Đề tài: “Thiết kế bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực thực hành thí nghiệm cho học sinh ở trường trung học phổ thông” sẽ cung cấp thêm cho GV một số dạng bài tập nhằm phát triển nă
Trang 1KHOA SƯ PHẠM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THIẾT KẾ BÀI TẬP HÓA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Sư phạm Hóa học
Cán bộ hướng dẫn:
TS Bùi Phương Thanh Huấn
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Kim Thanh
MSSV: B1208117 Lớp: Sư phạm Hóa học K38
Trang 2
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được sự động viên, sự giúp đỡ nhiệt tình và sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn bè Nhờ vậy mà luận văn được hoàn thành đúng thời hạn
Lời đầu tiên, em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Thầy Bùi Phương Thanh Huấn, GV hướng dẫn luận văn, TS.GVC – Bộ môn
Sư phạm Hóa học – Khoa Sư phạm – Trường Đại học Cần Thơ, thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành
đề tài luận văn tốt nghiệp
Thầy Hồ Hoàng Việt – cố vấn học tập cùng tất cả quý thầy cô Bộ môn Sư phạm Hóa học đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Cô Lý Thị Kim Nguyên, Cô Lê Thu Điệp – Giáo viên trường trung học phổ thông Bùi Hữu Nghĩa đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
em hoàn thành luận văn
Và cuối cùng em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp Sư phạm Hóa K38, gia đình và tất cả bạn bè đã giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình thực hiện
đề tài
Chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Kim Thanh
Trang 3
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6LỜI CẢM ƠN I NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN II NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN III NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN IV MỤC LỤC V DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT IX DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TRONG LUẬN VĂN X DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN VĂN XII DANH MỤC PHỤ LỤC XIII TÓM TẮT LUẬN VĂN XIV
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.LÍDOCHỌNĐỀTÀI 1
2.MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU 1
3.GIẢTHUYẾTKHOAHỌC 2
4.NHIỆMVỤNGHIÊNCỨU 2
5.PHẠMVINGHIÊNCỨU 2
6.PHƯƠNGPHÁPVÀPHƯƠNGTIỆNNGHIÊNCỨU 2
6.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 2
6.2 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU: 3
7.CÁCBƯỚCTHỰCHIỆNĐỀTÀI 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1QUÁTRÌNHDẠYHỌC 5
1.1.1 Quá trình dạy học Hóa học [1], [7],[11],[17],[14],[19],[20] 5
Trang 71.2.1 Các khái niệm [2], ,[7],[11],[17],[14],[15] 6
1.2.1.1Phương pháp dạy học (PPDH) 6
1.2.1.2Phương pháp dạy học hóa học 6
1.2.1.3 Đặc trưng môn hóa học ở trường phổ thông 6
1.2.1.4 Một số phương pháp dạy học đặc trưng ở trường THPT [4],[5], [7], [11], [14], [17] 7
1.3PHƯƠNGPHÁPDẠYHỌCTÍCHCỰC[2],[5],[7],[17],[14],[18][19],[20] 11
1.3.1 Đổi mới phương pháp dạy học hóa học 11
1.3.2 Phương pháp dạy học tích cực 11
1.3.2.1Các phương pháp dạy học tích cực 13
1.3.2.1.1 Dạy học đặt và giải quyết vấn đề 13
1.3.2.1.2 Nhóm các phương pháp dạy học trực quan 15
1.3.2.1.3 Phương pháp tự học 16
1.3.2.1.4 Phương pháp thảo luận nhóm 17
1.3.2.1.5 Phương pháp grap dạy học 17
1.3.2.1.6 Phương pháp algorit trong dạy học hóa học 18
1.4NĂNGLỰCVÀPHÂNLOẠINĂNGLỰCTRONGHỌCTẬP.[10],[19] 19
1.4.1 Năng lực và năng lực trong học tập 19
1.4.2 Một số năng lực được sử dụng trong dạy học môn Hóa Học 21
1.5 THỰC TRẠNG, XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH MÔN HÓAHỌCCHO HỌCSINH HIỆN NAYỞTRƯỜNG TRUNGHỌCPHỔTHÔNG [1], [3], [12], [8],[13], [14], [20] 23
1.5.1 Bài tập hóa học 23
1.5.1.1 Khái niệm, vai trò, phân loại bài tập hóa học. 23
1.5.1.2 Xu hướng đổi mới bài tập hóa học hiện nay [1] 26
[9], [19], [12]
Trang 81.5.2.3 Phân loại bài tập hóa học thực nghiệm 28
1.5.2.4 Quan hệ giữa bài tập hóa học thực nghiệm với việc phát triển năng lực nhận thức của học sinh 30
1.5.3 Thực trạng về việc phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh hiện nay
30
1.5.4 Thực trạng việc sử dụng bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực thực hành cho học sinh THPT hiện nay 31
1.6GIỚITHIỆUMỘTSỐPHẦNMỀMĐƯỢCSỬDỤNGTRONGTHIẾTKẾCÁC BÀITẬPTHÍNGHIỆM[19] 32
1.6.1 Phần mềm Chemwin 32
1.6.2 Phần mềm Science Helper For Ms Word 33
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BÀI TẬP THÍ NGHIỆM HÓA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH CHO HỌC SINH 34
2.1NGUYÊNTẮCCHUNGTHIẾTKẾBÀITẬPTHÍNGHIỆMHÓA HỌCNHẰM PHÁTTRIỂNNĂNGLỰCTHỰCHÀNHCHOHỌCSINH.[9],[19] 34
2.2 DẠNGBÀITẬPLÍTHUYẾT 36
2.3DẠNGCÂUHỎIBÀITẬPĐỊNHTÍNH 42
2.4DẠNGBÀITẬPHÌNHVẼ 50
2.5BÀITẬPĐỊNHLƯỢNG 65
2.6BÀITẬPTỔNGHỢP 74
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 81
3.1MỤCĐÍCHTHỰCNGHIỆMSƯPHẠM 81
3.2NHIỆMVỤTHỰCNGHIỆM 81
3.3ĐỐITƯỢNGTHỰCNGHIỆM 81
Trang 93.6THỐNGKÊMÔTẢKẾTQUẢTHỰCNGHIỆM[6] 81
3.7PHÂNTÍCHĐỊNHTÍNHKẾTQUẢTHỰCNGHIỆMVÀKẾTLUẬN 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
PHỤ LỤC 0.1 PHIẾU HỌC TẬP 93
PHỤ LỤC 0.2: PHIẾU ĐIỀU TRA THĂM DÒ Ý KIẾN GIÁO VIÊN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trang 11
Hình 2.1 Điều chế và thu khí Clo trong phòng thí nghiệm 50
Hình 2.2 Thí nghiệm thu khí Cl2, CO2, HCl, O2 51
Hình 2.3 Thí nghiệm về tính dễ tan của khí HCl trong nước 51
Hình 2.4 Thí nghiệm điều chế khí Clo 52
Hình 2.5 Thí nghiệm phản ứng giữa Lưu huỳnh với Hidro 53
Hình 2.6 Điều chế và thử tính chất của Phenol 53
Hình 2.7 Thí nghiệm thử tính chất của Axetilen 54
Hình 2.8 Thí nghiệm điều chế khí Clo trong phòng thí nghiệm 55
Hình 2.9 Xác định C và H trong hợp chất hữu cơ 56
Hình 2.10 Thí nghiệm điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm 57
