1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ HỆ THỐNG KIỂM KÊ KNK TRONG CHĂN NUÔI GIA SÚC .... Giới thiệu về hệ thống kiểm kê KNK quốc gia và hoạt động kiểm kê trong chăn nuôi của
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
=======
DƯƠNG THỊ HƯƠNG
NGHI£N CøU X¢Y DùNG HÖ THèNG KIÓM K£
KHÝ NHµ KÝNH TRONG CH¡N NU¤I GIA SóC Vµ
§Ò XUÊT GI¶I PH¸P QU¶N Lý
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HÀ NỘI - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
=======
DƯƠNG THỊ HƯƠNG
NGHI£N CøU X¢Y DùNG HÖ THèNG KIÓM K£ KHÝ NHµ KÝNH TRONG CH¡N NU¤I GIA SóC Vµ
§Ò XUÊT GI¶I PH¸P QU¶N Lý
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS Nguyễn Phương Nam
HÀ NỘI - 2015
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ HỆ THỐNG KIỂM KÊ KNK TRONG CHĂN NUÔI GIA SÚC 8
1.1 Biến đổi khí hậu và phát thải khí nhà kính 8
1.1.1 Biến đổi khí hậu 8
1.1.2 Phát thải KNK trong chăn nuôi gia súc 10
1.2 Hệ thống kiểm kê KNK và kiểm kê KNK trong chăn nuôiError! Bookmark not defined.
1.2.1 Khái niệm chung về hệ thống kiểm kê KNKError! Bookmark not
defined.
1.2.2 Giới thiệu về hệ thống kiểm kê KNK quốc gia và hoạt động kiểm kê
trong chăn nuôi của một số nước trên thế giớiError! Bookmark not defined.
1.2.3 Hiện trạng xây dựng hệ thống kiểm kê KNK ở Việt Nam Error!
Bookmark not defined.
1.3 Kiểm kê khí nhà kính năm 2010 của Việt NamError! Bookmark not defined.
1.3.1 Các nguồn phát thải/hấp thụ chính Error! Bookmark not defined 1.3.2 Kết quả kiểm kê khí nhà kính ngành chăn nuôi gia súc Error!
Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG
KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH TRONG CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM
Error! Bookmark not defined
Trang 42.1 Phương pháp kế thừa Error! Bookmark not defined
2.1.1 Khái niệm Error! Bookmark not defined 2.1.2 Đối tượng của phương pháp Error! Bookmark not defined 2.1.3 Nội dung phương pháp Error! Bookmark not defined
2.2 Phương pháp điều tra xã hội học Error! Bookmark not defined
2.2.1 Khái niệm Error! Bookmark not defined 2.2.2 Đối tượng của phương pháp Error! Bookmark not defined
2.2.3 Nội dung phương pháp Error! Bookmark not defined 2.3 Phương pháp tham vấn chuyên gia Error! Bookmark not defined
2.3.1 Khái niệm Error! Bookmark not defined 2.3.2 Đối tượng của phương pháp Error! Bookmark not defined 2.3.3 Nội dung phương pháp Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN CHO NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ
THỐNG KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH TRONG CHĂN NUÔI VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝError! Bookmark not defined.
3.1 Kết quả và phân tích về khả năng xây dựng hệ thống kiểm kê KNK cho lĩnh
vực chăn nuôi gia súc của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Error! Bookmark not defined.
3.1.1 Kết quả và phân tích nhu cầu của các đơn vị liên quan đến kiểm kê
KNK trong lĩnh vực chăn nuôi gia súc Error! Bookmark not defined
3.1.2 Năng lực thực hiện các hoạt động kiểm kê KNK của các đơn vị liên quan
Error! Bookmark not defined 3.2 Đề xuất hệ thống kiểm kê khí nhà kính trong chăn nuôi gia súc Error! Bookmark not defined.
3.2.1 Đề xuất sắp xếp tổ chức thực hiện kiểm kê khí nhà kính của Quốc gia
Error! Bookmark not defined
3.2.2 Đề xuất sắp xếp tổ chức thực hiện kiểm kê khí nhà kính của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Error! Bookmark not defined
Trang 53.2.3 Biểu mẫu thu thập số liệu hoạt động và phương pháp luận tính toán phát
thải cho kiểm kê KNK trong lĩnh vực chăn nuôi gia súc Error! Bookmark not defined.
