1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ tài THIẾT kế BÀI tập TRẮC NGHIỆM HÓA học sử DỤNG HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM, BIỂU BẢNG, sơ đồ TRONG CHƯƠNGTRÌNH HÓA học lớp 10

146 388 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 4,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy tôi chọn đề tài “THIẾT KẾ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC SỬ DỤNG HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM, BIỂU BẢNG, SƠ ĐỒ TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 10” giới thiệu cho học sinh các phương p

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Sư phạm Hóa Học

ĐỀ TÀI

THIẾT KẾ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC

SỬ DỤNG HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM,

BIỂU BẢNG, SƠ ĐỒ TRONG CHƯƠNG TRÌNH

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận văn “THIẾT KẾ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC SỬ DỤNG HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM, BIỂU BẢNG, SƠ ĐỒ TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 10”, tôi đã nhận được sự động viên

và hướng dẫn tận tình của quý thầy cô, gia đình và bạn bè Với sự kính trọng và lòng viết ơn sâu sắc tôi xin gởi lời cảm ơn đến:

Thầy Nguyễn Mộng Hoàng đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn và đóng góp ý kiến, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Quý thầy cô trong bộ môn Sư phạm Hóa Học – Khoa Sư Phạm – trường Đại học Cần Thơ

Gia đình, bạn bè và tập thể sư phạm Hóa Học K38 đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Trần Bạch Thế Thuyên

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN



Cần Thơ, ngày … tháng … năm…

Giảng viên hướng dẫn

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN



Cần Thơ, ngày … tháng … năm…

Giảng viên phản biện

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN



Cần Thơ, ngày … tháng … năm…

Giảng viên phản biện

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN iii

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN iv

MỤC LỤC v

1 PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu 1

1.4 Phương pháp và phương tiện nghiên cứu 2

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4.2 Phương tiện nghiên cứu 2

2 PHẦN NỘI DUNG 3

2.1 TỔNG QUAN VỀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC 3

2.1.1 Bài tập trắc nghiệm 3

2.1.2 Tác dụng của bài tập trắc nghiệm hóa học 5

2.1.3 Cơ sở phân loại bài tập trắc nghiệm hóa học 5

2.1.4 Cơ sở phân loại bài tập trắc nghiệm hoá học sử dụng biểu bảng, sơ đồ, hình ảnh thí nghiệm hoá học 6

2.2 TÓM TẮT LÝ THUYẾT 6

2.2.1 Nguyên tử 6

2.2.2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn 9

2.2.3 Liên kết hoá học 11

2.2.4 Phản ứng oxi hoá khử 13

2.2.5 Nhóm Halogen 14

2.2.6 Oxi – Lưu huỳnh 16

2.2.7 Tốc độ phản ứng và cân bằng 19

3 PHẦN KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21

3.1 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 21

3.1.1 Nguyên tử 21

3.1.2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn 31

3.1.3 Liên kết hoá học 39

3.1.4 Phản ứng oxi hoá khử 48

Trang 7

3.1.5 Nhóm Halogen 52

3.1.6 Oxi – Lưu huỳnh 72

3.1.7 Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học 94

3.2 HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI 100

4 KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 137

4.1 KẾT LUẬN 137

4.2 KIẾN NGHỊ 137

5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 139

Trang 8

1 PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hóa học là một môn khoa học tự nhiên đòi hỏi cao sự logic, nhanh nhạy trong tư duy của học sinh Do đó, bài tập trắc nghiệm vừa là nội dung vừa là phương pháp, phương tiện để nâng cao chất lượng dạy học Hóa học ở trường Trung học phổ thông một cách hữu hiệu

Việc đổi mới phương pháp dạy học nước nhà đã và đang triển khai trên toàn quốc từ rất lâu nay, tuy nhiên không thể nói đến đổi mới phương pháp dạy học mà không nói đến vai trò bài tập sử dụng hình ảnh trực quan, biểu đồ, biểu bảng

Việc sử dụng hình ảnh trực quan, biểu đồ, biểu bảng có rất nhiều ưu điểm như: hình ảnh thí nghiệm góp phần làm cho học sinh huy động nhận thức, gây hứng thú học tập, kiến thức tiếp thu chắc chắn và sâu sắc hơn Bài tập hình ảnh, biểu đồ, biểu bảng giúp làm rõ lý thuyết, khơi dậy tính tò mò khoa học của học sinh, phát huy và rèn luyện khả năng tư duy, giải quyết vấn đề khoa học bằng hình ảnh trực quan

Vì vậy tôi chọn đề tài “THIẾT KẾ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC SỬ DỤNG HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM, BIỂU BẢNG, SƠ ĐỒ TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 10” giới thiệu cho học sinh các phương pháp mới đòi hỏi cao sự logic, nhanh nhạy trong tư duy của học sinh để giải các bài tập trắc nghiệm nhanh chóng và hiệu quả hơn

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Góp phần nâng cao chất lượng dạy học Hóa học ở trường trung học phổ thông

và rèn luyện khả năng tư duy hình ảnh của học sinh

Làm phong phú nguồn tài liệu về dạng bài tập hình ảnh, sơ đồ, biểu bảng

1.3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Nội dung chương trình hoá học lớp 10

Cách thiết kế và áp dụng bài tập dạng đồ thị, hình vẽ, bảng biểu, mô hình hóa học lớp 10

Cách sử dụng các phần mềm như Chemwin, Chemlab, Chemsketch, ChemOffice,

Crocodile…

Trang 9

1.4 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu

Các tài liệu về dạy học môn hóa học và đổi mới phương pháp dạy học hóa học Nội dung chương trình sách giáo khoa lớp 10-ban nâng cao và cơ bản, các đề thi tuyển sinh học sinh giỏi, đại học, các kỳ thi khác

