Với mức tăng trưởng 25,5%/năm, ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp đóng góp 17% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HỒ THẮNG
PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP
Ở NÔNG THÔN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
Vào lúc: giờ ngày tháng năm 2016
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Trung tâm học liệu – Đại học Huế
Thư viện trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
Vào lúc: giờ ngày tháng năm 2016
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Trung tâm học liệu – Đại học Huế
Thư viện trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO NGHIÊN CỨU
Công nghiệp nông thôn là một nội dung hết sức quan trọng của công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, nên phát triển tiểu, thủ công nghiệp (TTCN), một bộ phận của công nghiệp nông thôn trong giai đoạn hiện nay có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn [50] Phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn trong giai đoạn hiện nay cần đáp ứng được ba yêu cầu cơ bản đó là: (1) Yêu cầu xây dựng nông thôn mới đòi hỏi tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn đóng góp vai trò quan trọng tạo việc làm thu hút lao động nhàn rỗi ở nông thôn; (2) Yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đòi hỏi phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn được chuyên môn hóa; (3) Yêu cầu phát triển kinh tế thị trường và hội nhập đòi hỏi phát triển tiểu, thủ công nghiệp thành ngành sản xuất hàng hóa Thực hiện được các yêu cầu này, phát triển tiểu, thủ công nghiệp sẽ góp phần đẩy nhanh quá trình thực hiện mục tiêu đưa nước ta sớm trở thành nước công nghiệp phát triển [8] Trong những năm qua, tỉnh Thừa Thiên Huế đã có nhiều nỗ lực trong phát triển ngành công nghiệp nói chung trong đó có ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp Với mức tăng trưởng 25,5%/năm, ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp đóng góp 17% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn; giải quyết công ăn việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động, đồng thời bảo tồn, gìn giữ các giá trị văn hoá của dân tộc Tuy nhiên, quá trình phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở Thừa Thiên Huế nhất là ở khu vực nông thôn vẫn còn nhiều hạn chế bất cập: quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, chất lượng sản phẩm thấp, chưa có sản phẩm mang thương hiệu, sức cạnh tranh chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường Nguyên nhân chính trước hết là do các cơ
sở thiếu tính liên kết trong phát triển quy mô sản xuất, trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất thấp, phổ biến là sản xuất thủ công và bán cơ khí Bên cạnh đó năng lực của chủ cơ sở còn nhiều hạn chế, nguồn lao động chưa qua đào tạo ở mức cao, khả năng huy động vốn khó khăn Hơn nữa, các chính sách của Nhà nước còn nhiều bất cập, việc quy hoạch vùng nguyên liệu tại chỗ chưa được quan tâm, hạ tầng kỹ thuật và mặt bằng sản xuất chưa được đầu tư thỏa đáng, việc
hỗ trợ chính sách tín dụng, ứng dụng khoa học công nghệ chưa cao
