Để góp phần phong phú hơn vào ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm hóa học phổ thông theo hướng tích hợp vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, đề tài “Thiết kế bài tập trắc nghiệm hóa học ph
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Chuyên ngành SƯ PHẠM HÓA HỌC
Giáo viên hướng dẫn:
TS PHAN THỊ NGỌC MAI
Sinh viên thực hiện:
HUỲNH ANH KIỆT MSSV: B1200591
Lớp: Sư phạm Hóa học K38
CẦN THƠ 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Luận văn hoàn thành vào tháng 5/2016 Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này bên cạnh
sự nỗ lực, học hỏi của bản thân, tôi đã nhận được sự hỗ trợ, sự hướng dẫn, giúp đỡ rất tận tình của quý thầy cô, gia đình và bạn bè Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến:
Cô Phan Thị Ngọc Mai, Thầy Nguyễn Mộng Hoàng, Thầy Nguyễn Điền Trung, Thầy Hồ Hoàng Việt đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn
Quý Thầy, Cô trong bộ môn Sư phạm Hóa học – Khoa Sư phạm – Trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt và trang bị cho tôi những kiến thức khoa học giúp tôi vận dụng vào quá trình thực hiện đề tài
Gia đình, bạn bè và tập thể lớp Sư phạm Hóa học K38 những người luôn quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua
Lần đầu tiên thực hiện một đề tài nghiên cứu, với thời gian và khả năng còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong nhận được sự góp
ý của quý Thầy, Cô để luận văn của em được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày tháng năm 2016 Chữ ký giáo viên hướng dẫn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày tháng năm 2016
Chữ ký giáo viên phản biện
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày tháng năm 2016
Chữ ký giáo viên phản biện
Trang 6
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Chương trình giáo dục phổ thông mới áp dụng từ 2015 tập trung vào mục tiêu: Tích hợp các môn học ở lớp dưới, phân hoá mạnh lớp trên; tạo cơ hội lựa chọn nội dung học tập nhiều hơn; biến quá trình dạy học thành quá trình tự học có hướng dẫn; tăng cường hoạt động xã hội của học sinh; hướng dẫn thực hiện chương trình phù hợp với vùng miền; xây dựng các nội dung giáo dục địa phương Để góp phần phong phú hơn vào ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm hóa học phổ thông theo hướng tích hợp vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn, đề tài “Thiết kế bài tập trắc nghiệm hóa học phổ thông
gắn liền với thực tế” đã được thực hiện
Trong đề tài này chúng tôi nghiên cứu và thiết kế hệ thống câu hỏi trắc nghiệm hóa học phổ thống với nội dung gắn liền với thực tế Qua đó cung cấp cho giáo viên ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm có nội dung liên hệ thực tế và giúp cho học sinh vận dụng kiến thức hàn lâm của môn Hoá học vào giải quyết các vấn đề thực tế góp phần làm tăng sự hứng thú và giảm sự khô khan vốn có của những môn khoa học tự nhiên
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv
TÓM TẮT LUẬN VĂN v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC HÌNH xi
DANH MỤC BẢNG xii
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 2
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 2
2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
3.1 Khách thể nghiên cứu 2
3.2 Đối tượng nghiên cứu 2
4 GIẢ THIẾT KHOA HỌC 2
5 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI 3
6 PHẠM VI ÁP DỤNG 3
7 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 3
7.1 Phương pháp nghiên cứu 3
8 DỰ TRÙ KINH PHÍ 3
9 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU 4
PHẦN 2: NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
1.1 TÍCH HỢP TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC 4
1.1.1 Khái niệm tích hợp 4
1.1.2 Mục tiêu của dạy học tích hợp 4
1.1.3 Ý nghĩa của phương pháp dạy học theo hướng tích hợp 5
1.2 BÀI TẬP HÓA HỌC 6
1.2.1 Tác dụng của bài tập hóa học 6
Trang 81.3 THỰC TIỄN DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG CHO THẤY,
BÀI TẬP HÓA HỌC CÓ NHỮNG Ý NGHĨA VÀ TÁC DỤNG TO LỚN: 6
1.3.1 Xu hướng phát triển bài tập hóa học 6
1.3.2 Quan hệ giữa bài tập hóa học với việc phát triển năng lực nhận thức của học sinh 7
1.4 TRẮC NGHIỆM TRONG MÔN HÓA HỌC PHỔ THÔNG 8
1.4.1 Khái niệm về trắc nghiệm khách quan 8
1.4.2 Chức năng của trắc nghiệm khách quan 9
1.4.3 Phân loại câu hỏi trắc nghiệm 9
1.4.4 Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan và ưu nhược điểm của chúng 11
1.5 SO SÁNH TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VỚI TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN 16
1.5.1 Những năng lực đo được 17
1.5.2 Phạm vi bao quát bài trắc nghiệm 17
1.5.3 Ảnh hưởng đối với học sinh 17
1.6 XÂY DỰNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN 18
1.6.1 Tiêu chuẩn xây dựng 18
1.6.2 Quy trình xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn 19
Giai đoạn 1 (giai đoạn định tính): 20
Giai đoạn 2 (giai đoạn định lượng): 20
Giai đoạn 3 (giai đoạn chọn lựa): 20
1.7 VAI TRÒ CỦA BÀI TẬP HÓA HỌC CÓ NỘI DUNG GẮN LIỀN VỚI THỰC TIỄN 20
1.7.1 Về kiến thức 20
1.7.2 Về kỹ năng 21
1.7.3 Về giáo dục đạo đức tư tưởng 21
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC PHỔ THÔNG CÓ NỘI DUNG GẮN LIỀN VỚI THỰC TIỄN 21
2.1 HÓA VÔ CƠ 21
2.1.1 ĐẠI CƯƠNG 21
2.1.2 CHƯƠNG HALOGEN 30
Trang 92.1.3 CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH 34
2.1.4 CHƯƠNG NITƠ - PHOTPHO 37
2.1.5 CHƯƠNG CACBON - SILIC 41
2.1.6 CHƯƠNG KIM LOẠI 44
2.2 HÓA HỮU CƠ 60
2.2.1 ĐẠI CƯƠNG 60
2.2.2 CHƯƠNG HIĐROCACBON 67
2.2.3 CHƯƠNG ANCOL – PHENOL 73
2.2.4 CHƯƠNG ANĐEHIT – AXIT – ESTE 76
2.2.5 CHƯƠNG GLYXERIN – CHẤT BÉO 79
2.2.6 CHƯƠNG CACBOHIĐRAT 83
2.2.7 CHƯƠNG AMIN – AMINOAXIT – PROTEIN 87
2.2.8 CHƯƠNG POLIME – CHẤT DẺO 90
2.3 HÓA HỌC VỚI VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG 92 CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 99
3.1 KẾT LUẬN 100
3.2 KIẾN NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
3.3 PHỤ LỤC 101
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa
1 Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
2 FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations (Tổ
chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc)
3 WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
4 ASTM American Society for Testing Materials (Hiệp hội thử nghiệm
vật liệu Hoa Kỳ)
5 RON Research Octane Number (Chỉ số Octan nghiên cứu)
6 MON Motor Octane Number (Chỉ số Octan động cơ)
7 HDL – C High Densitylipoprotein Cholesterol
8 LDL – C Low densitylipoprotein Cholesterol
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Chảo chống dính 31
Hình 2.2 Đồ thị biểu diễn tương quan giữa nồng độ oxi trong máu và áp suất 34
Hình 2.3 Máy ozon gia đình 35
Hình 2.4 Tinh thể Apatit 39
Hình 2.5 Kim cương và than chì 42
Hình 2.6 Pin Zn – Cu 45
Hình 2.7 Phèn nhôm 47
Hình 2.8 Vitamin C 60
Hình 2.9 Trạm xăng, dầu 67
Hình 2.10 Cồn y tế 74
Hình 2.11 Dung dịch tẩy móng tay 78
Hình 2.12 Bột ngọt (mì chính) 88
