu:
x
- Nếu t > 1 (hoặc y > x ): Doanh nghiệp có doanh thu tăng
- Nếu t < 1 (hoặc y < x): Doanh nghiệp có doanh thu giảm
Tỷ lệ năm t so với năm cơ sở càng lớn, càng chứng tỏ doanh nghiệp có tốc
độ tăng doanh thu cao (phát triển thị trường càng cao) và ngược lại
Trong trường hợp doanh thu tăng, đánh giá phát triển thị trường được xéttheo chiều rộng và chiều sâu, dựa vào đánh giá nguồn doanh thu tăng đến từ thịtrường mới hay thị trường hiện tại, từ sản phẩm truyền thống hay sản phẩm mới Cụthể theo các tiêu chí sau:
Tỷ lệ gia tăng tổng doanh thu theo thị trường
Doanh thu tại thị trường năm gốc = x
Doanh thu tại thị trường truyền thống năm so sánh = y1
Doanh thu tại thị trường mới năm so sánh = y2
Tỷ lệ gia tăng tổng doanh thu theo thị trường truyền thống:
x
Trang 38Tỷ lệ gia tăng tổng doanh thu theo thị trường mới:
- Nếu t(1) = t(2) : Doanh nghiệp có doanh thu tăng đều trên cả hai thị trường
=> Doanh nghiệp phát triển thị trường theo cả hai hướng
Tỷ lệ gia tăng tổng doanh thu theo sản phẩm
Doanh thu năm gốc = x
Doanh thu từ các sản phẩm truyền thống năm so sánh = y1
Doanh thu từ các sản phẩm mới năm so sánh = y2
Tỷ lệ gia tăng tổng doanh thu theo thị trường truyền thống:
- Nếu t(1) > t(2) : Doanh thu tăng nhờ phát triển các sản phẩm truyền thống
=> Doanh nghiệp phát triển thị trường theo chiều sâu tốt
- Nếu t(1) < t(2) : Doanh thu tăng nhờ phát triển các sản phẩm mới =>Doanh nghiệp phát triển thị trường theo chiều rộng tốt
- Nếu t(1) = t(2) : Doanh nghiệp có doanh thu tăng đều đối với cả sản phẩmtruyền thống và sản phẩm mới => Doanh nghiệp phát triển thị trường theo cả haihướng
Từ các tiêu chí trên, có thể rút ra kết luận doanh nghiệp việc đầu tư cácnguồn lực cho thị trường mới hoặc sản phẩm mới có kết quả tốt hay không, so vớiviệc đầu tư vào thị trường truyền thống và sản phẩm truyền thống hiệu quả hơn haykém hiệu quả hơn
Trang 391.2.5.4 Mức gia tăng thị phần tại các thị trường mục tiêu
Chọn thị trường mục tiêu A của năm so sánh làm thị trường cơ sởThị phần tại thị trường A năm gốc = x %
Thị phần tại thị trường A năm so sánh = y %Mức gia tăng thị phần : t = y - x
- Nếu t > 0 (hoặc y > x ): Doanh nghiệp có thị phần tại thị trường A tăng
- Nếu t < 1 (hoặc y < x): Doanh nghiệp có thị phần tại thị trường A giảm
- Nếu t = 1 (hoặc y = x): Doanh nghiệp có thị phần tại thị trường A không đổiMức gia tăng t so với năm cơ sở càng lớn, càng chứng tỏ doanh nghiệp cótốc độ tăng thị phần cao và ngược lại
Thị phần của doanh nghiệp càng lớn sẽ tạo ra lợi thế về quy mô, giúp khảnăng tiêu thụ hàng hóa tốt hơn, thu được nhiều lợi nhuận và tăng khả năng tích lũycủa doanh nghiệp
1.2.5.6 Uy tín và vị thế của doanh nghiệp trong ngành
- Uy tín được thể hiện trong mối quan hệ với các nhà cung cấp, các tổ chứctrong nước và khách hàng
- Vị thế của doanh nghiệp trên thương trường được so sánh với các đối thủcạnh tranh trong và ngoài nước
Trang 40Trong chương 1, luận văn đã khái quát đươc các vấn đề lý luận liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu, bao gồm: các vấn đề về thị trường xuất khẩu (khái niệm, vai trò, phân loại); các vấn đề về phát triển thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp (khái niệm, mục tiêu, tiêu chí đánh giá, nội dung quản lý, yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thị trường xuất khẩu).
Bằng kinh nghiệm làm việc thực tiễn cùng với những định hướng của giáo viên hướng dẫn, học viên đã xác định rõ tập trung nghiên cứu luận văn theo các nội dung: Nghiên cứu và dự báo thị trường xuất khẩu; Xây dựng kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu; Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu; Kiểm soát việc thực hiện kế hoạch phát triển thị trường xuất khẩu.