1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nền mặt đường công trình tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ Ninh Bình với Quốc lộ 1A giai đoạn 2

139 478 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 29,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI******** VŨ THANH NGHỊ NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NỀN MẶT ĐƯỜNG CÔNG TRÌNH TUYẾN ĐƯỜNG KẾT NỐI GIỮA ĐƯỜNG CAO TỐC CẦU GIẼ - NIN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

********

VŨ THANH NGHỊ

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NỀN MẶT ĐƯỜNG CÔNG TRÌNH TUYẾN ĐƯỜNG KẾT NỐI GIỮA ĐƯỜNG

CAO TỐC CẦU GIẼ - NINH BÌNH VỚI QUỐC LỘ 1A GIAI ĐOẠN 2

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

Hà Nội – 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

********

VŨ THANH NGHỊ

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NỀN MẶT ĐƯỜNG CÔNG TRÌNH TUYẾN ĐƯỜNG KẾT NỐI GIỮA ĐƯỜNG

CAO TỐC CẦU GIẼ - NINH BÌNH VỚI QUỐC LỘ 1A GIAI ĐOẠN 2

CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

Trang 3

Học viên xin chân thành cảm ơn trường Đại học Giao thông Vận tải trong thờigian học tập chương trình cao học vừa qua đã trang bị cho học viên được nhiều kiếnthức cần thiết về các vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông

Học viên xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trongtrường đã tạo điều kiện giúp đỡ học viên trong suốt quá trình nghiên cứu và hoànthành luận văn của mình

Đặc biệt, học viên xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS TS Lã Văn Chăm

-Trường Đại học Giao thông vận tải đã quan tâm và tận tình hướng dẫn giúp đỡ họcviên hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn tới những người thân, bạn bè đã luôn luôn động viên vàtạo điều kiện thuận lợi cho học viên trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 10 năm 2016

Học viên

Vũ Thanh Nghị

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: YÊU CẦU CHUNG VỚI CÔNG TRÌNH NỀN, MẶT ĐƯỜNG VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG 4

1.1 Xây dựng đường ô tô 4

1.1.1 Các vấn đề chung 4

1.1.2 Công tác xây dựng nền đường 6

1.1.3 Công tác xây dựng mặt đường 11

1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 27

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng chủ thể trong quá trình đầu tư dự án 27

1.2.2 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 31

1.3 Kết luận chương 1 40

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG KẾT NỐI GIỮA CAO TỐC CẦU GIẼ - NINH BÌNH VỚI QL1A GIAI ĐOẠN 2 41

2.1 Khái quát chung về dự án 41

2.1.1 Tổng quan 41

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu của dự án 42

2.2 Hiện trạng giao thông vận tải khu vực tuyến đi qua 44

2.2.1 Tỉnh Ninh Bình 45

2.2.2 Tỉnh Nam Định 47

2.2.3 Quy hoạch các tuyến đường bộ trong phạm vi Ninh Bình và Nam Định 48

2.3 Đặc điểm tự nhiên khu vực dự án đi qua 50

2.3.1 Vị trí địa lý 50

2.3.2 Điều kiện tự nhiên 50

2.3.3 Điều kiện địa chất công trình 52

2.4 Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật dự án 53

2.4.1 Mặt cắt ngang phần tuyến 53

2.4.2 Kết cấu mặt đường dự án 54

2.5 Những điểm đặc biệt khi xây dựng tuyến đường 55

2.5.1 Điều kiện địa chất công trình 55

Trang 5

2.6 Phân tích thực trạng thực hiện triển khai dự án xây dựng tuyến đường 56

2.6.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 56

2.6.2 Giai đoạn triển khai thực hiện đầu tư 58

2.6.3 Giai đoạn kết thúc đầu tư 75

2.6.4 Giải pháp chung phối hợp 77

2.7 Kết luận chương 2 77

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NỀN MẶT ĐƯỜNG TUYẾN ĐƯỜNG KẾT NỐI GIỮA ĐƯỜNG CAO TỐC CẦU GIẼ - NINH BÌNH VỚI QL1A GIAI ĐOẠN 2 79

3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 79

3.1.1 Giải pháp về cơ cấu tổ chức 79

3.1.2 Nâng cao chất lượng các nội dung chủ yếu tư vấn cần phải thực hiện trong bước lập dự án đầu tư 81

3.1.3 Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư, thẩm định thiết kế cơ sở 83

3.1.4 Các giải pháp liên quan tới công tác khảo sát, thiết kế 84

3.1.5 Giải pháp hoàn thiện công tác giải phóng mặt bằng 91

3.1.6 Các giải pháp liên quan tới công tác giám sát 92

3.1.7 Các giải pháp liên quan tới công tác đấu thầu 93

3.2 Các giải pháp trong giai đoạn triển khai thực hiện đầu tư 94

3.2.1 Các giải pháp liên quan đến nâng cao chất lượng thi công xây dựng công trình94 3.2.2 Giải pháp nâng cao công tác an toàn giao thông – môi trường 110

3.2.3 Giải pháp về tiến độ 113

3.2.4 Giải pháp về công tác tài chính 114

3.3 Giai đoạn kết thúc đầu tư 116

3.3.1 Hồ sơ hoàn công 116

3.3.2 Thanh quyết toán nghiệm thu công trình 116

3.4 Giải pháp tổng hợp 117

3.5 Kết luận chương 3 118

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119

TÀI LIỆU THAM KHẢO 122

Trang 6

Bảng 2.1 Số lượng cống thiết kế giai đoạn thiết kế kỹ thuật 58 Bảng 2.2 Số lượng cống thiết kế lại theo thỏa thuận địa phương 59 Bảng 2.3 Quy định vật liệu đắp bao nền đường theo đúng hồ sơ kỹ thuật của dự án60

Trang 7

Hình 1.1 Các hiện tượng nền đường mất ổn định toàn khối 7

Hình 1.2 Sơ đồ phân bố ứng suất trong kết cấu áo đường theo chiều sâu 13

Hình 1.3 Sơ đồ các tầng, lớp của kết cấu áo đường mềm và kết cấu nền - áo đường 14

Hình 1.4 Cấu tạo áo đường cứng 16

Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự 22

Hình 1.6 Sơ đồ tổ chức thi công theo phương pháp phân đoạn 24

Hình 1.7 Sơ đồ tổ chức thi công theo phương pháp dây truyền 26

Hình 2.1 Bình đồ hướng tuyến của dự án 44

Hình 2.2 Mạng lưới đường trong khu vực nghiên cứu 2020 49

Hình 2.3 Trắc dọc phân đoạn địa tầng tuyến đi qua 53

Hình 2.4 Vị trí bổ sung tròn 2D150 tại vị trí Km9+100 theo thỏa thuận địa phương 59

Hình 2.5 Điển hình cắt ngang TVTK thiếu vét bùn hữu cơ và trải VĐKT lót nền đường 61

Hình 2.6 Mất ổn định tổng thể nền đường trong quá trình xử lý nền đất yếu 62

Hình 2.7 Hình ảnh thể hiện ảnh hưởng của ma sát âm đến cọc 62

Hình 2.8 Kết cấu áo đường thiết kế cho đoạn tuyến đi trùng đường cao tốc 63

Hình 2.9a Đo sâu HL bằng thước 3m .64

Hình 2.9b Đá vỡ tại VBX ở lớp bê BTN trên 64

Hình 2.10 Hình dạng hằn lún toàn tuyến 64

Hình 2.11 Hiện tượng cát chảy đáy móng cống hộp 3x2.5m 59

Hình 2.12 Sử dụng đất hưu cơ đắp bao mái taluy đường 60

Hình 2.13 Sử dụng vật liệu kém chất lượng 62

Hình 2.14 Bãi chứa vật liệu để bị đọng nước làm ảnh hưởng đến chất lượng 62

Hình 2.15 Nước đọng trong phạm vi nền đường dự án 64

Hình 2.16 Máy vằm đất của nhà thầu đã “gãy nhiều răng” do “nhai” phải đá cục 64

Hình 2.17 Máy rải BTN VOGELE và máy lu sơ bộ không đảm bảo quy định kỹ thuật cũng như kiểm tra định kỳ 65

Hình 2.18 Nhà thầu thi công sử dụng máy ủi san vật liệu subbase 67 Hình 2.19 Vật liệu phải được tạo ẩm, ủ ẩm đúng nhiệt độ mới đảm bảo chất lượng

Trang 8

Hình 2.20 Cát, đá dăm chất đống trên đường 69

Hình 2.21 Nước đọng sũng trên nền đường, tuy nhiên nhà thầu không cho rút đi trước khi phủ lớp cấp phối đá dăm (lớp base) 71

Hình 2.22 Nhà thầu cho máy gạt lớp cấp phối đá dăm phủ lên nền đường sũng nước 71

Hình 2.23 Ngổn ngang vật liệu xây dựng cũng như máy móc thi công 73

Hình 2.24 Hình ảnh bụi do trên đường công vụ phục vụ cho tuyến đường dự án 73

Hình 2.25 Hình ảnh xe tải chở vật liệu ra khỏi công trường sai quy định 74

Hình 3.1 Trình tự lựa chọn đơn vị khảo, sát thiết kế 86

Hình 3.2 Mác nhựa theo nhiệt độ, R=98% Nguồn:Luận văn Thạc Sỹ “Nghiên cứu đề xuất phân vùng nhiệt độ lựa chọn mác nhựa theo hệ thống Superpave ở Việt Nam -Nguyễn Xuân Trưởng - 2015” 90