3.2.4 Hoạt động đảm bảo chất lượng (QA) và kiểm tra chất lượng (QC) trong
lĩnh vực chăn nuôi gia súc Error! Bookmark not defined
3.2.5 Một số biện pháp đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm kê KNK và
giảm phát thải trong hoạt động chăn nuôi gia súcError! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined
TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BUR1: Báo cáo cập nhật lần thứ nhất về phát thải khí nhà kính định kỳ 2
năm một lần của Việt Nam cho UNFCCC (The First Biennial
Update Report of Vietnam to UNFCCC)
Viện CLCSTNMT: Viện Chiến lược, chính sách Tài nguyên và Môi trường
COP: Hội nghị đàm phán các bên tham gia UNFCCC (Conference of
Parties)
GPG: Hướng dẫn thực hành tốt về kiểm kê (Good Practice Guidance)
IPCC: Ban liên chính phủ về BĐKH (Intergovernmental Panel on
Climate Change)
Cục KTTVBĐKH: Cục Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu
Viện KHKTTVBĐKH: Viện Khoa học khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu
LULUCF: Sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp
NAMA: Các hoạt động giảm nhẹ phù hợp với điều kiện Quốc gia
Bộ NNPTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
QA/QC: Hoạt động đảm bảo chất lượng/kiểm soát chất lượng (Quality
Assurance / Quality Control)
Bộ TNMT: Bộ Tài Nguyên và Môi trường
UNFCCC: Công ước khung của Liên hợp quốc về BĐKH (United Nations
Framework Convention on Climate Change)
Trang 7MỞ ĐẦU
Cho đến năm 2015, việc xây dựng Hệ thống Quốc gia về kiểm kê khí nhà kính (KNK) tại Việt Nam vẫn chưa được nghiên cứu hoàn chỉnh và công bố để áp dụng cho các hoạt động liên quan đến kiểm kê KNK của các Bộ, Nghành và lĩnh vực liên quan Trong đó, hoạt động chăn nuôi gia súc trong lĩnh vực Nông nghiệp cũng cần
có một cơ chế thực hiện để tiến hành kiểm kê phát thải KNK hàng năm Thực tế, nội dung kỹ thuật tính toán kiểm kê KNK của Việt Nam đã thực hiện theo các hướng dẫn
về kiểm kê KNK của Ban liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) Tuy nhiên, kiểm
kê KNK cho các lĩnh vực liên quan mới chỉ được thực hiện một vài năm thí điểm (năm
1994, 2000 và 2010) thông qua các dự án quốc tế với sự hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật Kết quả lượng phát thải KNK đã được chính thức công bố qua hai thông báo quốc gia của Việt Nam cho Công ước khu của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu (UNFCCC)
và báo cáo cập nhật hai năm một lần của Việt Nam cho UNFCCC Đây là các tài liệu chính thống về kết quả phát thải KNK của Việt Nam Do đó, việc hoàn thiện một cơ chế phù hợp để ngành chăn nuôi gia súc có thể kiểm kê KNK hàng năm là một trong những nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NNPTNT) và Bộ Tài nguyên Môi trường (TNMT) trong giai đoạn hiện nay
Với mục tiêu nghiên cứu đánh giá hiện trạng năng lực, nhu cầu hỗ trợ cho hoạt động tính toán phát thải KNK của ngành chăn nuôi gia súc tại Việt Nam và đề xuất một
sắp xếp thể chế hợp lý cho Bộ NNPTNT, luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu xây dựng hệ
thống kiểm kê khí nhà kính trong chăn nuôi gia súc và đề xuất giải pháp quản lý” sẽ
góp phần đề xuất một hoạt động quản lý cho các đơn vị quản lý nhà nước
Luận văn được thực hiện trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ
mang tên: “Nghiên cứu xây dựng hệ thống kiểm kê KNK tại Việt Nam” (QĐ
1579/BTNMT, 2013) Là một trong 17 hợp phần của Hệ thống Quốc gia, phạm vi của
luận văn hướng đến các hoạt động quản lý và sắp xếp thể chế cho hoạt động chăn nuôi gia súc trong phạm vi rộng lớn của một hệ thống vĩ mô cấp quốc gia Tuy nhiên,
Trang 8nghiên cứu sau cũng cố gắng góp phần để đáp ứng kịp thời yêu cầu của đơn vị quản
