1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận thức xã hội của giới trẻ hiện nay với hôn nhân đồng tính và chuyển đổi giới tính (nghiên cứu trường hợp tại thành phố hồ chí minh)

101 2,3K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 682,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể nói, sự kiện này không chỉ là của riêng nước Mỹ mà còn đánh dấu mốc quan trọng trong quá trình thay đổi nhận thức và thái độ của xã hội với các vấn đề thuộc giới tính thứ ba trên

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA

HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS VŨ MẠNH LỢI

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ của giảng viên hướng dẫn PGS.TS Vũ MạnhLợi Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trìnhnghiên cứu nào trước đây Dữ liệu nghiên cứu được thu thập và xử lý cách chân thực và khách quan bởi người nghiên cứu.

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng

Tác giả

Nguyễn Thị Hiên

Nhìn lại chặng đường hai năm đào tạo trên giảng đường Cao học tại Học viện, với những hoa trái của tri thức, conxin được chân thành bày tỏ tấm lòng tri ân đến Ba Mẹ, quý Thầy cô, quý Dì, quý ân nhân, đồng nghiệp và tất cả các học

Trang 3

viên đã cùng đồng hành trong suốt chặng đường vừa qua.

Trước hết con xin được cúi đầu tri ân đại gia đình mình, đặc biệt là Bố Mẹ và các em đã luôn ủng hộ, thương yêu

và hy sinh tất cả cho con đường học của con Dù chặng đường có nhiều thử thách và khó khăn nhưng với sự đồng lòng, con

có thể đi đến cuối của chặng đường học thức này

Tiếp đến, con cũng xin được chân thành tri ân quý Thầy cô tại Học viện đã không ngừng truyền đạt những kiếnthức và kỹ năng cần thiết làm hành trang cho sự nghiệp và cuộc sống của hiện tại và tương lai

Đặc biệt, con xin hết lòng tri ân Thầy PGS.TS Vũ Mạnh Lợi, là người hướng dẫn khoa học, Thầy đã có những góp

ý và định hướng giá trị về mặt phương pháp luận và phương pháp trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiệnLuận văn này

Bên cạnh đó, tôi cũng xin được gửi lời cám ơn đến các Anh/Chị đồng nghiệp, các Nghiên cứu viên của Viện IRED

đã đồng hành, hỗ trợ và tạo điều kiện về mọi mặt để bản thân có thể hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất có thể

Con xin được chân thành tri ân Quý Dì trong ban điều hành quỹ Học bổng Xã Hội Học cùng quý ân nhân đã đónnhận, yêu thương và nâng đỡ con trong suốt những ngày tháng qua

Người đã luôn âm thầm động viên, giải đáp những thắc mắc, đưa ra lời khuyên cũng như giúp đỡ con trong việctiếp cận tài liệu trong quá trình thực hiện khóa luận - con xin chân thành cám ơn thầy Nguyễn Xuân Nghĩa, thầy Phạm NhưHồ

Nhân đây, xin được cám ơn anh Nguyễn Đức Huân, anh Trần Quốc Oai, bạn Thanh Lan, em Thùy Trang đã nhiệttình giúp đỡ cách này cách khác, đặc biệt trong quá trình khảo sát thực địa và phỏng vấn sâu Tôi cũng xin được gửi lờicám ơn đến các bạn trẻ là học sinh, sinh viên, nhân viên, công nhân trên khắp Tp HCM đã nhiệt tình tham gia trả lời bảnghỏi khảo sát và phỏng vấn sâu, cung cấp thông tin giúp tôi có đủ cơ sở dữ liệu một cách khách quan và hoàn thành khóaluận một cách tốt nhất có thể

Cuối cùng xin cám ơn tập thể lớp Cao học Xã Hội Học khóa 05 đợt 02 đã đồng hành cùng tôi trong suốt hai nămhọc qua, cùng động viên và chia sẻ với nhau trong suốt quá trình học và thực hiện luận văn

Xin mãi khắc sâu vào khối óc và con tim tình yêu thương và tấm lòng của mọi người dành cho tôi

Tp HCM, tháng 7, năm 2016 Học viên, Nguyễn Thị Hiên

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: NHẬN THỨC XÃ HỘI CỦA GIỚI TRẺ VỀ HÔN NHÂN ĐỒNG GIỚI VÀ CHUYỂN đổi giới Tính 24

1.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu của đề tài 24

1.2 Nhận thức khái quát của giới trẻ về Hôn nhân đồng giới và Chuyển đổi giới tính 26

1.3 Nhận thức của giới trẻ về một số khía cạnh cụ thể của Hôn nhân đồng giới và Chuyển đổi giới tính 30

Chương 2: NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NHẬN THỨC XÃ HỘI CỦA GIỚI TRẻ ’ ’ 44

2.1 Khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức xã hội của giới trẻ 44

2.2 Nhóm yếu tố truyền thông 45

2.3 Nhóm yếu tố trải nghiệm 46

2.4 Nhóm yếu tố cộng đồng giới tính thứ ba 47

2.5 Nhóm yếu tố tôn giáo 49

2.6 Nhóm yếu tố khác 51

Chương 3: TIẾN TRÌNH NHẬN THỨC XÃ HỘI VÀ Sự KIẾN TẠO XÃ HỘI VỀ NHẬN thức ’ ’ 53

3.1 Tiến trình nhận thức xã hội về giới tính thứ ba 53

3.2 Sự kiến tạo xã hội về nhận thức 58

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Bảng 1.1: Bảng mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu định lượng 25

