Nhu cầu đào tạo trình độ quản lý và quản trị kinh doanh trong ngành du lịch Nguồn nhân lực của Việt Nam được đánh giá là thiếu hụt trầm trọng cả về số lượng và chất lượng thiếu khả năn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
CHƯƠNG TRÌNH THÍ ĐIỂM ĐÀO TẠO
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH
VÀ LỮ HÀNH GIẢNG DẠY BẰNG TIẾNG ANH
(Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020)
Hà Nội, 3/2013
Trang 2MỤC LỤC
I TÍNH CẤP THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 4
1 Tính cấp thiết 4
2 Căn cứ pháp lý để xây dựng chương trình 6
II TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH DU LỊCH TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ 7
1 Tổng quan các chương trình đào tạo chuyên ngành du lịch nước ngoài 7
1.1 Chương trình Cử nhân quản trị du lịch, Trường đại học Khoa học Ứng dụng IMC – Cộng hòa Áo 7
1.2 Chương trình Cử nhân Khoa học Xã hội chuyên ngành Du lịch – Khách sạn, Trường đại học Ritsumeikan – Asia –Pacific (APU), Nhật Bản 8
1.3 Chương trình Cử nhân Quản trị Kinh doanh chuyên ngành Du lịch, Trường đại học Griffith – Australia 8
1.4 Chương trình Cử nhân Quản trị du lịch, Trường đại học Sheffield Halam – Anh 9
2 Tổng quan một số chương trình đào tạo chuyên ngành du lịch tại Việt Nam 9
3 Nhận xét chung 13
III NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 14
1 Tính pháp lý 14
2 Tính kế thừa 14
3 Tính tích hợp và liên thông (trong nước và quốc tế) 14
4 Tính thực tiễn 14
5 Tính đặc thù ngành 14
IV CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 15
1 Mục tiêu đào tạo 15
1.1 Mục tiêu chung 15
1.2 Mục tiêu cụ thể 15
2 Thời gian đào tạo chuẩn 16
3 Khối lượng kiến thức 16
Trang 34 Đối tượng tuyển sinh 17
5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp 17
6 Thang điểm 17
7 Khung chương trình đào tạo 17
7.1 Kiến thức giáo dục đại cương (Foundation Studies) 18
7.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (Professional Studies) 19
8 Mô tả các học phần 23
9 Hướng dẫn thực hiện chương trình 46
9.1 Giảng dạy tiếng Anh phổ thông và tiếng Anh chuyên ngành 46
9.2 Giảng dạy chuyên ngành và nghiên cứu khoa học bằng tiếng Anh 48
Trang 44
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH
(Giảng dạy bằng tiếng Anh)
I TÍNH CẤP THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
1 Tính cấp thiết
Nhu cầu nhân lực ngành Du lịch
Theo Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, ngành du lịch nước ta cần đào tạo nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao căn cứ vào nhu cầu xã hội nói chung, nhu cầu nguồn nhân lực du lịch – khách sạn có trình độ đại học nói riêng Cụ thể năm 2015 cần 620.000 lao động trực tiếp, 1,5 – 1,7 triệu lao động gián tiếp Năm 2020 cần 870.000 lao động trực tiếp, 2,2 – 2,5 triệu lao động gián tiếp Theo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu phát triển du lịch, đến năm 2015 nước ta cần đào tạo khoảng 64.000 nhân lực cho lĩnh vực lữ hành, vận chuyển du lịch, khoảng 240.000 nhân lực cho lĩnh vực khách sạn và khoảng 190.000 nhân lực cho các lĩnh vực dịch vụ du lịch khác Như vậy, mỗi năm ngành du lịch cần tới 20.000 – 22.000 lao động cần được đào tạo để bổ sung cho thị trường lao động du lịch, trong đó chủ yếu là lực lượng lao động có trình độ kỹ năng cơ bản được đào tạo nghề và trung cấp chuyên nghiệp (chiếm tới 85% - 87%); 13% - 15% số còn lại cần đào tạo ở trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học, chiếm khoảng 3% - 5%, ước khoảng 900 – 1.200 sinh viên tốt nghiệp đại học/năm để bổ sung vào thị trường lao động
Do vậy, việc xây dựng và thực hiện một chương trình đào tạo cử nhân ngành quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành chắc chắn có sức hút cao đối với người học và góp phần quan trọng vào công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch có chất lượng cao cho ngành du lịch nước ta
Nhu cầu đào tạo trình độ quản lý và quản trị kinh doanh trong ngành
du lịch
Nguồn nhân lực của Việt Nam được đánh giá là thiếu hụt trầm trọng cả về số lượng và chất lượng thiếu khả năng đáp ứng nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài So với các nước trong khu vực, thứ bậc xếp hạng về chất lượng nguồn nhân lực của nước ta còn thấp Hiện nay Việt Nam chỉ đạt 3,79/10,
so với Trung Quốc là 5,73/10 và Thái Lan là 4,04/10 Vì thế, nếu không giải quyết tốt, sự thiếu hụt đó sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến tốc độ tăng trưởng kinh tế nói chung và tiến độ đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất của các doanh nghiệp nói riêng Trong quá trình hội nhập với khu vực và quốc tế (như việc Việt Nam gia nhập tổ chức WTO và đưa ra các cam kết), đội ngũ các nhà quản lý và các doanh
Trang 55
nghiệp du lịch trong nước đang đứng trước nhiều thách thức to lớn Thực tế cho thấy, công tác quản lý nhà nước về du lịch cũng như quản trị kinh doanh của nhiều doanh nghiệp du lịch Việt Nam còn nhiều bất cập, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế Nguyên nhân chủ yếu của sự yếu kém này là do lực lượng lao động và quản lý trong các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp du lịch trong nước có kiến thức hạn chế về xây dựng thể chế, chính sách phát triển du lịch đúng đắn, năng lực quản lý yếu, chưa theo kịp các