lý nhà nước đang được đặt ra Luận văn thạc sĩ sẽ góp phần đưa căn cứ khoa học gắn liền với điều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam trong công tác quản lý nhà nước, nhằm
sử dụng và quản lý hợp lý hoạt động chăn nuôi gia súc, đi liền với bảo vệ môi trường
và vẫn đạt được mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ HỆ THỐNG
KIỂM KÊ KNK TRONG CHĂN NUÔI GIA SÚC
1.1 Biến đổi khí hậu và phát thải khí nhà kính
1.1.1 Biến đổi khí hậu
a Khái niệm về BĐKH
Biến đổi khí hậu (BĐKH) trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định tính bằng thập kỷ
hay hàng triệu năm (Trần Thục và cs., 2015) Sự biến đổi có thể là thay đổi thời tiết
bình quân hay thay đổi sự phân bố các sự kiện thời tiết quanh một mức trung bình
Sự biến đổi khí hậu có thể giới hạn trong một vùng nhất định hay có thể xuất hiện trên toàn cầu Trong những năm gần đây, đặc biệt là trong bối cảnh chính sách môi trường BĐKH thường đề cập tới sự thay đổi khí hậu hiện nay và được gọi chung bằng hiện tượng nóng lên toàn cầu
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về BĐKH Theo báo cáo lần thứ 5 của Ban Liên chính phủ về BĐKH (IPCC), BĐKH được định nghĩa như sau:
“BĐKH là sự biến đổi về trạng thái của hệ thống khí hậu, được nhận biết qua
sự biến đổi về trung bình và/hoặc sự biến động của các thuộc tính của nó; duy trì trong một khoảng thời gian dài, điển hình là vài thập kỷ hoặc dài hơn”
“BĐKH trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo”
Theo Công ước khung của Liên hợp quốc về BĐKH (UNFCCC): “BĐKH là
“những ảnh hưởng có hại của khí hậu” là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và hoạt động quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người”
Trang 10b Tác động của BĐKH
BĐKH có thể gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến tất cả các loài sinh vật trên trái đất và ảnh hưởng đến mọi hoạt động của con người BĐKH làm cho khí hậu thay đổi thất thường, khi nhiệt độ tăng cao làm ảnh hưởng đến mức chịu đựng
của một số loài, môi trường sinh thái xấu đi (Hoffmann, 2008) Trái đất nóng lên cũng làm tăng sốc nhiệt (stress nhiệt) ở gia súc (Hoffmann, 2008) Sốc nhiệt trong
chăn nuôi ngày một gia tăng do ảnh hưởng của BĐKH và gây thiệt hại cho ngành chăn nuôi ở nhiều nước như làm giảm năng suất sinh trưởng - sinh sản ở vật nuôi và làm tăng chi phí chăn nuôi do phải đầu tư thêm thiết bị chuồng trại (hệ thống thông gió và làm mát…) để giảm nhẹ tác động của sốc nhiệt
Tác động của BĐKH đối với nền kinh tế xã hội Việt Nam là rất nghiêm trọng
và là một thách thức cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo, các mục tiêu thiên niên kỷ
và sự phát triển bền vững của đất nước trong đó sản xuất nông nghiệp được coi là một trong những lĩnh vực được đánh giá dễ bị tổn thương nhất do biến đổi khí hậu
và nước biển dâng (Trần Thục và cộng sự, 2015)
Ở nước ta, trong những năm vừa qua dịch bệnh trên gia súc (tai xanh, lở mồm long móng…) không ngừng bùng phát với diễn biến và cường độ ngày càng phức tạp, hậu quả là hàng trăm nghìn gia súc bị chết hoặc bị tiêu hủy gây thiệt hại nghiêm trọng cho người chăn nuôi Tình hình này cho thấy BĐKH đang ảnh hưởng đến mọi mặt của sản xuất nông nghiệp và gây hại nghiêm trọng cho ngành chăn
nuôi (Bộ TNMT, 2014b)
c Biện pháp ứng phó với BĐKH
Ứng phó với BĐKH là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm nhẹ các tác nhân gây ra BĐKH tức là giảm phát thải khí nhà kính (KNK)
Giảm phát thải KNK tức là làm giảm khả năng phát sinh các khí gây hiệu ứng nhà kính vào môi trường Các nguồn phát thải KNK chủ yếu hiện nay đến từ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, các hoạt động sinh hoạt của con người (sử dụng nhiên liệu hóa thạch, giao thông ) KNK cũng phát sinh từ một số nguồn thiên nhiên (hoạt động của núi lửa phát sinh CH4, các sinh vật sống thải ra CO2
Trang 11trong quá trình hô hấp…) Tuy nhiên, lượng đóng góp của các nguồn này vào lượng phát thải KNK toàn cầu ít hơn rất nhiều so với hoạt động của con người
1.1.2 Phát thải KNK trong chăn nuôi gia súc
Theo phân loại của Ban liên chính phủ về BĐKH (IPCC) phát thải KNK trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được thải ra từ nhiều nguồn khác nhau KNK phát thải từ ngành nông nghiệp chủ yếu là các khí CO2, CH4 và N2O (IPCC, 2006)
Ở Nhật Bản, lượng KNK phát thải của ngành nông nghiệp năm 2010 là 25 nghìn tấn
CO2 tương đương chiếm 2% tổng lượng phát thải Lưu ý là hoạt động này không bao gồm phát thải từ lĩnh vực Sử dụng đất, quản lý sử dụng đất và rừng (LULUCF)
(Japan Report, 2012) Trong chăn nuôi gia súc KNK phát thải từ quá trình lên men
đường ruột và quá trình quản lý phân bao gồm khí CH4 và N2O Theo báo cáo kiểm
kê Nhật Bản 2010, lượng CH4 phát thải từ quá trình lên men đường ruột năm 2010
là 6,67 nghìn tấn CO2 tương đương chiếm 0,5% tổng lượng phát thải (Không bao gồm LULUCF), giảm 13,1% so với năm 1990 Lượng CH4 và N2O phát thải từ quá trình quản lý phân trong năm 2010 là 2,205 nghìn tấn CO2 tương đương và 5,475 nghìn tấn CO2 tương đương chiếm 0,2% và 0,4% tổng lượng phát thải (không bao gồm LULUCF), giảm 28,7% và 1% so với năm 1990
Do Việt Nam là một nước nông nghiệp, phát thải KNK trong khu vực nông
nghiệp chiếm một tỷ lệ khá lớn (Bộ TNMT, 2011b) Lượng phát thải KNK từ hoạt
động nông nghiệp mỗi năm tương đương 65 nghìn tấn CO2, chiếm trên 43% tổng lượng KNK phát thải của cả nước Nguồn phát thải chủ yếu là từ canh tác lúa, đốt phụ phẩm nông nghiệp và chất thải chăn nuôi Dự báo lượng khí thải đến năm 2030
sẽ tăng lên gần 30% Theo Báo cáo cập nhật lần thứ nhất hai năm một lần của Việt Nam cho UNFCCC (BUR1), tổng phát thải KNK năm 2010 trong lĩnh vực nông nghiệp là 88,4 triệu tấn CO2 tương đương, trong đó 50% phát thải từ canh tác lúa nước, 27% từ đất nông nghiệp, 11% từ quá trình tiêu hóa thức ăn, 10% từ quản lý phân bón, 2% từ đốt phụ phẩm nông nghiệp Kết quả chi tiết phát thải trong lĩnh vực nông nghiệp được thể hiện trong hình 1.1
Trang 12TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt:
1 Bộ TNMT (2011a), Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, NXB Tài nguyên -
Môi trường và bản đồ Việt Nam, Hà Nội
2 Bộ TNMT (2011b), Thông báo quốc gia lần thứ hai của Việt Nam cho Công ước
khung của Liên hợp quốc về BĐKH, NXB Tài nguyên - Môi trường và bản đồ
Việt Nam, Hà Nội
3 Bộ TNMT (2014a), Báo cáo cập nhật hai năm một lần lần thứ nhất của Việt Nam
cho Công ước khung của Liên hợp quốc về BĐKH, NXB Tài nguyên - Môi
trường và bản đồ Việt Nam, Hà Nội
4 Bộ TNMT (2014b), Biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh, NXB Tài nguyên -
Môi trường và bản đồ Việt Nam, Hà Nội
5 Cục KTTVBĐKH (2014), Báo cáo tổng kết dự án nâng cao năng lực kiểm kê KNK
của Việt Nam giai đoạn 2011 - 2014, Hà Nội
6 Cục KTTVBĐKH (2015), Báo cáo tổng kết hội thảo tham vấn đề tài nghiên cứu
khoa học Nghiên cứu xây dựng hệ thống kiểm kê KNK tại Việt Nam, Hà Nội
7 Lương Quang Huy (2015), Báo cáo đề xuất thể chế hóa vai trò và trách nhiệm
của các bên liên quan trong hệ thống quốc gia về Kiểm kê KNK, Hà Nội
8 Mai Văn Trịnh (2014), Báo cáo phát thải KNK trong nông nghiệp của Việt
Nam, Hà Nội
9 Nguyễn Phương Nam (2015a), Báo cáo đề xuất sắp xếp thể chế của hệ thống quốc
gia về kiểm kê KNK tại Việt Nam, Hà Nội
10 Nguyễn Phương Nam (2015b), Báo cáo tổng quan về quá trình hoàn thiện sắp xếp
thể chế của hệ thống quốc gia về kiểm kê KNK tại Việt Nam, Hà Nội