Bảng 1.2: Bảng mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu định tính 26

Bảng 1.3: Sự quan tâm đến HNĐG và CĐGT theo giới tính (đơn vị: %) 27

Bảng 1.4: Ma trận phân tích nhân tố nhận định của giới trẻ về CĐGT 33

Bảng 1.5: Phân tích nhân tố khám phá về nhận định của giới trẻ về HNĐG 38

Bảng 2.6: Các yếu tố tác động đến nhận thức xã hội của giới trẻ về CĐGT và HNĐG (đơn vị: %) 44

Bảng 1.7: Sự quan tâm đến HNĐG theo quê quán (đơn vị: %) 1

Bảng 1.8: Sự quan tâm đến HNĐG theo số năm sống tại TP.HCM (đơn vị: %) 2

Bảng 1.9: Nhận thức ảnh hưởng xã hội theo trình độ học vấn (đơn vị:%) 3

Bảng 1.10: Nhận thức ảnh hưởng xã hội theo số năm sống tại Tp.HCM (đơn vị:%) 3

CĐGT: Chuyển Đổi Giới Tính

CĐ/ĐH: Cao Đẳng/ Đại Học

HNĐG: Hôn Nhân Đồng Giới

LGBT:

Lessbian, Gay, Bisexual , Trangender (Đồng tính nữ, đồng tính nam, lưỡng tính, chuyển giới)

SSM: Same sex Marriage (Hôn nhân cùng giới tính)

THPT: Trung Học Phổ Thông

Tp HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH, BOX

Bảng 1.11: Nhận thức ảnh hưởng xã hội theo xu hướng nhận thức (đơn vị: %) 4

Bảng 1.12: Nhận thức ảnh hưởng xã hội theo quê quán (đơn vị:%) 4

Bảng 1.13: Nhóm nghề nghiệp theo nhóm tuổi (đơn vị: %) 5

Bảng 1.14: Nhận thức ảnh hưởng xã hội theo độ tuổi (đơn vị:%) 5

Bảng 1.15: Xu hướng tác động theo sự quan tâm (đơn vị:%) 6

Bảng 1.16: Nhận thức ảnh hưởng cá nhân theo xu hướng nhận thức tác động (đơn vị: %) 7

Bảng 1.17: Nhận thức xu hướng giới tính theo nhận định tác động của CĐGT (đơn vị:%) 8

Bảng 1.18: Nhận thức xu hướng giới tính theo nhóm tuổi (đơn vị:%) 9

Bảng 1.19: Nhận thức xu hướng giới tính theo nghề nghiệp (đơn vị:%) 9

Bảng 1.20: Nhận thức xu hướng giới tính theo quê quán (đơn vị:%) 9

Bảng 1.21: Nguyên nhân CĐGT theo số năm sống tại Tp.HCM (đơn vị: %) 10

Bảng 1.22: Nguyên nhân CĐGT theo nhóm nghề (đơn vị: %) 11

Trang 7

Bảng 1.23: Nguyên nhân CĐGT theo nhận định tác động xã hội của CĐGT (đơn vị:

%) 11

Bảng 1.24: Quan điểm của giới trẻ về một số vấn đề liên quan đến CĐGT 11

Bảng 1.25: Hệ số Cronbach’s Alpha CĐGT lần đầu tiên 12

Bảng 1.26: Hệ số Cronbach’s Alpha CĐGT lần thứ 2 13

Bảng 1.27: Phân tích nhân tố CĐGT khám phá lần 1 13

Bảng 1.28: Phân tích nhân tố CĐGT khám phá lần 2 14

Bảng 1.29: Nhận đình về CĐGT theo tôn giáo 15

Bảng 1.30: Nhận định về CĐGT theo nhóm nghề Kiểm định Kruskal-Wallis 15

Bảng 1.31: Nhận định về CĐGT theo giới tính (ghi chú: N = 283) 15

Bảng 1.32: Nhận định về CĐGT theo tác động xã hội của CĐGT (ghi chú: N =293) 15 Bảng 1.33: Nhận định về CĐGT theo trình độ học vấn (ghi chú: N = 294) 16

Bảng 1.34: Ý kiến đưa giới tính thứ ba vào GD trong nhà trường theo sự quan tâm đến CĐGT (đơn vị: %) 18

Bảng 1.35: Mối tương quan giữa nhận định về CĐGT và ý kiến đưa vào GD trong trường học (Ghi chú: N =261) 18

Bảng 1.36: Thần tượng thuộc giới tính thứ ba theo nhận thức tác động xã hội của CĐGT (đơn vị: %) 19

Bảng 1.37: Thần tượng thuộc giới tính thứ ba theo tôn giáo (đơn vị: %) 19

Bảng 1.38: Ý kiến VN công nhận HNĐG theo ý kiến về sự kiện của Mỹ (đơn vị: %) 20 Bảng 1.39: Ý kiến VN công nhận HNĐG theo sự tự tin am hiểu về HNĐG 20

Bảng 1.40: Ý kiến VN công nhận HNĐG theo ý kiến về sự kiện của Mỹ (đơn vị: %) 20 Bảng 1.41: Ý kiến VN công nhận HNĐG theo sự tự tin am hiểu về HNĐG 21

