1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN sáng kiến kinh ngiệm hệ thống hóa kiến thức lịch sử có cùng nội dung trong ôn thi tốt nghiệp THPT(LỊCH sử VIỆT NAM GIAI đoạn 1930 1945)

20 522 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 141 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Khi học Lịch sử, tâm lí của người học và ngay cả tâm lí phụ huynh học sinh đều cho rằng đây là môn khó học, khó hiểu…vì phải thuộc lòng nhiều sự kiện, nhiều mốc thời gian và

Trang 1

MỤC LỤC

A ĐẶT VẤN ĐỀ 01

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 02

I CƠ SỞ LÍ LUẬN 02

II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 02

1 Đối với học sinh 02

2 Đối với giáo viên 03

3 Kết quả của thực trạng 03

III.GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 04

1 Giới hạn đề tài 04

2 Mục tiêu của đề tài 04

3 Biện pháp triển khai cụ thể 04

4 Kết quả đạt được 15

a Đối với giáo viên 15

b Đối với học sinh 16

C KẾT LUẬN 18

I KẾT LUẬN 18

II ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Sách giáo khoa và sách giáo viên lịch sử chương trình cơ bản và nâng cao của lớp 12 – NXB GD

2 Đại cương lịch sử 12 – Tập II – NXB GD, năm 1998

3 Phương pháp dạy học Lịch sử, tập I, II – Phan Ngọc Liên chủ biên, NXB ĐH

Sư Phạm

4 Tìm hiểu tài liệu qua Internet

A ĐẶT VẤN ĐỀ

Khi học Lịch sử, tâm lí của người học và ngay cả tâm lí phụ huynh học sinh đều cho rằng đây là môn khó học, khó hiểu…vì phải thuộc lòng nhiều sự kiện, nhiều mốc thời gian và nhiều địa danh….Thêm vào đó khi học, học sinh lại không có phương pháp học phù hợp, chỉ học vẹt, học thuộc lòng các sự kiện lịch sử mà không hề hiểu bản chất của sự kiện, không thể phân tích, đánh giá và nêu mối quan hệ của các sự kiện đó

Trang 2

Từ những quan điểm sai lầm, tâm lí ngại học và phương pháp học không phù hợp… đã trở thành rào cản đối với việc dạy và học lịch sử, ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng môn học.Thực trạng này đã kéo dài trong nhiều năm qua

Đặc biệt môn Lịch sử vẫn là môn học được Bộ GD & ĐT lựa chọn làm môn thi tốt nghiệp trong nhiều năm qua Năm nay, trên cơ sở lựa chọn thì môn Lịch sử vẫn được một bộ phận học sinh chọn làm môn thi tốt nghiệp của mình Vậy làm thế nào để nâng cao được chất lược môn học nói chung và đảm bảo chất lượng cho học sinh trong kì thi tốt nghiệp sắp tới (ngay cả thi Cao đẳng – Đại hoc )? Đây là vấn đề tôi luôn băn khoăn, trăn trở

Hệ thống hóa kiến thức lịch sử có cùng nội dung là một quá trình người giáo viên phải biên soạn được những kiến thức lịch sử có cùng nội dung, liên quan đến một vấn đề trong một không gian và thời gian nhất định vào một bảng

hệ thống Qua đó học sinh không chỉ được củng cố lại những kiến thức đã học ở từng mục, từng bài, hay ở nhiều bài có liên quan đến một nội dung , mà trên cơ

sở kiến thức đã củng cố các em còn biết sâu chuỗi kiến thức, đánh giá, phân tích,

so sánh, nêu mối liên hệ và rút ra qui luật phát triển của các sự kiện, hiện tượng lịch sử đó Từ đó các em hiểu rõ được bản chất của sự kiện lịch sử, không bị nhầm lẫn giữa các sự kiện, giúp các em học lịch sử và làm bài thi môn Lịch Sử tốt hơn

Trên cơ sở rút kinh nghiệm từ thực tế dạy học và ôn thi cho học sinh trong

những năm qua, tôi muốn chia sẻ với đồng nghiệp kinh nghiệm: Hệ thống hoá

kiến thức lịch sử có cùng nội dung trong ôn thi tốt nghiệp THPT ( Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945 ).

