Hiện nay ngoài các bài tập hóa học truyền thống, các loại bài tập hóa học mới mang tính trực quan, đòi hỏi khả năng tư duy và có tính liên hệ thực tế cao của học sinh đang được hình thàn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM TIN HỌC TRONG THIẾT KẾ BÀI TẬP BIỂU BẢNG,
ĐỒ THỊ, HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM HÓA HỌC
Chuyên ngành: SƯ PHẠM HÓA HỌC
Giáo viên hướng dẫn:
Th.S NGUYỄN MỘNG HOÀNG
Sinh viên thực hiện:
PHAN CHÍ TÂM MSSV: B1200616
Lớp: Sư phạm Hóa học K38
ccccccCần Thơ, 2014 CẦN THƠ, 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này bên cạnh sự nỗ lực, học hỏi của bản thân, em
đã nhận được sự hỗ trợ, sự hướng dẫn, giúp đỡ rất tận tình của quý thầy cô, gia đình và bạn bè Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến:
Thầy Nguyễn Mộng Hoàng đã trực tiếp hướng dẫn đề tài luận văn, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cô Phan Thị Ngọc Mai, Thầy Nguyễn Điền Trung, Cô Nguyễn Thị Tuyết Nhung đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện đề tài
Quý Thầy, Cô trong bộ môn Sư phạm Hóa học – Khoa Sư phạm – Trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt và trang bị cho em những kiến thức khoa học giúp em vận dụng vào quá trình thực hiện đề tài
Bạn Phan Thị Quỳnh Hoa, Nguyễn Ngọc Thi, Huỳnh Anh Kiệt, Cao Thanh Huyền, Nguyễn Quang Anh, Trần Bạch Thế Thuyên, Nguyễn Huyền My đã giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian vừa qua
Gia đình, bạn bè và tập thể lớp Sư phạm Hóa học K38 những người luôn quan tâm, giúp đỡ em trong suốt thời gian vừa qua
Xin chân thành cảm ơn!
Phan Chí Tâm
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày 23 tháng 05 năm 2016
Nguyễn Mộng Hoàng
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày 23 tháng 05 năm 2016
Nguyễn Điền Trung
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày 23 tháng 05 năm 2016
Hoàng Hải Yến
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN
Cùng với việc đổi mới chương trình giáo dục, sách giáo khoa thì việc đổi mới hệ thống bài tập hóa học trong kiểm tra, đánh giá chất lượng học sinh là hết sức cần thiết Hiện nay ngoài các bài tập hóa học truyền thống, các loại bài tập hóa học mới mang tính trực quan, đòi hỏi khả năng tư duy và có tính liên hệ thực tế cao của học sinh đang được hình thành trong đó có bài tập dạng biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa học Đặc biệt, gần đây trong các kì thi, trong đó có kì thi trung học phổ thông quốc gia đã có sự xuất hiện của loại bài tập dạng biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa học, điều này càng khẳng định sự cần thiết của loại bài tập này trong dạy và học môn Hóa học Tuy nhiên, số lượng bài tập này trong SGK và SBT hiện hành còn rất hạn chế Cùng với sự phát triển mạnh của CNTT, người giáo viên đóng một vai trò quan trọng trong việc thiết
kế và xây dựng loại bài tập này thông qua các phần mềm hỗ trợ Đề tài “Hướng dẫn sử
dụng phần mềm tin học trong thiết kế bài tập biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa học” được thực hiện nhằm cung cấp cho giáo viên các công cụ hỗ trợ thiết kế và
xây dựng bài tập dạng biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa học Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích trong việc đa dạng hóa hệ thống hệ thống bài tập hóa học, nâng cao chất lượng kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Đề tài đã cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản về cách sử dụng các phần mềm Macromedia Flash 8 để thiết kế bài tập hình ảnh hóa học, SigmaPlot 12.0 để thiết kế bài tập đồ thị và Photoshop để chỉnh sửa và làm đẹp những hình ảnh hóa học phức tạp có sẵn mà Macromedia Flash 8 không thiết kế được Bên cạnh đó đề tài còn chia sẻ một số thủ thuật trên phần mềm thông dụng MS Word để thiết kế bài tập dạng biểu bảng và đồ thị
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv
TÓM TẮT LUẬN VĂN v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC HÌNH xi
DANH MỤC BẢNG xx
MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1
3.1 Khách thể nghiên cứu 1
3.2 Đối tượng nghiên cứu 2
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 2
5 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI 2
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
7 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 2
7.1 Phương pháp nghiên cứu 2
7.2 Phương tiện nghiên cứu 2
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
1.1 Bài tập hóa học 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Phân loại bài tập hóa học 3
1.1.3 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học 5
1.1.4 Sử dụng bài tập hóa học trong quá trình dạy học 6
1.1.5 Xây dựng bài tập hóa học mới 7
1.2 Bài tập hóa học có sử dụng biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa học 11
1.2.1 Khái niệm 11
Trang 81.2.2 Phân loại bài tập hóa học có sử dụng biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa
học… 11
1.2.3 Vai trò của bài tập hóa học có sử dụng biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa học 14
1.3 Thực tiễn sử dụng bài tập hóa học có biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí ngiệm hóa học… 15
1.3.1 Các tài liệu đã xuất bản 15
1.3.2 Bài viết trên tạp chí Hóa học và ứng dụng 16
1.3.3 Trong sách giáo khoa và sách bài tập trung học phổ thông 17
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ MACROMEDIA FLASH 8 18
2.1 Giới thiệu 18
2.2 Hướng dẫn cài đặt 18
2.3 Các tính năng của Macromedia Flash 8 24
2.3.1 Giao diện 24