Trang 4Trong khi đó việc tổ chức thực hiện các chính sách chưa đồng bộ, thiếu chính sách mới Đây là những khó khăn lớn kìm hãm sự phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn Thừa Thiên Huế
Nhiều đề tài trong nước và quốc tế đã nghiên cứu về phát triển tiểu, thủ công nghiệp, nhưng các đề tài chưa gắn phát triển tiểu, thủ công nghiệp với việc xây dựng nông thôn mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và chưa gắn với sản xuất hàng hóa Tại Thừa Thiên Huế, các đề tài đã nghiên cứu chưa làm rõ vai trò của tiểu, thủ công nghiệp đối với ba nội dung yêu cầu nói trên, chưa phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô giá trị sản xuất tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn Do vậy, nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích sát đúng thực trạng và đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay
Từ những vấn đề trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: "Phát
triển tiểu, thủ công nghiệp ở nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế” làm
Luận án Tiến sĩ kinh tế
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, phân
tích đánh giá thực trạng phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế và đề xuất những giải pháp nhằm phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế trong thời gian tới
3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những
vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển tiểu, thủ công nghiệp; thực trạng phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: Đề tài tiếp cận nghiên cứu và chọn
mẫu khảo sát là các cơ sở sản xuất tiểu, thủ công nghiệp đang hoạt động ở khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Về thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2010-2015
Trang 5- Phạm vi nội dung: Các vấn đề kinh tế chủ yếu về phát triển
tiểu, thủ công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
4 Ý NGHĨA CỦA LUẬN ÁN
4.1 Ý nghĩa về khoa học
- Việc kế thừa và vận dụng cơ sở lý luận về phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn vào nghiên cứu từ đó rút ra những kết luận góp phần bổ sung và làm phong phú hơn lý luận về chủ đề nghiên cứu là một thành công có thể coi là đóng góp mới của Luận án
- Trên cơ sở tổng kết lý luận liên quan, Luận án đã xây dựng khung phân tích cho nghiên cứu Bằng các phương pháp phân tích phù hợp, nghiên cứu đã giải quyết được các mục tiêu đề ra và làm cơ
sở cho các khuyến nghị giải pháp cho thực tiễn
- Những kết quả cụ thể của nghiên cứu cho một trường hợp điển hình phát triển tiểu, thủ công nghiệp ở Thừa Thiên Huế (Việt Nam), được tổng kết lại là sự bổ sung và phong phú thêm về lý thuyết phát triển kinh tế nông thôn trong điều kiện các nước đang hội nhập, phát triển; là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho các cơ quan hoạch định chính sách phát triển kinh tế nông thôn của địa phương
- Luận án đã xây dựng cơ sở lý thuyết và mô hình thực nghiệm
sử dụng hàm sản xuất biến ngẫu nhiên để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô giá trị sản xuất của các cơ sở tiểu, thủ công nghiệp từ đó khuyến nghị chính sách có tính khoa học
4.2 Ý nghĩa về thực tiễn
- Luận án đã phân tích, đánh giá sát, đúng thực trạng phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn, chỉ ra hai nhóm hạn chế tác động đến sự phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn Thừa Thiên Huế