B.GIẢI QUYÊT VẤN ĐÊ.

I CƠ SỞ LÍ LUẬN

Trước hết chúng ta phải khẳng định rằng, học lịch sử không chỉ là học thuộc lòng kiến thức lịch sử một cách máy móc, rời rạc, mà trên cơ sở của các sự kiện lịch sử cơ bản, người học phải biết sâu chuỗi các sự kiện, phân tích, đánh giá, khái quát hóa và hệ thống hóa các sự kiện, rút ra bản chất của nó Từ đó người

Trang 3

học cũng phải nắm được sự kiện nào là chính, bao quát, sự kiện nào là phụ, bị chi phối……ở trong cùng một thời gian, không gian nhất định

Trên cơ sở lí luận của CN Mác – Lênin, mọi sự vật, hiện tượng đều có quá trình ra đời, vận động, phát triển và suy vong Trong quá trình phát triển đó, các

sự kiện này đều nằm chung trong một mối quan hệ biện chứng với nhiều sự kiện hiện tượng khác Nó có thể là nguyên nhân của sự kiện này nhưng lại là kết quả của sự kiện kia….Vì vậy khi học lịch sử không chỉ dừng lại ở việc nắm từng

sự kiện rời rạc, đơn độc

Từ cơ sở lí luận trên, tôi cho rằng để ôn tập tốt cho học sinh làm bài thi, trên

cơ sở nhũng kiến thức các em đã nắm qua từng bài học cụ thể, giáo viên sẽ phải lựa chọn những vấn đề bao quát bao gồm nhiều sự kiện, hiện tượng có cùng nội dung vào bảng hệ thống Từ đó giúp các em nắm được đặc điểm riêng, đặc điểm chung cũng như là mối liên hệ giữa các sự kiện lịch sử đó

II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Đối với học sinh.

- Hầu hết học sinh có tâm lí ngại học, chán học lịch sử do phải nhớ nhiều sự kiện, hiện tượng lịch sử cả ở thế giới và trong nước, từ quá khứ đến hiện tại và trên nhiều lĩnh vực

- Một số học sinh có ý thức học nhưng lại không có phương pháp học hiệu quả, thường học một cách máy móc, nhớ các sự kiện, hiện tượng lịch sử một cách rời rạc Học bài nào chỉ nhớ riêng bài đó, không nêu được mối quan hệ giữa sự kiện

nọ với sự kiện kia, mối quan hệ giữa bài này với bài khác, mối quan hệ giữa lịch

sử dân tộc với lịch sử thế giới các em rất mơ hồ về nhiều sự kiện lớn, nhiều nhân vật, địa danh của lịch sử…

- Từ việc học kém, kiến thức chàng màng… dẫn đến việc làm bài của học sinh rất kém Một số em chỉ nêu được những sự kiện, hiện tượng lịch sử một cách rời rạc, nhiều em sai cả kiến thức cơ bản, có khi nhớ lộn thời gian, sự kiện một cách ngớ ngẩn Hiện tượng “râu ông nọ cắm hàm bà kia” thường xuyên diễn ra trong bài thi của học sinh Nhiều khi đọc bài của học sinh mà giáo viên cười ra nước mắt

- Học không có hiệu quả dần đến học sinh không tự tin khi thi Hễ nói đến đi thi môn lịch sử , việc đầu tiên là các em nghĩ ngay đến “Phao cứu trợ” hoặc trông chờ, ỷ lại hết vào vận may rủi Thực trạng này đã làm cho các thầy cô dạy môn lịch sử không khỏi chạnh lòng

2 Đối với giáo viên

Trang 4

- Một số giáo viên chưa thực sự đầu tư cho môn học hoặc đầu tư chưa đúng cách Soạn giáo án còn sơ sài, chưa trọng tâm và thiếu phần thực tiến Chưa gây được hứng thú cho các em khi học

- Khi ôn thi, chưa đưa ra được biện pháp phù hợp, hầu như lại “tua” lại kiến thức như dạy chính khóa, không thay đổi phương pháp dẫn đến học sinh thấy nhàm