2.3.2 Làm quen với một số thao tác cơ bản 24
2.3.3 Làm quen với các công cụ chính 27
2.3.4 Hướng dẫn sử dụng một số công cụ chính 35
2.4 Hướng dẫn sử dụng Macromedia Flash 8 để thiết kế bài tập hình ảnh hóa học…… 56
2.4.1 Hướng dẫn vẽ một số dụng cụ và hình ảnh hóa học 56
2.4.2 Hướng dẫn thiết kế một số bài tập hình ảnh hóa học 116
2.5 Ưu điểm 135
2.6 Nhược điểm 135
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ SIGMAPLOT 136
3.1 Giới thiệu 136
3.2 Hướng dẫn cài đặt SigmaPlot 12.0 136
3.3 Làm quen với SigmaPlot 12.0 141
3.3.1 Giao diện 141
3.3.2 Làm quen với thanh Ribbon 142
3.4 Các loại đồ thị 2D trong SigmaPlot 146
3.5 Các kiểu đồ thị 2D trong SigmaPlot 147
3.5.1 Scatter 147
3.5.2 Line 152
3.5.3 Line/Scatter 154
3.5.4 Bar 157
Trang 93.6 Một số thủ thuật trên SigmaPlot 160
3.6.1 Định dạng ngôn ngữ 160
3.6.2 Gõ tiếng Việt có dấu 162
3.7 Hướng dẫn thiết kế bài tập hóa học có sử dụng đồ thị và biểu bảng 163
3.7.1 Bài tập hóa học sử dụng đồ thị có bảng số liệu 163
3.7.2 Bài tập hóa học sử dụng đồ thị không có bảng số liệu 178
3.7.3 Bài tập hóa học sử dụng biểu bảng 183
3.8 Ưu điểm 187
3.9 Nhược điểm 187
CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN VỀ PHOTOSHOP 188
4.1 Giới thiệu 188
4.2 Hướng dẫn cài đặt Photoshop CC (Creative Cloud) 188
4.3 Làm quen với Photoshop CC 191
4.3.1 Giao diện 191
4.3.2 Thanh menu (trình đơn) 192
4.3.3 Hộp công cụ (Toolbox) 203
4.3.4 Các Palette 210
4.3.5 Các thao tác với Layer 215
4.4 Mục đích sử dụng Photoshop trong thiết kế bài tập biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa học 219
4.5 Các phím tắt thường dùng trong Photoshop 219
4.5.1 Nhóm phím tắt hệ thống File 219
4.5.2 Nhóm phím tắt F 220
4.5.3 Các lệnh chọn Select 220
4.5.4 Nhóm lệnh thao tác với Layer 221
4.5.5 Các phím tắt với nhóm Image 221
4.5.6 Các phím tắt với nhóm lệnh Edit 222
4.5.7 Nhóm phím tắt View 223
4.6 Một số thao tác chỉnh sửa hình ảnh cơ bản với Photoshop 224
4.6.1 Chỉnh sửa màu hình ảnh với Adjustments 224
4.6.2 Chỉnh sửa hình ảnh với một số nhóm công cụ cơ bản 230
4.7 Ưu điểm 244
4.8 Nhược điểm 244
Trang 10KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 245
1 KẾT LUẬN 245
2 KIẾN NGHỊ 245
TÀI LIỆU THAM KHẢO 246
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Giao diện bước 1 chương trình cài đặt Macromedia Flash 8 19
Hình 2.2 Giao diện bước 2 chương trình cài đặt Macromedia Flash 8 19
Hình 2.3 Giao diện bước 3 chương trình cài đặt Macromedia Flash 8 20
Hình 2.4 Giao diện bước 4 chương trình cài đặt Macromedia Flash 8 20
Hình 2.5 Giao diện bước 5 chương trình cài đặt Macromedia Flash 8 21
Hình 2.6 Giao diện tải dữ liệu cài đặt Macromedia Flash 8 21
Hình 2.7 Giao diện hoàn tất quá trình cài đặt Macromedia Flash 8 22
Hình 2.8 Bảng thông báo kích hoạt phần mềm Macromedia Flash 8 22
Hình 2.9 Bảng thông báo nhập key kích hoạt phần mềm Macromedia Flash 8 23
Hình 2.10 Bảng thông báo kích hoạt thành công phần mềm Macromedia Flash 8 23
Hình 2.11 Giao diện của phần mềm Macromedia Flash 8 24
Hình 2.12 Các công cụ chính trong Macromedia Flash 8 27
Hình 2.13 Các thuộc tính Properties của Line Tool 40
Hình 2.14 Các thuộc tính của Text Tool 1 42
Hình 2.15 Các thuộc tính của Text Tool 2 42
Hình 2.16 Các thuộc tính của Text Tool 3 42
Hình 2.17 Các thuộc tính của Oval Tool 43
Hình 2.18 Các thuộc tính của Rectangle Tool và PolyStar Tool 44
Hình 2.19 Một số ví dụ khi sử dụng công cụ PolyStar 45
Hình 2.20 Các tùy chọn của Pencil Tool 46
Hình 2.21 Một số tùy chọn của Brush Tool 46
Hình 2.22 Một số chế độ vẽ của công cụ Brush 47
Hình 2.23 Các tùy chọn của Paint Bucket Tool 48
Hình 2.24 Một số cách chọn màu tô cho công cụ Paint Bucket 48
Hình 2.25 Cách điều chỉnh thành phần màu đỏ (Red) 49
Hình 2.26 Một mẫu tô kiểu Linear với 3 màu: Green, Blue và Red 50
Hình 2.27 Đổ màu kiểu Radial 50
Hình 2.28 Tùy chọn Overflow 51
Hình 2.29 Hình chữ nhật tô theo kiểu Linear 51
Hình 2.30 Hình elip được tô theo kiểu Radial 52
Trang 13Hình 2.31 Chậu thủy tinh 57
Hình 2.32 Vẽ hình dạng chậu thủy tinh 57
Hình 2.33 Vẽ đường thẳng tạo miệng chậu thủy tinh 57
Hình 2.34 Vẽ nước (dung dịch không màu) cho chậu thủy tinh 58
Hình 2.35 Vẽ đường giới hạn cho dung dịch có màu trong chậu thủy tinh 59
Hình 2.36 Đổ màu tạo dung dịch có màu trong chậu thủy tinh 59
Hình 2.37 Các loại ống nghiệm thường gặp 60
Hình 2.38 Vẽ hình dạng ống nghiệm 60
Hình 2.39 Vẽ đường thẳng giới hạn tạo miệng ống nghiệm 60
Hình 2.40 Vẽ nhánh ống nghiệm 62
Hình 2.41 Các loại bình cầu đáy tròn 63
Hình 2.42 Vẽ hình dạng bình cầu đáy tròn 63
Hình 2.43 Vẽ nút của bình cầu 64
Hình 2.44 Lắp nắp bình cầu vào bình cầu đáy tròn 64
Hình 2.45 Vẽ nhánh cho bình cầu đáy tròn 65
Hình 2.46 Các loại bình cầu đáy phẳng 66
Hình 2.47 Vẽ đường giới hạn tạo đáy cho bình cầu 66
Hình 2.48 Các loại bình tam giác 67
Hình 2.49 Vẽ hình dạng của bình tam giác 67
Hình 2.50 Vẽ cổ cho bình tam giác 68
Hình 2.51 Vẽ các đường giới hạn tạo nên bình tam giác 68
Hình 2.52 Hiệu chỉnh bình tam giác 69
Hình 2.53 Các loại cốc thí nghiệm 69
Hình 2.54 Vẽ hình dạng cốc thí nghiệm 70
Hình 2.55 Hiệu chỉnh cốc thí nghiệm 70
Hình 2.56 Các loại bình chứa 71
Hình 2.57 Vẽ hình dạng của bình chứa 71
Hình 2.58 Vẽ nắp cho bình chứa 72
Hình 2.59 Vẽ cổ cho bình chứa 1 72
Hình 2.60 Vẽ cổ cho bình chứa 2 73
Hình 2.61 Ống sinh hàn 74
Hình 2.62 Vẽ hình dạng của ống sinh hàn 74
Trang 14Hình 2.63 Nhân bản hình dạng của ống sinh hàn 74
Hình 2.64 Vẽ chi tiết các ống dẫn cho ống sinh hàn 75
Hình 2.65 Vẽ điểm bầu cho ống dẫn trong của ống sinh hàn 75
