1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả kinh tế - xã hội trong quá trình chuyển dịch đất đai trên địa bàn Quận Long Biên, TP. Hà Nội giai đoạn 2011-2014

70 770 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 814,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quátrìnhlịch sử phát triển kinh tế-xã hội, đất đai là điều kiện lao động. Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Nếu không có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngànhsản xuất nào, cũng như không thể có sự tồn tại của loài người. Đất đai là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của con người, điều kiện sống cho động vật, thực vật và con người trên trái đất. Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội. Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc các công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi vá các công trình thuỷ lợi khác. Đất đai cung cấpnguyên liệu cho ngành công nghiệp, xây dựng như gạch ngói, xi, măng, gốm sứ... Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu tư cố định. là thước đo sự giầu có của mộ quốc gia. Đất đai còn là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm về tài chính,như là sự chuyển nhượng của cải qua các thế hệ và như là một nguồn lực cho các mục đích tiêu dùng. Nền kinh tế nước ta sau gần 30 năm đổi mới đã đạt được những thành tựu hết sức to lớn. Đảng, Nhà nước ra đang nỗ lực để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Khi nền kinh tế bước vào giai đoạn đẩy mạnh CNH – HĐH và ĐTH hiển nhiên nhóm đất phi nông nghiệp hiện có không thể đáp ứng được nhu cầu của phát triển, việc chuyển mục đích sử dụng một phần đất đai của các nhóm đất khác để phục vụ mục đích phát triển là tất yếu. Như vậy quá trình chuyển dịch đất đai để phát triển và xây dựng mới các đô thị, xây dựng các khu công nghiệp và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nước ta đã được thúc đẩy nhanh hơn. Tuy nhiên việc chuyển dịch đất đai diễn ra không đồng đều giữa các vùng miền, các tỉnh, thành phố của cả nước mà chỉ tập trung ở một số địa phương có điều kiện thuận lợi. Long Biên là quận nội thành thuộc thành phố Hà Nội được thành lập theo Nghị định 132/2004/NĐ-CP ngày 01/01/2004 của Chính phủ. Với lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, quận Long Biên đã và đang có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội. Quận Long Biên là nơi tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng với nhiều tuyến giao thông lớn như đường sắt, đường quốc lộ, đường thuỷ nối liền các tỉnh phía Bắc và các tỉnh phía Đông Bắc. Các ngành dịch vụ, thương mại, công nghiệp của quận phát triển mạnh. Mô hình sản xuất nông nghiệp đơn thuần đã dần được chuyển dịch theo hướng nông nghiệp kết hợp khai thác dịch vụ sinh thái. Những chuyển biến tích cực của nền kinh tế theo hướng ĐTH – HĐH đòi hỏi cơ cấu sử dụng đất có sự chuyển đổi cho phù hợp nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực có vai trò chủ đạo. Nghiên cứu thực trạng quá trình chuyển dịch đất đaitrên địa bàn quận Long Biên khi thực hiện ĐTH – HĐH để tìm được nguyên nhân và ảnh hưởng của quá trình này đã và đang tác động như thế nào, mang lại hiệu quả gì và còn hạn chế ra sao trong quá trình phát triến ở các mặt: kinh tế - xã hội trên địa bàn quận, từ đó đề xuất những giải pháp quản lý, sử dụng đất hợp lý đem lại hiệu quả cao và bền vững. Từ những lý do trên, việc thực hiện đề tài: “Hiệu quả kinh tế - xã hội trong quá trình chuyển dịch đất đai trên địa bàn Quận Long Biên, TP. Hà Nội giai đoạn 2011-2014” là cần thiết. 2.Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu •Mục tiêu nghiên cứu - Xác định được hiện trạng của quá trình chuyển dịch đất đai và đánh giá tác động đối với kinh tế - xã hội trên địa bàn quận Long Biên. - Đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng đất hợp lý đem lại hiệu quả cao và bền vững trong quá trình chuyển dịch đất đai đối với các mặt kinh tế - xã hội trên địa bàn quận. •Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian: nghiên cứu trong phạm vi địa giới hành chính quận Long Biên, TP. Hà Nội. - Phạm vi thời gian: từ năm 2011 đến năm 2013. 3.Phương pháp nghiên cứu 3.1.Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu. Phương pháp này sử dụng và kế thừa những tài liệu đã có vềvấn đề nghiên cứu, dựa trên những thông tin, tư liệu sẵn có đế xây dựng và phát triến thành cơ sở dữ liệu cần thiết cho luận văn. Cụ thể là phần nghiên cún tổng quan viết trong báo cáo được viết dựa trên sự kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đó. Sử dụng phương pháp này sẽ tiết kiệm được thời gian và kinh phí, thực hiện thông qua việc giảm thời gian nghiên cứu lại những vấn đề đã được làm trước đây tránh được sự chồng chéo thông tin khi xây dựng báo cáo. 3.2.Phương pháp điều tra ngoại nghiệp Điều tra, thu thập số liệu về tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn 14 phường thuộc quận Long Biên. Đối chiếu với các số liệu thu thập với thực trạng quản lý sử dụng đất của các phường 3.3.Phương pháp thống kê, phân tích tống hợp tài liệu Phương pháp này được sử dụng để phân tích toàn bộ số liệu từ các đối tượng được điều tra theo nhóm chỉ tiêu, đánh giá phân tích sự tương quan giữa các yếu tố có liên quan đến quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phục vụ đô thị hóa, hiện đại hoá nhằm đưa ra những giải pháp quản lý, sử dụng đất bền vũng đáp ứng mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quận. 3.4.Phương pháp phân tích so sánh đối chứng Phương pháp này so sánh xu hướng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xu hướng phát triển cơ sở hạ tầng và xu hướng đô thị hóa của để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố này lên cơ cấu sử dụng đất và ngược lại. 3.5.Phương pháp đánh giá thực trạng tìm nguyên nhân Phương pháp này phân tích nguyên nhân, tìm ra nguyên nhân sâu xa của những hạn chế trong quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất; phân tích điểm mạnh, yếu và tìm ra cơ hội để phát huy hiệu quả của cơ cấu sử dụng đất hiện tại và phương hướng dịch chuyển đến một cơ cấu sử dụng đất hợp lý hơn, phù hợp hơn định hướng phát triển kinh tế - xã hội của quận. 3.6.Phương pháp quy nạp, diễn dịch Trên cơ sở phân tích những nội dung cơ bản của cơ cấu sử dụng đất và chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất sử dụng trong các ngành kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng và sử dụng trong đô thị, từ đó sử dụng phương pháp quy nạp để đưa ra những đánh giá chung mang tính khái quát về thực trạng cơ cấu sử dụng đất và chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất ở

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành báo cáo chuyên đề thực tập tốtnghiệp này, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân Emxin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp và pháttriển nông thôn - Khoa Bất động sản và Kinh tế tài nguyên, các thầy cô đã mang đếncho em những kiến thức qua các bài giảng trên lớp, là nền tảng để em thực hiện bàichuyên đề này

Đặc biệt em xin cảm ơn thầy giáo: TS.Hoàng Mạnh Hùng đã tận tình hướngdẫn, trực tiếp chỉ ra những ý kiến quý báu và giúp đỡ em trong suốt quá trình thựchiện luận văn

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Phòng Tài nguyên và Môi trường quận LongBiên đã giúp em thu thập số liệu, phục vụ việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Sinh viên

Nguyễn Thị Hải Yến

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH ĐẤT ĐAI 4

1.1 Cơ sở lý luận của hiệu quả kinh tế - xã hội trong quá trình chuyển dịch đất đai 4

1.1.1 Đất đai 4

1.1.2 Quá trình chuyển dịch đất đai 10

1.1.3 Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội trong quá trình chuyển dịch đất đai 14

1.2 Cơ sở thực tiễn của hiệu quả kinh tế - xã hội trong quá trình chuyển dịch đất đai 15

1.2.1 Thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh 15

1.2.2 Huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 19

1.3 Bài học rút ra 21

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 23

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Quận Long Biên 23

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

2.1.2 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội 26

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và hiện trạng phát triển kinh tế -xã hội Quận Long Biên 32

2.2 Thực trạng sử dụng đất đai trên địa bàn Quận Long Biên năm 2013 33

2.2.1 Đất nông nghiệp 34

2.2.2 Đất phi nông nghiệp 35

2.2.3 Nhóm đất chưa sử dụng 36

2.3 Thực trạng chuyển dịch đất đai trên địa bàn Quận Long Biên trong giai đoạn 2011 – 2013 36

2.3.1 Tình hình biến động đất nông nghiệp 36

2.3.2 Tình hình biến động đất phi nông nghiệp 38

2.3.3 Tình hình biến động đất chưa sử dụng 43

2.4 Xu hướng chuyển dịch đất đai 43

2.5 Hiệu quả kinh tế - xã hội từ việc chuyển dịch đất đai Quận Long Biên trong giai đoạn 2011 – 2013 48

2.5.1 Hiệu quả kinh tế 48

Trang 3

2.5.2 Hiệu quả xã hội 51

2.6 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội trong quá trình chuyển dịch đất đai giai đoạn 2011 – 2013 53

2.6.1 Thành công 53

2.6.2 Hạn chế 55

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHO VIỆC SỬ DỤNG HIỆU QUẢ ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN 56

3.1 Định hướng sử dụng đất của Quận Long Biên đến năm 2020 56

3.1.1 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu đến năm 2020 56

3.1.2 Định hướng sử dụng đất đến năm 2020 57

Diện tích đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển KT-XH của quận 58

3.2 Giải pháp cho việc sử dụng hiệu quả đất trên địa bàn Quận Long Biên thời gian tới (cụ thể đến năm 2020) 59

3.2.1 Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai 59

3.2.2 Hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất theo yêu cầu của ĐTH - HĐH NNNT .60 3.2.3 Thực hiện việc thẩm định, xét duyệt dự án, thoả thuận đầu tư, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng phương án kế hoạch sử dụng đất đề ra và theo quy định của pháp luật 60

3.2.4 Đề ra và thực hiện tốt những chính sách về bảo vệ môi trường 61

3.2.5 Công tác thu hồi đất, di dời hộ dân cần cơ chế phối hợp lâu dài, đồng bộ 61

3.2.6 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra kế hoạch cũng như hoạt động sử dụng đất trên địa bàn, chú trọng các chỉ tiêu kinh tế - xã hội trong quá trình chuyển dịch đất đai 61

3.2.7 Thực hiện chính sách khai thác quỹ đất hợp lý 62

3.2.8 Nâng cao trình độ trình độ của cán bộ quản lý đất đai, cán bộ quy hoạch 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

Trang 4

ĐTH - HĐH Đô thị hóa - Hiện đại hóa

CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH

BẢNG

Bảng 1: Tình hình biến động các loại đất trong giai đoạn 1995 - 2005 16Bảng 2: So sánh một số chỉ tiêu đô thị thời kỳ 1995-2005 18Bảng 3: Diện tích đất quận Long Biên so với các quận nội thành Hà Nội 25Bảng 4: Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất quận long biên giai đoạn 2006

– 2010 27Bảng 5 : Thống kê diện tích theo mục đích sử dụng đất quận Long Biên năm 2013 34Bảng 6 : Tình hình biến động đất nông nghiệp quận Long Biên giai đoạn 2011-2013 .37Bảng 7: Tình hình biến động đất nông nghiệp quận Long Biên giai đoạn 2011-2013 39Bảng 8: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng 2011-2013 45Bảng 9: Cơ cấu sử dụng đất năm 2011 - 2013 46Bảng 10: Chỉ tiêu sử dụng đất quận long biên đến năm 2020 58

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng vớiquátrìnhlịch sử phát triển kinh tế-xã hội, đất đai là điều kiện lao động Đất đaiđóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Nếukhông có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngànhsản xuất nào, cũng nhưkhông thể có sự tồn tại của loài người Đất đai là một trong những tài nguyên

vô cùng quý giá của con người, điều kiện sống cho động vật, thực vật và conngười trên trái đất

Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội Đất đai

là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc các công trình công nghiệp, giaothông, thuỷ lợi vá các công trình thuỷ lợi khác Đất đai cung cấpnguyên liệu chongành công nghiệp, xây dựng như gạch ngói, xi, măng, gốm sứ

Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu tư cố định là thước

đo sự giầu có của mộ quốc gia Đất đai còn là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm

về tài chính,như là sự chuyển nhượng của cải qua các thế hệ và như là một nguồnlực cho các mục đích tiêu dùng

Nền kinh tế nước ta sau gần 30 năm đổi mới đã đạt được những thành tựu hếtsức to lớn Đảng, Nhà nước ra đang nỗ lực để đến năm 2020 nước ta cơ bản trởthành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Khi nền kinh tế bước vào giaiđoạn đẩy mạnh CNH – HĐH và ĐTH hiển nhiên nhóm đất phi nông nghiệp hiện cókhông thể đáp ứng được nhu cầu của phát triển, việc chuyển mục đích sử dụng mộtphần đất đai của các nhóm đất khác để phục vụ mục đích phát triển là tất yếu

Như vậy quá trình chuyển dịch đất đai để phát triển và xây dựng mới các đôthị, xây dựng các khu công nghiệp và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nước ta đãđược thúc đẩy nhanh hơn Tuy nhiên việc chuyển dịch đất đai diễn ra không đồngđều giữa các vùng miền, các tỉnh, thành phố của cả nước mà chỉ tập trung ở một sốđịa phương có điều kiện thuận lợi

Long Biên là quận nội thành thuộc thành phố Hà Nội được thành lập theoNghị định 132/2004/NĐ-CP ngày 01/01/2004 của Chính phủ Với lợi thế về vị tríđịa lý, điều kiện tự nhiên, quận Long Biên đã và đang có nhiều thuận lợi để pháttriển kinh tế - xã hội Quận Long Biên là nơi tập trung nhiều đầu mối giao thôngquan trọng với nhiều tuyến giao thông lớn như đường sắt, đường quốc lộ, đườngthuỷ nối liền các tỉnh phía Bắc và các tỉnh phía Đông Bắc Các ngành dịch vụ,thương mại, công nghiệp của quận phát triển mạnh Mô hình sản xuất nông nghiệp

Trang 7

đơn thuần đã dần được chuyển dịch theo hướng nông nghiệp kết hợp khai thác dịch

vụ sinh thái

Những chuyển biến tích cực của nền kinh tế theo hướng ĐTH – HĐH đòi hỏi

cơ cấu sử dụng đất có sự chuyển đổi cho phù hợp nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụngđất của các ngành, các lĩnh vực có vai trò chủ đạo

Nghiên cứu thực trạng quá trình chuyển dịch đất đaitrên địa bàn quận LongBiên khi thực hiện ĐTH – HĐH để tìm được nguyên nhân và ảnh hưởng của quátrình này đã và đang tác động như thế nào, mang lại hiệu quả gì và còn hạn chế rasao trong quá trình phát triến ở các mặt: kinh tế - xã hội trên địa bàn quận, từ đó đềxuất những giải pháp quản lý, sử dụng đất hợp lý đem lại hiệu quả cao và bền vững

Từ những lý do trên, việc thực hiện đề tài: “Hiệu quả kinh tế - xã hội trong quátrình chuyển dịch đất đai trên địa bàn Quận Long Biên, TP Hà Nội giai đoạn 2011-2014” là cần thiết

2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được hiện trạng của quá trình chuyển dịch đất đai và đánh giá tácđộng đối với kinh tế - xã hội trên địa bàn quận Long Biên

- Đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng đất hợp lý đem lại hiệu quả cao vàbền vững trong quá trình chuyển dịch đất đai đối với các mặt kinh tế - xã hội trênđịa bàn quận

 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: nghiên cứu trong phạm vi địa giới hành chính quậnLong Biên, TP Hà Nội

- Phạm vi thời gian: từ năm 2011 đến năm 2013

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu

Phương pháp này sử dụng và kế thừa những tài liệu đã có vềvấn đề nghiêncứu, dựa trên những thông tin, tư liệu sẵn có đế xây dựng và phát triến thành cơ sở

dữ liệu cần thiết cho luận văn Cụ thể là phần nghiên cún tổng quan viết trong báocáo được viết dựa trên sự kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đó Sử dụng phươngpháp này sẽ tiết kiệm được thời gian và kinh phí, thực hiện thông qua việc giảm thờigian nghiên cứu lại những vấn đề đã được làm trước đây tránh được sự chồng chéothông tin khi xây dựng báo cáo

3.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

Điều tra, thu thập số liệu về tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn 14phường thuộc quận Long Biên Đối chiếu với các số liệu thu thập với thực trạngquản lý sử dụng đất của các phường

3.3 Phương pháp thống kê, phân tích tống hợp tài liệu

Trang 8

Phương pháp này được sử dụng để phân tích toàn bộ số liệu từ các đối tượngđược điều tra theo nhóm chỉ tiêu, đánh giá phân tích sự tương quan giữa các yếu tố

có liên quan đến quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phục vụ đô thị hóa, hiệnđại hoá nhằm đưa ra những giải pháp quản lý, sử dụng đất bền vũng đáp ứng mụctiêu, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quận

3.4 Phương pháp phân tích so sánh đối chứng

Phương pháp này so sánh xu hướng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất với xuhướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xu hướng phát triển cơ sở hạ tầng và xu hướng

đô thị hóa của để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố này lên cơ cấu sử dụng đất vàngược lại

3.5 Phương pháp đánh giá thực trạng tìm nguyên nhân

Phương pháp này phân tích nguyên nhân, tìm ra nguyên nhân sâu xa củanhững hạn chế trong quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất; phân tích điểmmạnh, yếu và tìm ra cơ hội để phát huy hiệu quả của cơ cấu sử dụng đất hiện tại vàphương hướng dịch chuyển đến một cơ cấu sử dụng đất hợp lý hơn, phù hợp hơnđịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của quận

3.6 Phương pháp quy nạp, diễn dịch

Trên cơ sở phân tích những nội dung cơ bản của cơ cấu sử dụng đất và chuyểndịch cơ cấu sử dụng đất sử dụng trong các ngành kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng và

sử dụng trong đô thị, từ đó sử dụng phương pháp quy nạp để đưa ra những đánh giáchung mang tính khái quát về thực trạng cơ cấu sử dụng đất và chuyển dịch cơ cấu

sử dụng đất ở

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN

DỊCH ĐẤT ĐAI

1.1 Cơ sở lý luận của hiệu quả kinh tế - xã hội trong quá trình chuyển dịch đất đai

1.1.1 Đất đai

1.1.1.1 Khái niệm và chức năng của đất đai

a Khái niệm đất đai

Đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời,hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá mẹ, động thực vật, khí hậu, địa hình, thờigian Giá trị tài nguyên đất được đánh giá bằng số lượng diện tích (ha, km2) và độphì nhiêu, màu mỡ

Đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, với khái niệm này đất đai baogồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhấtđịnh đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất Đất theo nghĩa đất đai bao gồm: yếu

tố khí hậu, địa hình, địa mạo, tính chất thố nhưỡng, thuỷ văn, thảm thực vật tựnhiên, động vật và những biến đối của đất do các hoạt động của con người

b Chức năng của đất đai

- Chức năng sản xuất: đất đai là cơ sở cho nhiều hệ thống hỗ trợ cuộc sống củacon người hoặc trực tiếp thông qua chăn nuôi, thông qua quan hệ sản xuất sinh khối

Nó cung cấp thực phẩm, nhiên liệu, củi gỗ, cỏ và các chất liệu sinh khối khác choviệc sử dụng của con người

- Chức năng môi trường sinh vật: đất đai là cơ sở đa dạng sinh học trên tráiđất, vì nó cung cấp môi trường sống cho sinh vật, bảo vệ nguồn gen cho các độngthực vật sống trên và dưới mặt đất

- Chức năng điều tiết khí hậu: đất và việc sử dụng đất là nguồn, nơi chứa đựngcho các khí nhà kính và là một yếu tố quyết định đối với việc cân bằng năng lượng toàncầu – phản xạ, chuyển đổi năng lượng bức xạ mặt trời và tuần hoàn nước trên trái đất

- Chức năng về nước: đất điều chỉnh việc dự trữ nước, dòng chảy của tàinguyên nước mặt, nước ngầm và có ảnh hưởng đến chất lượng của chúng

- Chức năng không gian sự sống: đất cung cấp cơ sở vật chất cho việc định cưcủa con người, cho các nhà máy và hoạt động xã hội

- Chức năng lưu truyền và kế thừa: đất là vật không gian để lưu giữ, bảo vệcác bằng chứng lịch sử, băn hóa của loài người, là nguồn thông tin về các điều kiệnthời tiết và việc sử dụng đất trước đây

Trang 10

1.1.1.2 Đât đai và vai trò đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, lànguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầucủa môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dụng các cơ sở kinh tế,văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng Đất đai có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hộisâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tố quốc Điều đó đã được khắng địnhtrong luật đất đai

Trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất và đờisống của con người, đất với lớp phủ thổ nhưỡng, khoáng sản trong lòng đất, rùng vàmặt nước chiếm vị trí đặc biệt Đất đai là điều kiện đầu tiên và là nền tảng tự nhiêncủa bất kỳ quá trình sản xuất nào

Chúng ta biết rằng, không có đất thì không thế sản xuất, cũng như không có sựtồn tại của con người Đất đai là sản phấm của tự nhiên, xuất hiện trước con người

và tồn tại ngoài ý muốn của con người Đất tồn tại như một vật thể lịch sử tự nhiên.Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế - xã hội, khi mức sống của con ngườicòn thấp, công năng chủ yếu của đất là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệttrong sản xuất nông nghiệp Khi xã hội phát triển ở một mức độ cao hơn, công năngcủa đất từng bước được mở rộng, sử dụng đất cũng phức tạp hơn Đất đai không chỉcung cấp cho con người tư liệu vật chất đế sinh tồn và phát triến mà còn cung cấpcác điều kiện cần thiết đế hưởng thụ đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại.Kinh tế - xã hội phát triến mạnh, cùng với sự bùng nố dân số đã làm cho mốiquan hệ giữa con người và đất đai ngày càng trở lên căng thẳng Những sai lầm củacon người trong quá trình sử dụng đất cùng với sự tác động của thiên nhiên đã vàđang làm huỷ hoại môi trường đất, một số công năng của đất bị suy yếu đi Vấn đề

tổ chức sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững càng trở nênquan trọng, bức xúc và mang tính toàn cầu Cùng với sự phát triển không ngừng củasức sản xuất, công năng của đất cần được nâng cao theo hướng đa dạng, nhiều tầngnấc để truyền lại lâu dài co thế hệ mai sau

1.1.1.3 Sử dụng đất và những nhân tố liên quan đến việc sử dụng đất

a Vấn đề sử dụng đất

Sử dụng đất liên quan đến chức năng hoặc mục đích của loại đất được sửdụng Việc sử dụng đất có thể được hiểu là những hoạt động của con người có liênquan trực tiếp tới đất, sử dụng nguồn tài nguyên đất hoặc có tác động lên chúng Phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phương thức sử dụng đất một mặt bị chi phốibởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, mặt khác bị kiềm chế bởi các điềukiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật

Trang 11

b Những nhân tố liên quan đến việc sử dụng đất

và quy luật sinh thái tự nhiên

- Điều kiện đất: Chủ yếu là điều kiện địa lý và thố nhưỡng Sự sai khác giữa đá

mẹ, địa hình, địa mạo, độ cao so với mặt nước biển, độ dốc và hướng dốc, sự bàomòn mặt đất và mức độ xói mòn dẫn tới sự khác nhau về đất đai và khí hậu, từ đóảnh hưởng đến sản xuất và phân bố ngành nông, lâm nghiệp, hình thành sự phân dịđịa hình theo chiều thẳng đứng của nông nghiệp Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đếnphương hướng sử dụng đất và xây dựng đồng ruộng để thuỷ lợi hoá và canh tácbằng máy móc, cũng ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp

Đặc điểm của nhân tố điều kiện tự nhiên nói trên là có tính khu vục Do vị tríđịa lý của vùng quyết định sự sai khác về tình trạng nguồn nước, nhiệt độ, ánh sáng

và các điều kiện tự nhiên khác của đất đai, ở một mức độ tương đối lớn, chúngquyết định khả năng sử dụng của đất đai VỊ trí của đất đai và mức độ thuận lợi, khókhăn, quyết định công dụng tối uu và hiệu quả sử dụng đất đai Do vậy, trong quátrình thực tiễn nên sử dụng theo quy luật tự nhiên, phục tùng điều kiện tự nhiên, lợidụng thế mạnh, tận dụng mặt có lợi để có thể đạt tới sử dụng đất với hiệu quả cao

về kinh tế, xã hội và môi trường

 Nhân tố kinh tế - xã hội

Nhân tố xã hội chủ yếu là dân số và lực lượng lao động, nhu cầu của xã hội,thông tin, quản lý, chế độ xã hội, chính sách môi trường và chính sách đất đai, yêucầu quốc phòng, sức sản xuất và trình độ phát triển của kinh tế hàng hoá, cơ cấukinh tế và bố cục sản xuất, các điều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thươngnghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sửdụng lao động, điều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát triến nguồnnhân lực, đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Nhân tố kinh tế - xã hội thường có tác dụng quyết định đối với sử dụng đấtđai Việc xác định phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu của xãhội và một mục tiêu kinh tế nhất định Trong một vùng hoặc trong một nước thìđiều kiện vật chất tự nhiên của đất đai là cố định, nhưng do điều kiện kinh tế xã hộikhác nhau, nên việc khai thác và sử dụng đất đai cũng khác nhau

Chế độ sở hữu tư liệu sản xuất và chế độ kinh tế - xã hội khác nhau, cũng có

Trang 12

tác dụng khống chế và quản lý đối với sử dụng đất đai khác nhau, phương thức vàhiệu quả sử dụng đất cũng không giống nhau Trình độ phát triến xã hội và kinh tếcũng làm cho trình độ sử dụng đất đai phát triến ngày càng cao.

 Nhân tố không gian

Đất là nơi sản xuất của các ngành nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng đếsản xuất ra sản phấm Đối với ngành phi sản xuất như đất xây dựng, nó cung cấpkhông gian mà không sản xuất ra sản phấm cụ thế Trên thực tế, dù cho đất đượcdùng cho sản xuất hoặc phi sản xuất, nó đều cung cấp khả năng phục vụ về khônggian Không gian, bao gồm cả vị trí và mặt bằng, đều là những nhu cầu không thểthiếu đối với ngành sản xuất vật chất và phi sản xuất, mọi hoạt động kinh tế và hoạtđộng xã hội đều cần đến Chính vì vậy, không gian cũng là một trong những nhân tốhạn chế đến sử dụng đất

Nhân tố không gian của đất đai có đặc tính là không thể thay thế và cũngkhông thế dịch chuyến được Từ đó, việc phân bố sử dụng đất của con người khôngthể vượt qua phạm vi giới hạn không gian hiện có Điều này nói lên rằng, theo đàphát triến của dân số và kinh tế - xã hội tác dụng hạn chế của không gian đất đai sẽthường xuyên xảy ra

Sự cố định bất biến của tổng diện tích đất đai, không chỉ hạn chế sự mở rộngkhông gian sử dụng đất, mà còn qui định giới hạn thay đối của cơ cấu dùng đất Dovậy, trong khi tiến hành điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, cần phải chú ý tới yêu cầucủa xã hội đối với loại đất và số lượng đất đai mà sản xuất cần, đồng thời xác địnhsức sản xuất và diện tích cần có để đảm bảo sức tải của đất đai

1.1.1.4 Xu thế sử dụng đất

a Sử dụng đất phát triển theo chiều rộng và tập trung

Qúa trình phát triển xã hội, cũng là quá trình diễn biến sử dụng đất Khi conngười còn sống trong phương thức săn bắn và hái lượm, họ chỉ có thế dựa vào sựban hưởng của tự nhiên, sự thích ứng với tự nhiên để tồn tại, không tồn tại ý thức về

sử dụng đất Cho đến thời kỳ du mục, con người sống trong những túp lều lợp bằng

cỏ, những vùng đất có nước và có cỏ bắt đầu được sử dụng Đến sau khi xuất hiệnngành trồng trọt, nhất là sau khi đã xuất hiện những công cụ sản xuất thô sơ, nănglực sử dụng đất được tăng cường, diện tích đất đai được sử dụng tăng lên nhanhchóng, ý nghĩa kinh tế của đất đai cũng gia tăng Nhưng trình độ sử dụng đất lúc đócòn rất thấp, phạm vi sử dụng cũng rất hạn chế, vẫn thuộc trạng thái kinh doanh thô,đất khai phá nhiều nhưng thu thập rất thấp Theo mức tăng trưởng của dân số và sựphát triển của kinh tế, văn hoá và khoa học, kỹ thuật, quy mô, phạm vi và chiều sâucủa việc sử dụng đất ngày một nâng cao Yêu cầu sinh hoạt vật chất và tinh thần của

Trang 13

người dân cũng ngày càng cao, sự phát triển của các ngành nghề cũng theo xuhướng ngày càng phức tạp và đa dạng, phạm vi sử dụng đất ngày càng gia tăng, từmột vùng có tính cục bộ phát triển ra nhiều vùng kể cả những vùng đất mà trước kiachưa có khả năng khai thác sử dụng Không chỉ phát triến theo không gian, mà trình

độ tập trung cao hơn nhiều Cho dù là đất canh tác hoặc đất phi canh tác cũng đềuphát triến theo hướng kinh doanh tập trung, đất ít, hiệu quả cao

Tuy nhiên, quá độ từ kinh doanh quảng canh sang kinh doanh thâm canh caotrong sử dụng đất là một tiến trình lịch sử lâu dài, muốn nâng cao sức sản xuất vàsức tải của một đơn vị diện tích, nhất thiết phải không ngừng nâng mức đầu tư vềlao động, vốn liếng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật và quản lý Ở những khu vụckhác nhau của một vùng hoặc một quốc gia muốn thực hiện đường lối cơ bản nàycũng không thể sử dụng cùng một phương thức trong cùng một thời gian Bởi vìtình hình của mỗi quốc gia một khác, trình độ phát triến kinh tế kỹ thuật khônggiống nhau, ngay trong cùng một quốc gia mà những vùng khác nhau, các điều kiệncũng rất khác nhau

b Cơ cấu sử dụng đất phát triển theo hướng đa dạng hoá và chuyên môn hoáTheo đà phát triển khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội, cơ cấu sử dụng đấtcũng chuyến dần sang xu thế phức tạp hoá và chuyên môn hoá, yêu cầu của conngười về vật chất, văn hoá, tinh thần và môi trường ngày một cao, chúng sẽ trực tiếphoặc gián tiếp có yêu cầu cao hơn đối với đất đai Khi con người có mức sống cònthấp, đang còn đấu tranh với cuộc sống, thì việc sử dụng đất thường mới tập trungvào nông nghiệp, nhất là vấn đề ăn, mặc, ở, nhưng khi cuộc sống đã nâng cao, bướcvào giai đoạn hưởng thụ, trong sử dụng đất còn nghĩ tới nhu cầu vui chơi văn hóa,thể thao và môi trường

c Sử dụng đất đai theo hưóng xã hội hoá và công hữu hoá

Sự phát triến của khoa học, kỹ thuật và xã hội dẫn tới việc xã hội hoá sản xuất,một vùng đất thực hiện sản xuất tập trung một loại sản phấm là tiền đề cho nơi khácsản xuất tập trung sản phẩm khác Sự hỗ trợ bổ sung lẫn nhau hình thành sự phâncông họp tác, sự xã hội hoá sản xuất này cũng là xã hội ho á trong sử dụng đất.Đồng thời do đất đai là cơ sở vật chất và công cụ để con người sinh sống và xãhội tồn tại, trên cơ sở chuyên môn hoá của yêu cầu xã hội hoá sản xuất, cần cố gắngthích ứng nhu cầu của xã hội, để thúc đẩy phúc lợi công cộng và tiến bộ xã hội,cho dù ở xã hội mà mục tiêu sử dụng đất chủ yếu vì lợi ích của tư nhân thì nhữngvùng đất đai hướng dụng công cộng như : nguồn nước, núi rùng, khoáng sản,sông ngòi, mặt hồ, biển cả, cầu cảng, hải cảng, danh lam thắng cảnh, khu bảo tồnđộng thực vật quý hiếm đại bộ phận đều do Nhà nước quy định chính sách thực

Trang 14

thi hoặc tiến hành công quản, kinh doanh đế phòng ngừa việc tư hữu sẽ tạo nênmâu thuẫn xã hội.

Xã hội hoá sử dụng đất là sản phẩm tất yếu của sự phát triển xã hội hoá sảnxuất, nó được quyết định bởi yêu cầu khách quan của xã hội hoá sản xuất, cho nên

xã hội hoá sử dụng đất và công hữu hoá là xu thế tất yếu Muốn kinh tế phát triến,thúc đấy cao hơn nữa xã hội hóa sản xuất, về cơ bản phải thực hiện xã hội hoá vàcông hữu hoá sử dụng đất

d Sử dụng đất đai bền vũng với các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường

 Sử dụng đất đai bền vững vói mục tiêu kỉnh tế

Sử dụng đất đai bao giờ cũng gắn với mục tiêu kinh tế, những mục tiêu kinh tếtrong sử dụng đất đai giữa chủ sử dụng thực tế và cộng đồng lớn hơn, có lúc trùngvới nhau và có lúc không trùng nhau

Các hộ nông dân trong việc sử dụng đất đai của mình luôn đặt ra mục tiêu làm

ra sản phẩm để bán hoặc tự tiêu dùng Nếu thấy việc đó không có lợi họ có thế thayđối cây trồng đế sản xuất có hiệu quả hơn hoặc nếu việc canh tác không có lợi họ cóthể bán phần đất của họ cho người nông dân khác, những người mà sản xuất nôngnghiệp đem lại lợi nhuận cao hơn hoặc họ cũng có thế thay đối mục đích sử dụngđất của mình, kế cả việc bán đất sét cho nhà máy gạch, bán cát dưới dạng vật liệuxây dựng hoặc sử dụng đất làm khu vui chơi giải trí cho khách du lịch

Trong khi đó cộng đồng (xã, huyện, tỉnh, cả nước) luôn có những mối quantâm kinh tế lâu dài trong sử dụng đất đai Trước hết, đó là đảm bảo các mục tiêukinh tế lâu dài và cần thiết cho cả cộng đồng, đó là vấn đề an toàn lương thực, cóđất để mở rộng đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu công nghiệp, bảo

vệ môi trường và các khu vui chơi, giải trí

Như vậy, các mối quan tâm kinh tế nhất thời của người sử dụng đất cụ thể mâuthuẫn với mối quan tâm lâu dài của cả cộng đồng

+ Sử dụng đất đai bền vững với mục tiêu xã hội

Sử dụng đất đai trước tiên là liên quan tới những người sống trên mảnh đất đó,

họ có những nhu cầu thiết yếu của mình và đó là mục tiêu xã hội rõ rệt của bất cứmột Nhà nước nào, nhằm tạo ra hay duy trì các điều kiện mà nó có tác dụng giúpthoả mãn những nhu cầu thiết yếu này Việc tạo ra công ăn việc làm trong quá trìnhphát triển bền vững là một phương pháp hữu hiệu, nhằm cùng một lúc đạt được 3mục tiêu là kinh tế, xã hội và môi trường [22] Những nhu cầu thiết yếu này baogồm các cơ sở vật chất công cộng hoặc các phương tiện phục vụ cho sức khoẻ, giáodục, định cư, thu nhập Ngoài ra, còn tạo ra một ý thức về công bằng xã hội vàkiểm soát chính tương lai của họ