Bảng 1.42: Cảm nhận về hiện tượng theo nhận định về tác động xã hội của HNĐG (đơn vị: %) 22

Bảng 1.43: Quan điểm của giới trẻ về một số vấn đề liên quan đến HNĐG 22

Bảng 1.44: Hệ số Cronbach’s Alpha HNĐG lần thứ 1 (a = 0,683) 23

Bảng 1.45: Hệ số Cronbach’s Alpha HNĐG lần thứ 2 (a = 0,818) 24

Bảng 1.46: Phân tích nhân tố CĐGT khám phá lần 1 25

Trang 8

Bảng 1.47: Nhận định về HNĐG theo trình độ học vấn (Ghi chú: N = 295) 25

Bảng 1.48: Nhận định về HNĐG theo nhóm nghề (Ghi chú: N = 297) 25

Bảng 1.49: Nhận định về các khía cạnh của HNĐG theo giới tính 26

Bảng 1.50: Nhận định về HNĐG theo quê quán (Ghi chú N = 295) 26

Bảng 1.51: Nhận định về HNĐG theo tôn giáo (Ghi chú: N = 293) 26

Bảng 1.52: Nhận định về HNĐG theo đánh giá tác động của HNĐG 27

Bảng 1.53: Ý kiến về sự kiện Mỹ thông qua luật HNĐG theo sự quan tâm đến HNĐG (đơn vị: %) 29

Bảng 1.54: Ý kiến về sự kiện Mỹ thông qua luật HNĐG theo nhận định tác động xã hội của HNĐG (đơn vị: %) 29

Bảng 1.55: Ý kiến sự kiện Mỹ thông qua luật HNĐG theo nhóm nghề (đơn vị: %) 30 Bảng 1.56: Ý kiến về sự kiện Mỹ thông qua luật HNĐG theo quan điểm về VN thông qua CĐGT (đơn vị: %) (Ghi chú: N = 282) 31

Bảng 1.57: Ý kiến VN công nhận HNĐG theo ý kiến về sự kiện của Mỹ (đơn vị: %) 31 Bảng 1.58: Ý kiến VN công nhận HNĐG theo sự tự tin am hiểu về HNĐG (đơn vị: %)32 Biểu đồ 1.1: Sự quan tâm đến HNĐG và CĐGT theo nhóm nghề (đơn vị: %) 1

Biểu đồ 1.2: Sự tin tin am hiểu theo nhóm tuổi (đơn vị:%) 2

Biểu đồ 1.3: Nhận thức về ảnh hưởng xã hội của CĐGT và HNĐG (đơn vị:%) 2

Biểu đồ 1.4: Nhận thức xu hướng tác động (đơn vị: %) (Ghi chú: N = 299) 5

Biểu đồ 1.5: Nhận thức ảnh hưởng cá nhân (đơn vị:%) 6

Biểu đồ 1.6: Sự thay đổi nhận thức theo thời gian (đơn vị: %)(Ghi chú: N = 301) 7

Biểu đồ 1.7: Nhận biết về số lượng giới tính (đơn vị: %) (Ni= 298; N2 = 288) 8

Biểu đồ 1.8: Động cơ xã hội của vấn đề chuyển đổi giới tính (đơn vị:%) 10

Biểu đồ 1.9: Nguyên nhân CĐGT theo tôn giáo (đơn vị: %) 10

Biểu đồ 1.10: Phản ứng khi có người trong gia đình CĐGT (đơn vị: %) 16

Biểu đồ 1.13: Ý kiến đưa vấn đề giới tính thứ ba vào chương trình GD chính thức (đơn vị: %) (Ghi chú: N = 298) 17

Biểu đồ 1.14: Tỷ lệ thần tượng thuộc giới tính thứ ba (đơn vị: %) ( N = 295) 18

Biểu đồ 1.15: Ý kiến về sự kiện VN công nhận CĐGT (đơn vị: %) (N =298) 19

Trang 9

Biểu đồ 1.16: Cảm nhận về hiện tượng các cặp đồng giới chung sống và kết hôn (đơn

vị: %) (ghi chú: N = 297) 21

Biểu đồ 1.17: Phản ứng theo nguyên nhân CĐGT (đơn vị: %) (Ghi chú: N = 266) 21

Biểu đồ 1.18: Cảm nhận về hiện tượng theo quê quán (đơn vị: %) 22

Biểu đồ 1.19: Nguyên nhân xu hướng ủng hộ HNĐG (đơn vị: %) 27

Biểu đồ 1.20: Nguyên nhân phản đối HNĐG (đơn vị: %) 28

Biểu đồ 1.21: Nguyên nhân của xu hướng trung lập đối với HNĐG (đơn vị: %) 28

Biểu đồ 1.22: Ý kiến của giới trẻ VN về sự kiện Mỹ thông qua luật HNĐG (đơn vị: %) (Ghi chú: N = 295) 29

Biểu đồ 1.23: Ý kiến về sự kiện Mỹ thông qua luật HNĐG theo tôn giáo (đơn vị: %) 30 Biểu đồ 1.24: Ý kiến về sự kiện Mỹ thông qua luật HNĐG theo số năm sống tại Tp.HCM (đơn vị: %) (Ghi chú: N = 281) 30

Biểu đồ 1.25: Ý kiến về việc Mỹ thông qua luật HNĐG theo Giới tính (đơn vị: %) (Ghi chú: N = 282) 31