- Luận án chỉ ra các nhóm ngành như dệt, may mặc, thêu ren; thủ công mỹ nghệ và chế biến gỗ, mây tre đan là những nhóm ngành
có xu hướng phát triển tốt Đồng thời khuyến nghị các chính sách, giải pháp gắn liền với yêu cầu xây dựng nông thôn mới, yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và yêu cầu về sản xuất hàng hóa là sự đóng góp có tính thực tiễn của Luận án
Trang 6CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN
1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN
1.1.1 Khái niệm tiểu, thủ công nghiệp nông thôn
Tiểu, thủ công nghiệp nông thôn là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất, một bộ phận của ngành công nghiệp nông thôn, gắn
bó mật thiết với sản xuất nông nghiệp và nền KTXH ở nông thôn, tồn tại khách quan trong các phương thức sản xuất của xã hội; với nhiều thành phần kinh tế tham gia, có quy mô sản xuất nhỏ, sử dụng công cụ lao động thủ công, công cụ nửa cơ khí và trong một chừng mực nhất định sử dụng công cụ cơ khí và máy móc hiện đại cùng các nguồn lực
ở nông thôn để SX ra sản phẩm hàng hóa cho xã hội
1.1.2 Đặc điểm của tiểu, thủ công nghiệp nông thôn
Ngành nghề TTCN nông thôn vừa có đặc điểm cơ bản như công nghiệp nông thôn vừa có những đặc điểm của ngành nghề TTCN riêng biệt như: Một là, TTCN nông thôn có tính đa dạng bao gồm nhiều loại hình, nhiều ngành nghề, nhiều trình độ khác nhau Hai là, TTCN nông thôn gắn bó rất chặt chẽ với nông thôn và nông nghiệp Ba là, TTCN nông thôn có tính chất chuyên môn hoá thấp trong quản lý sản xuất kinh doanh Bốn là, các cơ sở sản xuất TTCN thể hiện tính mềm dẻo, linh hoạt trong sản xuất, kinh doanh Năm là, TTCN nông thôn có hạn chế trong tiếp cận nguồn vốn chính thức nhưng rất linh hoạt trong tiếp cận các nguồn vốn không chính thức
1.2 NỘI DUNG PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN
1.2.1 Quan điểm về phát triển TTCN nông thôn
Phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn là sự gia tăng về số lượng cơ sở sản xuất, các loại hình tổ chức quản lý sản xuất TTCN nông thôn, sự tăng trưởng về quy mô giá trị sản xuất, doanh số tiêu
Trang 7thụ, kết quả và hiệu quả SXKD; sự cải thiện năng lực, trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất cũng như năng suất lao động trong các ngành nghề TTCN nông thôn; từ đó góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn
1.2.2 Một số đặc trưng phát triển TTCN nông thôn
Phát triển TTCN nông thôn thể hiện ở một số nội dung: Một là, phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn cả quy mô và trình độ, bao gồm sự thay đổi về quy mô số lượng cơ sở, giá trị sản xuất, doanh số tiêu thụ, kết quả và hiệu quả sản xuất; cũng như năng lực quản lý, trình độ kỹ thuật và công nghệ, năng suất lao động trong ngành TTCN Hai là, phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn phù hợp với
xu hướng phát triển của cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế
Ba là, phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn hướng vào các ngành, nghề phục vụ trực tiếp cho nông nghiệp và nông thôn Bốn là, phát triển tiểu, thủ công nghiệp nông thôn với sự đa dạng về hình thức tổ chức và thành phần kinh tế Năm là, hoàn thiện thể chế, chính sách, tạo môi trường thuận lợi để TTCN nông thôn phát triển
