KHOA SƯ PHẠM BỘ MÔN SƯ PHẠM HÓA HỌC LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CAO ETHYL ACETATE CỦA VỎ CÂY CÀ NA Elaeocarpus hygrophilus Kurz, HỌ CÔM Elaeocarpaceae Ở HẬU GIA
Trang 1KHOA SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM HÓA HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CAO ETHYL ACETATE
CỦA VỎ CÂY CÀ NA (Elaeocarpus hygrophilus Kurz),
HỌ CÔM (Elaeocarpaceae) Ở HẬU GIANG
Sư phạm hóa học K38 MSSV: B1200599
Cần Thơ, 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, để có kết quả như ngày hôm nay ngoài
sự nổ lực của bản thân thì tôi đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô; sự cổ vũ, động viên từ gia đình và các bạn lớp Sư phạm Hóa K38 Vì vậy với tấm lòng trân trọng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến:
Thầy Ngô Quốc Luân, Bộ môn Sư phạm Hóa học – Khoa Sư phạm, Đại học Cần Thơ, người đã tận tâm truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm quý báu và đầy tâm huyết trong suốt quá trình thực hiện đề tài Thầy đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi để có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Quý Thầy cô Bộ môn Sư phạm Hóa, Khoa Sư phạm, Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức hữu ích làm nền tảng cho tôi thực hiện đề tài
Các anh chị, các bạn − những người đồng hành cùng tôi đã động viên, giúp đỡ, góp ý cho tôi rất nhiều trong suốt thời gian qua
Gia đình đã giúp đỡ tôi về tinh thần, khích lệ động viên và hỗ trợ tôi thực hiện đề tài
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và năng lực còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1 Cán bộ hướng dẫn: Ngô Quốc Luân
2 Tên đề tài: Nghiên cứu thành phần hóa học cao ethyl acetate của vỏ cây cà na
(Elaeocarpus hydrophilus Kurz), họ Côm (Elaeocarpaceae) ở Hậu Giang
3 Sinh viên thực hiện: Trần Văn Chí Linh MSSV: B1200599
4 Nội dung nhận xét:
a Nhận xét về hình thức luận văn tốt nghiệp
Luận văn gồm 29 trang chính, không kể phần phụ lục, có bố cục rõ ràng,
chia làm 5 phần: Mở đầu 2 trang, Tổng quan 10 trang, Thực nghiệm 10 trang, Kết quả và bàn luận 6 trang và Kết luận 1 trang Cách hành văn đúng phong cách
khoa học
b Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp
Đánh giá nội dung thực hiện đề tài: Trình bày ngắn gọn, đầy đủ chi tiết quá trình thực hiện và kết quả của công trình nghiên cứu Nội dung chuyên môn phù hợp, kết quả nghiên cứu đáp ứng tốt yêu cầu của một luận văn tốt nghiệp đại học
Những vấn đề còn hạn chế: Chưa phát hiện
c Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài
Sinh viên Trần Văn Chí Linh có năng lực nghiên cứu, cần cù, cẩn thận, chính xác và nghiêm túc trong công việc Vì vậy, các kết quả nghiên cứu có thể tin cậy và sử dụng được cho các quá trình nghiên cứu tiếp theo sau này
d Kết luận, đề nghị và điểm
− Đạt yêu cầu, đề nghị hội đồng thông qua
− Sinh viên nên phát huy khả năng nghiên cứu để học tập nâng cao trình độ
Cần Thơ, ngày 23 tháng 5 năm 2016
