luận văn được kết cấu thành 3 chương Chương 1: Lý luận khái quát về tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty Phần mềm và Truyền thông VASC. Chương 3: Một số giải pháp tạo động lực cho người lao động tại tại công ty Phần mềm và Truyền thông VASC.
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
-
ĐỖ VĂN CẢNH
CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN LUẬT VIỆT
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2014
Trang 2Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Hoàng Văn Hải
Phản biện 1: TS Cao Thị Thiên Thu
Phản biện 2: TS Tạ Đức Khánh
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc: 14 giờ 15 ngày 16 tháng 02 năm 2014
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết phải nghiên cứu:
Động lực lao động là một trong những vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu bởi đây chính là nguồn gốc thúc đẩy tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng nguồn lực con người
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tạo động lực cho người lao động, với sự
hướng dẫn tận tình của PGS TS Hoàng Văn Hải, tôi xin lựa chọn đề tài: “Tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần Luật Việt”
2 Tổng quan về nghiên cứu:
Tạo động lực cho người lao động không chỉ là một trong những nội dung chủ yếu quan trọng của quản trị doanh nghiệp mà còn là vấn đề đón nhận được sự quan tâm của rất nhiều đối tượng Đã
có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu, đề xuất đề cập tới công tác tạo động lực cho người lao động Có thể kể đến một số công trình gần đây như sau: Luận văn “Tạo động lực cho người lao động thông qua công tác khuyến khích vật chất và tinh thần tại Công ty cổ phần Thế Giới Số Trần Anh” năm 2011 của tác giả Chu Thị Cẩm Hằng, Viện đại học Mở Hà Nội; Luận văn: “Tạo động lực cho người lao động tại công ty điện toán và truyền số liệu ” năm 2012 của tác giả Lê Ngọc Hưng, Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Tuy nhiên, nghiên cứu công tác tạo động lực cho người lao động lao động để từ đó tìm ra các giải pháp hoàn thiện công tác này tại Công ty cổ phần Luật Việt trong giai đoạn từ năm 2010 đến nay thì chưa có công trình nào được thực hiện và công bố
Chính vì vậy tác giả luận văn lựa chọn vấn đề “Công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Luật Việt” là không có sự trùng lặp đối với bất kỳ đề tài và công trình nghiên cứu nào đã công bố
3 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết về nhu cầu con người, tiền công – tiền lương, tâm lý con người, động lực lao động; Phân tích thực trạng công tác tạo động lực kích thích cho người lao động làm việc tại Công ty cổ phần Luật Việt trong những năm qua để đưa ra điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty nhằm thu hút, duy trì, nâng cao hiệu quả lao động và tạo được mối quan hệ khăng khít với Công ty… vươn tới mục đích cuối cùng là cùng nhau đi đến thành công
Trang 44 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung vào nghiên cứu động lực lao động và công tác tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Nghiên cứu về tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần Luật Việt
+ Phạm vi thời gian: Sử dụng số liệu năm 2010 – 2012 để đảm báo tính cấp thiết của đề tài
và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực lao động đến năm 2015
+ Phạm vi nội dung nghiên cứu: ĐTNC về công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty cổ phần Luật Việt được giới hạn trong một số nội dung như sau:
- Đãi ngộ tài chính: Tiền lương, thưởng, bảo hiểm, trợ cấp XH, phúc lợi, phép năm…
- Đãi ngộ phi tài chính: Bản thân công việc và môi trường làm việc
5 Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá, tổng hợp dựa trên số liệu thực tế tại Công
ty Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp bảng hỏi, phương pháp quan sát và công cụ Excel để đánh giá công tác tạo động lực tại Công ty từ đó đưa ra hướng hoàn thiện
6 Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn dự kiến
sẽ được trình bày 3 chương sau:
Chương 1: Lý luận chung về động lực và tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác tạo động lực của Công ty cổ phần Luật Việt
Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty cổ phần Luật Việt
Trang 5CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐỘNG LỰC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Động lực và các yếu tố tạo động lực