Trang 15

Một mục tiêu xã hội nữa cần phải kế đến là mâu thuẫn giữa các thế hệ về việc

sử dụng đất đai Đó là việc sử dụng đất đai của thế hệ hiện tại không nghĩ đến lợiích của các thế hệ con cháu mai sau

Tóm lại, mục tiêu xã hội luôn thay đối và biến động theo từng thời kỳ, điều đódẫn đến sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất để đáp ứng các nhu cầu mới của xã hội

về nông sản, thực phấm và các dịch vụ xã hội khác

 Sử dụng đất đai bền vững vói mục tiêu môi trưòng

Đối với bất kỳ vùng nào, một quốc gia nào trong sử dụng đất đai gắn với mụctiêu môi trường thì điều quan trọng là phải phân biệt được mục tiêu chung và mụctiêu riêng Chính phủ các nước đều đưa ra các tiêu chuấn và mục tiêu về môitrường Các tiêu chuẩn và mục tiêu này thường được thành lập dựa trên thuật ngữhoá học, vì nó liên quan đến sức khoẻ và thế hệ mai sau Việc nhìn nhận "môitrường" không chỉ có nghĩa là một hệ thống các tiêu chuẩn về hoá học, đất nướcphong cảnh thiên nhiên là các tài sản có giá trị Vì thế, những vấn đề về môitrường chỉ có thế giải quyết một cách có hiệu quả nếu nó được thực hiện kết hợp vớicác mục tiêu kinh tế - xã hội

Hơn nừa, mục tiêu môi trường ngoài những quan tâm chung mang tínhtoàn cầu, thì mỗi quốc gia tuỳ thuộc vào đặc điểm, hoàn cảnh của mình cónhững quan tâm riêng, song quan trọng hơn đó là lũ lụt, hạn hán, động đất,sóng thần

Việc đánh giá và đề xuất sử dụng đất đai theo quan điếm sinh thái bền vững.Những đánh giá tống quát về môi trường và hiện tượng suy thoái đất có liên quantới các điều kiện tự nhiên và quá trình sử dụng đất Những nghiên cún chuyên sâu

về vấn đề ô nhiễm môi trường đất Việt Nam đã phản ánh được nhiều vấn đề về môitrường, nhằm đưa ra các giải pháp chiến lược, cũng như các giải pháp khắc phụccho sử dụng đất trên quan điểm sinh thái lâu bền

1.1.2 Quá trình chuyển dịch đất đai

1.1.2.1 Quá trình CNH – ĐTH

Công nghiệp hóa NN là quá trình biến đổi nền sản xuất NN truyền thống lạchậu sang nền sản xuất NN tiên tiến, ứng dụng thành tựu của CN vào sản xuất đểtăng tỷ trọng giá trị sản phẩm CN và lao động trong các ngành CN và dịch vụ; giảm

tỷ trọng và sản phẩm ngành NN

Đô thị hoá là một quá trình biến đổi về sự phân bố các yếu tố lực lượng sảnxuất, bố trí dân cư những vùng không phải đô thị thành đô thị Một bước chuyểnbiến rõ nét trong quy hoạch và xây dựng, quản lý đô thị tạo tiền đề vững chắc chophát triển cao hơn vào những năm tiếp theo

Trang 16

CNH - ĐTH là xây dựng một xã hội có nền kinh tế nông nghiệp hiện đại dựatrên công nghệ cao, kinh tế công nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh; phát triển vềdân số và quy mô dân cư cả về lượng và chất, quan hệ sản xuất tiên tiến phù hợp vớitính chất và trình độ của lực lượng sản xuất; cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại; đờisống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân được nâng cao.

1.1.2.2 Quá trình chuyển dịch đất đai

Cơ cấu sử dụng đất là mối quan hệ tỷ lệ giữa các loại đất đai được sử dụng vàocác mục đích sử dụng khác nhau so với toàn bộ quỹ đất trong quá trình phát triển kinh

tế - xã hội Các bộ phận này chính là số lượng các loại đất được sử dụng cho các mụcđích khác nhau trong tổng diện tích đất theo địa giới hành chính của địa phương Dođất đai bị giới hạn bởi diện tích bề mặt nên tổng quỹ đất có số lượng cố định Chỉ có sốlượng các loại đất sử dụng cho các mục đích khác nhau có thể biến động được bằngcách chuyển từ loại đất sử dụng với mục đích này sang mục đích khác

Với vị trí cố định của đất đai, một cơ cấu sử dụng đất bao giờ cũng gắn vớiđiều kiện không gian và thời gian cụ thể, những điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

cụ thể và thích hợp của từng quốc gia, từng vùng, từng địa phương, thậm chí củatừng chủ thể sử dụng đất tại từng thời điểm cụ thể

CCSDĐ không phải là một hệ thống tĩnh, bất biến mà nó luôn ở trạng thái vậnđộng, biến đổi không ngừng theo sự biến đổi của cơ cấu kinh tế trong quá trình pháttriển Sự duy trì quá lâu hay thay đổi quá nhanh chóng của cơ cấu sử dụng đất màkhông phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, đặc biệt là cơ cấu kinh tế củađịa phương đều có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình sản xuất xã hội.CCSDĐ dịch chuyển nhanh hay chậm không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan màphụ thuộc vào các điều kiện cần thiết cho sự dịch chuyển, các mục tiêu, định hướngdịch chuyển như thế nào

Dưới tác động của sự biến đổi các điều kiện kinh tế - xã hội, cơ cấu sử dụngđất luôn vận động, CDCCSDĐ là quá trình vận động, biến đổi của các loại đất khácnhau làm thay đổi vị trí, tương quan tỷ lệ và mối quan hệ, tương tác giữa các loạiđất dưới tác động của những yếu tố kinh tế, xã hội và các điều kiện khách quankhác CDCCSDĐ là một quá trình vận động của các bộ phận cấu thành nên cơ cấu

sử dụng đất Trong quá trình chuyển dịch, cơ cấu sử dụng đất sẽ vận động và pháttriển từ một cơ cấu cũ sang cơ cấu mới Quá trình chuyển dịch này đòi hỏi phải tốnmột khoảng thời gian và trải qua các bước tuần tự khác nhau để đạt đến mục đíchcuối cùng là một tổng thể được kết hợp hợp lý, hài hòa từ các bộ phận cấu thành.Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất là kết quả của sự tương tác từ nhiều yếu tố xã hội,kinh tế và môi trường xảy ra ở nhiều cấp bậc và quy mô không gian Thay đổi dân

Trang 17

số, nông thôn di cư đô thị, mô hình tiêu thụ, sự hiện diện và hiệu quả của các tổ chức

xã hội và các chính sách sử dụng đất là tất cả các ví dụ về các yếu tố địa phương cóthể ảnh hưởng đến các mô hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đai Ngoài ra, các sựkiện khí hậu cực đoan cũng có thể có tác động rất lớn vào chuyển đổi cơ cấu sử dụngđất đai

Mục đích của việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất là tạo ra sự cân đối giữa cácmục đích sử dụng đất, các loại hình sử dụng đất khác nhau Đồng thời tạo cho đất đai

có cơ cấu hợp lý, qua đó phát huy mọi tiềm năng sản xuất, lợi thế so sánh của từngvùng, từng miền và trên cả nước nhằm phát triển nền kinh tế xã hội của địa phươngtheo hướng sản xuất hàng hoá lớn, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân, nângcao thu nhập và mức sống cho người nông dân ở nông thôn

1.1.2.3 Các nhân tố tác động đến quá trình chuyển dịch đất đai

a Định hướng chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nướctrong từng giai đoạn

Mặc dù cơ cấu sử dụng đất mang tính khách quan và tính lịch sử xã hội, nhưng

nó lại chịu sự tác động, chi phối của Nhà nước Nhà nước tuy không trực tiếp sắpđặt các mục đích sử dụng đất, không quy định cụ thể về cơ cấu sử dụng đất đối vớicác ngành song thông qua chiến lược phát triển, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,Nhà nước có sự điều tiết vĩ mô, dẫn dắt các ngành, lĩnh vực kinh tế phát triển theođịnh hướng chung, đảm bảo tính cân đối và đồng bộ của nền kinh tế

b Nhân tố thị trường và nhu cầu tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ của xã hội

Thị trường là yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế, ảnh hưởng đến sự hìnhthành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và thúc đẩy chuyển dịch đất đai nóiriêng Nhân tố thị trường tác động đến sự chuyển đổi cơ cấu các loại đất và các loạihình sử dụng đất, thể hiện như sau:

- Tạo ra quá trình mở rộng và khai thác tiềm năng cho sử dụng đất của cácngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ

- Thúc đẩy quá trình chuyển dịch đất phục vụ mục tiêu CNH - HĐH nôngnghiệp, nông thôn Tạo sự phân công lao động xã hội, đa dạng hoá ngành nghề ởnông thôn, khuyến khích mở rộng đầu tư trong và ngoài nước, tạo ra sự tăng trưởngnhanh cho các ngành kinh tế ở nông thôn nói riêng và cả nước nói chung

- Tác động của sự cạnh tranh và nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao trên thị trường,tạo động lực thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, đổi mới công nghệ ởtrong nội bộ từng ngành trở nên bức thiết

Như vậy, thị trường và nhu cầu tiêu dùng của xã hội là người đặt hàng cho tất

cả các ngành, lĩnh vực kinh tế Nó không chỉ quy định số lượng mà cả chất lượng

Trang 18

các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nên nó có tác động trực tiếp đến quy mô, trình độphát triển của các ngành, lĩnh vực ở địa phương và như vậy gián tiếp tác động đếnquá trình chuyển dịch đất đai

- Dân số, sức lao động được xem là nguồn lực quan trọng cho phát triển sửdụng đất Dân số và tốc độ tăng dân số của một quốc gia hay vùng lãnh thổ có ảnhhưởng lớn đến quá trình chuyển dịch đất đai, đặc biệt đối với nước ta - một trongnhững nước đất chật, người đông Có một nguồn lao động dồi dào thì sẽ có nguồnnhân lực phục vụ cho sản xuất nhiều hơn, nhưng nếu tốc độ tăng dân số quá cao sẽgây nhiều áp lực cho sử dụng tài nguyên đất

- Vốn đầu tư: Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu trong quá trình sản xuất,quyết định sự tăng trưởng kinh tế và chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất Nhà nước sửdụng ngân sách để đầu tư phát triển sản xuất sẽ tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế,nhất là cơ cấu ngành công nghiệp một cách nhanh chóng Từ đó thúc đẩy quá trìnhchuyển dịch đất xảy ra nhanh hơn

d Cơ chế quản lý của Nhà nước

Cơ chế quản lý của Nhà nước có ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình chuyểndịch cơ cấu sử dụng đất Cơ chế quản lý khoa học, phù hợp với quy luật khách quan

và tình hình thực tiễn thì nó sẽ thúc đẩy hiệu quả của việc sử dụng đất tạo điều kiệncho quá trình chuyển dịch đất đai hợp lý, hiệu quả Ngược lại nó sẽ kìm hãm, làmchậm lại quá trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất

e Khoa học công nghệ

Khoa học kỹ thuật hiện đại và công nghệ tiên tiến được coi là nhân tố quyếtđịnh đối với quá trình sản xuất, làm tăng mạnh giá trị kinh tế các ngành, lĩnh vực,tạo ra những bước đột phá lớn thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tạođộng lực cho quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất

Trang 19

1.1.2.4 Mối quan hệ giữa quá trình CNH – ĐTH và chuyển dịch đất đai

CNH – ĐTH làm thay đổi kết cấu kinh tế - xã hội đô thị và nông thôn, dẫn đếnquy mô và tỷ trọng đất nông thôn giảm, đất đô thị tăng “Đô thị hóa là sự mở rộngcủa đô thị, tính theo tỉ lệ phần trăm giữa số dân đô thị hay diện đô thị trên tổng sốdân hay diện của một vùng hay khu vực Nó cũng có thể tính theo tỉ lệ gia tăng củahai yếu tố đó theo thời gian Có thể nói đô thị hóa là kết quả tất yếu của CNH –ĐTH Đô thị hóa là quá trình gia tăng dân số đô thị Một phần của nguyên nhân làmdân số đô thị tăng là do lực lượng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp ở khu vựcnông thôn bị dư thừa, do sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và việc áp dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp, di chuyển lên thành phố tìm việc làm trongcác lĩnh vực sản xuất khác làm cho nhu cầu đất đai sử dụng ở đô thị tăng lên Dướitác động của đô thị hóa, nhu cầu về loại đất đai sẽ chịu ảnh hưởng nhiều nhất là đất

ở và đất công cộng (đất sử dụng cho các công trình công cộng và hạ tầng) Mốiquan hệ giữa CCSDĐ và đô thị hóa thể hiện qua tỷ trọng diện tích đất ở và đất côngcộng tại đô thị, tỷ lệ tăng diện tích đất ở và đất công cộng tại đô thị và so sánh với tỷ

lệ tăng dân số đô thị

1.1.3 Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội trong quá trình chuyển dịch đất đai

1.1.3.1 Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

- Tác động đến kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của quận: Đượcxác định thông qua số liệu và so sánh về tốc độ tăng trưởng kinh tế của quận vớigiai đoạn trước; tổng giá trị sản xuất tính theo giá hiện hành và cơ cấu kinh tế trước

và trong khi chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất

- Tác động đến sản xuất nông nghiệp: Được xác định thông qua việc điều tra

và so sánh giá trị sản xuất ngành nông nghiệp; cơ cấu cây trồng, năng suất câytrồng, vật nuôi, tính toán hiệu quả kinh tế trên 1 ha của các loại hình sử dụng đấtchính của quận

- Diện tích đất nông nghiệp giảm: So sánh dựa trên số liệu thống kê hàng năm,

số liệu tổng kiểm kê giai đoạn 2005-2008 với giai đoạn 2011-2013 Mặc dù diệntích đất nông nghiệp giảm đáng kể nhưng năng suất và hiệu quả kinh tế không giảmnhiều do sự đầu tư về công nghệ cũng như quá trình đô thị hóa tăng dẫn đến trình

độ tri thức của người nông dân cũng được nâng lên, nhờ đó trình độ canh tác đượccải thiện

- Tác động đến giá trị sản xuất ngành công nghiệp và dịch vụ: diện tích đất phinông nghiệp tăng lên rõ rệt được chuyển từ đất dành cho mục đích nông nghiệpsang, đồng thời giá trị sản xuất 2 ngành kinh tế này cũng tăng lên tương ứng

Trang 20

- Số hộ nông dân giảm, số lao động làm việc trong lĩnh vực thương mại dịch

vụ, công nghiệp tăng nhanh, từ đó nâng cao được thu nhập và mức sống của ngườidân Thu nhập, nguồn thu nhập và mức sống của người dân: Xác định thông quaviệc thu thập số liệu, so sánh thu nhập bình quân đầu người, các nguồn thu nhập sauchuyển đổi cơ cấu sử dụng đất

1.1.3.2 Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội

- Các chỉ tiêu về công tác giáo dục – đào tạo, tỷ lệ học sinh khá giỏi và tỷ cáctrường đạt chuẩn Thành phố và chuận Quốc gia ngày càng tăng

- Thực hiện chính sách xã hội, đảm bảo an sinh xã hội được duy trì, đảm bảo,đặc biệt là vấn đề giải quyết việc làm, giải quyết vấn đề các hộ nông dân mất đấttrong quá trình chuyển dịch đất đai, hỗ trợ các gia đình chính sách, nghèo đói, cóhoàn cảnh đặc biệt khó khăn Các chỉ tiêu về giải quyết người lao động thất nghiệptăng lên, tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống cùng các chỉ số an sinh xã hội dịch chuyển theochiều hướng tích cực

- Văn hoá thông tin, thể dục thể thao ngày càng phát triển về chiều sâu cũngnhư chiều rộng, thể hiện qua số liệu về việc tham gia hoạt đồng thể dục thể thaothường xuyên của người dân, các trung tâm văn hóa thể thao giải trí mở ngày càngnhiều và cơ sở vật chất dược nâng cấp

- Chỉ tiêu y tế - dân số, gia đình và trẻ em, chữ thập đỏ dịch chuyển tích cực vàđạt kế hoạch do Thành phố giao cho Chất lượng phục vụ y tế tăng cao, thể hiệnbằng các chỉ tiêu về hệ thống cơ sở hạ tầng

- Kết cấu hạ tầng xã hội: Được xác định thông qua số liệu điều tra về tình hìnhcung cấp điện, trường học, y tế, giao thông trên địa bàn trước và sau chuyển đổi cơcấu sử dụng đất; kết quả phân tích từ số liệu điều tra tại các tiểu vùng

- Công tác quản lý đất đai, tài nguyên môi trường, công tác giải phóng mặtbằng phục vụ mục đích đô thị hóa trước và sau quá trình chuyển dịch đất đai

- Tình hình an ninh trật tự, quan hệ gia đình, xã hội trên địa bàn: So sánh trước

và sau chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, kết quả phân tích từ số liệu điều tra

1.2 Cơ sở thực tiễn của hiệu quả kinh tế - xã hội trong quá trình chuyển dịch đất đai

1.2.1 Thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.

Thị xã Uông Bí nằm ở phía Tây Nam của tính Quảng Ninh trên trục Quốc lộ18A, cách Hà Nội 120km, cách Hải Phòng 28km và cách trung tâm tỉnh lỵ là thànhphố Hạ Long hơn 40km Diện tích tự nhiên của thị xã là 243,48km2 chiếm 4,03% tổngdiện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh Dân số của thị xã là 97.344 người, mật độ dân

cư là 399 người/km2 , cao hơn gấp trên 2 lần mật độ dân cư của tỉnh (150 người/km2 )

Trang 21

Uông Bí có một vị trí thuận lợi trong giao lưu kinh tế - văn hóa – xã hội, thuhút đầu tư trong nước và nước ngoài Ngoài ra, thị xã còn chịu ảnh hưởng trực tiếp

về nhiều mặt của thành phố Hải Phòng, thành phố Hạ Long Bản thân Uông Bí làmột trong những địa bàn quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội củaQuảng Ninh Với những lợi thế như vậy, thị xã Uông Bí có điều kiện phát triểnnhanh về kinh tế - xã hội, thực hiện ĐTH, CNH

Năm 2005, tổng diện tích đất tự nhiên của thị xã Uông Bí là 24.348,24 tăng357,49 ha so với năm 1995

Bảng 1: Tình hình biến động các loại đất trong giai đoạn

1995 - 2005Loại đất Năm 2005 Năm 2000 Năm 1995 So sánh

2000-2005 1995-2005Tổng diện tích

Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Uông Bí

- Tổng diện tích đất nông nghiệp của thị xã năm 2005 là 16.298,80 ha, tăng947,91 ha so với năm 2000 và tăng 1.871,86 ha so với năm 1995 Trong đó diệntích đất sản xuất nông nghiệp năm 2005 tăng 829,91 ha với năm 2000 và tăng1.198,61 ha so với năm 1995 Nguyên nhân là do chuyển đổi từ đất lâm nghiệp vàđất bằng chưa sử dụng sang Việc khai thác đất nông nghiệp trồng cây lâu năm đãđược người sử dụng đất rất quan tâm, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sảnxuất nông nghiệp Mặc dù đã chuyển một số diện tích đất nông nghiệp sang sử dụngvào mục đích khác, nhưng vì làm công tác khai hoang đưa diện tích đất chưa sửdụng vào sử dụng, nên diện tích đất nông nghiệp vẫn tăng

- Diện tích đất phi nông nghiệp của thị xã Uông Bí năm 2005 là 5.668,01 ha,tăng 931,78 ha so với năm 2000 và tăng 2.400,72 ha so với năm 1995 Trong đó,diện tích đất ở nông thôn của thị xã Uông Bí là 140,11 ha tăng 7,50 ha so với năm

2000 Diện tích đất giảm 458,62 ha so với năm 1995, nguyên nhân giảm là do năm

1995 thống kê cả đất vườn tạp vào đất nông thôn, còn năm 2005 tách riêng ra chỉtính đất ở Còn đất ở đô thị của thị xã năm 2005 tăng 47,81 ha so với năm 2000 docác nguyên nhân: chuyển từ đất nông nghiệp sang 38,33 ha; chuyển từ đất đồi núi

Trang 22

chưa sử dụng sang 6,35 ha; do tính toán sai ở lần kiểm kê trước 6,13 ha

- Diện tích đất chưa sử dụng giảm 345,71 ha do chuyển sang nông nghiệp180,28 và đất phi nông nghiệp 40,2 ha và do tính toán sai lần kiểm kê trước là125,23 ha

 Trong giai đoạn 1995-2005:

- Đất nông nghiệp có chiều hướng tăng mạnh, nguyên nhân là do sự chuyểndịch đất từ đất chưa sử dụng sang

- Đất chuyên dùng và đất ở ngày một tăng nhanh Nguyên nhân là do dân sốtăng nhanh và quá trình CNH - HĐH đang trên đà phát triển mạnh Mức độ đô thịhoá tăng nhanh nên nhu cầu về nhà ở và việc sử dụng đất cho các công trình chuyêndùng cũng tăng theo, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thị xã

- Diện tích đất chưa sử dụng giảm mạnh do khai thác vào các mục đích sửdụng khác nhau như đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở và đất chuyên dùng

 Trong quá trình chuyển dịch đất đai giai đoạn 1995-2005, hiệu quả kinh tế

- xã hội của thị xã Uông Bí được thể hiện ở các mặt:

- Hiệu quả kinh tế:

+ Diện tích, năng suất và sản lượng của cây trồng đều tăng từ 1,5 - 2,0 lần Giátrị sản xuất của các cây trồng sau khi chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất cơ bản đều tăng

so với trước khi chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đai

+ Giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân cho người dân năm 2005 tăng 1,79lần so với năm 1995

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản năm 2005 tăng 345,58 so với năm 1995 mang đếnthu nhập cao cho người dân nuôi trồng thuỷ sản, do đây là ngành mang lại lợi nhuậnkinh tế cao Giá trị nuôi trồng thuỷ sản năm 2005 tăng 9,2 lần so với năm 1995, nhờquá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất

+ Việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất từ nông nghiệp sang công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp trong giai đoạn qua đã dẫn đến sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấukinh tế theo hướng CNH - HĐH Tỷ trọng ngành CN trong GDP năm 2005 tăng7,19% so với năm 2000 Mức đóng góp của ngành Cn trong tổng GDP toàn thị xã làkhá lớn, tăng 1.427,975 tỷ đồng trong vòng 10 năm

+ Doanh thu từ ngành thương mại dịch vụ và du lịch năm 2005 tăng lên đáng

kể, tăng 1,9 lần so với năm 2000, tăng 4,6 lần so với 1995

- Hiệu quả xã hội:

+ Số hộ đói nghèo năm 2005 là 5,3%, giảm 7,7% so với năm 1995

+ Sô lao động nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt có thu nhập bình quân 16,4 triệuđồng/lao động/năm; lao động nuôi trồng thuỷ sản nước lợ có thu nhập bình quân

Trang 23

18,7 triệu đồng/lao động/năm

+ Quá trình CNH – HĐH giai đoạn 10 năm đã ảnh hưởng đến quy mô dân số

và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

Bảng 2: So sánh một số chỉ tiêu đô thị thời kỳ 1995-2005

+ Việc mở rộng các khu công nghiệp góp phần giải quyết công ăn việc làmcho lực lượng lớn lao đồng nông nhàn của thị xã

+ Giáo dục tiểu học và trung học cơ sở 10/10 xã, phường giữ vững đạt chuẩnphổ cập

+ Sự phát triển của ngành TM-DV đã tạo nên sự phát triển hài hoà giữa cácmục tiêu phát triển xã hội, nâng cao nhu cầu hưởng thụ về mọi mặt văn hoá, tinhthần của nhân dân thị xã