Hình 2.66 Nhân bản các điểm bầu cho ống dẫn trong của ống sinh hàn 76
Hình 2.67 Vẽ điểm bầu cho các ống dẫn ngoài của ống sinh hàn 76
Hình 2.68 Vẽ đường giới hạn tạo nên hình dạng ống sinh hàn 76
Hình 2.69 Phễu lọc 77
Hình 2.70 Vẽ đầu phiễu lọc 77
Hình 2.71 Vẽ đuôi phễu lọc 78
Hình 2.72 Hiệu chỉnh đuôi phễu lọc 78
Hình 2.73 Phễu chiết 79
Hình 2.74 Vẽ đầu phễu chiết 79
Hình 2.75 Vẽ miệng và đuôi phễu chiết 79
Hình 2.76 Hiệu chỉnh đuôi phễu chiết 80
Hình 2.77 Vẽ các vạch cho đuôi phễu chiết 80
Hình 2.78 Vẽ thân khóa phễu chiết 81
Hình 2.79 Hiệu chỉnh thân khóa phễu chiết 81
Hình 2.80 Xoay thân khóa phễu chiết 81
Hình 2.81 Vẽ cổ khóa phễu chiết 81
Hình 2.82 Vẽ tay vặn khóa phễu chiết 82
Hình 2.83 Nhóm các thành phần của phễu chiết 82
Hình 2.84 Hiệu chỉnh khóa phễu chiết 82
Hình 2.85 Lắp khóa phễu chiết vào phễu chiết 82
Hình 2.86 Ống nhỏ giọt 83
Hình 2.87 Vẽ đầu ống nhỏ giọt 83
Hình 2.88 Vẽ cổ ống nhỏ giọt 83
Hình 2.89 Vẽ đuôi ống nhỏ giọt 84
Hình 2.90 Hiệu chỉnh đuôi ống nhỏ giọt 84
Hình 2.91 Ống đong 85
Hình 2.92 Vẽ hình dạng của ống đong 85
Hình 2.93 Vẽ đường giới hạn tạo hình dạng ống đong 85
Hình 2.94 Hiệu chỉnh ống đong 86
Trang 15Hình 2.95 Vẽ các vạch đơn vị cho ống đong 87
Hình 2.96 Nhiệt kế 88
Hình 2.97 Vẽ thân nhiệt kế 88
Hình 2.98 Vẽ đầu nhiệt kế 88
Hình 2.99 Sắp xếp vị trí đầu và thân nhiệt kế 89
Hình 2.100 Lắp đầu nhiệt kế vào thân nhiệt kế 89
Hình 2.101 Ống hút (pipet) 90
Hình 2.102 Vẽ hình dạng của ống hút 90
Hình 2.103 Hiệu chỉnh ống hút 91
Hình 2.104 Hình dạng thân buret 92
Hình 2.105 Hình dạng khóa buret 93
Hình 2.106 Vẽ tay vặn khóa buret 93
Hình 2.107 Khóa buret 93
Hình 2.108 Hiệu chỉnh khóa buret 94
Hình 2.109 Lắp khóa buret vào thân buret 94
Hình 2.110 Giá ống nghiệm 94
Hình 2.111 Vẽ hình dạng tổng quát của đế giá ống nghiệm 95
Hình 2.112 Vẽ các đường giới hạn tạo nên hình dạng của đế giá ống nghiệm 95
Hình 2.113 Đế giá ống nghiệm 95
Hình 2.114 Đổ màu cho đế giá ống nghiệm 95
Hình 2.115 Xóa viền của đế giá ống nghiệm 96
Hình 2.116 Hiệu chỉnh kích thước của đế giá ống nghiệm 96
Hình 2.117 Vẽ trục đứng của giá ống nghiệm 96
Hình 2.118 Vẽ các chi tiết của gắp ống nghiệm 97
Hình 2.119 Sắp xếp các chi tiết của gắp ống nghiệm 97
Hình 2.120 Vẽ tay khóa của gắp ống nghiệm 97
Hình 2.121 Hiệu chỉnh tay khóa của gắp ống nghiệm 97
Hình 2.122 Lắp tay khóa của gắp ống nghiệm 98
Hình 2.123 Vẽ khóa gắp ống nghiệm 98
Hình 2.124 Hiệu chỉnh gắp ống nghiệm 98
Hình 2.125 Sắp xếp các thành phần của giá ống nghiệm 98
Hình 2.126 Đèn cồn 99
Trang 16Hình 2.127 Vẽ đường cong tạo hình cho đèn cồn 99
Hình 2.128 Hiệu chỉnh đường cong 99
Hình 2.129 Nhân bản và lấy đối xứng đường cong 100
Hình 2.130 Vẽ cổ đèn cồn 100
Hình 2.131 Hiệu chỉnh cổ đèn cồn 101
Hình 2.132 Vẽ các đường giới hạn tạo nên hình dạng đèn cồn 101
Hình 2.133 Hiệu chỉnh đáy đèn cồn 101
Hình 2.134 Vẽ bấc (tim) đèn cồn 102
Hình 2.135 Vẽ các xoắn của bấc (tim) đèn cồn 102
Hình 2.136 Vẽ cồn cho đèn cồn 102
Hình 2.137 Vẽ ngọn lửa cho đèn cồn 103
Hình 2.138 Đổ màu cho ngọn lửa 103
Hình 2.139 Di chuyển tâm ngọn lửa vào ngọn lửa 103
Hình 2.140 Hiệu chỉnh ngọn lửa 104
Hình 2.141 Các ống dẫn khí và đầu nối ống dẫn khí 104
Hình 2.142 Vẽ ống dẫn khí 104
Hình 2.143 Hiệu chỉnh ống dẫn khí 105
Hình 2.144 Vẽ một chi tiết của đầu nối ống dẫn khí 105
Hình 2.145 Hiệu chỉnh và nhân bản một chi tiết của đầu nối ống dẫn khí 106
Hình 2.146 Lấy đối xứng một chi tiết của đầu nối ống dẫn khí 106
Hình 2.147 Vẽ hoàn chỉnh đầu nối ống dẫn khí 106
Hình 2.148 Hiệu chỉnh đầu nối ống dẫn khí 107
Hình 2.149 Vẽ hình dạng của bông tẩm 107
Hình 2.150 Hiệu chỉnh kích thước của bông tẩm 107
Hình 2.151 Vẽ miệng chén sứ 108
Hình 2.152 Vẽ đường thẳng để tạo thân chén sứ 108
Hình 2.153 Hiệu chỉnh đường thẳng thành thân của chén sứ 108
Hình 2.154 Chén sứ hoàn chỉnh 109
Hình 2.155 Vẽ một chi tiết của muỗng lấy hóa chất 109
Hình 2.156 Vẽ các đường giới hạn tạo thành muỗng hóa chất 110
Hình 2.157 Vẽ hình tròn tạo giọt nước 110
Hình 2.158 Hiệu chỉnh hình tròn thành giọt nước 111
Trang 17Hình 2.159 Hiệu chỉnh kích thước của của giọt nước 111
Hình 2.160 Hình ảnh các giọt nước 111
Hình 2.161 Vẽ obitan s 112
Hình 2.162 Hiệu chỉnh obitan s thành một phần của obitan p 112
Hình 2.163 Nhân bản và lấy đối xứng để tạo thành obitan p 113
Hình 2.164 Obitan p 113
Hình 2.165 Xoay obitan p 114
Hình 2.166 Nhân bản obitan p 114
Hình 2.167 Lấy đối xứng obitan p 114
Hình 2.168 Sắp xếp 2 obitan p tạo thành một obitan d 114
Hình 2.169 Các dụng cụ hóa học 116
Hình 2.170 Vẽ các nguyên tử 117
Hình 2.171 Nhân bản các nguyên tử 117
Hình 2.172 Hiệu chỉnh kích thước các nguyên tử 117
Hình 2.173 Sắp xếp vị trí các nguyên tử 118
Hình 2.174 Bảng thông báo xuất file ảnh của Macromedia Flash 8 118
Hình 2.175 Vẽ quỹ đạo của electron 120
Hình 2.176 Nhân bản các quỹ đạo electron 120
Hình 2.177 Hiệu chỉnh kích thước các quỹ đạo electron 120
Hình 2.178 Đổ màu tạo hạt nhân nguyên tử 121
Hình 2.179 Sắp xếp các quỹ đạo electron và hạt nhân thành nguyên tử 121
Hình 2.180 Vẽ các electron 121
Hình 2.181 Mô hình các nguyên tử 122
Hình 2.182 Hiệu chỉnh kích thước các mô hình nguyên tử 122
Hình 2.183 Đổ màu cho obitan s 123
Hình 2.184 Nhân bản và tạo sự xen phủ obitan s 124
Hình 2.185 Sắp xếp vị trí ống nhỏ giọt và ống nghiệm 126
Hình 2.186 Nhân bản bộ thí nghiệm 126
Hình 2.187 Canh đều các bộ thí nghiệm 127
Hình 2.188 Các dụng cụ cần thiết cho điều chế khí clo 128
Hình 2.189 Vẽ chất rắn trong dung dịch 128
Hình 2.190 Đổ màu cho bình cầu 129
Trang 18Hình 2.191 Đổ màu cho bình chứa 129
Hình 2.192 Nhân bản bình chứa 130
