Vai trò của bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng, đồ thị .... Quy trình xây dựng hệ thống bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng
Trang 1NGHIỆM TRONG HÓA HỌC LỚP 11
ThS NGUYỄN MỘNG HOÀNG NGUYỄN QUANG ANH
MSSV: B1208098 LỚP: Sƣ phạm hóa học K38
Trang 2đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến:
quá trình thực hiện đề tài, dìu dắt, động viên, chỉ dẫn và đóng góp ý kiến cho đề tài
luận văn của tôi được hoàn chỉnh hơn
Cô Phan Thị Ngọc Mai, thầy Nguyễn Điền Trung đã tận tình chỉ dạy,
truyền đạt cho tôi nhiều kinh nghiệm quý báu, kiến thức hữu ích
Tất cả các các Thầy Cô trong Bộ môn Sư phạm Hóa học đã tận tình
giảng dạy và trang bị cho tôi vốn kiến thức vô cùng quý báu trong suốt thời gian học
tập tại trường
Tôi chân thành biết ơn gia đình đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi học tập,
nghiên cứu và là nguồn động viên tinh thần to lớn giúp tôi vượt qua những khó khăn
để hoàn thành tốt đề tài
Tập thể lớp Sư phạm Hóa học K38 đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt 4
năm học đại học
Xin chân thành cám ơn!
Nguyễn Quang Anh
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần thơ, ngày tháng năm 2016
Trang 4
Cần thơ, ngày tháng năm 2016
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần thơ, ngày tháng năm 2016
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv
MỤC LỤC v
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Nhiệm vụ của đề tài 2
6 Phương pháp và phương tiện nghiên cứu 2
6.1 Phương pháp nghiên cứu 2
6.2 Phương tiện nghiên cứu 3
7 Kế hoạch thực hiện 3
PHẦN I: NỘI DUNG 4
A CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1 Phương tiện trực quan trong dạy học hoá học 4
1.1 Khái niệm 4
1.2 Phân loại phương tiện trực quan[5] 4
1.2.1 Nhóm thí nghiệm trong nhà trường 4
1.2.2 Nhóm đồ dùng trực quan 4
1.2.3 Nhóm phương tiện kỹ thuật 4
1.2.4 Vai trò của phương tiện trực quan[22] 4
1.3 Sử dụng các phương tiện trực quan trong dạy học hoá học[5][22] 5
1.3.1 Sử dụng đúng lúc 5
1.3.2 Sử dụng đúng chỗ 5
1.3.3 Sử dụng đủ cường độ 6
2 Bài tập hoá học 6
2.1 Khái niệm 6
2.2 Phân loại bài tập hóa học[5] 6
2.2.1 Cơ sở phân loại 6
2.3 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học 7
2.3.1 Ý nghĩa trí dục 7
2.3.3 Ý nghĩa giáo dục 7
2.4 Sử dụng bài tập trong quá trình dạy học 8
Trang 72.4.1 Chọn bài tập 8
2.4.2 Chữa bài tập 8
2.5 Xây dựng bài tập hoá học mới[26] 9
2.5.1 Các xu hướng hiện nay 9
3 Bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng, đồ thị[10] 9
3.1 Khái niệm 9
3.2 Phân loại bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng, đồ thị 9
3.3 Bài tập có hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng, đồ thị trong đề bài 10
3.4 Vai trò của bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng, đồ thị 10
3.4.1 Bài tập có sử dụng hình vẽ[5] 10
3.4.2 Bài tập có sử dụng biểu bảng 11
3.4.3 Bài tập có sử dụng đồ thị 11
3.4.4 Bài tập hình ảnh 11
B THIẾT KẾ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC SỬ DỤNG ĐỒ THỊ, BIỂU BẢNG, HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM TRONG HÓA HỌC LỚP 11 11
1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị[10] 11
2 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng, đồ thị[10] 12
PHẦN II: HỆ THỐNG BÀI TẬP 14
1 Hệ thống bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng, đồ thị chương sự điện li 14
2 Hệ thống bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng, đồ thị chương nitơ - photpho 35
3 Hệ thống bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng, đồ thị chương cacbon - silic 62
4 Hệ thống bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng, đồ thị chương đại cương hữu cơ 85
5 Hệ thống bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng, đồ thị chương hiđrocacbon no 95
6 Hệ thống bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng, đồ thị chương hiđrocacbon không no 101
7 Hệ thống bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng, đồ thị chương hiđrocacbon thơm 108
8 Hệ thống bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng, đồ thị chương dẫn xuất halogen, ancol, phenol 113
