1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Một số đề trắc nghiệm địa lý - HAY - BẢN WORD

36 955 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 486,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN RIÊNG – PHẦN TỰ CHỌN 2 điểm Câu IV.a : Theo chương trình chuẩn 2 điểm Trình bày cơ cấu ngành cơng nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta?. Câu IV.b: Theo chương nâng

Trang 1

Trường THPT Chuyên ĐỀ THI DIỄN TẬP TN THPT

NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU Môn thi: Địa lý

 Thời gian: 90 phút (không kể phát đề)

(Đề thi có 01 trang)

A.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0 điểm):

Câu 1(3,0 điểm):

Dựa vào Át-lát ĐLVN và những kiến thức đã học, hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí và ý nghĩa tự nhiên của

vị trí địa lí nước ta

Câu 2 (2,0 điểm):

Cho bảng số liệu sau:

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta năm 1999 và 2005

a)Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta giai đoạn 1999 - 2005

b)Nêu các chiến lược phát triển dân số nước ta

Câu III (3,0 điểm):

a)Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo nhóm ngành của nước ta

b)Nhận xét và giải thích về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta giữa năm 1990 và 2008

B.PHẦN RIÊNG (TỰ CHỌN): (2,0 điểm)

Học sinh chỉ làm một trong hai câu (IVa hoặc IVb)

Câu IVa:

Dựa vào Át-lát ĐLVN và kiến thức đã học, hãy:

a)Kể tên các nhà máy thủy điện trên các sông sau đây của vùng kinh tế Tây Nguyên: Xê Xan, Xrê Pốc, Đồng Nai

b)Cho biết ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Tây Nguyên

Câu IVb:

Thế nào gọi là khai thác lãnh thổ theo chiều sâu? Nó được thể hiện trong công nghiệp, nông nghiệp của vùng

kinh tế Đông Nam Bộ nước ta như thế nào? Hết./.

Lưu ý: Học sinh được sử dụng Át-lát Địa lý Việt Nam của NXB Giáo Dục để làm bài.

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

-Là cầu nối giữa lục địa Á- Âu với TBD, trong khu vực có nền kinh tế phát triển

năng động trên thế giới

-Nằm trên các tuyến đường giao thông hàng hải, đường bộ và hàng không quốc tế

0,250,25

Trang 2

quan trọng.

*Ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lí:

-Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới nửa cầu Bắc Do đó thiên nhiên nước ta

mang đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa, nằm trong khu vực chịu

ảnh hưởng của chế độ gió mùa Châu Á, nên khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt

-Giáp biển Đông là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, nên chịu ảnh hưởng sâu sắc

của Biển Đông, thiên nhiên bốn mùa xanh tốt, không như một số nước cùng vĩ độ ở

Tây Nam Á và Tây Phi

-Nằm trong vành đai sinh khoáng Châu Á – Thái Bình Dương, nơi gặp gỡ của nhiều

luồng di cư động-thực vật nên có nguồn tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong

phú

-Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên thành các

miền tự nhiên khác nhau giữa miền Bắc với miền Nam, giữa đồng bằng với miền núi,

ven biển và hải đảo

-Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai

(2đ)

a)Nhận xét:

+Nhóm dưới tuổi lao động giảm (dẫn chứng)

+Nhóm trong tuổi lao động tăng (dẫn chứng)

+Nhóm quá tuổi lao động tăng (dẫn chứng)

b)Chiến lược phát triển dân số:

-Kiềm chế tốc độ tăng DS, tuyên truyền chính sách DS&KHHGĐ;

-Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng;

-Chuyển dịch cơ cấu DS nông thôn và thành thị;

-Đẩy mạnh xuất khẩu lao động;

-Đầu tư phát triển công nghiệp ở nông thôn và miền núi

0,75

1,25

3

(3đ)

a)Vẽ biểu đồ:

-Vẽ 2 hình tròn có bán kinh khác nhau

-Vẽ đúng, có ghi số liệu, ký hiệu, chú giải, tên biểu đồ.

-Vẽ sai hoặc thiếu, mỗi chi tiết trừ 0,25 điểm.

-Nếu vẽ 2 hình tròn bán kính bằng nhau mà đúng các chi tiết khác, trừ bớt 0,5 điểm

b)Nhận xét và giải thích:

-Nhận xét:

+Tỉ trọng ngành trồng trọt giảm, từ 79,3% (1990) xuống còn % (2008), giảm 7,9%

+Tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng, từ 17,9% (1990) lên 27,1% (2008), tăng 9,2%

+Tỉ trọng ngành dịch vụ giảm, từ 2,8% (1990) xuống còn 1,5% (2008), giảm 1,3%

-Giải thích:

Sự chuyển dịch cơ cấu như trên phù hợp với định hướng về chuyển dịch cơ cấu

ngành kinh tế và nội bộ ngành nông nghiệp nước ta trong quá trình CNH, HĐH đất

nước

1,25

0,250,250,25

1,04a

nhà máy: 1,0đ;