Nghiên cứu cách sử dụng các phần mềm như Chemwin, Chemlab, Chemsketch, ChemOffice…

1.4.2 Phương tiện nghiên cứu

Các tài liệu, sách báo và các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan

Máy tính

Trang 10

Các bài tập trắc nghiệm có thể chia làm 2 loại là bài tập trắc nghiệm tự luận và bài tập trắc nghiệm khách quan

2.1.1.1 Trắc nghiệm tự luận

Trắc nghiệm tự luận là phương pháp đánh giá kết quả học tập bằng việc sử dụng công cụ đo lường là các câu hỏi, học sinh trả lời dưới dạng bài viết trong một khoảng thời gian đã định trước

a Ưu điểm

- Cho phép kiểm tra được nhiều người trong một thời gian ngắn, tốn ít thời gian và công sức cho việc chuẩn bị của giáo viên

- Rèn cho học sinh khả năng trình bày, diễn tả câu trả lời lời bằng chính ngôn ngữ của

họ, đo được mức độ tư duy (khả năng phân tích, tổng hợp, so sánh); trắc nghiệm tự luận không những kiểm tra được mức độ chính xác của kiến thức mà còn kiểm tra được kỹ năng giải bài định tính cũng như định lượng của học sinh

- Có thể kiểm tra, đánh giá các mục tiêu liên quan đến thái độ, sự hiểu biết những ý niệm, sở thích và khả năng diễn đạt tư tưởng của học sinh

- Hình thành cho học sinh kỹ năng sắp đặt ý tưởng, suy diễn, phân tích, tổng hợp khái quát hoá…; phát huy tính độc lập tư duy sáng tạo của học sinh

b Nhược điểm

- Bài kiểm tra theo kiểu tự luận khó đại diện đầy đủ cho nội dung môn học do số lượng nội dung ít

- Việc chấm điểm phụ thuộc vào người đặt thang điểm và chủ quan của người chấm

- Điểm số có độ tin cậy thấp và nhiều nguyên nhân như: phụ thuộc vào tính chất chủ quan, trình độ người chấm, học sinh có thể học tủ, học lệch

Trang 11

2.1.1.2 Trắc nghiệm khách quan

Trắc nghiệm khách quan (TNKQ) là phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng hệ thống bài tập TNKQ, gọi là “khách quan” vì cách cho điểm hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào người chấm

a Ưu điểm

- Trong một thời gian ngắn có thể kiểm tra được nhiều kiến thức đối với nhiều học sinh;

vì vậy buộc học sinh phải nắm được tất cả các nội dung kiến thức đã học, tránh được tình trạng học tủ, học lệch

- Tiết kiệm được thời gian và công sức chấm bài của giáo viên

- Việc tính điểm rõ ràng, cụ thể nên thể hiện tính khách quan, minh bạch

- Gây hứng thú và tích cực học tập của học sinh

- Giúp học sinh phát triển kỹ năng nhận biết, hiểu, ứng dụng và phân tích

- Với phạm vi nội dung kiểm tra rộng, học sinh không thể chuẩn bị tài liệu để quay cóp Việc áp dụng công nghệ mới vào việc soạn thảo các đề thi cũng hạn chế đến mức thấp nhất hiện tượng quay cóp và trao đổi bài

- TNKQ chỉ cho biết kết quả suy nghĩ của học sinh mà không cho biết quá trình suy nghĩ, nhiệt tình, hứng thú của học sinh đối với nội dung được kiểm tra, do đó không đảm bảo được chức năng phát hiện lệch lạc của kiểm tra

- Học sinh có thể chọn đúng ngẫu nhiên

- Việc soạn thảo các bài tập TNKQ đòi hỏi nhiều thời gian, công sức

- TNKQ không cho giáo viên biết được tư tưởng, nhiệt tình, hứng thú, thái độ của học sinh đối với vấn đề nêu ra

- Không thể kiểm tra được kỹ năng thực hành thí nghiệm

Tuy có những nhược điểm trên nhưng phương pháp TNKQ vẫn là phương pháp kiểm tra – đánh giá có nhiều ưu điểm, đặc biệt là tính khách quan, công bằng và chính

Trang 12

xác Do đó, cần thiết phải sử dụng TNKQ trong quá trình dạy học và kiểm tra – đánh giá kết quả học tập môn Hoá học nhằm nâng cao chất lượng dạy học Cho đến nay, các câu trắc nghiệm với nhiều lựa chọn vẫn được thông dụng nhất, vì chúng có thể phục vụ một cách hiệu quả cho việc đo lường thành quả học tập, hơn nữa loại câu này cho phép chấm điểm bằng máy Vì vậy trong luận văn này chúng tôi tập trung xây dựng hệ thống câu trắc nghiệm với nhiều lựa chọn

2.1.2 Tác dụng của bài tập trắc nghiệm hóa học

Thực tiễn dạy học hóa học ở trường THPT cho thấy, bài tập hóa học có những ý nghĩa và tác dụng to lớn

- Làm chính xác hoá những khái niệm hóa; củng cố, đào sâu và mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn; chỉ khi vận dụng kiến thức vào giải bài tập, học sinh mới nắm được kiến thức một cách sâu sắc

- Giúp học sinh ôn tập, hệ thống hoá kiến thức một cách tích cực

- Rèn luyện các kĩ năng hóa học như cân bằng phương trình hóa học, tính theo công thức và phương trình…

- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, lao động sản xuất và bảo vệ môi trường