Hình 2.11 Phản ứng của H2SO4 với Na2S2O3 57
Hình 2.12 Điều chế và thử tính chất của metan 58
Hình 2.13 Điều chế và thử tính chất của etilen 58
Hình 2.14 Điều chế và thử tính chất của ancol 59
Hình 2.15 Thí nghiệm thử tính tan của một số khí trong nước 60
Hình 2.16 Thí nghiệm điều chế khí oxi 60
Hình 2.17 Thí nghiệm thử tính chất của etanol, phenol, stiren 61
Hình 2.18 Thí nghiệm của Axetilen, Propin, But-1-in, But-2-in với dd AgNO3/NH3 61
Hình 2.19 Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của Axetilen 62
Hình 2.20 Thu khí bằng phương pháp đẩy nước 62
Hình 2.21 Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 63
Hình 2.22 Thí nghiệm điều chế khí hiđro halogenua 64
Trang 12Hình 2.26 Cách pha loãng axit H2SO4 đặc 75
Hình 2.27 Sợi dậy sắt nung đỏ cháy trong Clo 76
Hình 2.28 Sục CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 78
Hình 3.1 Đồ thị đường tích lũy bài kiểm tra lần 1,2,3 84
Hình 0.1 Điều chế và thử tính chất của Etilen 93
Hình 0.2 Thí nghiệm của các khí Axetilen, Propin, But-1-in, But-2-in 95
Hình 0.3 Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của Axetilen 95
Hình 0.4 Thí nghiệm xác định C và H trong hợp chất hữu cơ 96
Hình 0.5 Thí nghiệm thử tính chất của CH4 97
Hình 0.6 Thí nghiệm thử tính chất của Phenol 98
Hình 0.7 Thí nghiệm thử tính chất của Etanol và Glixerol 99
Hình 0.8 Thí nghiệm thử tính chất của Etanol, Phenol, Stiren 100
Trang 13
Bảng 1.1 Các giai đoạn công việc 3
Bảng 2.1 So sánh tính chất của anilin, glucozơ, glixerol, fructozo 45
Bảng 2.3 So sánh tính chất của CH3NH2, NH3, C6H5OH, C6H5NH2 77
Bảng 2.2 So sánh thời gian xuất hiện kết tủa 79
Bảng 3.1 Thống kê điểm kiểm tra của Học sinh 83
Bảng 3.2 Đánh giá phiếu học tập số 1 84
Bảng 3.3 Đánh giá phiếu học tập số 2 86
Bảng 3.4 Đánh giá phiếu học tập số 3 87
Bảng 3.5 Kết quả thăm dò ý kiến GV 89
Trang 14
PHỤ LỤC 1: PHIẾU HỌC TẬP 93
PHỤ LỤC 2: PHIẾU ĐIỀU TRA THĂM DÒ Ý KIẾN GIÁO VIÊN 101
Trang 15
Trong những năm qua, vấn đề đổi mới phương pháp dạy học theo hướng dạy và học tích cực đã và đang là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục nước ta Trong đó, việc dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh góp phần quan trọng trong việc nâng cao nhận thức cho học sinh và từng bước hình thành phẩm chất cho học sinh Mặt khác, Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm, do đó thí nghiệm hóa học là một phương tiện trực quan không thể thiếu trong dạy học hóa học,
có thể xem thí nghiệm hóa học là một phương pháp tối ưu để kiểm tra và khẳng định tính đúng đắn của lý thuyết
Đề tài: “Thiết kế bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực thực hành thí nghiệm cho học sinh ở trường trung học phổ thông” sẽ cung cấp thêm cho GV một số
dạng bài tập nhằm phát triển năng lực thực hành thí nghiệm cho học sinh, góp phần vào việc nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông
Đề tài đã cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản về việc đổi mới phương pháp dạy học Hóa học theo hướng phát triển năng lực thực hành của học sinh thông qua việc thiết kế 108 bài tập trắc nghiệm Hóa học thuộc chương trình Hóa học trung học phổ thông gồm 5 dạng: 25 bài tập câu hỏi lí thuyết, 24 bài tập định tính, 23 bài tập định lượng, 20 bài tập hình vẽ, 16 bài tập tổng hợp
Qua quá trình thực nghiệm tại trường THPT Bùi Hữu Nghĩa bước đầu cho thấy việc thiết kế bài tập thí nghiệm nhằm phát triển năng lực thực hành của học sinh là cần thiết và phù hợp với thực tiễn của việc dạy và Học hóa học hiện nay
Trang 16PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việc đổi mới các phương pháp dạy học ở các cấp học, bậc học ngày càng được nhân rộng và đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận Hóa học là một môn khoa học thực nghiệm, lý thuyết và thực hành là một xâu chuỗi liên quan chặt chẽ với nhau, nếu chỉ học lý thuyết một cách máy móc mà không liên hệ, vận dụng vào thực tế thì học sinh sẽ khó hiểu, khó nhớ và việc dạy và học sẽ kém phần hiệu quả Vì vậy, thí nghiệm hóa học giữ vai trò đặc biệt quan trọng, không thể thiếu trong quá trình dạy và học Hiện nay, xu thế lấy người học làm trung tâm tạo nhiều điều kiện cho học sinh từng bước hình thành năng lực giải quyết vấn đề mức độ từ thấp đến cao
Thí nghiệm trực quan là cơ sở của việc dạy học hóa học và giúp học sinh nắm chắc kiến thức, phát huy kỹ năng thực hành và tạo hứng thú học tập của học sinh Tuy nhiên, hiện nay ở nhiều trường trung học phổ thông (THPT) phương pháp dạy học truyền thống vẫn còn phổ biến, coi trọng lý thuyết, tình trạng “ đọc chép” hay “dạy chay, học chay”, vẫn còn tồn tại Nguyên nhân là do cơ sở vật chất, các dụng cụ trang thiết bị chưa được trang bị đầy đủ, một phần là do đội ngũ các giáo viên ngại đổi mới phương pháp hoặc chỉ sử dụng thí nghiệm để minh họa kiến thức đã biết chứ chưa thực sự đi sâu để nhằm phát huy năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Thiết kế bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực thực hành thí nghiệm cho học sinh ở trường trung học phổ thông” là cần thiết, đáp
ứng được những nhu cầu dạy và học trong thực tế hiện nay
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Thiết kế bài tập nhằm phát triển năng lực thực hành thí nghiệm cho học sinh trung học phổ thông, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Hóa học ở trường trung học phổ thông và nâng cao năng lực thực hành, hình thành khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh, từ đó giúp các em ngày càng yêu thích học môn Hóa học hơn
Trang 173 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Đề tài “Thiết kế bài tập nhằm phát triển năng lực thực hành thí nghiệm cho học sinh trung học phổ thông” thành công sẽ góp phần phát huy năng lực thực hành, tạo