Biểu đồ 1.26: Ý kiến về thời điểm hiện nay để VN công nhận HNĐG (đơn vị:%)(N = 292) 31

Biểu đồ 2.1: Các yếu tố tác động đến nhận thức xã hội của giới trẻ, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên (đơn vị %) 33

Hình 1.1: Khung phân tích 21

Box 1.1: Minh họa về nhận định với tình huống có thành viên trong gia đình muốn CĐGT 33 Box 1.2: Minh họa về sự tác động của tôn giáo đến nhận định của giới trẻ về HNĐG 34 Box 1.3:Một xu hướng quan điểm trong giới trẻ hiện nay về HNĐG 34

Box 2.1: Chia sẻ trải nghiệm cá nhân về tình cảm đồng giới 35

Box 2.2: Minh họa về quan điểm của người trong cuộc tác động đến nhận thức của người ngoài cuộc 35

Box 2.3: Trường hợp minh họa cho tác động của tôn giáo lên nhận thức và hành vi của con người 36

Box 3.1: Minh họa về một trào lưu tình yêu đồng giới trong giới trẻ hiện nay 37 Box 3.2: Minh họa quan điểm của người trong và ngoài cuộc về xu hướng tình yêu

Trang 10

đồng giới 37Box 3.3: Minh họa về tác động của gia đình 38Box 3.4: Minh họa về quan điểm của người trong và ngoài cuộc về cái nhìn của xã hội

đối với người đồng tính 39Box 3.5: Minh họa về tác động của gia đình đối với sự kiến tạo xã hội về nhận thức 39 Box 3.6:Minh họa về tác động của cộng đồng giới tính thứ ba đối với sự kiến tạo xã hội về nhận thức40

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày 26 tháng 06 năm 2015, nước Mỹ đã thông qua luật hôn nhân đồng giới ở toàn bộ 50 tiểu bang Nhân dịp này,

tổng thống Obama đã phát biểu tại Nhà Trắng: “Đây là một thắng lợi của nước Mỹ" [2] Có thể nói, sự kiện này không chỉ

là của riêng nước Mỹ mà còn đánh dấu mốc quan trọng trong quá trình thay đổi nhận thức và thái độ của xã hội với các vấn

đề thuộc giới tính thứ ba trên toàn thế giới Bằng chứng là có khoảng 26 triệu người dùng mạng xã hội facebook đã tạo ramột xu hướng ủng hộ bằng cách dùng biểu tượng cờ lục sắc (hay còn gọi là cờ cầu vồng) làm hình ảnh đại diện Bởi lẽ vấn

đề liên quan đến giới tính thứ ba là một vấn đề xã hội và hiện nay vẫn luôn tồn tại những xu hướng nhận định khác nhau ỞViệt Nam, gần đây nhất, ngày 24 tháng 11 năm 2015, bộ luật dân sự được Quốc hội thông qua và hợp pháp hóa quyềnchuyển đổi giới tính Đây cũng là một biểu hiện mang tính hội nhập ở Việt Nam theo xu hướng chung của thế giới Nhưvậy, vấn đề giới tính là một quá trình xã hội đã, đang và sẽ có những biến chuyển nhất định trong tương lai, điều này hợp lývới sự lý giải của lý thuyết tương tác biểu tượng khi đặt xã hội trong trạng thái động

Ngoài ra, các vấn đề liên quan đến cộng đồng LGBT (Lesbian, Gay, Bisexual, Transgender) không chỉ liên quanđến đặc điểm sinh học, mà còn liên quan đến khía cạnh lối sống xã hội, văn hóa, đạo đức và truyền thống ở mỗi quốc gia vàkhu vực khác nhau Thay đổi giới tính và hình thức hôn nhân sẽ dẫn đến những biến chuyển về cơ cấu gia đình, vấn đề sinhsản, giáo dục gia đình và chức năng của gia đình, qua đó, tác động đến xã hội ở nhiều khía cạnh như: giá trị, lối sống, vănhóa, nghề nghiệp

Vì là một hiện tượng xã hội, hôn nhân đồng giới và chuyển đổi giới tính cần phải được tìm hiểu và nghiên cứu mộtcách nghiêm túc và khoa học, đặc biệt dưới nhãn quan và cách tiếp cận của Xã hội học Điều cần thiết là định vị xem hiệntượng đó đang được xã hội nhận định và đánh giá như thế nào Vấn đề đồng tính và chuyển giới chỉ được biết rộng rãi ởViệt Nam từ sau thời kỳ đổi mới (1986 cho đến nay), đặc biệt là trong bối cảnh hiện nay (điều này không có nghĩa là trước

1986 ở Việt Nam không có người thuộc cộng đồng LGBT) Giới trẻ chính là nhóm dân số chịu tác động nhiều nhất củahiện tượng này Hơn nữa, nghiên cứu trên đối tượng giới trẻ cũng là nghiên cứu cho tương lai khi vừa mang lại hiểu biếthiện tại vừa giúp dự báo tương lai

Bối cảnh chung của đề tài cho thấy một phần tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu Bên cạnh đó, chuyển đổi giớitính và hôn nhân đồng giới là một vấn đề xã hội không chỉ của Việt Nam mà của toàn thế giới Nó đã và đang ảnh hưởnglên các thiết chế khác của xã hội như: gia đình, giáo dục, nghề nghiệp Vì vậy, nghiên cứu nhận thức và thái độ của giớitrẻ về chuyển đổi giới tính và hôn nhân đồng giới là cần thiết để định vị nhận thức của xã hội và xác định xu hướng thay

