Chủ thể của hoạt động thanh toán quốc tế chủ yếu là cá nhân, pháp nhân có tư cách pháp lý tại các nước khác nhauĐồng tiền sử dụng trong thanh toán quốc tế là đồng tiền quốc gia của nước người bán, nước người mua, nước thứ ba hoặc đồng tiền quốc tế.Nguồn luật áp dụng trong thanh toán quốc tế là luật pháp quốc gia, luật quốc tế, tập quán quốc tế.
Trang 2MỤC LỤC
THANH TOÁN QUỐC TẾ
1 Khái niệm
1.1/Đặc điểm của hoạt động thanh
toán quốc tế
1.2/Các chủ thể trong hoạt động thanh
toán quốc tế
2 Tỷ giá hối đoái
2.1/ Khái niệm
2.2/ Nguốn gốc, bản chất
3 Phân loại tỷ giá hối đoái
3.1/ Căn cứ vào chính sách tỷ giá của Nhà nước
3.2/ Căn cứ vào phương thức kinh doanh tiền tệ
của ngân hàng
3.3/ Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt
động kinh doanh
3.4/ Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
3.5/ Quản lý Nhà nước về tỷ giá hối đoái
4 Cán cân thương mại quốc tế
5 Điều kiện thanh toán quốc tế
5.1/ Điều kiện về tiền tệ và giá cả thanh toán
5.2/ Điều kiện về địa điểm thanh toán
5.3/ Điều kiện về thời hạn thanh toán
TÍN DỤNG QUỐC TẾ
1 Khái niệm
2 Phân loại
2.1/ Căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng 2.2/ Căn cứ vào mục đích tín dụng 2.3/ Căn cứ vào thời hạn vay 2.4/ Tín dụng đặc biệt
3 Các điều kiện cấp tín dụng quốc tế
3.1/ Điều kiện về chủ thể tín dụng 3.2/ Điều kiện về đối tượng cấp tín dụng 3.3/ Điều kiện về hạn mức tín dụng 3.4/ Điều kiện về sử dụng tín dụng
THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
VÀ THỰC TIỄN VIỆT NAM HIỆN NAY
Trang 3THANH TOÁN QUỐC TẾ
1 Khái niệm :
Thanh toán quốc tế thường được hiểu là thuật ngữ có tính đại diện cho một khâu nghiệp vụ trong toàn bộ quy trình thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa ngoại
thương (HĐMBHHNT) của các chủ thể ở các nước khác nhau
Trang 41.1/ Đặc điểm của hoạt động thanh toán quốc tế
• Chủ thể của hoạt động thanh toán quốc tế chủ yếu là cá nhân, pháp nhân có tư cách pháp lý tại các nước khác nhau
• Đồng tiền sử dụng trong thanh toán quốc tế là đồng tiền quốc gia của nước người bán, nước người mua, nước thứ ba hoặc đồng tiền quốc tế
• Các công cụ thanh toán sử dụng trong thanh toán quốc tế đa dạng, phong phú
• Chứng từ trong thanh toán quốc tế rất đa dạng, phong phú, phức tạp và có nhiều khác biệt với chứng từ trong thanh toán nội địa, thường được tập hợp thành bộ chứng từ thanh toán
• Nguồn luật áp dụng trong thanh toán quốc tế là luật pháp quốc gia, luật quốc tế, tập quán quốc tế
• Đa số các hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện qua hệ thống ngân hàng giữa các quốc gia, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý ngoại hối quốc gia, các cam kết quốc tế và tập quán quốc tế
• Thời gian thanh toán trong thanh toán quốc tế thường dài hơn thanh toán nội địa
do không gian, sự kiểm soát giữa các chính phủ và mức độ phức tạp về nghiệp vụ trong thanh toán
• Các phương thức thanh toán quốc tế phong phú nhưng ít sử dụng phương thức thanh toán bằng tiền mặt như trong thanh toán nội địa
Trang 51.2/Các chủ thể trong hoạt động thanh toán quốc tế
Chủ thể thanh toán quốc tế là những người tham gia vào hoạt động thanh toán quốc tế, gồm có:
• Chủ thể là Nhà nước
• Chủ thể là các doanh nghiệp, các tổ chức có hoạt động kinh tế đối ngoại
Trang 62 Tỷ giá hối đoái
2.1/ Khái niệm :
Tỷ giá hối đoái là giá
cả của một đơn vị tiền tệ của
quốc gia tính bằng tiền tệ của
một nước khác hay là quan hệ
so sánh giữa hai đồng tiền của
các quốc gia khác nhau
Trang 72.2/ Nguốn gốc, bản chất :