hứng thú học tập, giúp học sinh nắm kiến thức vững chắc và sâu sắc hơn từ đó nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa học ở trường trung học phổ thông
4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu cơ sở lý luận, thực tiễn, vai trò, ưu, nhược điểm của bài tập thí nghiệm Hóa Học
Nghiên cứu thực trạng dạy học thí nghiệm hóa học ở THPT
Nghiên cứu cách sử dụng các phần mềm như Chemwin, Chemlad,
ChemOffice….nhằm hỗ trợ cho việc thiết kế câu hỏi và bài tập thí nghiệm Hóa Học
Nghiên cứu cách thiết kế các bài tập thực hành thí nghiệm
Thiết kế một số bài tập thí nghiệm Hóa học ở trường THPT
Áp dụng vào dạy học thí nghiệm trong chương trình hóa học ở trường THPT
Khảo sát tính hiệu quả của việc sử dụng bài tập thí nghiệm
Thống kê, xử lí số liệu, phân tích kết quả thu được
5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Chương trình Hóa học ở trường THPT
6 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
6.1 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Các sách, báo, tạp chí chuyên ngành về lý luận dạy học môn Hóa Học
Việc đổi mới phương pháp dạy học Hóa học
Nội dung chương trình sách giáo khoa Hóa học ban cơ bản ở trường THPT
Nghiên cứu cách sử dụng các phần mềm hỗ trợ như Chemwin, ChemOffice…
Trang 18 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Điều tra, phỏng vấn
Thực nghiệm sư phạm ở trường THPT
Nghiên cứu toán học: Xử lí kết quả thu được
6.2 Phương tiện nghiên cứu:
Các tài liệu, sách báo, các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan
Máy tính
Dụng cụ, thiết bị và hóa chất cần thiết, phiếu điều tra
7 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Bảng 1.1 Các giai đoạn công việc Giai
Thời gian thực hiện
1
- Nhận đề tài từ GVHD, tìm tài liệu có liên quan, xây dựng và hoàn thiện đề cương chi tiết
Từ lúc nhận đề tài đến cuối 08/2015
12/2015-02/2016
Trang 194 - Tiến hành thực nghiệm sư phạm và
phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 02/2016 – 04/2016
5
- Hoàn thiện luận văn và nộp cho GVHD đóng góp ý kiến, sửa chữa để hoàn thành tốt luận văn
04/2016– 05/2016
6 - Nộp luận văn và báo cáo trước hội đồng
Trang 20PHẦN 2 NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 QUÁ TRÌNH DẠY HỌCError! Reference source not found.Error! Reference
source not found.Error! Reference source not found.Error! Reference source not
found.Error! Reference source not found.Error! Reference source not found
1.1.1 Quá trình dạy học Hóa học Error! Reference source not found.Error! Reference source not found [1],
Cơ sở khoa học của các định luật, khái niệm
Phương pháp kĩ thuật chủ yếu và ứng dụng của Hóa học
Năng lực nhận thức
Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng
- Việc dạy: là sự điều khiển quá trình HS chiếm lĩnh khoa học, từ đó hình thành
và phát triển nhân cách của HS
- Việc học: là toàn bộ hoạt động của HS dưới sự chỉ đạo của GV, nhằm nắm
vững kiến thức Hóa học Ngoài ra HS còn rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo đặc trưng của Hóa học Từ đó HS phát triển năng lực nhận thức, hình thành thế giới quan duy vật biện chứng
1.1.2 Các thành tố của quá trình dạy học hóa học
Mục tiêu dạy học là những gì mà HS cần đạt được sau khi học xong một bài, một chương hoặc một môn học về kiến thức, kỹ năng và tình cảm - thái độ
Trang 21Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động của GV trong việc tổ chức, chỉ đạo các hoạt động học tập nhằm giúp HS chủ động khám phá kiến thức để đạt được các mục tiêu dạy học
Phương tiện dạy học là tập hợp những đối tượng vật chất được GV sử dụng để điều khiển hoạt động nhận thức của HS
Tổ chức dạy học có hai hình thức là dạy học nội khóa và dạy học ngoại khóa
Đánh giá kết quả dạy học là giai đoạn kết thúc của một quá trình dạy học, đảm nhận ba chức năng: đánh giá, phát hiện lệch lạc, điều chỉnh
1.2 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HÓA HỌC
1.2.1 Các khái niệm [2],[7],[11],[17],[14],[15]
1.2.1.1 Phương pháp dạy học (PPDH)
PPDH là cách thức hoạt động phối hợp, thống nhất của thầy và trò được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của thầy và hoạt động chủ động, tích cực của trò nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo, mục tiêu dạy học
1.2.1.2 Phương pháp dạy học hóa học
Trong các tác phẩm lý luận dạy học, các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều định nghĩa về PPDH hóa học Theo giáo sư Nguyễn Ngọc Quang: “PPDH hóa học là cách thức hoạt động, cộng tác có mục đích giữa GV và HS Trong đó, thống nhất sự điều khiển của GV đối với sự bị điều khiển – tự điều khiển của HS, nhằm làm cho HS chiếm lĩnh các khái niệm hóa học”
PPDH hóa học bao gồm:
Phương pháp dạy của GV: truyền đạt và điều khiển
Phương pháp học của học sinh: lĩnh hội và tự điều khiển
Chúng có mối quan hệ thống nhất với nhau Phương pháp dạy giữ vai trò chủ đạo, phương pháp học có tính độc lập tương đối, chịu sự chi phối của phương pháp dạy và có ảnh hưởng ngược lại đối với phương pháp dạy
Trang 221.2.1.3 Đặc trưng môn hóa học ở trường phổ thông
- Hóa học là một khoa học thực nghiệm và lí thuyết Việc nghiên cứu khoa học phải dựa trên thực nghiệm, kết hợp thực nghiệm và tư duy lí thuyết Các kết luận, khái niệm về tính chất cấu tạo phân tử, cơ chế phản ứng đều được kiểm chứng bằng thực nghiệm
- Những đặc trưng của phương pháp nhận thức hóa học phải được phản ánh vào trong PPDH hóa học Đó là phải kết hợp thống nhất phương pháp thực nghiệm – thực hành với tư duy khái niệm, đó cũng là phương pháp học tập có lập luận, trên cơ sở thí nghiệm trực quan