Hình 2.13 Thủy tinh hữu cơ 90
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, hằng số nghiệm sôi, hằng số nghiệm lạnh của
dung môi benzen 66
Bảng 2 Nhiệt độ sôi của ankan 70 Bảng 3 So sánh độ ngọt của các loại đường 85
Trang 13PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng lần thứ XI, Nghị quyết số 29 của Ban Chấp hành Trung Ương lần 8 khóa XI về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả trong giáo dục trong đó phương pháp giảng dạy cần phải được thay đổi trong thời buổi hiện nay thì phương pháp dạy học tích hợp đã đáp ứng được những gì mà Bộ Giáo dục và Đào tạo mong muốn Hóa học là ngành khoa học ứng dụng, có vai trò quan trọng trong đời sống và trong nền kinh tế nước ta, nên việc giảng dạy hóa học cũng cần phải đổi mới theo hướng gắn liền với đời sống hàng ngày thông qua các bài học có tính thực tiễn, nhằm giúp học sinh được củng cố mối liên hệ giữa lý thuyết với ứng dụng góp phần tạo sự hứng thú trong học tập tránh đi sự khô khan vốn có của ngành khoa học tự nhiên
Sách giáo khoa Hóa học mới đã có nhiều cải tiến đáng kể, nhiều tư liệu thực tế được đưa vào giảng dạy nhưng vẫn còn thiếu một hệ thống bài tập đa dạng và phong phú liên quan đến thực tiễn, để việc dạy và học môn Hóa học được phong phú hơn hoàn thiện hơn về phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá cũng như nhằm củng cố
và làm phong phú thêm vốn kiến thức của mình, nên tôi quyết định chọn đề tài "Thiết
kế bài tập trắc nghiệm Hóa học phổ thông gắn liền với thực tế"
2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Thiết kế bài tập trắc nghiệm hóa học phổ thông gắn liền với thực tế góp phần nâng cao chất lượng dạy học Hóa học ở trường phổ thông, rèn luyện khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn của học sinh
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy và học môn Hóa học ở trường Trung Học Phổ Thông
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Việc thiết kế hệ thống bài tập hóa học có nội dung gắn liền với thực tế
4 GIẢ THIẾT KHOA HỌC
Để học sinh nắm kiến thức vững chắc, sâu sắc hơn từ đó tạo được tâm lý hứng thú trong học tập hóa học góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa học ở trường trung học phổ thông Đề tài nghiên cứu thành công sẽ góp phần phát huy kỹ năng vận dụng kiến thức Hóa học đã học vào thực tiễn
Trang 145 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa Hóa học phổ thông;
Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng phương pháp dạy học tích hợp trong quá trình dạy học Hóa học;
Nghiên cứu cách thiết kế bài tập trắc nghiệm Hóa học;
Nghiên cứu cách sử dụng các phần mềm như Chemwin;
Thiết kế bài tập trắc nghiệm hóa học phổ thông gắn liền với thực tế
6 PHẠM VI ÁP DỤNG
Chương trình Hóa học ở Phổ thông
7 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
7.1 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Các tài liệu về lý luận dạy học môn Hóa học
Việc đổi mới phương pháp dạy học Hóa học
Nội dung chương trình sách giáo khoa phổ thông
Thiết kế các bài tập trắc nghiệm hóa học
Nghiên cứu cách sử dụng các phần mềm như Chemwin
7.2 Phương tiện nghiên cứu:
Các tài liệu, sách báo, các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan
Máy tính
Dụng cụ, thiết bị cần thiết
8 DỰ TRÙ KINH PHÍ
1 Thiết bị và dụng cụ Phòng thí nghiệm cung cấp
2 Văn phòng phẩm và in ấn 300.000 VNĐ
9 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
Trang 15đoạn
1
Nhận đề tài từ GVHD, tìm và tham khảo tài liệu có liên quan đến đề tài, xây dựng và hoàn thiện đề cương nghiên cứu
Nộp luận văn và báo cáo trước hội đồng phản biện
4/2016 - 5/2016
PHẦN 2: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 TÍCH HỢP TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
1.1.1 Khái niệm tích hợp
Theo từ điển Hán Việt (Lại Cao Nguyên chủ biên – Nxb Khoa học Xã hội Hà Nội, 2007, tr.455), “tích: là chứa đựng, “hợp” là cộng lại, gắn kết lại; tích hợp là lắp ráp, nối kết các thành phần khác nhau theo một nguyên tắc nhất định để tạo thành một chỉnh thể Còn trong từ điển Hán Việt của Thiều Chửu (NXB Tp HCM, 2002, tr 446), chữ tích gồm các nét nghĩa như sau: 1 – chứa, góp; 2 – chồng chất; 3 – cái số nhân lên được như diện tích Như vậy trong nội hàm ngữ nghĩa từ “tích hợp”, “hợp” là trạng thái biểu hiện của hình thức, thao tác bề ngoài, còn “tích” là yêu cầu về tính chất, quy định đặc điểm của nội dung bên trong “Tích hợp” không đơn thuần là cộng gộp, hợp nhất những yếu tố riêng lẻ thành một tổng thể, mà còn phải nhân lên, làm khởi sắc lên để tạo nên một giá trị khái quát mới Trong tiếng Anh, danh từ intergration có nguồn gốc từ tiếng
La tinh, nghĩa là sự xác lập cái chung, cái toàn thể trên cơ sở những bộ phận riêng Còn ngoại động từ intergrate có nghĩa là thao tác kết hợp những phần những bộ phận tách rời thành một hợp thể [1]
Tích hợp (integration) có nghĩa là sự hợp nhất, sự hòa nhập, sự kết hợp Nội hàm khoa học khái niệm tích hợp có thể hiểu một cách tổng quát là sự hợp nhất hay thể hóa các bộ phận khác nhau để đưa tới một đối tượng mới như là một thể thống nhất trên
Trang 16những nét bản chất nhất của các thành phần đối tượng, chứ không phải là phép cộng giản đơn những thuộc tính các thành phần ấy
1.1.2 Mục tiêu của dạy học tích hợp
Tạo cơ hội để hình thành và phát triển năng lực, đặc biệt là năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn;
Tạo mối quan hệ giữa các môn học với nhau và với kiến thức thực tiễn;
Tránh trùng lặp về nội dung thuộc các môn học khác nhau
1.1.3 Ý nghĩa của phương pháp dạy học theo hướng tích hợp [7]
Tích hợp dùng để chỉ một quan niệm giáo dục toàn diện con người, chống lại hiện tượng làm cho con người phát triển thiếu hài hòa, cân đối Tích hợp còn có ý nghĩa là thành lập một loại hình nhà trường mới, bao gồm những thuộc tính trội của các loại hình nhà trường vốn có
Trong dạy học các môn, tích hợp được hiểu là sự kết hợp, tổ hợp các nội dung từ các môn học, lĩnh vực học tập khác nhau (theo các kiểu truyền thống từ trước tới nay) thành một “môn học” mới hoặc lồng ghép các nội dung cần thiết vào những nội dung vốn có của môn học xây dựng môn học tích hợp từ các môn học truyền thống
Tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục đã trở thành xu thế trong việc xác định nội dung dạy học trong nhà trường phổ thông và trong xây dựng chương trình môn học ở nhiều nước trên thế giới Quan điểm tích hợp được xây dựng trên cơ sở những quan niệm tích cực về quá trình học tập và quá trình dạy học
Thực tiễn ở nhiều nước đã chứng tỏ rằng, việc thực hiện quan niệm tích hợp trong giáo dục và dạy học sẽ giúp phát triển những năng lực giải quyết những vấn đề phức tạp
và làm cho việc học tập trở nên ý nghĩa hơn đối với học sinh so với các môn học, các mặt giáo dục được thực hiện riêng rẽ Tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục nhằm nâng cao năng lực của người học, giúp đào tạo những người có đầy đủ phẩm chất
và năng lực để giải quyết các vấn đề của cuộc sống hiện đại