Hình 2.193 Đổ màu cho bình tam giác 130
Hình 2.194 Bố trí bộ thí nghiệm điều chế khí clo 131
Hình 2.195 Vẽ các đầu nối ống dẫn khí cho bộ thí nghiệm điều chế khí clo 131
Hình 2.196 Nhân bản cốc thí nghiệm 133
Hình 2.197 Vẽ cầu muối 133
Hình 2.198 Vẽ hai điện cực 133
Hình 2.199 Nhân bản bộ thí nghiệm pin điện 134
Hình 2.200 Lấy đối xứng bộ thí nghiệm pin điện 134
Hình 3.1 Giao diện mở đầu chương trình cài đặt SigmaPlot 12.0 136
Hình 3.2 Giao diện các điều khoản phần mềm SigmaPlot 12.0 137
Hình 3.3 Giao diện nhập Serial Number cho phần mềm SigmaPlot 12.0 137
Hình 3.4 Giao diện chọn loại giấy phép kích hoạt phần mềm SigmaPlot 12.0 138
Hình 3.5 Giao diện chọn vị trí thư mục chứa phần mềm SigmaPlot 12.0 138
Hình 3.6 Giao diện lựa chọn các tính năng muốn cài đặt của phần mềm SigmaPlot 12.0 139
Hình 3.7 Giao diện sẵn sàng cài đặt phần mềm SigmaPlot 12.0 139
Hình 3.8 Giao diện cài đặt các tính năng của phần mềm SigmaPlot 12.0 140
Hình 3.9 Giao diện kết thúc tiến trình cài đặt phần mềm SigmaPlot 12.0 140
Hình 3.10 Giao diện của phần mềm SigmaPlot 12.0 141
Hình 3.11 Thanh Ribbon của phần mềm SigmaPlot 12.0 142
Hình 3.12 Tab Home của thanh Ribbon phần mềm SigmaPlot 12.0 142
Hình 3.13 Tab Worksheet của thanh Ribbon phần mềm SigmaPlot 12.0 143
Hình 3.14 Tab Create Graph của thanh Ribbon phần mềm SigmaPlot 12.0 145
Hình 3.15 Tab Graph Page của thanh Ribbon phần mềm SigmaPlot 12.0 145
Hình 3.16 Cửa sổ Run 160
Hình 3.17 Cửa sổ Control Panel 161
Hình 3.18 Cửa sổ Clock, Language and Region 161
Hình 3.19 Cửa sổ Region and Language 162
Hình 3.20 Cửa sổ Unikey 162
Hình 3.21 Cửa sổ Data 1* của ví dụ 1 164
Trang 19Hình 3.22 Chọn cột 1 của Data 1* 164
Hình 3.23 Chọn Column Titles 165
Hình 3.24 Nhập tiêu đề 165
Hình 3.25 Nhập dữ liệu của ví dụ 1 166
Hình 3.26 Chọn Format Cell 166
Hình 3.27 Chọn giá trị Decimal places 167
Hình 3.28 Chọn dữ liệu đã nhập cho đồ thị 167
Hình 3.29 Chọn loại và kiểu đồ thị cho ví dụ 1 168
Hình 3.30 Chọn định dạng dữ liệu cho đồ thị của ví dụ 1 168
Hình 3.31 Hoàn tất quá trình tạo đồ thị của ví dụ 1 168
Hình 3.32 Đồ thị của ví dụ 1 169
Hình 3.33 Xóa các trục không cần thiết 169
Hình 3.34 Chọn giá trị bắt đầu và kết thúc cho trục tung 170
Hình 3.35 Chọn giá trị bắt đầu và kết thúc cho trục hoành 170
Hình 3.36 Chỉnh sửa khoảng chia nhỏ nhất trên trục tung 171
Hình 3.37 Hiển thị khoảng chia nhỏ nhất trên trục tung 171
Hình 3.38 Chọn màu cho đường line trong đồ thị 172
Hình 3.39 Thay đổi biểu tượng cho các điểm trong đồ thị 172
Hình 3.40 Chọn màu cho biểu tượng 173
Hình 3.41 Đồ thị hoàn chỉnh của ví dụ 1 173
Hình 3.42 Xuất đồ thị ra dạng hình ảnh 174
Hình 3.43 Bảng thông báo xuất dạng hình ảnh 174
Hình 3.44 Cửa sổ Data 1* của ví dụ 2 176
Hình 3.45 Chọn loại và kiểu đồ thị cho ví dụ 2 176
Hình 3.46 Chọn định dạng dữ liệu cho đồ thị của ví dụ 2 176
Hình 3.47 Hoàn tất quá trình tạo đồ thị của ví dụ 2 177
Hình 3.48 Đồ thị của ví dụ 2 177
Hình 3.49 Đồ thị hoàn chỉnh của ví dụ 2 178
Hình 3.50 Đồ thị sau khi chọn kiểu cho đường line 181
Hình 3.51 Đồ thị hoàn chỉnh sau khi chèn Text Box của ví dụ 1 181
Hình 3.52 Đồ thị hoàn chỉnh sau khi chèn Text Box của ví dụ 2 183
Hình 3.53 Chọn số cột và số hàng 184
Trang 20Hình 3.54 Nhập số cột và số hàng 184
Hình 3.55 Bảng sau khi được chèn 185
Hình 3.56 Chọn cột và hàng cần định dạng 185
Hình 3.57 Cột và hàng sau khi định dạng 1 185
Hình 3.58 Cột và hàng sau khi định dạng 2 186
Hình 4.1 Khởi động chương trình cài đặt Photoshop CC 188
Hình 4.2 Đăng nhập tài khoản Adobe ID đã đăng kí 189
Hình 4.3 Giao diện chào mừng đến với Creative Cloud 189
Hình 4.4 Giao diện tải và cài đặt phần mềm Photoshop CC 190
Hình 4.5 Bảng thông báo đã cài đặt Photoshop CC 190
Hình 4.6 Giao diện Photoshop CC 191
Hình 4.7 Các Palette trong cửa sổ làm việc Essentials 210
Hình 4.8 Chỉnh độ sáng tối của hình ảnh bằng lệnh Brightness/Contrast 224
Hình 4.9 Các thuộc tính của lệnh Levels 225
Hình 4.10 Chỉnh sửa màu hình ảnh với lệnh Levels 226
Hình 4.11 Các thuộc tính của lệnh Curves 226
Hình 4.12 Chỉnh sửa màu hình ảnh với lệnh Curves 227
Hình 4.13 Các thuộc tính của lệnh Vibrance 228
Hình 4.14 Chỉnh sửa màu hình ảnh đậm hơn với lệnh Vibrance 228
Hình 4.15 Chỉnh sửa màu hình ảnh về trắng đen với lệnh Vibrance 229
Hình 4.16 Các thuộc tính của lệnh Color Balance 229
Hình 4.17 Chỉnh sửa màu hình ảnh với lệnh Color Balance 230
Trang 21DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Thống kê tỉ lệ bài tập có sử dụng biểu bảng, sơ đồ, đồ thị, hình ảnh thí
nghiệm hóa học so với hệ thống BTHH 17
Bảng 2.1 Chức năng của từng công cụ chính trong Macromedia Flash 8 27
Bảng 3.1 Các loại đồ thì 2D trong SigmaPlot 146
Bảng 3.2 Các kiểu đồ thị 2D Scatter trong SigmaPlot 147
Bảng 3.3 Các kiểu đồ thị Line trong SigmaPlot 152
Bảng 3.4 Các kiểu đồ thị Line/Scatter trong SigmaPlot 154
Bảng 3.5 Các kiểu đồ thị Bar trong SigmaPlot 157
Bảng 4.1 Chức năng của từng công cụ trong Toolbox 203
Bảng 4.2 Nhóm phím tắt hệ thống File 219
Bảng 4.3 Nhóm phím tắt F 220
Bảng 4.4 Các lệnh chọn Select 220
Bảng 4.5 Nhóm lệnh thao tác với Layer 221
Bảng 4.6 Các phím tắt nhóm Image 221
Bảng 4.7 Các phím tắt với nhóm lệnh Edit 222
Bảng 4.8 Nhóm phím tắt View 223
Trang 22MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thời đại ngày nay, sự phát triển mạnh của công nghệ thông tin (CNTT) đang ảnh hưởng nhiều lĩnh vực Trong đó giáo dục cũng chịu một tác động không nhỏ Sự phát triển của công nghệ thông tin làm cho lượng tri thức của nhân loại tăng lên rất nhiều, chính