xu thế quản trị kinh doanh hiện đại cũng như không có trình độ ngoại ngữ để đáp ứng tốt nhu cầu công việc Có nhiều ý kiến cho rằng một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do chương trình đào tạo du lịch ở Việt Nam hiện nay chưa đáp ứng được những yêu cầu cao về kiến thức và năng lực của các vị trí quản lý nhà nước và quản trị kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước Chính
vì vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành du lịch Việt Nam, góp phần phát triển kinh tế trong nước cũng như thành công trong quá trình hội nhập quốc
tế, Việt Nam cần phải có một đội ngũ các nhà quản lý, các doanh nhân có trình
độ, kỹ năng và khả năng giao tiếp quốc tế tốt
Sự cần thiết của việc đào tạo chuyên ngành du lịch bằng ngoại ngữ
Nhu cầu sử dụng tiếng Anh của ngành du lịch Việt Nam
Ngành du lịch mang tính toàn cầu hóa cao Khách hàng của ngành này đến
từ nhiều thị trường quốc tế khác nhau, cũng như người Việt Nam đi du lịch nước ngoài rất nhiều và sử dụng tiếng Anh là phương tiện ngôn ngữ chính để giao tiếp
Vì vậy, ngành du lịch sử dụng tiếng Anh rất phổ biến từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý và marketing điểm đến và phát triển sản phẩm du lịch, đào tạo và phát triển nhân lực du lịch
Chương trình đào tạo cử nhân ngành quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành được thực hiện hoàn toàn bằng tiếng Anh sẽ góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu, học tập, giao tiếp bằng tiếng Anh cho người học, góp phần khắc phục hạn chế về năng lực ngoại ngữ đang tồn tại trong ngành du lịch
Học liệu của ngành du lịch
Do tính chất quốc tế hóa của ngành nghề, cũng như truyền thống phát triển lâu của ngành du lịch từ môi trường học thuật Âu – Mỹ, nên các ấn bản, sách giáo khoa, giáo trình chuyên ngành cũng như các công trình nghiên cứu của ngành du lịch chủ yếu được xuất bản bằng tiếng Anh Các tạp chí khoa học uy tín nhất trong ngành đều được xuất bản bằng tiếng Anh Bởi vậy, nếu sinh viên được học bằng tiếng Anh sẽ có thể tiếp cận với nguồn tri thức phong phú, thường xuyên cập nhật của thế giới
Trang 66
Vấn đề chuyển ngữ
Do đào tạo du lịch là một ngành tương đối mới ở Việt Nam, hình thành từ đầu những năm 1990 vì vậy nhiều giáo trình du lịch tại Việt Nam được dịch từ các nguồn tài liệu nước ngoài, chủ yếu bằng tiếng Anh Việc dịch tài liệu sẽ dẫn đến những sai lệch về diễn đạt ngôn ngữ hay thuật ngữ chuyên môn trong quá trình chuyển đổi ngôn ngữ Những người có kỹ năng ngôn ngữ và khả năng dịch văn bản thì lại thiếu kiến thức chuyên ngành du lịch, dẫn đến diễn đạt không chuẩn xác các khái niệm chuyên ngành Ngược lại, những người nắm vững chuyên ngành thì lại thiếu kỹ năng diễn đạt ngôn ngữ và năng lực ngoại ngữ nên văn bản dịch khó hiểu cho người học Bởi vậy, sinh viên được học trực tiếp bằng tiếng Anh sẽ dễ hiểu hơn, chính xác hơn khi sử dụng các tài liệu dịch thuật có nguồn gốc từ nước ngoài
Hướng đào tạo mở, liên thông quốc tế
Thiết kế chương trình bằng tiếng Anh có tính liên thông và kế thừa các chương trình quốc tế sẽ cho phép sinh viên học liên thông, chuyển tiếp, liên kết hoặc lấy bằng kép tại các trường đại học khác trên thế giới Điều này cũng cho phép thúc đẩy việc trao đổi sinh viên và giáo viên với các cơ sở đào tạo nước ngoài
2 Căn cứ pháp lý để xây dựng chương trình
- Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012;
- Quyết định 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ trường đại học;
- Quyết định 1400/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 – 2020";
- Thông tư 08/2011/TT-BGDĐT qui định điều kiện, hồ sơ, qui trình cho phép đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định cho phép đào tạo các ngành, chuyên ngành trình độ đại học, cao đẳng;
- Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ”;
- Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy;
- Quyết định số 23/2004/QĐ-BGDĐT, ngày 29/7/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Bộ chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Kinh tế - Quản trị Kinh doanh trình độ đại học, cao đẳng;
- Nhu cầu phát triển nhân lực của ngành Du lịch Việt Nam;
- Nhu cầu thực tế của xã hội
Trang 77
II TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH DU LỊCH TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ
1 Tổng quan các chương trình đào tạo chuyên ngành du lịch nước ngoài
Trên cơ sở phân tích kết cấu của các chương trình đào tạo của nước ngoài,
cả ở các nước nói tiếng Anh và các nước dùng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai, chương trình đào tạo du lịch bằng tiếng Anh tại Việt Nam sẽ kế thừa các ưu điểm cũng như điều chỉnh các cơ cấu học phần cho phù hợp với thực tế Việt Nam Chương trình du lịch được chọn để phân tích gồm bốn chương trình của bốn nước: Trường đại học Khoa học Ứng dụng IMC – Cộng hòa Áo, Trường đại học Ritsumeikan Asia Pacific – Nhật Bản, Trường đại học Griffith – Úc và Trường đại học Sheffield Halam – Anh
1.1 Chương trình Cử nhân quản trị du lịch, Trường đại học Khoa học Ứng dụng IMC – Cộng hòa Áo
Trường đại học Khoa học Ứng dụng IMC-Krems (Áo) được thành lập vào năm 1994, là cơ sở đào tạo tư thục Trường IMC cung cấp chương trình đào tạo bao gồm các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học đời sống, khoa học quản trị kinh doanh cho khoảng 2.000 sinh viên Đội ngũ giảng viên và nhân viên có 350 người Chương trình đào tạo Cử nhân Du lịch đã được Bộ Khoa học và Nghiên cứu của Cộng hòa Áo thẩm định và công nhận Trường có mối quan hệ liên kết với 1000 công ty, 90 trường đại học tại 26 nước