9 Hệ thống bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng, đồ thị chương anđehit, xeton, axit cacbonxylic 122
PHẦN III: KẾT QUẢ 133
Trang 8Chương 8 176
Chương 9 181
KẾT LUẬN 185
1 Kết luận 185
1.1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài 185
1.2 Xây dựng hệ thống bài tập có sử dụng hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng, đồ thị 185
TÀI LIỆU THAM KHẢO 187
I Tiếng Việt 187
II Website 188
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trước xu thế hội nhập và toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ như một tất yếu của dòng chảy thời đại, phát huy nguồn lực con người chính là yếu tố cơ bản, là nền tảng để thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội Đảng và nhà nước ta
đã xác định phát triển Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu
Để thực hiện được chủ trương đó, một trong những nhiệm vụ trọng yếu là bồi dưỡng tri thức, phát huy tiềm năng ẩn chứa trong mỗi con người Đặc biệt là đào tạo bồi dưỡng thế hệ trẻ để các em có thể phát huy tối đa năng lực và tri thức đóng góp cho công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước
Một trong những trọng tâm của chương trình đổi mới giáo dục là tập trung đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động của người học; tăng cường sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học Trong nhiều năm gần đây, việc đổi mới phương pháp để nâng cao hiệu quả dạy học nói chung, dạy học hóa học nói riêng đã được quan tâm, đầu tư đáng kể Hóa học là môn khoa học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm, trong đó có nhiều khái niệm khó và trừu tượng Cho nên, một trong những định hướng đổi mới dạy học hóa học là: khai thác đặc thù môn hóa học, tạo ra các hình thức hoạt động đa dạng, phong phú cho học sinh trong tiết học Các thí nghiệm hóa học có vai trò rất quan trọng vì chúng không chỉ là phương tiện, công cụ lao động của hoạt động dạy học mà thông qua đó giúp cho quá trình khám phá, lĩnh hội tri thức khoa học của học sinh trở nên sinh động và hiệu quả hơn Tuy nhiên, những bài tập hóa học có sử dụng sơ đồ, biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm trong chương trình hóa học phổ thông hiện nay còn rất ít và cũng chưa được nhiều giáo viên
sử dụng Như vậy, vấn đề là làm thế nào để học sinh sử dụng ngày càng nhiều và có hiệu quả những bài tập hóa học có hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị ?
Các kì thi tuyển sinh đại học và học sinh giỏi diễn ra hằng năm nhằm tìm kiếm và phát triển những tài năng hóa học cho đất nước Hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu hóa học là một trong những phần quan trọng của kì thi này Nhằm cung cấp thêm nguồn tài liệu tham khảo về hình vẽ, sơ đồ thí nghiệm để phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu của học
sinh chuẩn bị thi tuyển sinh quốc gia, đề tài “THIẾT KẾ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC SỬ DỤNG ĐỒ THỊ, BIỂU BẢNG, HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM
Trang 10đồ thị
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể: quá trình dạy học hoá học ở trường trung học phổ thông
- Đối tượng: bài tập hoá học 11 có sử dụng hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng, đồ thị
4 Phạm vi nghiên cứu
Bài tập hoá học 11 gồm 9 chương: Sự điện li, Nitơ-photpho, Cacbon-silic, Đại cương hữu cơ, Hiđrocacbon no, Hiđrocacbon không no, Hiđrocacbon thơm, Dẫn xuất halogen-Ancol-Phenol, Anđehit-Xeton-Axit cacboxylic
5 Nhiệm vụ của đề tài
- Tìm hiểu hệ thống lí luận về bài tập hoá học; phương tiện trực quan; bài tập có
sử dụng hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng, đồ thị
- Phân tích hệ thống bài tập có sử dụng hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng,
đồ thị trong sách giáo khoa, sách bài tập trung học phổ thông
-Tình hình sử dụng bài tập hoá học có hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng,
đồ thị ở trường phổ thông hiện nay
- Tuyển chọn và hệ thống bài tập hoá học có sử dụng hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng, đồ thị lớp 11