1.1.1 Khái niệm tạo động lực lao động.
Muốn hiểu thế nào là động lực lao động trước hết ta phải hiểu động cơ của người lao động là gì? -Động cơ lao động biểu thị thái độ chủ quan của người lao động đối với hoạt động lao động Nó phản ánh mục tiêu mà người lao động đặt ra một cách có ý thức và nó quyết định hành động để đạt được mục tiêu đó.Vậy mục tiêu của người lao động là yếu tố quyết định động cơ của người lao động Nó thể hiện ở:
+ Mục tiêu thu nhập:
+ Mục tiêu phát triển cá nhân:
+ Mục tiêu thoả mãn hoạt động xã hội:
Có hai loại động cơ lao động đó là:
Động cơ lao động bên trong: là ý nguyện của người lao động phụ thuộc vào giá trị cá nhân,
nền văn hoá cộng đồng và nhận thức của người lao động về các vấn đề xã hội
Động cơ lao động bên ngoài: là điều kiện kích thích bên ngoài tạo nên cơ sở thúc đẩy động
cơ bên trong phát triển, phụ thuộc chủ yếu vào tổ chức mà họ tham gia
Đến đây ta có thể hiểu động lực của người lao động như sau:“Động lực lao động là các nhân
tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức và của bản thân người lao động.” [1,tr.204]
Tạo động lực lao động: được hiểu là hệ thống các biện pháp, chính sách, thủ thuật quản lý
mà nhà quản lý sử dụng để tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc
1.1.2 Vai trò của tạo động lực lao động
1.1.2.1 Đối với người lao động
- Động lực lao động là yếu tố thúc đẩy con người làm việc hăng say tích cực hơn, có nhiều sáng kiến từ đó nâng cao được chất lượng công việc, tăng năng suất lao động và nhờ đó thu nhập của họ được tăng lên Khi thu nhập tăng thì người lao động có điều kiện thỏa mãn các nhu cầu của mình
- Động lực lao động còn giúp người lao động hiểu rõ và yêu công việc của mình hơn
1.1.2.2 Đối với tổ chức
Người lao động có động lực lao động là điều kiện để tổ chức nâng cao năng suất lao động, hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh
Trang 6- Động lực lao động giúp người lao động hiểu và gắn bó hơn với tổ chức Giúp tổ chức có một đội ngũ lao động giỏi, trung thành, có nhiều phát minh sáng kiến nhờ đó mà hiệu quả công việc của tổ chức tăng lên
- Góp phần nâng cao uy tín, làm đẹp hình ảnh của tổ chức Qua đó thu hút nhiều nhân tài về cho tổ chức
- Cải thiện các mối quan hệ giữa người lao động với người lao động trong tổ chức, giữa người lao động với tổ chức, góp phần xây dựng văn hoá công ty được lành mạnh tốt đẹp
1.1.2.3 Đối với xã hội
Động lực lao động là điều kiện để tăng năng suất lao động của cá nhân cũng như của tổ chức Mà năng suất lao động của tổ chức tăng làm cho của cải vật chất tạo ra cho xã hội ngày càng nhiều và do vậy nền kinh tế có sự tăng trưởng Tăng trưởng kinh tế lại là điều kiện cần cho sự phát triển kinh tế, giúp con người có điều kiện thoả mãn những nhu cầu của mình ngày càng đa dạng, phong phú hơn Qua đó động lực lao động gián tiếp xây dựng xã hội ngày một phồn vinh dựa trên
sự phát triển của các tổ chức kinh doanh
1.1.3 Các nhân tố tác động đến động lực
1.1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về bản thân người lao động
Các yếu tố thuộc về bản thân người lao động là: các yếu tố trong chính bản thân con người
và thúc đẩy con người làm việc, những yếu tố này bao gồm:
- Hệ thống nhu cầu
- Các giá trị của cá nhân
- Thái độ của cá nhân
- Khả năng hay năng lực của cá nhân
- Đặc điểm cá nhân
1.1.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về bản thân công việc
Công việc là tất cả các nhiệm vụ được thực hiện bởi một người lao động hay tất cả những nhiệm vụ giống nhau được thực hiện bởi một số người lao động Đặc điểm từng công việc quyết định thái độ làm việc của người lao động
1.1.3.3 Nhóm nhân tố thuộc về tổ chức, bao gồm:
- Mục tiêu, chiến lược của tổ chức
- Điều kiện làm việc
- Biên chế nhân lực
- Bầu không khí tâm lý xã hội
- Đánh giá thực hiện công việc
- Đào tạo và phát triển
Trang 71.1.4 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác tạo động lực
1.1.4.1 Đối với cá nhân