‖ Chế độ Bản vị vàng‖ là việc Nhà nước ban hành tiền vàng có xác định hàm lượng vàng của đồng tiền, hoặc Nhà nước công bố các công cụ hối đoái, giấy bạc ngân hàng được tự do chuyển đổi ra hàm lượng vàng
• Chế độ bản vị vàng đã trãi qua các hình thức như:
• Chế độ bản vị tiền vàng
• Chế độ bản vị vàng thoi
• Chế độ bản vị vàng hối đoái
Trang 83 Phân loại tỷ giá hối đoái
3.1/ Căn cứ vào chính sách tỷ giá của Nhà nước
• Tỷ giá chính thức
• Tỷ giá thị trường tự do hợp pháp
• Tỷ giá chợ đen
3.2/ Căn cứ vào phương thức kinh doanh tiền tệ của ngân hàng
a) Tỷ giá mua
b) Tỷ giá bán
c) Tỷ giá tiền mặt
d) Tỷ giá chuyển khoản
e) Tỷ giá điện hối
f) Tỷ giá thư hối
g) Tỷ giá cao nhất
h) Tỷ giá thấp nhất
i) Tỷ giá trung bình
j) Tỷ giá mở cửa
k) Tỷ giá đóng cửa
l) Tỷ giá giao ngay
m) Tỷ giá kỳ hạn
n) Tỷ giá mậu dịch
o) Tỷ giá phi mậu dịch
p) Tỷ giá cố định
q) Tỷ giá linh hoạt
r) Tỷ giá thả nổi
Trang 93.3/ Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động kinh doanh
• Tác động của điều chỉnh tỷ giá đến hoạt động thương mại quốc tế
• Tác động tỷ giá đến đầu tư
• Tác động của tỷ giá đến hoạt động du lịch
• Tác động của tỷ giá đến các hoạt động kiều hối
3.4/ Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh nội địa, tác động của tỷ giá hối đoái không
rõ Nhưng nếu quan tâm, doanh nghiệp có thể nhận thức được tương quan kinh tế của đất nước với các nước qua quan hệ so sánh của tỷ giá Một số doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường chứng khoán, thị trường ngoại hối, tỷ giá giúp họ đưa ra những quyết định cho việc đầu tư, tái đầu tư hoặc chuyển đổi các công cụ hối đoái
Đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh quốc tế, tỷ giá giúp họ quyết định đầu tư, đẩy mạnh xuất hàng, đẩy mạnh nhập hàng vào lúc nào là hợp lý như đã phân tích ở trên
3.5/ Quản lý Nhà nước về tỷ giá hối đoái
Do sự ảnh hưởng mạnh mẽ của tỷ giá hối đoái đến hoạt động kinh doanh, ngân hàng, đặc biệt là kinh doanh quốc tế, Nhà nước thống nhất quản lý tỷ giá hối đoái, sự quản lý này còn được gọi là chế độ sách tỷ giá hay chính sách tỷ giá
Trang 104 Cán cân thương mại quốc tế
Cán cân thanh toán, hay cán cân thanh toán
quốc tế, ghi chép những giao dịch quốc tế của
một quốc gia với phần còn lại của thế giới trong một
thời kỳ nhất định Những giao dịch này có thể được
tiến hành bởi các cá nhân, các doanh nghiệp cư trú
trong nước hay chính phủ của quốc gia đó Đối
tượng giao dịch bao gồm các loại hàng hóa, dịch
vụ, tài sản thực, tài sản chính, và một số chuyển
khoản Thời kỳ xem xét có thể là một tháng, một
quý, song thường là một năm Những giao dịch đòi
hỏi sự thanh toán từ phía người cư trú trong nước
tới người cư trú ngoài nước được ghi vào bên tài
sản nợ Các giao dịch đòi hỏi sự thanh toán từ phía
người cư trú ở ngoài nước cho người cư trú ở trong
nước được ghi vào bên tài sản có
Trang 115 Điều kiện thanh toán quốc tế
5.1/ Điều kiện về tiền tệ và giá cả thanh toán
5.1.1 Điều kiện về tiền tệ thanh toán 5.1.2 Điều kiện về giá cả thanh toán
5.2/ Điều kiện về địa điểm thanh toán
5.2.1 Địa điểm thanh toán ở nước người bán 5.2.2 Địa điểm thanh toán ở nước người mua 5.2.4 Địa điểm thanh toán ở nước thứ ba
5.3/ Điều kiện về thời hạn thanh toán
5.3.1 Thanh toán trả ngay 5.3.2 Thanh toán trả trước
Trang 12TÍN DỤNG QUỐC TẾ
1 Khái niệm
Tín dụng quốc tế là một loại tín dụng có phạm vi từ hai quốc gia trở lên, là việc vay vốn, sử dụng vốn lẫn nhau giữa các chủ thể ở các quốc gia đó trong một thời gian nhất định theo nguyên tắc hoàn trả vốn gốc có bù đắp.