- Đề xuất việc sử dụng hệ thống bài tập có hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng, đồ thị trong dạy học hóa học
6 Phương pháp và phương tiện nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu
- Tra cứu các tài liệu sư phạm, lý luận dạy học môn hóa học các văn bản có liên quan đến đề tài
- Việc đổi mới phương pháp dạy học hóa học
- Nội dung chương trình sách giáo khoa lớp 11- ban nâng cao và cơ bản, các đề thi tuyển sinh học sinh giỏi, đại học, các kỳ thi khác
- Thiết kế các bài tập hóa học
Trang 11- Nghiên cứu cách sử dụng các phần mềm như Chemwin, Chembio office, ChemOffice, Mathtype
6.2 Phương tiện nghiên cứu
Các tài liệu, sách báo, các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan
Từ lúc nhận đề tài đến tháng 08/2015
Các dạng bài tập hóa học 11 có sử dụng hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng, hình ảnh, đồ thị
09/2015 – 11/2015
3
Xây dựng thiết kế bài tập trắc nghiệm hóa học sử dụng mô hình, bảng biểu, hình vẽ thí nghiệm, đồ thị lớp 11và tiến hành viết luận văn
12/2015 – 03/2016
5
Hoàn thiện luận văn và nộp cho GVHD đóng góp ý kiến, sửa chữa để hoàn thành tốt luận văn
03/2016– 05/2016
6 Nộp luận văn và báo cáo trước hội
Trang 12Phương tiện dạy học là những đối tượng vật chất (sách vở, đồ dùng, máy móc, thiết bị,…) dùng để dạy học
Phương tiện trực quan trong dạy học hóa học là những đối tượng vật chất bao gồm mọi dụng cụ, đồ dùng, thiết bị kĩ thuật từ đơn giản đến phức tạp dùng trong quá trình dạy học với tư cách là mô hình đại diện cho sự vật, hiện tượng, là nguồn phát ra thông tin về sự vật hiện tượng đó, làm cơ sở và tạo thuận lợi cho sự lĩnh hội kiến thức,
kĩ năng, kĩ xảo cho học sinh
1.2 Phân loại phương tiện trực quan [5]
Tùy theo cơ sở mà có nhiều cách phân loại khác nhau, ở đây chúng tôi phân chia phương tiện trực quan trong nhà trường gồm ba nhóm:
1.2.1 Nhóm thí nghiệm trong nhà trường
Các thiết bị, dụng cụ thí nghiệm; hóa chất; kĩ thuật tiến hành thí nghiệm trong
nhà trường
1.2.2 Nhóm đồ dùng trực quan
- Sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo: sách giáo khoa (dùng cho học sinh
và giáo viên), sách giáo viên, sách tham khảo, sách tra cứu, các tài liệu hướng dẫn, tạp chí chuyên đề, sách báo các loại, thư viện điện tử, các thông tin trên mạng internet…
- Các đồ dùng dạy học: bảng các loại (bảng đen, bảng gấp, bảng di động, …), tranh ảnh, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, bản đồ, đồ thị, mô hình, mẫu vật
1.2.3 Nhóm phương tiện kỹ thuật
Bao gồm các máy dạy học và các phương tiện nghe nhìn: máy chiếu hình và bản trong, máy ghi âm, tivi, máy vi tính, máy ảnh, video cassete, camera…
1.2.4 Vai trò của phương tiện trực quan [22]
- Phương tiện dạy học có vai trò quan trọng trong quá trình dạy học, nó thay thế cho những sự vật, hiện tượng, các quá trình xảy ra trong thực tiễn mà giáo viên và học sinh không thể tiếp cận trực tiếp được
Trang 13- Phương tiện dạy học giúp cho học sinh phát huy tối đa các giác quan trong quá trình tiếp thu kiến thức, do đó học sinh dễ dàng tái hiện kiến thức và vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Phương tiện trực quan trong dạy học hóa học có các vai trò quan trọng sau đây:
+ Cung cấp cho học sinh các kiến thức một cách chắc chắn và chính xác giúp học sinh nhớ lâu hơn
+ Giúp cho việc giảng dạy của giáo viên trở nên cụ thể hơn, giúp học sinh dễ dàng tiếp thu sự vật, hiện tượng và các quá trình phức tạp mà bình thường học sinh khó nắm vững được
+ Giúp giáo viên tiết kiệm thời gian
+ Giúp giáo viên đỡ vất vả (giảm khối lượng lớn công việc tay chân)
+ Dễ dàng gây được cảm tình và sự chú ý của học sinh, giúp cho bài giảng hấp dẫn, học sinh hứng thú học tập
+ Giúp cho lớp học sinh động
+ Giúp giáo viên có thể kiểm tra một cách khách quan khả năng tiếp thu kiến thức cũng như sự hình thành kĩ năng, kĩ xảo của học sinh
1.3 Sử dụng các phương tiện trực quan trong dạy học hoá học [5][22]
Có ba nguyên tắc sử dụng các phương tiện trực quan trong dạy học hóa học:
1.3.1 Sử dụng đúng lúc