Các nguyên tắc định hướng cho cả chương trình học và thiết kế bài giảng của chương trình Cử nhân Quản trị Du lịch là yếu tố việc làm và quốc tế hóa Mục đích chính là cung cấp một khối kiến thức có định hướng nghề nghiệp, có
cơ sở khoa học, các kỹ năng gia nhập vào thị trường lao động và sự linh hoạt về nghề nghiệp cũng như cho việc học cao hơn Những yếu tố quan trọng trong chương trình học này là tiếp nhận các công nghệ mới trong giao tiếp cũng như các kỹ năng sáng tạo
Chương trình học nhằm mục đích cung cấp kiến thức khái quát và cụ thể về
du lịch và quản lý, các kiến thức chuyên biệt về du lịch các quốc gia, giúp sinh viên có khả năng sử dụng được ngoại ngữ cũng như có được các kỹ năng mềm cần thiết cho công việc sau này như kỹ năng liên văn hóa, giải quyết vấn đề, giao tiếp, làm việc nhóm, thương thảo, công nghệ thông tin
Chương trình đào tạo của IMC gồm sáu học kỳ với tổng số 50 học phần (mỗi môn có 1-2 giờ học trên lớp) và một kỳ thực tập, tương đương với 111 giờ lên lớp, với tổng số 180 tín chỉ Mỗi học kỳ gồm 15 tuần, mỗi giờ học là 50 phút, chỉ gồm giờ giảng, không có giờ bài tập Chương trình được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh Tất cả bài tập của sinh viên đều được viết và diễn đạt bằng tiếng Anh Tất cả giảng viên của Đại học IMC tham gia giảng dạy trong chương trình đều
Trang 88
có trình độ thạc sỹ hoặc tiến sỹ, có uy tín chuyên môn và kinh nghiệm giảng dạy Giảng viên không chỉ thành thạo về các vấn đề lý thuyết, mà còn có hiểu biết và
kinh nghiệm thực tiễn về quản trị du lịch tại Châu Âu
1.2 Chương trình Cử nhân Khoa học Xã hội chuyên ngành Du lịch –
Khách sạn, Trường đại học Ritsumeikan – Asia –Pacific (APU), Nhật Bản
APU được đánh giá là một trong những trường đại học hiện đại nhất tại Nhật Bản Thành công đó là nhờ hệ thống giáo dục mang tính cách mạng và sự đa dạng về thành phần sinh viên cũng như giáo viên giảng dạy Đối với sinh viên quốc tế theo học bằng tiếng Anh, tiếng Nhật được dạy như một môn ngoại ngữ bắt buộc để đảm bảo cho sinh viên có đủ khả năng tiếng Nhật phục vụ cho cuộc sống và công việc sau này Chương trình đào tạo song ngữ giúp sinh viên có đủ vốn ngoại ngữ sau khi tốt nghiệp để làm việc cho các công ty đa quốc gia tại Nhật Bản cũng như các nước khác trong khu vực
Chương trình Cử nhân Khoa học Xã hội, chuyên ngành Du lịch – Khách sạn tập trung vào các chủ đề về phát triển và quản lý của ngành du lịch tại khu vực châu
Á – Thái Bình Dương Chương trình được xây dựng nhằm đào tạo ra các chuyên gia
có khả năng làm việc theo tiêu chuẩn quốc tế và các nhà nghiên cứu ở lĩnh vực du lịch, khách sạn
Chương trình đào tạo ba năm gồm sáu học kỳ, 60 học phần, mỗi môn 1 – 2 tín chỉ Mỗi kỳ học 10 môn, chia làm hai hợp phần, mỗi hợp phần có 15 bài giảng, mỗi bài giảng 1.5 giờ và không có giờ bài tập Mỗi học phần có 22.5 giờ giảng Tổng cộng sinh viên theo học 120 tín chỉ Cơ cấu chương trình gồm các môn cơ
sở xã hội học, ngôn ngữ, nhập môn du lịch khách sạn trong hai học kỳ của năm học đầu tiên Từ năm thứ hai, sinh viên sẽ học các một số môn cơ sở của ngành Châu Á – Thái Bình Dương học cùng với các môn chuyên ngành sâu của ngành
Du lịch – Khách sạn Kết thúc khóa học, sinh viên phải viết khóa luận tốt nghiệp
1.3 Chương trình Cử nhân Quản trị Kinh doanh chuyên ngành Du lịch, Trường đại học Griffith – Australia
Trường đại học Griffith là một trường đại học công lập của Úc được thành lập từ năm 1967 Hiện trường nằm trong tốp 10 trường đại học công lập tốt nhất của Úc Riêng về ngành du lịch, đây là trường hàng đầu của bang Queensland, đã liên tiếp 10 năm nhận giải thưởng Đào tạo Du lịch của bang Trường cũng đã hai lần nhận được giải thưởng cao nhất về đào tạo Du lịch của toàn Úc Trường phát triển cả hai thế mạnh về đào tạo và nghiên cứu Về chất lượng đào tạo ngành du lịch, trường nằm trong top 9 của thế giới
Lượng sinh viên quốc tế và nội địa nhập học ngành du lịch lên tới 1000 sinh viên một năm Chuyên ngành hiện đào tạo cho 8000 sinh viên trong nước và
Trang 91.4 Chương trình Cử nhân Quản trị du lịch, Trường đại học Sheffield Halam – Anh
Trường đại học Sheffield Hallam thành lập từ năm 1836 nhưng lấy tên là Trường Đại học tổng hợp Sheffield từ năm 1969 Đây là một trong những trường đại học hiện đại được biết đến bởi sự đổi mới không ngừng tại Anh Có khoảng
4000 sinh viên quốc tế đến từ hơn 120 nước theo học tại trường Trong bảng xếp hạng của sinh viên quốc tế (Student Barrometer) năm học 2010/2011, Trường Đại học Sheffield Hallam đứng vị trí thứ nhất trong 59 trường về chất lượng phòng thí nghiệm, môi trường học qua mạng (blackboard), hỗ trợ tài chính cho sinh viên khi mới đến Khóa học Quản trị du lịch của trường đứng vị trí thứ năm trong bảng xếp hạng các khóa học của tờ báo Thời đại năm 2012
Để nhận bằng Cử nhân Quản trị Du lịch, sinh viên phải hoàn thành bốn năm học (bao gồm một năm thực tập), tức sáu học kỳ Năm thứ nhất và năm thứ hai mỗi năm học 10 môn, mỗi môn 10 tín chỉ Các học phần năm thứ nhất tập trung vào kiến thức nền tảng về quản trị và kinh doanh Học phần năm thứ hai là các môn chuyên ngành về du lịch Năm thứ ba dành cho thực tập bắt buộc Năm thứ