- Rèn kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác tư duy

- Phát triển các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập, thông minh và sáng tạo

- Là phương tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức và kĩ năng của học sinh

- Giáo dục đạo đức; tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học

2.1.3 Cơ sở phân loại bài tập trắc nghiệm hóa học

Có nhiều cách phân loại bài tập hoá học dựa vào dựa vào các cơ sở sau:

- Khối lượng kiến thức

- Tính chất bài tập

- Cách tiến hành giải

- Phương pháp hình thành kỹ năng giải bài tập hoa học

- Tính đặc thù của nội dung

- Đặc điểm bài tập

Trang 13

Tuy nhiên các cách phân loại bài tập không có ranh giới rõ rệt vì những bài tập vừa mang nội dung phong phú vừa có tính chất đặc trưng nổi bật vừa có thuật toán riêng

2.1.4 Cơ sở phân loại bài tập trắc nghiệm hoá học sử dụng biểu bảng, sơ đồ, hình

ảnh thí nghiệm hoá học

Dựa trên những tiêu chí chung về việc phân loại bài tập hoá học ở mục 2.1.3 Theo tôi việc phân loại bài tập trắc nghiệm hoá học sử dụng biểu bảng, sơ đồ hình ảnh thí nghiệm hoá học lớp 10 dựa vào các đặc điểm sau:

+ Nội dung chương trình hoá học lớp 10 THPT

+ Tính đặc thù của nội dung bài tập trắc nghiệm hoá học sử dụng biểu bảng, sơ đồ, hình ảnh thí nghiệm thuộc chương trình THPT

+Mục tiêu dạy học hoá học THPT và rèn luyện khả năng tư duy hình ảnh của học sinh

2.2 TÓM TẮT LÝ THUYẾT

2.2.1 Nguyên tử

a Thành phần nguyên tử

* Cấu tạo nguyên tử

* Kích thước và khối lượng nguyên tử

- Kích thước

+ Đường kính nguyên tử khoảng 10-10 m

+ Đường kính hạt nhân khoảng 10-14 m

- Khối lượng

mn = 1,6748.10-27kg

qp = 0

Proton (p), mang điện tích (+)

Nơtron (n), không mang điện

mp = 1,6726.10-27kg

qp = 1,602.10-19C hay qp = 1+

Hạt nhân (Z+)

qe= -1,602.10-19C hay qe = 1-

Trang 14

Mỗi nguyên tử đều có khối lượng đó là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử Khối lượng này vô cùng nhỏ bé, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là u (hay đvc)

1u bằng 1/12 khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon 12

- Điện tích hạt nhân (Z)

Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số p = số e

- Số khối (A) = Z + N

- Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

- Số hiệu nguyên tử (Z) cho biết số p và số e trong nguyên tử

- Kí hiệu nguyên tử: 𝐴𝑍𝑋

X: kí hiệu nguyên tố

A: số khối

Z: Số hiệu nguyên tử

c Đồng vị, nguyên tử khối trung bình và nguyên tử khối

- Đồng vị là những nguyên tử cùng Z nhưng khác N

- Nguyên tử khối trung bình:

_ aA bB A

A, B: nguyên tử khối của đồng vị A, B

d Sự chuyển động của electron trong nguyên tử Obitan nguyên tử

* Obitan nguyên tử (AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó

xác suất có mặt (xác suất tìm thấy) electron khoảng 90%

* Hình dạng obitan

- Obitan s có hình cầu

Trang 15

- Obitan p có hình số tám nổi

- Obitan d, f có hình dạng phức tạp hơn

e Lớp và phân lớp

Số thứ tự của lớp (n)

Kí hiệu lớp electron

Số e tối đa (2n2) của lớp

Tên phân lớp

Số phân lớp trong 1 lớp

Số e tối đa ở phân lớp

1

K

2 1s

4,…

2, 6, 10, 14, …

* Số obtan trong một phân lớp, một lớp electron

- Phân lớp s: có 1 obitan ( 1 AO)

- Phân lớp p: có 3 AO

- Phân lớp d: có 5 AO

- Phân lớp f: có 7 AO

* Số obitan trong một lớp electron (n 2 AO)

- Lớp K (n = 1) có 12 = 1 obitan

- Lớp L (n = 2) có 22 = 4 obitan

- Lớp M (n = 3) có 32 = 9 obitan

- Lớp N (n = 4) có 42 = 16 obitan

f Năng lượng của các electron trong nguyên tử, cấu hình electron nguyên tử

* Năng lượng của electron trong nguyên tử

- Trật tự mức năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f …

* Các nguyên lí và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử

- Nguyên lý Pauli: Trên mỗi obitan chỉ có 2 electron ngược chiều nhau

- Nguyên lý vững bền: Ở trạng thái cơ bản, các electron chiếm obitan có mức năng lượng từ thấp đến cao

- Quy tắc Hund: Trong cùng một phân lớp, các electron phân bố trên obitan sao cho số electron độc thân là tối đa và có chiều giống nhau

* Cấu hình electron nguyên tử

- Cấu hình electron nguyên tử dùng để biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau

Trang 16

- Cách viết cấu hình electron nguyên tử:

+ Xác định số electron nguyên tử

+ Các electron được phân bố theo thứ tự tăng dần các mức năng lượng AO, theo các nguyên lí và quy tắc phân bó electron trong nguyên tử

+ Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp trong một lớp và theo thứ tự của các electron

* Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

- Có tối đa là 8 electron

- Nguyên tố có 8 electron lớp ngoài cùng rất bền vững, hầu như không tham gia phản ứng hóa học Đó là nguyên tử khí hiếm (trừ He có 2e ngoài cùng)

- Nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng là nguyên tử kim loại ( trừ H, He, B)

- Nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng là nguyên tử phi kim

- Nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng cũng có thể là nguyên tử kim loại hay phi kim

2.2.2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn

a Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

* Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

- Có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng

- Có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột

* Cấu tạo bảng tuần hoàn

- Ô nguyên tố

- Chu kì

+ Số thứ tự chu kì = số lớp electron nguyên tử

+ Chu kì 1, 2, 3 là chu kì nhỏ; chu kì 4, 5, 6, 7 là chu kì lớn

- Nhóm nguyên tố

+ Số thứ tự của nhóm = số electron hóa trị của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm đó + Bảng tuần hoàn có 18 cột chia thành:

8 nhóm A, đánh số từ IA đến VIIIA

8 nhóm B, đánh số từ IB đến VIIIB, riêng nhóm VIIIB gồm 3 cột

- Các nhóm A gồm các nguyên tố s và p

- Các nhóm B gồm các nguyên tố d và f

Trang 17

b Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học

* Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A và nhóm B

- Nhóm A

Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyên tố

- Nhóm B

+ Đều thuộc chu kì lớn

+ Là các nguyên tố d và nguyên tố f, còn được gọi là kim loại chuyển tiếp

c Sự biến đổi một số đại lượng vật lí của các nguyên tố hóa học

Bán kính nguyên tử

Năng lượng ion hóa thứ nhất

Độ âm điện

Chu kì (từ trái

Nhóm (từ trên

d Sự biến đổi tính kim loại, phi kim của các nguyên tố hóa học Định luật tuần hoàn

* Tính kim loại và tính phi kim

- Trong cùng chu kì: tính kim loại giảm dần đồng thời tính phi kim tăng dần

- Trong cùng nhóm A: tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần

* Sự biến đổi về hóa trị của các nguyên tố

- Trong cùng một chu kì, đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố với oxi tăng lần lượt từ 1 đến 7, còn hóa trị với hiđro của các phi kim giảm từ 4 đến 1

* Sự biến đổi tính axit – bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng

- Trong cùng chu kì: tính bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng giảm dần đồng thời tính axit tăng dần

- Trong nhóm A: tính bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng tăng dần đồng thời tính axit giảm dần

* Định luật tuần hoàn

Trang 18

Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạp nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

2.2.3 Liên kết hoá học

a Khái niệm về liên kết hóa học – liên kết ion

* Khái niệm về liên kết hóa học

- Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn

- Quy tắc bát tử (8 electron): nguyên tử các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron vững bền của các khí hiếm với 8 electron (hoặc 2 electron đối với Heli) ở lớp ngoài cùng

* Liên kết ion

- Sự hình thành ion

+ Ion là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện

+ Ion dương (cation) là những nguyên tử kim loại dễ nhượng 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng để trở thành ion mang 1, 2, 3 đơn vị điện tích dương

+ Ion âm (anion) là những nguyên tử phi kim dễ nhận 3, 2, 1 electron ở lớp ngoài cùng để trở thành phân tử mang điện tích âm

+ Ion đơn và ion đa nguyên tử

 Ion đơn nguyên tử: Na+, Ca2+,…

 Ion đa nguyên tử: SO42- , NO3- ,…

- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay

nhiều cặp electron chung Gồm hai loại:

+ Liên kết cộng hóa trị có cực

+ Liên kết cộng hóa trị không có cực

Trang 19

- Liên kết cho nhận (phối trí) là liên kết mà cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp

c Sự lai hóa các obitan nguyên tử, sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết

ba

* Khái niệm về sự lai hóa

Sự lai hóa obitan nguyên tử là sự tổ hợp trỗn lẫn một số obitan trong một nguyên

tử để được từng ấy obitan lai hóa giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian

* Các kiểu lai hóa

- Lai hóa sp, lai hóa thẳng, góc liên kết bằng 180o

- Lai hóa sp2, lai hóa hình tam giác đều, góc liên kết phẳng 120o

- Lai hóa sp3, lai hóa hình tứ diện đều, góc liên kết 109o28’

* Sự tạo thành liên kết đơn, đôi, ba

- Liên kết đơn (liên kết σ) được tạo thành từ sự xen phủ trục và thường bền vững

- Liên kết đôi được tạo thành từ sự xen phủ bên, gồm một liên kết σ và một liên kết π ( trong đó liên kết π kém bền hơn so với liên kết σ)

- Liên kết ba được hình thành từ một obitan 2pz xen phủ trục tạo một liên kết σ và hai obitan 2px, 2py xen phủ bên tạo hai liên kết π

- Liên kết giữa hai nguyên tử được thực hiện bởi một liên kết σ và một hay hai liên kết

π được gọi là liên kết bội

d Tinh thể - Mạng tinh thể

- Tinh thể:

+ Tinh thể nguyên tử: kim cương,…

+ Tinh thể phân tử: nước đá,…

- Mạng tinh thể:

+ Phân tử:

Mạng tinh thể phân tử iot: tinh thể lập phương tâm diện

Mạng tinh thể nước đá: cấu trúc tứ diện rỗng

+ Kim loại:

Lập phương tâm diện

Lập phương tâm khối

Trang 20

Lục phương

e Hóa trị và số oxi hóa

* Hóa trị

- Trong hợp chất ion: gọi là điện hóa trị và bằng điện tích của ion đó

- Trong hợp chất cộng hóa trị: gọi là cộng hóa trị và bằng số liên kết cộng hóa trị mà nguyên tử của nguyên tố đó tạo ra được với các nguyên tử khác trong phân tử

- Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron

- Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron

- Quá trình oxi hoá (sự oxi hoá) là quá trình nhường electron

- Quá trình khử (sự khử) là quá trình nhận electron

b Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa khử

Các bước lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp thăng bằng electron:

- Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi

- Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình

- Bước 3: Tìm hệ số thích hợp sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng

số electron mà chất oxi hoá nhận

- Bước 4: Đặt hệ số của chất oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng Hoàn thành phương trình hoá học

c Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ

* Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá

- Phản ứng hoá hợp: có thể hoặc không thể là phản ứng số oxi hoá – khử

- Phản ứng phân huỷ: có thể hoặc không thể là phản ứng số oxi hoá – khử

- Phản ứng thế: luôn là phản ứng oxi hoá – khử

Trang 21

- Phản ứng trap đổi: không phải là phản ứng oxi hoá – khử

* Phản ứng toả nhiệt và phản ứng thu nhiệt

- Phản ứng toả nhiệt là phản ứng hoá học giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt

- Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hoá học hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt

- Nhiệt phản ứng (ΔH):

ΔH < 0: phản ứng toả nhiệt

ΔH > 0: phản ứng thu nhiệt

2.2.5 Nhóm Halogen

a Khái quát về nhóm halogen

Nhóm halogen gồm các nguyên tố: Flo (F), Clo (Cl), Brom (Br), Iot (I), Atatin (At)

Vị trí: nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn, ngay trước khí hiếm

Atatin không gặp trong tự nhiên, được điều chế nhân tạo bằng các phả ứng hạt nhân Atatin được nghiên cứu trong nhóm các nguyên tố phóng xạ

ns2np5

Bán kính nguyên

tử (nm)

Ái lực electron (eV)

Độ

âm điện

Năng lượng liên kết X-X (KJ/mol)

Trạng thái, màu sắc

Trang 22

* Trong công nghiệp

Điện phân muối halogenua:

Trang 23

* Tính chất hoá học

- Tác dụng với kim loại đứng trước H

- Tác dụng với oxit bazơ, bazơ

- Tác dụng với muối

- Tác dụng với chất oxi hoá

* Các axit có oxi của halogen

* Muối halogenua

- Tất cả đều tan trừ CuCl, AgCl, PbCl2, HgCl, các muối F- đều ít tan (trừ muối florua của kim loại kiềm, AlF3, AgF, HgF2, SnF2 đều tan)

- Nhận biết muối halogenua MXn hoặc axit halogen hidric HX (trừ muối và axit của F-)

→ dùng dung dịch AgNO3 → xuất hiện kết tủa AgX

Trong đó: AgCl: màu trắng

AgBr: màu vàng nhạt

AgI: màu vàng đậm

2.2.6 Oxi – Lưu huỳnh

a Khái quát về nhóm oxi

- Nhóm oxi bao gồm các nguyên tố: Oxi (O), lưu huỳnh (S), selen (Se), Telu (Te), poloni (Po), trong đó Po là nguyên tố phóng xạ

- Vị trí: nhóm VIA trong bảng tuần hoàn

Tính oxi hoá giảm dần

Trang 24

+ Tác dụng với kim loại (trừ Au, Pt)

+ Tác dụng với phi kim (trừ halogen) → oxit

+ Tác dụng với hợp chất

- Điều chế:

+ Trong công nghiệp: chưng cất phân đoạn không khí lỏng, điện phân nước + Trong phòng thí nghiệm: phân huỷ những hợp chất giàu oxi, kém bền với nhiệt như KClO3, KMnO4, H2O2,…

Trang 25

- Trên tầng cao khí quyển, O3 được tạo thành từ O2 do ảnh hưởng của tia cực tím (UV)

c Hiđro peroxit

- Là hợp chất ít bền, dễ bị phân huỷ

- Số oxi hoá của oxi trong H2O2 là -1

- Tính chất hoá học: vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá

+ Tính khử: MnO 2

H O H O O + Tính oxi hoá: KNO H O2 2 2 H O KNO2  3

d Lưu huỳnh

- Là một phi kim hoạt động có tính oxi hoá mạnh nhưng kém hơn nguyên tố oxi và

các nguyên tố halogen

- Tính chất hoá học:

+ Vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá

+ Tác dụng với kim loại

+ Tác dụng với hiđro

+ Tác dụng với phi kim (trừ N2, I2)

+ Tác dụng với hợp chất

- Điều chế: khai thác tự do trong lòng đất bằng hệ thống thiết bị nén siêu nóng, sản xuất từ hợp chất như H2S,…

e Hiđro sunfua

- Là chất khử mạnh

- Tan trong nước tạo thành dung dịch axit yếu

- Tác dụng hầu hết các chất oxia hoá như KMnO4, KClO3, Cl2,…

f Các oxit của lưu huỳnh

* Lưu huỳnh đioxit (Lưu huỳnh (IV) oxit, khí sunfuro)

- Là oxit axit

- Tính chất hoá học:

Trang 26

+ Tác dụng với nước

+ Tác dụng với oxit bazơ, bazơ

+ Vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá

- Điều chế: đốt cháy lưu huỳnh, quặng pirit sắt FeS2,…

* Lưu huỳnh trioxit (Lưu huỳnh (VI) oxit)

- Là oxit axit

- Tính chất hoá học:

+ Tác dụng với nước

+ Tác dụng với oxit bazơ, bazơ

+ Chất oxi hoá mạnh

- Điều chế: oxi hoá SO2 ở nhiệt độ cao (xúc tác V2O5)

g Axit sunfuric

- Tính chất hoá học:

+ Dung dịch axit H2SO4 loãng

 Làm quỳ tím hoá đỏ

 Tác dụng với bazơ, oxit bazơ, kim loại mạnh hơn hiđro, muối

Trang 27

v là tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian từ t1 đến t2

+ C là biến thiên nồng độ sản phẩm

- C là biến thiên nồng độ tác chất

A B

   

   Hằng số cân bằng Kc của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ

* Sự chuyển dịch cân bằng hoá học

Sự chuyển dịch cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái này sang trạng thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài lên cân bằng

* Các yếu tố ảnh hưởng

- Nồng độ

- Nhiệt độ

- Áp suất

Trang 28

3 PHẦN KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

3.1.1 Nguyên tử

Câu 1: Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau

Những nguyên tử là đồng vị của nhau

A 1 và 2 B 2 và 3 C 1, 2 và 3 D 1, 2, 3 và 4

Câu 2: Cho hình vẽ sau mô tả cấu tạo nguyên tử Li

Cấu tạo hạt nhân nguyên tử Li gồm

A Proton và electron B Proton và nơtron

C Nơtron và electron D Proton, nơtron và electron

Câu 3: Cho hình vẽ sau mô tả cấu tạo nguyên tử Li

Điện tích hạt nhân của nguyên tử Li là

Câu 4: Nguyên tử có 5 electron lớp ngoài cùng là

Trang 29

Câu 5: Sự phân bố electron trong nguyên tử của các nguyên tố M, N, P và Q như sau

Nguyên tố có năng lương ion hóa thứ nhất lớn nhất là

Câu 6: Hình vẽ mô tả đúng cấu tạo của nguyên tử Li là

Câu 7: Cho hình vẽ mô tả cấu tạo nguyên tử hiđro như sau

Nguyên tử hiđro là nguyên tử đơn giản nhất gồm có

A 1 proton, 1 electron, 1 nơtron B 1 proton, 1 nơtron, 0 electron

C 1 proton, 1 electron, 0 nơtron D 1 nơtron, 1 electron, 0 proton

Câu 8: Kí hiệu Al trong ô nguyên tố là

Trang 30

Câu 9: Số 13 trong ô nguyên tố là

C Nguyên tử khối trung bình D Độ âm điện

Câu 10: Số 26,98 trong ô nguyên tố là

C Năng lượng ion hóa I1 D Độ âm điện

Câu 11: Số 1,61 trong ô nguyên tố sau là

C Nguyên tử khối trung bình D Ái lực electron

Câu 12: Kí hiệu [Ne]3s23p1 trong ô nguyên tố là

A Cấu hình electron của ion B Kiểu mạng tinh thể

C Cấu hình electron của nguyên tử D Kí hiệu hóa học

Trang 31

Câu 13: Từ “Nhôm” trong ô nguyên tố là

Câu 14: Sự phân bố electron vào orbitan thỏa mãn nguyên lí vững bền là

Trang 32

Câu 18: Trong các cách phân bố electron vào obitan nguyên tử sau, xét lớp ngoài

cùng, cách phân bố phù hợp với nguyên tử ở trạng thái cơ bản là

Câu 19: Trong các cách phân bố electron (xét các electron hóa trị) vào các obitan

nguyên tử của các nguyên tử sau, cách phân bố phù hợp với nguyên tử ở trạng thái kích thích là

Câu 20: Hình vẽ dưới đây vi phạm nguyên lí Pauli khi điền electron vào obitan là

Câu 23: Cấu hình của nguyên tử sau biểu diễn bằng ô lượng tử Thông tin không đúng

khi nói về cấu hình đã cho là

A Nguyên tử có 7 electron B Lớp ngoài cùng có 3 electron

C Nguyên tử có 3 electron độc thân D Nguyên tử có 2 lớp electron

Trang 33

Câu 24: Cấu hình lớp ngoài cùng ở trạng thái cơ bản của S (Z = 16) là

Câu 26: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử nguyên tố X, Y, Z và T

(đều thuộc chu kì 2) lần lượt là

Nguyên tố kim loại là

Trang 34

Câu 28: Cấu hình lớp sát ngoài cùng và lớp ngoài cùng của nguyên tố sắt (Z=26) ở

trạng thái cơ bản là

Trang 35

Câu 34: Hình vẽ thể hiện đúng sự sắp xếp các obitan theo chiều tăng của năng lượng

Trang 36

Câu 36: Hình vẽ mô tả thí nghiệm tìm ra một hạt cấu tạo nên nguyên tử

Đó là

A Thí nghiệm tìm ra electron B Thí nghiệm tìm ra nơtron

C Thí nghiệm tìm ra proton D Thí nghiệm tìm ra hạt nhân

Câu 37: Đây là thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử Hiện tượng chứng tỏ điều đó là

A Chùm α truyền thẳng B Chùm α bị lệch hướng

C Chùm α bị bật ngược trở lại D Cả B và C đều đúng

Câu 38: Hình vẽ mô hình thí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử dưới đây là của

nhà bác học nào

B Albert Einstein D D.I Mendeleev

Trang 37

Câu 39: Quan sát hình vẽ và điền những thông tin thích hợp cho trước (A, B, C, D)

vào những chỗ trống trong đoạn văn sau

Tom-xơn đã cho phóng điện với hiệu thế 15000 vôn qua hai …(1)… gắn vào đầu của một ống thủy tinh đã rút gần hết …(2)…, thì thấy màn huỳnh quang …(3)… Màn huỳnh quang phát sáng do sự xuất hiện của các tia không nhìn thấy được đi từ …(4)… sang …(5)…, tia này được gọi là tia …(6)… Tia âm cực bị hút lệch về phía …(7)… khi đặt ống thủy tinh trong một điện trường