Tạo động lực cho người lao động giúp cho người lao động có nhiều sáng kiến, sáng tạo trong công việc hơn Người lao động làm việc một cách hăng say, nhiệt tình hơn và có hiệu quả, nâng cao năng suất lao động Đối với lao động mới sẽ giúp cho việc hòa nhập vào tổ chức doanh nghiệp dễ dàng hơn, rút ngắn thời gian lãng phí không cần thiết Còn đối với lao động gắn bó lâu năm thì làm cho họ trở lên gắn bó với doanh nghiệp nhiều hơn, tạo ra các cơ hội khác cho bản thân như cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp…
1.1.4.2 Đối với doanh nghiệp
Tác dụng của tạo động lực cho người lao động không chỉ nhìn thấy rõ ở mức độ tăng năng suất làm việc mà còn có tác dụng làm cho người lao động gắn bó với doanh nghiệp hơn, gìn giữ và thu hút nhân tài, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và mở rộng thị trường Tạo động lực làm việc cho người lao động sẽ làm cho các hoạt động khác của doanh nghiệp trở nên thuận lợi hơn, giúp nhà lãnh đạo quản lý hơn, tiết kiệm các chi phí, tránh lãng phí trong lao động
1.2 Một số học thuyết tạo động lực
1.2.1 Học thuyết của Maslow về tháp nhu cầu
1.2.2 Học thuyết của Herzbeg về hai nhóm yếu tố
1.2.3 Học thuyết của Victor Vroom về kỳ vọng
1.2.4 Học thuyết của J.Stacy Adam về công bằng
1.2.5 Học thuyết của B.F.Skinner về tăng cường tích cực
1.2.6 Lý thuyết của Mc Gregor về bản chất con người
1.2.7 Quan điểm của Hackman và Oldham
1.3 Các hình thức tạo động lực cho người lao động
Có rất nhiều phương hướng để tạo động lực làm việc cho người lao động Tùy thuộc vào tình hình của Công ty và đặc điểm cho đội ngũ lao động mà nhà quản lý có những phương hướng hay
Trang 8cách thức khác nhau nhằm tạo động lực cho người lao động Một số phương hướng hay cách thức
Xác định mục tiêu hoạt động của tổ chức và làm cho người lao động hiểu rõ mục tiêu đó
Xác định nhiệm vụ cụ thể và các tiêu chuẩn thực hiện công việc cho người lao động Các bản mô tả công việc và tiêu chuẩn thực hiện công việc đóng vai trò quan trọng
Đánh giá thường xuyên và công bằng mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người lao động, từ
đó giúp họ làm việc tốt hơn
1.3.2 Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động hoàn thành nhiệm vụ
Nhà quản lý phải tạo cho họ một môi trường và điều kiện làm việc tối thiểu, trong đó cần phải chú ý:
Loại trừ các trở ngại cho thực hiện công việc của người lao động
Cung cấp các điều kiện cần thiết cho công việc
Tuyển chọn và bố trí người phù hợp để thực hiện công việc
1.3.3 Kích thích người lao động
Qua tâm lý và thực tế của con người ta có thể thấy như cầu của cuộc sống của con người bao gồm nhu cầu về vật chất và nhu cầu về tinh thần Để kích thích người lao động làm việc tốt hơn thì nhà quản lý quan tâm đến khích thích về vật chất và kích thích về tinh thần cho người lao động để
họ hoàn thành công việc tốt hơn
1.3.3.1 Kích thích vật chất
Tạo động lực cho người lao động qua tiền lương và phụ cấp:
Theo quan điểm của cải cách tiền lương năm 1993 của Việt Nam “tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành qua thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường” [3,tr.117]
Tiền lương luôn là vấn đề được mọi người quan tâm, nó không chỉ là phương tiện để người lao động có khả năng duy trì cuộc sống mà nó còn là sự công nhận của doanh nghiệp, của xã hội về những đóng góp của người lao động vào tổ chức
Có ba hình thức trả lương cơ bản trong các doanh nghiệp là tiền lương trả theo thời gian, tiền lương trả theo nhân viên và tiền lương trả theo kết quả thực hiện công việc
Phương hướng tạo động lực cho người lao động qua tiền lương:
- Hoàn thiện công tác thiết lập mức lương phù hợp trong công ty: Tiến hành xếp sắp mức lương, muốn mức lương hợp lý phải khảo sát, đối chiếu thực trạng
Trang 9- Hoàn thiện xây dựng hệ thống trả lương của doanh nghiệp, tạo ra sự công bằng giữa các vị trí làm việc của doanh nghiệp Khi người lao động nhận thức từ đó nâng cao năng suất và tạo hiệu quả trong công việc
- Hoàn thiện những văn bản và các quy định liên quan đến tiền lương
- Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện tiền lương trong doanh nghiệp