Hình 3.3 Trình tự lựa chọn nhà thầu xây lắp 94

Hình 3.4 Sơ đồ quy trình nghiệm thu hoàn thành công trình 117

Trang 9

QLDA Quản lý dự án

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây Nhà nước ta rất chú trọng xây dựng hệ thống hạ tầnggiao thông, nhằm phát triển hoàn thiện hệ thống giao thông trên toàn lãnh thổ ViệtNam Về cơ bản, việc đầu tư để phát triển hoàn thiện hệ thống giao thông là quyết địnhđúng đắn và sáng suốt, vì mạng lưới giao thông là huyết mạch của đất nước, muốnthực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển các ngành nghề khác trước hếtphải thông qua một hệ thống giao thông phát triển, đồng bộ và mang lại hiệu quả cao.Điển hình như các dự án đường cao tốc Sài Gòn – Trung Lương, cầu Cổ Chiên, hầmđường bộ qua đèo Cả, dự án nâng cấp mở rộng Quốc lộ 1, Quốc lộ 14 qua TâyNguyên, cầu Nhật Tân, đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, Hà Nội – Hải Phòng… đều

đã hoàn thành và mang lại hiệu quả khai thác cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh

tế của đất nước

Bên cạnh đó cũng còn rất nhiều dự án chậm tiến độ, hiệu quả thấp, chất lượngcông trình yếu kém như dự án đường sắt trên cao Cát Linh – Hà Đông, cao tốc CầuGiẽ - Ninh Bình, Long Thành – Dầu Dây đã gây bức xúc cho nhân dân và dư luậnquần chúng Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó có nguyên nhân là quá trìnhthực hiện quản lý dự án chưa thực sự tốt, chưa hoàn chỉnh và còn nhiều bất cập cầnphải giải quyết

Dự án đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình đã được hoàn thành và thông xe vàogiữa năm 2012 Sau khi đưa tuyến đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình vào sử dụngtoàn bộ các phương tiện lưu thông theo hướng Bắc- Nam sẽ qua QL10 và cầu NonNước về QL1A (thành phố Ninh Bình) hiện chỉ có bề rộng 2 làn xe (mật độ xây dựngnhà cửa hai bên dày đặc khó giải phóng mặt bằng nếu mở rộng) đã gây ra ách tắc giaothông tại khu vực này và không phát huy được hiệu quả tuyến đường cao tốc Cầu Giẽ– Ninh Bình Xuất phát từ lý do trên Bộ GTVT đã nghiên cứu và đề xuất với ThủTướng Chính Phủ phương án kết nối đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình với QL1Athông qua việc xây dựng một tuyến đường 2 làn xe trùng với tuyến cao tốc Ninh Bình– Thanh Hóa và tổ chức phân luồng theo nguyên tắc: 1 chiều đi các tỉnh phía Nam quacầu Non Nước, 1 chiều về các tỉnh phía Bắc qua tuyến kết nối Do tính cấp bách của

dự án bằng văn bản số 1167/TTg-KTN ngày 18/7/2011 Thủ tướng chính phủ đã đồng

Trang 11

ý ghép dự án đầu tư tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình vớiQuốc lộ 1A vào dự án mở rộng QL1A đoạn Đoan Vĩ – cửa Phía Bắc và đoạn cửa PhíaNam – Dốc Xây ( tỉnh Ninh Bình)

Nhằm tránh ách tắc giao thông cho khu vực trung tâm thành phố Ninh Bình,ngày 09/01/2012 Bộ GTVT đã có Quyết định số 63/QĐ-BGTVT phê duyệt bổ sung dự

án thành phần đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ Ninh Bình với QL1; thuộc dự án nâng cấp, mở rộng QL1A đoạn Đoan Vĩ - cửa phíaBắc và đoạn cửa phía Nam - Dốc Xây, tỉnh Ninh Bình Hiện tại dự án đang được triểnkhai thi công đoạn từ nút giao Cao Bồ đến QL.10 Tuy nhiên giai đoạn I chỉ có tácdụng giải quyết ách tắc giao thông trong giai đoạn trước mắt

-Để phát huy hiệu quả của đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, giải quyết nhucầu và lưu lượng giao thông ngày càng cao và chống ách tắc giao thông khu vực thànhphố Ninh Bình, ngày 31/10/2014 Bộ GTVT đã có Quyết định số 4142/QĐ-BGTVTphê duyệt điều chỉnh dự án thành phần đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối giữađường cao tôc Cầu Giẽ - Ninh Bình với QL.1 thuộc dự án nâng cấp, mở rộng QL.1Ađoạn Đoan Vĩ - cửa phía Bắc và đoạn cửa phía Nam - Dốc Xây, tỉnh Ninh Bình vềviệc điều chỉnh giai đoạn I và đầu tư xây dựng bổ sung giai đoạn II từ QL10 đến giaovới QL.1A tại nút giao Mai Sơn

Dự án đã được Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số 4142/QĐ-BGTVT ngày31/10/2014, đoạn Km5+151,98 - Km13+925,63 là một nửa bên phải của đường caotốc Ninh Bình - Thanh Hóa, đảm bảo mép bên phải của tuyến nối trùng với mép bênphải của đường cao tốc Ninh Bình - Thanh Hóa giai đoạn hoàn chỉnh, tận dụng đượchoàn toàn trong giai đoạn tương lai khi đầu tư xây dựng đường cao tốc; đoạnKm13+925,63 - Km15+025,93 đi trùng với tim nhánh nút giao Xuân Mai theo quyhoạch đường cao tốc Ninh Bình - Thanh Hóa

Chất lượng của dự án xây dựng công trình giao thông là yếu tố quan trọng quyếtđịnh đến tuổi thọ của công trình cũng như khả năng đáp ứng yêu cầu cho phương tiệntham gia giao thông theo dự án được duyệt Nhằm góp nâng cao hơn nữa chất lượng

nền mặt đường dự án, học viên xin lựa chọn đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp

nâng cao chất lượng nền mặt đường công trình tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với Quốc lộ 1A giai đoạn 2”.

Trang 12

2 Đối tượng nghiên cứu

Nền mặt đường và chất lượng công trình tuyến đường kết nối giữa đường caotốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với QL1a

3 Phạm vi nghiên cứu

Tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với QL1a giaiđoạn 2 thuộc địa bàn tỉnh Ninh Bình

4 Mục tiêu nghiên cứu

Yêu cầu chung về nền mặt đường và chất lượng nền mặt đường dự án tuyếnđường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với QL1a giai đoạn 2

Đề xuất giải pháp hợp lý nhằm nâng cao chất lượng nền mặt đường công trìnhtuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với QL1a giai đoạn 2

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết về xây dựng đường và quản lý chất lượngcông trình đường với việc thu thập số liệu phân tích đánh giá hiện trạng việc đảm bảochất lượng công trình đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình vớiQL1a giai đoạn 2 để có kết luận cho mục tiêu nghiên cứu

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo, luận văn kết cấugồm 3 chương:

Chương 1: Yêu cầu chung với công trình nền, mặt đường và một số vấn đề về đảm

bảo chất lượng công trình đường.

Chương 2: Hiện trạng dự án xây dựng tuyến đường kết nối giữa cao tốc Cầu Giẽ

-Ninh Bình với QL1a giai đoạn 2.

Chương 3: Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nền mặt đường tuyến

đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với QL1a giai đoạn 2.

Trang 13

CHƯƠNG 1: YÊU CẦU CHUNG VỚI CÔNG TRÌNH NỀN, MẶT ĐƯỜNG VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG

1.1 Xây dựng đường ô tô

1.1.1 Các vấn đề chung.

1.1.1.1 Khái niệm về xây dựng đường.

Xây dựng đường là một công tác bao gồm rất nhiều công việc khác nhau, nhằmhoàn thành các hạng mục công trình có trong đồ án thiết kế đường

Các công tác ấy có thể rất khác nhau, song có thể khái quát thành 3 loại:

- Sản xuất và cung cấp các loại nguyên vật liệu cho các khâu thi công

- Kỹ thuật thi công các hạng mục công trình

- Tổ chức thi công tác hạng mục công trình

1.1.1.2 Các nguyên tắc cơ bản về xây dựng đường

a) Tiết kiệm

Công trường xây dựng đường là nơi tập trung rất nhiều nhân lực, máy móc thiếtbị; sử dụng rất nhiều vật liệu xây dựng, tiền vốn Muốn giảm giá thành công trình phảixác định đúng các điều kiện thi công, thi công theo một trình tự phù hợp; tìm tòi cácbiện pháp kỹ thuật thích hợp; đổi mới công nghệ; tổ chức thi công nhịp nhàng để đảmbảo tiết kiệm tối đa các nguồn lực

b) Đạt chất lượng

Quy trình thi công và nghiệm thu các hạng mục công trình đều yêu cầu phải đạtcác chỉ tiêu chất lượng nhất định, để công trình khi khai thác ổn định và bền vững.Muốn vậy trong quá trình thi công phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình, quy phạmthi công; tổ chức tốt khâu kiểm tra trong suốt quá trình thi công; nghiên cứu áp dụngcác loại vật liệu mới, công nghệ thi công tiên tiến trong nước và trên thế giới

c) Đảm bảo tiến độ

Việc sớm đưa công trình vào khai thác vừa mang lại lợi ích cho nhà thầu xây dựng(nhanh quay vòng vốn lưu động, sớm thu hồi vốn các máy móc thiết bị thi công), vừamang lại lợi ích chung cho nền kinh tế quốc dân (đẩy nhanh thời kỳ hoàn vốn của đường,giảm được chi phí vận tải, thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển, tạo điều kiện giao lưuvăn hóa giữa các vùng miền, tạo tiền đề cho sự phát triển hài hòa, cân đối …)

Trang 14

Để đảm bảo hoàn thành và vượt tiến độ cần:

- Lập tiến độ thi công phù hợp với các điều kiện cụ thể về: tính chất công trình;điều kiện thi công; khả năng cung cấp máy móc, thiết bị, nhân lực của đơn vị

- Tập trung nhân vật lực để hoàn thành sớm các hạng mục công tác trọng điểm

- Thường xuyên kiểm tra tiến độ trong quá trình thi công để có các điều chỉnhnhanh chóng, kịp thời, hợp lý