vì vậy mà hệ thống các bài tập hóa học truyền thống chưa thực sự đánh giá đúng năng lực của học sinh Chính sự phát triển này đã hỗ trợ hệ thống các bài tập hóa học mới phát triển Trong bối cảnh đó, ngành giáo dục nước nhà đã và đang đổi mới toàn diện để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Nói riêng về Hóa học – môn khoa học thực nghiệm – là môn học mà những con người
“công nghiệp” trong tương lai cần phải vận dụng rất nhiều vào thực tiễn Vì thế, học sinh cần phải được rèn luyện kỹ năng thực hành, có vốn kiến thức sâu rộng về sản xuất hóa học ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường
Theo đó, hệ thống bài tập hóa học có sử dụng hình ảnh, biểu bảng, đồ thị là ngôn ngữ ngắn gọn nhưng rất hiệu quả trong việc giảng dạy hóa học, giúp cho học sinh biết gắn lí thuyết với thực tiễn nhiều hơn Việc ứng dụng công nghệ thông tin bằng các phần mềm tin học sẽ là công cụ hỗ trợ hiệu quả để thiết kế các dạng bài tập nêu trên
Tuy nhiên, không phải bất cứ người giáo viên nào cũng sử dụng hiệu quả các phần mềm tin học Vấn đề đặt ra là làm thế nào để người giáo viên có thể sử dụng hiệu quả các phần mềm tin học trong thiết kế bài tập hóa học có hình ảnh, đồ thị, biểu bảng ?
Xuất phát từ các lí do nêu trên chúng tôi đã chọn vấn đề “Hướng dẫn sử dụng phần
mềm tin học trong thiết kế bài tập biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa học” làm
đề tài nghiên cứu
Trang 233.2 Đối tượng nghiên cứu
Các phần mềm tin học: Macromedia Flash 8, SigmaPlot 12.0, Photoshop,…
Cách sử dụng các phần mềm tin học trên để thiết kế bài tập dạng biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa học
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Đề tài nghiên cứu hướng dẫn sử dụng phần mềm tin học để thiết kế bài tập dạng biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa học thành công sẽ góp phần đa dạng hóa hệ thống bài tập hóa học và nâng cao kết quả học tập cho học sinh
5 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
Tìm hiểu hệ thống lí luận về bài tập hóa học, bài tập có sử dụng biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa học
Nghiên cứu cách sử dụng các phần mềm tin học: Macromedia Flash 8, SigmaPlot 12.0, Photoshop,…
Hướng dẫn sử dụng phần mềm tin học thiết kế bài tập dạng biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa học trong chương trình Hóa học trung học phổ thông
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Chương trình Hóa học trung học phổ thông
7 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
7.1 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lí luận
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2 Phương tiện nghiên cứu
Các tài liệu sách báo, các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan
Máy tính, các phần mềm tin học: Macromedia Flash 8, SigmaPlot 12.0, Photoshop,…
Trang 24Theo Thái Duy Tuyên, bài tập là một hệ thông tin xác định bao gồm những điều kiện
và yêu cầu được đưa ra trong quá trình dạy học, đòi hỏi người học có một lời giải đáp mà giải đáp này về toàn bộ hoặc từng phần không có sẵn ở thời điểm bài tập được đặt ra [6] Bài tập hóa học là bài ra cho học sinh được giải quyết nhờ những suy luận logic, những phép toán và những thí nghiệm trên cơ sở các khái niệm, định luật, học thuyết và phương pháp hóa học
1.1.2 Phân loại bài tập hóa học [4]
1.1.2.1 Cơ sở phân loại
Có nhiều cơ sở phân loại bài tập hóa học Có thể dựa vào các cơ sở sau:
Dựa vào hình thái hoạt động của học sinh khi giải bài tập: bài tập lí thuyết và bài tập thực nghiệm
Dựa vào tính chất của bài tập: bài tập định tính và bài tập định lượng
Dựa vào kiểu bài hoặc dạng bài: bài tập xác định công thức phân tử, tính thành phần phần trăm, nhận biết, tách chất,…
Dựa vào nội dung bài tập: nồng độ, điện phân, áp suất,…
Dựa vào chức năng: bài tập kiểm tra sự hiểu và nhớ, tìm tài liệu, bài tập rèn luyện
tư duy khoa học (phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch,…)
Dựa vào khối lượng kiến thức hay mức độ đơn giản, phức tạp của bài tập: bài tập
cơ bản, bài tập tổng hợp
1.1.2.2 Phân loại chi tiết bài tập hóa học ở trường phổ thông
Bài tập lí thuyết, định tính bao gồm:
Viết công thức electron, công thức cấu tạo, đồng phân, …
Trang 25 Viết phương trình phản ứng biểu diễn dãy biến hóa của các chất
Bài tập bằng hình vẽ
Nhận biết hay phân biệt các chất
Tách các chất ra khỏi hỗn hợp
Điều chế một chất
Xác định cấu tạo của một chất dựa vào tính chất của nó
Trình bày tính chất hóa học của một chất
Trình bày các định luật, học thuyết, các khái niệm hóa học cơ bản
Bài tập lí thuyết định lượng hay bài tập tính toán:
Tính khối lượng phân tử của một chất
Tính theo công thức hóa học: tính tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, tính thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hợp chất, tính khối lượng nguyên tử của một nguyên tố, …
Tính theo phương trình hóa học
Hoàn thành các phương trình phản ứng hạt nhân, tính chu kì bán hủy, …
Tính lượng chất tan và lượng dung môi để pha chế một dung dịch
Xác định công thức phân tử của hợp chất
Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp
Tính tốc độ phản ứng hóa học
Tính độ điện li; hằng số axit, bazơ
Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng
Tính độ tinh khiết của một chất hoặc hiệu suất của phản ứng
Trang 26 Lắp dụng cụ thí nghiệm
Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm
Làm thí nghiệm để nghiên cứu tính chất của một chất hoặc một phản ứng hóa học
Nhận biết các chất
Tách các chất ra khỏi hỗn hợp