- Trình bày phương tiện lúc cần thiết, lúc học sinh mong muốn nhất được quan sát, gợi nhớ trong trạng thái tâm sinh lí thuận lợi nhất
- Theo đúng trình tự bài giảng, đúng nội dung và phương pháp dạy học
- Phân biệt thời điểm sử dụng của từng phương tiện dạy học
- Cần cân đối và bố trí lịch sử dụng phương tiện hợp lí, đúng lúc, thuận lợi nhằm tăng hiệu quả sử dụng
Trang 14- Phải bố trí chỗ cất phương tiện dạy học tại lớp sau khi dùng để không phân tán
2 Bài tập hoá học
2.1 Khái niệm
Bài tập là bài ra cho học sinh làm để tập vận dụng những điều đã học, là một hệ thông tin xác định bao gồm những điều kiện và yêu cầu được đưa ra trong quá trình dạy học, đòi hỏi người học có một lời giải đáp mà lời giải đáp này về toàn bộ hoặc từng phần không có sẵn ở thời điểm bài tập được đặt ra
Giúp cho học sinh giải quyết vấn đề nhờ những suy luận lôgic, những phép toán và những thí nghiệm trên cơ sở các khái niệm, định luật, học thuyết và phương pháp hóa học
2.2 Phân loại bài tập hóa học [5]
2.2.1 Cơ sở phân loại
Có nhiều cơ sở để phân loại bài tập hóa học Có thể dựa vào các cơ sở sau:
- Dựa vào hình thái hoạt động của học sinh khi giải bài tập: bài tập lí thuyết và bài tập thực nghiệm
- Dựa vào tính chất của bài tập: bài tập định tính và bài tập định lượng
- Dựa vào kiểu bài hoặc dạng bài: bài tập xác định công thức phân tử, tính thành phần phần trăm, nhận biết, tách chất,
- Dựa vào nội dung: bài tập nồng độ, điện phân, áp suất…
Trang 15- Dựa vào chức năng: bài tập kiểm tra sự hiểu và nhớ, bài tập đánh giá các khả năng vẽ sơ đồ, tìm tài liệu, bài tập rèn luyện tư duy khoa học (phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch)
- Dựa vào khối lượng kiến thức hay mức độ đơn giản, phức tạp của bài tập: bài tập cơ bản, bài tập tổng hợp
2.3 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học
Bài tập hóa học là phương tiện cơ bản để học sinh tập vận dụng các kiến thức hóa học vào thực tế đời sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa học Sử dụng bài tập hóa học là một biện pháp hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn,
nó là phương tiện giúp người thầy hoàn thành các chức năng: giáo dưỡng, giáo dục và phát triển dạy học Cụ thể là:
2.3.1 Ý nghĩa trí dục
Thông qua việc giải bài tập hóa học, giúp học sinh:
- Hình thành các khái niệm hóa học
- Làm chính xác hóa, hiểu đúng, hiểu sâu về các khái niệm
- Củng cố, đào sâu, mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn
- Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách thường xuyên
- Rèn luyện các kỹ năng hóa học như: cân bằng phương trình, tính theo công thức và phương trình hóa học, kỹ năng thực hành,
- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và bảo vệ môi trường
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác tư duy
- Rèn luyện đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực, lòng say mê khoa học
- Giúp người học tự tin hơn vào khả năng của bản thân, thấy rõ hơn vai trò của môn hóa học
Trang 162 4.1 Chọn bài tập
Hiện nay, ngoài sách giáo khoa và sách bài tập còn có rất nhiều sách tham khảo
về bài tập hóa học ở trường phổ thông Tuy nhiên, tùy theo từng điều kiện cụ thể mà giáo viên cần lựa chọn các bài tập cho thích hợp Khi chọn bài tập cần chú ý đến các yếu tố sau:
- Căn cứ trên khối lượng kiến thức học sinh nắm được để lựa chọn bài tập phù hợp trình độ học sinh
- Qua việc giải bài tập của học sinh có thể đánh giá được chất lượng học tập, phân loại được học sinh, kích thích được toàn lớp học
- Căn cứ vào chương trình giảng dạy, nên xây dựng một ngân hàng bài tập phù hợp với mức độ của từng khối lớp
- Nên chọn các bài tập có nội dung gắn hóa học với các môn học khác, với thực tiễn; bài tập có nhiều cách giải đòi hỏi học sinh phải suy luận thông minh để có cách giải nhanh nhất; … sẽ tạo hứng thú, nâng cao chất lượng giải bài tập
- Sau mỗi bài giảng, cần rèn luyện cho học sinh có thói quen làm hết các bài tập
có trong sách giáo khoa
+ Cần lựa chọn các bài điển hình, các dạng bài tập bắt buộc
Khi chú trọng tới số lượng: học sinh phổ thông rất cần phải chữa nhiều bài tập, kiểm tra để khuyến khích học sinh học tập, đánh giá kịp thời chất lượng dạy học Giáo viên có thể tiến hành theo các hình thức sau:
+ Tiến hành vào đầu hoặc cuối giờ học, kiểm tra một lúc nhiều học sinh
Trang 17+ Kiểm tra trắc nghiệm
- Loại bỏ những bài tập có nội dung rắc rối, phức tạp, xa rời hoặc phi thực tiễn hóa học
- Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm
- Tăng cường sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan
- Xây dựng bài tập mới về bảo vệ môi trường và phòng chống ma túy
- Xây dựng bài tập mới để rèn luyện cho học sinh năng lực phát triển và giải quyết vấn đề
- Đa dạng hóa các loại hình bài tập: bài tập bằng hình vẽ, bài tập vẽ đồ thị, hình ảnh thí nghiệm, bài tập dùng bảng số liệu, bài tập lắp dụng cụ thí nghiệm, …
- Xây dựng những bài tập có nội dung hóa học phong phú, sâu sắc, phần tính toán đơn giản, nhẹ nhàng
- Xây dựng và tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm định lượng
3 Bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng, đồ
3.2 Phân loại bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng,
đồ thị
Trong luận văn này, chúng tôi chia bài tập có sử dụng hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng, đồ thị ra làm 2 loại:
Trang 183.4.1 Bài tập có sử dụng hình vẽ [5]
Hiện nay, bài tập bằng hình vẽ còn quá ít do vậy cũng ít đƣợc sử dụng Đây là dạng bài tập mang tính trực quan, sinh động gắn liền với kiến thức và kỹ năng thực hành hóa học Bài tập có sử dụng hình vẽ có tác dụng:
- Mô tả, thay thế những thí nghiệm khó, phức tạp, hoặc điều kiện thực tế không thể tiến hành đƣợc từ đó giúp học sinh dễ tái hiện và vận dụng kiến thức
- Giúp học sinh hình dung đƣợc những vật quá nhỏ bé hoặc quá lớn, hoặc không thể đến gần để học sinh dễ tiếp thu và nhớ lâu
- Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng vẽ hình
- Giúp học sinh phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, suy đoán
- Rèn luyện năng lực quan sát cho học sinh, là cơ sở để học sinh tƣ duy
- Kiểm tra kiến thức kỹ năng thực hành của học sinh
- Giúp giáo viên tiết kiệm thời gian do không phải mô tả, giải thích dài dòng
- Gây chú ý cho học sinh
- Bài giảng hấp dẫn, học sinh hứng thú học tập, làm cho lớp học sinh động, nâng cao kết quả học tập của học sinh
Trang 193.4.2 Bài tập có sử dụng biểu bảng
Bài tập có sử dụng biểu bảng có tác dụng:
- Giúp học sinh dễ nhận xét, so sánh
- Giúp giáo viên và học sinh dễ củng cố, ôn tập, hệ thống hoá kiến thức
- Giúp học sinh giải nhanh, trình bày ngắn gọn một số dạng bài tập như: nhận biết, xác định thành phần dung dịch, biện luận tìm kết quả bài toán,
- Giúp giáo viên tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh 3.4.3 Bài tập có sử dụng đồ thị
Bài tập có sử dụng đồ thị hiện nay rất ít, do đó cũng rất ít được sử dụng, bài tập
có sử dụng đồ thị có tác dụng:
- Giúp học sinh tái hiện được một số quá trình hoá học
- Giúp học sinh phát triển kỹ năng quan sát, suy đoán
- Hình thành phương pháp giải một số dạng bài tập như bài tập về CO2/SO2 tác dụng với KOH, NaOH, Ca(OH)2/Ba(OH)2, muối Al3+
/Zn2+ tác dụng với dung dịch kềm, từ đó giải nhanh các bài tập dạng này, nhất là những bài tập trắc nghiệm
3.4.4 Bài tập hình ảnh
Bài tập sử dụng hình ảnh có tác dụng:
- Giúp học sinh nhớ lại kiến thứ về ứng dụng hóa học
- Phương pháp điều chế các chất
- Ứng dụng thực tiễn các sản phẩm và quy trình xảy ra trong tự nhiên
- Nâng cao khả năng giải quyết các bài toán liên quan đến vấn đề thực tiễn
B THIẾT KẾ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC SỬ DỤNG ĐỒ THỊ, BIỂU BẢNG, HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM TRONG HÓA HỌC LỚP 11
1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị [10]
● Hệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học
Bài tập là phương tiện để tổ chức hoạt động của học sinh, nhằm giúp học sinh khắc sâu, vận dụng và phát triển hệ thống tri thức đã học, hình thành và rèn luyện các
kỹ năng cơ bản Vì thế, bài tập phải bám sát mục tiêu và góp phần thực hiện mục tiêu môn học
Trang 20được cập nhật phù hợp với việc đổi mới chương trình học Kiến thức phải chính xác, tránh ra bài tập với những kiến thức còn đang tranh cãi