- Học tập môn hoá học đòi hỏi ở HS một trình độ phát triển nhất định về tư duy trừu tượng, kỹ năng sử dụng mô hình, phương pháp mô hình hoá Nguyên nhân là do đối tượng của hóa học là chất – cấu tạo bởi những phần tử vi mô (phân tử, nguyên tử, ion, hạt nhân nguyên tử, electron…), không quan sát được bằng mắt thường, chúng ta buộc phải có những mô hình cụ thể ở kích thước vĩ mô để diễn tả cấu tạo phân tử, cơ chế phản ứng dựa trên biểu hiện bên ngoài của chúng giúp học sinh suy ra tính chất chất
1.2.1.4 Một số phương pháp dạy học đặc trưng ở trường THPT [4],[5], [7], [11], [14], [17]
- Không có một phương pháp tối ưu nào dạy khoa học cho tất cả học sinh Việc phối hợp các phương pháp trong giảng dạy giúp học sinh hoạt động tích cực hơn và phát triển khả năng tư duy hơn so với việc chỉ sử dụng một phương pháp dạy học
- Có nhiều cách phân loại PPDH hoá học khác nhau dựa trên các căn cứ khác nhau Moi sự phân loại các PPDH chỉ có tính tương đối, có thể dựa vào đồng thời 3
cơ sở: hoạt động trí lực của học sinh, nguồn kiến thức và mục đích nhận thức
- Dựa vào phương tiện sử dụng và chức năng của PPDH, các PPDH hoá học chủ yếu hiện nay được chia thành các nhóm sau:
Các phương pháp dùng lời:
Trang 23Đây là PPDH sử dụng lời nói và chữ viết để tác động đến HS Sự tạo thành các biểu tượng và hình thành các khái niệm trong dạy học hóa học có thể chỉ thuần tuý thông qua việc mô tả bằng lời
a) Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp thuyết trình bao gồm: diễn giảng, giải thích (hay giảng giải), kể chuyện, đàm thoại, vấn đáp Phương pháp thuyết trình có vai trò quan trọng ngay cả khi dạy học theo phương pháp trực quan, phương pháp thuyết trình hướng dẫn học sinh quan sát và gợi ý học sinh tái hiện kiến thức cũ
b) Phương pháp diễn giảng
- Phương pháp diễn giảng GV dùng lời trình bày nội dung bài học một cách có
hệ thống và lập luận chặt chẽ Trong quá trình giảng dạy, GV đặt những câu hỏi thích hợp để khuyến khích sự học tập của HS, bổ sung những tư liệu không có trong SGK,
GV sử dụng các phương tiện trực quan thích hợp giúp HS hiểu rõ hơn HS tích cực tham gia vào quá trình dạy học, nghe giảng, trả lời các câu hỏi, có thể hỏi và đưa ra nhận xét riêng của mình, không khí lớp sinh động
- Các bước tiến hành:
Đặt vấn đề: GV nên mở đầu bằng sự giới thiệu hấp dẫn vấn đề nhằm lôi cuốn
HS tập trung vào học tập Môn Hóa Học có điều kiện thuận lợi là liên quan nhiều đến đời sống Do đó, GV có thể đi từ thực tế vào bài giảng khi giới thiệu bài
Phát biểu vấn đề: GV phải cho HS thấy được nội dung chính của bài, có thể phát biểu vấn đề bằng cách liên kết kiến thức mới với kiến thức đã học hoặc sắp xếp định hướng trước
Trình bày vấn đề: Sau khi thấy nội dung chính của bài, GV dùng lời trình bày từng vấn đề nhỏ (trình bày bài một cách sống động, thứ tự hợp lí, lưu ý mối quan hệ giữa kiến thức cũ và mới, giữa kiến thức mới với nhau, tốc độ trình bày bài giảng phù hợp với khả năng tiếp thu của HS, chú ý phân chia thời gian diễn giảng hợp lí)
Trang 24 Kết thúc bài: tiến hành tái hiện nội dung chính để đi đến kết luận tổng quát chung cho toàn bài
- Ưu điểm: Phương pháp diễn giảng dẫn dắt HS tìm hiểu kiến thức mới một
cách có hệ thống, thông qua các bước học cụ thể, giúp HS thấy được cả mục đích và kết quả của từng bước GV có thể trình bày các bài giảng có khối lượng kiến thức lớn cho nhiều người nghe GV có thể bổ sung một số tư liệu không có trong SGK khiến bài giảng thêm sinh động Lời nói của GV có thể gây những cảm xúc mạnh mẽ và tạo
ấn tượng sâu sắc cho HS Đây là phương pháp tiết kiệm thời gian nhất
- Nhược điểm: GV phải chuẩn bị bài công phu Việc lựa chọn phương tiện trực
quan để phối hợp với lời giảng là rất khó, GV không có kinh nghiệm dễ mất thời gian Học sinh thụ động tiếp thu bài, không đáp ứng được nhu cầu thực tế để có thể tiếp thu được một số lượng lớn thông tin và kiến thức
c) Phương pháp giải thích
Phương pháp giải thích chỉ là phương pháp “phụ” nó thường được dùng kết hợp với các phương pháp khác Chẳng hạn khi đang sử dụng phương pháp diễn giảng HS không hiểu một vấn đề nào đó thì GV sẽ giải thích
d) Phương pháp kể chuyện
- Phương pháp kể chuyện là phương pháp GV dùng lời trình bày một cách sinh động truyền cảm đến người nghe về một nhân vật lịch sử, một sự kiện lịch sử chứng minh khoa học, một vùng đất xa lạ… để hình thành một biểu tưởng, một hoài bão cho học sinh Các dạng kể chuyện thường gặp trong dạy học hóa học: các dạng chuyện kể lịch sử hóa học, chuyện kể về các nhà hóa học, chuyện kể về lịch sử phát minh sáng chế, ứng dụng của hóa học trong đời sống thường ngày…
- Những yêu cầu sư phạm khi sử dụng phương pháp kể chuyện: tính khoa học, tính nghệ thuật, tính sư phạm, tính giáo dục, tính hợp lí
e) Phương pháp đàm thoại hay vấn đáp
Trang 25- Đàm thoại (vấn đáp) là phương pháp trong đó GV đặt ra những câu hỏi để HS trả lời, hoặc có thể tranh luận với nhau và với cả GV qua đó HS lĩnh hội kiến thức bài học
- Có ba hình thức đàm thoại chính:
+ Đàm thoại tái hiện: : Phương pháp GV đặt ra những câu hỏi, trong đó chỉ cần học sinh trả lời trực tiếp câu hỏi bằng tư duy tái hiện
Phương pháp này thường được dùng khi ôn tập hoặc để HS nhớ lại kiến thức
cũ có liên quan tới bài mới GV đặt câu hỏi chỉ yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận Để ôn tập đạt hiệu quả, GV phải soạn hệ thống câu hỏi sắp xếp hợp lý, vừa giúp HS nhớ lại kiến thức, đồng thời giúp HS thấy được mối quan hệ giữa các bài riêng lẻ với trọng tâm của chương hay mảng kiến thức lớn
+ Đàm thoại phát hiện (ơrixtic): GV dùng một hệ thống câu hỏi được sắp xếp hợp lí hướng dẫn HS phát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy luật của hiện tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết GV tổ chức trao đổi ý kiến giữa thầy