Điều chế các chất
Bài tập thực nghiệm định lượng:
Xác định khối lượng, thể tích, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của các chất
Xác định tỉ khối của chất khí
Xác định lượng nước chứa trong các chất và công thức phân tử của muối ngậm nước
Xác định độ tan của các chất và nồng độ dung dịch
Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp các chất
Điều chế các chất và tính hiệu suất phản ứng, hoặc tinh chế một chất rồi tính độ tinh khiết
1.1.3 Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học [2], [4], [5], [6], [7]
Bài tập hóa học là phương tiện cơ bản để HS tập vận dụng các kiến thức hóa học vào thực tế đời sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa học Sử dụng BTHH là một biện pháp hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn, nó là phương tiện giúp người
GV hoàn thành các chức năng: giáo dưỡng, giáo dục và phát triển dạy học
1.1.3.1 Ý nghĩa trí dục
Thông qua việc giải bài tập hóa học, giúp học sinh:
Hình thành các khái niệm hóa học
Làm chính xác hóa, hiểu đúng, hiểu sâu về các khái niệm
Củng cố, đào sâu, mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn
Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách thường xuyên
Rèn luyện các kỹ năng hóa học như: cân bằng phương trình, tính theo công thức và phương trình hóa học, kỹ năng thực hành, …
Trang 27 Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản xuất
và bảo vệ môi trường
Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác tư duy
Rèn luyện đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực, lòng say mê khoa học
Giúp người học tự tin hơn vào khả năng của bản thân, thấy rõ hơn vai trò của môn hóa học
Bài tập hóa học là nguồn tạo hứng thú cho việc học hóa học
Các bài tập thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hóa lao động (có tổ chức,
có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc)
Giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp, dạy nghề cho học sinh
1.1.4 Sử dụng bài tập hóa học trong quá trình dạy học
1.1.4.1 Chọn bài tập [2], [5]
Hiện nay, ngoài SGK và SBT còn có rất nhiều sách tham khảo về BTHH ở trường phổ thông Tuy nhiên, tùy theo từng điều kiện cụ thể mà GV cần lựa chọn các BT cho thích hợp Khi chọn BT cần chú ý đến các yếu tố sau:
Căn cứ trên khối lượng kiến thức HS nắm được để lựa chọn bài tập phù hợp trình
Trang 28 Nên chọn các BT có nội dung gắn hóa học với các môn khác, với thực tiễn, BT có nhiều cách giải đòi hỏi học sinh phải suy luận thông minh để có cách giải nhanh nhất;… sẽ tạo hứng thú, nâng cao chất lượng giải bài tập
Sau mỗi bài giảng, cần rèn luyện cho học sinh có thói quen làm hết các bài tập có trong SGK
Cần lựa chọn các bài điển hình, các dạng BT bắt buộc
Khi chú trọng đến số lượng: HS phổ thông rất cần sửa nhiều bài tập, kiểm tra để khuyến khích HS học tập, đánh giá kịp thời chất lượng dạy học GV có thể tiến hành theo các hình thức sau:
Tiến hành vào đầu hoặc cuối giờ học, kiểm tra một lúc nhiều HS
Kiểm tra trắc nghiệm
Các dạng bài tập cơ bản
1.1.5 Xây dựng bài tập hóa học mới
1.1.5.1 Các xu hướng hiện nay [5]
Loại bỏ những bài tập có nội dung hóa học nghèo nàn nhưng lại cần những thuật toán phức tạp để giải (hệ nhiều ẩn, nhiều phương trình, bất phương trình, cấp số cộng, cấp
số nhân,…)
Loại bỏ những bài tập có nội dung rắc rối, phức tạp, xa rời hoặc phi thực tiễn hóa học
Tăng cường sử dụng BT thực nghiệm
Tăng cường sử dụng BT trắc nghiệm khách quan
Xây dựng BT mới về bảo vệ môi trường và phòng chống ma túy
Trang 29 Xây dựng những BT có nội dung hóa học phong phú, sâu sắc, phần tính toán đơn giản, nhẹ nhàng
Đa dạng hóa các loại hình BT: bài tập bằng hình vẽ, bài tập vẽ đồ thị, bài tập dùng bảng số liệu, bài tập lắp dụng cụ thí nghiệm,…
1.1.5.2 Một số loại hình bài tập mới cần xây dựng [5]
Bài tập rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề
Ví dụ 1: Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần vừa đủ 2,24 lít CO (đktc) Tính khối lượng sắt thu được ?
Phát hiện vấn đề: Tính khối lượng oxi trong oxit, lấy khối lượng hỗn hợp trừ khối lượng oxi được khối lượng sắt
Vậy: m = 17,6 – (0,1.16) = 16 gam Fe
Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 9,65 gam hỗn hợp Al và Fe trong dung dịch HCl dư, dung
dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 8g chất rắn Tính phần trăm khối lượng sắt trong
Ví dụ 1: Các hình vẽ sau mô tả một số phương pháp thu khí thường tiến hành trong
phòng thí nghiệm Cho biết từng phương pháp (1), (2), (3) có thể áp dụng để thu được khí nào trong số các khí sau: H2, O2, N2, Cl2, HCl, NH3, SO2, CO2, H2S ?
Trang 30Ví dụ 2: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ sau:
a) Khả năng hấp phụ của than gỗ thuộc tính chất vật lí hay hóa học của cacbon ? b) Vì sao than gỗ có tính hấp phụ, các dạng thù hình khác của cacbon có tính chất này không ? Vì sao ?
c) Nêu ứng dụng thực tế về tính hấp phụ của than gỗ
Bài tập có sử dụng đồ thị
Ví dụ 1: Nung nóng đều dần một chất rắn A trong thời gian 20 phút Nhiệt độ gây ra
sự biến đổi trạng thái của chất rắn A được biểu diễn bằng đồ thị sau:
Từ đồ thị hãy cho biết:
a) Ở nhiệt độ nào thì chất rắn A nóng chảy ?
b) Ở nhiệt độ nào thì chất rắn A sôi ?
c) Ở nhiệt độ cao nhất là bao nhiêu để chất A tồn tại ở trạng thái rắn ?
Trang 31d) Hãy cho biết chất A ở trạng thái nào (rắn, lỏng, khí) khi A ở những nhiệt độ sau: 250ºC, 500ºC, 1000ºC ?
e) Ở nhiệt độ nào thì chất A vừa tồn tại ở trạng thái rắn, vừa tồn tại ở trạng thái lỏng? Vừa tồn tại ở trạng thái lỏng vừa tồn tại ở trạng thái khí ?