Cán bộ hướng dẫn
Trang 4Ngô Quốc Luân
Trang 5NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 1
1 Cán bộ phản biện: Nguyễn Phúc Đảm
2 Tên đề tài: Nghiên cứu thành phần hóa học cao ethyl acetate của vỏ cây cà na
(Elaeocarpus hydrophilus Kurz), họ Côm (Elaeocarpaceae) ở Hậu Giang
3 Cán bộ hướng dẫn: Ngô Quốc Luân
4 Sinh viên thực hiện: Trần Văn Chí Linh MSSV: B1200599
5 Nội dung nhận xét:
a Nhận xét về hình thức luận văn tốt nghiệp (LVTN)
Luận văn gồm có 31 trang chính với 16 tài liệu tham khảo, không bao gồm phần phụ lục và ảnh, được chia làm 4 phần chính: Tổng quan (10 trang), Thực nghiệm (10 trang), Kết quả và biện luận (6 trang) và phầ Kết luận và kiến nghị (1 trang)
Văn phong đơn giản, bố cục trình bày rõ ràng, dễ hiểu và ít lỗi chính tả
b Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp
Đánh giá nội dung thực hiện đề tài: trình bày ngắn ngọn khá đầy đủ và chi tiết quá trình thực hiện và kết quả của quá trình nghiên cứu Nội dung chuyên môn phù hợp với đề tài nghiên cứu về hợp chất thiên nhiên
Kết quả: từ 10kg bột vỏ thân cà na tác giả đã điều chế được cao thô EtOH (600 gam) từ đó tác giả đã tiến hành định tính các nhóm hợp chất cơ bản có trong cao như: steroid, flavonoid, alkaloid, saponin, gycoside Quan trọng là tác giả
đã cô lập và xác định được cấu trúc của một hợp chất tinh khiết (gallic acid) với
số lượng lớn 450 mg
Kết quả đáp ứng tốt yêu cầu của một LVTN đại học
Những vấn đề còn hạn chế: về hình thức và lỗi đánh máy
− Tên khoa học của cây ca na phải in nghiên Trang 3
− Nên bổ sung thêm phần TLTK trong phần công thức về thành phần hóa học
− Phần tổng quan về cây cà na nên chăng chia ra 2 phần: nghiên cứu về thành phần hóa học và phần hoạt tính sinh học và nên thống nhất với bạn làm chung
− Lỗi và câu hỏi trong các trang: 1, 2, 9, 14, 18 – 27
Trang 6c Kết luận, đề nghị và điểm
− Đạt yêu cầu một LVTN, đề nghị hội đồng thông qua
− Sinh viên nên cố gắng phát huy khả năng nghiên cứu để tiếp tục học tập nâng cao trình độ
− Chỉnh sửa lại luận văn the yêu cầu về định dạng và lỗi chính tả
− Điểm số: 9.2/10
Cần Thơ, ngày 18 tháng 5 năm 2016
Cán bộ phản biện 1
Nguyễn Phúc Đảm
Trang 7NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 2
1 Cán bộ phản biện: Nguyễn Thị Thu Thủy
2 Tên đề tài: Nghiên cứu thành phần hóa học cao ethyl acetate của vỏ cây cà na
(Elaeocarpus hydrophilus Kurz), họ Côm (Elaeocarpaceae) ở Hậu Giang
3 Cán bộ hướng dẫn: Ngô Quốc Luân
4 Sinh viên thực hiện: Trần Văn Chí Linh MSSV: B1200599
5 Nội dung nhận xét:
a Nhận xét về hình thức luận văn tốt nghiệp
b Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp Đánh giá nội dung thực hiện đề tài:
Những vấn đề còn hạn chế:
c Kết luận, đề nghị và điểm
Cần Thơ, ngày tháng năm 2016
Cán bộ phản biện 2
Nguyễn Thị Thu Thủy
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Polarization Transfer
Trang 9C:M Chloroform : Methanol
wavelength
Trang 10MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ii