(3) Thay đổi màu Chuyển sang

màu đen

Chuyển sang màu vàng Phát sáng

Câu 40: Biểu đồ tròn sau biểu diễn tỉ lệ phần trăm của hai đồng vị Clo Nguyên tử

khối trung bình của clo là

Trang 38

3.1.2 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn

Câu 1: Cho ion đơn nguyên tử X có điện tích 2+ có cấu tạo như sau

Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

A Ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA B Ô số 12, chu kì 3, nhóm VIIIA

C Ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA D Ô số 10, chu kì 2, nhóm IIA

Câu 2: Cho ion đơn nguyên tử X có điện tích 1-, có cấu tạo như sau

Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

A Ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA B Ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIA

C Ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA D Ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIIA

Câu 3: Cho các nguyên tử thuộc nhóm IA có bán kính trung bình như hình vẽ dưới

đây

Năng lượng ion hóa I1 tăng dần theo thứ tự

A (1) < (2) < (3) < (4) B (4) < (3) < (2) < (1)

C (1) < (3) < (2) < (4) D (4) < (2) < (3) < (1)

Câu 4: Cho các nguyên tử thuộc cùng chu kỳ và thuộc phân nhóm chính có bán kính

trung bình như hình vẽ dưới đây

Độ âm điện của chúng giảm dần theo thứ tự

A (1) > (2) > (3) > (4) B (4) > (3) > (2) > (1)

C (1) > (3) > (2) > (4) D (4)> (2) > (1) > (3)

Trang 39

Câu 5: Cho các nguyên tử thuộc cùng chu kỳ và thuộc phân nhóm chính có bán kính

trung bình như hình vẽ dưới đây

Tính kim loại giảm dần theo thứ tự

A (1) > (2) > (3) > (4) B (4) > (3) > (2) > (1)

C (1) > (3) > (2) > (4) D (4)> (2) > (1) > (3)

Câu 6: Cho các nguyên tử thuộc cùng chu kỳ và thuộc phân nhóm chính có bán kính

trung bình như hình vẽ dưới đây

Tính phi kim tăng dần theo thứ tự

Câu 9: Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 11 Cách biểu diễn sự phân bố electron