Trang 12

đổi của vấn đề Bởi lẽ, một hiện tượng xã hội sẽ thay đổi dựa trên nhận thức và thái độ của xã hội về vấn đề đó

Có thể nói, giới trẻ là khách thể nghiên cứu chính của chuyển đổi giới tính và hôn nhân đồng giới vì phần lớn sựphát hiện, chấp nhận, công khai (come out) về giới tính rõ ràng nhất và đưa ra quyết định chuyển đổi giới tính hay hônnhân cũng thuộc giai đoạn tuổi từ 15-30

Khi thông qua bất kỳ một điều luật nào cũng cần có nghiên cứu đánh giá nhận thức và thái độ của cộng đồng Theo

đó, luật hôn nhân đồng giới được thông qua ở Mỹ và luật chuyển đổi giới tính có hiệu lực ở Việt Nam không phải ngoại lệ.Việc tìm hiểu nhận thức và thái độ của giới trẻ Việt Nam về những luật trên là một việc làm cần thiết nhằm định hướng và

dự báo xu hướng của vấn đề trong tương lai vì đề tài thuộc nhóm nghiên cứu khám phá và mang tính thực tiễn cao Ngoài

ra, đề tài cũng là mối quan tâm của bản thân tôi, quá trình quan sát cho tôi thấy tầm quan trọng của đề tài

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Khi hôn nhân đồng giới và chuyển đổi giới tính trở thành vấn đề xã hội, nó được các nhà nghiên cứu trên thế giới ởnhiều chuyên ngành quan tâm nghiên cứu với nhiều cách tiếp cận và hướng nhìn khác nhau Ở Việt Nam, vấn đề này chỉmới thực sự nổi lên như một vấn đề xã hội trong những năm gần đây, vì vậy chúng tôi cũng tìm được một số tài liệu liênquan được xuất bản trong những năm gần đây Mặc dù có rất nhiều tài liệu xung quanh các vấn đề liên quan đến giới tínhthứ ba, tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi chỉ chú trọng đến những đề tài liên quan trực tiếp về mặt nộidung, phương pháp, cách tiếp cận và đặc biệt tài liệu đó được đánh giá là có giá trị và có tính khoa học

Nhóm tài liệu nước ngoài

Chúng tôi tìm thấy khá nhiều các nghiên cứu về thái độ đối với các vấn đề của cộng đồng LGBT, chúng tôi không

có điều kiện để tổng quan tất cả, dưới đây là một số nghiên cứu nổi bật với các luận điểm và kết quả có ý nghĩa

Về chủ đề nghiên cứu Về chủ đề này có Barry & Charmie (2011) đã nghiên cứu SSM (Same-Sex Marriage) ở thế

kỷ 21 trong bối cảnh sự gia tăng về số lượng các nước bắt đầu hợp thức hóa luật hôn nhân đồng giới [31] Tiếp theo,Gregory (1984) một nghiên cứu tâm lý về quan điểm xã hội đối với người đồng tính nữ và đồng tính nam [44] Một nghiêncứu khác liên quan trực tiếp của Brinson (2009) trả lời cho câu hỏi tại sao xã hội ủng hộ hình thức kết hợp dân sự nhưng lạiphản đối hôn nhân đồng giới [35] Luận văn thạc sĩ chuyên ngành xã hội học của Ghoshal (2005) về cấu trúc, sự thuyếtphục và thái độ đối với hôn nhân đồng giới, trong đó yếu tố tác động được nhấn mạnh [43] và một loạt các nghiên cứu khácnhư của Yang (1997) nghiên cứu thái độ của người dân với người đồng tính ở Mỹ [56], Stangor (1991) và Bowman (2004)nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc xã hội phản đối hôn nhân đồng giới [54] [36], tác giả Herek (1999) [47], Cullen(2002) nghiên cứu về các tác động đến những người ủng hộ hôn nhân đồng giới và một số nghiên cứu khác cùng chủ đề

Trang 13

[55]

Về phương pháp và cách tiếp cận Các nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp định lượng: một vài nghiên cứu

đại diện như Barry & Charmie (2011) đã nghiên cứu thống kê để đưa ra những bằng chứng liên quan đến vấn đề SSM trêntoàn thế giới, đặc biệt là ở Mỹ [31] Nghiên cứu thực nghiệm cũng được Gregory (1984) áp dụng khi tìm hiểu về thái độđối với người đồng tính, bằng mô hình phân biệt ba loại thái độ theo chức năng tâm lý học xã hội; kinh nghiệm mà họtương tác với người đồng tính trong quá khứ; sự phòng thủ và đối phó với sự xung đột nội tâm hoặc lo âu bằng cách bảo vệngười đồng tính; các biểu tượng, miêu tả các khái niệm trừu tượng được liên kết chặt chẽ giữa bản thân và các nhóm mạng

xã hội trở thành nơi tham khảo [44] Nghiên cứu định lượng và tiếp cận dưới góc nhìn văn hóa được Brinson (2009) sửdụng trong phân tích của mình để đo lường thái độ và niềm tin xã hội đối với hôn nhân đồng giới và hình thức kết hợp dân

sự [35] Tác giả Ghoshal (2005) nghiên cứu trên 12 lớp xã hội học với 6 gói khảo sát khác nhau về đặc điểm nhân khẩu và