tư học 5 môn (dàn trải cả hai kỳ học), mỗi học phần 20 tín chỉ Các học phần tập trung vào các vấn đề đương đại trong quản trị và du lịch, và hoàn thành đề án (không phải luận văn) Cấu trúc giảng dạy là giờ giảng trên lớp kèm xê-mi-na và
tự học, không có giờ bài tập
2 Tổng quan một số chương trình đào tạo chuyên ngành du lịch tại Việt Nam
Chương trình cử nhân Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Khoa Du lịch học được thành lập ngày 21 tháng 10 năm 1995 theo quyết định của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội nhằm mục tiêu đào tạo cử nhân chuyên ngành du lịch, được trang bị những kiến thức khoa học cơ bản và chuyên sâu trên các lĩnh vực như văn hoá du lịch, địa lí du lịch, kinh tế du lịch và nghiệp
vụ du lịch
Trang 1010
Chương trình trang bị cho người học những kiến thức liên ngành về các vấn
đề kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa và các khoa học liên quan ứng dụng trong du lịch Bên cạnh đó, người học cũng có được những kiến thức cơ bản và chuyên sâu của khoa học du lịch như những quan điểm, lí thuyết, các vấn đề cơ bản của khoa học du lịch, cung cấp các dịch vụ du lịch có chất lượng, phát triển du lịch bền vững, kiến thức ẩm thực và dinh dưỡng, về các nền văn hóa khác nhau của Việt Nam và thế giới, hoạt động nghiên cứu, tổ chức, quản lí, điều hành, kinh doanh du lịch
Chương trình đào tạo sinh viên hệ đại học chính quy tập trung, thời gian bốn năm, cấp bằng Cử nhân Du lịch Toàn bộ chương trình đào tạo bao gồm 134 tín chỉ (với 15 tiết học lý thuyết hay 15 tiết học thực hành/1 tín chỉ) với các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở khối ngành và cơ sở ngành (40 tín chỉ) như 03 môn giáo dục chính trị, các môn ngoại ngữ trình độ A1 đến B1 (Anh, Pháp, Trung), tin học đại cương, pháp luật đại cương, thống kê Đặc biệt trong phần này có khá nhiều môn đại cương về kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội và môi trường Tiếp theo là khối kiến thức chung về quản trị đại cương (17 tín chỉ) như khoa học quản lý, quản trị kinh doanh, hành chính, pháp luật, tâm lý học quản lý Phần kiến thức cơ sở ngành chiếm thời lượng khá khiêm tốn (18 tín chỉ) với các học phần rất cơ bản về khoa học du lịch như nhập môn khoa học du lịch, kinh
tế du lịch, văn hóa du lịch, marketing du lịch, thống kê du lịch Tuy nhiên những kiến thức này tạo nền tảng vững chắc để học viên đi sâu vào các hướng chuyên ngành hẹp (bao gồm quản trị lữ hành, quản trị khách sạn hay quản trị sự kiện –
41 tín chỉ) Với việc chia nhỏ thời lượng các học phần chỉ trên dưới ba tín chỉ, chương trình cho phép người học được học khá nhiều môn chuyên ngành hẹp, từ
đó làm phong phú kiến thức Các học phần này cũng có thể thuận tiện để triển khai như từng học phần khi triển khai dạy theo tín chỉ
Phần cuối là học phần thực tập và khóa luận tốt nghiệp, tương đương 8 tín chỉ
2.1 Chương trình cử nhân Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành – Trường đại học Hoa Sen
Trường đại học Hoa Sen – có trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh - là một trường đại học khá trẻ trong hệ thống các trường đại học ở Việt Nam Được thành lập vào năm 1991 với tư cách là một trường cao đẳng, trường đại học Hoa Sen chính thức được công nhận từ năm 2006 Tuy tuổi đời còn trẻ nhưng trường đại học Hoa Sen đã sớm thể hiện mình là một trung tâm năng động của Việt Nam Lấy người học làm trung tâm sự nghiệp giáo dục và cung cấp cho doanh nghiệp
và xã hội nguồn nhân lực có phẩm chất "trung thực - chất lượng - hội nhập", Nhà trường chú tâm phát triển nguồn lực giảng viên, chương trình và hợp tác quốc tế
Trang 1111
Giảng viên của Trường phần lớn được đào tạo từ nước ngoài và cả giảng viên từ nước ngoài Chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng tiếp cận, chia sẻ và liên thông với các nước tiên tiến trên thế giới; hệ thống đào tạo tín chỉ được thiết lập theo kiểu Bắc Mỹ, giúp người học chủ động việc học Hợp tác quốc tế là công việc trọng tâm và liên tục nhằm đạt mục tiêu chất lượng đào tạo được quốc
tế công nhận
Ngành Quản trị Du lịch và Lữ hành là một ngành nằm trong hệ thống đào tạo của khoa Ngôn ngữ và Văn hóa học – một khoa với hơn hai ngàn sinh viên đang được đào tạo ở bốn ngành học khác nhau Chương trình được đào tạo trong bốn năm với khối lượng kiến thức toàn khóa gồm 146 tín chỉ (chưa kể Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng), được chia thành 8 học kỳ chính và 2 học kỳ phụ (kỳ học giáo dục quốc phòng và kỳ học Thực tập nhận thức cuối năm thứ 2), mỗi kỳ chính học 6 – 7 môn
Trước khi tham gia học, sinh viên sẽ được kiểm tra trình độ ngoại ngữ để xếp lớp Sinh viên bắt buộc phải đạt chuẩn ngoại ngữ đầu vào tương đương IELTS 4.5 và bắt đầu học lớp tiếng Anh đầu tiên để sau hai năm phải đạt trình độ tối thiểu IELTS 5.5 Số tiết học tiếng Anh trong toàn bộ khóa học là 420 tiết (tương đương 20 tín chỉ) Số lượng các học phần chuyên nghiệp bao gồm 20 môn, trong đó có các môn kiến thức cơ sở (5 môn - 15 tín chỉ - 225 tiết); các môn kiến thức chung của ngành chính (9 môn – 450 tiết – 27 tín chỉ), 6 môn kiến thức chuyên sâu của ngành chính (trong đó có 2 môn bắt buộc – 90 tiết – 6 tín chỉ và 4 môn tự chọn theo ngành – 180 tiết – 12 tín chỉ);