Tư tưởng tích hợp bắt nguồn từ cơ sở khoa học và đời sống Trước hết phải thấy rằng cuộc sống là một đại bách khoa toàn thư, là một tập đại thành tri thức, kinh nghiệm
và phương pháp Mọi tình huống xảy ra trong cuộc sống bao giờ cũng là những tình huống tích hợp Không thể giải quyết các vấn đề và nhiệm vụ nào của lý luận và thực tiễn mà lại không sử dụng tổng hợp và phối hợp kinh nghiệm kỹ năng đa ngành của
Trang 17nhiều lĩnh vực khác nhau Tích hợp trong nhà trường sẽ giúp học sinh học tập thông minh và vận dụng sáng tạo kiến thức, kỹ năng và phương pháp khối lượng tri thức toàn diện, hài hòa và hợp lí trong giải quyết các tình huống khác nhau và mới mẻ trong cuộc sống hiện đại
Tích hợp là quan điểm hòa nhập, được hình thành từ sự nhất thể hóa những khả năng, một sự quy tụ tối đa tất cả những đặc trưng chung và một chỉnh thể duy nhất Khoa học hiện nay coi trong tính tương thích, bổ sung lẫn nhau để tìm kiếm những quan điểm tiếp xúc có thể chấp nhận được để tạo nên tính bền vững của quá trình dạy học các môn học
1.2 BÀI TẬP HÓA HỌC [6], [7], [13]
Bài tập hóa học là một vấn đề không lớn mà trong trường hợp tổng quát được giải quyết nhờ suy luận logic, những phép toán và những thí nghiệm trên cơ sở các khái niệm, định luật, học thuyết và phương pháp hóa học
1.2.1 Tác dụng của bài tập hóa học
Thực tiễn dạy học hóa học ở trường Phổ thông cho thấy, bài tập hóa học có những
ý nghĩa và tác dụng to lớn:
Khẳng định tính chính xác những khái niệm hóa học; củng cố, đào sâu và mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn; chỉ khi vận dụng kiến thức vào giải bài tập, học sinh mới nắm được kiến thức một cách sâu sắc
Giúp học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiến thức một cách tích cực
Rèn luyện các kỹ năng như: cân bằng phương trình phản ứng, giải bài tập theo công thức và phương trình…
Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức hàn lâm vào thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và bảo vệ môi trường
Rèn kỹ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác tư duy
Phát triển các năng lực: tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập, thông minh
và sáng tạo
Là phương tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức và kỹ năng của học sinh
Giáo dục đạo đức; tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học
Trang 181.2.2 Xu hướng phát triển bài tập hóa học
Thực tế cho thấy có nhiều bài tập hóa học còn quá nặng nề về thuật toán, kiến thức hàn lâm, ít liên hệ với thực tế hoặc mô tả không đúng với các quy trình hóa học Khi giải các bài tập này thường mất thời gian tính toán toán học, kiến thức hóa học lĩnh hội được không nhiều và hạn chế khả năng sáng tạo, nghiên cứu khoa học hóa học của học sinh Các dạng bài tập này dễ tạo lối mòn trong suy nghĩ hoặc nhiều khi lại quá phức tạp, rối rắm với học sinh làm cho các em thiếu tự tin vào khả năng của bản thân dẫn đến chán học, học kém
Định hướng xây dựng chương trình sách giáo khoa Phổ thông của Bộ GD&ĐT (năm 2002) chú trọng đến tính thực tiễn và đặc thù của môn học trong lựa chọn kiến thức nội dung sách giáo khoa Quan điểm thực tiễn và đặc thù của hóa học cần được hiểu:
Nội dung kiến thức hóa học phải gắn liền với thực tiễn đời sống, xã hội cộng đồng
Nội dung kiến thức phải gắn với thực hành, thí nghiệm hóa học và tăng cường thí nghiệm hóa học trong nội dung học tập
Bài tập hóa học phải đa dạng, nội dung hóa học thiết thực trên cơ sở của định hướng xây dựng chương trình hóa học phổ thông thì xu hướng phát triển chung của bài tập hóa học trong giai đoạn hiện nay cần đảm bảo các yêu cầu:
Nội dung bài tập phải ngắn gọn, súc tích, không quá nặng về tính toán mà cần chú ý tập trung vào rèn luyện và phát triển các năng lực nhận thức, tư duy hóa học và hành động cho học sinh Kiến thức mới hoặc kiểm nghiệm các dự đoán khoa học
Bài tập hóa học cần chú ý đến việc mở rộng kiến thức hóa học và các ứng dụng của hóa học trong thực tiễn Thông qua các dạng bài tập này làm cho học sinh thấy được việc học hóa học thực sự có ý nghĩa, những kiến thức hóa học rất gần gũi thiết thực với cuộc sống Ta cần khai thác các nội dung
về vai trò của hóa học với các vấn đề kinh tế, xã hội môi trường và các hiện tượng tự nhiên, để xây dựng các bài tập hóa học làm cho bài tập hóa học thêm đa dạng kích thích được sự đam mê, hứng thú học tập bộ môn
Bài tập hóa học định lượng được xây dựng trên quan điểm không phức tạp hóa
Trang 19bởi các thuật toán mà chú trọng đến nội dung hóa học và các phép tính được sử dụng nhiều trong tính toán hóa học
Cần sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan, chuyển hóa một số dạng bài tập
tự luận, tính toán định lượng sang dạng trắc nghiệm khách quan
Như vậy xu hướng phát triển của bài tập hóa học hiện nay hướng đến rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức, phát triển khả năng tư duy hóa học cho học sinh ở các mặt: lý thuyết, thực hành và ứng dụng Những bài tập có tính chất học thuộc trong các bài tập lý thuyết sẽ giảm dần mà được thay bằng các bài tập đòi hỏi sự tư duy, tìm tòi
1.2.3 Quan hệ giữa bài tập hóa học với việc phát triển năng lực nhận thức của học sinh
Trong học tập hoá học, một trong những hoạt động chủ yếu để phát triển tư duy cho học sinh là hoạt động giải bài tập Vì vậy, giáo viên cần phải tạo điều kiện để thông qua hoạt động này các năng lực tư duy được phát triển, học sinh sẽ có những phẩm chất
tư duy mới, thể hiện ở:
Năng lực phát hiện vấn đề mới
Tìm ra hướng mới
Tạo ra kết quả học tập mới
Để có được những kết quả trên, người giáo viên cần ý thức được mục đích của hoạt động giải bài tập hóa học, không phải chỉ là tìm ra đáp số đúng mà còn là phương tiện khá hiệu quả để rèn luyện tư duy hoá học cho học sinh BTHH phong phú và đa dạng, để giải được bài tập hóa học cần phải vận dụng nhiều kiến thức cơ bản, sử dụng các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá, Qua
đó học sinh thường xuyên được rèn luyện ý thức tự giác trong học tập, nâng cao khả năng hiểu biết của bản thân
Thông qua hoạt động giải bài tập sẽ giúp cho tư duy được rèn luyện và phát triển thường xuyên, đúng hướng, thấy được giá trị lao động, nâng khả năng hiểu biết thế giới của học sinh lên một tầm cao mới, góp phần cho quá trình hình thành nhân cách toàn diện của học sinh
1.3 TRẮC NGHIỆM TRONG MÔN HÓA HỌC PHỔ THÔNG
1.3.1 Khái niệm về trắc nghiệm khách quan
A R Petropxki (1970) cho rằng: “Test là bài tập làm trong thời gian ngắn mà việc
Trang 20thực hiện bài tập đó nhờ có sự đánh giá về số lượng và chất lượng có thể coi là dấu hiệu của sự hoàn thiện một số chức năng tâm lí”
S G Gellersterin (1976) cho rằng: “Test là thử ngiệm mang tính chất bài tập xác định, kích thích hình thức nhất định của tính tích cực và thực hiện cái dùng đánh giá định lượng, định tính, dùng làm dấu hiệu của sự hoàn thiện những chức năng nhất định” Theo GS Dương Thiệu Tống: “Trắc nghiệm là một loại dụng cụ đo lường khả năng của người học, ở bất cứ cấp học nào, bất cứ môn học nào, trong lĩnh vực khoa học tự nhiên hay khoa học xã hội” [15]