- Giáo vên chưa chắt lọc ra những vấn đề lớn của từng giai đoạn, thời kì bằng những câu hỏi khái quát, tổng hợp để học sinh hệ thống lại kiến thức đã học cũng như là đánh giá, phân tích, nêu mối quan hệ….giữa các kiến thức đó

3 Kết quả của thực trạng trên.

Từ việc dạy và học như trên đã dẫn đến kết quả như sau:

Kết quả này phản ánh qua chất lượng bài kiểm tra của học sinh lớp 12 A2

Câu hỏi: Trình bày chủ trương của Đảng đối với cách mạng Việt Nam giai đoạn

1936 – 1939 Điểm khác trong chủ trương của Đảng về việc xác định đối tượng cách mạng và phương pháp đấu tranh của giai đoạn 1936 – 1939 so với giai đoạn 1930 – 1931 Vì sao lại có sự khác nhau đó?

Mức độ nắm bắt kiến thức và vận dụng vào bài thi Lớp Sĩ

số

Kiến thức chưa chắc chắn, còn nhầm lẫn

Mức độ thông báo Thông hiểu, biết

hệ thống, phân tích, so sánh…

13 31.7 % 20 48.8 % 08 19.5 %

Như vậy: số lượng học sinh yếu kém môn lịch sử của lớp 12A2 chiếm khoảng gần 1/3 tổng học sinh của lớp, số học sinh nhớ được kiến thức cơ bản ở mức độ thông báo, học thuộc, liệt kê một cách máy móc chiếm gần nửa lớp, số học sinh thông hiểu kiến thức và vận dụng vào bài thi tốt chỉ chiếm tỷ lệ rất ít

Để khắc phục những hạn chế trên, giúp học sinh củng cố và hệ thống hoá kiến thức, làm bài thi có hiệu quả cao, tôi đã tiến hành phương pháp hệ thống hoá kiến thức lịch sử có cùng nội dung trong ôn thi tốt nghiệp Ở đây tôi chỉ giới thiệu cách tiến hành hệ thống hoá kiến thức lịch sử Việt Nam trong giai đoạn

1930 – 1945

III GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1 Giới hạn của đề tài

Trang 5

- Đối tượng áp dụng: Học sinh lớp 12 A2 – Trường THPT Triệu sơn 2 Các em

đã học xong chương trình chuẩn theo qui định của Bộ GD và Sở GD & ĐT Thanh Hoá

- Thời gian tiến hành: từ đầu tháng 4/2014 – ôn thi tốt nghiệp

- Nội dung thực hiện: Lịch sử Việt Nam giai đoạn: 1930 – 1945

- Phương pháp thực hiện: kết hợp các phương pháp: hướng dẫn học sinh lựa chọn nội dung trong tâm của giai đoạn lịch sử, lập bảng hệ thống hoá, sử dụng

hệ thống câu hỏi nêu vấn đề, trao đổi đàm thoại, gợi mở, câu hỏi phân tích, đánh giá, nhận định, nêu mối liên hệ….nhằm hệ thống hoá kiến thức lịch sử phản ánh cùng một nội dung trong giai đoạn 1930 – 1945

2 Mục tiêu của đề tài

- Củng cố và hệ thống hoá kiến thức lịch sử cơ bản mà học sinh đã được học trong giai đoạn cách mạng Việt Nam 1930 – 1945, cụ thể ở các bài 14, 15, 16 chương trình chuẩn

- Từ việc hệ thống hoá kiến thức cơ bản ở trên giúp các em nắm được những vấn

đề lớn, bao quát, xuyên suốt và chi phối toàn bộ tiến trình lịch sử Việt Nam giai đoạn này Những điểm chung, điểm riêng, mối liên hệ giữa các sự kiện Tránh

sự nhầm lẫn không đáng có xảy ra

- Học sinh hiểu được bản chất của sự kiện, hiện tượng lịch sử Từ đó, tự tin khi

đi thi và làm bài tốt môn thi này

3 Biện pháp triển khai cụ thể : Lịch sử Việt Nam giai đoạn: 1930 - 1945

* Nội dung Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945 được trình bày trong ba bài học ở sách giáo khoa chương trình cơ bản là: Bài 14 ( Cách mạng Việt Nam