và cả lớp, giữa HS với HS GV tổ chức sự tìm tòi, HS tự lực phát hiện kiến thức mới Khi kết thúc cuộc đàm thoại HS có được niềm vui của sự khám phá, trưởng thành them một bước về trình độ tư duy.Thường được dùng để giải các bài về chất cụ thể nhất là phần tính chất, điều chế, ứng dụng
- Ưu điểm:
+ Kích thích học sinh tích cự độc lập tư duy
+ Rèn luyện cho HS khả năng diễn đạt bằng lời, sự nhanh trí và óc sáng tạo + GV có thể thu được tín hiệu ngược từ HS để kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy và học một cách hiệu quả, nhanh chóng
- Nhược điểm:
Trang 26+ GV dễ bị động trong việc thực hiện kế hoạch, chương trình Nếu không khéo
sẽ biến thành cuộc đối thoại tay đôi giữa GV và một vài HS hạn chế sự phát triển trí tuệ của HS
+ Đàm thoại giải thích, minh họa: nhằm mục đích làm sáng tỏ một vấn đề nào
đó, GV lần lượt nêu ra các câu hỏi kèm theo những ví dụ minh họa giúp HS dễ hiểu,
dễ nhớ
1.3 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC [2], [5],[7], [17], [14],[1.5 [19],[20]
1.3.1 Đổi mới phương pháp dạy học hóa học
Trong giai đoạn hiện nay đổi mới PPDH ở nhà trường các cấp cần dựa trên các định hướng cơ bản sau đây:
- Từng bước chuyển từ cách dạy theo hướng tập trung vào GV sang cách dạy mới theo hướng tập trung vào HS
- Đổi mới PPDH là đưa các PPDH mới vào nhà trường trên cơ sở phát huy ưu điểm PPDH truyền thống nhằm nâng cao chất lượng dạy học Đồng thời biết vận dụng một cách hợp lí các PPDH mới như: dạy học giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, tự phát hiện tri thức… là những phương pháp dạy học tích cực, chúng phát huy tính chủ động, độc lập, sáng tạo của người học, tăng cường tính hợp tác, kĩ năng giao tiếp của
họ trong học tập cũng như trong cuộc sống
Đổi mới PPDH cần đồng bộ và ăn khớp với việc đổi mới các yếu tố khác của QTDH như:
Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng GV
Đổi mới chương trình, SGK, giáo trình ở các cấp học
Đổi mới cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, tăng cường phương tiện dạy học hiện đại
Đổi mới các hình thức tổ chức dạy học
Đổi mới về kiểm tra đánh giá
Trang 27 Đổi mới PPDH cần tiến hành một cách từ từ, tránh chủ quan, nóng vội, trong
đó cần trân trọng khả năng sáng tạo của người GV
1.3.2 Phương pháp dạy học tích cực
PPDH tích cực là thuật ngữ rút gọn để chỉ những phương pháp giáo dục và dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tính chủ động và sáng tạo của người học, tạo cho người học niềm tin, niềm vui và sự hứng thú trong học tập, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và thực tiễn
PPDH tích cực không phải là một phương pháp cụ thể chuyên biệt nào đó, cũng không phải là sự phủ nhận các PPDH truyền thống mà là muốn nhấn mạnh một định hướng khai thác mặt tích cực các PPDH hiện có Những phương pháp thuyết trình, đàm thoại… vẫn rất cần thiết trong quá trình dạy học nhất là đối với giáo viên mới ra trường Điều cốt yếu là vận dụng sao cho phù hợp với nội dung bài dạy, trong đó cần chú ý khai thác, sử dụng các kĩ thuật dạy học nhằm tích cực hóa tư duy HS, hình thành khả năng độc lập sáng tạo trong xử lí thông tin của HS
Như chúng ta đã biết mỗi phương pháp giảng dạy dù trong truyền thống hay hiện đại đều nhấn mạnh một khía cạnh nào đó của cơ chế dạy học Dù phương pháp thể hiện hiệu quả như thế nào thì nó vẫn tồn tại một vài khía cạnh mà người học và người dạy chưa khai thác hết Chính vì vậy không có phương pháp nào là lí tưởng và vạn năng Phương pháp giảng dạy được gọi là tích cực nếu hội tụ được các yếu tố sau:
Thể hiện rõ vai trò của nguồn thông tin và nguồn lực sẵn có
Thể hiện rõ được động cơ học tập của người học khi bắt đầu môn học
Kích thích được hứng thú và sự nỗ lực trí tuệ, hành động của người học
Thể hiện rõ được bản chất và kiến thức cần huy động
Thể hiện rõ được vai trò của người học, người dạy, vai trò của các mối tương tác trong quá trình học
Thể hiện được kết quả mong đợi của người học
Trang 28 Các dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực[4], [12],[18]
:
Dạy học thông qua các hoạt động học tập của HS
Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá của HS
1.3.2.1 Các phương pháp dạy học tích cực
- Nhóm phương pháp trực quan: sử dụng thí nghiệm, mô hình, bản vẽ,…
- Nhóm phương pháp thực hành: HS được trực tiếp tác động vào đối tượng (quan sát mẫu chất, lắp dụng cụ thí nghiệm, làm thí nghiệm,…), tự lực khám phá tri thức mới
- Một số phương pháp hiện đại: Dạy học sử dụng tình huống có vấn đề, phương pháp dạy học trực quan, dạy học theo nhóm (được sử dụng trong các giờ dạy thực hành, ít được áp dụng trong dạy bài mới)
- Ngoài ra, còn có một số phương pháp tích cực khác như: phương pháp tự học, phương pháp grap dạy học, phương pháp algorit,…
1.3.2.1.1 Dạy học đặt và giải quyết vấn đề
- Đây không phải là PPDH riêng biệt mà là tập hợp gồm nhiều PPDH được kết hợp chặt chẽ và tương tác lẫn nhau, còn được xem là PPDH phức hợp Phương pháp xây dựng tình huống có vấn đề và hướng dẫn HS giải quyết vấn đề giữ vai trò trung tâm, gắn kết các PPDH khác tập hợp với nhau
- Dạy học đặt và giải quyết vấn đề sẽ góp phần nâng cao tính tích cực tư duy của HS, gắn liền hai mặt nhận thức và tư duy, đồng thời hình thành ở HS nhân cách có khả năng sáng tạo thực sự, góp phần rèn luyện trí thông minh cho HS
Các đặc trưng cơ bản của dạy học đặt và giải quyết vấn đề:
Trang 29 GV đặt ra trước HS một loạt những bài toán nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái phải tìm, được cấu trúc lại một cách sư phạm gọi là bài tập nêu vấn đề - ơrixtic
HS tiếp nhận mâu thuẫn của bài toán như mâu thuẫn của nội tâm mình và được đặt vào tình huống có vấn đề