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 1 iii
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 2 v
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
MỤC LỤC viii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN xii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÂY CÀ NA 3
1.1.1 Khát quát phân loại thực vật 3
1.1.2 Mô tả thực vật 3
1.1.3 Nguồn gốc, phân bố và sinh thái 4
1.1.4 Giá trị của cây cà na 5
1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CÂY CÀ NA 5
1.2.1 Tác dụng dược lý 5
1.2.2 Các nghiên cứu về thành phần hóa học 6
1.2.3 Tổng hợp nghiên cứu về thành phần hóa học của cây cà na 7
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 12
2.1 DỤNG CỤ HÓA CHẤT NGUYÊN LIỆU 12
2.1.1 Dụng cụ 12
2.1.2 Hóa chất 12
2.2 QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM 13
2.2.1 Thu và xử lý nguyên liệu 13
2.2.2 Định tính sơ bộ thành phần hóa học của cây cà na 13
2.2.3 Quá trình điều chế cao thô 17
2.2.4 Cô lập và tinh chế hợp chất từ cao EtOAc 19
2.2.5 Cô lập hợp chất từ phân đoạn HE03 20
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 22
Trang 113.1 KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH CÁC NHÓM HỢP CHẤT TRONG VỎ CÂY CÀ
NA 22
3.2 NHẬN DANH CẤU TRÚC HỢP CHẤT EHBA01 23
3.2.1 Xác định tính chất vật lý EHBA01 23
3.2.2 Xác định cấu trúc và nhận danh hợp chất EHBA01 23
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 27
4.1 KẾT LUẬN 27
4.2 KIẾN NGHỊ 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO xiii PHỤ LỤC PL−1 Phụ lục 1 PHỔ UV CỦA EHBA01 PL−1 Phụ lục 2 PHỔ IR CỦA EHBA01 PL−2 Phụ lục 3 PHỔ MS− CỦA EHBA01 PL−3 Phụ lục 4 PHỔ 1H−NMR CỦA EHBA01 PL−4 Phụ lục 5 PHỔ 1H−NMR DÃN RỘNG CỦA EHBA01 PL−5 Phụ lục 6 PHỔ 13C−NMR CỦA EHBA01 PL−6 Phụ lục 7 PHỔ 13C−NMR DÃN RỘNG CỦA EHBA01 PL−7 Phụ lục 8 PHỔ DEPT CỦA EHBA01 PL−8 Phụ lục 9 PHỔ DEPT DÃN RỘNG CỦA EHBA01 PL−9 Phụ lục 10 PHỔ HSQC CỦA EHBA01 PL−10 Phụ lục 11 PHỔ HSQC DÃN RỘNG CỦA EHBA01 PL−11 Phụ lục 12 PHỔ HMBC CỦA EHBA01 PL−12 Phụ lục 13 PHỔ HMBC DÃN RỘNG CỦA EHBA01 PL−13 Phụ lục 14 HÌNH ẢNH KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH CÁC NHÓM HỢP CHẤT TRONG VỎ CÂY CÀ NA PL−14
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Cây cà na và lá cà na 4
Hình 2 Quả cà na và hoa cà na 4
Hình 3 Vỏ và bột vỏ cây cà na 13
Hình 4 Tinh thể và kết quả SKLM của EHBA01 23
Hình 5 Cấu trúc khung benzoic acid 24
Hình 6 Sự tương quan của proton methine với C-4 và C-7 24
Hình 7 Cấu trúc hợp chất EHBA01 26
Hình 8 Hiện tượng của thuốc thử Salkowsky (A) và Libermann-Burchard (B) PL−14 Hình 9 Hiện tượng với thuốc thử HCl + Mg + (CH3)CH[CH2]2OH PL−14
Hình 10 Hiện tượng của thuốc thử (CH3COO)2Pb (A) và FeCl3 (B) PL−14
Hình 11 Hiện tượng với thuốc thử Dragendorff (A), Wagner (B), Bouchardat (C) PL−15 Hình 12 Xác định saponin dựa vào chỉ số tạo bọt PL−15 Hình 13 Hiện tượng xác định saponin titerpenoid PL−15 Hình 14 Hiện tượng với thuốc thử (CH3COO)2Pb (A) và FeCl3 (B) PL−16