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Thừa Thiên Huế là tỉnh nằm trong vùng có điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội khó khăn của miền Trung, chịu nhiều ảnh hưởng của khí hậu, thời tiết phức tạp, nhiều thiên tai bảo lụt gây nhiều rủi ro trong đầu tư phát triển TTCN Tuy nhiên, với nhiều tiềm năng khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên phong phú, vị trí địa kinh tế thuận lợi cho giao thương hàng hóa, có nhiều ngành nghề truyền thống và nhiều nét đặc trưng văn hóa Huế mang đạm bản sắc văn hóa dân tộc nên có điều kiện để phát triển TTCN nông thôn theo cách riêng biệt
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ Cục Thống kê, Sở Công
Trang 8thương, các Phòng thống kê, Phòng Công thương của các huyện thuộc Thừa Thiên Huế Nguồn thông tin từ các bài báo, sách tham khảo, chuyên khảo về tiểu thủ công nghiệp trong và ngoài nước cũng được thu thập Số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp 360 cơ sở tiểu thủ công nghiệp ở khu vực nông thôn Thừa Thiên Huế dựa trên bảng câu hỏi được thiết kế sẵn Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được sử dụng nhằm tiếp cận các nhóm
ngành nghề tiểu thủ công nghiệp khác nhau
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Luận án sử dụng các phương pháp: thống kê mô tả; phương pháp mô hình hàm sản xuất biên ngẫu nhiên; và một số phương pháp khác như phân tích Anova, phân tích mối quan hệ tương quan để phân tích số liệu cho mục đích nghiên cứu Phần mềm Stata 14 được dùng
để xử lý, tính toán và ước lượng các mô hình
Ngoài ra, còn sử dụng phương pháp: phương pháp nghiên cứu tài liệu; phương pháp nghiên cứu trường hợp
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP
NÔNG THÔN Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
3.1 PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2010 - 2014 3.1.1 Biến động số lượng cơ sở TTCN nông thôn
Sự phát triển TTCN nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế trước hết được thể hiện ở sự biến động về số lượng Nhìn chung, giai đoạn
2010 - 2014, số cơ sở TTCN nông thôn Thừa Thiên Huế giảm tương đối đồng đều giữa các khu vực, bình quân giảm 1,8% Số cơ sở TTCN giảm nhiều nhất là A Lưới (-4,5), Nam Đông (-5,5), Quảng Điền (-2,5), Phong Điền (-2,4) Các địa phương còn lại cũng có sự sụt giảm nhưng thấp hơn
Một số nhóm nghề như dệt, may mặc, thêu ren; nghề chế biến
gỗ, mây tre đan có sự gia tăng số lượng tương ứng đạt 7,2% và 4,1%/năm Trong khi số lượng cơ sở TTCN nông thôn có xu hướng giảm ở một số nhóm ngành nghề như nhóm ngành cơ khí, kim khí, kim hoàn (-8,5%), nhóm nghề thủ công mỹ nghệ (-7,7%), do một số nghề thiếu nguyên liệu, một số nghề mai một hoặc thiếu sức cạnh tranh với các sản phẩm công nghiệp hiện đại
Trang 9Bảng 3.2: Số lượng cơ sở TTCN nông thôn phân theo nhóm nghề
1 Chế biến nông sản 1.758 1.731 2.135 1.951 1.965 2,8
2 Cơ khí, kim khí, kim hoàn 1.223 1.140 886 873 857 (8,5)
3 Dệt, may mặc, thêu ren 338 360 391 406 447 7,2
4 Chế biến gỗ, mây tre đan 636 640 663 730 746 4,1
5 Thủ công mỹ nghệ 1.951 1.921 1.551 1,545 1,412 (7,8)