 Tuy nhiên, quá trình chuyển dịch đất đai theo hướng CNH - HĐH củathị xã Uông Bí trong giai đoạn 1995 - 2005 cũng mang lại những hạn chế nhất định

về kinh tế - xã hội:

- Hạn chế về kinh tế:

+ Do việc đo đạc và kiểm kê về hiện trạng sủ dụng các loại đất không thốngnhất qua các năm, có sai sót quy trình nên việc đánh giá hiệu quả kinh tế trong quátrình chuyển dịch đất đai phản ánh chưa được chính xác

+ Tuy thu nhập của người dân nuôi trồng thuỷ sản đã tăng, nhưng lợi nhuậnmang lại từ ngành này vẫn chưa ổn định và ở mức cao do năng suất nuôi còn thấp

và đầu tư chưa có chiều sâu Mặt khác sản xuất còn ở mức quảng canh, khai thácvẫn còn phụ thuộc vào thiên nhiên

- Hạn chế về xã hội:

+ Quá trình CNH - HĐH đã lấy đi một số diện tích đất nông nghiệp chuyêntrồng lúa của nhân dân, nhưng chưa có chính sách đầy đủ nhằm thu hút và sử dụnghợp lý lực lượng lao động này, dẫn đến vẫn dư thừa lao động ở một số ngành, các

hộ giá đình nông dân bị mất đất chưa có công ăn việc làm ổn định

Trang 24

+ Người nông dân bị mất đất do quá trình đô thị hoá vẫn chưa chuẩn bị kịp vềnghề nghiệp, vốn đầu tư và cả kinh nghiệm để chuyển sang ngành nghề khác

+ Môi trường ngày càng bị ô nhiễm do diện tích đất nông nghiệp chuyển sangđất phi nông nghiệp dành cho đất ở đô thị, các khu công nghiệp

+ Cơ sở hạ tầng được đầu tư song vẫn chưa hoàn chỉnh và đồng bộ

1.2.2 Huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

Tiên Du là huyện nằm ở phía Bắc tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm tỉnh 5km vềphía Nam, cách thủ đô Hà Nội 25 km về phía Bắc Huyện Tiên Du nằm ở vị trí địa

lý khá thuận lợi: cách không xa các trung tâm đô thị lớn, đặc biệt là thủ đô Hà Nội,thành phố Hải Phòng và Quảng Ninh là lợi thế cho Tiên Du trong qúa trình pháttriển kinh tế xã hội Với hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ tạođiều kiện thuận lợi cho huyện Tiên Du giao lưu và nắm bắt được những thông tinkinh tế, thị trường, kinh nghiệm sản xuất, tiếp cận công nghệ cao phục vụ cho côngcuộc phát triến kinh tế, xã hội của huyện

Quá trình chuyến đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phinông nghiệp trong giai đoạn 2000-2007 của huyện Tiên Du cho thấy đã làm chodiện tích đất canh tác ngày càng giảm (trong đó quan trọng nhất là đất lúa- màu) làvấn đề sống còn, quyết định tới đặc thù kinh tế của địa bàn Cụ thể: đất nông nghiệpchuyển sang đất ở là 1196,96 ha; đất nông nghiệp chuyển sang đất sản xuất kinhdoanh phi nông nghiệp là 569,92 ha, đất nông nghiêp chuyển sang đất tôn giáo tínngưỡng là 20,73 ha, chuyển sang đất phi nông nghiệp khác là 0,58 ha

Việc chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp còn chưa hợp lý

vì diện tích chuyển đổi lấy toàn vào diện tích đất lúa đang có khả năng canh tác,làm giảm khả năng tăng sản lượng lương thực, hạn chế thức ăn cho chăn nuôi vàhạn chế khả năng xuất khẩu lương thực trên địa bàn huyện Do chuyển quá nhiềudiện tích đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp đã làm mất đất của nhiều ngườinông thôn, nhiều người dân nông thôn thiếu việc làm dẫn đến các tệ nạn xã hộikéo theo

 Sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất từ năm 2000 đến năm 2007 là do tác độngcủa quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn thế hiện ở chỗ:

- Do quá trình công nghiệp hoá trên địa bàn huyện Tiên Du diễn ra rất mạnh,

có nhiều công ty, xí nghiệp, các cụm công nghiệp, doanh nghiệp, làng nghề đượcxây dựng đã chiếm dụng phần lớn diện tích đất nông nghiệp

- Nhiều công trình công cộng được xây dựng cải tạo như: Đường giao thông,thuỷ lợi, y tế, trường học và nhiều công trình công cộng khác cũng đã tác động làmthay đối cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn huyện

Trang 25

- Sự gia tăng dân số trong những năm qua cũng gây sức ép tới nhu cầu đất ở

do đó phải chuyển một phần diện tích đất từ các mục đích khác cho nhu cầu đất ở,

đó cũng là nguyên nhân làm cho cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn huyện thay đổi

- Ngoài ra trong nông nghiệp, nhờ việc chuyến đối cơ cấu cây trồng vật nuôi,chuyển sang các mô hình sản xuất hiện đại cũng tác động và làm thay đổi cơ cấu sửdụng đất của huyện

 Việc chuyển mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp cótác động rất lớn đến các mặt: kinh tế và xã hội

- Kinh tế

+ Chuyên dịch cơ câu kinh tê, tăng trưởng kinh tê cao: từ năm 2000 đến năm

2006, cơ cấu kinh tế có sự chuyến dịch rõ rệt và hợp lý theo hướng tăng tỷ trọngngành công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp Nhịp độ pháttriến kinh tế bình quân hàng năm tăng 15,5%, trong đó: nông, lâm nghiệp tăng 5%;công nghiệp - xây dựng cơ bản tăng 29%; thương mại, dịch vụ tăng 16,5%

Những năm 1995, tỷ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chiếm tỷ

lệ cao 65,8%, công nghiệp và xây dựng là 11,9% trong khi đó thương mại và dịch

vụ là 2,3% chiếm tỷ lệ quá nhỏ Đen năm 2000, tốc độ phát triến ngành nông, lâmnghiệp, thuỷ sản giảm không đáng kế 6,1% Nhưng đến năm 2006, tỷ trọng nông,lâm nghiệp, thuỷ sản giảm xuống hẳn chỉ còn 29,1% Như vậy, giai đoạn từ năm

1995 đến năm 2006 tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản giảm mạnh 36,7%.Trong khi đó tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng tăng mạnh giai đoạn

1995 - 2000 chỉ tương đối nhưng giai đoạn 2000 - 2006 thì tỷ trọng ngành côngnghiệp tăng mạnh từ 17, 2% lên 46,4% Nguyên nhân của tình trạng này là do sựphát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp dẫn đến giảm diện tích đất nôngnghiệp

Như vậy, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch rõ rệt và họp lý theo hướng giảm tỷtrọng ngành nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vàdịch vụ, thương mại

+ Đất canh tác ngày càng giảm Cạnh tranh giữa sản xuất nông nghiệp và sảnxuất công nghiệp, phát triển đô thị ngày càng nhanh về tài nguyên tự' nhiên, làmcho giá thành sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng nhanh, tốc độ thu nhập của nôngthôn giảm dần ngày càng tụt hậu so với mức tăng ngày càng nhanh của thu nhậpdân cư thành phố

+ Do việc chuyến đối cơ cấu sử dụng đất nhanh, mạnh, không tính toántrước những hậu quả có thể xảy ra từ việc chuyến đối này Vì vậy việc chuyếnmục đích sử dụng đất phải trên cơ sở tận dụng những vùng đất xấu không canh

Trang 26

tác được, hạn chế đến mức tối đa việc chuyến các vùng đất canh tác hiệu quảsang đất phi nông nghiệp.

- Xã hội

+ Sự hình thành các khu công nghiệp đã thu hút được các doanh nghiệp, cácnhà đầu tư đồng thời góp phần tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập cho người laođộng, góp phần nâng cao mức sống cho người nông dân

+ Tuy nhiên, quá trình chuyến đối mạnh dẫn đến dư thừa lao động, số laođộng này không biết sắp xếp vào đâu bởi vì trình độ của họ có hạn, chưa được đàotạo kịp thời nên dẫn đến xảy ra tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm

+ Quá trình CNH - HĐH đã lấy đi một số diện tích đất canh tác của ngườidân, dẫn đến việc dư thừa lao động, một số lao động chuyển sang làm việc tạicác khu công nghiệp, hoạt động thương mại và các làng nghề truyền thống, sốcòn lại làm việc trong nông nghiệp mang tính thời vụ nên thu nhập không ổnđịnh, đời sống bấp bênh

+ Quá trình chuyến dịch đất đai sang phát triến công nghiệp, đô thị cùng vớiviệc sử dụng tiền được bồi thường hỗ trợ đầu tư cho học hành cũng đã có tác độngtích cực là tích cực làm cho tri thức cuả người dân được nâng cao

+ Mạng lưới trường, lớp được phát triến mạnh, chất lượng giáo dục toàn diện.Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý được chăm lo xây dựng, cơ sở vật chất nhà trườngtiếp tục được cải thiện Đen nay mỗi xã, phường, thị trấn đều có từ 1 đến 2 trường mầmnon, trường tiếu học và THCS Trong huyện có một trường THCS chất lượng cao, toànhuyện có 6 trường THPT Quy mô về giáo dục liên tục được mở rộng Đội ngũ giáoviên đ# phát triến về số lượng và tăng cường chất lượng theo hướng chuẩn hoá Trongnhững năm qua các điều kiện về cơ sở vật chất của trường học không ngừng được đầu

tư phát triến Chất lượng và hiệu quả giáo dục ngày càng được nâng cao

1.3 Bài học rút ra

- Hiện nay, do yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nhà nước cần lấy đimột phần đất nông nghiệp để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị mới vàxây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế chung của đất nước Đó làmột yêu cầu khách quan và còn có xu hướng phát triển trong tương lai

- Quá trình CNH - HĐH đã lấy đi một số diện tích đất nông nghiệp chuyêntrồng lúa của nhân dân, nhưng chưa có chính sách đầy đủ nhằm thu hút và sử dụnghợp lý lực lượng lao động này, dẫn đến vẫn dư thừa lao động ở một số ngành, các

hộ giá đình nông dân bị mất đất chưa có công ăn việc làm ổn định Người nông dân

bị mất đất do quá trình đô thị hoá vẫn chưa chuẩn bị kịp về nghề nghiệp, vốn đầu tư

và cả kinh nghiệm để chuyển sang ngành nghề khác

Trang 27

 Vì vậy sau quá trình chuyển dịch đất đai, địa phương cần chú tâm đến côngtác an sinh xã hội cho các hộ nông dân mất đất nói riêng và người lao động thấtnghiệp nói chung trên địa bàn

- Do việc chuyến đối cơ cấu sử dụng đất nhanh, mạnh, không tính toán trướcnhững hậu quả có thể xảy ra từ việc chuyến đối này

 Vì vậy việc chuyến mục đích sử dụng đất phải trên cơ sở tận dụng nhữngvùng đất xấu không canh tác được, hạn chế đến mức tối đa việc chuyến các vùngđất canh tác hiệu quả sang đất phi nông nghiệp

- Do việc đo đạc và kiểm kê về hiện trạng sủ dụng các loại đất không thốngnhất qua các năm, có sai sót quy trình nên việc đánh giá hiệu quả kinh tế trong quátrình chuyển dịch đất đai phản ánh chưa được chính xác

 Vì vậy cần nâng cao trình độ của cán bộ quản lý địa chính trên địa bàn, đểcông tác đánh giá hiệu quả kinh tế cũng như hiệu quả xã hội trong quá trình chuyểndịch đất đai phản ánh được đầy đủ và chính xác Từ đó thực hiện tốt kế hoạch sửdụng đất đai cùng với thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, là nền tảng cho việcquy hoạch đất đai trong giai đoạn sau

Trang 28

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN

QUẬN LONG BIÊN NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Quận Long Biên.