Tạo động lực cho người lao động qua tiền thưởng:
Tiền thưởng là một dạng khuyến khích tài chính được chi trả một lần (thường là vào cuối quí hoặc cuối năm) để thù lao cho sự thực hiện công việc của người lao động Tiền thưởng cũng có thể được chi trả đột xuất để ghi nhận những thành tích xuất sắc như hoàn thành dự án công việc trước thòi hạn, tiết kiệm ngân sách hoặc cho các cải tiến có giá trị
Tiền thưởng là hình thức kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối với người lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn Ngoài tiền lương thì tiền thưởng là một trong những yếu tố góp phần khuyến khích người lao động giỏi, những người cống hiến nhiều mang lại nguồn lợi cho doanh nghiệp Bên cạnh đó tiền thưởng cũng là mục tiêu phấn đấu của mỗi người lao động
Tạo động lực cho người lao động qua chính sách phúc lợi và dịch vụ:
Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ cuộc sống của người lao động như: bảo hiểm sức khỏe; bảo đảm xã hội; tiền lương hưu; tiền trả cho những ngày nghỉ; nghỉ
lễ, nghỉ phép; các chương trình giải trí, nghỉ mát; nhà ở; phương tiện đi lại và các phúc lợi khác gắn liền với các quan hệ làm việc hoặc là thành viên trong tổ chức [3,tr.135]
Có thể nói một phần thù lao trả cho người lao động dựa trên kết quả thực hiện công việc của bản thân họ Phần thù lao này không cố định mà có thể thay đổi tùy theo tình hình thực hiện công việc của người lao động Như vậy, người lao động sẽ nhận thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa thù lao mà họ nhận được với kết quả thực hiện công việc của bản thân, từ đó kích thích họ làm việc tốt hơn để có khoản thù lao cao hơn
1.3.3.2 Kích thích tinh thần
Ngoài tiền lương và các khuyến khích vật chất thì khuyến khích tinh thần cũng là yếu tố vô cùng quan trọng trong việc tạo động lực cho người lao động Nhiều khi người lao động làm việc không chỉ vì mục tiêu vật chất mà còn là niềm ham mê và sở thích nghề nghiệp hay một lý do nào khác có liên quan đến tinh thần Người lao động cảm thấy làm việc một cách thoải mái và cống hiến sức lực của mình vào sự phát triển chung của doanh nghiệp
Để khuyến khích tạo động cơ làm việc cho nhân viên, nhà quản trị cần chú ý các yếu tố phi tài chính trong cơ cấu thu nhập của người lao động, xây dựng bầu không khí làm việc thích hợp
Nhà quản lý có thể tạo động lực cho người lao động qua các hoạt động xã hội, các hoạt động văn nghệ, thể thao, vui chơi, giải trí và các hoạt động ý nghĩa khác có liên quan đến gia đình
…cũng là một hình thức khuyến khích tinh thần làm việc cho người lao động
Trang 101.3.3.2.1 Đánh giá thực hiện công việc
“Đánh giá thực hiện công việc thường được hiểu là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với người lao động”
Các mục tiêu của đánh giá thực hiện công việc là:
- Cải tiến sự thực hiện công việc của người lao động
- Giúp cho người quản lý nhân sự đưa ra được các quyết định nhân sự đúng đắn như: đào tạo và phát triển, thù lao, thăng tiến, kỷ luật….Kết quả đánh giá thực hiện công việc còn giúp cho
bộ phận quản lý nhân sự và các cấp lãnh đạo có thể đánh giá được thắng lợi của các hoạt động chức năng nguồn nhân lực như tuyển mộ, tuyển chọn, đào tạo… đồng thời kiểm điểm được mức độ đúng đắn và hiệu quả các hoạt động đó từ đó có các phương hướng điều chỉnh phù hợp Để đánh giá thực hiện công việc của người lao động tổ chức cần phải thiết lập một hệ thống đánh giá với các yếu tố cơ bản sau:
- Các tiêu chuẩn thực hiện công việc
- Đo lường sự thực hiện công việc theo các tiêu thức trong tiêu chuẩn
- Thông tin phản hồi đối với người lao động và bộ phận quản lý nguồn nhân lực
Mối quan hệ giữa ba yếu tố của hệ thống đánh giá và các mục tiêu của đánh giá thực hiện công việc được thể hiện ở sơ đồ sau:
1.3.3.2.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
“Đào tạo và phát triển các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của
tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh” [1,tr 123]