6 Nhóm nghề khác 609 596 588 605 621 0,5
Tổng số 6.515 6.388 6.214 6.110 6.049 (1,8)
(Nguồn: Phòng Thống kê các huyện, thị tỉnh Thừa Thiên Huế)
3.1.2 Tổ chức quản lý sản xuất TTCN nông thôn
Những năm gần đây loại hình kinh tế nhà nước và doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không có trong cơ cấu các loại hình
TTCN nông thôn Thừa Thiên Huế, 100% các loại hình TTCN nông
thôn là kinh tế ngoài nhà nước, trong đó gần 98% là loại hình cá thể
Ngoài ra, sự gia tăng số lượng các làng nghề và các cơ sở sản xuất
TTCN nông thôn trong các làng nghề, cụm công nghiệp tuy còn ít
nhưng cũng thể hiện xu hướng phát triển về hình thức quản lý sản
xuất, số cơ sở thuộc các làng nghề tăng bình quân là 7,0% là xu
hướng tích cực
3.1.3 Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất tiểu, thủ công
nghiệp nông thôn của Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2014
Trong giai đoạn 2010 - 2014, giá trị TTCN nông thôn tăng
bình quân 30,4%/năm, đưa giá trị này tăng từ 1.195,9 tỷ đồng vào
năm 2010 lên 3.456,1 tỷ đồng vào năm 2014 góp phần đưa tỷ trọng
giá trị TTCN toàn tỉnh trong tổng giá trị SXCN tăng từ 14,4% (năm
2010) lên 17,0% (năm 2014) Giá trị sản xuất của các nhóm nghề có
sự tăng trưởng không đồng đều, tăng cao nhất là nhóm nghề dệt may,
may mặc, thêu ren với tốc độ tăng trưởng bình quân lên đến 48,59%,
theo sau là nhóm nghề chế biến gỗ, mây tre, đan lát với tốc độ tăng
bình quân đạt 32,14%/năm (Bảng 3.6) Kết quả này một phần do các
nhóm ngành tìm được thị trường, các sản phẩm có chất lượng đáp
ứng được nhu cầu thị trường
3.1.4 Quy mô và cơ cấu lao động TTCN nông thôn
Số liệu phân tích cho thấy lượng lao động TTCN nông thôn
tỉnh Thừa Thiên Huế có sự gia tăng đáng kể Toàn ngành thu hút
24.150 lao động tăng bình quân chỉ đạt 2,85%/năm Ở một số ngành
do số lượng cơ sở giảm nên số lao động cũng giảm theo như nhóm
Trang 10ngành thủ công mỹ nghệ và nhóm nghề cơ khí, kim khí, kim hoàn với
số tương ứng là (-3,52% và - 2,36%) Ngược lại một số nhóm ngành
có số lao động tăng lên nhờ số lượng cơ sở và quy mô sản xuất tăng như nhóm dệt, may mặt và thêu ren, nông sản thực phẩm và nhóm ngành khác
Bảng 3.6: Quy mô, cơ cấu giá trị sản xuất tiểu, thủ công nghiệp nông thôn phân theo nhóm ngành của Thừa Thiên Huế
giai đoạn 2010 – 2014 (giá so sánh 2010) Nhóm ngành nghề
2010 2012 2014
TTBQ (+-%)
SL (Tỷ đồng)
CC (%)
SL (Tỷ đồng)
CC (%)
SL (Tỷ đồng)
CC (%)
(Nguồn: Phòng Thống kê các huyện, thị tỉnh Thừa Thiên Huế)
Bảng 3.8: Số lao động TTCN nông thôn ở Thừa Thiên Huế
phân theo nhóm ngành
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2012 Năm 2014
TTBQ (%)
SL (người)
CC (%)
SL (người)
CC (%)
SL (người)
CC (%)
1 Chế biến nông sản 4.362 20,21 5.020 21,35 5.102 21,13 4,00
2 Cơ khí, kim khí, kim hoàn 4.198 19,45 4.057 17,26 3.815 15,80 (2,36)
3 Dệt, may mặc, thêu ren 2.284 10,58 2.950 12,55 3.052 12,64 7,51
4 Chế biến gỗ, mây tre đan 3.379 15,66 3.520 14,97 3.950 16,36 3,98
5 Thủ công mỹ nghệ 5.315 24,63 5.020 21,35 4.606 19,07 (3,52)
6 Nhóm nghề khác 2.045 9,48 2.944 12,52 3.625 15,01 15,39
Tổng số 21.583 100,00 23.511 100,00 24.150 100,00 2,85
(Nguồn: Phòng Thống kê các huyện, thị tỉnh Thừa Thiên Huế)