Hình 15 Hiện tượng với thuốc thử Tollens (A) và Fehling (B) PL−16 Hình 16 Hiện tượng của phản ứng mở vòng lacton (A) và diazo hóa (B) PL−16
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Một số hợp chất phân lập từ cây cà na 8
Bảng 2 Kết quả sắc ký cột trên cao EtOAc 19
Bảng 3 Kết quả sắc ký cột phân đoạn HE03 20
Bảng 4 Kết quả định tính các nhóm hợp chất trong vỏ cây cà na 22
Bảng 5 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất EHBA01 25
Bảng 6 Dữ liệu phổ NMR của EHBA01 () và gallic acid (#) 25
Trang 14TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN
Bài luận văn gồm các phần sau đây:
Mở đầu Nêu lý do chọn đề tài và mục tiêu của đề tài
Chương 1 Tổng quan về cây cà na và một số nghiên cứu về cây cà na
Chương 2 Thực nghiệm tập trung vào các nội dung chính sau:
Từ nguyên liệu chính là vỏ cây cà na được thu giữ ở Hậu Giang, sau nhiều công đoạn xử lý để điều chế bột vỏ cây
Tiến hành định tính các nhóm chất có trong vỏ cây cà na
Từ bột của vỏ cây, tiến hành điều chế cao EtOAc Sử dụng phương pháp sắc ký cột trên cao EtOAc và các phân đoạn sắc ký bảng mỏng để cô lập được một chất sạch
Chương 3 Kết quả và biện luận
Kết quả định tính cho thấy vỏ cây cà na có sự hiện diện của các nhóm hợp chất sau: steroid, flavonoid, alcaloid, saponin, tanin, glycoside, coumarine
Nhận danh và xác định cấu trúc dựa trên các dữ liệu phổ 1H−NMR,
13C−NMR, DEPT, HSQC, HMBC, MS, UV, IR kết hợp so sánh với tài liệu đã công bố Kết quả nhận danh chất cô lập được là gallic acid
Chương 4 Kết luận và kiến nghị
Khẳng định lại các kết quả nghiên cứu và kiến nghị cho những nghiên cứu tiếp theo
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 15MỞ ĐẦU
Từ xưa, để chống lại bệnh tật ông cha ta đã biết tìm đến các loài thảo mộc trong tự nhiên Hệ thực vật nước ta vốn đa dạng, phong phú về loài cũng như đặc tính sinh học do đó chúng dần được con người ứng dụng, bào chế và cho ra nhiều bài thuốc quý, đặc trị hữu hiệu với nhiều căn bệnh Vì thế hướng nghiên cứu các loại thảo dược, các loài cây có hoạt tính sinh học đang được nhiều người quan tâm Nghiên cứu hóa học từ hợp chất thiên nhiên đã có nhiều đóng góp những thành tựu to lớn Như trong điều trị bệnh ung thư: một số hợp chất taxol trong cây thông đỏ, viblastin, vincristine trong cây dừa cạn; trị bệnh sốt rét: artemisinin
từ cây thanh hao hoa vàng; trong điều trị bệnh tiểu đường: charatin từ cây mướp đắng
Theo thống kê trên thế giới có khoảng 250.000 loại thực vật bậc cao phần lớn trong số này chưa được khảo sát Nước ta được xếp hạng 16 trên thế giới sự phong phú của các loài thực vật Cây cà na hay côm háo ẩm, côm cánh ướt
(Elaeocarpus hygrophilus Kurz) là một loài thực vật phân bố ở Đông Nam Á Ở
Việt Nam cây cà na mọc hoang dại hoặc được trồng ven sông rạch thuộc Miền Tây Nam Bộ Quả cà na được sử dụng làm thực phẩm ở một số nước Đông Nam