● Đảm bảo tính logic, hệ thống
Các bài tập được sắp xếp theo:
- Từng dạng bài tập theo thứ tự hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị
- Từng chương, từng bài, mức độ khó tăng dần theo trình độ phát triển của học sinh
● Đảm bảo tính sư phạm Các kiến thức bên ngoài khi đưa vào làm bài tập đều phải qua khâu xử lí sư phạm để phù hợp với phương pháp giảng dạy và thúc đẩy khả năng tiếp thu của học sinh
● Các hình vẽ đúng quy chuẩn, có tính thẩm mỹ, các đường nét cân đối, hài hòa
● Phù hợp với trình độ và phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh
năng của các em Các bài tập phải được xây dựng từ dễ đến khó, từ vận dụng đến sáng tạo để phát huy tính tích cực của học sinh Nếu thấy học sinh đã đạt mức độ này thì từng bước nâng dần lên mức độ cao hơn
2 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng, đồ thị [10]
● Bước 1: Xác định cấu trúc hệ thống bài tập
Gồm 9 chương: sự điện li, nitơ-photpho, cacbon-silic, đại cương về hóa học hữu cơ, hiđrocacbon no, hiđrocacbon không no, hiđrocacbon thơm, nguồn hiđrocacbon thiên nhiên, dẫn xuất halogen-ancol-phenol, anđehit-xeton-axit cacboxylic
Ở mỗi nhóm, các bài tập được sắp xếp theo thứ tự bài tập có sử dụng hình vẽ, hình ảnh thí nghiệm, biểu bảng, đồ thị và mức độ khó tăng dần
● Bước 2: Phân tích mục tiêu dạy học
- Phân tích mục tiêu của chương, bài, từng nội dung trong bài để định hướng cho việc thiết kế bài tập
Trang 21- Nghiên cứu kĩ nội dung sách giáo khoa, sách bài tập, các tài liệu tham khảo và các vấn đề có liên quan đến nội dung đó
- Nghiên cứu đặc điểm, trình độ nhận thức của học sinh để thiết kế bài tập cho phù hợp
● Bước 3: Thu thập thông tin để xây dựng hệ thống bài tập
- Các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập hóa học trung học phổ thông
- Bài tập trong các sách tham khảo, báo, tạp chí
- Các thông tin trên mạng internet,
● Bước 4: Tiến hành soạn thảo
- Soạn từng bài tập
- Xây dựng phương án giải bài tập
- Dự kiến các tình huống, những sai lầm của học sinh có thể xảy ra khi học sinh giải bài tập và cách khắc phục
- Sắp xếp các bài tập thành từng loại theo cấu trúc đã đề ra
● Bước 5: Giải và chỉnh sửa
Trang 22thuộc số mol của Al(OH)3 theo số mol HCl là
Trang 23A B
Câu 4: Đồ thị biểu diễn độ tan của các chất trong 100 gam nước:
Độ tan của kali nitrat ở 44ºC là
Câu 5: Một dung dịch H2SeO3 0,1M chuẩn độ với dung dịch NaOH 1M Tại điểm đánh dấu bằng một vòng tròn trên đường cong chuẩn độ, có ít nhất 10% tổng selen trong dung dịch
Trang 24Dạng tồn tại của H2SeO3 trong dung dịch tại vòng tròn là
Câu 6: Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch có chứa 0,1 mol NaOH, x mol KOH
và y mol Ba(OH)2 Kết quả thí nghiệm thu được biểu diễn trên đồ thị sau:
x, y, z lần lượt là
Câu 7: Khi nhỏ từ từ dung dịch chứa x mol NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm HCl
và AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Khối lượng kết tủa thu được tại thời điểm số mol NaOH tiêu tốn 2,7 mol là
Câu 8: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào ống nghiệm chứa V lít dung dịch
Al2(SO4)3 C (mol/l), trong quá trình phản ứng người thu được đồ thị sau:
Trang 25Để lượng kết tủa không đổi thì thể tích dung dịch BaOH2nhỏ nhất cần dùng là:
Câu 9: Sục CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH)2 và KOH ta quan sát hiện tượng
theo đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol)
Giá trị của x là
A 0,12 mol B 0,11 mol C 0,13 mol D 0,10 mol
Câu 10: Cho ba thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: cho từ từ dung dịch HCl tới dư vào dung dịch Na[Al(OH)4]
Thí nghiệm 2: cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3
Thí nghiệm 3: cho từ từ dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3
Lượng kết tủa thu được trong các thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị dưới đây:
Kết quả thí nghiệm 1, 2 và 3 được biểu diễn bằng các đồ thị theo trật tự tương ứng là
Trang 26Tổng giá trị (x + y) bằng
A 136,2 gam B 163,2 gam C 162,3 gam D 132,6 gam Câu 12: Đồ thị sau minh họa phản ứng giữa các thí nghiệm nào sau đây ?