từ năm 1930 – 1935 ), Bài 15 ( Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ), Bài 16 ( Phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945 ) Đây là một giai đoạn lịch sử có nhiều sự kiện, hiện tượng diễn ra nhằm giải quyết hai nhiệm vụ cách mạng cơ bản là đánh đế quốc Pháp và phong kiến tay sai để giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp Mặc dù theo cấu trúc SGK chia làm ba bài ở ba giai đoạn khác nhau song nội dung của chúng đều tập trung phản ánh một số vấn đề lớn của cách mạng Việt Nam lúc bấy giờ như: Hoàn cảnh lịch sử, chủ trương cách mạng của Đảng, diến biến – kết quả và ý nghĩa của cách mạng, chủ trương mặt trận….Ở mỗi giai đoạn nhỏ có những nét riêng, khác nhau song lại cùng có điểm chung, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong việc cùng giải quyết nhiệm

vụ của cách mạng Nếu chỉ dừng lại việc dạy học sinh nắm bắt kiến thức qua từng bài cụ thể mà không hệ thống lại kiến thức của cả ba giai đoạn này thì chắc

Trang 6

chắn rằng học sinh dễ bị nhầm lẫn nội dung giữa các giai đoạn đó, và đồng thời cũng không có đủ khả năng để so sánh, đánh giá, nêu mối liên hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử trong cả một giai đoạn cách mạng 1939 - 1945 Vì vậy tôi đã triển khai biện pháp hệ thống hoá kiến thức lịch sử có cùng nội dung thông qua những vấn đề lớn

* Để thực hiện hệ thống hoá kiến thức lịch sử có cùng nội dung tôi tiến hành theo các bước sau:

- Bước 1: Hướng dẫn học sinh xác định nội dung lớn của lịch sử Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945

- Bước 2: Hướng dẫn học sinh tiến hành hệ thống hoá kiến thức lịch sử có cùng nội dung phản ánh về một vấn đề lớn đã được xác định trong giai đoạn này vào bảng hệ thống hoá kiến thức theo mẫu

- Bước 3: Bằng hệ thống câu hỏi nêu vấn đề, trao đổi, đàm thoại, phân tích, so sánh, nêu mối liên hệ, giáo viên giúp học sinh hoàn thành bảng hệ thống hoá kiến thức

- Bước 4: Vận dụng kiến thức vào giải quyết bài tập cụ thể

* Từ các bước trên, tôi đã hướng dẫn học sinh tiến hành Hệ thống hoá kiến thức lịch sử có cùng nội dung ở các vấn đề lớn sau:

3.1 Nội dung thứ nhất: Hoàn cảnh nước ta trong giai đoạn lịch sử 1930 – 1945.

Hoàn cảnh lịch sử Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945 Nội

dung

1930 - 1931 1936 - 1939 1939 - 1945

1

Thế

giới

- Khủng hoảng king tế

1929 – 1933

- Ở Pháp cuộc khủng

hoảng diển ra muộn

hơn nhưng hết sức

nặng nề

- Chủ nghĩa phát xít ( CNPX ) xuất hiện

đe dọa an ninh, hoà bình thế giới

- Quốc tế cộng sản lần VII họp tại Mat–

xcơ-va xác định nhiệm vụ là chống phát xít Thành lập mặt trận nhân dân chống phát xít

- 6 1936, Mặt trận

9/1939 Chiến tranh thế giới 2 (CTTG2) bùng nổ

- Ở Châu Âu, Đức tấn công Pháp, Pháp đầu hàng

- Ở Châu Á, Nhật xâm lược Trung Quốc, tiến sát biên giới Việt Trung

Trang 7

bình dân Pháp thắng

cử nắm quyền, thi hành một số chính sách tích cực ở thuộc địa

2

Trong

nước

* Chính trị:

Đảng cộng sản Việt

Nam ra đời trực tiếp

lãnh đạo cách mạng

* Chính trị:

Cac đảng phái chính trị….công khai hoạt động, Đảng cộng Sản có uy tín và ảnh hưởng lớn trong quần chúng nhân dân

* Chính trị:

- Pháp thi hành chính sách phản động, tước bỏ hết các quyền tự do dân chủ mà mặt trận bình dân Pháp trước đó thực hiện, tăng cường vơ vét, bóc lột sức người sức của của nhân dân ta phục vụ cho chiến tranh ở mẫu quốc