Tín dụng quốc tế khác tín dụng nội địa ở các điểm sau:
• Thứ nhất, chủ thể trong tín dụng quốc tế bao gồm cá nhân, pháp nhân có quốc tịch ở các nước khác nhau, Nhà nước cũng đóng vai trò là một chủ thể nhưng là chủ thể đặc biệt;
• Thứ hai, đối tượng của tín dụng là tiền và hàng chịu sự điều tiết của cơ chế hàng hóa xuất nhập khẩu và cơ chế quản lý ngoại hối của các quốc gia, tập quán quốc tế và luật pháp quốc tế;
• Thứ ba, tín dụng quốc tế rất đa dạng về hình thức, phương thức giao dịch cũng như quy mô;
• Thứ tư, việc bù đắp trong tín dụng quốc tế không đơn thuần là tiền lãi mà có thể bằng hàng hóa, dịch vụ, ưu đãi;
• Thứ năm, hệ thống ngân hàng quốc gia đóng vai trò quan trọng trong tín dụng tiền tệ, ngoài ra còn
có sự vào cuộc của các tổ chức như Quỹ tiền tệ quốc tế, các ngân hàng quốc tế như Ngân hàng phát triển Châu Á, Ngân hàng thế giới; các tập đoàn tài chính, tín dụng đa quốc gia, xuyên quốc gia v.v
• Thứ sáu, mục đích của tín dụng quốc tế là thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, viện trợ quốc tế
Trang 132 Phân loại
2.1/ Căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng
Đối tượng cấp tín dụng là hàng hóa hay tiền tệ, căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng
có hai loại: Tín dụng hàng hóa và tín dụng tiền tệ
2.1.1 Tín dụng hàng hóa 2.1.2 Tín dụng tiền tệ
2.2/ Căn cứ vào mục đích tín dụng
2.2.1 Tín dụng xuất khẩu
2.2.2 Tín dụng nhập khẩu
2.3/ Căn cứ vào thời hạn vay
Căn cứ vào thời hạn vay, tín dụng được chia ra các loại: Tín dụng không có kỳ hạn
ấn định trước; tín dụng rất ngắn hạn; tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín
dụng dài hạn
• Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng thường có thời hạn từ 1 tháng đến 12 tháng Tín dụng này dùng để mua hàng tiêu dùng và hàng lẻ
• Tín dụng trung hạn là loại tín dụng thường có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Tín dụng này dùng cho nhu cầu mua sắm tài sản, sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
• Tín dụng dài hạn là loại tín dụng thường có thời hạn từ 5 năm trở lên Tín dụng này dùng cho các hoạt động đầu tư, xây dựng các công trình trọng điểm, cơ sở hạ tầng,
Trang 142.4/ Tín dụng đặc biệt
Tín dụng đặc biệt là tín dụng mang tính chất đầu tư vào nền kinh tế của các công
ty tài chính lớn, các tập đoàn tài chính đa quốc gia, xuyên quốc gia Tín dụng đặc biệt gồm có các loại:
• Tín dụng tương đối
• Tín dụng tuyệt đối
• Tín dụng điều chỉnh cơ cấu kinh tế
• Tín dụng tô nhượng
Trang 153 Các điều kiện cấp tín dụng quốc tế
3.1/ Điều kiện về chủ thể tín dụng
Chủ thể tín dụng là những người tham gia vào quan hệ tín dụng
Điều kiện chủ thể tín dụng là điều kiện ràng buộc các chủ thể khi tham gia quan
hệ tín dụng phải có đầy đủ tư cách pháp lý, việc này vừa đảm bảo cho các hoạt động tín dụng có độ tin cậy cao tránh bị gây hại hoặc bị vô hiệu các quan hệ tín dụng Khi quan hệ tín dụng vô hiệu những chủ thể cấp tín dụng và nhận tín dụng sẽ bị thiệt hại Các điều kiện này bao gồm:
• Đối với chủ thể là Nhà nước
• Đối với chủ thể là cá nhân
• Đối với chủ thể là pháp nhân, tư cách pháp nhân được xác định theo luật nước sở tại và hợp pháp trong quan hệ thanh toán, tín dụng quốc tế với Việt Nam
3.2/ Điều kiện về đối tượng cấp tín dụng
Đối tượng cấp tín dụng là hàng hóa hoặc tiền tệ, điều kiện cho đối tượng cấp tín dụng là điều kiện về hàng hóa, tiền tệ
• Đối với hàng hóa
• Điều kiện về hàng hóa là đối tượng cấp tín dụng
• Đối với tiền tệ tham gia vào quan hệ tín dụng, các nước đều có những cơ chế giám sát quản lý các công cụ hối đoái ghi tiền và tiền mặt
• Điều kiện về tiền tệ là đối tượng cấp tín dụng
Trang 163.3/ Điều kiện về hạn mức tín dụng
Hạn mức tín dụng là mức độ giới hạn của các đối tượng tín dụng sử dụng vào quan hệ tín dụng
Điều kiện về hạn mức tín dụng xác định đối với nhũng trường hợp cụ thể của chủ thể, hàng hóa hay tiền tệ
3.4/ Điều kiện về sử dụng tín dụng
• Sử dụng tín dụng là việc người được cấp tín dụng dùng tín dụng được cấp phục vụ cho mục đích của mình
• Sử dụng tín dụng đúng mục đích đã nêu ra trong phương án sản xuất kinh doanh và hợp đồng tín dụng;
• Sử dụng tín dụng đúng quy trình sử dụng đã nêu ra và cam kết trong phương án vay và hợp đồng tín dụng;
• Thực hiện việc giám sát của các tổ chức tín dụng trong suốt quá trình sử dụng tín dụng;
• Người đi vay phải chứng minh từng phần hoặc toàn bộ các kết quả sử dụng vốn tín dụng
• Nếu quy trình sử dụng tín dụng sai, người được cấp tín dụng xem như vi phạm hợp đồng tín dụng phải chịu phạt và bị thu hồi vốn tín dụng
Trang 17THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG VÀ THỰC TIỄN VIỆT NAM HIỆN NAY
Thời gian qua, sự phát triển của thị trường DVNH hiện đại ở Việt Nam tuy đã có những thay đổi tích cực song vẫn còn khá manh mún, chưa mang tính đồng bộ và chưa tạo ra những tiện ích thực sự đối với các đối tượng tiếp cận và sử dụng dịch vụ Những kết quả đạt được có thể kể đến là:
cuối năm 2008, 100% các NHTM cổ phần đã có vốn điều lệ từ 1000 tỷ đồng trở lên Đây là cơ sở quan trọng cho các NHTM có nguồn tài lực để áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm phát triển các DVNH hiện đại.