Cho đến nay, người ta vẫn hiểu trắc nghiệm là những bài tập nhỏ, những câu hỏi nhỏ, bài tập không phải lập luận, trình bày, diễn đạt, có các câu trả lời sẵn, yêu cầu học sinh suy nghĩ trong thời gian ngắn (từ 1 đến 2 phút) rồi dùng một ký hiệu đơn giản đã được quy ước sẵn để trả lời
1.3.2 Chức năng của trắc nghiệm khách quan [6], [7], [13]
Với người dạy, sử dụng trắc nghiệm nhằm:
Cung cấp thông tin ngược chiều để điều chỉnh phương pháp, nội dung cho phù hợp;
Khảo sát kết quả học tập của một số đông học sinh, có thể sử dụng lại bài khảo sát vào thời điểm khác;
Nắm bắt được trình độ của học sinh, từ đó đưa ra quyết định nên dạy những gì
và dạy bắt đầu từ đâu;
Ngăn ngừa nạn học tủ, học vẹt và gian lận của học sinh;
Muốn có những điểm số đáng tin cậy, không phụ thuộc phần lớn vào chủ quan của người chấm bài;
Khuyến khích học sinh học đều, rèn luyện tính năng động, chủ động, sáng tạo trong học tập;
Chấm nhanh và có kết quả sớm;
Nâng cao hiệu quả giảng dạy…
Với người học, sử dụng trắc nghiệm nhằm:
Tự kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng;
Nâng cao tinh thần trách nhiệm, nghiêm túc trong học tập;
Nâng cao hiệu quả của quá trình tự học;
Trang 21 Dễ dàng vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống;
Rèn luyện các kỹ năng tư duy như so sánh, đối chiếu, phân tích, tổng hợp, ghi nhớ, lựa chọn và phán đoán nhanh;
Rèn luyện khả năng xử lý nhiều loại thông tin (có khi là trái ngược nhau)
1.3.3 Phân loại câu hỏi trắc nghiệm [6], [13]
Có hai loại trắc nghiệm là trắc nghiệm tự luận (thường gọi tắt là tự luận) và trắc nghiệm khách quan (thường gọi là trắc nghiệm)
1.3.3.1 Trắc nghiệm tự luận (câu hỏi tự luận)
a Khái niệm
Trắc nghiệm tự luận là phương pháp đánh giá kết quả học tập bằng việc sử dụng công cụ đo lường là các câu hỏi hay bài toán, học sinh trả lời dưới dạng bài viết bằng ngôn ngữ và khả năng của riêng mình trong một khoảng thời gian định trước
Khi kiểm tra, bài trắc nghiệm tự luận thường có ít câu hỏi vì ngoài thời gian suy nghĩ còn thời gian để viết câu trả lời sao cho rõ ràng, mạch lạc
Trắc nghiệm tự luận có thể được sử dụng để đánh giá một dãy rất rộng các năng lực nhận thức của học sinh, nhất là năng lực cấp cao như: phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề, đánh giá
Tuy nhiên, đề thi, đề kiểm tra theo dạng này thường không rộng về mặt kiến thức Trong một chừng mực nào đó, bài trắc nghiệm tự luận được chấm một cách chủ quan
và nếu nhiều người chấm khác nhau thì có thể không thống nhất về một số mặt, thậm chí là gần như toàn bài
b Ưu điểm
Việc thiết kế không quá khó khăn, ít tốn thời gian
Đòi hỏi học sinh phải tự trả lời và diễn đạt bằng ngôn ngữ của riêng mình nên
có thể kiểm tra được mức độ tiếp thu, hiểu bài đồng thời kiểm tra được các kỹ năng, kỹ xảo khi trả lời các câu hỏi lý thuyết cũng như các bài toán của học sinh
Từ đó, giáo viên sẽ điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy cho phù hợp Những kiến thức học sinh hiểu sai sẽ được giáo viên sửa chữa kịp thời;
Hình thành cho học sinh thói quen sắp đặt các ý tưởng, suy diễn, khái quát hóa, phân tích, tổng hợp… phát huy tính độc lập trong tư duy sáng tạo
c Nhược điểm
Trang 22 Độ bao phủ nội dung thấp vì không thể sử dụng nhiều câu hỏi tự luận trong một bài kiểm tra;
Học sinh có chiều hướng học lệch, học tủ;
Việc chấm điểm phụ thuộc vào tính chủ quan, trình độ của người chấm;
Việc chấm điểm mất nhiều thời gian, phức tạp và không có độ tin cậy cao;
Nếu nhiều người chấm thì kết quả có sự khác nhau ngoài ra có khi giáo viên chấm cùng một bài ở hai thời điểm khác nhau lại có hai kết luận khác nhau
d Những lưu ý khi sử dụng câu hỏi tự luận
Chỉ sử dụng câu hỏi tự luận để đánh giá những mục tiêu học tập mà những phương pháp khác không thể đánh giá được;
Thiết kế câu hỏi hướng trực tiếp vào những mục tiêu cần đánh giá;
Câu hỏi phải truyền đạt thật rõ ràng tới học sinh những nhiệm vụ mà các em phải hoàn thành;
Chuẩn bị thật cẩn thận đáp án trước khi bắt đầu chấm và không thay đổi đáp án trong lúc chấm;
Một bài làm phải được ít nhất hai người chấm;
Người chấm không nên biết học sinh nào đã làm bài đó
1.3.3.2 Trắc nghiệm khách quan
a Khái niệm
Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan Gọi là khách quan vì cách chấm không phụ thuộc vào người chấm
Chấm bài nhanh và chính xác có thể dùng máy chấm với số lượng lớn bài thi;
Việc áp dụng công nghệ thông tin vào việc soạn thảo các bài kiểm tra, bài thi giúp hạn chế đến mức thấp nhất hiện tượng nhìn bài hay trao đổi bài
c Nhược điểm
Trang 23 Việc soạn câu hỏi đòi hỏi nhiều thời gian và công sức;
Tốn kém trong việc soạn thảo, in ấn đề kiểm tra;
Hạn chế việc thể hiện năng lực diễn đạt, năng lực sáng tạo, khả năng lập luận của học sinh;
Không luyện tập được cho học sinh cách trình bày bài làm;
Có yếu tố ngẫu nhiên, may rủi
1.3.4 Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan và ưu nhược điểm [13], [17]
Trắc nghiệm khách quan là một công cụ đo lường tâm lý, đo lường giáo dục, nhằm đánh giá thành quả học tập, tuy không phải là công cụ đo lường duy nhất, song trắc nghiệm khách quan ngày càng tỏ rõ hiệu năng và càng trở nên đắc dụng trên thế giới Tuy nhiên, trắc nghiệm khách quan chỉ thật sự phát huy tác dụng khi người sử dụng hoặc người soạn trắc nghiệm khách quan phân biệt được các hình thức câu trắc nghiệm khách quan khác nhau và sử dụng chúng một cách phù hợp
1.3.4.1 Câu trắc nghiệm đúng – sai (True - False)
Có thể là những phát biểu được đánh giá là đúng hay là sai hoặc chúng có thể là những câu hỏi trực tiếp để trả lời là “có” hay “không”
Sử dụng: để kiểm tra nhiều dạng năng lực nhận thức của học sinh như:
Kiến thức ghi nhớ, sự thông hiểu và kỷ năng vận dụng cơ bản;
Khả năng suy luận logic và giải quyết vấn đề
Ưu điểm:
Kiểm tra nhanh chóng một khối lượng kiến thức đáng kể;
Đánh giá một dải rộng các năng lực của học sinh nhất là khi thiết kế cẩn thận;
Rất hiệu quả trong việc đánh giá khả năng phân biệt giữa sự thật và quan điểm cũng như nhận dạng mối quan hệ nhân quả;
Độ bao phủ nội dung cao vì có thể sử dụng nhiều câu Đ – S trong một bài kiểm tra;
Việc chấm bài nhanh chóng, đơn giản, khách quan và độ tin cậy cao
Nhược điểm:
Không thể áp dụng câu hỏi dạng này để kiểm tra trình độ hiểu biết cao;
Trang 24 Khó phát hiện được yếu điểm của học sinh;
Không tạo điều kiện cho học sinh những sắc thái tinh tế có ý nghĩa hay nhiều cách trả lời sáng tạo hơn;
Độ tin cậy thấp, độ may rủi cao (50 %)
Đề trắc nghiệm đúng – sai phải đảm bảo:
Đúng cấu trúc câu hỏi trắc nghiệm Đ – S: phần dẫn và phần thông tin của câu hỏi;
Mỗi câu hỏi chỉ nên bao hàm một hàm ý Cần đảm bảo tính đúng – sai của câu là đơn giá Chỉ gồm 2 lựa chọn đúng hoặc sai;
Câu trắc nghiệm phải hoàn toàn đúng hoặc hoàn toàn sai;
Tránh dùng câu hỏi quá dài và phức tạp Tập trung vào kiến thức trọng tâm;
Tránh sử dụng nguyên văn trong sách giáo khoa
Chú ý:
Chất lượng câu hỏi khi đánh giá phải đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình hóa học phổ thông hiện hành