Từ đầu năm thứ ba, sinh viên sẽ học các học phần bằng tiếng Anh (trừ các môn chính trị nếu có) Đối với các môn tự chọn tự do sinh viên được quyền tự chọn học bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh Đặc biệt, từ năm thứ tư, sinh viên sẽ tự chọn 1 trong 3 hướng để theo đuổi: Transportation (vận tải), Heritage & Guiding (di sản & hướng dẫn) và Events (sự kiện) Để tốt nghiệp, sinh viên được chọn 1 trong 3 hình thức: thực tập tốt nghiệp, làm khóa luận tốt nghiệp hoặc học 9 tín chỉ các môn theo hướng ngành (Quản lý đặt chỗ và lợi nhuận, Quản lý nhân sự,
và Xây dựng và lập kế hoạch khách sạn)
Hình thức học và giảng dạy chủ yếu dựa trên các giờ lý thuyết trên lớp và ít môn có giờ thực hành Chỉ có 2 môn trong kiến thức chung của ngành chính và một môn tự chọn theo hướng ngành là có giờ thực hành (120 tiết) Ngoài các học
Trang 1212
phần, sinh viên phải làm hai đề án (4 tín chỉ): đề án Tâm lý du khách (tiếng Việt)
và đề án Quản lý du lịch và khách sạn (tiếng Anh)
2.2 Chương trình cử nhân Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành – Trường Đại học Hà Nội
Bắt kịp sự phát triển về du lịch và xu thế đào tạo du lịch trên thế giới cũng như trong nước, năm 2002 Trường Đại học Hà Nội thành lập bộ môn Du lịch thuộc khoa Quản trị Kinh doanh và Du lịch Với phương châm lấy học viên làm nhân tố chính, chương trình đào tạo cử nhân Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành (QTDVDL–LH) của trường đại học Hà Nội nhằm các mục tiêu chính sau:
- Cung cấp cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước nguồn nhân lực được trang bị kiến thức hiện đại, tiên tiến, với đầy đủ các kỹ năng cần thiết cho công việc quản lý và các công việc liên quan đến ngành QTDVDL-LH
- Trang bị cho bản thân mỗi học viên khối lượng kiến thức và kỹ năng cần thiết khi làm việc trong ngành du lịch nước nhà cũng như quốc tế trong bối cảnh môi trường làm việc không ngừng thay đổi
- Cung cấp cho học viên vốn tiếng Anh sâu rộng về lĩnh vực du lịch cũng như
sự tự tin khi giao tiếp kinh doanh về lĩnh vực du lịch với các công ty trong nước và nước ngoài
Qua 10 năm đào tạo và phát triển, Chương trình đã hoàn thành bảy khóa với
316 sinh viên đã tốt nghiệp và làm việc trong các công ty, tổ chức lớn trong nước
và trên thế giới như tập đoàn khách sạn và lữ hành Hilton, Intercontinental, Melia, Exotissimo, Unilever
Giống với các mô hình đào tạo của các chương trình đại học chính quy khác trong nước, chương trình QTDVDL-LH của Trường Đại học Hà Nội cũng được giảng dạy trong 4 năm Chương trình được chia thành hai giai đoạn: giai đoạn đào tạo đại cương (97 đvht – không bao gồm giáo dục thể chất và quốc phòng) và giai đoạn đào tạo chuyên ngành (113 đvht) Chương trình đào tạo này đạt chuẩn của các chương trình quốc tế Các giáo trình học tập đều được sử dụng theo khung chương trình đào tạo cử nhân du lịch – khách sạn trong hệ thống giáo dục của Úc, một trong những hệ thống giáo dục xuất sắc nhất thế giới Các học phần đều được đầu tư kỹ lưỡng từ giáo trình đến sách học, từ giờ lý thuyết đến giờ thực hành Toàn bộ hệ thống đào tạo được các trường đại học danh tiếng trên thế giới như Trường Đại học Westminster (Anh), Trường Đại học Shelfield Halam (Anh), Trường Đại học Queensland (Úc), Trường Đại học La Trobe (Úc), Trường Đại học Công nghệ Aukland (AUT) và Trường Đại học California Berkeley (Mỹ) công nhận và cho phép liên thông chương trình khi trao đổi sinh viên Ngoài khung chương trình ưu việt, hệ thống đánh giá chất lượng học tập của sinh viên học
Trang 1313
chuyên ngành rất minh bạch, rõ ràng và công bằng, phù hợp với chương trình học
và đảm bảo đánh giá chính xác năng lực học của mỗi học viên
Toàn bộ quá trình học tập này sẽ được thực hiện bằng ngôn ngữ Anh Do đặc thù của chương trình giảng dạy hoàn toàn bằng ngoại ngữ nên tất cả các học viên muốn học được giai đoạn chuyên ngành đều phải vượt qua kỳ thi sát hạch tiếng Anh do nhà trường tổ chức với mức điểm tiếng Anh học thuật thấp nhất là IELTS đạt 6.0 hoặc có các bằng cấp tiếng Anh tương đương do các tổ chức khảo thí uy tín cấp Phương pháp học tập của các môn chuyên ngành theo tiêu chuẩn quốc tế, kết hợp giữa giảng dạy lý thuyết và thực hành, cùng với các hoạt động học tập khác như hội thảo nhóm, thảo luận thực địa, thuyết trình, nhập vai tình huống, v.v giúp học viên chủ động trong việc học tập; đồng thời tạo ra các kỹ mềm cần thiết cho công việc sau này của mỗi học viên
Đội ngũ giáo viên cũng là yếu tố góp phần vào sự thành công của chuyên ngành QTDVDL-LH tại Trường Đại học Hà Nội Hầu hết các giáo viên đều được đào tạo tại các trường đại học danh tiếng trên thế giới về du lịch với phương pháp học tập theo đúng tiêu chuẩn quốc tế 100% giáo viên giảng dạy chuyên ngành có bằng cấp từ thạc sĩ trở lên, có trình độ sử dụng và giảng dạy bằng tiếng Anh thành thạo Đội ngũ giảng viên trẻ và nhiệt tình, dễ dàng tiếp nhận những tiến bộ
và đổi mới trong ngành du lịch thế giới và áp dụng vào các giờ giảng dạy
- Sinh viên trải qua năm đầu tiên học các môn chung cho các khối ngành Các học phần chung sẽ bao gồm khối kiến thức về kỹ năng giao tiếp, học thuật, phương pháp nghiên cứu và kiến thức nền tảng của giáo dục đại học
- Năm thứ hai sinh viên được trang bị các môn cở sở ngành, tùy vào việc định vị du lịch thuộc khối kinh doanh hay thuộc khối khoa học xã hội Sinh viên cũng được học các môn nhập môn chuyên ngành sâu trong năm thứ hai
- Năm thứ ba sinh viên theo học hoàn toàn các môn chuyên ngành du lịch
- Kết cấu về giờ giảng và bài tập có sự khác nhau, khối châu Âu và Nhật Bản không áp dụng giờ bài tập, trong khi hệ đào tạo của Úc, giờ bài tập chiếm 1/3 thời lượng