A Cho dung dịch kiềm đến dƣ vào dung dịch muối Al3+
B Cho dung dịch kiềm đến dƣ vào dung dịch muối Al3+ và H+.
C Cho từ từ đến dƣ dung dịch muối Al3+ vào dung dịch kiềm
D Cho từ từ đến dƣ dung dịch muối Al3+ và H+ vào dung dịch kiềm
Câu 13: Cho dung dịch V (lít) NaOH 2M vào dung dịch hỗn hợp chứa AlCl3 và HCl theo hình bên
Trang 27Giá trị V (lít) ở điểm E là:
Câu 14: Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,74 mol NaOH vào dung dịch chứa x mol
H2SO4 và y mol AlCl3 Quá trình phản ứng đƣợc biểu diễn theo đồ thị sau:
Giá trị của x, y lần lƣợt là
Câu 15: Cho dung dịch AgNO3 nồng độ 10% (d = 1,7 g/ml) tác dụng với dung dịch
KCl nồng độ 20% (d = 1,15 g/ml) Khối lƣợng kết tủa thu đƣợc và thể tích dung dịch
AgNO3 có quan hệ nhƣ hình vẽ:
Tại thể tích AgNO3 là 40 ml, thể tích KCl (ml) đã dùng là
Câu 16: Cho dung dịch AgNO3 nồng độ 10% (d= 1,7 g/ml) tác dụng với dung dịch
KCl nồng độ 20% (d= 1,15 g/ml) Khối lƣợng kết tủa thu đƣợc và thể tích dung dịch
AgNO3 có quan hệ nhƣ hình vẽ:
Trang 28Tại thể tích AgNO3 là 40 ml Nồng độ phần trăm của KNO3 và AgNO3 tương ứng là
Trang 29Giả sử sự kết tủa không làm thay đổi thể tích dung dịch
Nồng độ CM của NaNO3 và NaAlO2 lần lƣợt là
Trang 30Ở tại phút thứ 6, chất T tồn tại ở trạng thái
Câu 22: Độ tan của một muối khan có công thức là MCl2 được xác định bằng thực nghiệm và biểu thị bằng sơ đồ sau:
Khối lượng MCl2 tách ra khỏi dung dịch khi cho dung dịch bão hòa chứa 40 gam nước
Trang 31Ở nhiệt độ 40C, trong 100g dung dịch bão hòa muối MCl2 thì chứa
A 59,3 gam H2O B 71,073 gam H2O C 100 gam H2O D 9,04 gam H2O
Câu 24: Độ tan của một muối khan có công thức là MCl2 được xác định bằng thực nghiệm và biểu thị bằng sơ đồ sau:
Cho dung dịch MCl2 kết tinh thu được muối ngậm nước có công thức là MCl2.H2O Khối lượng của muối ngậm nước thu được có chứa 8,32 gam muối khan MCl2 là
(Biết nguyên tử khối của M là 137 đvC.)
Câu 25: Đồ thị sau biểu diễn độ dẫn điện của dung dịch HNO3 theo nồng độ %
Dựa vào đồ thị, hãy cho biết:
Trang 32Dựa vào đồ thị, hãy cho biết:
Dung dịch HNO3 có độ dẫn điện cao nhất ở nồng độ là
Câu 27: Đồ thị thể hiện sự thay đổi độ dẫn điện khi chuẩn độ bari hiđroxit 0,10 M
bằng axit sulfuric 0,10 M là (Biết độ dẫn điện tăng khi các ion trong dung dịch càng nhiều)
Câu 28: Quan sát hình vẽ dưới đây và cho biết khi nhỏ dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl
Trang 33Vị trí kim của cân sẽ
C đèn sáng yếu, đèn không sáng, đèn sáng yếu
D đèn sáng yếu, đèn không sáng, đèn không sáng yếu
Câu 30: Ở các làng nghề tái chế acquy cũ, nhiều người bị ung thư, trẻ em chậm
phát triển trí tuệ, còi cọc vì nhiễm độc ion kim loại này
Kim loại X ở đây là
Câu 31: Cho hình vẽ sau:
Trang 34Câu 32: Cho 3 dung dịch (1), (2), (3) nhƣ hình vẽ:
Khả năng dẫn điện tăng dần theo thứ tự là
A (1)>(2)>(3) B (3)>(1)>(2) C (2)>(1)>(3) D (3)>(2)>(1) Câu 33: Cho hình vẽ sau:
Chất X và quá trình trên là
A X là H2O và điện phân dung dịch NaCl
B X là HCl và điện phân nóng chảy NaCl
C X là H2O và điện li NaCl
D X là NaOH và trung hòa dung dịch NaCl
Câu 34: Cho hình minh họa sau:
Trang 35Câu 36: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:
Môi trường của dung dịch này là
Câu 37: Chọn câu trả lời đúng nhất
Nhỏ từ từ Na2SO4 vào ống nghiệm 1 và H2SO4 vào ống nghiệm 2 đều thu được kết tủa
Dung dịch trong ống nghiệm 1 và 2 có thể là
Câu 38: Chọn câu trả lời đúng nhất
Trang 36Phương trình ion rút gọn cho phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên là
A Na2SO4→ 2Na+
C Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH- D Ba2+ + SO → BaSO4↓
Câu 39: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:
Nếu cho NH3 dư thì số ống nghiệm thu được kết tủa là
Câu 40: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm sau:
Axit không cần pha theo cách trên là
A HCl B H2SO4 C HNO3 D CH3COOH
Câu 41: Khi cho kẽm vào dung dịch đồng sunfat thu được hiện tượng như hình vẽ:
Trang 37Phương trình ion rút gọn nào sau đây là đúng ?