Không dùng câu hỏi phủ định hai lần;
Sử dụng hạn chế các từ phủ định, câu mang ý nghĩa tổng quát
1.3.4.2 Câu trắc nghiệm ghép đôi (matching test)
Đây là loại hình đặc biệt của loại câu nhiều lựa chọn, thường có hai nhóm thông tin là câu dẫn và câu đáp người làm phải ghép nối một đối tượng của nhóm thứ nhất với một đối tượng thích hợp của nhóm thứ hai thỏa mãn yêu cầu của đề kiểm tra
Sử dụng: để đánh giá những năng lực nhận thức cơ bản như kiến thức ghi nhớ
và những tương quan đơn giản giữa những mảng kiến thức Các tài liệu trực quan như bản đồ, sơ đồ, hình vẽ
Ưu điểm
Có thể sử dụng để kiểm tra nhiều vấn đề trong thời gian ngắn;
Việc chấm bài dễ dàng, nhanh chóng, khách quan, độ tin cậy cao;
Có thể dùng loại câu này để đo các mức trí năng khác nhau Đặc biệt hữu hiệu trong việc đánh giá khả năng nhận biết các hệ thức hay lập các mối tương quan
Trang 25 Việc thiết kế câu hỏi đòi hỏi tốn nhiều thời gian, công sức
Đề thi trắc nghiệm ghép đôi phải đảm bảo
Cần nêu rõ tiêu chí ghép đôi ngay từ đầu;
Sử dụng thông tin đồng nhất, cùng loại cho từng nhóm đề mục;
Số đề mục dẫn và số đề mục trả lời không nên bằng nhau;
Các đề mục nên được sắp xếp theo thứ tự chữ cái hoặc thứ tự số học
1.3.4.3 Câu trắc nghiệm điền khuyết (Filling test): gồm 2 dạng
Chúng có thể là những câu hỏi với giải đáp ngắn, hay cũng có thể gồm những câu phát biểu với một hay nhiều chỗ để trống Căn cứ vào dữ liệu thông tin đã cho mà học sinh phải điền vào bằng một từ hay một nhóm từ hoặc kí hiệu thích hợp
Sử dụng: để kiểm tra những năng lực nhận thức cơ bản của học sinh nhất là hai
mức độ đầu tiên trong cách phân loại Bloom: ghi nhớ kiến thức và thông hiểu Tuy nhiên nó cũng tỏ ra có hiệu quả trong việc kiểm tra năng lực tính toán
Ưu điểm
Đòi hỏi học sinh phải biết hoặc hiểu để tìm ra từ hoặc cụm từ cần điền;
Việc thiết kế câu hỏi dễ dàng đối với các môn tự nhiên;
Hạn chế được xác suất đúng do may mắn
Nhược điểm
Không thích hợp cho việc kiểm tra năng lực nhận thức cấp cao;
Khi soạn thảo thường dễ trích nguyên văn các câu từ trong sách giáo khoa;
Kém khách quan và tốn thời gian trong công tác chấm bài;
Đề thi trắc nghiệm điền khuyết phải đảm bảo;
Không nên đặt quá nhiều khoảng trống và nên đặt ở cuối câu;
Phần điền khuyết nên là một từ hoặc một cụm từ mang tính chất đặc trưng;
Cung cấp đầy đủ thông tin để chọn từ hoặc cụm từ để trả lời và chỉ có một
Trang 26lựa chọn duy nhất;
Thiết kế câu hỏi ngắn gọn cụ thể, đồng thời đảm bảo câu trả lời là đơn giá
1.3.4.4 Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (multiple choice question = MCQ)
Gồm một câu dẫn và có nhiều câu trả lời để học sinh lựa chọn, trong đó chỉ có một câu trả lời đúng nhất hay hợp lý nhất, còn lại đều là sai; những câu trả lời sai gọi là câu mồi hay câu nhiễu Điều quan trọng là làm sao cho những mồi nhử ấy đều hấp dẫn ngang nhau đối với những học sinh chưa học kỹ hay chưa hiểu kỹ bài học
Đánh giá được nhiều năng lực nhận thức của học sinh;
Chuẩn đoán được những khiếm khuyết, sai sót trong nhận thức của học sinh qua các câu nhiễu;
Có thể dùng câu hỏi loại này để kiểm tra, đánh giá những mục tiêu dạy học khác nhau;
Độ bao phủ kiến thức rộng trong thời gian ngắn có thể kiểm tra nhiều vấn đề;
Độ tin cậy cao hơn, yếu tố đoán mò hay may rủi giảm;
Phân tích được tính chất mỗi câu hỏi, xác định câu nào làm tăng hoặc giảm giá trị câu hỏi;
Thật sự dễ dàng, khách quan, nhanh chóng, chính xác khi chấm bài Điểm
số của bài trắc nghiệm khách quan không phụ thuộc vào chữ viết, khả năng diễn đạt của học sinh và trình độ người chấm bài
Nhược điểm
Khó soạn vì chỉ có một câu trả lời đúng nhất, các câu nhiễu còn lại cũng phải có vẻ hợp lý Ngoài ra còn phải soạn thế nào để đo được các mức trí năng cao hơn mức biết, nhớ, hiểu;
Có những học sinh có óc sáng tạo, tư duy tốt, có thể tìm ra những câu trả
Trang 27lời hay hơn đáp án thì sẽ làm cho học sinh đó cảm thấy không thỏa mãn;
Các câu hỏi nhiều lựa chọn có thể không đo được khả năng phán đoán tinh
vi, khả năng giải quyết vấn đề khéo léo, sáng tạo một cách hiệu nghiệm bằng loại câu trắc nghiệm tự luận soạn kỹ;
Tốn nhiều giấy mực khi in đề và tốn nhiều thời gian để học sinh đọc nội dung câu hỏi
Những lưu ý chung
Nội dung mỗi câu hỏi nên tập trung vào một vấn đề duy nhất;
Đối với một câu hỏi phải đảm bảo chắc chắn chỉ có một câu đúng nhất;
Không nên thiết kế câu hỏi nhằm vào quan điểm cá nhân;
Phải báo rõ cho học sinh biết câu trả lời đúng hay câu trả lời đúng nhất được yêu cầu;
Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, trong sáng phù hợp với trình độ của học sinh;
Tránh dùng nguyên văn những câu trong sách giáo khoa;
Không nên “gài bẫy” hay “đánh đố” học sinh Phải đảm bảo là học sinh nắm được những yêu cầu câu hỏi;
Nên trình bày các câu dẫn và các sự lựa chọn theo hàng dọc
Lưu ý đối với phần dẫn
Nên sử dụng dạng câu hỏi và chỉ chuyển sang dạng câu chưa hoàn chỉnh khi cần thiết
Câu dẫn phải cung cấp cho học sinh đầy đủ và rõ ràng những thông tin cần thiết của vấn đề và yêu cầu câu hỏi;
Câu dẫn phải ngắn gọn, cô động, xúc tích
Lưu ý đối với phần lựa chọn
Đảm bảo mỗi câu hỏi có từ 4 – 5 phương án lựa chọn;
Đáp án đúng được sắp xếp ngẫu nhiên và các lựa chọn phải độc lập;
Câu dẫn nói liền với phương án lựa chọn đều phải đúng ngữ pháp;
Sắp xếp đáp án theo thứ tự logic;
Tránh tạo phương án nhiễu ở mức độ cao hơn so với đáp án đúng;
Tránh tạo phương án đúng khác biệt với các phương án khác;
+ Tránh dùng những cụm từ như “không bao giờ”, “luôn luôn” hay “thường
Trang 28thường”, “đôi khi” vì rất dễ nhận ra đáp án
1.3.4.5 Vẽ hình (drawing test)
Trên hình vẽ sẽ cố ý để thiếu hoặc chú thích sai yêu cầu học sinh chọn một phương
án đúng hay đúng nhất trong số các phương án đã đề ra, bổ sung hoặc sửa chữa sao cho hoàn chỉnh
Ưu điểm
Học sinh không có cơ hội đoán mò mà phải nhớ ra, phải hiểu rõ bài học;
Thích hợp với các môn tự nhiên
Nhược điểm
Việc soạn khá tốn thời gian, đòi hỏi người soạn phải có khả năng vẽ
1.4 SO SÁNH TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VỚI TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN [15, 19]
Có nhiều tranh luận về loại nào tốt hơn, trắc nghiệm tự luận hay trắc nghiệm khách quan Câu trả lời sẽ tùy thuộc vào mục đích của việc kiểm tra – đánh giá Mỗi loại câu hỏi đều có ưu điểm cho một số mục đích nào đó Tùy theo mục đích đề ra mà có thể chọn tự luận, trắc nghiệm hay phối hợp cả hai Khi phối hợp cả hai hình thức thì tùy theo bộ môn, cấp học mà tỷ lệ trắc nghiệm và tự luận cũng khác nhau
Ưu và nhược điểm của mỗi loại trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận có những điểm đáng chú ý sau:
1.4.1 Những năng lực đo được
Có thể đo những khả năng suy luận như sắp đặt ý tưởng, suy diễn, so sánh
và phân biệt nhưng không hữu hiệu bằng trắc nghiệm tự luận
Trang 29 Có thể kiểm tra – đánh giá kiến thức của học sinh ở mức trí năng biết, hiểu một cách hữu hiệu
1.4.2 Phạm vi bao quát bài trắc nghiệm
Với một khoảng thời gian xác định:
1.4.4 Công việc soạn đề kiểm tra
1.4.5 Công việc chấm điểm
Trắc nghiệm tự luận
Đây là công việc khó khăn, mất nhiều thời gian và khó cho điểm chính xác nên đòi hỏi giáo viên phải luôn cẩn thận, công bằng, tránh thiên vị
Trang 30 Trắc nghiệm khách quan
Công việc chấm điểm nhanh chóng và tin cậy, đặc biệt chiếm ưu thế khi cần kiểm tra một số lượng lớn học sinh
1.4.6 Ưu điểm của trắc ngiệm khách quan so với trắc nghiệm tự luận
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan đánh giá khách quan hơn câu hỏi tự luận;
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan kiểm tra được một lượng lớn hơn câu hỏi tự luận trong một lần thi;
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan ít chệch tủ, ít may rủi hơn câu hỏi tự luận
1.5 XÂY DỰNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN [4, 16]
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn là loại câu trắc nghiệm thông dụng nhất vì nó có thể được dùng để đo lường mức độ đạt được nhiều loại mục tiêu giáo dục quan trọng: biết, hiểu, phê phán, khả năng giải quyết vấn đề, khả năng đưa ra những lời tiên đoán, khả năng đề ra những hoạt động thích hợp Hầu hết mọi khả năng vốn được khảo sát bằng các loại luận đề, câu hỏi ngắn, câu trắc nghiệm đúng – sai, điền thế,…đều có thể khảo sát được bằng loại câu nhiều lựa chọn Hơn nữa, các loại câu nhiều lựa chọn ít chịu các sai số may rủi do đoán mò
1.5.1 Tiêu chuẩn xây dựng
1.5.1.1 Tiêu chuẩn định tính
Câu dẫn: phải bao hàm đầy đủ các thông tin cần thiết về vấn đề được trình bày một cách đầy đủ, rõ ràng, xúc tích
Các phương án chọn: phải chính xác, rõ ràng, dễ hiểu, cùng loại với câu dẫn
Câu nhiễu phải có tính hấp dẫn, có vẻ hợp lý đối với người chưa nắm vững vấn
đề
1.5.1.2 Tiêu chuẩn định lượng
Độ khó: trong khoảng 20 % - 80 %, tốt nhất nằm trong khoảng 40 % - 60 %, độ phân biệt (độ phân cách câu) từ 0,2 trở lên
1.5.2 Quy trình xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
1.5.2.1 Nguyên tắc chung
Xây dựng theo mục tiêu nội dung khảo sát;
Trang 31 Bám sát mục tiêu nội dung của chương trình, trọng tâm kiến thức sách giáo khoa
và đặc biệt là phải nắm vững thật sự kiến thức hóa học, phải biết khai thác chiều sâu của kiến thức mới có câu hỏi hay
1.5.2.2 Quy tắc lập câu dẫn
Câu dẫn là phần chính của câu hỏi cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết, ngắn gọn, rõ ràng, ít dùng các từ phủ định, trong sáng, tránh dẫn đến hiểu lầm hay có thể hiểu theo nhiều cách;
Thường dùng một câu hỏi hay một câu lửng (một nhận định không đầy đủ, chưa hoàn chỉnh) để lập câu dẫn;
Khi lập câu dẫn cần tránh những từ có tính chất gợi ý hoặc tạo đầu mối dẫn đến câu trả lời;
Câu dẫn nên là câu hỏi trọn vẹn, không đòi hỏi học sinh đọc các câu chọn mới biết mình đang được hỏi vấn đề gì;
Những từ buộc phải nhắc lại nhiều lần trong các câu chọn thì đưa vào câu dẫn
1.5.2.3 Quy tắc lập các phương án chọn
Thường có 4 – 5 phương án chọn, trong đó chỉ có một phương án là đúng nhất, những câu còn lại là những câu nhiễu
Khi soạn các phương án chọn cần lưu ý những quy tắc sau:
Câu chọn phải có cùng loại quan hệ với câu dẫn;
Câu đúng phải đúng hoàn toàn, không được gần đúng;
Câu đúng phải đúng không tranh cãi được, điều này có nghĩa là một và chỉ một câu được xác định từ trước là đúng;
Các câu chọn cũng không được chứa một đầu mối nào để đoán ra câu trả lời;
Tránh xu hướng câu đúng luôn dài hơn các câu nhiễu khác tạo cơ sở cho việc đoán mò của học sinh;
Câu nhiễu phải có tính hấp dẫn, phải tỏ ra là có lý đối với những người không
am hiểu hoặc hiểu không đúng;
Cần tránh những câu rập khuôn sách giáo khoa tạo điều kiện cho học sinh học vẹt tìm câu trả lời đúng;
Nếu câu dẫn là câu trắc nghiệm bỏ lửng (chưa hoàn tất) thì các câu lựa chọn phải nối tiếp với câu bỏ lửng thành những câu đúng văn phạm
Trang 321.5.2.4 Quy trình xây dựng
Giai đoạn 1 (giai đoạn định tính): Xây dựng câu hỏi
Nghiên cứu chương trình, các giáo trình, sách giáo khoa;
Xây dựng câu hỏi, trao đổi với các đồng nghiệp, chuyên gia để chỉnh lý
Giai đoạn 2 (giai đoạn định lượng): Kiểm định chỉ số các câu hỏi
Trắc nghiệm thử;
Kiểm định độ khó, độ tin cậy, độ phân biệt
Giai đoạn 3 (giai đoạn chọn lựa): Sử dụng vào các mục tiêu dạy học
Những câu thỏa mãn các yêu cầu định tính và định lượng sẽ được đưa vào trắc nghiệm chính thức Thường các câu đạt tiêu chuẩn định lượng là:
Ít nhất có 10 % học sinh trả lời đúng (độ khó: 0,1 → 0,9)
Độ phân biệt > 0,1
Mỗi phương án chọn có ít nhất 3 % - 5 % thí sinh chọn
Một câu trắc nghiệm nếu tất cả thí sinh (yếu, giỏi ) đều (hoặc không) trả lời được thì câu đó không có giá trị Một phương án sai mà có quá ít (hoặc không có) thí sinh chọn thì phương án đó không còn là mồi nhử nữa, phải thay bằng phương án khác có giá trị hơn
1.6 VAI TRÒ CỦA BÀI TẬP HÓA HỌC CÓ NỘI DUNG GẮN LIỀN VỚI THỰC TIỄN [8]
1.6.1 Về kiến thức
Là một trong những phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất để dạy học sinh vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và nghiên cứu khoa học; Đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú mà không làm nặng nề khối lượng kiến thức của học sinh;
Thông qua các bài tập thực tiễn, học sinh hiểu kỹ hơn các khái niệm, tính chất hóa học, củng cố kiến thức một cách thường xuyên;
Giúp học sinh thêm hiểu biết về thiên nhiên, môi trường sống, về các ngành sản xuất hóa học…
1.6.2 Về kỹ năng
Rèn luyện và phát triển các kỹ năng học tập như: kỹ năng thu thập thông tin, vận dụng kiến thức cơ bản vào thực tiễn;
Trang 33 Rèn luyện kỹ năng thực hành hóa học;
Rèn luyện và phát triển năng lực nhận thức, năng lực phát hiện và giải thích các vấn đề nảy sinh từ thực tiễn;
Rèn luyện và phát triển các kỹ năng tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu…
1.6.3 Về giáo dục đạo đức tư tưởng
Rèn luyện tính kiên nhẫn, trung thực, chính xác, khoa học và sáng tạo, phong cách làm việc khoa học;
Giúp học sinh thấy rõ lợi ích của việc học môn hóa học, từ đó tạo động cơ học tập tích cực: kích thích trí tò mò, óc quan sát….làm tăng hứng thú học tập môn hóa học và có thể giúp học sinh định hướng nghề nghiệp trong tương lai; Biết vận dụng các kiến thức hóa học vào thực tiễn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống;
Phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh và hình thành phương pháp học tập hợp lý
Trang 34CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC PHỔ THÔNG
CÓ NỘI DUNG GẮN LIỀN VỚI THỰC TIỄN 2.1 HÓA VÔ CƠ
2.1.1 Đại cương
Câu 1 Trong dịch vị dạ dày của chúng ta có chứa một lượng axit nếu với nồng độ nhỏ
hơn 0,0001 M thì gây ra bệnh khó tiêu còn nồng độ vượt quá 0,001 M sẽ gây ra bệnh ợ
chua Axit đó là:
Câu 2 Trong y học, dược phẩm sữa magie (các tinh thể Mg(OH)2 lơ lửng trong nước) được dùng để điều trị chứng ợ chua do lượng dư axit HCl có trong dịch vị gây ra Để trung hòa hết 800 ml dung dịch HCl 0,032 M có trong dạ dày thì cần bao nhiêu ml sữa magie Biết rằng trong 1 ml sữa magie chứa 0,08 gam Mg(OH)2
Câu 3 Chất nào sau đây KHÔNG dẫn điện ?