Á, vỏ cây bổ và lọc máu dùng nấu nước cho phụ nữ mới sinh uống trong vòng 15 ngày sau khi sinh Hiện chưa có bất kỳ nghiên cứu nào về thành phần hóa học
của cây cà na (Elaeocarpus hygrophilus Kurz) ở Việt Nam và trên thế giới Vì
vậy, đề tài “Nghiên cứu thành phần hóa học cao ethyl acetate của vỏ cây cà na
(Elaeocarpus hygrophilus Kurz), họ Côm (Elaeocarpaceae) ở Hậu Giang” để góp
phần nhỏ vào việc nghiên cứu các hợp chất có nguồn gốc thiên nhiên từ cây cà
na, qua đó có thể làm sáng tỏ những ứng dụng y học của loài cây này
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài được thực hiện nhằm góp phần làm phong phú thêm những hiểu biết về thành phần hóa học của cây cà na tại Đồng bằng sông Cửu Long
Tìm các hoạt chất, định hướng cho việc sử dụng cây cà na như một nguồn dược liệu có giá trị Qua đó nâng cao hiệu quả kinh tế của loài cây này
Trang 16Mục tiêu của đề tài
− Định tính sơ bộ thành phần hóa học của cây cà na
− Cô lập được ít nhất một chất sạch và xác định cấu trúc
Nội dung nghiên cứu
− Thu thập và xử lý mẫu
− Định tính sơ bộ thành phần hóa học
− Điều chế cao chiết
− Cô lập hợp chất tinh khiết
− Xác định cấu trúc bằng các phương pháp phổ
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÂY CÀ NA
1.1.1 Khái quát phân loại thực vật
Tên khoa học: Elaeocarpus hygrophilus Kurz [2]
Tên khác: Elaeocarpus madopetalus Pierre
Elaeocarpus glandulosus Wall ex Merr
Tên Việt Nam: Côm háo ẩm, Côm cánh ướt [10], Cơm suối [8], Trám xanh (Miền Bắc)
Tên tiếng Anh: Elaeocarpus, Ma-kok-nam [15] (Thái), Spanish plum [11]
Phân loại khoa học [9]
Giới (regnum): Thực vật (Plantae)
Ngành: Thực vật có hoa (Angiospermae)
Lớp: Thực vật hai lá mầm (Eudicots)
Bộ (odro): Chua me đất (Oxalidales)
Họ (family): Côm (Elaeocarpaceae)
Chi (genus): Côm (Elaeocarpus)
Loài (species): Elaeocarpus hygrophilus
1.1.2 Mô tả thực vật [10]
Thân: Cà na là cây thân gỗ cao từ 10−25 m, có thể đến 30 m
Rễ: Rễ phát triển mạnh, lan tỏa rộng trong đất bùn, ở gốc thân có nhiều rễ
khí sinh mọc thành chùm
Lá: Lá có phiến hình trái xoan ngược, dài 7−9 cm và rộng 2−3 cm, đầu tù,
gốc thót lại trên cuống, mép có răng cưa rất nhẵn, gần như dai, mặt trên màu lục, mặt dưới màu nhạt hơn, gân bên 6 đôi, cuống lá dài 1 cm
Trang 18Quả: Quả hạch hình bầu dục nhọn, dài 3 cm Quả già có màu xanh đậm,
vị chát; còn trái chín có màu xanh nhạt, vị chua
Hạt: Hạt hình thoi, có vỏ hạt cứng, mỗi quả có 1 hạt
1.1.3 Nguồn gốc, phân bố, sinh thái [9, 10]
Trong nước: Đồng Nai (Biên Hòa), Long An (Vĩnh Hưng, Tân Hưng, Tân Thạnh, Thạnh Hóa), Tiền Giang (Tân Phước), Đồng Tháp, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Bình Dương
Thế giới: Thái Lan, Mianma, Campuchia, Lào
Trang 19Mùa hoa tháng 6−7, có quả tháng 8−10, tái sinh bằng hạt, mọc ở dọc các
bờ kênh rạch vùng đất phèn Đồng Tháp Mười, chịu được nước ngập mùa nước
lũ
1.1.4 Giá trị của cây cà na [9]
Cây gỗ đặc trưng của vùng đất phèn Đồng Tháp Mười, chịu được nước ngập 3−6 tháng, mùa khô cạn vẫn xanh tốt Rễ, quả, lá người dân dùng làm thuốc