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý:

Long Biên là quận nằm phía Đông Bắc Thành phố Hà Nội, có ranh giới hànhchính như sau:

+ Phía Bắc giáp huyện Đông Anh, huyện Gia Lâm;

+ Phía đông giáp huyện Gia Lâm;

+ Phía tây giáp quận Hoàn Kiếm;

+ Phía nam giáp huyện Thanh Trì

Là cửa ngõ phía Đông Bắc của Thành phố, Long Biên có vị trí quan trọng vềkinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng Trên địa bàn quận có 3 tuyến đường giaothông quan trọng đi qua gồm đường quốc lộ 1A, 1B và quốc lộ 5, đây là 3 tuyếnđường huyết mạch đi các tỉnh phía Bắc và nối liền tam giác kinh tế Hà Nội – HảiPhòng – Quảng Ninh

2.1.1.2 Địa hình

Quận Long Biên có địa hình tương đối bằng phẳng, mang những nét đặc thùcủa địa hình vùng đồng bằng sông Hồng, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Namtheo hướng chung của địa hình vùng đồng bằng Bắc Bộ và theo hướng của dòngchảy sông Hồng Sông Hồng và sông Đuống bao quanh tạo thuận lợi về giao thôngđường thủy nhưng cũng chia tách Long Biên với các quận nội thành

Khu vực đất ngoài đê: đất xây dựng có cốt thay đổi từ +9,6m đến +13,2m; đấtcanh tác có cốt từ +7,5m đến +12,0m; một số khu vực ao hồ trũng có cốt +3,0m đến+9,6m

Khu vực đất trong đê: đất xây dựng có cốt thay đổi từ +6,2m đến +11,3m; đấtcanh tác có cốt từ +4,5m đến +9,0m; một số khu vực ao hồ trũng có cốt từ +2,1mđến +7,4m

2.1.1.3 Khí hậu, thời tiết

Nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, quận Long Biên mang sắc thái đặc trưngcủa khí hậu vùng nhiệt đới ẩm, gió mùa Từ tháng 5 đến tháng 10 là mùa hạ, mưanhiều Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa đông lạnh, thời kỳ đầu thường hanhkhô nhưng đến nửa cuối của mùa đông lại thường ẩm ướt Khí hậu chịu ảnh hưởngcủa chế độ gió mùa, nhưng do nằm sâu trong lục địa nên ít ảnh hưởng của mưa bãotrong mùa hè Các đặc trưng khí hậu chính như sau:

Trang 29

- Nhiệt độ không khí: Bình quân năm là 23,1oC, trong năm nhiệt độ thấp nhấttrung bình 13,6oC (vào tháng 1) Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất là tháng 7 trên33,2oC Số giờ nóng trung bình là 1640 giờ, lượng bức xạ trung bình 4270 kcal/m2.

- Lượng mưa và bốc hơi:

+ Lượng mưa bình quân năm là 1.600 – 1.700 mm, phân bố trong năm khôngđều, mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85,2% tổng lượng mưa cả năm,lượng mưa ngày lớn nhất có thể tới 336,1mm Mùa khô từ cuối tháng 10 đầu tháng

11 đến tháng 3 năm sau, tháng mưa ít nhất trong năm là tháng 12, tháng 1 và tháng

- Sương muối hầu như không có; mưa đá rất ít khi xảy ra

2.1.1.4 Thuỷ văn

Quận Long Biên chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của sông Hồng và sôngĐuống, chiều dài sông Hồng đoạn qua địa bàn quận khoảng 15km, chiều dài sôngĐuống đoạn qua địa bàn quận khoảng 17km, bên cạnh đó còn diện tích hồ ao tựnhiên khá lớn có ý nghĩa quan trọng trong việc tiêu nước cục bộ và điều hòa môitrường sinh thái

Sông Hồng có lưu lượng dòng lớn, trong đó chủ yếu là tập trung vào mùa lũ,lưu lượng nước chiếm tới 72,5%, vào tháng 7 mực nước trung bình là 9,2m, lưulượng nước là 5.990 m3/s (lúc lớn nhất lên tới 22.200 m3/s), vào mùa cạn mực nướctrung bình là 3,06m với lưu lượng 927 m3/s

Sông Đuống là chi lưu của sông Hồng, tỷ lệ nước sông Hồng chảy vào sông Đuốngkhoảng 30%, mực nước trung bình là 9,01m với lưu lượng dòng chảy 3027 m3/s

Chế độ thủy văn của hai con sông chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ mưahàng năm Vào mùa mưa, nước từ thượng nguồn đổ về sông Hồng, sông Đuống uyhiếp trực tiếp hệ thống đê điều của thành phố Mùa khô nước các sông cạn kiệt gâykhó khăn cho việc cung cấp nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp và giao thôngtrên các sông lớn

2.1.1.5 Tài nguyên

a Tài nguyên đất

Theo số liệu thống kê đất đai ngày 1/1/2011, tổng diện tích tự nhiên của toànquận là 5993,0288 ha, trong đó:

Trang 30

- Đất nông nghiệp là 1779,2791ha; chiếm 29,69% tổng diện tích tự nhiên;

- Đất phi nông nghiệp là 4077,579ha; chiếm 68,04% tổng diện tích tự nhiên;

- Đất chưa sử dụng là 136,1707ha, chiếm 2,27% tổng diện tích tự nhiên

Với diện tích tự nhiên 5993,0288ha, Long Biên là quận có diện tích lớn nhấttrong các quận nội thành

Bảng 3:Diện tích đất quận Long Biên so với các quận nội thành Hà Nội

Đơn vị: ha

Nguồn: Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất Quận Long Biên – Thành phố Hà Nội

đến năm 2020Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng nông hóa, trên địa bàn quận có hai đơn vịđất chính là đất phù sa trong đê sông Hồng không được bồi trung tính ít chua và đấtphù sa ngoài đê được bồi hàng năm trung tính kiềm yếu chiếm trên 90% diện tíchđất sản xuất nông nghiệp Đây là nhóm đất thích hợp cho phát triển sản xuất nôngnghiệp như trồng lúa, rau, màu, cây công nghiệp, cây ăn quả, hoa, cây cảnh, Quận Long Biên đang trong quá trình đô thị hóa với tốc độ cao, nhu cầu sửdụng đất rất lớn, đặc biệt là đất ở và đất chuyên dùng Với quỹ đất hiện có, viêcchuyển đổi mục đích sử dụng đất trên địa bàn quận còn tương đối thuận lợi so vớicác quận nội thành khác

b Tài nguyên nước

- Nước mặt:

Hệ thống sông Hồng và sông Đuống bao bọc quanh khu vực phía bắc, phíađông và phía tây quận, bên cạnh đó còn có một số ao hồ tự nhiên phân bố ở cácphường Thạch Bàn, Gia Thụy, Phúc Lợi, Cự Khối, Long Biên, Bồ Đề, Ngọc Thụy,Ngọc Lâm, Thượng Thanh với diện tích 1206ha (chiếm 20% diện tích tự nhiên toànquận) Vì vậy nguồn nước mặt khá phong phú, có tiềm năng để khai thác phục vụsản xuất và sinh hoạt của nhân dân, tuy nhiên do tác động mạnh của quá trình đô thịhóa và công nghiệp hóa mà đã có nhiều hồ, ao trên địa bàn quân đã và đang đứngtrước nguy cơ bị ô nhiễm

- Nước ngầm:

Nguồn nước ngầm trên địa bàn quận có trữ lượng lớn, chất lượng nước tốt.Nhà máy nước số 2 trên địa bàn phường Phúc Đồng có công suất lớn, cung cấpphần lớn nước cho sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân trên địa bàn quận và mộtphần cung cấp cho khu vực dân cư quận Hoàn Kiếm

Tuy nhiên do thực trạng quản lý nguồn nước ngầm chưa tốt, nhiều hộ gia đình

tự đào giếng và khai thác nước ngầm không có sự kiểm soát của các cơ quan chứcnăng, có những giếng khoan đã bị nước thải sinh hoạt và sản xuất đổ vào và thẩmthấu xuống các tầng nước ngầm, làm cho chất lượng nước ngầm trên địa bàn quận

Trang 31

nói riêng và trên toàn địa bàn thành phố Hà Nội nói chung đã và đang có nguy cơ bị

ô nhiễm nguồn nước, nguy cơ sụt, lún nền đất, ảnh hưởng đến độ an toàn của cáccông trình xây dựng

c Tài nguyên khoáng sản

Theo tài liệu về địa chất và khoáng sản Hà Nội – Cục Địa chất và Khoáng sảnViệt Nam năm 1996, nhìn chung trên địa bàn quận Long Biên ít khoáng sản LongBiên có thế mạnh về cát xây dựng và sét, có khả năng khai thác phục vụ sản xuất,các khoáng sản khác trữ lượng không đáng kể và chưa được khai thác sử dụng

d Tài nguyên nhân văn

Long Biên là một quận mới được thành lập dựa trên cơ sở tách một phầnđất tự nhiên và dân số của huyện Gia Lâm Quận Long Biên nằm ở bờ bắc sôngHồng, nơi tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng trong việc giao lưukinh tế, văn hoá của đất nước; là vùng đất có truyền thống lâu đời – vùng đất

“địa linh nhân kiệt”

Quận Long Biên là một vùng đất nằm giữa hai trung tâm văn hoá lớn là KinhBắc và Thăng Long nên nơi đây còn lưu lại nhiều dấu ấn lịch sử, văn hoá cùng vớiquá trình phát triển của Thăng Long - Hà Nội Vì thế cho nên tuy là một quận mớinhưng Long Biên lại có một bề dày văn hoá với nhiều di tích quan trọng Vùng đấtLong Biên là quê hương Lý Thường Kiệt - danh tướng thời Lý, Hoàng Phúc Trung -người có công khai phá vùng đất phía Tây và xây dựng Thập Tam Trại Ngoài ra,đây là vùng đất trại Bồ Đề xưa của nghĩa quân Lam Sơn Về lễ hội, Long Biên đượcbiết đến nhiều nhất với lễ hội đình Trường Lâm và lễ hội đình Lệ Mật

Hiện nay, trên địa bàn quận Long Biên có 91 di tích lịch sử văn hoá và cáchmạng kháng chiến bao gồm: Đình, Chùa, Đền, Nghè và các di tích cách mạngkháng chiến, trong đó có 42 di tích đã được xếp hạng (37 di tích xếp hạng cấp Quốcgia và 05 di tích được xếp hạng cấp Thành phố)

2.1.2 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Hiện trạng phát triển kinh tế

Vượt qua khó khăn, thách thức, kinh tế quận phát triển có mức tăng trưởngcao, bền vững Trong giai đoạn vừa qua (2005 - 2010) kinh tế của quận đạt tốc

độ tăng trưởng khá và ổn định, giá trị sản xuất các ngành đạt tốc độ tăng trưởngbình quân hàng năm: thương mại – dịch vụ 24,2%, công nghiệp 18,2%, nôngnghiệp 5,5%

Bảng 4:Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất quận long biên giai đoạn

Trang 32

2 Công nghiệp - xây dựng (giá CĐ) 685,30 1076 1280,4

3 Dịch vụ thương mại (giá TT) 7876,9 15111,4 18738,1

II Giá trị gia tăng (giá hiện hành)

III Cơ cấu

Nguồn: Niên giám thống kê các năm 2006, 2009, 2010 quận Long BiênQuận đã phát huy tốt tiềm năng, thế mạnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, pháttriển dịch vụ, thương mại, du lịch theo tiêu chí văn minh, hiệu quả, có tốc độ tăngtrưởng và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo đúng định hướng và chuyển dịch nhanhsang thương mại, dịch vụ - công nghiệp – nông nghiệp đô thị sinh thái Tỷ trọng củangành công nghiệp – xây dựng cơ bản đã giảm nhanh từ 54,6% (năm 2006) xuống47% (năm 2009) và 42,5% (năm 2010) Tỷ trọng ngành thương mại, dịch vụ tăngnhanh, năm 2006 là 43,5%, năm 2009 tăng lên 50,8% và năm 2010 là 55,6% Tỷtrọng ngành nông nghiệp không biến động nhiều, năm 2006 là 1,9%, năm 2009 tănglên 2,2% và năm 2010 là khoảng 1,9%