Câu 4 Để sơ cứu khi bị bỏng vôi bột chúng ta thực hiện thao tác:
A Dùng dung dịch axit clohiđric 3 % để rửa, sau đó dùng dung dịch amoniclorua
10 % rửa sạch các vết vôi tôi còn sót lại Sau đó băng bằng axit boric 3 %
B Dùng dung dịch axit sunfuric 3 % để rửa, sau đó dùng dung dịch amoniclorua
10 % rửa sạch các vết vôi tôi còn sót lại
C Dùng dung dịch axit boric 3 % để rửa, sau đó dùng dung dịch amoniclorua
10 % rửa sạch các vết vôi tôi còn sót lại Sau đó băng bằng axit boric 3 %
D Rửa sạch vôi bột dưới vòi nước chảy rồi băng kín vết bỏng lại
Câu 5 Nước uống có gas đang được sử dụng trên thế giới với một số lượng lớn Tuy
nhiên, theo nhiều nghiên cứu cho thấy thì nước uống có gas có thể gây loãng xương Do trong loại đồ uống này chứa axit làm mất cân bằng canxi, làm tăng thải canxi từ xương
ra nước tiểu Axit gây nên tác hại trên là:
Câu 6 Để kéo dài tuổi thọ cho các loại bóng đèn dây tóc (đèn gồm dây tóc để nóng
Trang 35sáng, các móc giữ bằng molipđen (râu đỡ), giá đỡ dây tóc bằng thuỷ tinh, dây dẫn, đế đèn kiểu ren hoặc kiểu ngạnh, sứ cách điện, đầu tiếp xúc điện) loại có công suất trên 75 (Watt) thì khoảng không bên trong bóng thủy tinh là:
A Chân không B Khí oxi C Không khí D Neon – Argon Câu 7 Theo kinh nghiệm nhân gian để cho xương hầm mau mềm người ta thường cho
nước tro trong lúc hầm, tác dụng làm mềm xương của nước tro là do:
A Nước tro có muối K 2 CO 3 , K 2 CO 3 làm giảm lượng canxi có trong xương làm cho xương mau mềm
B Trong nước tro có một lượng NaCl, K2CO3 có tác dụng với canxi trong xương làm cho xương mau mềm
C Nước tro có muối K2CO3 làm tăng nhiệt độ sôi của nước giúp xương mau mềm
D Nước tro có muối K2CO3 xúc tác quá trình thủy phân protein giúp xương mau mềm
Câu 8 Việc cung cấp oxi và hấp thu CO2 trong tàu ngầm là rất cần thiết Để đảm nhiệm công việc vừa cung cấp oxi vừa hấp thu CO2 hóa chất nào sau đây được sử dụng:
Câu 9 Khi nhóm bếp than, người ta có thể dùng ống tre đề thổi vào hoặc dùng quạt để
đưa gió vào Trong trường hợp này người ta đã sử dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng:
A Trong khí thải có H2SO4 B Trong khí thải có HCl
C Trong khí thải có NaCl D Trong khí thải có Na2SO4
Trang 36Câu 13 Chúng ta có thể sát trùng một số loại thực phẩm bằng dung dịch muối ăn NaCl
chẳng hạn như hoa quả tươi, rau sống được ngâm trong dung dịch NaCl từ 10 – 15 phút Khả năng diệt khuẩn của dung dịch NaCl là do:
A Dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Cl− có tính khử
B Dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Na+ có tính oxi hóa mạnh
C Dung dịch NaCl đầu độc được vi khuẩn
D Dung dịch NaCl gây mất nước làm chết vi khuẩn
Câu 14 Một nhà hóa học được yêu cầu xác định hàm lượng axit clohiđric trong một
loại thuốc tẩy gia dụng Khi chuẩn độ nhà hóa học thấy 3,65 gam mẫu thuốc tẩy được trung hòa bởi 20 ml dung dịch natri hiđroxit 1,0 mol/l Từ đó, nhà hóa học có thể tính được phần trăm khối lượng axit clohidric có trong thuốc tẩy là:
Câu 15 Để tăng độ giòn và trong khi làm bánh, dưa chua, làm mềm nhanh các loại đậu
khi nấu người ta thường dùng nước tro tàu Ngày xưa nước tro tàu được chế biến từ nguyên liệu tự nhiên “củi, gỗ” bằng cách đốt chúng thành tro sau đó khuấy tro thu được với nước sạch rồi để cho tro lắng xuống đáy Và công đoạn cuối cùng là gạn lọc lấy phần nước trong, đó chính là nước tro tàu Nước tro tàu này là:
A Dung dịch K 2 CO 3 hoặc Na 2 CO 3 B Dung dịch MgCO3 hoặc CaCO3
C Dung dịch Ca(OH)2 D Dung dịch Al2(SO4)3 hoặc CaCO3
Câu 16 Dung dịch NaHCO3 có môi trường bazơ yếu, thường được dùng để:
A Làm thuốc tiêu mặn, giảm bớt lượng axit trong dạ dày khi bị ợ chua
B Làm bột nở trong chế biến một số loại bánh
C Tẩy vết gỉ sét trên bề mặt kim loại trước khi hàn
D Làm chất tạo gas trong nước ngọt, bia
Câu 17 Bánh bao là một loại thực phẩm thường có trong các bữa ăn sáng, tuy nhiên đôi
lúc bánh bao thường có mùi khai tạo cảm giác khó chịu, nguyên nhân là do bột nở có trong bánh gặp nhiệt phân hủy tạo thành khí có mùi khai Bột nở là:
Câu 18 Khi sử dụng bếp củi để đun nấu muốn cho lửa mạnh hơn, ta thường chẻ mỏng
thanh củi trước khi cho vào bếp Điều này được giải thích là để:
A Tăng diện tích tiếp xúc giữa oxi và củi làm tăng tốc độ phản ứng cháy
B Tăng diện tích tiếp xúc giữa oxi và củi làm giảm tốc độ phản ứng cháy
Trang 37C Giảm diện tích tiếp xúc giữa oxi và củi làm tăng tốc độ phản ứng cháy
D Tăng nồng độ oxi làm tăng tốc độ phản ứng cháy
Câu 19 Khi làm kem que người ta thường làm như sau: Cắm que tre vào ô đựng nước
trái cây rồi đặt cả vào khay đá có đựng nước đá hòa tan nhiều muối ăn Tất cả cho vào làm lạnh Nước trái cây sẽ nhanh chóng đông lại thành kem que Người ta đã lợi dụng tính chất gì khi dùng muối làm kem que ?