Các giai đoạn của quá trình dạy học giải quyết vấn đề:
Quan sát và đề xuất vấn đề cần nghiên cứu học tập
Giải quyết vấn đề (xây dựng và kiểm tra giả thuyết)
Vận dụng độc lập kiến thức mới
Điều kiện của tình huống có vấn đề:
Có mâu thuẫn nhận thức, có điều chưa biết cần tìm
Khơi dậy nhu cầu muốn biết kiến thức
Phù hợp với khả năng của HS
Cách xây dựng tình huống có vấn đề cơ bản trong dạy học Hóa Học:
Tình huống nghịch lí, bế tắc: kiến thức hiện có của HS không đòi hỏi nhiệm
Trang 30 GV chỉnh lí, bổ sung giả thuyết đúng và chỉ ra kiến thức mới cần lĩnh hội
Kiểm tra lại và ứng dụng kiến thức vừa thu được
Các mức độ của việc áp dụng dạy học giải quyết vấn đề:
Mức độ thứ nhất: GV thực hiện cả 3 khâu: đặt vấn đề, phát biểu vấn đề và giải quyết vấn đề Đó chính là phương pháp thuyết trình có nêu vấn đề
Mức độ thứ hai: GV đặt vấn đề và phát biểu vấn đề, HS giải quyết vấn đề
Mức độ thứ ba: GV đặt vấn đề, HS phát biểu và giải quyết vấn đề
Mức độ thứ tư: GV tổ chức, kiểm tra và hướng dẫn HS tự đặt vấn đề, phát biểu và giải quyết vấn đề Mức độ này tương đương với phương pháp nghiên cứu trong dạy học
Hiện nay nhiều GV đã biết áp dụng ở mức 1 và mức 2, cần phấn đấu để ngày càng có nhiều bài học thành công ở mức 3, 4
Học sinh nắm vững kiến thức mới, nắm được phương pháp chiếm lĩnh tri thức
đó, phát triển tư duy, tích cực, sáng tạo, chuẩn bị năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời, giải quyết các vấn đề nảy sinh
- Ưu điểm: Dạy học bằng phương pháp đặt và giải quyết vấn đề giúp phát triển
trí tuệ, kích thích hứng thú học tập của HS, giúp HS học được con đường khám phá và phát triển được nhiều khả năng, nhận ra vấn đề cần giải quyết, vạch ra kế hoạch, tránh được hiện tượng học vẹt, dạy học giải quyết vấn đề làm cho sự việc được sáng tỏ, tìm câu trả lời cho câu hỏi đặt ra, làm cho “Tình huống có vấn đề” trở thành “Tình huống không có vấn đề”
- Nhược điểm: Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề vẫn chưa được sử
dụng rộng rãi do gặp nhiều khó khăn trong việc tạo tình huống có vấn đề, đòi hỏi đủ điều kiện cơ sở vật chất, phòng học, dụng cụ, hóa chất, tài liệu, GV còn ngại thay đổi phương pháp giảng dạy, cần nhiều thời gian để cả GV lẫn HS thay đổi và thích nghi
Trang 311.3.2.1.2 Nhóm các phương pháp dạy học trực quan
Phương pháp quan sát
Quan sát là phương pháp nhận thức cảm tính tính tích cực, được sử dụng rộng rãi trong quá trình dạy học, đặc biệt là trong quá trình giảng dạy và học tập các môn khoa học tự nhiên, nhằm rút ra các nhận xét, kết luận có cơ sở thực tiễn
Phương pháp trình bày trực quan
Trình bày trực quan là phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan trước khi, trong khi và sau khi lĩnh hội tài liệu học tập mới Nó còn được sử dụng trong quá trình ôn tập, củng cố, kiểm tra tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của người học Trong dạy học hóa học có ba loại phương tiện trực quan: vật tự nhiên, phương tiện trực quan tạo hình, thí nghiệm hóa học
- Ưu điểm: Nâng cao hiệu quả dạy học nhờ những biểu tượng rõ ràng, phát triển
tư duy trực quan cho HS
- Nhược điểm: GV cần nhiều thời gian cho việc chuẩn bị bài học, phát triển tư
duy trừu tượng kém
1.3.2.1.3 Phương pháp tự học
Theo từ điển Giáo Dục Học – nhà xuất bản Từ Điển Bách Khoa 2001: “Tự học
là quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành…”
- HS có thể thu thập kiến thức từ các nguồn SGK và các loại sách khác, báo và tạp chí, máy tính và các phương tiện truyền thông, ngay cả những kinh nghiệm trong cuộc sống
- Có ba hình thức tự học:
Tự học có hướng dẫn: đây là hình thức tự học có tài liệu rõ ràng, có gặp GV một thời gian, sau đó tự học
Trang 32 Học từ xa: đây là hình thức tự học có hướng dẫn từ xa thông qua tài liệu, mạng internet, học tập trực tuyến
Tự học không có hướng dẫn: đây là hình thức tự học cao nhất, đòi hỏi người học phải trải qua cả một quá trình rèn luyện thì việc học mới có hiệu quả
- Ưu điểm:
Rèn luyện HS trở thành người có tính độc lập, tự tin, ham học hỏi và khả năng sáng tạo
Tránh được sự tụt hậu về kiến thức, khắc phục nghịch lý tri thức thì vô hạn
mà thời gian học ở nhà trường của mỗi người thì có hạn
- Nhược điểm:
Bị chi phối bởi nhiều yếu tố như sự tự ý thức của HS, thời gian, hoàn cảnh xung quanh…Bên cạnh đó, hiệu quả của phương pháp không cao
1.3.2.1.4 Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp thảo luận nhóm là phương pháp trong đó HS trình bày và thảo luận về những vấn đề liên quan đến bài học dưới sự điều khiển trực tiếp của GV
- Phương pháp thảo luận nhóm là hình thức tự học kết hợp thảo luận vấn đề
GV chọn vấn đề thảo luận liên quan đến nội dung bài học và phù hợp với khả năng của
HS HS được chia thành nhiều nhóm nhỏ và được giao đề tài để cùng nhau giải quyết bằng hình thức thảo luận đưa ra ý kiến chung của nhóm
- Ưu điểm: tạo cơ hội thuận lợi để các thành viên trong lớp học làm quen, trao
đổi, chia sẻ kinh nghiệm, hiểu biết của mình, phát huy tính tích cực của HS, tạo điều kiện để các thành viên trong nhóm học hỏi lẫn nhau, tạo yếu tố kích thích thi đua giữa các thành viên trong nhóm và giữa các nhóm
-Nhược điểm: phương pháp bị hạn chế bởi không gian lớp học chật hẹp và thời
gian hạn định của tiết học, các nhóm và cá nhân trong nhóm dễ bị chệch hướng với chủ đề ban đầu, hiệu quả học tập bị phụ thuộc vào ý thức cá nhân và tinh thần tham gia
Trang 33của các thành viên trong nhóm, không hiệu quả đối với đối tượng HS quen với cách học thụ động
1.3.2.1.5 Phương pháp grap dạy học
- Grap nội dung dạy học: là sơ đồ phản ánh trực quan tập hợp những kiến thức chủ chốt (kiến thức cơ bản, cần và đủ) của một nội dung dạy học và cả logic phát triển bên trong