Ví dụ 2: Cho một lá sắt nhỏ tác dụng với dung dịch HCl loãng, nhận thấy nhiệt độ
của quá trình phản ứng tăng dần Thể tích H2 thu được tương ứng với thời gian như sau:
Thể tích (cm3) 3 10 50 78 85 89 90 90
a) Hãy vẽ đồ thị biểu diễn thể tích H2 thu được theo thời gian thí nghiệm
b) Dựa vào đồ thị, hãy cho biết phản ứng hóa học kết thúc sau thời gian bao lâu
Bài tập lắp dụng cụ thí nghiệm
Ví dụ:
Lắp dụng cụ thí nghiệm để điều chế oxi từ hỗn hợp KClO3 và MnO2
Lắp dụng cụ thí nghiệm để điều chế clo từ KMnO4 và HCl đặc…
Bài tập thực nghiệm
Ví dụ 1: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4, hiện tượng xảy ra là
A có kết tủa xanh lam tạo thành
B có dung dịch xanh thẳm tạo thành
C có kết tủa xanh lam sau đó tan tạo dung dịch màu xanh thẳm
D có kết tủa xanh lam tạo thành và có khí màu nâu đỏ thoát ra
Ví dụ 2: Trong PTN có các hóa chất Fe, Cu, các dung dịch NaOH, HCl, BaCl2, CaCO3, H2SO4, quỳ tím, C12H22O11 (đường saccarozơ) Một học sinh đang muốn tiến hành thí nghiệm chứng minh tính oxi hóa mạnh của H2SO4 đặc Anh (chị) hãy giúp bạn chọn các
thí nghiệm cần làm
Bài tập về các hiện tượng tự nhiên
Ví dụ:
Vì sao có váng cứng trên mặt hố vôi ?
Giải thích hiện tượng thạch nhũ trong các hang động đá vôi ?
Vì sao silicagen được dùng làm chất hút ẩm ? …
Trang 32 Bài tập về bảo vệ môi trường
Ví dụ:
Mưa axit là gì ? Nguyên nhân và tác hại của mưa axit ?
Tầng ozon nằm ở đâu ? Ozon có những lợi ích nào đối với đời sống ?
1.2.2 Phân loại bài tập hóa học có sử dụng biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa học [3]
Bài tập có sử dụng biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa học được chia thành 2 loại sau:
Bài tập có sử dụng biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa học trong đề bài
Bài tập có sử dụng biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa học để giải
1.2.2.1 Bài tập có sử dụng biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa học trong đề bài
Bài tập có sử dụng biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa học chứa đầy đủ thông
tin cho học sinh quan sát, khai thác thông tin, hình thành kiến thức mới
Ví dụ 1: Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ:
Trang 33a) Vì sao NH3 tan mạnh trong nước và dung dịch NH3 có tính bazơ ?
b) Quá trình hòa tan NH3 vào nước gồm các quá trình vật lý, hóa học nào ?
Ví dụ 2: Bảng sau giới thiệu một số tính chất của các nguyên tố nhóm nitơ
Nitơ Photpho Asen Antimon Bitmut
Nguyên tử khối 14,01 30,97 74,92 121,75 208,98 Cấu hình electron lớp
Hãy cho biết:
a) Các nguyên tố nhóm cacbon có điểm gì giống nhau ?
b) Bán kính nguyên tử thay đổi như thế nào ?
c) Nguyên tố nào có độ âm điện lớn nhất ?
d) Nguyên tố nào dễ bị ion hóa nhất ? Nguyên tố nào khó bị ion hóa nhất ?
Bài tập có sử dụng biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa học chưa đầy đủ thông
tin hoặc không chú thích yêu cầu học sinh bổ sung cho hoàn chỉnh
Ví dụ 1: Điền đầy đủ tên hoặc công thức hóa học thay chữ A, B, C trong hình vẽ mô
tả thí nghiệm khả năng bốc cháy khác nhau của P trắng và P đỏ
Trang 34Ví dụ 2: So sánh Cacbon và Silic theo bảng sau:
Bài tập có sử dụng biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa học chưa đúng yêu
cầu học sinh kiểm tra, chỉnh lí
Ví dụ: Hình ảnh sau mô tả thí nghiệm điều chế và thu NH3 từ hỗn hợp NH4Cl và Ca(OH)2 rắn
Hình ảnh thí nghiệm trên sai ở điểm nào ? Hãy sửa lại cho đúng
1.2.2.2 Bài tập có sử dụng biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa học để giải
Bài tập có sử dụng hình ảnh thí nghiệm hóa học
Ví dụ 1: Vẽ hình điều chế và thu khí N2 từ hỗn hợp NaNO2 và NH4Cl bão hòa
Ví dụ 2: Trong PTN có Cu vụn, HNO3 loãng, nước cất và các dụng cụ như: chậu thủy tinh, ống nghiệm, ống dẫn khí, nút cao su, giá ống nghiệm Hãy lắp đặt dụng cụ thí nghiệm điều chế và thu khí NO Vẽ hình và viết phương trình hóa học
Bài tập có sử dụng biểu bảng
Lập bảng để giải bài tập nhận biết
Ví dụ: Không dùng thêm hóa chất, hãy nhận biết các dung dịch sau: K2SO4, Al(NO3)3, (NH4)2SO4, Ba(OH)2, NaOH
Trang 35 Lập bảng xác định thành phần dung dịch
Ví dụ: Trong 3 dung dịch có chứa các loại ion: Na+, Ba2+, Mg2+, SO24, CO23,NO23 Mỗi dung dịch chỉ chứa một loại ion dương và 1 loại ion âm Hãy xác định 3 dung dịch đó
Lập bảng để biện luận bài toán
Ví dụ: Cho 3,6 gam kim loại M tác dụng với dung dịch HNO3 loãng thu được 2,24 lít khí NO (đktc) Xác định kim loại M
Bài tập có sử dụng đồ thị
Ví dụ:
a) Vẽ đồ thị biểu diễn số mol kết tủa CaCO3 phụ thuộc vào số mol CO2 bị hấp thụ bởi dung dịch Ca(OH)2 theo điều kiện sau: dung dịch Ca(OH)2 chứa a mol Ca(OH)2; số mol
CO2 bị hấp thụ lần lượt là: 0; 0,25a; 0,5a; 1a; 1,25a; 1,5a và 2a
b) Trên cơ sở đồ thị hãy tính số mol CO2 đã phản ứng với Ca(OH)2 khi biết số mol kết tủa là 0,75a
1.2.3 Vai trò của bài tập hóa học có sử dụng biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa học
1.2.3.1 Bài tập có sử dụng hình ảnh thí nghiệm hóa học [1], [3]
Đây là dạng bài tập mang tính trực quan, sinh động gắn liền với kiến thức và kĩ năng thực hành hóa học Bài tập có sử dụng hình ảnh thí nghiệm hóa học có tác dụng:
Mô tả, thay thế những thí nghiệm khó, phức tạp, hoặc điều kiện thực tế không thể tiến hành được từ đó giúp học sinh dễ tái hiện và vận dụng kiến thức
Giúp học sinh dễ tiếp thu và ghi nhớ lâu hơn
Giúp học sinh phát triển kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, suy đoán,…
Rèn luyện năng lực quan sát cho học sinh, là cơ sở để học sinh tư duy
Kiểm tra kiến thức kĩ năng thực hành của học sinh
Giúp giáo viên tiết kiệm thời gian do không phải mô tả, giải thích dài dòng
Gây chú ý cho học sinh
Bài giảng hấp dẫn, học sinh hứng thú học tập, làm cho lớp học sinh động, nâng cao kết quả học tập của học sinh
Trang 361.2.3.2 Bài tập có sử dụng biểu bảng [3]
Bài tập có sử dụng biểu bảng có tác dụng:
Rèn luyện cho học sinh kĩ năng nhận xét, so sánh
Giúp giáo viên và học sinh dễ củng cố, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức
Giúp học sinh giải nhanh, trình bày ngắn gọn một số dạng bài tập như: nhận biết, xác định thành phần dung dịch, biện luận tìm kết quả bài toán…
Tiết kiệm thời gian cho giáo viên và nâng cao kết quả học tập cho học sinh
1.2.3.3 Bài tập có sử dụng đồ thị [3]
Bài tập có sử dụng đồ thị có tác dụng:
Giúp học sinh tái hiện lại một số quá trình hóa học
Giúp học sinh phát triển kĩ năng quan sát, tư duy
Hình thành phương pháp giải một số dạng BTHH như bài tập về CO2, SO2 tác dụng với Ca(OH)2, Ba(OH)2; muối Al3+, Zn2+ tác dụng với dung dịch OH, … từ đó giải nhanh các bài tập dạng này, nhất là bài tập trắc nghiệm
1.3 Thực tiễn sử dụng bài tập hóa học có biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí ngiệm hóa học
1.3.1 Các tài liệu đã xuất bản [3]
Ôn tập và hệ thống hóa nhanh giáo khoa hóa vô cơ – của tác giả Quan Hán
Thành (2003), NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Trong tác phẩm, tác giả chia theo từng vấn đề, mỗi vấn đề tác giả hệ thống hóa kiến thức sau đó đưa ra các sơ đồ phản ứng hóa học để học sinh vận dụng, khắc sâu và hoàn thiện kiến thức đã lĩnh hội
Giúp trí nhớ chuỗi phản ứng hóa học – của tác giả Ngô Ngọc An (2008), NXB
Đại học Sư phạm
Trong quyển sách này, tác giả đã đưa ra các sơ đồ phản ứng hóa học cả phần vô cơ và hữu cơ để giúp các em học sinh lớp 10, 11, 12 dễ hệ thống kiến thức và thấy được mối liên
hệ giữa các chất với nhau từ đó nhớ được bài lâu hơn
Bài tập lí thuyết và thực nghiệm hóa học – tập 1 – hóa học vô cơ – của tác giả
Cao Cự Giác (2009), NXB Giáo dục
Trang 37Tác phẩm gồm 7 chương viết về các bài tập lí thuyết và thực nghiệm hóa học vô cơ
Đáng chú ý ở chương 7, tác giả đã viết về “Bài tập hóa học thực nghiệm có sử dụng các
hình vẽ mô phỏng thí nghiệm” Ở đây, tác giả đã đưa ra 35 bài tập có sử dụng hình vẽ để
giúp đọc giả thấy được việc khai thác các bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ mô phỏng thí nghiệm là việc rất cần thiết đề rèn luyện kĩ năng thực hành và tăng cường tính thực tiễn của môn học
1.3.2 Bài viết trên tạp chí Hóa học và ứng dụng [3]
Giải toán nhanh bằng phương pháp đồ thị - của tác giả Trần Thị Tố Quyên (số
8 (80)/2008), trang 9 – 10
Sử dụng phương pháp khảo sát đồ thị để nhẩm nhanh kết quả trong bài tập trắc
nghiệm – của tác giả Từ Sỹ Chương (số 9 (81)/2008), trang 3 – 4
Sử dụng đồ thị hàm số bậc nhất khi giải bài tập hóa học – của tác giả Trịnh
Quang Cảnh (số 8 (116)/2010), trang 9 – 16
Các bài viết trên đã nêu lên phương pháp giải bằng đồ thị cho các dạng bài tập như:
CO2/SO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2/Ba(OH)2; muối Al3+/Zn2+ tác dụng với dung dịch
OH; muối Cu2+/Zn2+ tác dụng với dung dịch NH3; dung dịch H+ tác dụng với muối
2
2 2
AlO / ZnO ; dung dịch H+ tác dụng với phức chất [Cu(NH3)4]2+/[Zn(NH3)4]2+
Các tác giả trên đều có cùng mục đích chung là đưa ra phương pháp giải bằng đồ thị nhằm giải nhanh một số dạng bài tập, nhất là bài tập trắc nghiệm
Trang 381.3.3 Trong sách giáo khoa và sách bài tập trung học phổ thông
Qua nghiên cứu, chúng tôi thống kê được bảng so sánh giữa số lượng bài tập có sử dụng biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa học đối với BTHH được đưa ra trong SGK, SBT trung học phổ thông như sau:
Bảng 1.1 Thống kê tỉ lệ bài tập có sử dụng biểu bảng, sơ đồ, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm
hóa học so với hệ thống BTHH
Khối lớp BT có sử dụng BB, SĐ,
ĐT, HATNHH (1) BTHH (2)
Tỉ lệ (1)/(2) Chương
Từ những nội dung trên chúng ta có thể thấy bài tập có sử dụng biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa học là một dạng bài tập hóa học mới cần được xây dựng và phát triển Tuy nhiên ở chương trình phổ thông số lượng bài tập này còn rất hạn chế, do đó việc thiết
kế các loại bài tập này là cần thiết và phù hợp với việc đổi mới chương trình giáo dục hiện nay Các phần mềm tin học là công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc thiết kế bài tập có sử dụng biểu bảng, đồ thị, hình ảnh thí nghiệm hóa học Cơ sở trên là lí do chúng tôi nghiên cứu đề
tài: “hướng dẫn sử dụng phần mềm tin học trong thiết kế bài tập biểu bảng, đồ thị, hình
ảnh thí nghiệm hóa học”
Trang 39CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ MACROMEDIA FLASH 8
2.1 Giới thiệu [9]
Macromedia Flash 8 là một phần mềm đồ họa mà chúng ta có thể dùng nó để mô phỏng các hiện tượng trong vật lý, hóa học, sinh học, bằng các đoạn hoạt hình có tính tương tác cao
Các mô phỏng tạo ra từ phần mềm Macromedia Flash 8 hoàn toàn tương thích với các công cụ tạo bài giảng E-learning như Adobe Presenter hay Lecture Maker
Macromedia Flash 8 là một phần mềm mạnh và linh hoạt, nó giúp giáo viên mô phỏng các hiện tượng từ đơn giản đến phức tạp tùy theo trình độ của mình Giáo viên có thể mô phỏng các hiện tượng bằng cách vẽ các hình ảnh trên TimeLine, bằng cách dùng các công
cụ biến đổi hình ảnh, cũng có thể chèn các hình ảnh hay video từ bên ngoài vào Macromedia Flash 8 rồi điều khiển nó, hoặc giáo viên có thể sử dụng ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng ActionScrip để điều khiển các đối tượng một cách thật linh hoạt
Trong luận văn này, chúng tôi chỉ dừng lại ở việc hướng dẫn vẽ các hình ảnh trên TimeLine bằng các công cụ của Macromedia Flash 8 để thiết kế các bài tập có sử dụng hình ảnh thí nghiệm hóa học
2.2 Hướng dẫn cài đặt [10]
Bước 1: Tải chương trình cài đặt Macromedia Flash 8 từ Internet
Bước 2: Khởi động chương trình “Flash 8.exe” vừa tải về và để cho chương trình tự
động chạy cho tới khi dừng lại như hình 2.1 Bấm Next để sang bước 3
Trang 40Hình 2.1 Giao diện bước 1 chương trình cài đặt Macromedia Flash 8
Bước 3: Bấm chọn "I accept the terms in the license agreement" và bấm Next để