A Nhiệt độ của nước đá khi hòa tan muối ăn sẽ giảm xuống dưới 0 C
B Nhiệt độ phòng là 25 C, nếu cho muối ăn vào nước đá, nhiệt độ phòng sẽ giảm xuống giúp kem chóng đông
C Muối ăn thu nhiệt cùng với độ lạnh của nước đá tác động làm trái cây
nhanh chóng đông
D Muối ăn giúp duy trì nhiệt độ của nước đá ở 0 C giúp kem chóng đông
Câu 20 Ấm nấu nước giếng sau một thời gian thường xuất hiện lớp cặn ở dưới đáy ấm
Cách tẩy cặn ở ấm: Cho vào ấm một lượng giấm (CH3COOH 5 %) và rượu, đun sôi rồi
để nguội qua đêm thì tạo thành một lớp màng ở đáy ấm chỉ cần rửa lại bằng nước sạch Lớp cặn chứa hỗn hợp hai muối:
A CaCO 3 , MgCO 3 B K2CO3, Na2CO3
C K2CO3, NaCl D Na2CO3, NaCl
Câu 21 Trên thị trường hiện nay có rất nhiều sản phẩm giúp tẩy rửa nhà tắm: Gift,
Duck, Hand… Công dụng chung của chúng là giúp tẩy sạch vết gỉ sét, vết hóa vôi, vết
xà phòng đọng lại, vết thâm đen trong kẽ gạch… Thành phần chính trong các sản phẩm này là:
Câu 22 Những hợp chất nào sau đây của đồng đều có màu xanh:
A CuSO4.5H2O, [Cu(NH3)4](OH)2, CuSO4 khan
B CuSO4.5H2O, dung dịch CuCl2, CuSO4 khan
C CuSO 4 5H 2 O, dung dịch CuCl 2 , [Cu(NH 3 ) 4 ](OH) 2
D CuSO4.5H2O, dung dịch CuCl2, CuSO4 khan
Câu 23 Nước oxi già có màu xanh rất nhạt, hơi nhớt hơn nước, được dùng để khử trùng
và làm mát vết thương Thành phần chính của nước oxi già:
Trang 38C Dung dịch O3 D Dung dịch HCl rất loãng
Câu 24 Dung dịch H2O2 (nước oxi già) được sử dụng rộng rãi trong sản xuất bột giấy,
xử lý nước, thủy sản, bệnh viện… Tùy theo nồng độ mà chúng đươc sử dụng với mục đích khác nhau Để sát trùng vết thương nồng độ H2O2 cần dùng:
Câu 25 Borac hay nhân gian thường gọi là hàn the được sử dụng rộng rãi trong các
loại chất tẩy rửa, chất làm mềm nước, xà phòng, chất khử trùng và thuốc trừ sâu… Một trong các ứng dụng được quảng cáo nhiều nhất là sử dụng làm nước rửa tay cho công nhân trong công nghiệp,… Công thức hóa học của Borac:
C Mg6Cl2B14O26. D Ca4B10O19.7H2O
Câu 26 Ở các công viên, khách sạn, các công trình lớn chúng ta thường bắt gặp các
giếng phun nước nhân tạo về phương diện hóa học chúng có ý nghĩa:
A Để làm đẹp cảnh quan
B Để làm mát
C Để tạo ra ion âm tăng sức miễn dịch, cân bằng hệ thần kinh trung ương
D Để tạo ra ion dương tăng sức miễn dịch, cân bằng hệ thần kinh trung ương Câu 27 Trước khi thi đấu các vận động viên môn thể dục dụng cụ thường xoa thứ bột
trắng vào lòng bàn tay để tăng ma sát Bột trắng đó là:
A MgCO 3 B CaO C Tinh bột D K2CO3
Câu 28 Dùng ống hút thổi vào dung dịch quì tím thì dung dịch quỳ tím chuyển sang
màu:
Câu 29 Năm 2005 bệnh viện Trường Đại học Y khoa Huế đã sử dụng một loại dao đặc
biệt trong ca mổ không chảy máu đối với các khối u nằm sâu trong não, mà bệnh nhân không cần phải gây mê, có thể đi lại ngay sau ca mổ Loại dao đó là loại dao gì ?
A Dao gamma B Dao anpha C Dao bêta D Dao titan
Câu 30 Để tỏ lòng kính trọng nhà bác học vĩ đại người Nga Mendeleep một nguyên tố
hóa học đã được đặt theo tên của ông đó là nguyên tố nào trong các nguyên tố sau đây:
Câu 31 Hiện tượng quan sát được khi cho nước đá vào cốc nước lỏng đầy:
A Nước đá nổi trên nước lỏng
Trang 39B Nước đá chìm xuống đáy cốc
C Tùy vào nguồn nước mà nước đá sẽ chìm hay nổi
D Tùy vào nguồn nước làm nước đá mà nước đá sẽ chìm hay nổi
Câu 32 Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào các yếu tố: bản chất của chất tham gia phản
ứng, nhiệt độ, nồng độ, áp suất, chất xúc tác, diện tích tiếp xúc Để tăng tốc độ phản ứng khi nung đá vôi cần nung ở nhiệt độ cao (900 C – 1000 C) để sản xuất vôi sống nhà sản xuất ứng dụng yếu tố nào trong các yếu tố trên:
A Nhiệt độ B Nồng độ C Diện tích tiếp xúc D Áp suất Câu 33 Nước cất để lâu trong không khí có pH < 7 vì:
A Nước cất hòa tan một phần CO 2
B Nước kém bền bị phân hủy
C Nước bốc hơi để lại các ion khoáng
D Các khoáng chất kém bền bị phân hủy
Câu 34 Phèn chua (phèn nhôm) dùng làm trong nước có công thức hóa học:
A Al2(SO4)3.CaSO4.12H2O B Al 2 (SO 4 ) 3 K 2 SO 4 24H 2 O
C Al2(SO4)3.FeSO4.12H2O D Al2(SO4)3.(NH4)2SO4.12H2O
Câu 35 Thành phần chính của thuốc chữa đau dạ dày do dư axit mà người bệnh thường
uống trước bữa ăn có chứa:
A Na2CO3 B NaHCO 3 C NH4HCO3 D NH4Cl
Câu 36 Khi ủ bếp than dùng để sưởi ấm, người ta thường đậy nắp bếp làm cho phản
ứng cháy của than chậm lại Trong trường hợp này người ta đã sử dụng yếu tố nào để giảm tốc độ phản ứng:
A Nồng độ B Nhiệt độ C Áp suất D Diện tích tiếp xúc Câu 37 Trước đây các ô tô đều bơm lốp bằng không khí ngày nay nó được thay thế bởi
một loại khí mà ưu điểm của khí này là ổn định về áp suất lốp, có kích thước lớn hơn oxi nên tốc độ khuếch tán qua màng cao su chậm hơn, tránh được hiện tượng oxi hóa, chống cháy nổ Khí đó là:
Câu 38 Các chương trình biểu diễn nhạc kịch tại các sân khấu lớn trong khi diễn cảnh
mờ ảo thường có một lớp khói trắng dưới sân khấu Lớp khói trắng đó là khí:
Câu 39 Một người bán bóng bay có một bình chứa 20 lít khí He Sau khi dùng 5 lít nạp
Trang 40cho 5 quả bóng (mỗi quả 1 lít) thì thể tích khí còn lại trong bình là:
Câu 40 Phụ gia E338 được dùng làm chua thực phẩm, dùng trong công nghiệp nước
giải khát,…E338 là một axit đa nấc E338 là axit:
Câu 41 Khi ngâm lúa giống người ta thường cho một lượng muối ăn vào dung dịch
ngâm giống nhằm:
A Giảm tỷ trọng của dung dịch, từ đó biết và điều chỉnh lượng thóc ngâm cũng
như loại bỏ thóc lép
B Kích thích khả năng nảy mầm của lúa khi gieo
C Chống một số sâu bệnh sau khi gieo
D Tăng tỷ trọng của dung dịch, từ đó biết và điều chỉnh lượng thóc ngâm cũng như loại bỏ thóc lép
Câu 42 Co2760 được dùng trong y học để điều trị một số bệnh ung thư do nó có khả năng phát ra tia gamma γ Nó tạo ra hai tia gamma với năng lượng lần lượt là: 1,17 MeV và 1,33 MeV để hủy diệt các tế bào ung thư Co2760 khi phân rã phát ra hạt β và tia γ, có chu
kỳ bán hủy là 5,27 năm Nếu ban đầu có 5 mg Co2760 thì sau 20 năm lượng Co2760 còn lại là:
Câu 43 Để thịt hầm mau nhừ các đầu bếp thường thêm một lượng nhỏ bột nhừ với
thành phần chính là NaHCO3 Khi một muỗng đầy bột nhừ được thêm vào nước ấm thì
có sủi bọt khí Bọt khí thoát ra chứa:
Câu 44 Có hai cốc riêng biệt: cốc A chứa nước muối bão hòa, cốc B: chứa nước tinh
khiết, để phân biệt hai cốc trên ta có thể thả một quả trứng vào mỗi ly và hiện tượng quan sát được:
A Trứng nổi trong ly nước muối bão hòa và trứng chìm trong ly nước tinh khiết
B Quả trứng sủi khí trong nước tinh khiết