ý kiến về hôn nhân đồng giới [43]

Về những kết quả nghiên cứu Theo Barry & Charmie (2011), SSM có sự khác biệt về số lượng, mức độ và khuynh

hướng giữa các cặp nam và nữ Nghiên cứu cũng đi đến kết luận về sự đồng ý và phản đối SSM dựa trên sự thay đổi về luật

và chính sách có thể xảy ra Tác giả cũng đi đến kết luận hậu quả và tác động của SSM đã vượt ra khỏi giới hạn của quốcgia và khu vực, SSM cũng được dự đoán là vấn đề gây tranh cãi về khía cạnh hợp pháp, chính trị và văn hóa của mỗi quốcgia và trên toàn thế giới [31]

về hướng nghiên cứu thái độ đối với người đồng tính nữ và đồng tính nam, Gregory (1984) cho rằng có nhiều cáinhìn phức tạp về mặt tâm lý về thái độ tích cực và tiêu cực đối với người đồng tính Tác giả cũng đề xuất chiến lược thayđổi thái độ dựa trên chức năng truyền thông [38] Bên cạnh đó Brinson (2009) cung cấp những bằng chứng sống động đểchứng minh và giải thích dưới góc độ văn hóa về việc xã hội ủng hộ hình thức kết hợp dân sự nhưng chưa ủng hộ hôn nhânđồng giới, sự khác nhau về nhận thức giữa các nhóm có đặc điểm nhân khẩu và văn hóa được chứng minh [35] Tác giảBowman (2004) trình bày một phân tích về thái độ của các nhóm khác nhau, cụ thể là nữ, da trắng, trẻ, học thức cao, khôngtôn giáo, đảng dân chủ có tỷ lệ ủng hộ hôn nhân đồng giới cao hơn so với nam giới, da đen, lớn tuổi, ít học, có tôn giáo,thu nhập thấp, đảng bảo thủ [36] Tương tự, trong nghiên cứu của mình, Herek (1999) tìm ra rằng phụ nữ có nhiều đặcđiểm khoan dung hơn nam giới và ngược lại, nam giới có nhiều khinh miệt hơn nữ về vấn đề hôn nhân đồng giới [44] Bêncạnh đó, tác giả Cullen (2002) chứng minh biến số “cởi mở để trải nghiệm” là yếu tố dự báo quan trọng ảnh hưởng đến thái

độ đối với cộng đồng LGBT [55]

Tác giả Catherine (2010) nghiên cứu thái độ của người trưởng thành về hôn nhân đồng giới trên mẫu là 814 sinhviên thuộc các trường đại học với đặc điểm mẫu là những người ủng hộ và phản đối hôn nhân đồng giới và nhóm đa thê So

Trang 14

sánh giữa các nhóm ủng hộ và phản đối, tác giả cho thấy nhóm phản đối thường ít tiếp xúc với những người đồng giới,đồng thời họ cũng thuộc nhóm văn hóa thiểu số và ít tự chủ hơn Nhóm sinh viên chống đa thê cũng phản đối mạnh mẽ hônnhân đồng giới và có xu hướng lý tưởng hóa gia đình truyền thống, họ thuộc nhóm gia trưởng, có tôn giáo, ít tự chủ trongsuy nghĩ Kết quả cũng chỉ ra rằng nhóm đa thê và hôn nhân đồng giới được dự báo bởi các biến khác nhau, đối với hônnhân đồng giới bị ràng buộc mạnh mẽ hơn với thành kiến chống lại người đồng tính, đối với hôn nhân đa thê thì bị ràngbuộc mạnh hơn với niềm tin về đạo đức đã được quy ước trong các gia đình truyền thống [37]

Bên cạnh đó, một số nghiên cứu theo hướng giải pháp tác động đến nhận thức và thái độ đối với hôn nhân đồngtính Điển hình như Edwards (1990) [39] và Edwards K (1995) [40] cho rằng những thái độ bắt nguồn chủ yếu từ ảnhhưởng có thể được thay đổi bằng tình cảm, cảm xúc Trong khi những thái độ bắt nguồn từ nhận thức có thể được thay đổibằng nhận thức Tác giả Stangor (1991) nhận thấy rằng thái độ đối với các nhóm dân tộc thiểu số, bao gồm cả đồng tínhnam và đồng tính nữ có xu hướng tốt hơn dự đoán bởi cảm xúc của người trả lời đối với nhóm hơn là những đánh giá nhậnthức của nhóm Hai phát hiện đều cho rằng sự kêu gọi về cảm xúc có thể thành công hơn trong việc thay đổi thái độ tiêucực về đồng tính [54]

Những kết quả nghiên cứu này, đặc biệt các kết quả liên quan đến các xu hướng nhận thức và đặc điểm của nhómủng hộ và phản đối SSM đã gợi ý cho nghiên cứu chúng tôi đang thực hiện với sự khác biệt về các xu hướng nhận thức vàmối quan hệ giữa các đặc điểm nhân khẩu mà chúng tôi đã đặt ra trong phần giả thuyết nghiên cứu nhằm trả lời cho câu hỏinghiên cứu