Ý nghĩa: 1,0đ4b

(2đ)

-Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu: là nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ trên cơ sở

đẩy mạnh đầu tư vốn, khoa học công nghệ, nhằm khai thác tốt nhất các nguồn lực tự

nhiên và KT-XH, đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đồng thời giải

quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường

-Xây dựng các nhà máy thuỷ điện: Trị An trên sông Đồng Nai (400MW), thuỷ điện

Thác Mơ trên sông Bé (150MW), Cần Đơn trên sông Bé…

-Đường dây 500 kV, đảm bảo nhu cầu năng lượng cho vùng

-Thuỷ lợi có ý nghĩa hàng đầu trong phát triển nông nghiệp của vùng: Thuỷ lợi Dầu

Tiếng, thuỷ lợi Phước Hòa, cấp nước cho sản xuất

-Xây dựng các công trình thuỷ điện góp một phần nước tưới vào mùa khô…

0,5

0,50,25

0,50,25 -Hết -

Đã xây dựng Đang xây dựng

Xan Yaly, Xêxan 3, Xêxan 3A Xêxan 4. -Phát triển ngành công nghiệp năng lượng

-Cung cấp năng lượng cho nhà máy luyện nhôm

-Cung cấp nước tưới vào mùa khô, tiêu nước mùa mưa

Trang 3

SỞ GD&ĐT ĐỒNG THÁP ĐỀ TN THPT NĂM HỌC

TRƯỜNG THPT Lai Vung 2 Môn THI: Địa lí

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

1/Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1990-2005

2/Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó

Câu II (3,0 điểm)

Dựa vào Átlat địa lý Việt Nam (trang 9) và kiến thức đã học hãy:

1/Nhận xét biểu đồ khí hậu Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

2/Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào? Nguyên nhân sinh ra tính nhiệt đới?

Câu III (2,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

II.PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)

Thí sinh chọn câu IVa hoặc IVb Câu IVa: Theo chương trình chuẩn

Dựa vào Atlát địa lí Việt Nam, nhận xét sự phân bố dân cư nước ta Nguyên nhân sự phân bố không đều?

Câu IVb: Theo chương trình nâng cao

Dựa vào bảng số liệu sau:

Tình hình phát triển rừng ở nước ta từ năm 1943 - 2005

Năm Tổng diện tích rừng (triệu ha) Rừng tự nhiên (triệu ha) Rừng trồng (triệu ha) Độ che phủ (%)

Câu I: (3.0đ)

Trang 4

1/Vẽ biểu đồ miền: đẹp, chính xác, có chú thích, tên biểu đồ 1.5đ (thiếu mỗi ý trừ 0.25đ)

2/Nhận xét và giải thích: 1.5đ

*Nhận xét: 0.5đ

-Nhập khẩu luôn cao hơn xuất khẩu → là nước nhập siêu

-Cán cân ngày càng tiến tới cân đối Năm 1999 xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu (dẫn chứng số liệu)

2/*Biểu hiện của tính chất nhiệt đới (1.0đ)

-Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm

-Nhiệt độ trung bình > 200C

-Tổng số giờ nắng:1400-3000 giờ/năm

-Tổng lượng nhiệt hoạt động:8000-100000C

*Nguyên nhân: (1.0đ)

-Do nằm hòan tòan trong vùng nội chí tuyến bán cầu bắc

-Mặt trời lên thiên đỉnh 2 lần trong một năm

-Càng vào nam càng gần xích đạo

*Nhận xét: Nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn và giảm 79.1% còn 71.1% Lâm nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ và

giảm; thủy sản tăng (0.5đ)

II.PHẦN RIÊNG (2.0 điểm)

Câu Va:

*Phân bố dân cư không đều:

+Giữa đồng bằng với đồi núi: Khoảng 75% dân số tập trung ở vùng đồng bằng (ĐBS Hồng là 1.225 người/km2), dân số ở trung du miền núi chỉ chiếm 25% (Tây Bắc là 69 người/km2) (1.0đ)

+Giữa thành thị với nông thôn: Nông thôn chiếm 73,1% dân số, thành thị chiếm 26,9% dân số (0.5đ)

*Nguyên nhân: Điều kiện tự nhiên, Lịch sử quá trình định cư, Trình độ phát triển KT – XH… (0.5đ)

Câu Vb:

*Nhận xét:

-Tổng diện tích rừng giai đọan 1943-1983 giảm, 1983-2005 tăng (0.5đ)

-Diện tích rừng tự nhiên và tỷ lệ che phủ cũng ảnh hưởng theo (0.25đ)

-Diện tích rừng trồng tăng nhanh (0.25đ)

*Giải thích:

-Giai đoạn đầu diện tích rừng trồng và tỷ lệ che phủ giảm là do nạn phá rừng, cháy rừng, chiến tranh…(0.5đ) -Thời gian sau tăng là có nhiều biện pháp trồng lại rừng…(0.5đ)

Hết

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II

ĐỒNG THÁP Năm học : Môn thi : Địa Lí – Lớp 12

Trang 5

Thời gian : 60 phút ( khơng kể thời gian phát đề )

I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 8,0 điểm )

Câu I ( 3 điểm ) Dựa vào Atlat và kiến thức đã học giải thích vì sao cây cơng nghiệp lại được

phát triển mạnh trong những năm gần đây

Câu II ( 2 điểm ):Dựa vào Atlat hãy chứng minh Trung du miền núi Bắc Bộ cĩ thế mạnh khai

thác, chế biến khống sản và thuỷ điện

Câu III (3 điểm ): Cho bảng số liệu sau :

Cơ cấu sản lượng lúa cả năm phân theo vùng của nước ta Đơn vị : %

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mơ về sản lượng lúa cả năm cảu nước ta và cơ cấu của

nĩ phân theo vùng năm 1995 và năm 2005

b Nhận xét và giải thích về quy mơ và cơ cấu sản lượng lúa của nước ta ?

II PHẦN RIÊNG – PHẦN TỰ CHỌN ( 2 điểm ) Câu IV.a : Theo chương trình chuẩn ( 2 điểm )

Trình bày cơ cấu ngành cơng nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta ?

Câu IV.b: Theo chương nâng cao ( 2 điểm )

Trình bày những thuận lợi và khĩ khăn về điều kiện tự nhiên đối với việc phát triện cây cơng nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

-

Hết -ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHẤM

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm )

Câu I Dựa vào Atlat và kiến thức đã học giải thích vì sao cây cơng nghiệp lại

được phát triển mạnh trong những năm gần đây

3,0

- Nước ta cĩ tiềm năng to lớn về phát triển cây cơng nghiệp, nhất là cây

cơng nghiệp lâu năm ở miền núi, trung du và cao nguyên 0,25

+ Cĩ nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây cơng nghiệp 0,5

+ Khí hậu nhiệt đới nĩng ẩm tạo điều kiện cho các cây cơng nghiệp nhiệt

+ Nguồn nước dồi dào, nhiều giống sinh vật bản địa cĩ đặc tính tốt 0,25

- Nguồn lao động dồi dào đáp ứng nhu cầu cần nhiều lao động trong việc

trồng và chế biến sản phẩm cây cơng nghiệp

0,25

- Trong những năm gần đây, việc đảm bảo về lương thực đã giúp cho diện

tích trồng cây cơng nghiệp được ổn định

17,353,928,8

Trang 6

- Nhà nước đã có nhiều chính sách, chủ trương đẩy mạnh phát triển cây

công nghiêp

0,25

-Sự hoàn thiện dần công nghệ chế biến và nâng cao năng lực của các cơ sở

chế biến sản phẩm cây công nghiệp

0,25

-Việc xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp đã qua chế biến được đẩy

mạnh

0,25

-Nước ta đẩy mạnh hội nhập, cùng với việc gia nhập WTO, làm cho thị

Câu II Dựa vào Atlat hãy chứng minh Trung du miền núi Bắc Bộ có thế mạnh

khai thác, chế biến khoáng sản

2,0

Năng lượng:

Than : tập trung chủ yếu ở Đông Bắc.Vùng than Quảng Ninh là vùng than

lớn bậc nhất và chất lượng tốt nhất Đông Nam Á.hiện nay sản lượng khai

thác hơn 30 triệu tấn/ năm

Dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện và để xuất khẩu

1,0

Kim loại:

Tây Bắc: Đồng, niken, đất hiếm

Tây Bắc : Sắt, kẽm – chì, đồng, vàng thiếc, bôxit

Phi kim loại : apatit khai thác : 600 nghìn tấn quặng/ năm

0,50,5

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn

Có chú giải và tên biểu đồĐẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồNếu thiếu mỗi chi tiết trừ 0,25 điểm

II PHẦN RIÊNG – PHẦN TỰ CHỌN ( 2 điểm )

Caâu

IV.a

Câu IV.a : Theo chương trình chuẩn ( 2 điểm )

Trình bày cơ cấu ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm

Trang 7

Câu

IV.a

Câu IV.b: Theo chương nâng cao ( 2 điểm )

Trình bày những thuận lợi và khĩ khăn về điều kiện tự nhiên đối với việc

phát triện cây cơng nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

- Cĩ các cao nguyên và vùng trung du

- Đất đỏ vàng, đất feralit trên đá vơi, đất phù sa cổ, đất phù sa ở các thung lũng sơng

- Khí hậu nhiết đới ẩm giĩ mùa, cĩ mùa đơng lạnh nhất nước ta và khí hậu cĩ sự phân hĩa theo độ cao

0,250,25

0,250,25

- Thuận lợi : phát triển cây cơng nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt 0,5

- Khĩ khăn: Hiện tượng nhiễu động thời tiết, thiếu nước về mùa

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT

ĐỒNG THÁP Năm học : Mồn thi : Địa Lí – Lớp 12

Thời gian : 90 phút ( khơng kể thời gian phát đề )

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 8,0 điểm ) Câu I ( 3 điểm )

1 Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên ?2.Nêu tĩm tắt phạm vi vùng biển nước ta ?

3 Cho bảng số liệu sau:

Địa điểm Nhiệt độ trung

bình tháng I ( 0C )

Nhiệt độ trung bình tháng VII ( 0C )

Nhiệt độ trung bình năm ( 0C )

Câu 3:cho bảng số liệu sau :

Cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH ( đơn vị %)

Trang 8

a.Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông Hồng trong hai năm 1990 và 2009b.Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng

II PHẦN RIÊNG – PHẦN TỰ CHỌN (2 điểm) Câu IV.a : Theo chương trình chuẩn (2 điểm)

Trình bày thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta ?

Câu IV.b: Theo chương nâng cao (2 điểm)

Trình bày những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên đối với việc phát triện cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

Hết ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHẤM

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm )

Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa 0,25

- Nằm hoàn toàn ở vùng nội chí tuyến bắc bán cầu nên nền nhiệt độ cao 0,25

- Chịu ảnh hưởng của gió tín phong và gió mùa nên có hai mùa (khô và mưa)

rõ rệt

- Biển Đông (ấm, kín) có lượng ẩm phong phú: thực vật quanh năm xanh tốt,

không khô hạn như các nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi

0,25

* Tài nguyên khoáng sản và động thực vật vô cùng phong phú

* Tạo nên sự phân hoá đa dạng của tự nhiên giữa các miền

0,25

Tiếp giáp các nước : Trung Quốc, Philippin, Malayxia, Indonexia, Brunei,

Bao gồm 5 bộ phận : nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáo lãnh hải, vùng đặc quyền

kinh tế và thềm lục địa .(1 điểm)

0,25

Năm Tổng số Nông lâm

ngư

Công nghiệp xây dựng

Dịch vụ

Trang 9

3.Tính biên độ nhiệt trung bình giữa tháng I và tháng VII

Địa điểm Biên độ nhiệt trung bình

Chế biến thủy hải sản: nước mắm, muối, tôm, cá, sản phẩm khác 0,5

Câu III Vẽ biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn

Có chú giải và tên biểu đồĐẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồNếu thiếu mỗi chi tiết trừ 0,25 điểm

2,0

Nhận xét:

Giảm tỉ trọng củ khu vực Nông - Lâm – Ngư nghiệp từ 45% xuống còn 25,1% 0,25

Tăng tỉ trọng của khu vực công nghiệp – xây dựng từ 22,7% lên 29,9 % 0,25Tăng tỉ nhanh tỉ trọng khu vực dịch vụ Từ 31,7 % lên 45 %

II PHẦN RIÊNG – PHẦN TỰ CHỌN ( 2 điểm )

Caâu

IV.a

Câu IV.a : Theo chương trình chuẩn ( 2 điểm )

Trình bày thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta ? 2,0

Thế mạnh :

- Số lượng : năm 2005 có 42,53 triệu lao động ( 51,2% dân số cả nước )

- Mỗi năm tăng hơn 1 triệu lao động

0,5 0,25

Chất lượng :

Lao động cần cù sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất

Lao động có chuyên môn kỹ thuật ngày càng tăng 0,250,25

Hạn chế :

Lao động có trình độ cao còn ít ( cán bộ quản lí, công nhân lành nghề )

Lao động thiếu tác phong công nghiệp

Năng suất lao động chưa cao

0,250,250,25

Trang 10

Caâu

IV.a

Câu IV.b: Theo chương nâng cao ( 2 điểm )

Trình bày những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên đối với việc phát triện

cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

- Có các cao nguyên và vùng trung du

- Đất đỏ vàng, đất feralit trên đá vôi, đất phù sa cổ, đất phù sa ở các thung lũng

sông

- Khí hậu nhiết đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh nhất nước ta và khí hậu có

sự phân hóa theo độ cao

0,250,25

0,250,25

- Thuận lợi : phát triển cây công nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt 0,5

- Khó khăn: Hiện tượng nhiễu động thời tiết, thiếu nước về mùa đông 0,5

SỞ GD& ĐT ĐỒNG THÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

MÔN THI: ĐỊA LÝ THỜI GIAN: 90 PHÚT I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)

Câu 1: (3,0 điểm)

1 cho Bảng: Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm.

Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng

1 ( 0 C) Nhiệt độ trung bình năm (

1 Nêu đặc điểm ngành công nghiệp trọng điểm

2 Kể tên các di sản tự nhiên, văn hóa (vật thể) của Việt Nam được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên, văn hóa thế giới các di sản đó thuộc tỉnh, thành phố nào?

Câu 3: (3,0 điểm)

Bảng: diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm giai đoạn 1975-2008

(Đơn vị: nghìn ha)

Cây công nghiệp lâu năm 172,8 470,3 902,3 1451,3 1885,8

1 Tính tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm

(lấy năm 1975 = 100%)

2 Vẽ đồ thị thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm

3 Tại sao diện tích cây công nghiệp phát triển mạnh trong thời gian gần đây? ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp:

II PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu 4a hoặc 4b

Câu 4a: Theo chương trình chuẩn (2,0 điểm)

Tại sao Hà Nội là trung tâm công nghiệp lớn nhất đồng bằng sông Hồng?

Câu 4b: Theo chương trình nâng cao (2,0 điểm)

Tại sao phải đặt ra vấn đề khai thác tổng hợp tài nguyên biển của nước ta?

Trang 11

Thí sinh được sử dụng Át Lát khi làm bài.

-hết -SỞ GD& ĐT ĐỒNG THÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐÁP ÁN THI TNTHPT MÔN THI: ĐỊA LÝ

- Nhiệt độ trung bình tháng 1 thấp, tăng dần từ bắc vào nam (dẫn chứng) từ Huế trở ra nhiệt độ trung bình dưới 200C

- Nhiệt độ trung bình năm cao trên 200C, tăng dần từ bắc vào nam (dẫn chứng)

Giải thích sự thay đổi nhiệt độ trung bình tháng 1: nhiệt độ thấp do đây là thời kỳ mùa đông, từ Huế trở ra nhiệt độ dưới 200C do chịu tác động gió mùa đông bắc từ Đà Nẵng trở vào không chịu tác động gió mùa đông bắc nên nhiệt trung bình trên 200C

0,50,5

1,0

Đặc điểm quá trình đô thị hóa ở nước ta

- Quá trình đô thị hoá nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị thấp

- Tỉ lệ dân thành thị tăng

- Phân bố đô thị không đều giữa các vùng

0,50,250,252:

(3,0

điểm)

Đặc điểm ngành công nghiệp trong điểm:

- Có thế mạnh khai thác lâu dài

- Mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội

- Có tác động đến sự phát triển các nganh kinh tế khác

Các di sản tự nhiên:

- Vịnh hạ long( Quảng Ninh)

- Phong Nha- Kẻ Bàng (Quảng Bình)

Các di sản văn hóa:

- Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế)

- Phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn ( Quảng Nam)

2 Vẽ biểu đồ đường biểu diễn: chính xác, thẩm mỹ, có đầy

đủ tên biểu đồ, số liệu, khoảng cách năm Thiếu 1 trong các chi tiết (trừ 0,25 điểm)

3 Diện tích cây công nghiệp tăng thời gian gần đây do hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp

Ý nghĩa việc phát triển cây công nghiệp:

- Sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và môi trường

0,5

1,0

0,5

0,5

Trang 12

- Góp phần giải quyết việc làm, tạo điều kiện định canh , định cư.

- Xuất khẩu thu ngoại tệ

0,25

0,25 (2,0

điểm)

II PHẦN RIÊNG Theo chương trình chuẩn (2,0 điểm)

Hà Nội là trung tâm công nghiệp lớn nhất đồng bằng sông Hồng vì:

- Là thủ đô, vị trí địa lí thuận lợi

- Nằm trong vùng trọng điểm lương thực thực phẩm

- Lao động đông có trình độ chuyên môn KHKT cao

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển mạnh

- Thu hút nhiều vốn đầu tư trong và ngoài nước

0,50,250,50,250,250,25

Theo chương trình nâng cao (2,0 điểm) Đặt ra vấn đề khai thác tổng hợp tài nguyên biển của nước ta vì:

- Hoạt động kinh tế biển rất đa dạng + Đánh bắt và nuôi trồng thuỷ hải sản + Khai thác tài nguyên khoáng sản biển + GTVT biển

+ Du lịch biển

- Môi trường biển là không chia cắt được

- Môi trường đảo có sự biệt lập nhất định, nên rất nhạy cảm trước sự tác động của con người

- Khai thác tổng hợp mang lại hiệu quả cao về kinh tế xã hội

và đảm bảo n ninh quốc phòng

0,5

0,50,50,5

SỞ GD& ĐT ĐỒNG THÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

MÔN THI: ĐỊA LÝ THỜI GIAN: 90 PHÚT I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)

Câu 1: (3,0 điểm)

1 cho Bảng: Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm.

Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng

3 Nêu đặc điểm ngành công nghiệp trọng điểm

4 Kể tên các di sản tự nhiên, văn hóa (vật thể) của Việt Nam được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên, văn hóa thế giới các di sản đó thuộc tỉnh, thành phố nào?

Câu 3: (3,0 điểm)

Bảng: diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm giai đoạn 1975-2008

(Đơn vị: nghìn ha)

Cây công nghiệp lâu năm 172,8 470,3 902,3 1451,3 1885,8

4 Tính tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm

(lấy năm 1975 = 100%)

5 Vẽ đồ thị thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm

Trang 13

6 Tại sao diện tích cây công nghiệp phát triển mạnh trong thời gian gần đây? ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp:

II PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu 4a hoặc 4b

Câu 4a: Theo chương trình chuẩn (2,0 điểm)

Tại sao Hà Nội là trung tâm công nghiệp lớn nhất đồng bằng sông Hồng?

Câu 4b: Theo chương trình nâng cao (2,0 điểm)

Tại sao phải đặt ra vấn đề khai thác tổng hợp tài nguyên biển của nước ta?

Thí sinh được sử dụng Át Lát khi làm bài

-hết -SỞ GD& ĐT ĐỒNG THÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐÁP ÁN THI TNTHPT NĂM HỌC

MÔN THI: ĐỊA LÝ

- Nhiệt độ trung bình tháng 1 thấp, tăng dần từ bắc vào nam (dẫn chứng), từ Huế trở ra nhiệt độ trung bình dưới 200C

- Nhiệt độ trung bình năm cao trên 200C, tăng dần từ bắc vào nam (dẫn chứng)

Giải thích sự thay đổi nhiệt độ trung bình tháng 1: nhiệt độ thấp do đây là thời kỳ mùa đông, từ Huế trở ra nhiệt độ dưới 200C do chịu tác động gió mùa đông bắc từ Đà Nẵng trở vào không chịu tác động gió mùa đông bắc nên nhiệt trung bình trên 200C

0,50,5

1,0

Đặc điểm quá trình đô thị hóa ở nước ta

- Quá trình đô thị hoá nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị thấp

- Tỉ lệ dân thành thị tăng

- Phân bố đô thị không đều giữa các vùng

0,5

0,250,252:

(3,0

điểm)

Đặc điểm ngành công nghiệp trong điểm:

- Có thế mạnh khai thác lâu dài

- Mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội

- Có tác động đến sự phát triển các nganh kinh tế khác

Các di sản tự nhiên:

- Vịnh hạ long( Quảng Ninh)

- Phong Nha- Kẻ Bàng (Quảng Bình)

Các di sản văn hóa:

- Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế)

- Phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn ( Quảng Nam)

0,5

Trang 14

5 Vẽ biểu đồ đường biểu diễn: chính xác, thẩm mỹ, có đầy

đủ tên biểu đồ, số liệu, khoảng cách năm Thiếu 1 trong các chi tiết (trừ 0,25 điểm)

6 Diện tích cây công nghiệp tăng thời gian gần đây do hình

thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp

Ý nghĩa việc phát triển cây công nghiệp:

- Sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và môi trường

- Góp phần giải quyết việc làm, tạo điều kiện định canh , định

điểm) II PHẦN RIÊNG Theo chương trình chuẩn (2,0 điểm)

Hà Nội là trung tâm công nghiệp lớn nhất đồng bằng sông Hồng

vì:

- Là thủ đô, vị trí địa lí thuận lợi

- Nằm trong vùng trọng điểm lương thực thực phẩm

- Lao động đông có trình độ chuyên môn KHKT cao

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển mạnh

- Thu hút nhiều vốn đầu tư trong và ngoài nước

0,50,250,50,250,250,25

Theo chương trình nâng cao (2,0 điểm)

Đặt ra vấn đề khai thác tổng hợp tài nguyên biển của nước ta vì:

- Hoạt động kinh tế biển rất đa dạng

+ Đánh bắt và nuôi trồng thuỷ hải sản

+ Khai thác tài nguyên khoáng sản biển

+ GTVT biển

+ Du lịch biển

- Môi trường biển là không chia cắt được

- Môi trường đảo có sự biệt lập nhất định, nên rất nhạy cảm

trước sự tác động của con người

- Khai thác tổng hợp mang lại hiệu quả cao về kinh tế xã hội

và đảm bảo n ninh quốc phòng

0,5

0,50,50,5

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÝ LỚP 12

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

2 Hãy nêu một số chuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở nước ta hiện nay

Câu II: (3,0 điểm)

1 Sản xuất lương thực nước ta có vai trò quan trọng như thế nào ?

2 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, Hãy xác định các nhà máy thủy điện lớn nhất của nước ta và giải thích sự phân bố của chúng

Câu III: (3,0 điểm)

1 Tại sao ĐBSH là nơi tập trung dân cư đông đúc nhất cả nước

2 Dựa vào bảng số liệu sau:

Diện tích cây công nghiệp nước ta (đơn vị: nghìn ha)

Năm

199

0 1995 2000 2004Cây công nghiệp hàng năm 542 717 778 851

Trang 15

Cây công nghiệp lâu năm 657 902

145

1 1536

a Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện diện tích cây công nghiệp nước ta giai đoạn 1990-2004

b Nhận xét sự thay đổi trên

II PHẦN RIÊNG: (2,0 điểm) (Thí sinh được chọn một trong hai câu sau)

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm)

Câu I

(2 điểm)

1-Nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm, nhưng quy

mô dân số vẫn tiếp tục tăng

- Do quy mô dân số nước ta lớn, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao, nên tỉ lệ gia tăng giảm, nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng

- Ví dụ: với quy mô dân số 70 triệu người, tỷ lệ gia tăng dân số 1,5%, thì mổi năm dân số tăng 1,05 triệu người Nhưng nếu quy mô dân số là 84 triệu người,

tỷ lệ gia tăng dân số là 1,31%, thì mổi năm dân số tăng thêm 1,10 triệu người

2-Một số chuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân

ở nước ta

- Lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất

- Xu hướng: giảm tỷ trọng lao động nông, lâm, ngư nghiệp (còn 57,3% - 2005);

tăng tỷ trọng lao động công nghiệp, xây dựng (lên 18,2%) và tỷ trọng dịch vụ cũng tăng nhưng còn chậm (24,5%)

0.5 đ0.5 đ

0.5 đ0.5 đ

Câu II

(3 điểm) 1-Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt:+ Đảm bảo lương thực cho nhân dân, cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, tạo

nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và làm nguồn hàng xuất khẩu

+ Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp, chuyển nền nông nghiệp tự cung, tự cấp

sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn

2-Các nhà máy thủy điện lớn nhất của nước ta

- Thủy điện Hòa Bình trên sông Đà, công suất 1920 MW, thuộc tỉnh Hòa Bình

- Thủy điện Yaly trên sông Xê-xan, công suất 720 MW, thuộc tỉnh Gia Lai

- Thủy điện Trị An trên sông Đồng Nai, công suất 400 MW, thuộc tỉnh Đồng Nai

- Thủy điện Hàm Thuận-Đa Mi trên sông La Ngà, công suất 470 MW, thuộc tỉnh Bình Thuận

- Đang xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La trên sông Đà, công suất 2400 MW, thuộc tỉnh Hòa Bình

0,25 đ0,25 đ0,25 đ

0,25 đ0,25 đ

0,25 đ0,25 đ

0,25 đ

Câu III

(3 điểm)

1-Nơi tập trung đông dân cư, vì:

-ĐKTN thuận lợi: ĐBSH là đồng bằng lớn thứ 2 sau ĐBSCL, khí hậu nhiệt đới 0,25 đ

Trang 16

Câu hỏi Nội dung Điểm

gió mùa, nguồn nước phong phú là điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp & cư trú

-Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời

-Tập trung nhiều TTCN & đô thị dày đặc

-Nghề trồng lúa nước với trình độ thâm canh cao đòi hỏi nhiều lao động

1,0 đ

0,25 đ

0,25 đ0,25 đ0,25 đ

II PHẦN RIÊNG: (2 điểm)

b/ Mang lại hiệu quả cao:

- Không đòi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng lại thu hồi vốn nhanh

- Chiếm tỷ trọng khá cao trong giá trị sản lượng công nghiệp cả nước và giá trị xuất khẩu

- Giải quyết nhiều việc làm và nâng cao thu nhập của người lao động

c/ Tác động đến các ngành kinh tế khác:

- Thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp

- Đẩy mạnh phát triển các ngành ngư nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí…

0,5 đ0,5 đ

0.25 đ0.25 đ0.25 đ0.25 đ

Câu IVb

(2 điểm)

- BTB là vùng giàu TNTN có điều kiện thuận lợi phát triển KT-XH Tuy nhiên

do hạn chế về điều kiện kỹ thuật lạc hậu, thiếu năng lượng, GTVT chậm phát triển

- Phát triển cơ sở hạ tầng, GTVT góp phần nâng cao vị trí cầu nối của vùng, giữa khu vực phía Bắc và phía Nam theo hệ thống QL 1 và đường sắt Thống Nhất

- Phát triển các tuyến đường ngang, và đường Hồ Chí Minh giúp khai thác tiềm năng và thúc đẩy sự phát triển kinh tế khu vực phía Tây, tạo ra sự phân công lao động hoàn chỉnh hơn

- Phát triển hệ thống cảng biển, sân bay tạo điều kiên thu hút đầu tư, hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất…

Do đó phát triển cơ sở hạ tầng GTVT sẽ góp phần tăng cường mối giao lưu, quan hệ kinh tế, mở rộng hợp tác phát triển KT-XH

0.5 đ

0.5 đ

0.5 đ

0.25 đ0.25 đ

SỞ GD – ĐT ĐỒNG THÁP

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II

Trang 17

Môn: Địa Lý

Lớp: 12( Chương trình cơ bản )

Thời gian: 60 phút ( Không kể thời gian phát đề ).

Câu 1: Trình bày những ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa ở nước ta đối với sự phát triển kinh tế-xã

hội nước ta ( 2 điểm)

Câu 2: Tại sao công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?( 1 điểm)

Câu 3: Phân tích thế mạnh khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện đối với sự phát triển kinh tế-xã

hội của vùng Trung du và miền núi Bắc bộ.(4 điểm)

Câu 4: Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế.(3 điểm)

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 26.5 43.7

a Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành kinh tế của nước ta năm

+ Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

+ Thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của các địa phương, các vùng trong

nước

+ Tạo ra thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn, sử dụng lao động chuyên

môn kĩ thuật…

+ Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập

- Tiêu cực: Qúa trình đô thị hóa nảy sinh hậu quả như: ô nhiễm môi trường, an

ninh trật tự xã hội…

0,5 0,5 0,5 0,25 0,25

0,25

3 - Thế mạnh khoáng sản:

+ Là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta Với nhiều loại: Than,

sắt, thiếc, chì-kẽm, đồng, apatit…

+ Vùng có một số mỏ khoáng sản lớn: đồng-niken( Sơn La), đất hiếm(Lai

Châu), sắt(Yên Bái), kẽm-chì(Bắc Kạn), bôxit(Cao Bằng)

+ Hiện nay các mỏ khoáng sản đang khai thác đáng chú ý là: Than ở Quảng

Ninh khai thác hơn 30 triệu tấn/năm Apatit( Lào Cai) khai thác khoảng 600

nghìn tấn/năm và sản xuất khoảng 1000 tấn thiếc/ năm

 Là nguồn nguyên liệu phong phú cho sự phát triển công nghiệp của vùng.

0,5 0,75 0,75 0,5

Trang 18

- Thế mạnh thủy điện:

+ Tiềm năng thủy điện khá lớn: sông Hồng chiếm hơn 1/3 trữ năng thủy điện

cả nước( Riêng sông Đà chiếm gần 6 triệu KW)

+ Hiện nay vùng có nhiều nhà máy thủy điện đã và đang khai thác: Thác Bà,

Hòa Bình, Tuyên Quang, Sơn La

 Tạo ra động lực cho sự phát triển của vùng Đặc biệt là việc khai thác và

chế biến khoáng sản

0,5

0,5 0,5

4

a – Vẽ 2 biểu đồ tròn thể hiện hai năm( Các biểu đồ khác không cho điểm)

- Biểu đồ phải chính xác, khoa học và mĩ thuật( thiếu tên biểu đồ, chú giải mỗi

chi tiết trừ 0,25 điểm)

b Nhận xét:

- Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành kinh tế của nước ta có sự

thay đổi giữa năm 1996 so với năm 2005:

+ Giảm tỉ trọng sản xuất công nghiệp ở khu vực Nhà nước: (dẫn chứng số

liệu)

+ Tăng tỉ trọng sản xuất công nghiệp ở thành phần kinh tế Ngoài nhà nước và

Khu vực có vốn đầu tư nức ngoài (dẫn chứng số liệu)

2,0

0,5 0,5

Tổng

Thời gian làm bài: 60phút Ngày thi: / /2012

(Đề thi gồm 01 trang)

A.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 8.0 điểm )

Câu I ( 3 điểm )

1 Vì sao nước ta phải phân bố lại dân cư cho hợp lí ?

2 Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn của cả nước Dựa vào Atlat và kiến thức đã học:

a Nêu tên và sự phân bố của các cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên

b Trình bày điều kiện thuận lợi về tự nhiên để Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ 2 của cả nước

Câu II : (3.0 điểm ) Chứng minh rằng Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng giàu tài nguyên khoáng

sản nhất nước ta Nêu những thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác thế mạnh về tài nguyên khoáng sản của vùng ?

Câu III : (2.0 điểm ) Cho bảng số liệu sau:

Năng suất lúa đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng Sông Cửu Long (tạ/ha)

Đồng bằng Sông Hồng 29,4 44,4 54,4Đồng bằng Sông Cửu

Long

30,5 40,2 50,3

a Vẽ biểu đồ cột thể hiện năng suất lúa ở 2 đồng bằng trên

b Nhận xét và giải thích về năng suất lúa ở 2 đồng bằng trên?

B PHẦN RIÊNG : ( 2,0 điểm ) Thí sinh học chương trình nào chỉ được làm riêng câu cho chương

trình đó ( Câu IV a hoặc IV b )

Câu IVa Theo chương trình chuẩn ( 2 điểm )

Dựa vào ÁtLát địa lí Việt Nam ( trang công nghiệp chung ) và kiến thức đã học, nhận xét sự phân hóa công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta ?

Câu IV b Theo chương trình nâng cao ( 2 điểm )

Cho bảng số liệu sau :

SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN NĂM 2005

Ngày đăng: 23/10/2016, 22:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w