- Phạm vi áp dụng:
Thiết kế nội dung dạy học: ôn tập, luyện tập chương, củng cố, hệ thống kiến thức của một bài học, phương pháp giải bài tập
Thiết kế PPDH
- Các bước cụ thể lập grap nội dung dạy học bao gồm:
Bước 1: Tổ chức các đỉnh, gồm các công việc chính sau: chọn kiến thức trọng tâm, tối thiểu, cần và đủ, súc tích, có thể dùng kí hiệu quy ước, đặt chúng vào các đỉnh trên mặt phẳng
Bước 2: Thiết lập các cung Thực chất là nối các đỉnh với nhau bằng các mũi tên để diễn tả mối liên hệ phụ thuộc giữa nội dung các đỉnh với nhau, làm thế nào để phản ánh được logic phát triển của nội dung
Bước 3: Hoàn thiện grap, làm sao cho grap trung thành với nội dung được mô hình hóa về cấu trúc logic, nhưng lại giúp HS dễ dàng lĩnh hội nội dung đó, bên cạnh
đó cũng cần đảm bảo tính mỹ thuật của Grap
- Sáu hình thức xây dựng grap (từ dễ đến khó):
GV triển khai grap nội dung có sẵn cho nội dung bài
Xây dựng grap cho một phần của bài giảng
GV cho trước một grap nội dung chưa hoàn chỉnh, HS tự lực hoàn thành
HS xây dựng grap nội dung dựa những câu hỏi gợi ý của GV
Trang 34 Bài giảng được tiến hành dựa trên nội dung do HS tự chuẩn bị trước ở nhà
HS lập grap cho bài học ngay từ đầu giờ dựa vào SGK theo sự hướng dẫn của
GV bằng hệ thống câu hỏi và bài tập Sau đó HS báo cáo kết quả, thảo luận để hoàn thiện grap Cuối cùng GV đưa ra grap đã hoàn chỉnh
- Ưu điểm: HS dễ nắm trọng tâm bài, HS dễ hiểu và khắc sâu bài học, có lợi cho sự
ghi nhớ kiến thức
1.3.2.1.6 Phương pháp algorit trong dạy học hóa học
- Khái niệm algorit: Algorit thường được hiểu là bản ghi chính xác, tường minh tập hợp những thao tác sơ đẳng, đơn trị theo một trình tự nhất định (tùy mỗi trường hợp cụ thể) để giải quyết bất kì vấn đề nào thuộc cùng một loại hay kiểu
- Lợi ích của phương pháp algorit về việc dạy học cho HS:
Đối với HS:
+ Giúp HS hình thành ba bước giải quyết vấn đề theo phương pháp algorit: mô hình hoá bằng phương pháp grap, lập bảng ghi algorit, triển khai quá trình hoạt động dựa theo algorit
+ Giúp phát huy tính tích cực, tính tư duy có định hướng của HS
+ Hình thành phương pháp chung, phổ biến của tư duy khoa học và hoạt động
Trang 35+ Giúp GV thiết kế tốt nội dung “dạy học chương trình hoá” nhằm làm cho HS tiếp thu tốt nhất, hệ thống các kiến thức mà GV truyền thụ
1.4 NĂNG LỰC VÀ PHÂN LOẠI NĂNG LỰC TRONG HỌC TẬP [10],[19]
1.4.1 Năng lực và năng lực trong học tập
a) Năng lực
Khái niệm:
- Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và vận hành chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống Đó cũng là thuộc tính tổ hợp độc đáo của cá nhân, phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, đảm bảo các hoạt động đó đạt kết quả cao
Như vậy, có thể nhìn nhận một cách tổng quát, năng lực luôn gắn với khả năng thực hiện, nghĩa là phải biết làm chứ không dừng lại ở hiểu Hành động “làm” ở đây lại gắn với những yêu cầu cụ thể về kiến thức, kĩ năng, thái độ để đạt được kết quả
Điều kiện của sự hình thành và phát triển năng lực:
Năng lực không chỉ là thuộc tính riêng lẻ của cá nhân, mà nó là sự tổ hợp những thuộc tính của cá nhân, hình thành bằng chính hoạt động của cá nhân Năng lực luôn gắn liền với hoạt động chủ đạo của con người, giúp cá nhân đạt kết quả cao trong trong hoạt động của mình Năng lực của con người biểu hiện vốn tri thức của người đó
về một công việc đang làm và một số công việc liên quan
b) Năng lực chung
Trang 36Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp như: Năng lực trí tuệ, Năng lực về ngôn ngữ và tính toán, Năng lực giao tiếp, Năng lực vận động Các năng lực này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống, đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau
Năng lực chung gồm: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực tư duy, Năng lực tự quản lí, Năng lực giao tiếp, Năng lực tính toán, Năng lực sử dụng ngôn ngữ, Năng lực sử dụng công nghệ thông tin, Năng lực hợp tác…
c) Năng lực trong học tập
Năng lực học tập là khả năng vận dụng, chuyển biến các thành phần kiến thức,
kĩ năng, thái độ và các yếu tố cá nhân khác theo một cơ chế nào đó để thực hiện đạt chuẩn những nhiệm vụ học tập thiết yếu của một môn học
Năng lực trong học tập giúp HS có khả năng sử dụng kiến thức của học sinh vào giải quyết vấn đề mà GV nêu ra GV phát triển năng lực của HS là dạy HS vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn
Năng lực của HS được hình thành trong quá trình học tập, trên cơ sở “cộng hưởng” của hệ thống kiến thức và những kĩ năng, thái độ học tập
1.4.2 Một số năng lực được sử dụng trong dạy học môn Hóa Học
Trong các môn học ở trường phổ thông, Hóa học là môn học có điều kiện thuận lợi để triển khai đổi mới dạy học và đánh giá theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh
Theo PGS.TS Đặng Thị Oanh - Giảng viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội,
“Trong chương trình giáo dục phổ thông, mỗi môn học đều có đặc thù riêng và có thế mạnh để hình thành và phát triển đặc thù của môn học” Và trong môn Hóa học bao gồm 6 năng lực đặc thù:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Trang 37Qua các bài học, học sinh sẽ nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và các biểu tượng hóa học (kí hiệu, hình vẽ, mô hình cấu trúc các phân tử các chất, các liên kết hóa học) Các em sẽ viết và biểu diễn đúng công thức hóa học của các hợp chất vô cơ và các hợp chất hữu cơ các dạng công thức, đồng đẳng, đồng phân
Ngoài ra, các em còn nhận biết và rút ra được các quy tắc đọc tên và đọc đúng tên theo các danh pháp khác nhau đối với các hợp chất hữu cơ Trình bày và vận dụng được các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và hiểu được ý nghĩa của chúng