- 9/1940, phát xít Nhật đánh chiếm Lạng Sơn, Pháp đầu hàng và từng bước cấu kết với Nhật bóc lột kinh

tế, lừa bịp về chính trị đối với nhân dân ta

- Đêm ngày 9/3/945 Nhật đảo chính Pháp Độc chiếm Đông Dương Đặt nước

ta trước những lựa chọn mới

- Ngày 15/8/1945, phát xit Nhật đầu hàng quân Đồng minh, thời cơ cách

Trang 8

* Kinh tế:

- Pháp trút gánh nặng

của cuộc khủng hoảng

lên vai nhân dân Việt

Nam

- Cuộc khủng hoảng

diễn ra trầm trọng:

Kinh tế nông – công

thương nghiệp sa sút,

đình trệ…

*Xã hội:

- Đời sống của mọi

tầng lớp nhân dân cực

khổ Nông dân bị bần

cùng hóa, công nhân

mất việc làm, lương

thấp, các tầng lớp

nhân nhân khác đêu

khó khăn

=> mâu thuẫn giữa

nhân dân ta với thực

dân Pháp sâu sắc

* Kinh tế:

- Pháp tiếp tục cuộc khai thác thuộc địa ở Việt Nam

Kinh tế có những chuyển biến mới, song về cơ bản kinh

tế Việt Nam vẫn lạc hậu, lệ thuộc kinh tế Pháp

* xã hội:

- Đời sống nhân dân vẫn chưa được cải thiện so với trước

Mâu thuẫn xã hội trước đó vẫn tồn tại

mạng đã đến để nhân dân ta nổi dậy khởi nghĩa giành chính quyền trong

cả nước

* Kinh tế:

- Pháp tăng cường

vơ vét bóc lột sức người, sức của của nhân dân Đông Dương, thi hành chính sách “ kinh tế chỉ huy”…

- Pháp – Nhật cấu kết cùng bóc lột…

* Xã hội:

Đời sống của nhân dân Việt Nam điêu đứng Cuối 1944 đầu năm 1945 có khoảng 2 triệu người chết đói

=> mâu thuẫn dân tộc vốn dĩ tồn tại từ trước đó đã không được giải quyết mà trở nên sâu sắc hơn bao giờ hết Nhiệm

vụ giải phóng dân tộc trở nên cấp thiết

- Để hoàn thành được nội dung của bảng hệ thống hoá kiến thức như trên, giáo viên phải hướng dẫn học sinh tìm hiểu từng nội dung nhỏ thông qua câu hỏi nêu vấn đề, trao đổi đàm thoại… Ví dụ: hoàn cảnh nước ta trong giai đoan 1930 –

Trang 9

1935, 1936 – 1939, 1939 - 1945 như thế nào? Và cứ tiến hành như vậy cho đến khi hoàn thành nội dung của bảng Qua đó học sinh đã được củng cố và hệ thống hoá kiến thức một cách cụ thể, chi tiết

- Từ việc hệ thống hoá kiến thức như trên, học sinh có thể hiểu và giải quyết được những bài tập mang tính tổng hợp, khái quát, nêu mối liên hệ của các sự kiện, hiện tượng lịch sử của cả giai đoạn lớn như: Nêu điểm nổi bật của hoàn cảnh thế giới và trong nước trong giai đoạn 1930 – 1945 Qua bảng hệ thống kiến thức HS rút ra kết luận:

+ Thế giới:

Điểm nổi bật đó là sự phát triển kinh tế ồ ạt và không đồng đều của CNTB (năm 1929 – 1933 ) dẫn đến CNPX xuất hiện và cuộc chiến tranh thế giới 2 đã

nổ ra CTTG2 tác động sâu sắc đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của cả thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng

+ Trong nước:

Xuyên suốt cả giai đoạn này là chính sách bóc lột ngày càng tăng cường của đế quốc Pháp và sau đó là cả phát xít Nhật Sự bóc lột triệt để đó của Pháp – Nhật

và tay sai đã làm cho nền kinh tế nước ta ngày càng kiệt quệ, tiêu điều, đời sống của mọi tầng lớp nhân dân ta khổ cực, điêu đứng dẫn đến chết đói hàng loạt Mâu thuẫn thường trực và ngày càng sâu sắc trong xã hội Việt Nam là mâu thuẫn dân tộc Vấn đề giải phóng dân tộc trở thành nhiệm vụ cấp thiết số 1

- Qua quá trình hệ thống hoá kiến thức như trên, giáo viên tiếp tục hỏi học sinh phân tích mối quan hệ của các sự kiện trong giai đoạn: Như cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 có mối quan hệ gì với chiến tranh thế giới thứ 2 ?

Từ sự kiện cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 dẫn đến xuất hiện CNPX rồi lại dẫn đến CTTG2 bùng nổ Đây là cả một chuỗi sự kiện có mối quan hệ biện chứng với nhau.Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 đã tạo tiền đề cho sự xuất hiện CNPX hay nói cách khác là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của CNPX CNPX ra đời lại trở thành nguyên nhân dẫn đến CTTG2 Như vậy các sự kiện này có mối quan hệ nhân quả, mối quan hệ theo qui luật tất yếu

- Giáo viên có thể tiếp tục nêu câu hỏi để học sinh so sánh những điểm riêng, khác nhau của hoàn cảnh thế giới và trong nước giữa các giai đoạn …

=> KL: như vậy chúng ta có thể khẳng định rằng: bằng biện pháp hệ thống hoá kiến thức lịch sử có cùng nội dung như trên đã giúp học sinh vừa củng cố lại được kiến thức cụ thể, vừa giúp các em so sánh, khái quát, tổng hợp, nêu mối liên hệ giữa các kiến thức đó Từ đó các em hiểu được bản chất của sự kiện lịch

Trang 10

sử, tránh nhầm lẫn nội dung giữa các sự kiện, đồng thời có thể giải quyết được những bài tập khó mang tính khái quát, tổng hợp

3.2 Nội dung thứ hai: Chủ trương của Đảng ta trong việc lãnh đạo cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945.

Chủ trương cách mạng của Đảng ta giai đoạn 1930 - 1945 Giai đoạn 1930 - 1935 1936 - 1939 1939 - 1945

Nội dung Cương lĩnh chính trị

đầu tiên của Đảng 2/1930 và Luận cương chính tri 10/1930

Nghị quyết HN BCHTW Đảng 7/1936

Nghị quyết HN BCHTW Đảng 11/1939 và nghị quyết HN BCHTW Đảng 5/ 1941 Nhiệm vụ

chiến lược

CM VN

CMVN trải qua hai giai đoạn:

CMTSDQ - XHCN

Vẫn tiếp tục thực hiện nhiệm vụ chiến lược mà Đảng đề ra trong Cương lĩnh và Luận cương

Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ chiến lược mà Đảng đề ra trong Cương lĩnh

Nhiệm vụ

cụ thể trước

mắt

Đánh đế quốc và phong kiến

Không phải đánh đế quốc Pháp nói chung mà là đánh bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng

Đánh đế quốc Pháp

và sau đó là cả phát xít Nhật, tay sai của chúng Đây là nhiệm vụ số 1 của cách mạng

Mục tiêu Độc lập dân tộc và

ruộng đất cho dân cày

Đòi quyền tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình

Giải phóng dân tộc

Khẩu hiệu Cách mạng ruộng

đất – chính quyền cách mạng

Chống phát xít chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hoà bình…

Tịch thu ruộng đát của địa chủ việt gian chia cho dân cày Thành lập chính phủ dân chủ cộng hòa

Phương

pháp đấu

tranh

Bãi công của công nhân, nổi dạy của nông dân Đấu tranh chính trị kết hợp với

vũ trang, bí mật, bất hợp pháp

Kết hợp đấu tranh

Bí mật - công khai, hợp pháp – bất hợp pháp

Đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang, xác định hình thái cách mạng từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khỏi nghĩa giành chính quyền trong cả nước

Lực lượng Chủ trương thành

lập Hội đồng minh

Thành lập mặt trận thống nhất nhân dân

Thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc

Ngày đăng: 23/10/2016, 12:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w