] và [OH-] trong lọ 1, 2, 3 theo thứ tự nào sau đây là đúng ?
A [H+] > [OH-], [H+] > [OH-], [H+] > [OH-]
B [H+] > [OH-], [H+] < [OH-], [H+] = [OH-]
C [H+] < [OH-], [H+] < [OH-], [H+] = [OH-]
D [H+] < [OH-], [H+] > [OH-], [H+] > [OH-]
Câu 43: Cho các ống nghiệm chứa trong các khí sau: NH3, CO2, HCl, CH4, N2 Biết các ống nghiệm được úp vào các chậu nước
Quan sát hình vẽ sau và dự đoán trong ống nghiệm III và IV là
A NH3 và HCl B NH3 và CO2 C NH3 và CO2 D N2 và HCl
Câu 44: Khi cho dung dịch NaOH từ từ cho đến dư vào AlCl ta thu được quá trình
Trang 38Chất kết tủa trong lọ 2 và chất tan trong lọ 4 là
A Al(OH)3, NaAlO2 và NaOH dư B Al(OH)3 và Na2AlO2
C NaCl và NaAlO2 D NaCl và Na2AlO2
Câu 45: Cho hình vẽ sau:
Kết tủa CdS được hình thành từ cặp chất
A CdCl2 + NaOH B Cd(NO3)2 + H2S
C Cd(NO3)2 + HCl D CdCl2 + Na2SO4
Câu 46: Chọn câu trả lời đúng nhất
Khi cho BaCl2 vào Na2SO4 thu được hình thí nghiệm sau:
Bỏ qua sự điện ly của nước và phản ứng vừa đủ Ion tồn tại trong dung dịch sau phản ứng là
A Ba2+ và Na+ B Ba2+và SO C Cl- và Ba2+ D Na+ và Cl-
Câu 47: Có ba lọ đựng dung dịch axit clohiđric, dung dịch amoniac, glixerol
Trang 39Dung dịch chứa trong mỗi cốc theo thứ tự 1, 2, 3 là
A HCl, NH4OH, C3H5(OH)3 B HCl, C3H5(OH)3, NH4OH
C NH4OH, HCl, C3H5(OH)3 D C3H5(OH)3, NH4OH, HCl
Câu 48: Khi cho thanh nhôm vào trong dung dịch CuSO4 xảy ra hiện tượng như hình vẽ:
Phương trình ion rút gọn của phản ứng trên là
A 3Cu2+ + 2Al 2Al3+
+ 3Al
C 2Al3+ + 3SO Al2(SO4)3 D Al + CuSO4 Al3+
+ SO
Câu 49: Có hai dung dịch X và Y, mỗi dung dịch chứa 2 loại cation và hai loại anion
trong số các ion sau:
Câu 50: Bảng dưới đây cho biết các chất tan và không tan trong nước:
Trang 40C Canxi clorua và magie sunfat D Magiê sunfua và canxi nitrat
Câu 51: W, X và Y là những chất rắn không màu, Z là dung dịch không màu Chúng
là các chất (không theo thứ tự): natri clorua, bột phấn trắng, axit xitric và chất chỉ thị axit−bazơ phenolphtalein (PP) Khi cho một lượng nhỏ mỗi chất tác dụng với nhau
từng đôi một trong dung môi nước thì thu được bảng kết quả sau:
A NaCl, bột phấn, axit xitric, PP B PP, NaCl, bột phấn, axit xitric
C Axit xitric, PP, NaCl, bột phấn D Bột phấn, axit xitric, PP, NaCl
Câu 52: Trộn hai dung dịch X và Y theo thể tích bằng nhau:
Thí nghiệm thu được dung dịch đệm là
Câu 53: Độ pH của một số dung dịch được ghi dưới: