1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án vnen 6 môn khoa học tự nhiên đầy đủ, chi tiết

185 16,5K 40

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Vnen 6 môn khoa học tự nhiên( kế hoạch bài học) soạn dưới dạng 2 cột, lựa chọn phông chữ Time new Roman đầy đủ , chi tiết, giúp quá trình chuẩn bị của giáo viên cấp trung học cơ sở trở nên nhẹ nhàng, thuận lợi. Giáo án dạy theo mô hình trường học mới này chi tiết và đầy đử.

Trang 1

Ngày chuẩn bị: /8/2016

Ngày lên lớp: 8/2016

Tiết 1+2+3: Bài 1: MỞ ĐẦU

(Thời lượng: 3 tiết)

I Mục tiêu:

-Làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học và quy trình nghiên cứu khoahọc

-Tìm hiểu một số thành tựu nghiên cứu khoa học trong đời sống

-Tạo hứng thú, bước đầu hình thành kĩ năng quan sát và có ý thức tìm tòi, nghiêncứu trong những hiện tượng tự nhiên, yêu thích môn khoa học

-hình thành kĩ năng làm việc theo nhóm, kĩ năng báo cáo khoa học

II.Chuẩn bị: (Cho mỗi nhóm)

-Thí nghiệm 1: 1 cốc nước nóng, 1 cốc nước lạnh, 1 lọ mực, 1 ống nhỏ giọt.

-Thí nghiệm 2: 1 vỏ chai, 1 quả bong bóng, chậu nước nóng, khăn bông.

III.Nội dung các hoạt động:

Tiết 1

A Khởi động:

Trợ giúp của giáo viên /Phương tiện Hoạt động của học sinh/kết quả đạt được

-YC: Xem hình 1.1 và quan sát những

hoạt động của con người

-Ghi lại ý kiến vào vở

-GV: Thống nhất các câu trả lời của HS

-GV: (Cá nhân) trình bày ý kiến của

mình trước nhóm các câu hỏi sau:

+ Trong những hoạt động trên, hoạt

động nào con người chủ động tìm tòi,

khám phá ra cái mới?

+ Những hoạt động nào con người chủ

động tìm tòi, khám phá ra cái mới gọi là

những hoạt động gì?

+Muốn tìm tòi, khám phá ra cái mới,

con người cần phải suy nghĩ và làm theo

các bước nào?

-Giáo viên thống nhất lại các nội dung

trả lời của học sinh

-Nhóm: Trao đổi và ghi lại ý kiến vào vở sau khi xem hình 1.1

a.Làm thí nghiệm trong phòng thí nghiệmb.Lấy mẫu nước bị ô nhiễm trên dòng kênh.c.làm thí nghiệm trong tàu vũ trụ

+ Hoạt động nghiên cứu khoa học

+ Làm theo quy trình nghiên cứu khoa học

Quy trình nghiên cứu khoa học được thực hiện theo các bước sau:

Trang 2

(Vào phần hình thành kiến thức)

Tiết 2

B Hình thành kiến thức:

Trợ giúp của giáo viên /Phương tiện Hoạt động của học sinh/kết quả đạt được

-GV: Thông báo mục 1 như tài liệu

HDH

-GV: (nhóm) Yêu cầu học sinh xem hình

1.2 và trả lời câu hỏi a,b mục 2

-GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm

theo nhóm

GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để

trả tìm từ điền vào chỗ trống

-GV: (Cá nhân) yêu cầu học sinh mô tả

công việc (quy trình) vào bảng 1,1

(6 bước)

-GV: Y/c học sinh quan sát biểu tượng ở

hình 1.3 và đặt các bước tương ứng sao

+ càng lớn

+ Nghiên cứu khoa học

-HS: Ghi lại các bước thực hiện theo các bước vào bảng 1.1 (6 nội dung tương ứng)

-HS: Các bước tương ứng từ dấu “?” theo chiều kim đồng hồ)

-HS: Lắng nghe hoặc ghi chép những gợi ý

Vẽ tóm tắc các bước quy trình nghiên

cứu khoa học vào vở

-HS: (Cặp đôi)Xem hình 1.4 và trả lời:

c) Làm thí nghiệm

d) Phân loại sản phẩm nghiên cứu

-HS: (Cá nhân)-Tiến hành vẽ tóm tắc sơ đồ NCKH vào vở

(1)Xác định vấn đề nghiên cứu(2)Đề xuất giả thiết (3)Tiến hành thí nghiệm (4)Phân tích số liệu(5)Rút ra kết luận(6)Báo cáo kết quả.

Trang 3

+ Thực hiện xây dựng phương án

nghiên cứu khoa học để trả lời vấn đề

câu hỏi đặt ra là loại giấy thấm nào hút

được nước nhiều nhất?

-GV: Nhận xét, gợi ý

+ Học sinh thực hiện xây dựng phương án nghiên cứu khoa học để trả lời vấn đề câu hỏi đặt ra là loại giấy thấm nào hút được nước nhiều nhất?

+ Thảo luận, trao đổi với bạn để thống nhất ý kiến trong nhóm

-HS: Lắng nghe hoặc ghi chép những gợi ý

D Vận dụng:

Trợ giúp của giáo viên /Phương tiện Hoạt động của học sinh/kết quả đạt được

-GV: (chia sẻ)

+ Hãy tự tìm kiếm trên mạng internet,

trao đổi với người thân để kể cho bạn

trong lớp biết về một thành tựu nghiên

cứu khoa học mà em biết?

+ Viết tóm tắt nội dung trên ra giấy,

chia sẻ với các bạn qua: “góc học tập”

của lớp

-HS: (Chia sẻ)+ Thực hiện ở nhà với người thân

+ Thực hiện qua: “góc học tập” của lớp

(Có thể thành tựu trong y học, trong giao thông vận tải, trong nông nghiệp, công nghiệp

+ Thực hiện nội dung 2 để chia sẻ với

các bạn bằng bài viết gửi vào góc học

tập của lớp

-HS: (Chia sẻ)+ Nội dung 1: Như Bóng đèn điện, Quạt, Tủ lạnh …

+ Nội dung 2: Nước vôi trong hóa đục, Nước

có vị cam, bông hồng bạch có màu của màu cốc nước

IV Hình thức, công cụ kiểm tra-đánh giá, phụ lục:

- Đánh giá trên lớp

- Đánh giá bằng quan sát, nhận xét cá nhân và nhóm

- Đánh giá bằng câu hỏi/bài tập/nhiệm vụ học tập

- Đánh giá thông qua sản phẩm cụ thể: (mô tả công việc học sinh làm theo các bước trong bảng 1.1)

V Dặn dò:

-Tìm hiểu nội dung bài 2: “Dụng cụ thí nghiệm và an toàn thí nghiệm” để

chuẩn bị cho tiết sau

-Thực hiện các yêu cầu mục vận dụng và tìm tòi mở rộng cuối bài 1 theo

hướng dẫn

Trang 4

Ngày chuẩn bị:

Ngày lên lớp:

Tiết 4+5+6+7: Bài 2:

DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM VÀ AN TOÀN THÍ NGHIỆM

Thời lượng:4 tiết

– Tập sử dụng kính lúp, kính hiển vi quang học và bộ hiển thị dữ liệu

– Hình thành thói quen chấp hành nội quy và an toàn thí nghiệm

3 Thái độ

– Yêu thích nghiên cứu khoa học

– Giữ gìn và bảo vệ các thiết bị thí nghiệm, phòng học bộ môn

→ Định hướng các năng lực hình thành và phát triển cho học sinh

– Năng lực tự học: lập kế hoạch học tập

– Năng lực giải quyết vấn đề: phát hiện và giải quyết vấn đề

– Năng lực hợp tác: Cùng hợp tác làm việc theo nhóm

– Năng lực tính toán, công nghệ thông tin: trình bày báo cáo

– Các kĩ năng quan sát, hoàn thành bảng biểu và phẩm chất nghiên cứu khoahọc

(?) Hãy kể tên những dụng cụ thí nghiệm,

vật liệu, hóa chất trong các thí nghiệm mà

các em đã làm ở bài trước, ghi vào vở

→ Giáo viên cần dành thời lượng, gợi ý

cho các em hoạt động thảo luận theo nhóm,

biết cách ghi chép vào vở

-Thời gian cho các em suy nghĩ và ghi ý

kiến vào vở;

-Thời gian thảo luận nhóm;

cốc, lọ mực, ống nhỏ giọt, vỏ chai, bóng bay, chậu nước, nhíp, bình chia

độ, cân điện tử

nước vôi trong

tên là: quả cam, bông hoa, khăn

Trang 5

-Các nhóm báo cáo (nếu cần thiết) bông

B Hoạt động hình thành kiến thức

1 Khái niệm dụng cụ đo

GV: yêu cầu HS làm việc theo nhóm ,

quan sát hình 2.1, 2.2 đọc thông tin nhận

biết các dụng cụ đo, cho biết công dụng

của chúng

GV: cho HS quan sát một số dụng cụ đo

có ở phòng thí nghiệm, yêu cầu HS nhận

biết

HS: các nhóm làm việc ghi tên các dụng

cụ đã và chưa biết, trao đổi, báo cáo lại

GV: yêu cầu HS đọc thông tin,

thảo luận về cấu tạo kính lúp, tác

dụng của kính lúp, sử dụng kính

lúp khi nào, cách sử dụng thông

qua hoạt động quan sát, vẽ lại

hình dạng nhị hoa

HS: thảo luận, ghi vở cấu tạo kính

lúp, cách sử dụng sau khi thảo

Các nhóm quan sát hình 2.5, kết hợp thông tin nhận biết các bộ phận và xác định được trên kính, chỉ ra các bước sử dụng kính

Trang 6

Tiết 3

4 An toàn trong phòng thí nghiệm

HS: liệt kê dụng cụ dễ vỡ; dụng cụ, hóa

chất dễ cháy; dụng cụ, vật liệu mau hỏng

HS: thảo luận tìm hiểu những việc cần

làm để an toàn trong phòng thí nghiêm,

- Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không đểhóa chất bắn vào người và quần á Đèncồn dùng xong đậy nắp để tắt lửa

- Sau khi làm TN phải rử dụng cụ, vệsinh phòng TN

Giới hạn đo

Độ chia nhỏ

Đo đại lượng nào?

tích

HS: Các nhóm trình bày cấu tạo, cách sử dụng một dụng cụ đo mà nhóm lựa chonHS: Thảo luận toàn lớp, ghi chép theo bảng 2.1 sau phần thảo luận mỗi dụng cụ đo

Trang 7

Tiết 4

D Hoạt động vận dụng

HS hoạt động cá nhân theo hướng dẫn

(?) Nêu cấu tạo của cân đồng hồ, cách sử dụng cân, thực hành đo khối lượng của vật(?) Xem các kí hiệu trên hình 2.14 chỉ ra và ghi vở nội dung các kí hiệu

GV: gọi một số HS trình bày

E Hoạt động tìm tòi mở rộng

GV: (Chia sẻ)

+ Yêu cầu học sinh thưc hiện nội dung 1

+ Thực hiện nội dung 2 để chia sẻ với các bạn bằng bài viết gửi vào góc học tập của lớp

IV Hình thức, công cụ kiểm tra-đánh giá, phụ lục:

- Đánh giá trên lớp

- Đánh giá bằng quan sát, nhận xét cá nhân và nhóm

- Đánh giá bằng câu hỏi/bài tập/nhiệm vụ học tập

- Đánh giá thông qua sản phẩm cụ thể:

V Dặn dò:

-Tìm hiểu nội dung bài 3

-Thực hiện các yêu cầu mục vận dụng và tìm tòi mở rộng cuối bài 2 theo hướng dẫn

I MỤC TIÊU

- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường

- Đo được thể tích một lượng chất lỏng, thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn, đo được khối lượng của cột bằng cân

- Biết cách xác định khối lượng riêng của vật

- Hình thành tác phong, năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học

- Rèn HS năng lực tự học, hợp tác

II CHUẨN BỊ

1 GV: Hình 3.1 đến 3.5 , Bảng 3.2 đến 3.6, thước, cân, dụng cụ đo thể tích

2 HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà, kẻ sẵn các bảng vào vở

II TỔ CHỨC CÁC HO T ẠT ĐỘNG HỌC TẬP ĐỘNG HỌC TẬP NG H C T P ỌC TẬP ẬP

Trang 8

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Tiết 7:

GV: Quan sát, hướng dẫn HS thực hiện

các lệnh( nếu thấy cần thiết)

GV: Yêu cầu HS dùng thước để đo kích

thước của một số vật, hoàn thiện bảng

3.2

GV: Quan sát, hướng dẫn HS thực hiện

các lệnh( nếu thấy cần thiết)

GV: Yêu cầu HS dùng bình chia độ, ca

đong để đo thể tích của chất lỏng, đo 3

lần, hoàn thiện bảng 3.3

GV: Quan sát, hướng dẫn HS thực hiện

các lệnh( nếu thấy cần thiết)

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

V Dặn dò:

- Xem lại toàn bộ nội dung bài học

- Hoàn thiện các phần Gv giao về nhà

- Nghiên cứu, tìn hiểu bài sau

Trang 9

- Đo được thể tích một lượng chất lỏng, thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn, đo được khối lượng của cột bằng cân.

- Biết cách xác định khối lượng riêng của vật

- Hình thành tác phong, năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học

- Rèn HS năng lực tự học, hợp tác

II CHUẨN BỊ

1 GV: Hình 3.1 đến 3.5 , Bảng 3.2 đến 3.6, thước, cân, dụng cụ đo thể tích

2 HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà, kẻ sẵn các bảng vào vở

II T CH C CÁC HO T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ẠT ĐỘNG HỌC TẬP ĐỘNG HỌC TẬP NG H C T P ỌC TẬP ẬP

GV: Trao đổi với HS về nội dung thông

tin

GV: Quan sát, hướng dẫn HS thực hiện

các lệnh( nếu thấy cần thiết)

GV: Yêu cầu HS thảo luận theo cặp,

hoàn thiện bảng 3.5

GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức:

Quy trình đo:

+ Bước 1: Xác định dụng cụ đo, thang

đo, điều chỉnh dụng cụ đo về vách số 0

+ Bước 2: Ước lượng đại lượng cần đo

+ Bước 3: Tiến hành đo các đại lượng

+ Bước 4: Thông báo kết quả

3 HS đọc thông tin

- HS thực hiện đo thể tích, khối lượngcủa 1 số vật, hoàn thiện bảng 3.4, ghivào vở

4 HS thảo luận theo cặp hoàn thànhbảng 3.5

- HS: Trình bày, HS khác nhận xét, bổsung

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

V Dặn dò:

- Xem lại toàn bộ nội dung bài học

- Hoàn thiện các phần Gv giao về nhà

- Nghiên cứu, tìm hiểu phần tiếp theo

Trang 10

- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường

- Đo được thể tích một lượng chất lỏng, thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn, đo được khối lượng của cột bằng cân

- Biết cách xác định khối lượng riêng của vật

- Hình thành tác phong, năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học

- Rèn HS năng lực tự học, hợp tác

II CHUẨN BỊ

1 GV: Hình 3.1 đến 3.5 , Bảng 3.2 đến 3.6, thước, cân, dụng cụ đo thể tích

2 HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà, kẻ sẵn các bảng vào vở

II T CH C CÁC HO T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ẠT ĐỘNG HỌC TẬP ĐỘNG HỌC TẬP NG H C T P ỌC TẬP ẬP

GV: Yêu cầu HS đọc thông tin, ghi tóm

tắt ý kiến vào vở

5 HS đọc thông tin, ghi tóm tắt ý kiếnvào vở

- Những giá trị đo được thông thường

bị sai lệch với giá trị thực của nó mộtlượng nhỏ, người ta gọi là độ sai lệchcủa phép đo hay sai số của phép đo

- Để đo chính xác nhất( sai số nhỏnhất) phải bố trí các vật cần đo, dụng

cụ đo tuân theo các bước đo và chú ýđến cách đọc kết quả

Trang 11

GV: Yêu cầu HS : Đo thể tích của vật

rắn không thấm nước thông qua đo thể

tích của chất lỏng

GV: yều cầu HS quan sát H3.4 tiếp tục

thảo luận đề xuất phương án đo và tìm

- Quy ước viết kết quả đo:

Giá trị đại lượng đo = Trung bình cộngcác kết quả các lần đo +, - sai số

C Hoạt động luyện tập

1 Đo thể tích của vật rắn không thấmnước thông qua đo thể tích của chấtlỏng

HS: Thảo luận nhóm để đưa raphương án đo

HS: Chuẩn bị dụng cụ đo, bố trí thínghiệm

HS: Tiến hành đo, ghi lại kết quả (nhưbảng 3.6), từng nhóm báo cáo với giáoviên

HS: Lắng nghe, ghi chép những nhậnxét, gợi ý của Gv

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

V Dặn dò:

- Xem lại toàn bộ nội dung bài học

- Hoàn thiện các phần Gv giao về nhà

- Nghiên cứu, tìm hiểu phần tiếp theo

Trang 12

- Đo được thể tích một lượng chất lỏng, thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia độ, bình tràn, đo được khối lượng của cột bằng cân.

- Biết cách xác định khối lượng riêng của vật

- Hình thành tác phong, năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu khoa học

- Rèn HS năng lực tự học, hợp tác

II CHUẨN BỊ

1 GV: Hình 3.1 đến 3.5 , Bảng 3.2 đến 3.6, thước, cân, dụng cụ đo thể tích

2 HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà, kẻ sẵn các bảng vào vở

II T CH C CÁC HO T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ẠT ĐỘNG HỌC TẬP ĐỘNG HỌC TẬP NG H C T P ỌC TẬP ẬP

GV: yêu cầu HS tự trao đổi với người

thân, bạn bè trong lớp, trong nhóm học

tập tìm hiểu về một số dụng cụ

GV: Cho HS tự đổi đại lượng bảng 3.7

GV: cho HS hoạt động tự tìm tòi nội

dung theo hướng dẫn trong tài liệu

GV: nếu cần thiết có thể gọi ý cho Hs

GV: cho 1 vài HS đổi đại lượng nêu kết

HS: Tự đổi đại lượngHS: Báo cáo kết quảHS: Ghi nhớ nội dung

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

V Dặn dò:

- Xem lại toàn bộ nội dung bài học

- Hoàn thiện các phần Gv giao về nhà

- Nghiên cứu, tìm hiểu bài 4

Trang 13

I MỤC TIÊU

- Quan sát và ghi chép được các hiện tượng khi tiến hành thí nghiệm

- Lập được bảng số liệu khi tiến hành thí nghiệm

- Vẽ được hình khi quan sát mẫu vật bằng kính lúp, kính hiển vi quang học

- Thực hiện được quy tắc an toàn khi tiến hành thí nghiệm

xem phần thảo luận cho biết:

? Thiết bị nào giúp ta quan sát những

? Với sự chuẩn bị của thí nghiệm theo em

tờ giấy nào dơi nhanh nhất

Gv cho 1 HS lên thực hiện thí nghiệm

Trang 14

thành bảng 4.1

Gv yêu cầu HS qua kết quả vừa rồi hãy

thảo luận và trả lời 3 câu hỏi ở phần 7

Sgk/tr33

nghiệm, rồi ghi kết quả vào bảng 4.1

- HS thảo luận theo nhóm trong 5phút, báo cáo kết quả

(Nhóm trưởng điều hành nhóm báocáo kết quả từng nội dung)

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

V Dặn dò:

- Xem lại toàn bộ nội dung bài học

- Nghiên cứu, tìm hiểu phần sau

I MỤC TIÊU

Trang 15

- Quan sát và ghi chép được các hiện tượng khi tiến hành thí nghiệm.

- Lập được bảng số liệu khi tiến hành thí nghiệm

- Vẽ được hình khi quan sát mẫu vật bằng kính lúp, kính hiển vi quang học

- Thực hiện được quy tắc an toàn khi tiến hành thí nghiệm

- Rèn HS năng lực tự học, hợp tác

II CHUẨN BỊ

1 GV: Hình 4.1 đến 4.10 , Bảng 4.1 đến 4.2, kính lúp, kính hiển vi

2 HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà, kẻ sẵn các bảng vào vở, chuẩn bị phần A.4

III T CH C CÁC HO T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ẠT ĐỘNG HỌC TẬP ĐỘNG HỌC TẬP NG H C T P ỌC TẬP ẬP

Gv gợi ý một số câu hỏi về tóc rồi hỏi

xem HS có biết về cấu tạo,đừng kính của

1 sợi tóc như thế nào hay không

Gv: Vậy làm thế nào ta quan sát đc sợi

Gv: cho HS trả lời câu hỏi cuối mục

Gv: Cho HS nêu các dụng cụ thí nghiệm

Gv: hỏi

? Vậy để thực hiện thí nghiệm so sánh

khí oxi trên ta phải thực hiện qua các

bước cụ thể như thế nào?

GV: Sau đó cho HS làm thí nghiệm hoặc

sự đoán kết quả hoàn thiện vào bảng 4.2

(nếu không chuẩn bị được dụng cụ)

Gv: Cho HS các nhóm thảo luận trả lời 2

câu hỏi cuối mục

Gv nhận xét, kết luận kiến thức của

B Hoạt động hình thành kiến thức

1 Làm tiêu bản quan sát đường kínhcủa 1 sợi tóc

- Hs: quan sát bằng kính (lúp, hiển vi)

- HS thảo luận theo nhóm, nhómtrưởng tự điều hành nhóm, báo cáokết quả

- HS: Làm thí nghiệm quan sát theonhóm, vẽ hình quan sát được vào vở

2 So sánh mức oxi trong khí hít vào

Trang 16

Gv yêu cầu HS ghi nhớ

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

V Dặn dò:

- Xem lại toàn bộ nội dung bài học

- Hoàn thiện các phần Gv giao về nhà

- Nghiên cứu, tìm hiểu phần tiếp theo

I MỤC TIÊU

- Quan sát và ghi chép được các hiện tượng khi tiến hành thí nghiệm

- Lập được bảng số liệu khi tiến hành thí nghiệm

- Vẽ được hình khi quan sát mẫu vật bằng kính lúp, kính hiển vi quang học

- Thực hiện được quy tắc an toàn khi tiến hành thí nghiệm

Gv: Gọi HS đọc thông tin mục 1 C Hoạt động luyện tập:

Trang 17

Gv: yêu cầu HS tự quan sát rồi vẽ lại con

sâu, vân ngón tay mình, nhị hoa bất kì

của loại nào đó hoặc vỏ nhãn gói sữa

tươi

Gv: đi quan sát, hướng dẫn hoặc giúp đỡ

Hs nếu cần thiết

Gv: tiếp tục cho HS làm thí nghiệm 2

? Nêu sự chuẩn bị thí nghiệm, các bước

Gv: Cho các nhóm tự điều khiển, thảo

luận báo cáo kết quả

Gv: nhận xét phần thảo luận nếu cần

- HS thảo luận theo nhóm, nhómtrưởng điều hành các bạn trong nhómthảo luận, báo cáo kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

V Dặn dò:

- Xem lại toàn bộ nội dung bài học

- Hoàn thiện các phần Gv giao về nhà

- Nghiên cứu, tìm hiểu phần tiếp theo

Trang 18

I MỤC TIÊU

- Quan sát và ghi chép được các hiện tượng khi tiến hành thí nghiệm

- Lập được bảng số liệu khi tiến hành thí nghiệm

- Vẽ được hình khi quan sát mẫu vật bằng kính lúp, kính hiển vi quang học

- Thực hiện được quy tắc an toàn khi tiến hành thí nghiệm

- Rèn HS năng lực tự học, hợp tác

II CHUẨN BỊ

1 GV: Hình 4.1 đến 4.10 , Bảng 4.1 đến 4.2, kính lúp, kính hiển vi

2 HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà, kẻ sẵn các bảng vào vở, chuẩn bị phần A.4

III T CH C CÁC HO T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ẠT ĐỘNG HỌC TẬP ĐỘNG HỌC TẬP NG H C T P ỌC TẬP ẬP

Gv: Vậy để bảo quản kính hiển vi, kính

lúp và bộ hiển thị dữ liệu ta phải làm như

thế nào?

Gv: nhận xét và cho HS ghi nhớ

Gv yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã

học các nhóm tự trả lời và hoàn thiện

Trang 19

Gv: yêu cầu HS tự thu thập thông tin, vận

dụng kiến thức đã học và kiên hệ thực tế

tự tìm hiểu và đặt ra các tình huống như

yêu cầu trong nội dung của bài

Gv: giao cho HS về nhà tự làm, trả lời

- HS: Thu thập thông tin liên hệtrong nhà trường, trên thực tiễn, tivi,báo mạng

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

V Dặn dò:

- Xem lại toàn bộ nội dung bài học

- Hoàn thiện các phần Gv giao về nhà

- Nghiên cứu, tìm hiểu bài 5

Trang 20

- Phân biệt được vật thể tự nhiên và cật thể nhân tạo Trình bày được các vật thể tựnhiên hay nhân tạo được tạo nên từ các chất.

- Chỉ ra được chất có ở đâu, có thể tồn tại ở các trạng thái (thể) nào

- Trình bày được một số tính chất của chất

- Phân biệt được chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp

- Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một số chất ra khỏi hỗn hợpđơn giản

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Hình 5.1 đến 5.3, mẫu vật (bát, cốc thủy tinh )

2 HS: Nghiên cứu trước bài, chuẩn bị mẫu vật quan sát, kẻ sẵn các bảng vào vở.III T CH C CÁC HO T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ẠT ĐỘNG HỌC TẬP ĐỘNG HỌC TẬP NG H C T P: ỌC TẬP ẬP

GV gọi 1 HS đọc mục tiêu của bài

GV đưa ví dụ dẫn dắt vào bài

Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm và liên

hệ trong đời sống, điền từ thích hợp vào

chỗ trống bên dưới các hình ảnh SGK

Gv nhận xét đáp án, đặt câu hỏi:

? Vậy theo các em vật thể quanh ta được

tạo nên từ chất nào

GV những hình ảnh ta vừa quan sát trên

đều được gọi là vật thể, vậy các em hãy

cho biết:

? Các vật thể xung quanh ta được chia

thành mấy loại chính

Gv: yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận

trao đổi với bạn hoàn thiện bảng

- HS thảo luận nhóm, điền từ

- Đại diện nhóm nêu đáp án, nhómkhác bổ xung

- HS: Từ đất, gỗ, thủy tinh, thân câymía, núi đá vôi

B Hoạt động hình thành kiến thức:

I Chất:

HS: Chia thành 2 loại là vật thể tựnhiên và vật thể nhân tạo

1 Thảo luận nhómBảng 5.1

HS: thảo luận, báo cáo kết quả

2 HS: Chất có ở trong mọi vật thể, ởđâu có vật thể nơi đó có chất

Chất là nguyên liệu ban đầu để tạo ravật thể

Trang 21

Gv yêu cầu HS đọc thông tin trong

khung, cho biết:

? Chất tồn tại ở trạng thái nào

Gv n/cứu bảng 5.2, cho biết tại sao lại

có sự khác nhau giữa các trạng thái như

HS; trả lời câu hỏi phần thảo luận

HS: Tự ghi kết quả vào vở, báo cáovới GV

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

Trang 22

- Phân biệt được vật thể tự nhiên và cật thể nhân tạo Trình bày được các vật thể tựnhiên hay nhân tạo được tạo nên từ các chất.

- Chỉ ra được chất có ở đâu, có thể tồn tại ở các trạng thái (thể) nào

- Trình bày được một số tính chất của chất

- Phân biệt được chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp

- Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một số chất ra khỏi hỗn hợpđơn giản

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Hình H5.4, đường kính, ống nghiệm, đèn cồn

2 HS: Nghiên cứu trước bài, thực hành thí nghiệm như H5.4 trước ở nhà

III T CH C CÁC HO T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ẠT ĐỘNG HỌC TẬP ĐỘNG HỌC TẬP NG H C T P: ỌC TẬP ẬP

GV yêu cầu 1 HS đọc thông tin trong

khung SGK tr44

GV hỏi: Làm thế nào để biết được tính

chất của chất?

GV: Vậy các em hãy quan sát các hình

ảnh dưới đây (SGK tr44) ta biết được

những tính chất nào?

Gv có thể gợi ý cho HS nếu cần thiết

GV: Các em hãy điền vào chỗ trống các

- HS đọc bài, lớp nghe đọc

- HS: thảo luận trả lời câu hỏi(bằng cách quan sát, cân đo, làm thínghiệm)

- HS: tiếp tục thảo luận và điền từ/cụm

từ vào chỗ trống, báo cáo kết quả

IV Kiểm tra – đánh giá:

Trang 23

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

V Dặn dò:

- Học bài cũ Liên hệ quan sát các vật thể xung quanh gia đình và xác định chúng

- Đọc và chuẩn bị trước nội dung B.IV và V

Trang 24

- Phân biệt được vật thể tự nhiên và cật thể nhân tạo Trình bày được các vật thể tựnhiên hay nhân tạo được tạo nên từ các chất.

- Chỉ ra được chất có ở đâu, có thể tồn tại ở các trạng thái (thể) nào

- Trình bày được một số tính chất của chất

- Phân biệt được chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp

- Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một số chất ra khỏi hỗn hợpđơn giản

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Hình H5.5, 5.6, đường kính, muối, cốc thủy tinh, ống nghiệm, đèn cồn

2 HS: Nghiên cứu trước bài, thực hành thí nghiệm như H5.5,5.6 trước ở nhà

III T CH C CÁC HO T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ẠT ĐỘNG HỌC TẬP ĐỘNG HỌC TẬP NG H C T P: ỌC TẬP ẬP

GV yêu cầu các nhóm HS tự đọc thông

tin đưa ra các bước tiến hành thí

Gv yêu cầu 1 HS đọc bài, thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi cuối mục

- Đại diện 1 số nhóm báo cáo kết quả

4 HS tự ghi kết quả vào vở và báo cáovới GV

V Tách chất ra khỏi hỗn hợp:

- HS làm việc theo nhóm, tự thực hiện

Trang 25

chất ra khỏi hỗn hợp?

Gv có thể giúp đỡ hướng dẫn hs làm thí

nghiệm để tìm câu trả lời

Yêu cầu HS viết lại tường trình quá

trình làm thí nghiệm

Báo cáo kết quả thí nghiệm

Gv tổng kết nội dung tiết học

thí nghiệm như hướng dẫn Sgk

- Các nhóm cử 1 bạn ghi lại toàn bộtiến trình thí nghiệm

- Hoàn thiện bảng 5.4

- Các nhóm báo cáo kết quả

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS, ghi chép vào sổ theo dõi

V Dặn dò:

- Học bài cũ Tự thực hiện lại các thí nghiệm đã học tại nhà

- Đọc và chuẩn bị trước nội dung còn lại (Phần C,D,E)

Trang 26

- Phân biệt được vật thể tự nhiên và cật thể nhân tạo Trình bày được các vật thể tựnhiên hay nhân tạo được tạo nên từ các chất.

- Chỉ ra được chất có ở đâu, có thể tồn tại ở các trạng thái (thể) nào

- Trình bày được một số tính chất của chất

- Phân biệt được chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp

- Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một số chất ra khỏi hỗn hợpđơn giản

II CHUẨN BỊ:

1 GV: 1 chai nước cất, 1 chai nước khoáng

2 HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà

III T CH C CÁC HO T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ẠT ĐỘNG HỌC TẬP ĐỘNG HỌC TẬP NG H C T P: ỌC TẬP ẬP

Gv cho h/s tự thảo luận nhóm, trả lời lần

lượt các câu hỏi

- Gv có thể đến các nhóm nếu nhóm nào

cần giúp đỡ

- Gv tiếp tục cho HS quan sát H5.7

(mẫu vật thật) so sánh và trả lời câu hỏi

phần 5

- Gv tiếp tục cho HS thử đưa ra phương

án tách hỗn hợp vụn đồng và vụ sắt

- Gv yêu cầu h/s phần này về nhà liên hệ

trao đổi với người thân, báo cáo kết quả

vào tiết học sau

- Gv gọi 1 HS đọc thông tin phần “em

có biết”

C Hoạt động luyện tập:

- HS thảo luận theo nhóm, nhóm trửng

tự điều hành nhóm lần lượt trả lời cáccâu hỏi từ 1-4

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quảthảo luận

- HS quan sát, đưa ra ý kiến

- HS đề xuất phương án hợp lí (như sử dụng nam châm, vì nam châmchỉ hút sắt không hút đồng)

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS, ghi chép vào sổ theo dõi

V Dặn dò:

Trang 27

- Học bài cũ Trả lời các cau hỏi mục D

- Đọc và chuẩn bị trước bài 6

- Nêu được tất cả các chất đều được tạo nên từ các phân tử, nguyên tử

- Trình bày được thế nào là đơn chất và hợp chất

- Viết công thức hóa học của một số đơn chất và hợp chất đơn giản

- Vận dụng được cách sử dụng tiết kiệm hiệu quả an toàn một số chất tiêu biểu trongcuộc sống

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, thực hành thí nghiệm

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Hình 6.1 đến 6.3, cát, lọ dầu gió

2 HS: Nghiên cứu trước bài, cát, kẻ sẵn bảng 6.1 vào vở

III T CH C CÁC HO T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ẠT ĐỘNG HỌC TẬP ĐỘNG HỌC TẬP NG H C T P: ỌC TẬP ẬP

GV gọi 1 HS đọc mục tiêu của bài

GV đưa ví dụ dẫn dắt vào bài

Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm và liên

hệ trong đời sống liệt kê 5 vật thể xung

và và cho biết chúng được tạo nên từ

- HS thảo luận nhóm, đưa ví dụ

- HS thảo luận tìm ra những đặc điểmgiống và khác nhau giữa các vật thể đãchọn

- Đại diện nhóm nêu đáp án, nhómkhác bổ xung

Trang 28

- Gv yêu cầu h/s quan sát H6.1 đến 6.3,

liên hệ thực tế và đọc thông tin Sgk để

tìm hiểu về nguyên tử, phân tử

- Gv từ những thông tin trên yêu cầu hs

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

Trang 29

I MỤC TIÊU:

- Nêu được tất cả các chất đều được tạo nên từ các phân tử, nguyên tử

- Trình bày được thế nào là đơn chất và hợp chất

- Viết công thức hóa học của một số đơn chất và hợp chất đơn giản

- Vận dụng được cách sử dụng tiết kiệm hiệu quả an toàn một số chất tiêu biểu trongcuộc sống

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, thực hành thí nghiệm

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án

2 HS: Nghiên cứu trước bài

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

- Gv yêu cầu HS cá nhân tự đọc thông

tin Sgk tr54, 55 sau đó thảo luận trong

nhóm trả lời các câu hỏi

- Gv có thể giúp đỡ hs nếu hs hỏi

- Gv có thể sửa chữa cho từng nhóm

- Yêu cầu các nhóm nêu rõ: Phân tử là

- Chia sẻ thông tin mình biết cho cácbạn trong nhóm, lớp

- Nhóm nào chưa hiểu có thể hỏi GV

- Ghi nhớ vào vở

- HS: tìm hiểu thông tin và nêu địnhnghĩa về phân tử, sau đó cá nhân tự ghinhớ vào vở

Trang 30

+ Viết tên và công thức phân tử của 3

- Giải đáp thắc mắc nếu hs hỏi

- H/s tiếp tục viết tên và công thứcphân tử theo nhóm

- Từng nhóm báo cáo kết quả làm đctrước lớp và giáo viên

- Các nhóm nhận xét đúng sai, bổ xung

và giải thích

- Hs tự ghi nhớ vào vở

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

- Nêu được tất cả các chất đều được tạo nên từ các phân tử, nguyên tử

- Trình bày được thế nào là đơn chất và hợp chất

- Viết công thức hóa học của một số đơn chất và hợp chất đơn giản

- Vận dụng được cách sử dụng tiết kiệm hiệu quả an toàn một số chất tiêu biểu trongcuộc sống

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, thực hành thí nghiệm

3 Thái độ:

Trang 31

- Giáo dục cho HS có ý thức yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Giáo án, tranh ảnh như tr57 Sgk (nếu có)

2 HS: Nghiên cứu trước bài

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

- Gv yêu cầu HS cá nhân tự quan sát

hình Sgk tr57 sau đó thảo luận trong

nhóm cho biết đâu là đơn chất, hợp

chất, giải thích

- Giải đáp thắc mắc nếu hs hỏi

- Gv cho hs quan sát tiếp ảnh về ứng

dụng, yêu cầu hs nêu ứng dụng của

từng loại chất

C Hoạt động luyện tập:

1- HS cá nhân quan sát ảnh ghi nhớkiến thức

- Thảo luận nhóm sau khi quan sát ảnh

- Nhận biết đâu là đơn chất, đâu là hợpchất giải thích

- Từng nhóm báo cáo kết quả thảo luậncủa mình

- Nhóm khác nhận xét, bổ xung nếu có

2- HS tiếp tục q/sát ảnh và nêu các ứngdụng của chúng

- Thảo luận nhóm và tự ghi vào vở

- Từng nhóm nêu báo cáo trước lớp,nhóm khác bổ xung

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

Trang 32

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được tất cả các chất đều được tạo nên từ các phân tử, nguyên tử

- Trình bày được thế nào là đơn chất và hợp chất

- Viết công thức hóa học của một số đơn chất và hợp chất đơn giản

- Vận dụng được cách sử dụng tiết kiệm hiệu quả an toàn một số chất tiêu biểu trongc

2 HS: Nghiên cứu trước bài

III T CH C CÁC HO T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ẠT ĐỘNG HỌC TẬP ĐỘNG HỌC TẬP NG H C T P: ỌC TẬP ẬP

- Gv yêu cầu HS cá nhân tự đọc đoạn

thông tin, quan sát H6.4 sau đó thảo

luận trong nhóm trả lời 3 câu hỏi phần

dưới:

? Gas đun nấu trong gia đình là đơn

chất hay hỗn hợp

? Chất phụ gia có mùi hôi được thêm 1

lượng nhỏ vào gas để nhằm mục đích

gì?

? Cần làm những gì khi phát hiện có

sự rò rỉ gas

- Giải đáp thắc mắc nếu hs hỏi

- GV cung cấp thêm thông tin: Mỗi

kilogam gas hóa lỏng tương đương với

25 lít khí gas Nếu như chỉ cần 1kg gas

rò rỉ ra ngoài kết hợp với k/khí cũng có

D Hoạt động vận dụng:

- HS cá nhân đọc thông tin quan sátảnh ghi nhớ kiến thức

- Thảo luận nhóm trả lời 3 câu hỏi

- Đại diện một vài nhóm đưa ra ý kiến,các nhóm khác bổ xung

* Đáp án:

+ Gas đun nấu trong gđ là hỗn hợp vìkhí gas gồm nhiều loại khí cacbonhiđrat như metan, butan (propan)

+ Chất phụ gia được thêm vào khí gasnhằm mục đích dễ phát hiện mùi khi sửdụng, chất tạo mùi đó là h/chấtmercapan chứa lưu huỳnh, vì khímetan và propan không màu, khôngmùi nên rất khó để phát hiện khi bị rò

rỉ gas

+ Khi phát hiện rò rỉ gas trong nhàtuyệt đối không động đến bất kì thiết bịnào có thể phát sinh tia lửa điện, khôngbật công tắc đèn, quạt, đóng cắt mạchđiện, kể cả điện thoại di động Nhanhchóng khóa van bình gas Mở tất cả các

Trang 33

thể tạo ra một vụ nổ rất lớn Vì khí gas

nặng hơn so với k/khí, khi bị rò rỉ ra

ngoài chúng sẽ lắng đọng và lơ lửng

dưới sàn nhà, các nơi hóc hiểm chứ

không bay ra ngoài

- Gv tiếp tục yêu cầu hs thảo luận

nhóm, trả lời tình huống sau: Hãy nêu

những tình huống bất lợi xảy ra nếu

như một ngày không có nước?

cửa và dùng quạt nan, mảnh bìa cáttông để quạt tản khí ra ngoài Nếu cóquạt điện đang chạy thì có thể đểnguyên

- Nhóm khác nhận xét, bổ xung nếu có

- HS thảo luận, tự ghi chép lại tìnhhuống nhóm mình giả định và chia sẽvới các nhóm khác

- Các nhóm tự chia sẻ

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

Trang 34

TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ BẢN CỦA SỰ SỐNG (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được “ Tế bào là gì ?”

- Vẽ và chú thích được sơ đồ cấu tạo tế bào với ba thành phần: màng sinh chất, tếbào chất và nhân

- Phân biệt được tế bào thực vật, tế bào động vật một cách sơ lược

- Quan sát được tế bào dưới kính hiển vi

1 GV: Kính hiển vi, củ hành tây, tép bưởi

2 HS: Nghiên cứu trước bài

III T CH C CÁC HO T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ẠT ĐỘNG HỌC TẬP ĐỘNG HỌC TẬP NG H C T P: ỌC TẬP ẬP

- Gv tổ chức cho các nhóm chơi xếp

hình, ghép một ngôi nhà theo ý tưởng

của mình

- Sau khi ghép xong yêu cầu hs thảo

luận và trả lời các câu hỏi:

? Để tạo được ngôi nhà đó, em đã dùng

bao nhiêu mảnh ghép

? Mỗi mảnh ghép đó có vai trò ntn để

tạo nên ngôi nhà

- Gv có thể chốt lại nội dung và cho h/s

liên hệ qua sát hình vẽ tr61 để thấy

được cách người ta xây dựng một ngôi

+ Số lượng mảnh ghép: tùy theo nhóm

+ Mỗi mảnh ghép giống như một đơn

vị cấu tạo để tạo nên ngôi nhà

Trang 35

- Gv làm tiêu bản quan sát biểu bì vảy

hành, sau đó yêu cầu các nhóm lần lượt

quan sát và vẽ hình vào vở của mình

- Gv đồng thời quan sát hoạt động của

h/s trong quá trình các em thực hành và

giúp đỡ hs nếu các em cần

- Gv yêu cầu hs tự đọc thông tin và ghi

tóm tắt vào vở

- Gv cho hs quan sát thêm về té bào tép

bưởi có kích thước lớn hơn các tế bào

khác và có thể nhìn thấy bằng mắt

thường Liên hệ thực tế

tiến hành quan sát và vẽ lại hình

- Hs sau khi quan sát hiểu được mỗi ônhỏ trong tiêu bản q/sát chính là một tếbào biểu bì vảy hành

- Hs liên hệ vai trò của tế bào vảy hành

đối với cây hành (giống như một viên gạch trong cả một ngôi nhà).

- Cá nhân tự thu thập và ghi nhớ kiếnthức

2 Hs tiếp tục đọc thông tin và ghi tómtắt vào vở nội dung trong khung màuhồng và ghi vào vở

- HS quan sát hình, liên hệ thực tế tìmthêm một số tế bào thực vật khác cóthể q/sát bằng mắt thường

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

Trang 36

TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ BẢN CỦA SỰ SỐNG (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được “ Tế bào là gì ?”

- Vẽ và chú thích được sơ đồ cấu tạo tế bào với ba thành phần: màng sinh chất, tếbào chất và nhân

- Phân biệt được tế bào thực vật, tế bào động vật một cách sơ lược

- Quan sát được tế bào dưới kính hiển vi

2 HS: Nghiên cứu trước bài

III T CH C CÁC HO T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ẠT ĐỘNG HỌC TẬP ĐỘNG HỌC TẬP NG H C T P: ỌC TẬP ẬP

- Gv yêu cầu cá nhân tự quan sát hình

7.2 và 7.3 trong Sgk > thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi:

3 HS quan sát và đọc thông tin hình 7.2

và 7.3 SGk, thảo luận trả lời câu hỏi

- Yêu cầu nêu được:

+ Giống nhau: TV và Đv đều có màngsinh chất, tế bào chất, nhân

+ Khác nhau: Ở tế bào TV có lục lạp,không bào, thành tế bào nhưng ở ĐV thìkhông có

- Hs cá nhân tự vẽ hình vào vở

- HS nêu được: Tế bào là đơn vị xâydựng nên cơ thể SV Tế bào có 3 t/phầnchính là màng sinh chất, chất tế bào vànhân

C Hoạt động hình thành kiến thức:

- HS vẽ hình, trình bày trên bảng, cả lớp

Trang 37

- Gv yều cầu làm bài tập như yêu cầu

Sgk: Vẽ sơ đồ tế bào và điền chú thích

- Gv có thể hỏi sau khi hs vẽ xong:

đều được cấu tạo nên từ

tế bào

Đún g

Tế bào chỉ được pháthiện thấy ở thân cây còn

ở lá cây không có tế bào

Sai

Phần lớn các TB có thểq/sát thấy bằng mắtthường

Sai

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ BẢN CỦA SỰ SỐNG (tiết 3)

I MỤC TIÊU:

Trang 38

1 Kiến thức:

- Nêu được “ Tế bào là gì ?”

- Vẽ và chú thích được sơ đồ cấu tạo tế bào với ba thành phần: màng sinh chất, tếbào chất và nhân

- Phân biệt được tế bào thực vật, tế bào động vật một cách sơ lược

- Quan sát được tế bào dưới kính hiển vi

1 GV: Kính hiểm vi, kim mũi mác, củ hành, nước cất

2 HS: Nghiên cứu trước bài

III T CH C CÁC HO T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ẠT ĐỘNG HỌC TẬP ĐỘNG HỌC TẬP NG H C T P: ỌC TẬP ẬP

- Gv yêu cầu hs trả lời các câu hỏi phần

cùng bố mẹ hoặc người thân tìm hiểu

(đã giao về nhà từ tiết trước)

- Gv cho Hs báo cáo kết quả

- Yêu cầu hs tự rút ra kết luận:

- Gv hưỡng dẫn và giúp đỡ hs tiến hành

làm tiêu bản quan sát tế bào biểu bì vảy

- Báo cáo trước lớp các vấn đề đã thảoluận, theo nhóm

- Các nhóm khác bổ xung, nhận xét

- Hs tự rút ra kết luận

* Nói gia đình là tế bào của xã hội làvì: Gia đình là nơi duy trì nòi giống , làmôi trường quan trọng hình thành, nuôidưỡng và giáo dục nhân cách conngười, bảo tồn và phát huy văn hóatruyền thống tốt đẹp, chống lại các tệnạn xã hội, tạo nguồn nhân lực phục vụ

sự nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc

- Hs tiến hành làn tiêu bản qua sát biểu

Trang 39

sẻ với bạn bè

IV Kiểm tra – đánh giá:

- Kiểm tra trong quá trình hoạt động của HS , ghi chép vào sổ theo dõi

Trang 40

- Phân biệt được tế bào động vật với tế bào thực vật và tế bào vi khuẩn Kể tên đượcmột vài loại tế bào động vật và một vài loại tế bào thực vật.

- Bước đầu làm quen với khái niệm, “cơ quan” qua hình vẽ các loại tế bào khácnhau

- Phát triển ngôn ngữ nói và viết thông qua tranh luận, viết tóm tắt về “các loại tếbào”

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Tranh hình

2 HS: Nghiên cứu trước bài

III T CH C CÁC HO T Ổ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP ẠT ĐỘNG HỌC TẬP ĐỘNG HỌC TẬP NG H C T P: ỌC TẬP ẬP

- Gv cho hs làm việc theo nhóm, sau đó

thực hiện các yêu cầu ở phần khởi động

- Yêu cầu 1 vài hs báo cáo kết quả

- Gv yêu cầu mỗi nhóm tự vẽ sơ đồ

mối quan hệ giữa các khái niệm vào vở

thực hành

- Gv cho hs tự quan sát hình đọc thông

tim để tìm ra các điểm khác nhau giữa

3 loại tế bào

A Hoạt động khởi động:

- Mỗi nhóm h/s tự tập trung các đồdùng học tập của cá nhân, đọc các yêucầu, sau đó phân đôi (giải thích nghĩacủa các vật đó theo nguyên tắc “lưỡngphân”)

- Sau đó trao đổi với bạn bên cạnh vàgiải thích với bạn câu trả lời của mình

- Một vài hs báo cáo kết quả

Ngày đăng: 23/10/2016, 16:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh trên dễ dàng hơn? - Giáo án vnen 6 môn khoa học tự nhiên đầy đủ, chi tiết
nh ảnh trên dễ dàng hơn? (Trang 13)
Bảng tr127 vào vở. - Giáo án vnen 6 môn khoa học tự nhiên đầy đủ, chi tiết
Bảng tr127 vào vở (Trang 72)
Bảng 25.2 thảo luận toàn lớp (nhóm) trả - Giáo án vnen 6 môn khoa học tự nhiên đầy đủ, chi tiết
Bảng 25.2 thảo luận toàn lớp (nhóm) trả (Trang 141)
Hình 25.5 trả lời câu hỏi: - Giáo án vnen 6 môn khoa học tự nhiên đầy đủ, chi tiết
Hình 25.5 trả lời câu hỏi: (Trang 146)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w