Trang 143 Tính tích hợp và liên thông (trong nước và quốc tế)
- Chương trình tích hợp cấu trúc, thiết kế và nội dung chính của các học phần của các chương trình đào tạo cử nhân chuyên ngành du lịch tiên tiến trong
và ngoài nước theo hướng tương thích
- Khi tham gia chương trình người học có khả năng liên thông học các chương trình tương tự với khả năng chuyển số tín chỉ và kết quả học đến cơ sở đào tạo mới trong và ngoài nước, theo mô hình 2+2, 3+1 hay học văn bằng hai
- Chương trình có thiết kế để sinh viên được học theo các hướng chuyên ngành hẹp khác nhau bao gồm: quản trị nhà nước về du lịch, marketing du lịch, quản trị khách sạn, quản trị lữ hành
- Chương trình có tính đến khả năng liên thông theo học các ngành liên quan như quản trị kinh doanh, marketing…
4 Tính thực tiễn
- Chương trình đào tạo bám sát nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, công nghệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh mở cửa và hội nhập của ngành du lịch Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới
- Phương pháp và nội dung đào tạo bám sát nhu cầu xã hội, định hướng nghề nghiệp cao sẽ giúp người học được tiếp cận những kiến thức và kinh nghiệm làm việc thực tiễn
Trang 1515
hướng phát triển du lịch hiện đại đang thịnh hành trên thế giới như phát triển bền vững, qui hoạch chiến lược theo phương pháp tổng hợp và hệ thống, quản trị khách sạn hiện đại, chuyên nghiệp hóa hệ thống kinh doanh lữ hành, ứng dụng công nghệ hiện đại trong kinh doanh du lịch như các hệ thống GDS, du lịch công
vụ và tổ chức sự kiện và lễ hội
IV CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Tên chương trình: Chương trình Giáo dục đại học
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Loại hình đào tạo: Chính quy
1 Mục tiêu đào tạo
1.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu của chương trình nhằm đào tạo cử nhân ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt, có kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội và quản trị kinh doanh, có kiến thức, kỹ năng chuyên môn của ngành du lịch và lữ hành Sau khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ làm việc chủ yếu tại các doanh nghiệp du lịch, các cơ quan quản lý du lịch và các tổ chức nghề nghiệp du lịch
Về kĩ năng
Các kĩ năng nghề nghiệp (kĩ năng cứng)
- Có năng lực phân tích, tổng hợp và giải quyết một vấn đề cụ thể trong lĩnh vực quản trị kinh doanh và quản trị dịch vụ du lịch lữ hành;
- Có năng lực lập luận, tư duy theo cách tiếp cận hệ thống, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề phát sinh trong lĩnh vực quản trị du lịch;
Trang 16- Có phương pháp nghiên cứu khoa học và tiếp cận hệ thống
Kĩ năng mềm
- Có kĩ năng làm việc độc lập, tự học hỏi và nghiên cứu;
- Có kĩ năng quản lí thời gian, phân bổ công việc cá nhân;
- Có kĩ năng làm việc theo nhóm, kĩ năng lãnh đạo và kĩ năng quản trị cơ bản;
- Có kĩ năng giao tiếp, thuyết trình và đàm phán trong kinh doanh bằng tiếng Anh;
- Có năng lực sử dụng tốt các phần mềm Microsoft Office (Word, Excel, Power Point) và một số phần mềm thống kê
Về phẩm chất đạo đức
- Chương trình giúp các học viên rèn luyện và tu dưỡng thêm để có các phẩm chất đạo đức cá nhân tốt như: yêu nước, tuân thủ pháp luật, tôn trọng các giá trị truyền thống của Việt Nam
- Có các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội, môi trường như: tuân thủ quy định hành nghề theo luật, tôn trọng đối tác, giữ chữ tín và cam kết, đóng góp cho phát triển cộng đồng và bảo vệ môi trường
Những vị trí công tác mà người học có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp
- Nhóm 1: Chuyên viên làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, các hiệp hội ngành nghề, các tổ chức phát triển du lịch
- Nhóm 2: Nhân viên hoặc các cán bộ tổ chức, quản lý, điều hành các khách sạn, nhà hàng, các khu du lịch; các công ty lữ hành, vận chuyển, tổ chức sự kiện và các doanh nghiệp dịch vụ du lịch khác; hướng dẫn viên du lịch trong nước và quốc tế
- Nhóm 3: cán bộ nghiên cứu và trợ giảng về du lịch, khách sạn, nhà hàng
2 Thời gian đào tạo chuẩn
4 năm
3 Khối lượng kiến thức
Tối thiểu 150 tín chỉ
Trang 1717
4 Đối tượng tuyển sinh
Theo Quy chế tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
5 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
Theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
6 Thang điểm
Thang điểm 10 (từ 0 đến 10)
Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tương ứng Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:
7 Khung chương trình đào tạo
Bao gồm hai khối kiến thức: kiến thức giáo dục đại cương (70 tín chỉ) và kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (80 tín chỉ), không bao gồm khối giáo dục thể chất (5 tín chỉ) và giáo dục quốc phòng (165 tiết học)
The program consists of two blocks of knowledge: Foundation Studies (70 credits) and Professional Studies (80 crdits), excluding the Physical Education block (5 credits) and the National Defense Education block (165 class hours)
Trang 18Số tiết Mã số
học phần trước
Lý thuyết
Thực hành
Trang 19Số tiết Mã số
học phần dạy trước
Lý thuyết
Thực hành
Trang 23Viết khóa luận
hoặc thi tốt nghiệp
Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin nhằm giúp cho sinh viên xác lập cơ sở lý luận cơ bản nhất để từ đó có thể tiếp cận được nội dung học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, hiểu biết nền tảng tư tưởng của Đảng; xây dựng niềm tin, lý tưởng cách mạng; từng bước xác lập thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận chung nhất để tiếp cận các khoa học chuyên ngành được đào tạo
The Fundamental Principles of Marxism and Leninism module aims to help students to establish a fundamental argumentative base so as to approach Ho Chi Minh Ideology and The Revolutionary Line of the Communist Party of Vietnam for an understanding of the ideological ground of the Party; build the revolutionary belief and ideal among students; help students to gradually build
up the most general viewpoint and methodlogy to approach the professional sciences in the curriculum
Trang 2424
8.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh Ideology)
Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa
Mác – Lê Nin (Fundamental Principles of Marxism and Leninism)
Học phần nhằm cung cấp những nội dung cơ bản trong hệ thống tư tưởng
Hồ Chí Minh bàn về các vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay và những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin Cùng với học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin tạo lập những hiểu biết về nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của Đảng và của cách mạng nước ta
Ho Chi Minh Ideology aims to provide students with the most fundamental contents in Ho Chi Minh ideology system related to the basic issues of Vietnam‟s revolution since 1930 and the fundamental knowledge of Marxism – Leninism Along with the Fundamental Principles of Marxism – Leninism, the module helps
to establish understandings of the ideological base, the compass for action of the Communist Party of Vietnam and the nation‟s revolution
8.3 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (Revolutionary Path of the Communist Party of Vietnam)
Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa
Mác – Lê Nin (Fundamental Principles of Marxism and Leninism)
Học phần cung cấp cho sinh viên những nội dung cơ bản đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, trong đó chủ yếu tập trung vào đường lối của Đảng thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội Xây dựng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo, mục tiêu, lý tưởng của Đảng và giúp sinh viên nắm vững và thực hiện nghiêm chỉnh chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước
The Revolutionary Path of the Communist Party of Vietnam aims to provide students with the basic contents of the revolutionary line of the Communist Party of Vietnam, focusing on the Party‟s line in certain basic fields of the social life in the reformation age; build up students‟ trust in the leadership, objectives and ideal of the Party and help students be fully aware and conform to the policies of the Party and the State
8.4 Pháp luật đại cương (Introduction to Law)
Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
Học phần giới thiệu những khái niệm, những phạm trù chung cơ bản nhất về nhà nước và pháp luật dưới góc độ của khoa học quản lý Trên cơ sở đó, đi vào phân tích: cấu trúc của bộ máy Nhà nước cũng như chức năng, thẩm quyền và địa
vị pháp lý của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam; tính
Trang 258.5 Tin học cơ sở (Introduction to Computer Science)
Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tin học xét trên quan điểm của người ứng dụng Học phần đề cập đến 5 khối kiến thức: 1/ Một số vấn đề cơ bản về tin học và máy tính 2/ Các hệ điều hành MS DOS và WINDOWS 3/ Soạn thảo văn bản trên máy tính 4/ Sử dụng bảng tính Excel 5/
Sử dụng các dịch vụ cơ bản của INTERNET
The Introduction to Computer Science aims to provide students with basic knowledge of applied information technology covering five basic modules, namely 1/ Some basic issues of information technology and computers; 2/ The operation programs of MS DOS and WINDOWS; 3/ Word processing; 4/ Excel broadhseet use; 5/ Internet basic service use
8.6 Toán cao cấp (Calculus)
Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
Học phần cung cấp kiến thức đại cương về tập hợp, quan hệ và lôgic suy luận, cũng như các kiến thức cơ bản về đại số tuyến tính và giải tích toán học thực sự cần thiết cho việc tiếp cận với các mô hình phân tích quá trình ra quyết định trong kinh tế và quản lý: không gian vectơ số học n chiều, ma trận và định thức, hệ phương trình tuyến tính, dạng toàn phương, hàm số và giới hạn, phép tính vi phân đối với hàm số một biến cố, hàm nhiều biến và hàm ẩn, các bài toán cực trị, phép tính tích phân, phương trình vi phân, phương trình sai phân
The Calculus aims to provide students with general knowledge of sets, relations and logical inference and of linear algebra and mathmetical analytics which are essential for approaching decision making analysis models in economics and management: n-dimensional arithmetic vector space, matrices and determinants, linear equation system, quadratic form, functions and limits, differential calculus for functions of an event, functions of several variables and functions of hidden variables, extreme mathematics, integral calculations, micro- differential equations and differential equations
Trang 2626
8.7 Lý thuyết xác suất và thống kê toán (Probability and Statistics)
Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