trong nguyên tử gần đúng nhất là

Trang 40

Câu 10: Sự phân bố electron trong các nguyên tử M, R, X và L như sau

Nguyên tố có tính kim loại lớn nhất là

Câu 11: Sự phân bố electron trong các nguyên tử M, R, X, L như sau

Nguyên tố có năng lượng ion hóa thứ nhất lớn nhất là

Câu 12: Sự phân bố electron trong các nguyên tử M, R, X, L như sau

Nguyên tố có độ âm điện nhỏ nhất là

Ngày đăng: 24/10/2016, 10:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trịnh Văn Biểu, Thực hành thí nghiệm phương pháp dạy học, Trường ĐHSP Tp.HCM, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành thí nghiệm phương pháp dạy học
4. Nguyễn Anh Phong, Kinh nghiệm và tiểu xảo giải đề thi trung học phổ thông quốc gia Hoá Học, NXB Đồng Nai, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm và tiểu xảo giải đề thi trung học phổ thông quốc gia Hoá Học
Nhà XB: NXB Đồng Nai
5. Nguyễn Thị Ngọc Quyên, SKKN Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan bằng đồ thị và hình vẽ phần phi kim, Sở GD&amp;ĐT Đồng Nai, THPT Đoàn Kết, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: SKKN Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan bằng đồ thị và hình vẽ phần phi kim
6. Châu Văn Trung, Tuyển chọn 3000 bài tập Tiếng anh Hoá học cho học sinh và sinh viên khoa học kỹ thuật, NXB GTVT, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển chọn 3000 bài tập Tiếng anh Hoá học cho học sinh và sinh viên khoa học kỹ thuật
Nhà XB: NXB GTVT
7. Võ Phương Uyên, Sử dụng thí nghiệm trong dạy học môn Hoá lớp 10, 11 trường THPT tỉnh Đaklak, Trường ĐHSP Tp.HCM, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng thí nghiệm trong dạy học môn Hoá lớp 10, 11 trường THPT tỉnh Đaklak
8. Phan Thị Bích Vương, Phân loại và phương pháp giải các dạng bài tập Hoá học 10, NXB ĐHQG Tp.HCM, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại và phương pháp giải các dạng bài tập Hoá học 10
Nhà XB: NXB ĐHQG Tp.HCM
3. Trương Đình Huy, Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập Hoá học phần phi kim lớp 10 THPT theo hướng dạy tích cực, Trường ĐHSP Tp.HCM, 2011 Khác
12. www.facebook.com/hoctothoahoc. 13. www.vcaa.vic.edu.au Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 6: Hình vẽ mô tả đúng cấu tạo của nguyên tử Li là - ĐỀ tài THIẾT kế BÀI tập TRẮC NGHIỆM HÓA học sử DỤNG HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM,  BIỂU BẢNG, sơ đồ TRONG CHƯƠNGTRÌNH HÓA học lớp 10
u 6: Hình vẽ mô tả đúng cấu tạo của nguyên tử Li là (Trang 29)
Câu 20: Hình vẽ dưới đây vi phạm nguyên lí Pauli khi điền electron vào obitan là - ĐỀ tài THIẾT kế BÀI tập TRẮC NGHIỆM HÓA học sử DỤNG HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM,  BIỂU BẢNG, sơ đồ TRONG CHƯƠNGTRÌNH HÓA học lớp 10
u 20: Hình vẽ dưới đây vi phạm nguyên lí Pauli khi điền electron vào obitan là (Trang 32)
Câu 34: Hình vẽ thể hiện đúng sự sắp xếp các obitan theo chiều tăng của năng lượng - ĐỀ tài THIẾT kế BÀI tập TRẮC NGHIỆM HÓA học sử DỤNG HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM,  BIỂU BẢNG, sơ đồ TRONG CHƯƠNGTRÌNH HÓA học lớp 10
u 34: Hình vẽ thể hiện đúng sự sắp xếp các obitan theo chiều tăng của năng lượng (Trang 35)
Hình  Kim loại đất hiếm  Chủ yếu là phi kim - ĐỀ tài THIẾT kế BÀI tập TRẮC NGHIỆM HÓA học sử DỤNG HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM,  BIỂU BẢNG, sơ đồ TRONG CHƯƠNGTRÌNH HÓA học lớp 10
nh Kim loại đất hiếm Chủ yếu là phi kim (Trang 43)
Câu 4: Hình vẽ mô tả sự lai hóa sp 2  là - ĐỀ tài THIẾT kế BÀI tập TRẮC NGHIỆM HÓA học sử DỤNG HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM,  BIỂU BẢNG, sơ đồ TRONG CHƯƠNGTRÌNH HÓA học lớp 10
u 4: Hình vẽ mô tả sự lai hóa sp 2 là (Trang 47)
Câu 18: Hình vẽ thể hiện sự hình thành liên kết trong phân tử N 2  là - ĐỀ tài THIẾT kế BÀI tập TRẮC NGHIỆM HÓA học sử DỤNG HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM,  BIỂU BẢNG, sơ đồ TRONG CHƯƠNGTRÌNH HÓA học lớp 10
u 18: Hình vẽ thể hiện sự hình thành liên kết trong phân tử N 2 là (Trang 49)
Hình vẽ trên minh họa phản ứng - ĐỀ tài THIẾT kế BÀI tập TRẮC NGHIỆM HÓA học sử DỤNG HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM,  BIỂU BẢNG, sơ đồ TRONG CHƯƠNGTRÌNH HÓA học lớp 10
Hình v ẽ trên minh họa phản ứng (Trang 56)
Câu 40: Hình vẽ mô tả đúng thí nghiệm điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm là - ĐỀ tài THIẾT kế BÀI tập TRẮC NGHIỆM HÓA học sử DỤNG HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM,  BIỂU BẢNG, sơ đồ TRONG CHƯƠNGTRÌNH HÓA học lớp 10
u 40: Hình vẽ mô tả đúng thí nghiệm điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm là (Trang 74)
Câu 46: Sơ đồ thiết bị sau dùng để sản xuất - ĐỀ tài THIẾT kế BÀI tập TRẮC NGHIỆM HÓA học sử DỤNG HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM,  BIỂU BẢNG, sơ đồ TRONG CHƯƠNGTRÌNH HÓA học lớp 10
u 46: Sơ đồ thiết bị sau dùng để sản xuất (Trang 76)
Hình vẽ bên có thể áp dụng để thu được những khí - ĐỀ tài THIẾT kế BÀI tập TRẮC NGHIỆM HÓA học sử DỤNG HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM,  BIỂU BẢNG, sơ đồ TRONG CHƯƠNGTRÌNH HÓA học lớp 10
Hình v ẽ bên có thể áp dụng để thu được những khí (Trang 82)
Câu 24: Hình vẽ thí nghiệm sau chứng minh tính chất hóa học của hiđro sunfua là - ĐỀ tài THIẾT kế BÀI tập TRẮC NGHIỆM HÓA học sử DỤNG HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM,  BIỂU BẢNG, sơ đồ TRONG CHƯƠNGTRÌNH HÓA học lớp 10
u 24: Hình vẽ thí nghiệm sau chứng minh tính chất hóa học của hiđro sunfua là (Trang 87)
Hình vẽ - ĐỀ tài THIẾT kế BÀI tập TRẮC NGHIỆM HÓA học sử DỤNG HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM,  BIỂU BẢNG, sơ đồ TRONG CHƯƠNGTRÌNH HÓA học lớp 10
Hình v ẽ (Trang 91)
Câu 47: Hình vẽ sau mô tả thiết bị khai thác lưu huỳnh theo phương pháp nào ? - ĐỀ tài THIẾT kế BÀI tập TRẮC NGHIỆM HÓA học sử DỤNG HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM,  BIỂU BẢNG, sơ đồ TRONG CHƯƠNGTRÌNH HÓA học lớp 10
u 47: Hình vẽ sau mô tả thiết bị khai thác lưu huỳnh theo phương pháp nào ? (Trang 95)
Câu 48: Hình ảnh dưới đây minh họa ứng dụng trong đời sống và sản xuất của - ĐỀ tài THIẾT kế BÀI tập TRẮC NGHIỆM HÓA học sử DỤNG HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM,  BIỂU BẢNG, sơ đồ TRONG CHƯƠNGTRÌNH HÓA học lớp 10
u 48: Hình ảnh dưới đây minh họa ứng dụng trong đời sống và sản xuất của (Trang 95)
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc tốc độ phản ứng vào áp suất là - ĐỀ tài THIẾT kế BÀI tập TRẮC NGHIỆM HÓA học sử DỤNG HÌNH ẢNH THÍ NGHIỆM,  BIỂU BẢNG, sơ đồ TRONG CHƯƠNGTRÌNH HÓA học lớp 10
th ị biểu diễn sự phụ thuộc tốc độ phản ứng vào áp suất là (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w