Năng lực thực hành
Năng lực này bao gồm các năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng và vận dụng thí nghiệm, năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng tự nhiên HS được yêu cầu mô tả và giải thích được các hiện tượng thí nghiệm và rút ra những kết luận về tính chất của chất
Các bài học sẽ giúp các em sử dụng thành thạo các đồ dùng thí nghiệm Các em
sẽ tiến hành lắp đặt các bộ dụng cụ cần thiết cho từng thí nghiệm, hiểu được tác dụng của từng bộ phận, biết phân tích sự đúng sai trong cách lắp
Thông qua các bài học, các em sẽ mô tả rõ ràng cách tiến hành thí nghiệm Mô
tả chính xác các hiện tượng thí nghiệm, giải thích một cách khoa học các hiện tượng thí nghiệm đã xảy ra và viết được các phương trình hóa học và rút ra được những kết luận cần thiết
Năng lực tính toán
Thông qua các bài tập hóa học sẽ hình thành năng lực tính toán cho học sinh Các em sẽ có thể vận dụng thành thạo phương pháp bảo toàn (bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích, bảo toàn electron ) trong việc tính toán giải các bài toán hóa học
HS còn có thể sử dụng thành thạo phương pháp đại số trong toán học và mối liên hệ với các kiến thức Hóa học để giải các bài toán Hóa học Đồng thời sử dụng hiệu quả các thuật toán để biện luận và tính toán các dạng bài toán Hóa học
Trang 38 Năng lực giải quyết vấn đề
Qua quá trình học tập trên lớp, HS sẽ phân tích được tình huống, phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống Các em sẽ thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề Đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề, lựa chọn được giải pháp phù hợp
- HS sẽ định hướng được các kiến thức Hóa học một cách tổng hợp và khi vận dụng kiến thức Hóa học phải ý thức rõ ràng về loại kiến thức Hóa học đó được ứng dụng trong các lĩnh vực gì, ngành nghề gì trong cuộc sống
- Đồng thời tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng dụng của Hóa học trong cuộc sống và trong các lĩnh vực đã nêu trên dựa vào các kiến thức Hóa học và kiến thức liên môn khác
- Thêm vào đó, các em sẽ chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề Có năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đề hóa học liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bước đầu biết tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó
1.5 THỰC TRẠNG, XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH MÔN HÓA HỌC CHO HỌC SINH HIỆN NAY Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG [1], [3], [12], Error! Reference source not found.,Error! Reference source not found., Error! Reference source not found.Error! Reference source not found., [21]
Trang 39giải đáp mà lời giải đáp này về toàn bộ hoặc từng phần không có sẵn ở thời điểm bài tập được đặt ra”
Bài tập Hóa học (BTHH) là bài ra cho học sinh được giải quyết nhờ những suy luận lôgic, những phép toán và những thí nghiệm trên cơ sở các khái niệm, định luật, học thuyết và phương pháp hóa học
BTHH – bài toán Hóa học là phạm trù cụ thể của phương pháp dạy học Thực tiễn dạy học cho thấy rằng bài tập hóa học với những nội dung khác nhau yêu cầu những kĩ năng khác nhau, vừa là cách sử dụng, vừa là mục đích dạy học, vừa là nội dung, vừa là một phương pháp dạy học hữu hiệu
Vai trò của bài tập Hóa học:
- Trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông, BTHH giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo BTHH không chỉ cung cấp cho học sinh kiến thức, con đường giành lấy kiến thức mà còn mang lại niềm vui của quá trình khám phá, tìm tòi, phát hiện của việc tìm ra đáp số
- Đặc biệt BTHH còn mang lại cho người học một trạng thái hưng phấn, hứng thú nhận thức Đây là một yếu tố tâm lý quan trọng của quá trình nhận thức đang được chúng ta quan tâm
- BTHH giúp HS hiểu bài một cách sâu sắc hơn, qua đó giúp HS hoàn thiện kiến thức môn học
- BTHH giúp HS có niềm tin vào khoa học, là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn, là tiêu chuẩn để đánh giá tính chân thực của khoa học
- BTHH nhằm củng cố kiến thức, rèn luyện các thao tác, kĩ năng, kĩ xảo, tư duy sáng tạo của HS
- BTHH giúp GV phân loại được từng nhóm đối tượng HS, qua đó giúp GV có phương pháp giảng dạy hợp lí hơn với từng đối tượng HS
Sử dụng bài tập trong quá trình dạy học:
Trang 40Hiện nay, ngoài SGK và SBT còn có rất nhiều sách tham khảo về BTHH ở trường phổ thông Tuy nhiên, tùy theo từng điều kiện cụ thể mà GV cần lựa chọn các bài tập cho thích hợp Khi chọn bài tập cần chú ý đến các yếu tố sau:
Căn cứ trên khối lượng kiến thức HS nắm được để lựa chọn bài tập phù hợp trình độ HS
Qua việc giải bài tập của HS có thể đánh giá được chất lượng học tập, phân loại được HS, kích thích được toàn lớp học
Căn cứ vào chương trình giảng dạy, nên xây dựng một ngân hàng bài tập phù hợp với mức độ của từng khối lớp
Nên chọn các bài tập có nội dung gắn hóa học với các môn học khác, với thực tiễn
Sau mỗi bài giảng, cần rèn luyện cho học sinh có thói quen làm hết các BT có trong SGK
Phân loại bài tập Hóa học:
+ Cơ sở phân loại:
- Dựa vào hình thái hoạt động của học sinh khi giải bài tập: BT lí thuyết và BT thực nghiệm
- Dựa vào tính chất của bài tập: bài tập định tính và bài tập định lượng
- Dựa vào kiểu bài hoặc dạng bài: bài tập xác định công thức phân tử, tính thành phần phần trăm, nhận biết, tách chất,
- Dựa vào nội dung: bài tập nồng độ, điện phân, áp suất, …
- Dựa vào chức năng: bài tập kiểm tra sự hiểu và nhớ, bài tập đánh giá các khả năng vẽ sơ đồ, tìm tài liệu, bài tập rèn luyện tư duy khoa học (phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch…)
- Dựa vào khối lượng kiến thức hay mức độ đơn giản, phức tạp của bài tập: bài tập cơ bản, bài tập tổng hợp