tăng lên, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Dịch vụ thẻ thời gian qua đã đem lại hiệu quả đáng kể cho nền kinh tế xã hội Ngoài những loại thẻ truyền thống, các NHTM cũng đã đưa ra nhiều loại thẻ tích hợp mới với nhiều tính năng mới làm cho thị trường thẻ thêm phong phú Mạng lưới ATM và POS ngày càng được đầu tư mở rộng, các dịch vụ gia tăng trên ATM ngày càng được chú trọng nhằm đem lại cho khách hàng nhiều tiện ích hơn Số lượng tài khoản cá nhân, doanh số giao dịch thẻ tăng trong thời gian qua cho thấy, việc phát triển dịch vụ thẻ đã làm tăng khối lượng thanh toán qua ngân hàng, người dân đang quen dần với các DVNH nói chung và dịch vụ thẻ nói riêng
Sự liên minh giữa các NHTM trong kinh doanh thẻ đã cho phép thẻ của một NHTM phát hành có thể rút tiền mặt tại các ATM của một số ngân hàng khác, hoặc thẻ của một ngân hàng này có thể thanh toán tại các POS của một số ngân hàng khác trong cùng một liên minh.
cải tiến quy trình nghiệp vụ, phát triển các dịch mới, nâng cao tính tiện ích cũng như chất lượng phục vụ khách hàng
Vốn đầu tư cho CNTT không ngừng tăng lên (i) Đây là nền tảng quan trọng để các NHTM nâng cao chất lượng dịch vụ,
tăng tốc độ xử lý thông tin, tăng cường tính bảo mật, đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng và tiết kiệm chi phí cho ngân hàng
Trang 18Bên cạnh những kết quả đã đạt được, vẫn còn không ít những hạn chế như:
• Thứ nhất, vốn điều lệ hoạt động còn thấp Tuy không còn NHTM cổ phần có mức vốn điều lệ dưới
1000 tỷ đồng nhưng nhìn chung, vốn điều lệ của các NHTM Việt Nam vẫn còn rất khiêm tốn, ngay những ngân hàng có vốn điều lệ cao nhất cũng chưa bằng một ngân hàng trung bình trong khu vực Với mức vốn như vậy thì khả năng trang bị và ứng dụng các công nghệ hiện đại rõ ràng là còn hạn chế
• Thứ hai, chất lượng và số lượng các dịch vụ tuy đã được cải thiện những vẫn còn nhiều hạn chế Có thể nói, một điểm yếu phổ biến và nổi bật của các NHTM Việt Nam là sự đơn điệu trong hoạt động kinh doanh Doanh thu của các NHTM vẫn dựa chủ yếu từ cho vay trong khi hoạt động cho vay là một lĩnh vực nhiều rủi ro Đối với thị trường thẻ một lĩnh vực được đánh giá là có bước phát triển vượt bậc thời gian qua nhưng vẫn mang tính rời rạc do có sự khác biệt trong quan điểm giữa các NHTM, các liên minh Phạm vi phát hành và sử dụng thẻ mới chủ yếu tập trung ở một số tỉnh, thành phố lớn; đối tượng sử dụng thẻ chủ yếu tập trung vào tầng lớp đang làm việc trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, trong các khu công nghiệp, khu chế xuất và mới đây là đối tượng hưởng lương từ Ngân sách Nhà nước
• Thứ ba, hiệu quả tối đa mang lại cho từng ngân hàng từ việc ứng dụng công nghệ hiện đại còn chưa
cao Nói đến công nghệ thì phải đảm bảo được hai vấn đề Một là, công nghệ phải hiện đại, đảm bảo các yêu cầu quản lý nội bộ, đáp ứng các giao dịch kinh doanh, quản trị thanh khoản, có khả năng kết nối thông suốt với các ngân hàng Hai là, phát triển các DVNH hiện đại trên cơ sở phải quản lý, phòng chống được rủi ro, bảo mật và an toàn Thực tiễn, việc ứng dụng các công nghệ hiện nay vẫn còn nhiều bất cập, mặt bằng trình độ công nghệ của các ngân hàng hiện nay vẫn còn ở mức thấp, khoảng chênh lệch trình độ công nghệ giữa các ngân hàng khá xa dẫn đến hai tình trạng trái ngược nhau: hoặc là chỉ có thể ứng dụng công nghệ ở mức độ thấp do hạn chế về vốn hoặc lại chưa khai thác sử dụng hết tính năng công nghệ hiện đại do một số quy trình, chuẩn mực nghiệp vụ chưa được ban hành đầy đủ Chính điều này cũng là nguyên nhân khiến các ngân hàng khó kết nối được lại với nhau