Mục tiêu của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là: nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn
về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn, với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với các công việc trong tương lai
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là hoạt động đầu tư sinh lời đáng kể Đây là biện pháp giữ chân người lao động giỏi một cách hiệu quả
Trang 11Tạo động lực qua môi trường và điều kiện làm việc: tạo ra một môi trường làm việc thoải mái, hăng say, nhiệt tình và đầy tính chuyên nghiệp Quan hệ giữa lãnh đạo với nhân viên thân thiện và giữa nhân viên với nhau vui vẻ, cởi mở và quan tâm đến nhau Môi trường và điều kiện làm việc là yếu tố quan trọng tác động đến động lực làm việc của người lao động
Trang 12CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN LUẬT VIỆT 2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Luật Việt
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển của Công ty
2.1.1.1 Về Công ty Cổ phần Luật Việt
Tên công ty : Công ty Cổ phần Luật Việt
Tên giao dịch : Luat Viet Joint Stock Company
Tên công ty viết tắt : LUAT VIET.,JSC
Trụ sở giao dịch : Số 21 phố Đỗ Quang, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại : 043 556 3988 Fax: 043 556 3102
Tiền thân của công ty Cổ phần Luật Việt là Công ty Cổ phần kỹ thuật thương mại và dịch
vụ Luật Việt Công ty có giấy phép kinh doanh số 0101422449 ngày 03/11/2003 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp,
Được thừa hưởng những thành tựu từ Công ty Cổ phần kỹ thuật thương mại và dịch vụ Luật Việt như thị trường, kinh nghiệm kinh doanh mà đến nay sau 10 năm hoạt động Công ty đã phát triển lên rất nhiều Đội ngũ các cán bộ công nhân viên ngày một trưởng thành về trình độ, năng lực, được mở rộng thêm các phòng ban cần thiết cho việc phục vụ kinh doanh của công ty Kể từ khi được thành lập đến nay, Công ty Cổ phần Luật Việt đã trở thành một trong những đơn vị cung cấp các dịch vụ về Luật, Bất động sản có uy tín trên thị trường
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Chức năng của Công ty là hoạt động kinh doanh đa ngành nghề là cung cấp các các dịch vụ
về bất động sản, luật, công chứng, định giá…thị trường mà công ty cung cấp chủ yếu cho Hà Nội
và các tỉnh lân cận Mặt khác công ty không ngừng nghiên cứu nắm bắt kịp thời các nhu cầu mới nảy sinh trên thị trường và thỏa mãn các nhu cầu đó Chức năng này được thể hiện như sau:
Nhiệm vụ:
Trang 13+ Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh: Tổ chức sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ Luật, Bất động sản, Công chứng, thẩm định giá Quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh theo các chỉ tiêu
+ Nhiệm vụ quản lý: Xây dựng quy chế tiền lương, thực hiện chi trả lương cho người lao động theo đúng quy định của Nhà nước Quản lý đúng nguyên tắc, chuyên môn các công tác tài chính, kế hoạch, lao động tiền lương, kinh doanh, hành chính quản trị Xây dựng các quy trình nghiệp vụ, các tài liệu và chương trình đào tạo phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Xây dựng bộ máy, cơ cấu lao động theo định hướng, mô hình được chủ tịch hội đồng quản trị phê duyệt
+ Nhiệm vụ chính trị: Xây dựng một tập thể vững mạnh về chính trị, nề nếp chính quy và quản lý kỷ luật tốt, đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên
2.1.3 Môi trường kinh doanh
2.1.3.1 Môi trường bên trong
2.1.3.1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hoạt động của các phòng ban
2.1.3.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2010 – 2012
2.1.3.1.3 Đặc điểm về lao động
Tổng số lao động của Công ty cổ phần Luật Việt tính đến 12/2012 là 110 lao động Lực lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ 52,7% tổng số lao động Tỷ lệ lao động nam chiếm đa số 59,1%, nữ chiếm 40,9% tổng số lao động sở dĩ không có sự chênh lệch lớn
là do xuất phát từ chính lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu là cung cấp các dịch vụ