- Tổ chức tốt khâu cung cấp vật tư, vận chuyển trong suốt quá trình thi công

d) An toàn

Công tác xây dựng đường có thể phải tiến hành trong các điều kiện địa hình rấtkhó khăn hiểm trở; sử dụng các thiết bị máy móc cồng kềnh, công suất lớn; dùng cácloại nguyên vật liệu rất dễ cháy nổ (xăng, dầu, kíp mìn, thuốc nổ), nên trong quátrình thiết kế các biện pháp kỹ thuật thi công, trong quá trình tổ chức thi công, phảithường xuyên nghiên cứu, thiết kế, kiểm tra các biện pháp đảm bảo an toàn lao động,tránh các tai nạn đáng tiếc có thể xảy ra

1.1.1.3 Đặc điểm công tác xây dựng đường ô tô

Diện thi công hẹp và kéo dài làm cho việc bố trí tổ chức thi công gặp nhiều khókhăn

Phân bố khối lượng không đồng đều, các giải pháp kỹ thuật thường không đồngnhất mà thường rất phong phú và đa dạng

Nơi làm việc thường xuyên thay đổi, gây khó khăn cho việc chuẩn bị thi công,

tổ chức ăn ở cho công nhân

Diện công tác chủ yếu ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu.Các biện pháp để khắc phục những khó khăn trên:

- Cố gắng chuyển một khối lượng lớn công tác ở hiện trường vào công xưởng

- Tổ chức công việc ăn khớp nhịp nhàng giữa các khâu, hàng ngày phải xem xétđiều chỉnh, tăng cường lực lượng cho các khâu yếu do các phát sinh khách quan và chủquan đưa tới

- Đối với những công việc chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết, khí hậu thì tuỳ từnglúc, từng nơi mà phải đẩy nhanh nhịp điệu thi công để tránh các thiệt hại do thời tiếtgây ra

Trang 15

1.1.2 Công tác xây dựng nền đường

1.1.2.1 Khái niệm

Nền đường là bộ phận chủ yếu của công trình đường, có tác dụng khắc phục địahình thiên nhiên, nhằm tạo nên một tuyến đường có các tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợpvới một cấp hạng đường nhất định, nhiệm vụ của nó là đảm bảo cường độ và độ ổnđịnh của áo đường Nó là nền tảng của áo đường; cường độ, tuổi thọ và chất lượng sửdụng của áo đường phụ thuộc rất lớn vào cường độ và độ ổn định của nền đường

1.1.2.2 Yêu cầu đối với nền đường

- Đảm bảo ổn định toàn khối

- Nền đường phải đảm bảo có đủ cường độ nhất định

- Đảm bảo ổn định cường độ trong suốt thời kỳ khai thác

- Yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới cường độ và độ ổn định của nền đường bao gồm:

+ Tính chất của đất nền đường (vật liệu xây dựng nền đường)

+ Phương pháp thi công đặc biệt là chất lượng đầm lèn

+ Biện pháp thoát nước và biện pháp bảo vệ nền đường

- Trong từng điều kiện cụ thể, có thể xảy ra các hiện tượng hư hỏng sau đối với nền đường:

Trang 16

a) Trượt taluy đắp b)Trượt nền đường đắp trên sườn dốc; c) Lún sụt trên đất yếu; d)

Trượt trồi trên đất yếu; e) Sụt lở taluy đào; f) Trượt taluy đào

Hình 1.1 Các hiện tượng nền đường mất ổn định toàn khối

1.1.2.3 Yêu cầu với công tác thi công nền đường

Trong xây dựng đường, công tác làm nền đường chiếm tỷ lệ khối lượng rất lớn,nhất là đường vùng núi, đòi hỏi nhiều sức lao động máy móc, xe vận chuyển, cho nên

nó còn là một trong những khâu mấu chốt ảnh hưởng tới thời hạn hoàn thành côngtrình Mặt khác chất lượng của nền đường cũng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng chungcủa công trình nền đường

Vì vậy trong công tác tổ chức thi công nền đường phải bảo đảm:

thước mặt cắt, quy cách vật liệu, chất lượng đầm nén phải tuân thủ đúng quy trình thicông, hồ sơ thiết kế Để làm được điều này phải lên khuôn đường đúng, chọn vật liệuphù hợp, phải lập và hoàn chỉnh các quy trình thao tác thi công, chế độ kiểm tranghiệm thu chất lượng

- Chọn phương án thi công thích hợp tuỳ theo các điều kiện địa hình, tìnhhuống đào đắp, loại đất đá, cự ly vận chuyển, thời gian thi công và công cụ thiết bị Vídụ:

+ Khi gặp đá cứng thì biện pháp thích hợp là thi công bằng nổ phá

Trang 17

+ Khi khối lượng công việc nhỏ, rải rác mà máy móc nằm ở xa thì biện phápthích hợp là thi công bằng thủ công.

- Chọn máy móc thiết bị thi công hợp lý, mỗi loại phương tiện máy móc chỉlàm việc hiệu quả trong một phạm vi nhất định Nếu chọn không đúng sẽ không pháthuy được năng suất của máy Tuỳ thuộc vào địa hình, địa chất, thuỷ văn, khối lượngcông việc, cự ly vận chuyển…để chọn loại máy thích hợp

- Phải điều phối và có kế hoạch tốt sử dụng nguồn nhân lực, máy móc, vật liệumột cách hợp lý để tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm và đảm bảo chấtlượng công trình

- Các khâu công tác thi công nền đường phải tiến hành theo kế hoạch đã định.Các hạng mục công tác xây dựng nền đường phải phối hợp chặt chẽ Công trình nềnđường cũng phải phối hợp với các công trình khác và tuân thủ sự sắp xếp thống nhất

về tổ chức và kế hoạch thi công tổng thể của toàn bộ công trình đường nhằm hoànthành nhiệm vụ thi công đúng hoặc trước thời hạn

- Tuân thủ chặt chẽ quy trình kỹ thuật và quy tắc an toàn trong thi công Thicông nền đường phải quán triệt phương châm an toàn sản xuất, tăng cường giáo dục về

an toàn phòng hộ, quy định các biện pháp kĩ thuật đảm bảo an toàn

1.1.2.4 Phân loại đất xây dựng nền đường

Phân loại đất xây dựng nền đường

Có nhiều cách phân loại đất nền đường:

Phân loại theo mức độ khó dễ khi thi công

- Đất: được phân thành 4 cấp: CI, CII, CIII, CIV (cường độ của đất tăng dần

theo cấp đất) Đất cấp I, II thường không được dùng để đắp nền đường mà chỉ dùngđất cấp III và cấp IV

- Đá: được phân thành 4 cấp: CI, CII, CIII, CIV (cường độ của đá giảm dần

theo cấp đá)

+ Đá CI: Đá cứng, có cường độ chịu nén >1000 daN/cm2

+ Đá CII: Đá tương đối cứng, có cường độ chịu nén từ 800 - 1000 daN/cm2.+ Đá CIII: Đá trung bình, có cường độ chịu nén từ 600 - 800 daN/cm2

+ Đá CIV: Đá tương đối mềm, giòn, dễ dập, có cường độ chịu nén < 600 daN/cm2

Trang 18

Trong đó đá CI, CII chỉ có thể thi công bằng phương pháp nổ phá, còn đá CIII

và CIV có thể thi công bằng máy

Cách phân loại này dùng làm căn cứ để chọn phương pháp thi công hợp lý từ đóđưa ra được định mức lao động tương ứng và tính toán được giá thành, chi phí xâydựng công trình (Ví dụ: đất đá khác nhau thì độ dốc ta luy khác nhau → khối lượngkhác nhau, đồng thời phương pháp thi công cũng khác nhau → giá thành xây dựngkhác nhau)

Phân loại theo tính chất xây dựng

Cách phân loại này cho người thiết kế, thi công biết được tính chất, đặc điểm vàđiều kiện áp dụng của mỗi loại đất Theo tính chất xây dựng người ta phân thành:

- Đá: các loại đá phún xuất, trầm tích, biến chất ở trạng thái liền khối hoặc rạn

nứt Đá dùng để đắp nền đường rất tốt đặc biệt là tính ổn định nước Tuy nhiên do cógiá thành cao nên nó ít được dùng để xây dựng nền đường mà chủ yếu dùng trong xâydựng mặt đường

- Đất: là vật liệu chính để xây dựng nền đường; đất có thể chia làm hai loại

chính:

+ Đất rời: ở trạng thái khô thì rời rạc, chứa không quá 50% các hạt >2mm, chỉ

số dẻo Ip < 1; gồm các loại như: cát sỏi, cát hạt lớn, cát hạt vừa, cát hạt nhỏ và cát bột

+ Đất dính: nhỏ hạt ở trạng thái khô thì dính kết, chỉ số dẻo Ip > 1, gồm các loạinhư: đất á cát, á sét, sét

Có rất nhiều loại đất khác nhau, tuy nhiên trong xây dựng nền đường thì vấn đềquan trọng nhất là phải chọn được loại đất phù hợp với từng công trình nền đường, đặcbiệt là phù hợp với chế độ thuỷ nhiệt của nền đường

+ Đất cát: Là loại vật liệu rất kém dính (C=0), trong đó không hoặc chứa rất ít

hàm lượng đất sét Do vậy đất cát là loại vật liệu có thể dùng cho mọi loại nền đườngđặc biệt các đoạn chịu ảnh hưởng nhiều của nước

+ Đất sét: Trong đất chứa nhiều thành phần hạt sét, có lực dính C lớn Khi đầm

chặt cho cường độ khá cao Tuy nhiên do có nhiều hạt sét nên đất sét là vật liệu kém

ổn định với nước, khi bị ngâm nước hoặc bị ẩm, cường độ của nó giảm đi rất nhiều

Do đó, đất sét thường chỉ dùng ở những nơi không hoặc ít chịu ảnh hưởng của nước

+ Đất cấp phối, sỏi đồi: Là loại cấp phối tự nhiên, có nhiều ở vùng trung du, đồi

Trang 19

núi thấp Trong thành phần hạt, sỏi sạn chiếm tỷ lệ tương đối lớn, khi đầm chặt chocường độ rất cao (Eo≈1800daN/cm2) Tuy nhiên trong thành phần của nó cũng chứamột hàm lượng sét nhất định nên nó cũng là loại vật liệu kém ổn định với nước Dovậy, vật liệu này chỉ sử dụng ở những nơi ít chịu ảnh hưởng của nước, hoặc để làm lớptrên cùng của nền đường.