có tác dụng thanh nhiệt, giải độc Vỏ cây có tinh dầu và tanin dùng tắm ghẻ, chống dị ứng sơn và hóa chất bảo vệ da Uống nước sắc của lá và rễ có tác dụng lọc máu, bảo vệ gan Quả dùng làm mứt, muối dưa, ô mai
1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CÂY CÀ NA
1.2.1 Tác dụng dược lý [1]
Trái cà na thanh nhiệt giải độc, lợi phế thông họng, thường dùng để chữa
các chứng thông họng sưng đau, ho lưỡi khô miệng khát, thổ huyết, kiết lị, ngộ độc rượu, cá và cua
Vỏ cây bổ và lọc máu dùng nấu nước cho phụ nữ mới sinh uống trong
vòng 15 ngày sau khi sinh
Bài 1: Cà na 6 gam, trà xanh 6 gam, mật ong 1 thìa Cho trám vào đun sôi
5 phút, kế đó cho trà xanh vào sắc tiếp trong 15 phút, sau đó lấy phần nước hòa với mật ong rồi uống dần từng ngụm Có công dụng chữa viêm họng mạn tính hay khản giọng, sưng rát
Bài 2: Cà na tươi 10 quả, hạt cải xanh 10 gam, sắc uống Có tác dụng chữa viêm hầu họng cấp tính
Bài 3: Cà na tươi 60 gam bỏ hạt, hành 15 gam, gừng tươi 10 gam, tử tô 10 gam Tất cả đem sắc với 1.200 ml nước, cô còn 500 ml thì cho thêm một chút muối ăn, lấy phần nước uống Có công dụng giải khát thanh nhiệt, bồi bổ sức khỏe, điều hòa nội tạng, dùng cho các chứng đau đầu, đau họng, trướng bụng đau quặn và phong hàn cảm mạo
Trang 20Bài 4: Cà na 12 gam, vỏ quýt 9 gam, đun lửa to hấp cách thủy cho chín rồi uống, mỗi ngày 1 lần, dùng để chữa chứng nôn mửa khi có thai
Bài 5: Cà na 100 gam đem sắc với 200 ml nước cô còn 100 ml thì lọc bỏ
bã lấy nước, uống mỗi ngày 3 lần, mỗi lần khoảng 25−30 ml Có công dụng chữa bệnh kiết lỵ
Bài 6: Cà na tươi 50 gam, rửa sạch bỏ hạt sao chín, sắc uống Có công dụng giải độc cá nóc
Bài 7: Cà na tươi 10 quả sắc lấy nước uống có tác dụng giải rượu
Bài 8: Cà na 5 quả sắc lấy nước uống hoặc ngậm quả cà na, nuốt lấy nước
Có công dụng chữa hóc xương cá
Bài 9: Cà na tươi 480 gam, uất kim hương 24 gam, phèn chua 24 gam Trước tiên, đập nát cà na rồi cho nước vào sắc kỹ, lấy bỏ hạt rồi lại cho uất kim vào sắc cùng, cuối cùng cho phèn chua sắc tiếp, cô còn chừng 500 ml, uống mỗi ngày 20 ml vào buổi sáng sớm với nước ấm Có tác dụng chữa bệnh động kinh
Bài 10: Cà na tươi 1.000 gam sắc với 1.000 ml nước bằng lửa nhỏ, sau đó lọc bỏ bã lấy nước ngâm để chữa các bệnh lý ngoài da có viêm loét, viêm phần phụ…
1.2.2 Các nguyên cứu về thành phần hóa học
1.2.2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Năm 2002, các tác giả Duangporn Benjanarasut et al (Thailand) đã công
bố kết quả bước đầu khảo sát nhóm -hydroxy acid từ dịch chiết chloroform/methanol của quả cà na bằng kỹ thuật sắc ký bản mỏng 2 chiều kết hợp với phổ IR cho thấy có sự hiện diện của malic acid [14]
Năm 2007, các tác giả Atiya Ruangchakpet, Tanaboon Sajjaanantakul (Thailand) có báo cáo công trình khảo sát hàm lượng tổng phenolic, flavonoid và khả năng kháng oxy hóa của cây cà na theo độ tuổi Kết quả cho thấy cây cà na 6 tháng tuổi cho tổng hàm lượng các nhóm hợp chất này là cao nhất (345,8 mg
