1. Tính cấp thiết của đề tài Đối với một doanh nghiệp, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là vấn đề quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để đạt được lợi nhuận cao thì doanh nghiệp phải đảm bảo được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối ưu nhất. Doanh nghiệp phải tận dụng được yếu tố sẵn có của mình, sử dụng hợp lý, biến nó thành lợi thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác. Chỉ có nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong điều kiện kinh tế khó khăn thì doanh nghiệp mới có thể đứng vững và phát triển cả về chiều sâu và chiều xa trong tương lai. Công ty TNHH một thành viên Đầu tư Việt Hà là một doanh nghiệp nhà nước sản xuất và kinh doanh nhiều lĩnh vực như: Đồ uống (bia, rượu), bánh kẹo, xây dựng cơ sở hạ tầng... Với tính chất của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì tài sản của Công ty tương đối lớn. Do đó hiệu quả sử dụng tài sản là một vấn đề cần được nghiên cứu và phân tích. Sau thời gian thực tập ở Công ty TNHH một thành viên Đầu tư Việt Hà, thông qua việc tìm tòi và thu thập các số liệu, tôi thấy hiệu quả hoạt động của Công ty là chưa cao: Xét từng năm một một cách độc lập thì doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, cụ thể là lợi nhuận năm nào cũng đạt số dương. Nếu xét tương quan năm trước so với năm sau thì tình hình kinh doanh của Công ty ngày càng giảm, tốc độ tăng chi phí lớn hơn tốc độ tăng doanh thu. Khả năng sinh lời của tài sản cố định của Công ty lại tương đối thấp, không chỉ có thế nó lại có xu hướng giảm xuống qua các năm. Mặt khác, tình hình sử dụng tài sản lưu động của Công ty là chưa hợp lý, mức độ hiệu quả rất thấp do đó tôi chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tại Công ty TNHH một thành viên Đầu tư Việt Hà” làm nội dung nghiên cứu của mình. 2. Phương pháp nghiên cứu Trong phạm vi chuyên đề này, chủ yếu sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp thu thập tài liệu: + thu thập thông tin, tài liệu từ sách, giáo trình, các bài viết và các hội thảo chuyên đề có liên quan đến đề tài của luận văn. + thu thập thông tin, số liệu từ các tài liệu, báo cáo và sổ sách tài chính của Công ty Việt Hà. Phương pháp so sánh, tỷ lệ: phân tích sự biến động về mặt tuyệt đối và tương đối để từ đó đưa ra đánh giá và dự báo xu hướng của các vấn đề, chỉ tiêu phân tích. Phương pháp mô tả: dùng các lập luận, đánh giá đồng thời là các bảng biểu, đồ thị để mô tả vấn đề, chỉ tiêu cần phân tích. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH MTV Đầu tư Việt Hà. Phạm vi nghiên cứu: Chuyên đề nghiên cứu hiệu quả hoạt động tại Công ty Việt Hà trong thời gian từ 2010 đến 2013. Từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty trong thời gian tới. 4. Bố cục của chuyên đề Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo kết cấu của chuyên đề gồm có 3 chương: Chương I: Tổng quan về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Chương II: Thực trạng hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH một thành viên Đầu tư Việt Hà Chương III: Một số đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH một thành viên Đầu tư Việt Hà
Trang 1-*** -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 Khái quát về doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp 3
1.1.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.2 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 10
1.2.1 Tài sản của doanh nghiệp 10
1.2.2 Vai trò và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp .16 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động 21
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ VIỆT HÀ 24
2.1 Khái quát về Công ty TNHH một thành viên Đầu Việt Hà 24
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Việt Hà 24
2.1.2 Đặc điểm tổ chức, sản xuất kinh doanh của Công ty Việt Hà 26
2.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010 – 2013 29
2.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH MTV Đầu tư Việt Hà 32
2.2.1 Tình hình tài chính 32
2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động của Công ty 36
2.2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của Công ty 47
CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ VIỆT HÀ 51
Trang 33.1 Định hướng phát triển của Công ty 51
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH một thành viên Đầu tư Việt Hà 53
3.2.1 Giải pháp về phía Công ty 53
3.2.2 Kiến nghị với cơ quan quản lý 73
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
SXKD: Sản xuất kinh doanhTSCĐ: Tài sản cố địnhTSLĐ: Tài sản lưu độngTNHH: Trách nhiệm hữu hạnMTV: Một thành viênVD: Ví dụ
UBND: Ủy ban nhân dân
Trang 5DANH MỤC HÌNH, BẢNG
HÌNH
Hình 1: Cơ cấu sản xuất kinh doanh của Công ty Việt Hà 27
Hình 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Việt Hà 28
BẢNG Bảng 1: Kết quả SXKD của Công ty Việt Hà giai đoạn 2010 – 2013 30
Bảng 2: Cơ cấu Tài sản của Công ty Việt Hà năm 2013 32
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Việt Hà năm 2013 34
Bảng 4: Kết quả kinh doanh của Công ty Việt Hà 36
Bảng 5: Hiệu quả kinh doanh của Công ty qua doanh thu, lợi nhuận với chi phí 38
Bảng 6: Cơ cấu tài sản cố định năm 2013 39
Bảng 7: Tình hình bảo toàn và phát triển vốn cố định năm 2013 40
Bảng 8: Hiệu quả sử dụng TSCĐ 41
Bảng 9: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Việt Hà 44
Bảng 10: Tình hình tài chính của Công ty 47
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đối với một doanh nghiệp, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu và hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh luôn là vấn đề quan trọng đối với sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Để đạt được lợi nhuận cao thì doanh nghiệp phải đảm bảo đượchiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối ưu nhất Doanhnghiệp phải tận dụng được yếu tố sẵn có của mình, sử dụng hợp lý, biến nó thànhlợi thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Chỉ có nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình trong điều kiện kinh tế khó khăn thì doanh nghiệpmới có thể đứng vững và phát triển cả về chiều sâu và chiều xa trong tương lai.Công ty TNHH một thành viên Đầu tư Việt Hà là một doanh nghiệp nhà nướcsản xuất và kinh doanh nhiều lĩnh vực như: Đồ uống (bia, rượu), bánh kẹo, xâydựng cơ sở hạ tầng Với tính chất của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì tàisản của Công ty tương đối lớn Do đó hiệu quả sử dụng tài sản là một vấn đề cầnđược nghiên cứu và phân tích Sau thời gian thực tập ở Công ty TNHH một thànhviên Đầu tư Việt Hà, thông qua việc tìm tòi và thu thập các số liệu, tôi thấy hiệu quảhoạt động của Công ty là chưa cao: Xét từng năm một một cách độc lập thì doanhnghiệp làm ăn có hiệu quả, cụ thể là lợi nhuận năm nào cũng đạt số dương Nếuxét tương quan năm trước so với năm sau thì tình hình kinh doanh của Công tyngày càng giảm, tốc độ tăng chi phí lớn hơn tốc độ tăng doanh thu Khả năngsinh lời của tài sản cố định của Công ty lại tương đối thấp, không chỉ có thế nólại có xu hướng giảm xuống qua các năm Mặt khác, tình hình sử dụng tài sảnlưu động của Công ty là chưa hợp lý, mức độ hiệu quả rất thấp do đó tôi chọn đề
tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tại Công ty TNHH một thành viên
Đầu tư Việt Hà” làm nội dung nghiên cứu của mình.
2 Phương pháp nghiên cứu
Trong phạm vi chuyên đề này, chủ yếu sử dụng các phương pháp sau:
Trang 7- Phương pháp thu thập tài liệu:
+ thu thập thông tin, tài liệu từ sách, giáo trình, các bài viết và các hội thảochuyên đề có liên quan đến đề tài của luận văn
+ thu thập thông tin, số liệu từ các tài liệu, báo cáo và sổ sách tài chính củaCông ty Việt Hà
- Phương pháp so sánh, tỷ lệ: phân tích sự biến động về mặt tuyệt đối và tươngđối để từ đó đưa ra đánh giá và dự báo xu hướng của các vấn đề, chỉ tiêu phân tích
- Phương pháp mô tả: dùng các lập luận, đánh giá đồng thời là các bảng biểu,
đồ thị để mô tả vấn đề, chỉ tiêu cần phân tích
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH MTV Đầu
tư Việt Hà
- Phạm vi nghiên cứu: Chuyên đề nghiên cứu hiệu quả hoạt động tại Công tyViệt Hà trong thời gian từ 2010 đến 2013 Từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quảhoạt động của Công ty trong thời gian tới
4 Bố cục của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo kết cấu củachuyên đề gồm có 3 chương:
Chương I: Tổng quan về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH một thành viên
Đầu tư Việt Hà
Chương III: Một số đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động củaCông ty TNHH một thành viên Đầu tư Việt Hà
Trang 8CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát về doanh nghiệp
Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinhdoanh trên thị trường nhằm tăng giá trị của chủ sở hữu Doanh nghiệp là một cáchthức tổ chức hoạt động kinh tế của nhiều cá nhân Có nhiều hoạt động kinh tế chỉ cóthể thực hiện được bởi các doanh nghiệp chứ không phải các cá nhân Ở Việt Nam,theo luật doanh nghiệp: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản,
có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luậtnhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh, tức là thực hiện một, một sốhay tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩmhoặc cung ứng các dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổnđịnh, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thựchiện các hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế tiến hành cáchoạt động kinh tế theo theo một kế hoạch nhất định nhằm mục đích kiếm lợi nhuận.Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quátrình đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trườngnhằm mục đích sinh lợi
Trang 9- Công ty cổ phần
- Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Doanh nghiệp tư nhân
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
a Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp nhà nước là một tổ chức kinh tế thuộc sở hữu nhà nước, do nhànước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh hoặc hoạt độngcông ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội do nhà nước giao
Doanh nghiệp nhà nước được ngân sách đầu tư toàn bộ hoặc một phần vốnđiều lệ ban đầu nhưng không thấp hơn tổng mức vốn pháp định của các ngành nghề
mà doanh nghiệp đó kinh doanh Ngoài số vốn nhà nước đầu tư, doanh nghiệp nhànước được quyền huy động vốn dưới các hình thức như phát hành trái phiếu, vayvốn, nhận góp liên doanh, và các hình thức khác nhưng không được làm thay đổihình thức sở hữu của doanh nghiệp
Thuận lợi của các doanh nghiệp nhà nước là có thể nhận được sự trợ giá hay
ưu đãi về thuế và trong một số trường hợp có những doanh nghiệp hoạt động không
vì mục tiêu lợi nhuận riêng mà vì lợi ích chung của nền kinh tế
Tuy nhiên, do những ưu thế riêng nên hiệu quả kinh doanh của các Doanhnghiệp nhà nước thường thấp hơn khu vực tư nhân Song các Doanh nghiệp Nhànước vẫn có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế nhất là trong nền kinh tế thịtrường, nó còn là công cụ giúp chính phủ điều tiết nền kinh tế
b Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là một Công ty trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiềuphần bằng nhau được gọi là cổ phần
Hoạt động kinh doanh của Công ty có đặc điểm sau:
- Công ty cổ phần là một thực thể pháp lý có tư cách pháp nhân, các thànhviên góp vốn vào Công ty dưới hình thức mua cổ phiếu Trong quá trình hoạt động,
Trang 10Công ty có thể phát hành thêm các loại chứng khoán mới để huy động thêm vốnkinh doanh.
- Các chủ sở hữu có thể chuyển quyền sở hữu về tài sản của mình cho ngườikhác mà không làm gián đoạn các hoạt động kinh doanh của Công ty và có quyềnhưởng lợi tức cổ phần, quyền biểu quyết, quyền tham dự và bầu hội đồng quản trị
- Quyền phân chia lợi tức sau thuế thuộc các thành viên của Công ty quyếtđịnh
- Công ty chỉ chịu trách nhiệm và các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp
c Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Công ty trách nhiệm hữu hạn là một loại Công ty do các thành viên góp vốn đểthành lập, số lượng thành viên không vượt quá 50 người
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vốn vào doanh nghiệp
Vốn điều lệ của Công ty do các thành viên đóng góp, có thể bằng tiền, tài sảnhoặc bản quyền sở hữu công nghiệp Các phần vốn góp có thể không bằng nhau.Ngoài phần vốn góp của các thành viên Công ty có thể sử dụng các hình thứckhác để huy động vốn từ bên ngoài hoặc kết nạp thêm thành viên mới hoặc trích lập
từ quỹ dự trữ hoặc phát hành trái phiếu doanh nghiệp nhưng không được phép pháthành cổ phiếu
Việc phân phối lợi nhuận sau thuế do các thành viên quyết định và việc phânchia lợi nhuận cho các thành viên tùy thuộc vào số vốn đã góp
d Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là một doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịutrách nhiệm bằng toàn bộ số tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.Doanh nghiệp tư nhân không được phép phát hành bất kỳ một loại chứngkhoán nào trên thị trường để tăng thêm vốn Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập
Trang 11một doanh nghiệp tư nhân Trong hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân
tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
e Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Theo luật đầu tư tại Việt Nam quy định các hình thức đầu tư trực tiếp từnước ngoài vào Việt Nam gồm có Doanh nghiệp liên doanh và Doanh nghiệp100% vốn nước ngoài Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệpđược thành lập tại Việt Nam, do các nhà đầu tư một phần hoặc toàn bộ vốn nhằmthực hiện các mục tiêu chung là tìm kiếm lợi nhuận, có tư cách pháp nhân, mangquốc tịch Việt Nam
Doanh nghiệp liên doanh có các đặc điểm sau: phần vốn góp của bên nướcngoài vào vốn pháp định không hạn chế ở mức tối đa nhưng hạn chế ở mức tốithiểu, tức là không được thấp hơn 30% của vốn pháp định, trừ những trường hợpChính phủ cho phép Việc góp vốn của các bên tham gia có thể bằng tiền Việt Nam,ngoại tệ, tài sản… theo quy định của pháp luật Việt Nam
Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài là Doanh nghiệp do nhà đầu tưnước ngoài đầu tư 100% vốn, thành lập tại Việt Nam Tổ chức hoạt động của doanhnghiệp do nhà đầu tư nước ngoài quy định trên cơ sở quy chế pháp lý về doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Các Doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng tớimục tiêu là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu Tuy nhiên để đạt được mụcđích này thì không phải là dễ, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay Mỗidoanh nghiệp đều phải chịu sự tác động của hàng loạt các yếu tố như: sự phát triểncủa công nghệ tạo ra các phương thức sản xuất, phương thức quản lý mới, chịu sựràng buộc của hệ thống pháp luật… Quá trình hoạt động cũng như phương thứcquản lý của mỗi doanh nghiệp khác nhau là khác nhau Vì vậy, mỗi doanh nghiệpphải tự đều chỉnh hướng đi của riêng mình, đặc biệt là muốn phát triển bền vững,các doanh nghiệp phải làm chủ và dự đoán trước được sự thay đổi của môi trường
Trang 12để sẵn sàng thích nghi với nó Có như thế mới có thể ra các quyết định quản lý đúngđắn, kịp thời và đạt được mục tiêu của doanh nghiệp mình.
* Căn cứ vào chế độ trách nhiệm, có thể phân loại doanh nghiệp thànhdoanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp có chế độ tráchnhiệm vô hạn
a Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn:
Là loại hình doanh nghiệp mà ở đó chủ sở hữu doanh nghiệp có nghĩa vụ phảitrả nợ thay cho doanh nghiệp bằng tất cả tài sản của mình, khi doanh nghiệp không
đủ tài sản để thực hiện các nghĩa vụ tài chính của nó Theo pháp luật Việt Nam, cóhai loại doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn là doanh nghiệp tư nhân vàCông ty hợp danh
Thực chất chế độ trách nhiệm vô hạn này là chế độ trách nhiệm vô hạn củachủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh của Công ty hợp danh.Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh sẽ chịu trách nhiệm đếncùng về mọi nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp mà không giới hạn ở phần tài sảncủa chủ doanh nghiệp, các thành viên hợp danh bỏ vào đầu tư kinh doanh tại doanhnghiệp tư nhân và Công ty hợp danh Điều này có nghĩa là nếu tài sản của doanhnghiệp tư nhân và Công ty hợp danh không đủ để thực hiện các nghĩa vụ tài chínhcủa doanh nghiệp khi các doanh nghiệp phải áp dụng thủ tục thanh lý trong thủ tụcphá sản, chủ sở hữu doanh nghiệp và các thành viên hợp danh phải sử dụng cả tàisản riêng không đầu tư vào doanh nghiệp để thanh toán cho các khoản nợ củadoanh nghiệp
b Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn:
Là những doanh nghiệp mà ở đó chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm về mọikhoản nợ và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vàodoanh nghiệp Điều đó có nghĩa là khi số tài sản của doanh nghiệp không đủ để trả
nợ thì chủ sở hữu không có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp Theo phápluật Việt Nam, các doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn bao gồm: Công ty
Trang 13trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp100% vốn đầu tư nước ngoài không tiến hành đăng ký theo Nghị định 101/ 2010/NĐ-CP Chế độ trách nhiệm hữu hạn của các doanh nghiệp thực chất là chế độ tráchnhiệm hữu hạn của các nhà đầu tư – thành viên/ chủ sở hữu Công ty.
Kết luận: Doanh nghiệp nào cũng cần phải quan tâm đến hiệu quả hoạt động
vì doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, đứng vững trong nền kinh tế thị trườngnhư hiện nay thì doanh nghiệp phải đảm bảo được hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình là tối ưu nhất Doanh nghiệp phải tận dụng được yếu tố sẵn có củamình, sử dụng hợp lý, biến nó thành lợi thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
1.1.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ công tác tổchức và quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các hoạtđộng này chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế khách quan, trong quá trìnhphát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa Chính vì thế đòi hỏi các hoạt động sản xuấtkinh doanh phải tuân thủ theo các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá nhưquy luật cung cầu, giá trị, cạnh tranh Đồng thời các hoạt động này còn chịu tácđộng của các nhân tố bên trong, đó là tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất, tìnhhình sản xuất, tiêu thụ, giá cả các chính sách tiếp thị, khuyến mãi… và các yếu tốbên ngoài doanh nghiệp như sự thay đổi về cơ chế, chính sách thuế, tỷ giá ngoại tệ,chính sách ưu đãi đầu tư
Các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thoả mãn nhu cầu của cácđối tượng tiêu dùng, không tự sản xuất được hoặc không đủ điều kiện để tự sản xuấtnhững sản phẩm vật chất và dịch vụ mà mình có nhu cầu tiêu dùng, hoạt động nàysáng tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ để cung cấp cho người tiêu dùng nhằm thuđược tiền công và lợi nhuận kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động sáng tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ cung cấp cho nhu cầu xã hội nhằm mục tiêu kiếm lời
Trang 14- Khác với hoạt động tự túc tự cấp phi kinh doanh, động cơ và mục đích củahoạt động kinh doanh là sản xuất sản phẩm vật chất hay dịch vụ không phải để tựtiêu dùng mà để phục vụ cho nhu cầu của người khác nhằm thu lợi nhuận
- Hoạt động kinh doanh phải hạch toán được chi phí sản xuất, kết quả sản xuất
và hạch toán được lãi (lỗ) trong kinh doanh
- Sản phẩm của hoạt động sản xuất kinh doanh có thể cân, đong, đo đếm được,
đó là sản phẩm hàng hoá để trao đổi trên thị trường Người chủ sản xuất phải chịutrách nhiệm đối với sản phẩm của mình sản xuất ra
Hoạt động kinh doanh phải luôn luôn nắm được các thông tin về sản phẩmcủa doanh nghiệp trên thị trường như các thông tin về số lượng, chất lượng, giá cảsản phẩm, thông tin về xu hướng tiêu dùng của khách hàng, thông tin về kỹ thuậtcông nghệ để chế biến sản phẩm, về chính sách kinh tế tài chính, pháp luật Nhànước có liên quan đến sản phẩm của doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh là một hoạt động đặc thù của doanh nghiệp Doanhnghiệp kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ mà thị trường có nhu cầu, trong khảnăng nguồn lực hiện có của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận cao nhất, nâng caothu nhấp của người lao động, tích lũy để đấy mạnh quá trình tái sản xuất mở rộng,góp phần tăng thu nhập quốc dân và thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển Để sảnxuất hàng hóa và dịch vụ, doanh nghiệp phải mua nguyên vật liệu, các bộ phận, linhkiện rời hay bán thành phẩm của các doanh nghiệp khác trong và ngoài nước Nhưvậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại phải có mối quan hệ tương hỗ với các thànhviên khác trong nền kinh tế
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với thị trường,thông qua thị trường thảo mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng Do đó, nền kinh tếthị trường ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Thứ nhất, cơ chế thị trường kích thích việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,tăng năng suất lao động, nâng cao trình độ xã hội hóa sản xuất trong doanh nghiệp.Kinh tế thị trường lấy lợi nhuận siêu ngạch làm động lực hoạt động Động lực này
Trang 15đòi hỏi các doanh nghiệp thường xuyên hạ thấp các chi phí cá biệt xuống thấp hơnchi phí lao động cần thiết Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao năng suấtlao động trên cơ sở áp dụng những thành tựu mới của khoa học kỹ thuật công nghệ.Thứ hai, cơ chế thị trường kích thích tính năng động và khả năng thích nghinhanh chóng Sở dĩ như vậy là vì: trong kinh tế thị trường tồn tại một nguyên tắc
ai đưa ra thị trường một loại hàng hóa mới và đưa ra sớm nhất sẽ thu được lợinhuận nhiều nhất Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải năng động và thường xuyênđổi mới
Thứ ba, nền kinh tế thị trường thúc đẩy quá trình xã hội hóa sản xuất, quá trìnhtích tụ và tập trung vốn cho sản xuất kinh doanh
Thế mạnh của nền kinh tế thị trường là năng suất, chất lượng và hiệu quả, pháthuy tiềm năng, thúc đẩy tính chủ động sáng tạo của các đơn vị kinh doanh Bênnhững ưu điểm đó, kinh tế thị trường cũng biểu hiện những khuyết điểm mà bảnthân nó không tự giải quyết được như: khủng khoảng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp,phân hóa giàu nghèo, ô nhiễm môi trường điều này đã ảnh hưởng bất lợi tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và lợi ích xã hội, nó đòi hỏi có sự canthiệp của nhà nước vào nền kinh tế thông qua sự quản lý, điều tiết các hoạt động củadoanh nghiệp
1.2 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
1.2.1 Tài sản của doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đềucần phải trả lời ba câu hỏi: sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào.Trong nền kinh tế thị trường, dưới áp lực của sự cạnh tranh gay gắt, cùng với sựtham gia của nhiều loại hình doanh nghiệp, nhiều thành phần kinh tế, các doanhnghiệp đều nhằm tìm ra lời giả đáp trên với mục đích thu được lợi ích tối đa Để đạtđược điều này trước hết doanh nghiệp phải có vốn Nó là yếu tố không thể thiếuđược của mọi quá trình sản xuất, kinh doanh
Trang 16Vốn là biểu hiện bằng tiền, là giá trị của tài sản mà doanh nghiệp đang nắmgiữ Tài sản và vốn là hai mặt hiện vật và giá trị của một bộ phận nguồn lực sảnxuất mà doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh Do vậy quản lý vốn và tàisản trở thành một trong những nội dung quan trọng của quản lý tài chính Mục tiêuquan trọng nhất của quản lý vốn và tài sản là đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh tiến hành bình thường với hiệu quả kinh tế cao nhất Tài sản trong doanhnghiệp bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, trong đó tài sản ngắn hạn
thường chiếm một tỷ trọng lớn hơn trong tổng tài sản Có thể hiểu tài sản của
doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực có thực hữu hình hoặc vô hình gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp đó.
1.2.2.2 Phân loại
Để quản lý và sử dụng tài sản có hiệu quả bước đầu tiên mà người quản lýdoanh nghiệp phải thực hiện là phân loại tài sản, đây là việc các doanh nghiệp rấtquan tâm vì nó ảnh hưởng chi phí sử dụng và cơ cấu tài sản của Công ty
Tài sản của doanh nghiệp thường được chia làm hai loại: tài sản dài hạn và tàisản ngắn hạn
a Tài sản ngắn hạn: là những tài sản sử dụng trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trong một nămhoặc chu kỳ kinh doanh, khi sử dụng chúng được tiêu hao hoàn toàn vào giá trị sảnxuất trong một lần chu chuyển, thay đổi hình thái vật chất và chuyển toàn bộ giá trịvào sản phẩm được sản xuất ra Tài sản ngắn hạn liên tục vận động, chu chuyểntrong chu kỳ kinh doanh nên nó tồn tại ở tất cả các khâu, lĩnh vực trong quá trìnhsản xuất của một doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn bao gồm:
- Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền được hiểu là tiền mặt, tiền gửingân hàng và tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư tàichính ngắn hạn không quá ba tháng, có khả năng chuyển đổi thành tiền dễ dàng vàkhông có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Trang 17- Tài sản tài chính ngắn hạn: bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán có thờihạn thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh.
- Các khoản phải thu ngắn hạn: là các khoản phải thu ngắn hạn của kháchhàng, phải thu nội bộ ngắn hạn, phải thu ngắn hạn khác có thời gian thu hồi hoặcthanh toán dưới một năm
- Tồn kho: bao gồm, vật tư, hàng hóa, sản phẩm, sản phẩm dở dang
- Tài sản ngắn hạn khác, bao gồm: chi phí trả trước ngắn hạn, thuế giá trị giatăng được khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu nhà nước
Sử dụng tài sản ngắn hạn tiết kiệm, rút ngắn thời gian của một lần chu chuyểnhoặc tăng số vòng chu chuyển của nó trong một năm là yếu tố quan trọng nâng caohiệu quả sử dụng tài sản
b Tài sản dài hạn: Tất cả tài sản khác ngoài tài sản ngắn hạn được xếp vào
loại tài sản dài hạn Tài sản dài hạn bao gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản
cố định, bất động sản đầu tư, các khoản tài sản tài chính dài hạn và các tài sảndài hạn khác
- Các khoản phải thu dài hạn: là các khoản phải thu dài hạn của khách hàng,phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác có thời hạn thu hồi hoặcthanh toán trên một năm
- Bất động sản đầu tư: là những bất động sản gồm quyền sử dụng đất, nhàhoặc một phần nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặcngười đi thuê rài sản theo hợp động thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi
từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản xuất kinhdoanh, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hay cho các mục đích quản lý hoặc bán trong kỳhoạt động kinh doanh thông thường
Một bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thỏa mãn đồng thời haiđiều kiện sau:
+ Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai
Trang 18+ Nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy.Nguyên giá cảu bất động sản đầu tư bao gồm: giá mua và các chi phí liên quantrực tiếp, như: chi phí dịch vụ tư vấn luật pháp liên quan, thuế trước bạ và các chigiao dịch liên quan khác.
- Tài sản cố định: là những tài sản có giá trị lớn (từ 10 triệu đồng trở lên), thờigian sử dụng dài (có thời gian sử dụng tối thiểu là 1 năm), có chức năng là tư liệulao động Trong khi tham gia vào quá trình sản xuất tài sản cố định được cụ thể hóanhư sau:
+ Về mặt hiện vật: tài sản cố định tham gia hoàn toàn và nhiều lần vào quátrình sản xuất nhưng giá trị giảm dần cho đến khi hư hỏng hoàn toàn phải loại khỏiquá trình sản xuất
+ Về mặt giá trị: tài sản cố định được biểu hiện dưới hai hình thái:
Một bộ phận tồn tại dưới hình thái ban đầu gắn với hiện vật là tài sản cố định
Một bộ phận giá trị chuyển vào sản phẩm mà tài sản cố định sản xuất ra và
bộ phận này sẽ chuyển hóa khi bán được sản phẩm
Bộ phận thứ nhất ngày càng giảm, bộ phận thứ hai ngày càng tăng cho đến khibằng với giá trị ban đầu của tài sản cố định thì kết thúc quá trình vận động Nhưvậy, khi tham gia vào quá trình sản xuất nói chung tài sản cố định không bị thay đổihình thái hiện vật nhưng tính năng công suất thị bị giảm dần, tức là bị hao mòn vàcùng với sựu giảm dần về giá trị sử dụng thì giá trị của nó cũng bị giảm đi Bộ phậngiá trị hao mòn đó đã chuyển vào giá trị sản phẩm sản xuất ra và được tính vào chiphí khấu hao Quỹ khấu hao dùng để tái sản xuất tái sản cố định khi chúng bị hưhỏng hoàn toàn phải loại ra khỏi quá trình sản xuất đó nhằm duy trì năng lực sảnxuất bình thường của doanh nghiệp
Chính đặc điểm vận động về hiện vật và giá trị tài sản cố định đã quyết địnhđặc điểm lưu thông và chu chuyển của tài sản dài hạn, đó là khi tham gia vào quátrình sản xuất, tài sản dài hạn đã bao gồm 2 bộ phận:
+ Một bộ phận tương ứng với giá trị hao mòn sẽ gia nhập vào giá thành sản
Trang 19phẩm và được tích lũy lại khi sản phẩm được tiêu thụ
+ Bộ phận thứ 2 là phần giá trị còn lại của tài sản cố định, chính từ đặc điểmnày của tài sản dài hạn cũng như tài sản cố định mà khi đánh giá tài sản cố định cần
có các đại lượng như: nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản cố định
Tài sản cố định được phân làm nhiều loại:
+ Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện, theo phương pháp nàytoàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành:
Tài sản hữu hình: là những tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, xí
nghiệp mang thuộc tính vật chất Ví dụ như: nhà xưởng, máy móc, dụng cụ, thiết
bị, nguyên nhiên vật liệu hay những tài sản trong xây dựng và phát triển có khảnăng mang lại lợi nhuận cho chủ sở hữu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông quasản phẩm được sản xuất ra
Tài sản hữu hình có đặc điểm:
Tồn tại ở hình thái vật chất cụ thể, tài sản hữu hình do doanh nghiệp nắmgiữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, từ nguyên vật liệu sửu dụngnhững tài sản này để tạo ra sản phẩm nên những tài sản này có thể dễ dàng nhìnthấy và nhận biết được
Khó di dời, do tài sản hữu hình thường là nhà cửa, vật kiến trúc, máy mócthiết bị, phương tiện vân tải được hình thánh sau quá trình thi công xây dựng hoặcđược dùng trong sản xuất kinh doanh nên thường khó di chuyển
Có thể dễ dàng định giá tài sản: tài sản hữu hình được đảnh giá lần đầu và
có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng Tài sản hữu hình được tính giá theonguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại Nguyên giá là toàn bộ các chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng Giá trị đã hao mòn là nguyên giá của tài sản hữu hìnhghi trên báo cáo tài chính trừ đi giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó Giá trị thanh
lý là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản sau khitrừ chi phí thanh lý ước tính
Tài sản vô hình: là những tài sản tự biểu lộ, thể hiện thông qua những đặc
Trang 20điểm kinh tế của chúng Những tài sản này không có hình thái vất chất nhưng cóthể tạo ra được những lợi thế và quyền hạn để mang lại giá trị kinh tế cho người
sở hữu nó
Tài sản vô hình có những đặc điểm sau:
Tài sản vô hình là những tài sản không mang hình thái cụ thể, chúng takhông thể cầm nắm được Nó không thể nhìn thấy hay cảm nhận được bằng mùi vị,màu sắc, nhưng chúng ta có thể cảm nhận bằng trực giác của mình Nó mang lại giátrị khác nhau với giá trị sử dụng thông thường
Giá trị của tài sản vô hình gắn với những yếu tố thuộc về tâm lý, dovậy giá trị của nó phụ thuộc vào đời sống của người dân, thời điểm và ảnhhưởng của phần tài sản vô hình tác động đến họ trong thời điểm đó và vị thếcủa họ trong xã hội
Tài sản vô hình gắn liền với chủ thể nhất định và mang lại lợi ích của chủthể đó
+ Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng: theo phương pháp này, căn
cứ vào tình hình sử dụng của từng kỳ, tài sản cố định được phân thành:
Tài sản cố định đang dùng
Tài sản cố định chưa cần dùng
Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý
Tùy theo từng yêu cầu quản lý mà sử dụng từng cách phân loại tài sản cố địnhcho phù hợp, từ đó có các biện pháp quản lý và bảo tồn tài sản dài hạn hiệu quả
- Tài sản tài chính dài hạn: Là những khoản đầu tư vào việc mua bán các loạichứng chứng khoán có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc góp vốn liên doanh bằngtiền, hiện vật, mua cổ phiếu có thời gian thu hồi trên một năm và các khoản đầu tưkhác có thời gian thu hồi trên một năm Có thể nói tài sản tài chính là các khoản vốn
mà doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh, ngoài hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong thời hạn trên một năm nhằm tạo ra nguồn lợi lâu dài
Trang 21cho doanh nghiệp.
mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu màdoanh nghiệp đề ra Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanhnghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùmtoàn bộ qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuậntrên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp Để thực hiện mụctiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệpphải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau Hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trịthực hiện chức năng quản trị của mình Thông qua việc tính toán hiệu quả hoạtđộng không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quảcủa các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động cóhiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhàquản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnhthích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí tăng kết quả nhằm nâng caohiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp Với tư cách là một công cụ quản trịkinh doanh hiệu quả hoạt động không chỉ được sử dụng để kiểm tra, đánh giá
và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vitoàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng để kiểm tra đánh giá trình độ sử dụngtừng yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phậncấu thành của doanh nghiệp Do vậy xét trên phương diện lý luận và thực tiễn
Trang 22thì phạm trù hiệu quả hoạt động đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếuđược trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối
ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu củadoanh nghiệp đã đề ra
Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh
tế như là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện Vì đối với các nhà quản trịkhi nói đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tínhhiệu quả của nó Do vậy mà hiệu quả hoạt động có vai trò là công cụ để thựchiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinhdoanh
Hiệu quả hoạt động được lượng hóa thông qua các chỉ tiêu về khả năng hoạtđộng, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển tài sản… Nó phản ánh quan hệ giữa đầu
ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụthể là mối tương quan giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụsản xuất kinh doanh Kết quả thu được với chi phí bỏ ra thì hiệu quả hoạt động càngcao Do đó, nâng cao hiệu quả hoạt động là điều kiện qua trọng để doanh nghiệpphát triển vững mạnh
Nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiệnsau:
- Phải khai thác nguồn lực một cách triệt để nghĩa là không để tài sản nhàn rỗi
mà không sử dụng, không sinh lời
- Phải sử dụng tài sản một cách hợp lý và tiết kiệm
- Phải quản lý tài sản một cách chặt chẽ, không sử dụng sai mục đích
Ngoài ra, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả hoạtđộng để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát huynhững ưu điểm của doanh nghiệp trong quản lý và sản xuất kinh doanh
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trang 23a Các chỉ tiêu chung
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
1.1.2
b Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ
- Chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động
* Hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản cố định trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđơn vị doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ cao
Tài sản cố định sử dụng bình quân trong 1 kỳ là bình quân số học của nguyêngiá TSCĐ có ở đầu kỳ và cuối kỳ Với khấu hao luỹ kế ở cuối kỳ trước chuyểnsang
* Hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
Lợi nhuận sau thuế tính ở đây là phần lợi nhuận được tạo ra từ việc trực tiếp
sử dụng TSCĐ, không tính các khoản lãi do các hoạt động khác tạo ra như: hoạtđộng tài chính, góp vốn liên doanh
Trang 24c Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSLĐ
- Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán nhanh.
- Chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động
* Vòng quay dự trữ, tồn kho.
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kỳ nhấtđịnh, qua chỉ tiêu này giúp nhà quản trị tài chính xác định mức dự trữ vật tư, hànghoá hợp lý trong chu kỳ sản xuất kinh doanh
Hàng tồn kho bình quân là bình quân số học của vật tư hàng hoá dự trữ đầu vàcuối kỳ
* Kỳ thu tiền bình quân.
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu; chỉ tiêunày càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSLĐ càng cao
Vòng quay khoản
phải thu trong kỳ
Doanh thu bán hàng trong kỳ
Vòng quay khoản phải thu trong kỳ
Khả năng thanh toán hiện hành
Tài sản lưu động
=
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh
Tài sản lưu động dự trữ
=
Nợ ngắn hạn
Trang 25Các khoản phải thu bình quân là bình quân số học của các khoản phải thu ởđầu và cuối kỳ.
* Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị TSLĐ sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêuđơn vị doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng tài sản lưuđộng cao
Tài sản lưu động bình quân trong kỳ là bình quân số học của TSLĐ có ở đầu
và cuối kỳ
* Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động.
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn tài sản lưu động nó cho biếtmỗi đơn vị tài sản lưu động có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sauthuế
*
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Chỉ tiêu này cho biết để đạt được mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghiệp phải sửdụng bao nhiêu phần trăm đơn vị TSLĐ Chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả kinh tếcàng cao
Trang 261.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động
1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan
- Chu kỳ sản xuất đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sửdụng vốn Nếu chu kỳ sản xuất ngắn thì doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh từ đó cóđiều kiện để tái đầu tư vào tài sản cố định và mở rộng sản xuất kinh doanh, ngượclại, doanh nghiệp sẽ bị đọng vốn rất lâu khi đó hiệu quả sử dụng không cao (VD:sản phẩm của Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Á là các công trình điệnthường có chu kỳ sản xuất trong 6 tháng , nhưng nếu do ảnh hưởng của điều kiệnđịa hình, thời tiết không thuận lợi thì thời gian thi công bị kéo dài so với thời gianqui định được nghiệm thu và thanh toán vốn dẫn đến doanh nghiệp không thu hồiđược vốn và trả nợ ngân hàng, đồng thời vốn ứ đọng không thể tiếp tục đầu tư vàosản phẩm mới)
- Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp thể hiện:
+ Nếu xác định nhu cầu về đầu tư tài sản thiếu chính xác dẫn đến hiện tượngthừa hoặc thiếu cho sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng không tốt đến quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp,quản lý tài sản không chặt chẽ sẽ dẫn đến tình trạng sử dụng lãng phí, đặc biệt là trongquá trình mua sắm dự trù (VD: việc dự trữ, mua bán nguyên vật liệu của 1 doanhnghiệp thiếu chính xác dẫn đến thiếu nguyên vật liệu để sản xuất, hoặc ngược lại tồnđọng lớn nguyên vật liệu, mất mát nguyên vật liệu và nguyên vật liệu không phù hợpcho sản xuất sản phẩm sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp)
+ Nếu bố trí cơ cấu TSCĐ không hợp lý thì cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả
sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp Ví như việc đầu tư vào các TSCĐ một cách trànlan không cần thiết chiếm tỷ trọng sản xuất kinh doanh mà nó cũn đem lại hậu quả
là vốn bị hao hụt lớn thì không những nó không phát huy được tác dụng trong quátrình sản xuất mất dần, làm cho hiệu quả sử dụng TSCĐ và vốn sản xuất kinh doanh
Trang 27của doanh nghiệp giảm sút.
- Lựa chọn dự án đầu tư: nếu doanh nghiệp lựa chọn phương án đầu tư khả thithì doanh nghiệp sẽ không chỉ thu hồi được vốn mà còn có lãi, và sử dụng hiệu quảcác tài sản của mình, nếu không lựa chọn đúng sẽ có kết quả ngược lại (VD: khidoanh nghiệp đấu thầu công trình nào thì phải tính toán lập dự toán kiểm tra thực tếhiện trường công trình, địa bàn công trình thi công để tính toán các chỉ tiêu cho phùhợp về thời gian, tiến độ sản xuất và có lợi nhuận cao Nếu không lập được dự toánchính xác dẫn đến thi công vượt thời gian, chi phí vật liệu nhân công cao thì lợinhuận công trình thấp hoặc thua lỗ)
- Yếu tố con người: Trình độ tay nghề người lao động, nếu công nhân trongdoanh nghiệp có trình độ tay nghề cao thì sẽ đáp ứng với yêu cầu kỹ thuật tiên tiến,hiện đại của máy móc thiết bị, từ đó máy móc thiết bị được sử dụng tốt hơn, doanhnghiệp sẽ nhanh chóng thu hồi được vốn và hiệu quả sử dụng tài sản sẽ nâng lên
Cơ chế khuyến khích và quy định trách nhiệm vật chất trong doanh nghiệp cũng ảnhhưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp Một mặt nó có tác dụngkhuyến khích người lao động trong doanh nghiệp, mặt khác nó nâng cao tinh thần, ýthức trách nhiệm của người lao động trong khi làm việc, từ đó làm cho hiệu quả củacông việc được nâng cao và hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp cũng được nânglên rõ rệt
- Yếu tố cơ sở vật chất: Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụngtài sản trong doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, ápdụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh thì năng suất lao động sẽtăng dẫn đến hiệu quả hoạt động cũng tăng theo, và ngược lại
- Thông tin đến nhà quản lý bị bóp méo, sai lệch cũng làm cho nhà quản lý racác quyết định sai lầm: đặc biệt là công tác tổ chức kế toán cung cấp thông tin chonhà quản lý
1.2.3.2 Các nhân tố khách quan
- Các chính sách vĩ mô của Nhà nước: Thông qua các chính sách kinh tế, pháp
Trang 28luật kinh tế và các biện pháp kinh tế Nhà nước tạo môi trường và hành lang pháp
lý cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh Chính sách kinh tế của Nhànước đối với các doanh nghiệp là rất quan trọng, nó có thể làm tăng hay giảm vốn
cố định và hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp Do vậy để nâng cao hiệuquả tổ chức, sử dụng và mở rộng hay thu hẹp TSCĐ của mình các doanh nghiệp cầnxem xét các chính sách kinh tế của Nhà nước
- Tác động của nền kinh tế có lạm phát: Khi lạm phát xảy ra ở mức cao thì giá
cả hàng hoá sẽ tăng làm sức mua của đồng tiền giảm xuống, tức là với một khốilượng tiền tệ như trước nhưng không mua được một khối tài sản tương đương nhưtrước có khi lạm phát, mà doanh nghiệp phải bỏ ra một khối lượng tiền tệ nhiều hơn
để đầu tư vào tài sản đó, khi đó năng lực của vốn đã bị giảm
- Rủi ro trong kinh doanh: Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường,
có nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia hoạt động, hàng hoá của doanh nghiệpvừa phải cạnh tranh với hàng hoá trong nước vừa phải cạnh tranh với hàng hoángoại nhập Và đặc biệt, khi thị trường tiêu thụ không ổn định, sức mua của thịtrường có hạn thì càng làm cho rủi ro của doanh nghiệp tăng lên Ngoài ra, còn cómột số rủi ro do thiên tai gây ra như: hoả hoạn, bão lụt và một số biến động trongsản xuất mà doanh nghiệp không thể lường trước được làm tài sản của doanh nghiệp
Trang 29CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ VIỆT HÀ
2.1 Khái quát về Công ty TNHH một thành viên Đầu Việt Hà
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Việt Hà
Ra đời và hoạt động đến nay đã đợc hơn 40 năm, Công ty TNHH Một thànhviên Đầu tư Việt Hà (gọi tắt là Công ty Việt Hà) có thể tự hào về một bề dày lịch sửđược đánh dấu bằng những bớc phát triển không ngừng
Thành lập tháng 09/1966, Công ty Việt Hà ban đầu có tên gọi là “Xí nghiệp
Nước chấm”, mặt hàng kinh doanh chủ yếu là nước chấm, dấm, tương Phương
tiện lao động thủ công là chủ yếu, cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu, trình độ ngờilao động cũng rất thấp Hoạt động sản xuất của Công ty theo chỉ tiêu kế hoạch pháplệnh giao nộp để phân phối theo chế độ tem phiếu
Sau nghị quyết đại hội Đảng V, các xí nghiệp được quyền tự chủ xây dựng vàthực hiện kế hoạch SXKD Từ mặt hàng chính là nước chấm, dấm, xí nghiệp đã chếthử thành công và đa vào sản xuất các mặt hàng khác là rượu chanh, mì sợi, kẹo
bánh các loại… Ngày 04/05/1982 xí nghiệp đổi tên thành “Nhà máy thực phẩm
Hà nội” theo Quyết định số 1652/QĐ-UB của UBND Thành phố Hà nội.
Thời kỳ từ năm 1987 đến 1993 có những thay đổi trong chính sách vĩ mô củanhà nước Từ đây, nhà máy đã hoàn toàn tự chủ, được quyền huy động vốn và chủđộng xác định phương án SXKD Công ty nhanh chóng mở hướng xuất khẩu sangthị trờng Liên Xô cũ và Đông Âu, sản phẩm chủ yếu là kẹo bọc đường và nướcchấm Đông Âu lâm vào khủng hoảng cuối những năm 1989, Công ty mất thị trư-ờng tiêu thụ và lâm vào tình trạng hết sức khó khăn, gần như chờ giải thể
Đứng trước những khó khăn, ban lãnh đạo đề ra mục tiêu đổi mới công nghệ,tìm phương hướng kinh doanh mới, liên kết trong và ngoài nước Được sự giúp đỡ
Trang 30của cấp ngành có liên quan, Công ty mạnh dạn vay vốn mua dây truyền thiết bị hiệnđại của Đan Mạch để sản xuất sản phẩm mới là bia lon Halida Sau một thời gianvới những thành công bước đầu, ngày 02/6/1992 UBND Thành phố Hà nội ra quyết
định số 1224/QĐ-UB, chuyển “Nhà máy Thực phẩm Hà nội” thành “Nhà máy bia
Việt Hà” thuộc Liên hiệp Thực phẩm vi sinh, có nhiệm vụ sản xuất nước giải khát
như: Bia lon, bia hơi và nước uống không có độ cồn như Vinacola, nước khoáng.Sản phẩm nhà máy bia Việt Hà ngày càng được ưa chuộng và đã giành nhiềugiải thưởng Tháng 2/1993, bia Halida đợc tổ chức quản lý chất lượng Liên hiệpAnh trao cúp bạc về chất lượng Carlberg nổi tiếng của Đan Mạch Sau một thời giancân nhắc, nhà máy đồng ý liên doanh với hãng bia Carslberg của Đan Mạch, Việt
Hà góp 40% vốn Song song với việc mở rộng sản xuất ở liên doanh, nhà máy đã tựnghiên cứu và lắp đặt một dây chuyền sản xuất bia hơi mang tên “bia hơi Việt Hà”
Từ đây, nhà máy bia Việt Hà chia thành hai bộ phận: toàn bộ dây chuyền sản xuấtbia lon đã vào liên doanh, hạch toán độc lập, lấy tên là Liên doanh nhà máy biaĐông Nam á, phần sản xuất bia hơi gọi là nhà máy bia Việt Hà
Ngày 2/11/1994, UBND Thành phố Hà nội đã có Quyết định số 2817/QĐ-UB
đổi tên “Nhà máy bia Việt Hà” thành “Công ty bia Việt Hà” với chức năng nhiệm
vụ: sản xuất và kinh doanh các loại bia hộp, bia chai, bia hơi và các loại nớc giảikhát có ga, không ga, nước khoáng
Đến năm 2002, theo quyết định của UBND Thành phố Hà nội, 2 Công ty là
“Công ty Kinh doanh thực phẩm vi sinh” và “Xí nghiệp Mỹ phẩm” đã được sáp
nhập vào Nhà máy bia Việt Hà Ngày 04 tháng 09 năm 2002, “Nhà máy bia Việt
Hà” được đổi tên thành “Công ty sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà”
trực thuộc Sở Công nghiệp Hà nội theo quyết định số 6130/QĐ-UB của UBND
thành phố Hà nội, gọi tắt là “Công ty Việt Hà”.
Hiện nay, do nhu cầu phát triển cùng với sự lớn mạnh không ngừng, đòi hỏiphải điều chỉnh để phù hợp với quy mô của Công ty, ngày 13/12/2005, UBND
thành phố Hà nội đã ra quyết định số 220/2005/QĐ-UB về việc chuyển “Công ty
Trang 31sản xuất kinh doanh đầu tư và dịch vụ Việt Hà” sang tổ chức và hoạt động theo
mô hình Công ty mẹ – Công ty con
Đến năm 2010, Ngày 13 tháng 7 năm 2010, UBND Thành phố Hà nội đã ra
quyết định số: 3468/QĐ-UBND về việc đổi tên “Công ty sản xuất kinh doanh đầu
tư và dịch vụ Việt Hà” thành “Công ty TNHH Một Thành Viên Đầu tư Việt Hà”.
Như vậy, qua quá trình tồn tại và phát triển lâu dài, Công ty Việt Hà từ chỗ chỉ
là một nhà máy nhỏ đã trở thành một Công ty lớn, luôn là một trong những đơn vịdẫn đầu của ngành Công nghiệp Hà nội
2.1.2 Đặc điểm tổ chức, sản xuất kinh doanh của Công ty Việt Hà
2.1.2.1 Cơ cấu sản xuất kinh doanh
“Công ty TNHH Một thành viên Đầu tư Việt Hà” hiện nay là Công ty nhà
n-ước, tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con, có ngành nghềkinh doanh đa dạng, trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và cóvốn đầu tư vào các Công ty con, Công ty liên kết Mục tiêu hoạt động của Công ty
là kinh doanh có lãi, bảo tồn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại Công ty và vốnđầu tư vào các Công ty con; Công ty liên kết; hoàn thành các nhiệm vụ do đại diệnchủ sở hữu giao Công ty TNHH MTV Đầu tư Việt Hà được Nhà nước đầu tư 100%vốn điều lệ Hiện nay số vốn điều lệ của Công ty là 250 tỷ đồng Cơ cấu SXKD củaCông ty Việt Hà được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 32Hình 1: Cơ cấu sản xuất kinh doanh của Công ty Việt Hà
Như vậy, Công ty đang hoạt động đa nghành nghề, quản lý và điều hành nhiềuloại hình doanh nghiệp khác nhau là Công ty nhà nước, Công ty cổ phần, Công tyliên doanh Công ty cũng đang sở hữu nhiều thương hiệu nổi tiếng như bia Halida,bia Việt Hà…
CÁC CÔNG TY CON
4 Công ty Cổ phần Việt Hà
5 Công ty Cổ phần Đồng Tháp
6 Công ty Cổ phần Ngọc Hà
1 Công ty Cổ phần Bánh mứt kẹo Hà nội
2 Công ty Cổ phần Tràng An
3 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà nội
Trang 332.1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý
Hình 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Việt Hà
Phònghành chính – bảo vệ
Phó TGĐ
Tổ chức hành chính
Phó TGĐ Sản xuất
Phó TGĐ Kinh doan
h
Kế toán trưởng
Phòngmarketing
Phòngtài chính – kế toán
Nhà máy nước Opal
Công ty Đay
Ban kiểm soát
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trang 34Bộ máy quản lý của Công ty được thực hiện theo mô hình kết hợp trực tuyến –chức năng Với mô hình này, những quyết định quản lý do các phòng chức năngnghiên cứu, đề xuất với thủ trưởng Khi được thủ trưởng thông qua biến thành mệnhlệnh được truyền đạt từ trên xuống dưới theo tuyến đã quy định Giữa các bộ phận,phòng ban có mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau Mỗi người, mỗi bộ phận trong
cơ cấu chịu sự chỉ huy trực tiếp từ thủ trởng cấp trên, đảm bảo sự thống nhất trongquản lý, đảm bảo chế độ chịu trách nhiệm
Nhìn chung, nguồn lực của Công ty đợc bố trí một cách tơng đối hợp lý, gọnnhẹ Công ty luôn có kế hoạch đảm bảo lao động, sắp xếp đúng ngời đúng việc, phùhợp với khả năng
2.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010 – 2013
Cho đến nay, Công ty Việt Hà đã tồn tại và phát triển đợc trên 40 năm, hoạtđộng Công ty ngày càng phát triển và đi vào ổn định Kết quả sản xuất kinh doanhcủa Công ty trong những năm gần đây đã đạt được những thành tựu đáng tự hào.Tuy nhiên với nhu cầu phát triển, giai đoạn 2010 – 2013 là giai đoạn Công ty đang
mở rộng lĩnh vực cũng như quy mô kinh doanh Bên cạnh đó tình hình biến độngcủa môi trường kinh doanh cũng khiến cho Công ty gặp không ít khó khăn Trướctình hình đó, toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong Công ty đã phấnđấu không ngừng để hoàn thành tốt mục tiêu, mang lại hiệu quả kinh doanh cao
Về vốn chủ sở hữu, sau quyết định ngày 13/12/2005 về việc chuyển đổi sang
tổ chức và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con, Công ty Việt Hà đãđược ngân sách bổ sung vốn hoạt động Vốn chủ sở hữu của Công ty từ năm 2005
là 147.203 triệu đồng đã tăng lên 253.532 triệu đồng năm 2010 và giữ vững ổn địnhđến cuối năm 2012, được bổ sung thêm vào năm 2013, tăng lên 299.690 triệu đồng
Trang 35Bảng 1: Kết quả SXKD của Công ty Việt Hà giai đoạn 2010 – 2013
Chỉ tiêu
Năm 2010
(triệuđồng)
Giá trị
(triệuđồng)
Tỷ lệ tăng (%)
Giá trị
(triệuđồng)
Tỷ lệ tăng (%)
Giá trị
(triệuđồng)
Tỷ lệ tăng (%)
Vốn chủ sở hữu 253.532 253.234 -0,1% 253.234 0,0% 299.690 18,3%Tổng doanh thu 146.065 188.717 29,2% 170.619 -9,6% 122.725 -28,1%Tổng chi phí 127.430 156.368 22,7% 152.420 -2,5% 96.890 -36,4%Lợi nhuận trước
thuế 18.635 32.349 73,6% 18.199 -43,7% 25.835 41,9%Nộp ngân sách 24.161 26.722 10,6% 15.273 -42,8% 9.198 39,8%Tổng số CBCNV 385 415 7,8% 305 -26,5% 271 -11,1%Thu nhập BQ ngư-
ời/ tháng 2,40 3,20 33,3% 3,30 3,1% 3,65 10,6%
Nguồn : Tổng hợp từ báo cáo phòng tài chính – Công ty Việt Hà
Xét về biến động doanh thu, ta thấy năm 2011 là năm mà cả doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ cùng doanh thu hoạt động tài chính đều tăng cao nhờ đó
đã kéo mức tăng tổng doanh thu lên 29,2% so với năm 2010 Năm 2012, cùng với
sự bất lợi của thời tiết cũng như sự thu hẹp sản xuất và tiêu thụ đã khiến cho doanhthu năm 2012 giảm 9,6% so với năm 2011 Năm 2013, tổng doanh thu và thu nhậpcủa Công ty tiếp tục giảm 28% so với năm 2012
Diễn biến của chi phí ta nhận xét năm 2011 Công ty có mức tăng chi phí khácao là 22,7% so với năm 2010 Nguyên nhân là do sự tăng giá của nguyên vật liệu,
sự thay đổi quy mô sản xuất, việc đầu tư chi tiêu lớn trong giai đoạn sửa chữa, thayđổi cơ cấu doanh nghiệp hay một phần do kiểm soát chi phí kém hiệu quả Năm 2012,với việc tạm ngừng sản xuất, tổng doanh thu đã giảm 9,6% nhng tổng chi phí chỉ giảm2,5% Chỉ sang đến năm 2013, khi hoạt động sản xuất đã đi vào ổn định trở lại, công tácsửa chữa nhà xưởng đã xong thì chi phí mới giảm đáng kể là 36,4%
Trang 36Chính biến động của tổng doanh thu và chi phí đã phần nào lý giải sự biếnđộng chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp Năm 2011, lợi nhuận tăng cao 73,6% lànhờ tổng doanh thu tăng 29,2% cao hơn mức tăng chi phí là 22,7% Ngược lại, năm
2012 lợi nhuận lại giảm 43,7% do mức giảm doanh thu 9,6% cao hơn mức giảm chiphí là 2,5% Năm 2013, lợi nhuận đã tăng trở lại với tỷ lệ 41,9% nhờ mức giảm chiphí cao hơn so với mức giảm doanh thu
Phân tích tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, số liệu cho thấy Công
ty Việt Hà nộp ngân sách nhà nước khá lớn Các khoản nộp ngân sách nhà nướcbao gồm tiền thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp,tiền thuê đất… Giá trị nộp ngân sách năm 2011 tăng 10,6% so với năm 2010.Đến năm 2012, do tạm ngừng sản xuất, Công ty không phải nộp thuế tiêu thụ đặcbiệt nên nộp ngân sách đã giảm 42,85%, giá trị nộp ngân sách năm 2013 cũnggiảm 39,8% do Công ty vẫn tiêu thụ chủ yếu là bia kinh doanh Bên cạnh việcthực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước, Công ty Việt Hà cũng đã quan tâm chăm lotới đời sống cán bộ công nhân viên Với số lợng công nhân viên cuối năm 2013
là 271 người (giảm do thu hẹp sản xuất và khuyến khích về hưu đối với lao độngnhiều tuổi), Công ty đã đảm bảo đời sống, từng bước tăng cao thu nhập bình nhậpbình quân cho ngời lao động
Nhìn chung, ta nhận xét rằng giai đoạn 2010 -2013 là giai đoạn mà kết quảhoạt động SXKD của Công ty có nhiều biến động, đặc biệt là năm 2012 hầu hếtcác chỉ tiêu đều có xu hướng giảm Tuy nhiên xét trong bối cảnh Công ty chịutác động của nhiều yếu tố từ bên trong cũng như bên ngoài, kết quả hoạt độngvẫn có lãi là đáng khích lệ Năm 2013, khi hoạt động sản xuất dần đi vào ổnđịnh, mặc dù doanh thu có giảm nhưng Công ty đã tiết kiệm chi phí, làm tănglợi nhuận Tin rằng trong các năm tới, khi hoạt động của Công ty đã mở rộng
và ổn định, Công ty sẽ đạt đợc những thành tích, kết quả cao trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình
Trang 372.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH MTV Đầu tư Việt Hà
2.2.1 Tình hình tài chính
2.2.1.1 Cơ cấu tài sản
Vốn là yếu tố cơ bản, quyết định trong việc duy trì sản xuất kinh doanh củaCông ty Hiện nay Công ty Việt Hà luôn cố gắng đảm bảo được vốn sản xuất kinhdoanh bằng cách vay ngân hàng hoặc tự bổ sung
Bảng 2: Cơ cấu Tài sản của Công ty Việt Hà năm 2013
Đơn vị: 1000 VNĐ
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm
A.TSLĐ&ĐTNH 45131985 69,63 32080853 68,23 1.Tiền 638265 0,98 2292177 4,88
2.Khoản phải thu 16184356 24,97 12589572 26,78
1.TSCĐ 17842558 27,53 12624187 26,85
2.C.P XDCB DD 1844193 2,84 2312328 4,93 Cộng 64818736 100 47017368 100
Trang 38Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tình hình tài sản của Công ty đã giảm xuốngnhanh chóng, tuy nhiên đây không phải là vấn đề do sản xuất kinh doanh manglại mà là do sự thay đổi trong cơ cấu tổ chức gây ra Việc tách phân xưởng 57Quỳnh Lôi thành Công ty cổ phần hạch toán độc lập vào đầu năm là nguyênnhân làm giảm tài sản của Công ty.
Mặc dù không thể so sánh quy mô tài sản cuối năm và đầu năm 2013, nhưng chúng ta có thể so sánh thông qua tỷ trọng của các loại tài sản so với toàn bộ tài sản của Công ty.
Trong năm 2013, tình hình tài sản cố định của Công ty không có biến độnglớn So với năm 2012 tỷ trọng tài sản cố định của Công ty tăng nên 1,4% Lý do chovấn đề này là sự chuyển dịch tài sản cố định sang Công ty cổ phần ít hơn, chúngđược duy trì tại Công ty nhằm mục đích đầu tư và xây dựng cơ bản Với mức tỷtrọng nâng lên 31,77% toàn bộ tài sản, cho thấy Công ty ngày càng chú trọng vàoTSCĐ, nền tảng vật chất của sản xuất kinh doanh
Với TSLĐ, tỷ trọng của nó giảm đi 1,4% Vốn bằng tiền cuối năm đã đạt được 4,88%, một mức tăng nên khá cao so với thời gian này cuối năm 2012 Điều này phản ánh khả năng thanh toán tức thì của Công ty rất lớn Hệ số này tính theo công thức sau:
Nếu phải trang trải nhanh các khoản nợ ngắn hạn thì Công ty chỉ có thểthanh toán được 58,75% số nợ ngắn hạn
Trang 39Nhìn vào kết cấu tài sản lưu động ta thầy phần lớn là vốn tồn kho, điềunày cho thấy hiệu quả sản xuất kém (do tồn kho chi phí sản xuất dở dang làchính), kế hoạch cho sản xuất chưa được nâng cao Các khoản phải thu chiếm
vị trí thứ hai trong bảng cơ cấu tài sản của Công ty phản ánh Công ty bị chiếmdụng vốn rất lớn, việc thu hồi các khoản nợ của khách hàng hết sức khó khăn.Tất cả điều này gây ra sự ứ đọng vốn, hiệu quả tuần hoàn vốn không cao
2.2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn
Tình hình tài chính Công ty năm 2013 có những chuyển biến sáng sủa hơn, về
cơ bản có sự tăng lên trong tỷ trọng vốn chủ sở hữu, và giảm đi các khoản nợ ngắnhạn (vốn chủ tăng 5,44%) Nhưng nhìn chung doanh nghiệp vẫn trong tình trạngchiếm dụng vốn của các doanh nghiệp khác với mức chiếm dụng quá cao (67,31%)trong đó nợ ngắn hạn lên tới 53,87% Tuy vậy nó khẳng định uy tín của doanhnghiệp trong quan hệ làm ăn buôn bán với các doanh nghiệp khác và cũng khẳngđịnh sự đúng đắn trong đường lối, chính sách, mục tiêu hoạt động của Công ty
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Việt Hà năm 2013
Trang 40cơ quan tài chính nhà nước quy định.
Đối với vốn chủ của Công ty ngày một tăng đạt 32,69% nói nên sức mạnhtài chính của Công ty đang đi lên, trong đó chủ yếu là nguồn vốn kinh doanh,được bổ sung từ khoản lợi nhuận sau thuế của Công ty hàng năm và ngân sáchnhà nước cấp (với việc bổ sung lợi nhuận hàng năm là chính)
2.2.1.3 Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của các hoạt động kinh doanh, là chỉ tiêuđánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp Lợi nhuận là nguồntích luỹ cơ bản đễ mở rộng sản xuất và tái sản xuất xã hội
Sau khi tính toán toán tất cả các khoản phải chi phải nộp, thì phần còn lạichính là lợi nhuận của Công ty Khoản lợi nhuận này trước tiên được sử dụng
để bù đáp các khoản lỗ phát sinh, các khoản chi phí không hợp lệ, phần còn lạikhi có quyết định phê duyệt mới được trích vào các quỹ, còn trong năm chỉ tạmtrích theo kế hoạch
Mức độ trích vào các quỹ của Công ty được quy định như sau:
- Quỹ đầu tư và phát triển trích 50%
- Quỹ khen thưởng trích 30%
- Quỹ phúc lợi 15%
- Quỹ dự phòng, trợ cấp mất việc 5%
Mô hình phân phối lợi nhuận mà Công ty áp dụng
2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động của Công ty