3.1.5 Một số chính sách hỗ trợ phát triển TTCN nông thôn Thừa Thiên Huế
Số liệu từ Sở Tài chính Thừa Thiên Huế cung cấp ở bảng 3.9 cho thấy, nguồn vốn hỗ trợ của ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-
2014 cho các chương trình phát triển TTCN trên địa bàn rất ít, bình
Trang 11quân chỉ đạt gần 29 tỷ đồng/1 năm Nguồn vốn này lại giảm bình quân hơn 28%/năm, và giảm ở hầu hết các chương trình Mặc dù có sự quan tâm hỗ trợ các chính sách nhưng việc hỗ trợ của các chương trình còn
ít và chưa thực sự mang lại hiệu quả trong phát triển TTCN
Bảng 3.9: Nguồn vốn hỗ trợ của nhà nước cho các chương trình
phát triển TTCN giai đoạn 2012 - 2015
1 Vốn đầu tư khuyến công 2,841 3,762 2,906 4,140 13,37
2 Vốn đầu tư cho đào tạo
(Nguồn: Sở Tài chính tỉnh Thừa Thiên Huế, 2015)
Nhìn chung, trong giai đoạn 2010 - 2014, ngành nghề TTCN
nông thôn Thừa Thiên Huế, tuy gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn có sự tăng trưởng đáng kể, bình quân tăng trưởng giá trị sản xuất đạt trên 30,4%/năm, góp phần đưa tỷ trọng TTCN đóng góp vào GTSX ngành công nghiệp từ 14,5% năm 2010 lên 17% năm 2014 Số lượng
cơ sở TTCN nông thôn có sự suy giảm về số cơ sở sản xuất với mức giảm bình quân gần (-2%), trong đó các địa bàn có sự suy giảm tương đồng, trong khi phân theo nhóm ngành thì nhóm ngành thủ công mỹ nghệ và cơ khí, kim khí và kim hoàn có mức giảm cao nhất tương ứng là 7,7% và 8,5% Tuy số cơ sở giảm, nhưng số lượng lao động TTCN nông thôn vẫn có tăng đến năm 2014 thu hút hơn 24 nghìn lao động, một số nhóm ngành nghề vẫn có sự gia tăng mạnh số lượng lao động qua các năm như huyện Nam Đông, Phú Lộc và như nhóm ngành dệt may mặc, thêu ren Có thể nói rằng, ngành nghề TTCN nông thôn Thừa Thiên Huế đã có sự chuyển biến tích cực cả
về quy mô, cơ cấu giá trị sản xuất, cơ cấu lao động nông thôn.
Trang 123.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN TIỂU, THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN Ở CÁC CƠ SỞ ĐIỀU TRA 3.2.1 Đặc điểm của chủ cơ sở TTCN nông thôn
Kết quả khảo sát cho thấy, độ tuổi trung bình của các chủ cơ
sở là khá cao, hơn 48 tuổi, số năm kinh nghiệm trong nghề cũng cao, bình quân gần 25 năm Tuy nhiên, trình độ học vấn của chủ cở sở lại khá thấp, đa số chỉ dừng lại ở lớp 8 Tỷ lệ số chủ cơ sở tiểu thủ công nghiệp có bằng đại học ít hơn 3% và không có ai có trình độ sau đại học Mặc dù có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề nhưng do trình
độ học vấn thấp, các chủ cơ sở thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ mới trong sản xuất cũng như thông tin liên lạc, thành
ra các hoạt động sản xuất chủ yếu vẫn dựa vào kinh nghiệm
3.2.2 Đặc điểm hoạt động của cơ sở TTCN nông thôn
Số liệu điều tra cho thấy hơn 91% số cơ sở điều tra là các cơ
sở sản xuất cá thể, phần còn lại là các hợp tác xã, công ty TNHH hay công ty cổ phần Các cơ sở sản xuất cá thể thường có quy mô nhỏ, phân tán, trong khi đó tính chuyên môn hoá và khả năng áp dụng công nghệ mới thường không cao và thường thiếu sự liên kết và hợp tác Điều này cũng được biểu hiện qua tỷ lệ số cơ sở đăng ký nhãn mác sản phẩm: chỉ khoảng 15% số cơ sở tiểu thủ công nghiệp được điều tra có đăng ký nhãn mác sản phẩm và chỉ một phần rất nhỏ trong số đó là các cơ sở sản xuất cá thể