Trang 21gallic acid/100g và 49,0 mg catechin/100 g trọng lượng mẫu tươi), và tổng khả năng kháng oxy hóa cũng cao nhất ở 6 tháng tuổi là 24,4 micromol TE/100 g trọng lượng mẫu tươi) [11]
Năm 2011, Jittawan Kubola, Sirithon Siriamornpun, Naret Meeso có công
bố một khảo sát về thành phần vitamin C, phenolic acid, flavoniod và đường trong quả cà na bằng phương pháp đo quang, HPLC và thử hoạt tính kháng oxy hóa của dịch chiết bằng 3 phương pháp FRAP, DPPH, AEAC Kết quả cho thấy quả cà na có tổng hàm lượng vitamin C đạt 0,49 ± 0,01 mg/g; tổng hàm lượng các loại đường ở mức 70,27 ± 2,00 mg/g; tổng hàm lượng phenolic (gallic acid, p-hydroxy benzoic acid, chlorogenic acid, vanillic acid, caffeic acid, syringic acid, p-cormaric acid, ferulic acid, sinapicnic acid) ở mức 52,94 ± 13,78 mg/g; tổng lượng flanoviod (rutin, myricetin, quercetin, apigenin) là 15,22 ± 3,19 mg/g Đặc biệt, dịch chiết quả cà na có hoạt tính kháng oxi hóa rất mạnh (ức chế 97,05% DPPH) [15]
Năm 2012, Sasikan Kuposak, Masiri Manomaiwajee đã chiết xuất từ lá cà
na được gallic acid, epigallocatechin, catechin và gallocatechin [16]
1.2.2.2 Các nghiên cứu trong nước
Cho đến nay, chưa có công trình nào trong nước công bố về thành phần hóa học cũng như hoạt tính sinh học của cây ca na
1.2.3 Tổng hợp nghiên cứu về thành phần hóa học của cây cà na
Qua các tài liệu đã công bố các hợp chất phân lập từ cây cà na được thống
kê sơ bộ trong Bảng 1
Trang 22OH
OH
OH OH
Trang 235 C7H6O3
OH Op-hydroxybenzoic acid
Quả [15]
6 C16H18O9
354 đvC
CO 2 H HO
HO
OH O O
OH OH
Trang 24Vitamin C
Quả [15]
Trang 2515 C27H30O16
610 đvC
O
OHHO
O
OHHO
Trang 26CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM
2.1 DỤNG CỤ HÓA CHÁT NGUYÊN LIỆU
2.1.1 Dụng cụ
− Becher các loại − Bình ngâm mẫu − Bình sắc ký
− Phễu thủy tinh − Bếp điện, lưới amiang − Cột sắc ký các loại
Trang 272.2 QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM
2.2.1 Thu và xử lý nguyên liệu
2.2.1.1 Thu nguyên liệu
Nguyên liệu được dùng cho đề tài là vỏ thân cây cà na ở Hậu Giang Thời gian thu: tháng 7/2015
2.2.1.2 Xử lý mẫu nguyên liệu
Nguyên liệu được rửa sạch, phơi khô, cắt nhỏ và xay mịn
Hình 3 Vỏ và bột vỏ cây cà na
2.2.2 Định tính sơ bộ thành phần hóa học của cây cà na
2.2.2.1 Khảo sát sự hiện diện của các hợp chất steroid
Cân 1 gam bột khô cho vào 20 ml chloroform và ngâm trong 2 giờ Sau đó lọc lấy dịch trong làm mẫu thử
Trang 28− Thuốc thử Salkowsky: Nếu dung dịch có màu đỏ đến nâu đỏ là dương tính
− Thuốc thử Libermann-Burchard: Nếu thấy xuất hiện một vòng ngăn cách giữa hai lớp chất lỏng có màu hồng đến xanh là dương tính
2.2.2.2 Khảo sát sự hiện diện của các hợp chất flavonoid
Đun hoàn lưu 5 gam bột mẫu trong 50 ml EtOH 95o trong 30 phút Lọc lấy dịch trong làm mẫu thử
− Dung dịch mẫu kết tủa màu xanh lục đen với dung dịch FeCl3 1% và kết tủa trắng với dung dịch (CH3COO)2Pb bão hòa
2.2.2.3 Khảo sát sự hiện diện của các hợp chất alcaloid