+ Đất á sét, á cát: Là loại đất có tính chất ở mức độ trung bình giữa đất cát và

đất sét, do vậy nó cũng được dùng phổ biến trong xây dựng nền đường

+ Các loại đất sau không dùng để đắp nền đường: Đất chứa nhiều chất hữu

cơ, đất than bùn, đất chứa nhiều lượng muối hoà tan, đất có độ ẩm lớn

1.1.2.5 Phương pháp xây dựng nền đường

Phương pháp thi công bằng thủ công

Theo phương pháp này khối lượng thi công hoàn toàn do nhân lực đảm nhậndựa trên các công cụ thô sơ và công cụ cải tiến

Phương pháp này thích hợp với nơi có khối lượng nhỏ, cự ly vận chuyển ngắn,không đòi hỏi thời gian thi công nhanh, máy móc không thi công được

Phương pháp thi công bằng cơ giới

Là phương pháp thi công mà khối lượng chủ yếu do máy móc đảm nhận, nhânlực chỉ đóng vai trò phụ máy, phục vụ cho máy hoạt động

Phương pháp này phù hợp với công trình có khối lượng lớn, thời gian thi côngnhanh

Phương pháp thi công bằng nổ phá

Là phương pháp thi công dùng thuốc nổ và các thiết bị nổ mìn để thi công đượcvận dụng trong các trường hợp nền đường là đất cứng hay đá hoặc thời gian đòi hỏi thicông nhanh

1.1.2.6 Trình tự và nội dung thi công nền đường

Khi tổ chức thi công nền đường phải căn cứ vào điều kiện thiên nhiên, tình hìnhmáy móc, thiết bị, nhân lực để phối hợp thực hiện theo một trình tự thích hợp

Công tác chuẩn bị trước khi thi công

Công tác chuẩn bị về mặt kỹ thuật

- Khôi phục và cắm lại tuyến đường trên thực địa

Trang 20

- Lên ga, phóng dạng nền đường.

- Xác định phạm vi thi công

- Làm các công trình thoát nước

Công tác chuẩn bị về mặt tổ chức

- Tổ chức bộ phận quản lý chỉ đạo thi công

- Chuyển quân, xây dựng lán trại

- Điều tra phong tục tập quán địa phương, điều tra tình hình khí hậu thủy văntại tuyến đường v.v

Công tác chuẩn bị trước khi thi công

- Đắp đất, đầm chặt đất

- Công tác hoàn thiện: san phẳng bề mặt, tu sửa mái dốc ta luy, trồng cỏ

1.1.3 Công tác xây dựng mặt đường

1.1.3.1 Cấu tạo, yêu cầu với mặt đường

Yêu cầu đối với mặt đường

Mặt đường chịu tác dụng trực tiếp của tải trọng xe chạy, của các nhân tố tựnhiên như mưa, nắng, sự thay đổi nhiệt độ Nên để bảo đảm đạt được các chỉ tiêukhai thác - vận doanh có hiệu quả nhất thì việc thiết kế và xây dựng kết cấu mặt đườngphải đạt được các yêu cầu sau:

- Đủ cường độ: Kết cầu mặt đường phải có đủ cường độ chung và tại mỗi

điểm riêng trong từng tầng, lớp vật liệu Nó biểu thị bằng khả năng chống lại biến

Trang 21

dạng thẳng đứng, biến dạng trượt, biến dạng co dãn khi chịu kéo uốn hoặc do nhiệt độ.

- Ổn định với cường độ: Cường độ phải ít thay đổi theo điều kiện thời tiết,

khí hậu

- Độ bằng phẳng: Mặt đường phải đạt được độ bằng phẳng nhất định để giảm

sức cản lăn, giảm xóc khi xe chạy Do đó nâng cao được chất lượng chạy xe, tốc độ xechạy, giảm tiêu hao nhiên liệu, kéo dài tuổi thọ của xe, Yêu cầu này được đảm bảobằng việc chọn vật liệu thích hợp, vào biện pháp và chất lượng thi công

- Đủ độ nhám: Mặt đường phải có đủ độ nhám để nâng cao hệ số bám giữa

bánh xe và mặt đường, tạo điều kiện tốt cho xe chạy an toàn với tốc độ cao và trongnhững trườnghợp cần thiết có thể dừng xe nhanh chóng Yêu cầu này chủ yếu phụthuộc vào việc chọn vật liệu làm lớp trên mặt và nó cũng hoàn toàn không có mẫuthuẫn gì với yêu cầu về độ bằng phẳng

- Ít bụi: bụi là do xe cộ phá hoại, bào mòn vật liệu làm mặt đường Bụi gây ônhiễm môi trường, giảm tầm nhìn…

- Chất lượng mặt đường cần thỏa mãn trong: Thiết kế; Thi công; Khai thác

Cấu tạo kết cấu mặt đường

Nguyên tắc cấu tạo

Phân tích tính chất của tải trọng tác dụng lên kết cấu mặt đường cho thấy:

- Lực thẳng đứng: Theo chiều sâu tác dụng thì ứng suất thẳng đứng giảm dần từtrên xuống dưới Do vậy để kinh tế thì cấu tạo kết cấu mặt đường gồm nhiều tầng lớp

có chất lượng vật liệu (Eđh) giảm dần từ trên xuống phù hợp với qui luật phân bố ứngsuất thẳng đứng

- Lực nằm ngang (lực hãm, lực kéo, lực đẩy ngang) giảm rất nhanh theo chiềusâu

Do vậy vật liệu làm tầng, lớp trên cùng phải có khả năng chống lại lực đẩyngang (chống trượt)

Trang 22

Hình 1.2 Sơ đồ phân bố ứng suất trong kết cấu áo đường theo chiều sâu.

Kết cấu áo đường mềm

Áo đường mềm là loại áo đường có khả năng chống biến dạng không lớn, có độcứng nhỏ (nên cường độ chịu uốn thấp) Trừ mặt đường bằng BTXM thì tất cả các loại

áo đường đều thuộc loại áo đường mềm

Cấu tạo hoàn chỉnh áo đường mềm gồm có tầng mặt và tầng móng, mỗi tầng lại

Trang 23

Hình 1.3 Sơ đồ các tầng, lớp của kết cấu áo đường mềm và kết cấu nền - áo đường

Lớp chịu lực chủ yếu lại có thể cấu tạo từ một hoặc nhiều lớp vật liệu Do tínhchất chịu lực (chịu nén, chịu uốn và chịu cắt) nên lớp chịu lực chủ yếu phải cấu tạo từvật liệu có cường độ cao, có khả năng chống trượt nhất định Thông thường l hỗn hợp

đá - nhựa (BTN, đá trộn nhựa, ), đá dăm gia cố xi măng, cấp phối đá dăm hay đá dămnước được chêm chèn và lu lèn chặt

Lớp bảo vệ và lớp hao mòn được bố trí trên lớp chịu lực chủ yếu cũng có tácdụng làm giảm tác động của lực ngang, tăng cường sức chống bào mòn cho tầng mặt.Nhưng tác dụng chủ yếu là để giảm bớt tác động của lực xung kích, chống lại sự màimòn trực tiếp của bánh xe và thiên nhiên (ví dụ như: lớp láng nhựa có tác dụng chốngnước thấm vào lớp chịu lực chủ yếu, giữ cho lớp này ổn định cường độ ) Ngoài ra,chúng còn tăng cường độ bằng phẳng, tăng độ nhám cho mặt đường)

Lớp hao mòn thường là một lớp mỏng dầy từ 1- 3cm, ở ngay trên lớp mặt chủyếu và thường làm bằng vật liệu có tính dính: lớp láng nhựa, BTN chặt, hạt mịn hayBTN cát

Lớp bảo vệ cũng là một lớp mỏng 0,5 - 1cm, để bảo vệ cho lớp dưới khi chưa hìnhthành cường độ (lớp cát trong mặt đường đăm nước, ) Đối với mặt đường BTN và có xử

lý nhựa thì không có lớp này

Lớp hao mòn, lớp bảo vệ là các lớp định kì phải khôi phục trong quá trình khai thác

Trang 24

- Tầng móng

Khác với tầng mặt, tầng móng chỉ chịu tác dụng của lực thẳng đứng Nhiệm vụcủa nó là phải phân bố làm giảm nhỏ ứng suất thẳng đứng truyền xuống nền đường tớimột giá trị để đất nền có thể chịu đựng được mà không tạo nên biến dạng quá lớn

Do lực thẳng đứng truyền xuống ngày càng bé đi nên để tiết kiệm, tầng móng cócấu tạo gồm nhiều lớp vật liệu có cường độ giảm dần từ trên xuống Thông thường có

2 lớp: lớp móng trên và lớp móng dưới

Do không chịu tác dụng bào mòn trực tiếp, tác dụng lực ngang mà chỉ chịu lựcthẳng đứng nên vật liệu làm tầng móng không yêu cầu cao như tầng mặt và có thểdùng các vật liệu rời rạc, chịu bào mòn kém nhưng chủ yếu lại đòi hỏi có độ cứng nhấtđịnh, ít biến dạng Tầng móng thường làm bằng các loại vật liệu như: cấp phối đá dămloại 1, cấp phối đá gia cố xi măng, đá dăm láng nhựa, đá dăm tiêu chuẩn (lớp móngtrên) và cấp phối đá dăm loại 2, đất, cát gia cố xi măng, đất gia cố nhựa, cấp phối sỏisuối, cấp phối sỏi ong, cấp phối đồi (lớp móng dưới)

Không phải bao giờ một kết cấu mặt đường mềm cũng bao gồm đầy đủ cáctầng, lớp như trên mà tuỳ theo yêu cầu xe chạy, tuỳ theo điều kiện cụ thể nó có thể chỉgồm một số tầng lớp nào đó Ví dụ: như với đường cấp thấp, áo đường chỉ có thể chỉgồm tầng mặt Khi này tầng mặt kiêm luôn chức năng của tầng móng Với đường cấpcao thì kết cấu áo đường thường có nhiều tầng lớp như trên

Hiểu rõ chức năng của mỗi tầng lớp trong kết cấu áo đường mới có thể chọnđược cấu tạo, chọn vật liệu sử dụng trong mỗi tầng lớp được hợp lý và mới đề xuấtđúng đắn các yêu cầu thi công cụ thể đối với mỗi tầng lớp đó

- Kết cấu áo đường cứng

Áo đường cứng là kết cấu áo đường làm bằng vật liệu có khả năng chịu uốn lớn,

có độ cứng cao, nên nguyên lý làm việc của áo đường cứng là “tấm trên nền đàn hồi”,(khác với áo đường mềm là “hệ đàn hồi nhiều lớp trên bán không gian vô hạn đànhồi”) Ví dụ mặt đường bê tông xi măng hoặc mặt đường có lớp móng bằng vật liệu cógia cố xi măng

Do có độ cứng rất cao nên áo đường cứng có biến dạng lún rất nhỏ dưới tácdụng của tải trọng bánh xe, tấm BTXM chịu ứng suất kéo uốn lớn hơn mặt đườngmềm, có nghĩa l tấm BTXM chịu hầu hết tác dụng của tải trọng bánh xe Vì vậy, một

Trang 25

kết cấu áo đường cứng có ít tầng lớp hơn kết cấu áo đường mềm Cấu tạo một kết cấu

áo đường cứng: gồm tầng mặt và tầng móng

NÒn ® êng

TÇng mÆt: tÊm BTXM TÇng mãng

Hình 1.4 Cấu tạo áo đường cứng

- Tầng mặt

Gồm lớp chịu lực chủ yếu là tấm BTXM Cũng có thể có thêm lớp hao mònbằng BTN hạt nhỏ (BTN mịn, BTN cát) Lớp BTN này còn có tác dụng rất lớn là giảmxóc cho mặt đường do các khe nối gây ra Tấm BTXM phải có cường độ chịu uốn cao,

đủ cường độ dự trữ để chống lại hiện tường mỏi, hiện tượng phá hoại cục bộ ở góc tấm

do tác dụng của tải trọng trùng phục, lực xung kích

Khi cho xe chạy trực tiếp trên tấm BTXM thì nó còn phải có khả năng chịuđược mài mòn

- Tầng móng

Khác với kết cấu áo đường mềm, trong mặt đường cứng thì bản thân tấmBTXM chịu lực là chủ yếu, mặt khác áp lực do tải trọng bánh xe truyền xuống lớpmóng rất nhỏ vì diện phân bố áp lực dưới tấm BTXM rất rộng Do vậy tầng móngcũng như nền đất tham gia chịu lực không đáng kể nên cấu tạo tầng móng mặt đườngcứng sẽ ít lớp vật liệu hơn

Tầng móng của mặt đường cứng tuy không tham gia chịu lực lớn như trong mặtđường mềm nhưng nó có tác dụng quan trọng đối với sự bền vững lâu dài của tấmBTXM ở trên

Nếu tầng móng không bằng phẳng hoặc đầm nén không tốt, không đều, không

đủ cường độ sẽ xảy ra tích luỹ biến dạng dư, lún không đều Lúc này tấm BTXM sẽ bịcập kênh, điều kiện làm việc bình thường của tấm không còn nên tấm BTXM sẽ bị pháhoại Chính vì thế yêu cầu quan trọng nhất của lớp móng mặt đường cứng là phải đảmbảo điều kiện tiếp xúc tốt nhất giữa tấm bê tông và lớp móng trong suất quá trình chịutải Đáp ứng yêu cầu này, lớp móng mặt đường cứng thường là lớp móng cát, cát gia

Trang 26

cố xi măng, cấp phối đá gia cố xi măng, có nghĩa là vật liệu có độ cứng lớn, rất ítbiến dạng dư và dễ tạo phẳng.

Yêu cầu quá trình công nghệ xây dựng mặt đường.

Yêu cầu của quá trình công nghệ xây dựng mặt đường là nghiên cứu để giảiquyết được các yêu cầu về vật liệu, về kỹ thuật thi công trên cơ sở đạt được các mụctiêu: cường độ và chất lượng sử dụng của mặt đường tốt nhất; quá trình thi công tiệnlợi, dễ dàng nhất và có thể áp dụng cơ giới hoá làm giảm giá thành xây dựng

Riêng về mặt cường độ và chất lượng sử dụng của các tầng lớp mặt đường thìquá trình công nghệ thi công có ảnh hưởng khá quyết định Nếu quá trình công nghệthi công không đảm bảo được tốt chất lượng thì chất lượng mặt đường sẽ sút kém

1.1.3.2 Trình tự thiết kế kết cấu áo đường

Quá trình thiết kế kết cấu áo đường gồm 2 bước sau:

Thiết kế kết cấu áo đường hợp lý về mặt cấu tạo

Việc thiết kế ra được một kết cấu áo đường hợp lý về mặt cấu tạo là công việchết sức quan trọng trong công tác thiết kế kết cấu áo đường Nó đảm bảo cho áo đườngđược bền vững trong suốt quá trình khai thác, nâng cao chất lượng chạy xe

Khi thiết kế cấu tạo kết cấu áo đường cần căn cứ những vấn đề sau:

- Cấp đường: đường càng cao cấp thì cấp áo đường càng cao

- Tính chất của tuyến đường: đường càng quan trọng thì cấp áo đường càng cao

Có khi, kết cấu áo đường được chọn lai căn cứ hẳn vào ý nghĩa chính trị hay đặc thùcủa tuyến đường Ví dụ: đường có lưu lượng xe rất ít nhưng lại dùng mặt đường cấpcao như đường ở quảng trường Ba Đình, đường vào các cơ quan

- Căn cứ vào mô đuyn đàn hồi yêu cầu: Eyc càng lớn thì kết cấu áo đường càng

có nhiều tầng lớp vật liệu, các vật liệu được sử dụng thường có chất lượng cao vàngược lại

- Căn cứ vào chế độ thuỷ nhiệt của đoạn tuyến: đoạn tuyến chịu ảnh hưởng củachế độ thuỷ nhiệt bất lợi (nước ngập, nền thường xuyên bị ẩm ), đoạn tuyến có nhiềusương mù thì nên dùng kết cấu mặt đường chịu nước như mặt đường cứng

- Căn cứ vào điều kiện vật liệu địa phương: nên cố gắng tận dụng vật liệu địaphương để giảm giá thành xây dựng

- Căn cứ vào điều kiện duy tu, bảo dưỡng trong qua trình khai thác: Điều kiện

Trang 27

duy tu càng khó khăn (chẳng hạn do vị trí địa lý ) thì nên chọn vật liệu ít phải duy tu,bảo dưỡng (bê tông xi măng).

- Căn cứ vào khả năng, thiết bị thi công Ví dụ: việc làm mặt đường láng nhựatrong đường giao thông nông thôn lại rất khó khăn do công nghệ thi công không phùhợp với lao động phổ thông Khi này, một kết cấu mặt đường BTXM lại rất hợp lýtrong điều kiện thi công tận dụng lao động địa phương

- Về phương diện thi công: số lớp mặt đường càng ít thì công nghệ thi côngcàng đơn giản

- Căn cứ vào khả năng tài chính: phân kỳ đầu tư

- Chọn loại vật liệu làm các tầng lớp trong kết cấu áo đường căn cứ vào yêucầu, tính chất chịu lực, chức năng của các tầng lớp như đã phân tích ở trên Việc bố trícác tầng lớp vật liệu đó phải tuân theo qui luật áp lực giảm dần từ trên xuống

Như vậy việc chọn loại vật liệu vào sử dụng, số tầng lớp, bố trí các tầng lớptrong một kết cấu áo đường phải căn cứ và thoả mãn được các yêu cầu trên

Kiểm toán kết cấu áo đường

Sau khi thiết kế được kết cấu áo đường hợp lý (chọn loại vật liệu sử dụng, chọn

số tầng lớp và bố trí các tầng lớp đó) thì ta tiến hành kiểm toán kết cấu áo đường theođiều kiện chịu lực để xác định bề dầy từng lớp vật liệu trong kết cấu áo đường

1.1.3.3 Trình tự chung xây dựng mặt đường

Công tác chuẩn bị

- Cắm lại hệ thống cọc tim và hai bên mép phần xe chạy để xác định được vị trímặt đường phục vụ cho công tác lên khuôn đường

- Tạo khuôn đường Có ba phương pháp tạo khuôn đường:

+ Đắp lề hoàn toàn: Thi công nền đường đến đáy kết cấu áo đường sau đắp lề

tạo khuôn đường Thông thường, khi thi công đắp lề người ta không thi công ngay mộtlúc xong mà đắp lề cao dần từng lớp một tương ứng với cao độ thi công các lớp móng,mặt đường Phương pháp này thường áp dụng đối với nền đắp

+ Đào khuôn đường hoàn toàn: Thi công nền đường đến cao độ đường đỏ (mặt

đường) sau đó đào đất phần lòng đường để thi công kết cấu áo đường

+ Vừa đào khuôn đường vừa đắp lề: Thi công nền đường đến cao độ h sao cho

khi đào khuôn đường thì phần đất thừa vừa đủ để đắp lề đường

Trang 28

Thực tế thi công hiện nay thường dùng biện pháp đắp lề hoàn toàn.

Yêu cầu:

+ Khuôn đường phải đạt được kích thước về bề rộng và bề sâu

+ Đáy lòng đường phải đúng mui luyện thiết kế và ở trong đường cong bằng nếu cósiêu cao thì đáy lòng đường cũng phải có siêu cao

+ Hai bên thành của lòng đường phải tương đối vững chắc và thẳng đứng vì nếukhông khi thi công các tầng lớp mặt đường vật liệu sẽ bị lu đẩy đùn ra lề làm chotại hai mép không đạt chất lượng đầm lèn đồng thời mép phần xe chạy sẽ khôngthẳng (nếu đá dễ kiếm có thể xếp đá vỉa hai bên thành khuôn đường)

- Lần lượt xây dựng các tầng lớp trong kết cấu mặt đường

Công tác hoàn thiện

Nghiên cứu tổ chức thi công đường ô tô nhằm nghiên cứu việc sử dụng hợp lýcác nguồn lực xây dựng để thực hiện các hạng mục công tác; đồng thời xác định rõ thứ

tự sử dụng và quan hệ tương hỗ giữa các nguồn lực ấy trong suốt thời gian thi công, đểhoàn thành tuyến đường đúng thời hạn, với chất lượng tốt, giá thành rẻ

1.1.4.2 Mục đích nghiên cứu của TCTC

- Nghiên cứu các vấn đề cụ thể về công tác tổ chức các quá trình:

Trang 29

+ Cung cấp nguyên vật liệu.

+ Xây lắp các hạng mục công trình trong các điều kiện rất khác nhau về: địahình, địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn

- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố:

+ Tiến độ thi công

+ Giá thành công trình

- Nghiên cứu áp dụng kịp thời các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến; cácsáng kiến cải tiến kỹ thuật trong các hoạt động của công trường nhằm đảm bảo thựchiện được phương châm :"Nhanh - Nhiều - Tốt - Rẻ"

1.1.4.3 Các nguyên tắc cơ bản khi tiến hành TCTC đường ô tô

- Đảm bảo tính chuyên môn hóa cao:

+ Phân công tác xây lắp làm nhiều công việc khác nhau theo: tính chất công việc,phương pháp thi công, phương tiện sử dụng và biện pháp tổ chức cụ thể

+ Các công việc này được thực hiện bởi các đội thi công chuyên nghiệp, tạo điềukiện tốt để nâng cao năng suất, đảm bảo chất lượng, rút ngắn được thời gian thi công

- Đảm bảo tính cân đối:

+ Tổ chức các đơn vị chuyên nghiệp phải đảm bảo tính cân đối giữa máy móc thiết bị - nhân lực, giữa máy chính - máy phụ Phải đảm bảo tính cân đối giữa khốilượng thực hiện và năng lực công tác của các đội chuyên nghiệp Giữa các đội chuyênnghiệp phải đảm bảo tính cân đối để có thể phối hợp nhịp nhàng

Hoàn thành sớm các hạng mục công tác tập trung:

+ Phải xác định rõ các hạng mục công tác có tính chất tập trung trên tuyến

+ Tập trung nhân vật lực để hoàn thành sớm các hạng mục công tác tập trung,trọng điểm

- Hạn chế ảnh hưởng xấu của các điều kiện khí hậu, thời tiết bất lợi: bằng cáchchọn mùa thi công có lợi; cơ giới hóa đồng bộ các khâu thi công; sử dụng ngày càngnhiều các loại bán thành phẩm và cấu kiện đúc sẵn

- Tổ chức tốt khâu cung cấp vật tư, vận chuyển trong suốt quá trình thi công

Trang 30

- Thường xuyên kiểm tra tiến độ trong quá trình thi công để có các điều chỉnhnhanh chóng, kịp thời, hợp lý

- Trong xây dựng đường hiện sử dụng các P2TC2 :

+ Phương pháp tổ chức thi công tuần tự

+ Phương pháp tổ chức thi công phân đoạn

+ Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền

+ Phương pháp tổ chức thi công hỗn hợp

Mỗi P2TC2 khác nhau sẽ giải quyết vấn đề tổ chức lực lượng thi công, vấn đềphối hợp các khâu thi công về không gian, thời gian theo các cách khác nhau; do đóyêu cầu về khâu cung ứng vật tư, tổ chức vận chuyển, trình tự đưa các đoạn đường vào

sử dụng cũng rất khác nhau

Cùng một đối tượng thi công, nếu chọn P2TC2 khác nhau sẽ dẫn tới các phương

án thiết kế tổ chức thi công hoàn toàn khác nhau

Muốn thi công tốt, đạt hiệu quả cao phải tiến hành thiết kế tổ chức thi công trên

cơ sở một P2TC2 tiên tiến và thích hợp với các điều kiện cụ thể của công trình

1.1.4.4 Các phương pháp tổ chức thi công

Phương pháp tổ chức thi công tuần tự

Khái niệm

Tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự (P2TC2T2) là việc chia tuyến đườngthi công thành nhiều đoạn có khối lượng thi công xấp xỉ nhau, một đơn vị thi công sẽlần lượt hoàn thành các hạng mục công tác của 1 đoạn và tuần tự hết đoạn này sangđoạn khác theo một thứ tự đã xác định trước (hình 1.5)

Trang 31

Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự

Đặc điểm

- Tuyến đường được chia thành nhiều đoạn có khối lượng công tác tương đương

và được một đơn vị thực hiện toàn bộ các công tác này trong từng đoạn, hết đoạn này

Do thi công từng đoạn, hoàn thành từng đoạn nên:

+ Không yêu cầu tập trung nhiều máy móc, thiết bị, nhân lực; giảm áp lực chokhâu cung cấp

+ Yêu cầu lượng vốn lưu động nhỏ

+ Dễ điều hành, quản lý, dễ kiểm tra

+ Ít chịu ảnh hưởng xấu của các điều kiện khí hậu thời tiết

- Nhược điểm:

+ Thời gian thi công bị kéo dài

+ Máy móc, nhân lực làm việc gián đoạn do phải chờ đợi nhau; làm tăng chi phí

sử dụng máy móc, thiết bị; tăng giá thànhcông trình

+ Phải di chuyển cơ sở sản xuất nhiều lần

Trang 32

+ Không có điều kiện chuyên môn hóa

Phạm vi áp dụng

- Tuyến ngắn, khối lượng nhỏ

- Thời gian thi công không bị khống chế

- Hạn chế về các điều kiện cung cấp máy móc, thiết bị, nhân lực, cán bộ kỹthuật, nguồn vốn lưu động, vật liệu

- Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, chuẩn bị diện thi công khó khăn

- Địa hình hiểm trở, chật hẹp, không có đườngtạm, không cho phép tập trung sốlượng lớn máy móc, thiết bị, nhân lực và vật liệu

Một số lưu ý khi phân đoạn thi công

- Khối lượng ở các đoạn tuyến xấp xỉ nhau

- Chiều dài đoạn đảm bảo cho máy móc làm việc hiệu quả, phát huy được năngsuất

- Bố trí các mỏ cung cấp vật liệu, kho tàng, lán trại hợp lý cho các đoạn

- Xác định thời điểm thi công các đoạn hợp lý để không đoạn nào rơi vào thờigian thi công bất lợi

- Cố gắng lợi dụng các đoạn hoàn thành trước làm đường vận chuyển để phục

vụ công tác thi công các đoạn sau

Phương pháp tổ chức thi công phân đoạn

Khái niệm

Tổ chức thi công theo phương pháp phân đoạn là việc chia tuyến đường thi côngthành nhiều đoạn có khối lượng thi công xấp xỉ nhau Tất cả các hạng mục công trình(từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thiện) trên mỗi đoạn được giao cho một đội thi côngthực hiện và hoàn thành một các song song so với các đoạn còn lại

Trang 33

Hình 1.6 Sơ đồ tổ chức thi công theo phương pháp phân đoạn

Trong đó:

+ (1): Toàn bộ công tác chuẩn bị

+ (2): Công tác xây dựng công trình trên toàn tuyến

+ (3): Công tác xây dựng nền đường, kè, tường chắn, hệ thống thoát nước.+ (4): Công tác xây dựng mặt đường

+ (5): Công tác hoàn thiện

+ t1,2,3,4: Thời gian hoàn thành từng hạng mục công trình

+ t5: Thời gian hoàn thành công trình

Trang 34

mỗi đoạn hoàn toàn độc lập với đoạn bên cạnh, nó chỉ phụ thuộc vào điều kiện cụ thể

và khối lượng công tác của đoạn đó

Ưu, nhược điểm.

- Ưu điểm:

+ Hoàn thành sớm công trình khi tập trung được 1 lượng thi công lớn

+ Đơn vị thi công không phải di chuyển nên dễ tổ chức điều kiện sinh hoạt làmviệc cho cán bộ công nhân

- Nhược điểm:

+ Máy móc, nhân lực làm việc phân tán trên toàn bộ chiều dài tuyến nên nhu cầu

về nhân lực, máy móc, vật tư rất lớn sẽ gây khó khăn cho công tác cung cấp, công tácquản lý chỉ đạo, công tác tổ chức sản xuất, có thể sẽ làm cho năng suất không đảmbảo, chất lượng công trình không đảm bảo, máy móc thiếu bảo dưỡng và sửa chữa 

có thể làm tăng giá thành xây dựng

+ Trình độ chuyên môn hóa của các đội không cao kể cả kỹ thuật và công nhân.+ Do các đoạn cùng triển khai một loại công việc ở mỗi thời điểm nên không thểlợi dụng được các đoạn hoàn thành trước để phục vụ thi công cho đoạn sau

Phạm vi áp dụng

- Tuyến dài, khối lượng lớn

- Thời gian thi công yêu cầu nhanh, gấp

- Điều kiện cung cấp máy móc, thiết bị, nhân lực, cán bộ kỹ thuật, nguồn vốnlưu động, vật liệu dồi dào

- Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng đã hoàn tất

- Điạ hình thuận lợi cho phép tập trung số lượng lớn máy móc, thiết bị, nhân lực

và vật liệu

- Phải có đội ngũ cán bộ kỹ thuật đông đảo, đủ để giám sát điều hành tất cả cácmũi thi công

- Có thể thi công bằng thủ công với nhân công thời vụ

Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền

Khái niệm

Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền (P2TC2DC) là toàn bộ việc xâydựng đường được phân chia thành nhiều loại công việc riêng theo trình tự công nghệ

Trang 35

sản xuất, do những đơn vị chuyên nghiệp được trang bị nhân lực và máy móc thíchhợp đảm nhận.

Đơn vị chuyên nghiệp chỉ đảm nhận một loại công việc hay một số khau côngtác (dây chuyền chuyên nghiệp) nhất định trong suốt quá trình thi công từ lúc khởicông đến khi hoàn thành công tác xây dựng đường

Hình 1.7 Sơ đồ tổ chức thi công theo phương pháp dây truyền

Trong đó:

+ (1): Công tác chuẩn bị

+ (2): Công tác xây dựng công trình

+ (3): Công tác thi công nền đường

+ (4): Công tác xây dựng mặt đường

+ (5): Công tác hoàn thiện

Ưu điểm

Tập trung được máy móc và phương tiện thi công cho các đội chuyên nghiệpnên tạo điều kiện tốt cho việc quản lý và sử dụng máy móc, giảm nhẹ được khâu kiểmtra, giảm số lượng hư hỏng, lãng phí  nâng cao được năng suất máy, hạ giá thànhxây dựng

Các đội chuyên nghiệp được chuyên môn hóa nên:

Trang 36

+ Rút ngắn được thời gian xây dựng.

+ Tạo điều kiện áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật

 Chất lượng công trình được nâng cao Có thể nói đây là phương pháp tổ chứcthi công cho phép thực hiện tốt phương châm của xây dựng đường: “Nhanh - Nhiều -Tốt - Rẻ”

Nhược điểm

Dây chuyền dễ bị phá vỡ nếu điều kiện khí hậu thời tiết không thuận lợi (mưa,bão…)  lãnh đạo phải dự kiến trước tình huống để có phương án đối phó, dự tínhtrước sự thay đổi quá trình công nghệ thi công chuyển từ mùa khô sang mùa mưa

Chỉ cần 1 khâu công tác bị trục trặc trong 1 ca thì dây chuyền cũng bị dừngtheo, do đó phải luôn luôn chỉ đạo phối hợp chặt chẽ, ăn khớp, thông tin liên lạc, xử lýtình huống kịp thời

1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng chủ thể trong quá trình đầu tư dự án

1.2.1.1 Người quyết định đầu tư

Là bộ trưởng hoặc chủ tịch UBND tỉnh hoặc cục trưởng Cục quản lý chuyênngành – Là cơ quan quản lý nhà nước về chuyên ngành vừa có chức năng của cơ quanquản lý nhà nước vừa có chức năng của cấp quyết định đầu tư

Chức năng

- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với quá trình đầu tư dựa án xâydựng công trình giao thông do Bộ giao thông vận tải quản lý; ban hành các văn bảnquy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong quản lý đầu tư xâydựng, các quy định trong quản lý đầu tư xâu dựng công trình giao thông; hướng dẫnthực hiện cơ chế chính sách theo thẩm quyền được pháp luật quy định; tổ chức đào tạobồi dưỡng cán bộ kỹ sư về quản lý dự án đầu tư; tổ chức giám sát kiểm tra, thanh tra

và xử lý việc thực hiện của chủ thể trong quá trình đầu tư dự án

- Thực hiện chức năng thẩm quyền quyết định đầu tư đối với dự án do mìnhquyết định đầu tư, cho phép chủ đầu tư, quyết định đầu tư dự án; quyết định các vấn đề

có tính chủ trương, quyết sách trong quá trình thực hiện đầu tư mang tính chủ trương,không giải quyết cụ thể; giải quyết vướng mắc mang tính chất cơ chế chính sách trong

Trang 37

quá trình đầu tư; tổ chức đôn đốc, kiểm tra giám sát, thanh tra xử lý vi phạm đối vớichủ thể trong quá trình chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đưa dự án vàokhai thác của các dự án do mình quyết định đầu tư.

Nhiệm vụ quyền hạn

- Thuộc chức năng quản lý nhà nước:

+ Phát hiện, kiến nghị hoặc quyết định xử lý các vấn đề còn tồn tại về cơ chế,chính sách theo chính quyền

+ Ban hành các quy định, chế độ, chính sách trong quản lý đầu tư xây dựng các

dự án xây dựng công trình do ngành giao thông vận tải quản lý theo thẩm quyền đượcpháp luật quy định

+ Ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình chuyên ngành giaothông

+ Tổ chức phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện pháp luật, cơ chế chính sách trongquá trình đầu tư xây dựng

+ Tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức về công tác quản lý các dự ánxây dựng công trình giao thông

+ Tổ chức kiểm tra, giám sát, thanh tra các chủ thể liên quan trong việc đầu tư dự

án xây dựng công trình; phát hiện và kiến nghị xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền các

vi phạm của các chủ thể trong quá trình đầu tư dự án

- Thuộc chức năng của cấp thẩm quyền quyết định đầu tư đối với các dự án do mìnhquyết định đầu tư:

+ Cho phép đầu tư (Đối với Bộ hoặc UBND cấp tỉnh); tổ chức thẩm định vàquyết định phê duyệt dự án đầu tư (Trong đó có cả thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư vàphần thuyết minh)

+ Điều chỉnh dự án đầu tư khi thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc thay đổi quy mô đầu

tư, thay đổi thiết kế cơ sở hoặc vượt tổng mức đầu tư

+ Yêu cầu các chủ đầu tư thực hiện và báo cáo giám sát đầu tư

+ Thực hiện công tác quản lý công tác đấu thầu; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, công chức làm công tác đấu thầu; tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện đấu thầu

Trang 38

+ Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu, chấp nhận hoặc ủy quyền phê duyệtkết quả lựa chọn nhà thầu, quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu thuộc cấp thẩmquyền của cấp quyết định đầu tư theo quy định pháp luật.

+ Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện tổ chức đấu thầu, kiểm tra thanh tra việcthẩm định và các quyế định phê duyệt các bước thiết kế, tổng dự toán, dự toán, điềuchỉnh dự án đầu tư, bổ sung điều chỉnh thiết kế, giải quyết khối lượng phát sinh, duyệt

hồ sơ mời thầu, duyệt kết quả đấu thầu cảu Chủ đầu tư

+ Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quản lý dự án đầu tư

+ Kiểm tra, thanh tra việc thanh toán, quyết toán, kiểm toán các dự án đầu tư củachủ đầu tư

1.2.1.2 Chủ đầu tư

Chức năng

Đảm nhiệm chức năng thực sự sở hữu nguồn vốn hoặc được người giao nhiệm

vụ sử dụng vốn đầu tư và chiu trách nhiệm toàn bộ, toàn diện về việc sử dụng vốn đầu

tư của dự án đảm bảo đúng quy định pháp luật, đảm bảo hiệu quả đàu tư và tiết kiệmchống lãng phí

+ Thành lập tổ chuyên gia đấu thầu; phê duyệt hồ sơ mời thầu, danh sách cácnhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế; danh sách các nhà thầu đạt ở bước đánh giá kỹthuật; phê duyệt kết quả chỉ định thầu; trình duyệt hoặc phê duyệt kết quả đấu thầutheo ủy quyền của người quyết định đầu tư; Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu tưvấn

Trang 39

+ Thương thảo và ký kết hợp đồng với các nhà thầu tư vấn, cung cấp thiết bị,xây lắp; điều chỉnh hợp đồng trên cơ sở các điều chỉnh đã được chấp thuận và phêduyệt.

- Tổ chức triển khai thực hiện dự án tư khi khởi công đến khi hoàn thành bảohành công trình, tổ chức kiểm tra, giám sát ban quản lý dự án hoặc tổ Tư vấn quản lý

dự án, các nhà thầu và trực tiếp chịu trách nhiệm về thực hiện dự án theo đúng trình tự,thủ tục pháp luật quy định và các chủ trương, các quyết định của người quyết định đầutư

- Thực hiện công tác giám sát đầu tư và các báo cáo định kỳ và đột xuất theoquy định pháp luật

- Tổ chức giám sát, kiểm tra, phát hiện và kiến nghị xử lý hoặc xử lý theo thẩmquyền các vi phạm của chủ thể: Ban QLDA, tổ tư vấn QLDA, các nhà thầu (tư vấn,cung ứng, xây lắp) thực hiện theo đúng quy định pháp luật và hợp đông được ký kết

- Trình duyệt theo đúng trình tự, thủ tục quy định, phát hiện đề xuất những bấthợp lý những vấn đề tồn tại trong cơ chế, chính sách trong các quyết định của cấpquyết định đầu tư

1.2.1.3 Ban quản lý dự án (Đối với hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án)

Ban quản lý dự án có chức năng nhiệm vụ sau đây:

sơ, tài liệu để trình chủ đầu tư duyệt hoặc tổ chức thẩm định duyệt theo thẩm quyền

- Trực tiếp quản lý xây dựng công trình (Chất lượng, tiến độ, chi phí xây dựng,

vệ sinh, môi trường)

- Ban quản lý dự án chiu trách nhiệm về các kết quả do mình thực hiện

Trang 40

1.2.1.4 Tổ chức tư vấn quản lý dự án (đối với hình thức thuê tư vấn quản lý dự án)

- Là tổ chức tư vấn về quản lý dự án đầu tư cho chủ đầu tư trên cơ sở hợp đồngkinh tế Tổ chức tư vấn quản lý dự án đảm nhận thay thế chủ đầu tư hầu hết nhiệm vụ,trách nhiệm trong các nôi dung công việc của quá trình đầu tư dự án

- Tổ chức tư vấn quản lý dự án đảm nhận hầu hết các nhiệm vu, quyền hạn vàtrách nhiệm của chủ đầu tư trước pháp luật Trong trường hợp sai, tổ chức tư vấn quản

lý dự án phải chịu trách nhiệm về kinh tế, dân sự, hình sự Do đó đòi hỏi về trình độ,điều kiện năng lực kinh nghiệm của tổ chức tư vấn quản lý dự án

1.2.2 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình.