Như vậy, mặc dù cơ cấu kinh tế của quận đã có sự chuyển dịch theo đúngđịnh hướng nhưng chưa nhanh và mạnh, chưa tương xứng với tiềm năng của quận

- Phát triển công nghiệp đã theo hướng có chọn lọc, tập trung ưu tiên cácngành có trình độ công nghệ cao, ngành công nghiệp sạch như: khu công nghệthông tin 35 ha tại phường Long Biên, khu điện tử điện lạnh Hanel Rà soát vàkiến nghị Thành phố điều chỉnh quy hoạch, di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễmmôi trường ra khỏi địa bàn quận như: Nhà máy hoá chất Đức Giang, kho xăng dầuĐức Giang, khu công nghiệp Diêm Gỗ, Công ty gạch Thạch Bàn

- Thu ngân sách trên địa bàn hàng năm đều tăng, năm sau cao hơn năm trước:trung bình tăng 21%/năm (chỉ tiêu đặt ra: 12 - 15%) Cơ bản đã khai thác có hiệuquả các nguồn thu, đặc biệt là các nguồn thu từ lợi thế của địa phương như: thu thuế

Trang 33

ngoài quốc doanh bình quân tăng 30%/năm, năm 2006: 55,506 tỷ đồng, năm 2009

là 130,42 tỷ đồng và năm 2010 đạt 200 tỷ đồng; các khoản thu khác như thu hoa lợicông sản, thu từ các phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế đều đạt và vượt chỉ tiêu

kế hoạch hàng năm

- Kiểm soát thị trường, chống buôn lậu và gian lận thương mại tiếp tục đượcđẩy mạnh, kiểm soát tốt việc vận chuyển, buôn bán gia súc, gia cầm không để xảy

ra dịch bệnh trên địa bàn

2.1.2.2 Điều kiện xã hội

a Dân số, lao động, thu nhập

Theo số liệu thống kê, năm 2010 quận Long Biên có 239.466 người với62.342 hộ

Thời gian qua, do làm tốt công tác kế hoạch hoá gia đình, nên đã giảm được tỷsuất sinh từ 1,803% (năm 2008) xuống còn 1,77% (năm 2010) Tỷ lệ sinh con thứ 3giảm từ 2,93% (năm 2008) xuống 2,73% (năm 2010) Chất lượng dân số và tuổi thọbình quân ngày càng tăng

Mật độ phân bố dân cư không đều giữa các phường, một số phường có mật độdân số cao như Ngọc Lâm, Đức Giang, Sài Đồng, Gia Thụy

Về lao động, tính đến 31/12/2010, số lao động trong độ tuổi vào khoảng 146nghìn người, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp Số lao động trong các doanhnghiệp của quận là 82.818 người, chiếm 34,58% dân số, trong đó số lao động nữchiếm 40,22% Lao động trong các doanh nghiệp tập trung vào các lĩnh vực dệtmay, xây dựng và thương mại

Những năm gần đây nhờ có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nên số hộ có thunhập cao ngày càng nhiều Đời sống nhiều hộ gia đình được cải thiện (cả về vật chấtlẫn tinh thần), tỷ lệ hộ khá, giàu tăng lên rõ rệt

b Cơ sở hạ tầng

Long Biên là quận được tách ra từ huyện Gia Lâm Xét cả về tỷ lệ dân cư, tỷ lệđất đô thị, tỷ lệ giá trị sản xuất của các ngành kinh tế thì quận có tốc độ đô thị hóacao Trong những năm qua, trên địa bàn quận đã triển khai nhiều dự án đầu tư xâydựng các công trình hạ tầng kỹ thuật trọng điểm như khu đô thị Việt Hưng, cầuVĩnh Tuy, Các khu đô thị mới với quy mô lớn, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ đangđược triển khai đã tạo cho Long Biên một diện mạo đô thị mới đang trên đà pháttriển mạnh mẽ

(1) Giao thông

Trong khu vực quận có 3 tuyến đường vừa có chức năng đường chính thànhphố đồng thời cũng là tuyến đường quốc lộ:

Trang 34

- Đường Nguyễn Văn Cừ - Ngô Gia Tự: chạy theo hướng tây nam – đông bắcnối từ cầu Chương Dương đến cầu Đuống Tuyến đường Nguyễn Văn Cừ có mặtcắt ngang rộng 2 x 12m, dải phân cách trung tâm rộng 1m, vỉa hè mỗi bên rộng từ3-8m Kết cấu mặt đường bê tông nhựa, chất lượng vừa được nâng cấp rất tốt.Tuyến đường Ngô Gia Tự (là tuyến đường 1A trước đây) đang được mở rộng, nângcấp thành 4 làn xe cơ giới, mặt cắt ngang 48m, kết cấu bê tông nhựa.

- Tuyến đường Nguyễn Văn Linh (quốc lộ 5): đây là tuyến đường huyết mạchnối Hà Nội – Hải Dương – Hải Phòng Tuyến này đoạn chạy qua quận Long Biên

có mặt cắt ngang 30m với 6 làn xe

- Tuyến đường vành đai 3 (đoạn quốc lộ 5 – cầu Phù Đổng): đây là tuyến quốc

lộ 1B nối Hà Nội với Lạng Sơn

Dọc theo các tuyến đường Nguyễn Văn Cừ, Ngô Gia Tự và Nguyến Văn Linh

có một số tuyến xe buýt liên tỉnh và nội tỉnh hoạt động Bến xe Gia Lâm đồng thờicũng là điểm đầu cuối cho một số tuyến xe buýt

Sân bay Gia Lâm có diện tích chiếm khoảng 200ha (bao gồm đất sân bay vàmột số đơn vị bộ đội đóng trong khu vực) Hiện tại sân bay đang được sử dụngchung giữa dân dụng và mục đích quân sự Đường băng chính theo hướng Tây Nam– Đông Bắc với giới hạn bởi đê sông Hồng và đường Nguyễn Văn Linh

Quận Long Biên được giới hạn bởi sông Hồng và sông Đuống và hai con sôngnày là hệ thống giao thông đường thủy của thành phố cũng như của quận Hiện cómột số cảng đang được sử dụng là cảng Đức Giang (chủ yếu cho vận chuyển xăngdầu) và cảng Bồ Đề (sử dụng cho quân sự)

Trên địa bàn quận có bến xe khách Gia Lâm là bến xe khách liên tỉnh đi cáctỉnh phía Đông và Đông Bắc Diện tích bến xe này vào khoảng 1,4ha

- Trạm bơm tưới cục bộ: gồm có các trạm Lệ Mật (phường Việt Hưng), MaiPhúc và Sài Đồng (phường Sài Đồng), trạm bơm thôn Nha (phường Long Biên),trạm bơm tưới xóm Đường, xóm Lẻ, Thạch Bàn, Thượng Hội (phường Thạch Bàn)lấy nước từ mương tiêu hoặc ao hồ trũng liền kề Ngoài ra còn có trạm bơm tướiTình Quang (phường Giang Biên) lấy nước từ sông Đuống, trạm bơm tưới ThuậnPhúc nằm ngoài ranh giới quận và lấy nước từ sông Cầu Bây Các trạm bơm tưới

Trang 35

cục bộ phục vụ trên diện tích hẹp, chủ yếu cung cấp nước canh tác cho các khoảnhruộng vườn liền kề.

Hai trục thoát nước của hai lưu vực này được đấu nối với nhau tại Cầu Bây.Một phần đất thuộc phường Thạch Bàn và phường Cự Khối được thoát theo mươngtiêu thủy nông nằm trên địa bàn vào sông Cầu Bây

Riêng phần đất ngoài đê sông Hồng và đê sông Đuống được thoát trực tiếp rasông Phần đất ngoài đê thuộc các phường Thượng thanh, Đức Giang, Giang Biên,Phúc Lợi thoát ra sông Đuống; phần đất ngoài đê thuộc các phường Ngọc Lâm, Bồ

Đề, Long Biên, Thạch Bàn, Cự Khối được thoát ra sông Hồng, riêng phần đất ngoài

đê thuộc phường Ngọc Thụy được thoát ra cả sông Hồng và sông Đuống

(3) Giáo dục

Cấp mầm non:

Năm 2010 toàn quận có 33 trường, trong đó có 17 trường công lập (trong đó

13 trường công lập tự chủ), 11 trường hiệp quản và 08 trường tư thục với 259 nhómlớp, 15.549 cháu

Mỗi phường có ít nhất một trường mầm non công lập, 3 phường có 2 trường làĐức Giang, Thượng Thanh, Thạch Bàn Tổng diện tích của 17 trường mầm noncông lập là 70.070m2 với 217 phòng học, 18 phòng học bộ môn, 58 phòng hànhchính quản trị và 19 bếp

Tuy nhiên số lớp học còn thiếu dẫn đến số học sinh trên một lớp cao (thiếu 68phòng học so với chuẩn) Một số trường còn nhiều điểm lẻ, manh mún như: trườngmầm non Việt hưng có 3 điểm lẻ, trường mầm non Phúc Lợi có 3 điểm lẻ, trườngmầm non Sơn Ca có 3 điểm lẻ, trường mầm non Thạch Bàn có 3 điểm lẻ

Ngày đăng: 24/10/2016, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình biến động các loại đất trong giai đoạn 1995 - 2005 - Hiệu quả kinh tế - xã hội trong quá trình chuyển dịch đất đai trên địa bàn Quận Long Biên, TP. Hà Nội giai đoạn 2011-2014
Bảng 1 Tình hình biến động các loại đất trong giai đoạn 1995 - 2005 (Trang 20)
Bảng 2: So sánh một số chỉ tiêu đô thị thời kỳ 1995-2005 - Hiệu quả kinh tế - xã hội trong quá trình chuyển dịch đất đai trên địa bàn Quận Long Biên, TP. Hà Nội giai đoạn 2011-2014
Bảng 2 So sánh một số chỉ tiêu đô thị thời kỳ 1995-2005 (Trang 22)
Bảng 4:Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất quận  long biên giai đoạn 2006 – 2010 - Hiệu quả kinh tế - xã hội trong quá trình chuyển dịch đất đai trên địa bàn Quận Long Biên, TP. Hà Nội giai đoạn 2011-2014
Bảng 4 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất quận long biên giai đoạn 2006 – 2010 (Trang 31)
Hình 1 : Cơ cấu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất quận Long Biên năm 2013 - Hiệu quả kinh tế - xã hội trong quá trình chuyển dịch đất đai trên địa bàn Quận Long Biên, TP. Hà Nội giai đoạn 2011-2014
Hình 1 Cơ cấu sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất quận Long Biên năm 2013 (Trang 37)
Bảng 5 : Thống kê diện tích theo mục đích sử dụng đất quận Long Biên năm 2013 - Hiệu quả kinh tế - xã hội trong quá trình chuyển dịch đất đai trên địa bàn Quận Long Biên, TP. Hà Nội giai đoạn 2011-2014
Bảng 5 Thống kê diện tích theo mục đích sử dụng đất quận Long Biên năm 2013 (Trang 38)
Bảng 6 : Tình hình biến động đất nông nghiệp quận Long Biên giai đoạn 2011-2013 - Hiệu quả kinh tế - xã hội trong quá trình chuyển dịch đất đai trên địa bàn Quận Long Biên, TP. Hà Nội giai đoạn 2011-2014
Bảng 6 Tình hình biến động đất nông nghiệp quận Long Biên giai đoạn 2011-2013 (Trang 40)
Bảng 7: Tình hình biến động đất nông nghiệp quận Long Biên giai đoạn 2011-2013 - Hiệu quả kinh tế - xã hội trong quá trình chuyển dịch đất đai trên địa bàn Quận Long Biên, TP. Hà Nội giai đoạn 2011-2014
Bảng 7 Tình hình biến động đất nông nghiệp quận Long Biên giai đoạn 2011-2013 (Trang 43)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w