Cân 10 gam bột mẫu ngâm với 60 ml dung dịch H2SO4 2−5% trong 3−5 giờ Lọc lấy dịch trong làm mẫu thử
Tiến hành cho dung dịch mẫu thử vào các thuốc thử:
− Dragendorff (KBiI4): cho kết tủa từ màu vàng cam đến đỏ
− Wanger (I2 trong KI): tạo kết tủa từ màu nâu sáng đến màu nâu đen
− Bouchardat: cho kết tủa màu nâu hoặc vàng đậm
Trang 292.2.2.4 Khảo sát sự hiện diện của các hợp chất saponin
2.2.2.4.1 Dựa vào chỉ số tạo bọt
Cơ sở lý thuyết: Chỉ số tạo bọt của saponin là độ loãng của nguyên liệu bằng nước để có chiều cao bọt 1 cm sau khi lắc trong ống nghiệm có kích thước xác định, tiến hành trong điều kiện quy định
Cách tiến hành: Cân 1 gam bột dược liệu cho vào erlen 500 ml chứa sẵn
100 ml nước sôi Tiếp tục đun cho nước trong erlen sôi thêm 30 phút nữa Lọc,
để nguội, thêm nước cất cho đến 100 ml Lấy 10 ống nghiệm có chiều cao 16 cm, đường kính 16 mm Cho vào các ống nghiệm lần lượt 1, 2, 3, 4, 5 10 ml dịch lọc Thêm nước cất vào mỗi ống cho đủ 10 ml Đậy nắp ống nghiệm rồi lắc theo chiều dọc của ống trong 15 giây Mỗi giây lắc 2 lần, để yên 15 phút Sau đó đo chiều cao các cột bọt
Chỉ số bột được tính theo công thức: CSB = 100.(10/i)
Trong đó: CSB: chỉ số tạo bọt
i: ống nghiệm thứ i có cột bọt cao 1 cm Nếu cột bọt trong các ống nghiệm thấp, dưới 1 cm (tức chỉ số tạo bọt dưới 100) thì xem như không có saponin
2.2.2.4.2 Dựa vào phản ứng đặc trưng
Cân 5 gam bột khô, thêm vào 50 ml EtOH 70o và đun cách thủy sôi trong
5 phút rồi lọc
Thuốc thử: Libermann-Burchard: (CH3CO)2O, H2SO4 đậm đặc
Tiến hành: Hòa tan mẫu bằng 1 ml (CH3CO)2O thêm từ từ 0,3−0,5 ml
H2SO4 đậm đặc Nếu xuất hiện vòng ngăn cách:
− Có màu hồng đến đỏ tím thì sơ bộ nhận định có saponin triterpeoid
− Có màu xanh lá cây thì sơ bộ nhận định có saponin steroid
Trang 302.2.2.5 Khảo sát sự hiện diện của các hợp chất tanin
Cân 5 gam bột khô, thêm vào 100 ml nước cất, đun sôi trong 10 phút Lọc lấy dịch trong làm mẫu thử
Thuốc thử:
− Dung dịch (CH3COO)2Pb bão hòa
− Dung dịch FeCl3 1%
Tiến hành: Lấy 2 ml dịch lọc, thêm 2−4 giọt dung dịch thuốc thử
− Dung dịch (CH3COO)2Pb bão hòa: Nếu thấy xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt là dấu hiệu dương tính
− Dung dịch FeCl3 1%: Nếu dung dịch chuyển thành xanh đen hoặc lục đen (do tạo phức) là dấu hiệu dương tính
2.2.2.6 Khảo sát sự hiện diện của các hợp chất glycoside
Lấy 10 gam bột khô loại các chất không phân cực bằng n-hexane Tiếp
theo chiết với EtOH 50o Dịch lọc được loại tạp chất bằng (CH3COO)2Pb cho đến khi không còn trầm hiện Sau đó loại (CH3COO)2Pb dư bằng Na2SO4 bão hòa
Cô cạn dịch lọc được cao glycoside thô Hòa tan cao này bằng EtOH 90o và lấy dung dịch này làm mẫu thử
Thuốc thử:
− Tollens: 1 ml dung dịch AgNO3 10% + 1 ml dung dịch NaOH 10% + từ từ từng giọt dung dịch NH4OH 25%
− Fehling: Khi sử dụng thì trộn hai dung dịch lại với nhau
Dung dịch A: 40 gam CuSO4.5H2O + H2O, định mức vừa đủ 1 lít
Dung dịch B: 200 gam KNaC4H4O6.4H2O + 150 gam NaOH +