Học phần giới thiệu những khái niệm cơ bản của xác suất và thống kê để ứng dụng vào việc phân tích dữ liệu Sinh viên sẽ được trang bị các phương pháp giải quyết nhiều dạng bài toán của xác suất và thống kê áp dụng trong các lĩnh vực khác nhau như kinh doanh, quản lý, tài chính, kinh tế Học phần sẽ đề cập đến các chủ đề cơ bản của xác suất và phân phối xác suất Sau khi giới thiệu những kiến thức cần thiết về thống kê mô tả, học phần tập trung vào các phương pháp phân tích
dữ liệu được giới thiệu trong phần ước lượng, kiểm định giả thiết và hồi quy tuyến tính đơn Ngoài kiến thức, sinh viên cũng được phát triển các kỹ năng giải quyết vấn
đề, kỹ năng thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu và giải thích kết quả thu được, kỹ năng viết báo cáo và thuyết trình (thông qua một dự án theo nhóm) Lý thuyết xác suất và thống kê toán cung cấp các kiến thức cơ sở cho các học phần định lượng về sau như Nguyên lý thống kê kinh tế, Kinh tế lượng Phần mềm SPSS hoặc Excel được đề nghị sử dụng trong phần thực hành của học phần
This course introduces the basic concepts of probability and statistics and how they can be used in data analysis Students will learn to solve a wide range
of problems that may come from different fields such as business, management, finance, and economics The fundamentals of probability and probability distributions will be introduced After discussing descriptive statistics, the emphasis of the course is then on data analysis through the statistical techniques covered in the topics of estimation, hypothesis testing and simple linear regression After the course, students are expected to gain skills in solving problems, collecting and analyzing data and interpreting results, writing report and delivering presentation (through a group project) Probability and Statistics provides foundation knowledge for later quantitative courses such as Statistics for Economics and Econometrics The use of the SPSS or Excel software is recommended for the practical part of the course
8.8 Tiếng Anh 1 (English Practice 1)
Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
Tiếng Anh 1 trang bị cho sinh viên nền tảng cơ bản về từ vựng, ngữ pháp, phát âm tiếng Anh và 4 kỹ năng thực hành tiếng Anh (nghe, nói, đọc, viết) ở cấp
độ A2 theo Khung tham chiếu chung châu Âu (CEFR) Ngoài ra, Tiếng Anh 1 còn giúp sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của phương pháp học (và tự học) tiếng Anh, trang bị cho sinh viên kỹ năng sử dụng máy tính kết nối internet
để học theo các phần mềm học tiếng Anh trực tuyến
English Practice 1 aims to provide students with fundamental ground of English vocabulary, grammar, pronunciation and the four macro skills of
Trang 2727
listening, speaking, reading and writing at the A2 level according to the CEFR Additionally, English Practice 1 helps raise students‟ awareness of the essence of fostering English study and self-study techniques apart from providing students with computer skills to utilize online English learning software resources
8.9 Tiếng Anh 2 (English Practice 2)
Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Tiếng Anh 1 (English Practice 1)
Tiếng Anh 2 giúp mở rộng kiến thức về từ vựng, ngữ pháp, phát âm tiếng Anh và 4 kỹ năng thực hành tiếng Anh (nghe, nói, đọc, viết) ở cấp độ B1 theo Khung tham chiếu chung châu Âu (CEFR) Ngoài ra, tiếng Anh 2 còn giúp sinh viên áp dụng các phương pháp học (và tự học) tiếng Anh, kỹ năng sử dụng máy tính kết nối internet để học theo các phần mềm học tiếng Anh trực tuyến Nội dung học còn bao gồm kỹ năng viết nghiên cứu, kỹ năng thuyết trình với mục đích học thuật
English Practice 2 helps students broaden knowledge and understanding with regards to English vocabulary, grammar, pronunciation and the four language macro skills, namely, listening, speaking, reading and writing at B1 level of English proficiency according to the CEFR Furthermore, English Practice 2 assists learners in further sharpening their English study and self- study techniques and computer skills and taking advantage of online English learning software resources Also importantly, English Practice 2 enables learners to develop skills in writing a research paper and presentation skills for academic purposes
8.10 Tiếng Anh 3 (English Practice 3)
Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Tiếng Anh 2 (English Practice 2)
Tiếng Anh 3 giúp mở rộng kiến thức về từ vựng theo chuyên ngành học, ngữ pháp, phát âm tiếng Anh và 4 kỹ năng thực hành tiếng Anh (nghe, nói, đọc, viết) phục vụ mục đích học chuyên ngành ở cấp độ B2 theo Khung tham chiếu chung châu Âu (CEFR) Tiếng Anh 3 còn có các giờ học tiếng Anh chuyên ngành Ngoài ra, tiếng Anh 3 giúp sinh viên áp dụng các phương pháp học (và tự học) tiếng Anh, kỹ năng sử dụng máy tính kết nối internet để học theo các phần mềm học tiếng Anh trực tuyến Các kỹ năng viết nghiên cứu, kỹ năng thuyết trình tiếp tục được trau dồi và hoàn thiện
English Practice 3 helps broaden knowledge and understanding in regards
to students‟ major modules, English grammar and pronunciation and the four macro language skills of listening, speaking, reading and writing for specific purposes at B2 level of English proficiency in conformity to the CEFR In addition to enabling learners to further hone their English study and self-study