Như vậy, các phương pháp nghiên cứu chủ yếu là nghiên cứu định lượng với quy mô và mức độ khác nhau, chủyếu là các tiếp cận từ góc độ xã hội học, tâm lý học và văn hóa với các so sánh về đặc điểm nhân khẩu xã hội, văn hóa và

mô hình nhận thức Mặt khác, các tài liệu mặc dù bị hạn chế bằng ngôn ngữ (chúng tôi chỉ tổng quan những nghiên cứuđược xuất bản bằng tiếng anh) nhưng có giá trị tham khảo và so sánh khi đề tài này được thực hiện Đặt trong bối cảnh kinh

tế, văn hóa, xã hội khác nhau ở mỗi quốc gia và khu vực sẽ có những nghiên cứu phù hợp và cách tiếp cận phù hợp

Nhóm tài liệu trong nước

Về chủ đề nghiên cứu, ở Việt Nam, các vấn đề thuộc cộng đồng LGBT được nghiên cứu trong những năm gần đây

như Vũ Mạnh Lợi và các cộng sự (2009) nghiên cứu về tình dục đồng giới nam (MSM) tại VN, sự kỳ thị và hệ quả xã hội[14] Sau đó một năm, tác giả này cũng công bố báo cáo nghiên cứu về MSM bán dâm tại Hà Nội: Hành vi nguy cơ cao vàcác rào cản trong dự phòng HIV cũng nhằm mô tả thực trạng của nhóm MSM, tìm hiểu các hành vi nguy cơ, các rào cản vàxác định nhu cầu của MSM về dự phòng HIV [13] Tiếp đến, phải kể đến nghiên cứu của Viện iSEE (2010), một nghiên

Trang 15

cứu khảo sát đánh giá về mức độ và nguyên nhân kỳ thị đồng tính luyến ái trong một số nhóm xã hội ở Việt Nam Bên cạnh

đó, nghiên cứu cũng phân tích các cản trở và cơ hội trong việc thay đổi thái độ [27] Tiếp đến, công bố của Viện iSEE &IOS với kết quả trưng cầu ý kiến người dân về hôn nhân cùng giới (2013) [28] Một nghiên cứu khác về sự kỳ thị của TrầnThành Nam & Đặng Thị Việt Phương (2011) trong nghiên cứu về sự kỳ thị và phân biệt đối xử của nhân viên y tế qua cungcấp dịch vụ y tế cho nam quan hệ tình dục đồng giới [16] Liên quan trực tiếp hơn, một nghiên cứu khoa học cấp bộ củasinh viên Nguyễn Hồ Phương Trâm (2011) trong đề tài nghiên cứu về nhận diện quan điểm của giới trẻ tại Tp.HCM về hônnhân đồng giới [24]

Về mặt phương pháp luận, nghiên cứu của Vũ Mạnh Lợi và các cộng sự (2009) sử dụng phương pháp hỗn hợp

(Mix Method) giữa định lượng và định tính với lượng mẫu khảo sát là 813 người đồng tính nam (ĐTN) và 900 người dân,

600 cán bộ đoàn thể, 45 cuộc thảo luận nhóm, 196 phỏng vấn sâu [14] Trong nghiên cứu năm 2010, tác giả cũng kết hợpphương pháp định lượng (150 bảng hỏi) và định tính (12 trường hợp phỏng vấn sâu) [12] Đới với nghiên cứu của ViệniSEE (2010), bằng việc kết hợp các nghiên cứu định tính và định lượng dựa tên khung lý thuyết kỳ thị của Link và Phelan,iSEE đã phát triển thang đo kỳ thị xã hội đối với đồng tính và đưa vào bảng hỏi điều tra trên 650 người ở độ tuổi 18-60bằng các câu hỏi về đặc điểm nhân khẩu học xã hội, mức độ trải nghiệm, tiếp cận thông tin về đồng tính và tác động nhậnthức của gia đình và cộng đồng về đồng tính lên cá nhân [27] [28] Nghiên cứu của Trần Thành Nam & Đặng Thị ViệtPhương, 2011) sử dụng cách tiếp cận định tính với mẫu là 82 trường hợp qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm [16] Tiếptục là nghiên cứu định lượng, Nguyễn Hồ Phương Trâm (2011) sử dụng cách tiếp cận định lượng và áp dụng lý thuyết cơcấu chức năng, khảo sát bảng câu hỏi trên 190 mẫu là sinh viên, công nhân và nhân viên theo phương pháp chọn mẫu tình

cờ tiện lợi [24]

Về mặt kết quả nghiên cứu, nghiên cứu Vũ Mạnh Lợi và các cộng sự (2009) cho biết nguyên nhân lớn nhất dẫn đến

kỳ thị ĐTN là do gia đình và cộng đồng thiếu thông tin và kiến thức về MSM, nhận thức và thái độ không dựa trên kinhnghiệm thực tế tiếp xúc mà dựa trên những thông tin không trực tiếp từ dư luận Bên cạnh đó, các định kiến tiêu cực về giới

và vai trò giới còn tồn tại khá phổ biến Ngoài ra, người trong cuộc tự kỳ thị và cam chịu sự kỳ thị của cộng đồng và một sốkết quả nghiên cứu khác [14] Kết quả nghiên cứu của tác giả này năm 2010 đi đến kết luận hiểu biết về HIV của thanhniên chỉ dừng lại ở mức cơ bản về cách lây nhiễm và một vài bệnh phổ biến, học vấn cao thường có hiểu biết hơn và một sốbiểu hiện khác xung quanh vấn đề MSM, từ đó nghiên cứu cũng đưa ra các khuyến nghị thiết thực cho việc dự phòng HIV[12] Nghiên cứu Viện iSEE & IOS (2010) đưa ra khái niệm và công cụ đo lường mức độ kỳ thị đồng tính với mục đích,nghiên cứu nhằm tìm kiếm những kết quả để xây dựng các can thiệp truyền thông xã hội nhằm cổ vũ cho một xã hội côngbằng, tôn trọng và đa dạng tính dục [27] Trong công bố của Viện iSEE & IOS (2013) khảo sát cho thấy, người dân khá