1.2.2.1 Chất lượng công trình xây dựng

Thông thường, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởngsản phẩm xây dựng, chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản sau:công năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin cậy; tínhthẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng; tính kinh tế và đảm bảo về tính thời gian(thời gian phục vụ của công trình)

Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu khôngchỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng mà còn

cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vấn đề liên quan Một sốvấn đề cơ bản trong đó là:

- Chất lượng công trình xây dựng được hình thành ngay từ trong các giai đoạnđầu tiên của quá trình đầu tư xây dựng công trình đó Nghĩa là vấn đề chất lượng xuấthiện và cần được quan tâm ngay từ trong khi hình thành ý tưởng về xây dựng côngtrình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thi công đến giai đoạn khaithác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ thể hiện ở chấtlượng của các sản phẩm trung gian như chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự

án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng các bản vẽ thiết kế

- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyênvật liệu, cấu kiện; chất lượng của các công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận,hạng mục công trình

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểmđịnh nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực

Ngày đăng: 23/10/2016, 15:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[13] Trần Đình Bửu, Nguyễn Quang Chiêu, Nguyễn Quang Toản (1993), Khai thác đánh giá và sửa chữa đường ô tô, Nhà Xuất bản Đại học và THCN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thácđánh giá và sửa chữa đường ô tô
Tác giả: Trần Đình Bửu, Nguyễn Quang Chiêu, Nguyễn Quang Toản
Nhà XB: Nhà Xuất bản Đại học và THCN
Năm: 1993
[14] Lã Văn Chăm (2009), Thí nghiệm đánh giá công trình đường ô tô, Tài liệu giảng dạy cao học Trường Đại học Giao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thí nghiệm đánh giá công trình đường ô tô
Tác giả: Lã Văn Chăm
Năm: 2009
[21] Nguyễn Quang Chiêu (2004), Thiết kế và thi công nền đắp trên đất yếu, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và thi công nền đắp trên đất yếu
Tác giả: Nguyễn Quang Chiêu
Nhà XB: Nhà xuấtbản Xây dựng
Năm: 2004
[22] Nguyễn Quang Chiêu (2005), Nhựa đường và các loại mặt đường nhựa, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhựa đường và các loại mặt đường nhựa
Tác giả: Nguyễn Quang Chiêu
Nhà XB: Nhàxuất bản Xây dựng
Năm: 2005
[23] Nguyễn Quang Chiêu, Lã Văn Chăm (2008), Xây dựng nền đường ô tô, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nền đường ô tô
Tác giả: Nguyễn Quang Chiêu, Lã Văn Chăm
Nhà XB: Nhà xuấtbản Giao thông Vận tải
Năm: 2008
[24] Nguyễn Quang Chiêu, Dương Học Hải (2009), Tổ chức thi công đường ô tô, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức thi công đường ô tô
Tác giả: Nguyễn Quang Chiêu, Dương Học Hải
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2009
[25] Đỗ Bá Chương (2000), Thiết kế đường ô tô tập I, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế đường ô tô tập I
Tác giả: Đỗ Bá Chương
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2000
[26] Trần Thị Kim Đăng (2010), Độ bền khai thác và tuổi thọ kết cấu mặt đường bê tông nhựa, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độ bền khai thác và tuổi thọ kết cấu mặt đường bêtông nhựa
Tác giả: Trần Thị Kim Đăng
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2010
[27] Dương Học Hải, Nguyễn Xuân Trục (1999-2004), Thiết kế đường ô tô tập II, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế đường ô tô tập II
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
[28] Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật đầu tư, NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXBchính trị Quốc gia
Năm: 2005
[29] Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật xây dựng, NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXBchính trị Quốc gia
Năm: 2014
[30] Bùi Ngọc Toàn (2008), Các nguyên lý quản lý dự án, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguyên lý quản lý dự án
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thôngvận tải
Năm: 2008
[1] Bộ Khoa học và Công nghệ (2005), Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054 Khác
[2] Bộ Khoa học và Công nghệ Công (2006), Cốt liệu bê tông và vữa, Phương pháp thử, Phần 12: Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles TCVN 7572-12 Khác
[3] Bộ Khoa học và Công nghệ Công (2011), Hỗn hợp bê tông nhựa nóng, Thiết kế theo phương pháp Marshall TCVN 8820 Khác
[4] Bộ Khoa học và Công nghệ Công (2011), Mặt đường bê tông nhựa nóng, yêu cầu thi công và nghiệm thu TCVN 8819 Khác
[5] Bộ Khoa học và Công nghệ Công (2011), Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859 Khác
[6] Bộ Khoa học và Công nghệ Công (2011), Nhũ tương nhựa đường axit,Yêu cầu kỹ thuật - Phần 1 TCVN 8817-1 Khác
[7] Bộ Khoa học và Công nghệ (2012), Nền đường ô tô – thi công và nghiệm thu TCVN 9436 Khác
[8] Bộ Khoa học và Công nghệ (2012), Công tác nền móng - thi công và nghiệm thu TCVN 9361 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các hiện tượng nền đường mất ổn định toàn khối - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nền mặt đường công trình tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ  Ninh Bình với Quốc lộ 1A giai đoạn 2
Hình 1.1. Các hiện tượng nền đường mất ổn định toàn khối (Trang 17)
Hình 1.3. Sơ đồ các tầng, lớp của kết cấu áo đường mềm và kết cấu nền - áo đường - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nền mặt đường công trình tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ  Ninh Bình với Quốc lộ 1A giai đoạn 2
Hình 1.3. Sơ đồ các tầng, lớp của kết cấu áo đường mềm và kết cấu nền - áo đường (Trang 24)
Hình 1.5. Sơ đồ tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nền mặt đường công trình tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ  Ninh Bình với Quốc lộ 1A giai đoạn 2
Hình 1.5. Sơ đồ tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự (Trang 32)
Hình 1.6. Sơ đồ tổ chức thi công theo phương pháp phân đoạn - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nền mặt đường công trình tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ  Ninh Bình với Quốc lộ 1A giai đoạn 2
Hình 1.6. Sơ đồ tổ chức thi công theo phương pháp phân đoạn (Trang 34)
Hình 1.7. Sơ đồ tổ chức thi công theo phương pháp dây truyền - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nền mặt đường công trình tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ  Ninh Bình với Quốc lộ 1A giai đoạn 2
Hình 1.7. Sơ đồ tổ chức thi công theo phương pháp dây truyền (Trang 36)
Hình 2.1 dưới đây thể hiện bình đồ hướng tuyến của dự án. - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nền mặt đường công trình tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ  Ninh Bình với Quốc lộ 1A giai đoạn 2
Hình 2.1 dưới đây thể hiện bình đồ hướng tuyến của dự án (Trang 54)
Hình 2.2. Mạng lưới đường trong khu vực nghiên cứu 2020 - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nền mặt đường công trình tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ  Ninh Bình với Quốc lộ 1A giai đoạn 2
Hình 2.2. Mạng lưới đường trong khu vực nghiên cứu 2020 (Trang 59)
Hình 2.4. Vị trí bổ sung tròn 2D150 tại vị trí Km9+100 theo thỏa thuận địa phương - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nền mặt đường công trình tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ  Ninh Bình với Quốc lộ 1A giai đoạn 2
Hình 2.4. Vị trí bổ sung tròn 2D150 tại vị trí Km9+100 theo thỏa thuận địa phương (Trang 69)
Hình 2.5. Điển hình cắt ngang TVTK thiếu vét bùn hữu cơ và trải VĐKT  lót nền đường - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nền mặt đường công trình tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ  Ninh Bình với Quốc lộ 1A giai đoạn 2
Hình 2.5. Điển hình cắt ngang TVTK thiếu vét bùn hữu cơ và trải VĐKT lót nền đường (Trang 71)
Hình 2.7. Hình ảnh thể hiện ảnh hưởng của ma sát âm đến cọc - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nền mặt đường công trình tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ  Ninh Bình với Quốc lộ 1A giai đoạn 2
Hình 2.7. Hình ảnh thể hiện ảnh hưởng của ma sát âm đến cọc (Trang 72)
Hình 2.9a. Đo sâu HL bằng thước 3m     Hình 2.9b. Đá vỡ tại VBX ở lớp bê BTN trên - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nền mặt đường công trình tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ  Ninh Bình với Quốc lộ 1A giai đoạn 2
Hình 2.9a. Đo sâu HL bằng thước 3m Hình 2.9b. Đá vỡ tại VBX ở lớp bê BTN trên (Trang 74)
Hình 2.10. Hình dạng hằn lún toàn tuyến - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nền mặt đường công trình tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ  Ninh Bình với Quốc lộ 1A giai đoạn 2
Hình 2.10. Hình dạng hằn lún toàn tuyến (Trang 74)
Hình 2.11. Hiện tượng cát chảy đáy móng cống hộp 3x2.5m - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nền mặt đường công trình tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ  Ninh Bình với Quốc lộ 1A giai đoạn 2
Hình 2.11. Hiện tượng cát chảy đáy móng cống hộp 3x2.5m (Trang 76)
Hình 2.12.  Sử dụng đất hưu cơ đắp bao mái taluy đường - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nền mặt đường công trình tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ  Ninh Bình với Quốc lộ 1A giai đoạn 2
Hình 2.12. Sử dụng đất hưu cơ đắp bao mái taluy đường (Trang 77)
Bảng 2.3. Quy định vật liệu đắp bao nền đường theo đúng hồ sơ kỹ thuật  của dự án - Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nền mặt đường công trình tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc Cầu Giẽ  Ninh Bình với Quốc lộ 1A giai đoạn 2
Bảng 2.3. Quy định vật liệu đắp bao nền đường theo đúng hồ sơ kỹ thuật của dự án (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w