3.2.3 Đặc điểm nguồn lực của các cơ sở sản xuất
3.2.3.1 Nguồn lao động và chất lượng lao động
Mặc dù số lượng lao động tham gia vào các cơ sở TTCN bình quân không lớn, khoảng 5,42 người/cơ sở nhưng lao động thường xuyên chiếm tỷ lệ đáng kể với 66,79%; chênh lệch số lượng lao động phân theo giới tính không lớn với tỷ lệ lao động nữ đạt 53,32% còn nam là 46,68% Lao động đã tốt nghiệp THCS chiếm tỷ lệ cao nhất, với 46,13%; hầu hết các nhóm ngành lao động chủ yếu chưa qua đào tạo, với tỷ lệ từ 73% trở lên Bình quân lao động chưa qua đào tạo, chiếm tỷ lệ 91,9% số lao động/cơ sở
Rõ ràng ngoài trình độ năng lực của chủ cơ sở, trình độ của lao động trong các làng nghề có vai trò lớn trong tiếp cận KHCN, ứng dụng công nghệ sản xuất mới, nhất là trước yêu cầu cuả nền sản xuất chuyên môn hóa ngày càng cao
Trang 13Bảng 3.12: Quy mô lao động của các cơ sở TTCN nông thôn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, năm 2014 (tính BQ/cơ sở sản xuất) Lĩnh vực hoạt động
Tổng
số
LĐ thường xuyên
LĐ bán thời gian LĐ nữ LĐ nam
SL (Người) (Người) SL (%) CC
SL (Người) (%) CC
SL (Người) (%) CC
SL (Người) (%) CC
1 Chế biến nông sản 3,65 2,29 62,74 1,36 37,26 2,50 68,49 1,15 31,51
2 Chế biến gỗ, mây tre đan 5,31 2,63 49,53 2,68 50,47 3,19 60,08 2,12 39,92
3 Dệt, may mặc, thêu ren 8,52 6,71 78,76 1,81 21,24 6,32 74,18 2,19 25,70
4 Cơ khí, ngũ kim, k.hoàn 4,45 4,06 91,24 0,39 8,76 0,97 21,80 3,48 78,20
5 Thủ công mỹ nghệ 7,03 5,94 84,50 1,09 15,50 1,00 14,22 6,03 85,78
6 Ngành khác 7,91 6,06 76,61 1,85 23,39 3,41 43,11 4,50 56,89
BQC 5,42 3,62 66,79 1,80 33,21 2,89 53,32 2,53 46,68
(Nguồn: Số liệu điều tra, 2015)
3.2.3.2 Quy mô nguồn vốn hoạt động của các cơ sở sản xuất
Tổng vốn đăng ký kinh doanh của các cơ sở TTCN trên địa bàn tỉnh là tương đối lớn, bình quân là 288,7 triệu đồng/cơ sở (năm 2014) Trong đó, chủ yếu là nguồn vốn của chủ sở hữu, chiếm 89,2% Quy mô vốn có biến chuyển tích cực, năm 2014 tổng vốn trung bình/cơ sở tăng 10,3% so với năm 2013 Lượng vốn vay trong năm 2014 để đầu tư vào sản xuất của các cơ sở là khá thấp, bình quân là 3,1 triệu đồng/cơ sở Tỷ lệ cơ sở TTCN có vay vốn để phát triển kinh doanh chiếm 35,7%, nguồn vay được nhiều ngành nghề TTCN lựa chọn là “ngân hàng” (53,9%) Qua khảo sát cho thấy nguyên nhân các cơ sở ít vay vốn một phần do thủ tục khó khăn trong tiếp cận vốn, trong khi chưa có chính sách hỗ trợ của nhà nước trong lĩnh vực này, một phần do chủ cơ sở chưa mạnh dạn vay vốn
để nâng cao năng lực và quy mô sản xuất Đây chính là một trở ngại lớn trong phát triển TTCN nông thôn Thừa Thiên Huế
3.2.3.3 Về trình độ kỹ thuật và công nghệ
Trình độ kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất TTCN nông thôn phản ảnh đến chất lượng của sự phát triển TTCN nông thôn Thực tế cho thấy, các cơ sở TTCN Thừa Thiên Huế chưa mạnh dạn đầu tư trang thiết bị và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, vẫn còn nhiều cơ sở chưa đầu tư nhà xưởng, chủ yếu là sản xuất tại chỗ, trong gia đình; thiếu máy móc hỗ trợ, chủ yếu làm bằng tay hoặc bằng các công cụ dụng cụ đơn giản Trong khi đó, tỷ lệ các cơ
sở được khảo sát không có kế hoạch mua sắm thiết bị kỹ thuật mới