Trang 16

quan tâm đến vấn đề hôn nhân cùng giới, số lượng người cùng giới sống chung như vợ chồng tăng lên Truyền thông vẫn lànguồn thông tin chính về người đồng tính (62%), xu thế người đồng tính sống công khai ở miền nam, người dân cũng chorằng việc hợp pháp hóa hôn nhân cùng giới không ảnh hưởng đến gia đình hay cá nhân, nhóm tuổi trẻ, có học vấn cao đánhgiá tích cực hơn Có 33.7% người dân ủng hộ việc hợp pháp hóa hôn nhân cùng giới và một số kết quả khác Báo cáo cũngđưa ra một số gợi ý về mặt pháp luật [28] Trần Thành Nam & Đặng Thị Việt Phương (2011) đưa ra kết luận chung về sự

kỳ thị và phân biệt không thật sự rõ ràng trong nhận thức và hành vi mà chủ yếu dưới một số hình thức kỳ thị mà bản thânnhân viên y tế không ý thức được [16] Nguyễn Hồ Phương Trâm (2011) cũng đưa ra một số kết quả khảo sát như: tỷ lệkhông ủng hộ hôn nhân đồng giới (52.6%) cao hơn tỷ lệ ủng hộ (33.7%), nhận định tích cực (61.3%) cao hơn nhận địnhtiêu cực Nghiên cứu cũng chỉ ra một số yếu tố tác động đến quan niệm của giới trẻ như: gia đình, cộng đồng, bạn bè,truyền thông Khác với nghiên cứu trên, giới trẻ cho rằng hôn nhân đồng giới ảnh hưởng không ít đến cá nhân [24]

Nhìn chung, các tài liệu liên quan trực tiếp tìm được chủ yếu trong phạm vi trong nước được tiếp cận bằng phươngpháp định lượng, bên cạnh đó cũng có những nghiên cứu có sự kết hợp của phương pháp định tính Tuy nhiên, vì là khảosát thăm dò nên kết quả nghiên cứu có ý nghĩa đặt vấn đề và gợi mở về mặt chính sách Bên cạnh đó, nghiên cứu về nhậnthức và thái độ xã hội đối với hôn nhân đồng giới đã bước đầu được chú trọng, có ý nghĩa trong thực tế Các kết quả đaphần dừng lại ở việc mô tả và so sánh giữa các nhóm nhân khẩu xã hội (điểm chung trong các nghiên cứu xã hội) Chúngtôi cũng dựa trên các kết quả nghiên cứu này để có những tham khảo và gợi ý trong việc đưa ra câu hỏi, giả thuyết nghiêncứu và cụ thể hơn là giai đoạn thiết kế bảng câu hỏi khảo sát như đã và sẽ trình bày

Như vậy, đề tài nghiên cứu đặt trong bối cảnh tình hình nghiên cứu này, vừa như một nghiên cứu lặp lại để tiếnhành mô tả, so sánh và cập nhật, mặt khác đề tài có những điểm mới như đặt trong bối cảnh xã hội Việt Nam hiện nay, tiếpcận dưới góc nhìn xã hội học với cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu (sự kết hợp của hai trường phái lý thuyết chứcnăng luận và cá nhân luận, phương pháp nghiên cứu hỗn hơp (mix method) nhằm cố gắng đóng góp cả về mặt lý luận vàthực tiễn)

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đich:

Đề tài được tiến hành nhằm nhận diện xu hướng nhận thức của giới trẻ hiện nay về hai vấn đề của cộng đồngLGBT là vấn đề HNĐG và CĐGT Bên cạnh đó, việc giải thích sự hình thành của quá trình nhận thức ấy cũng là một mụctiêu của đề tài, qua đó giúp nhận diện khái quát nhận thức chung của xã hội về hai vấn đề này

Nhiệm vụ:

Nghiên cứu tài liệu về vấn đề hôn nhân đồng giới và chuyển đổi giới tính trên thế giới và ở Việt Nam Khảo sát

Trang 17

quan điểm của giới trẻ về việc Mỹ thông qua luật hôn nhân đồng tính và Việt Nam hợp pháp hóa việc chuyển đổi giới tính

Mô tả và phân tích cách chân thực và khách quan về nhận thức và thái độ của giới trẻ về hôn nhân đồng giới vàchuyển đổi giới tính đặt trong bối cạnh xã hội hiện nay

Phân tích xu hướng nhận thức và đo lường thái độ thông qua việc đi tìm các mối tương quan giữa các biến độc lập

về nhân khẩu xã hội và các biến phụ thuộc trong nội hàm nhận thức, thái độ khi được thao tác hóa

Nhận biết và phân tích các nhóm yếu tố tác động đến tiến trình nhận thức và thái độ của giới trẻ đối với vấn đề đãnêu

Giải thích vấn đề nghiên cứu bằng quan điểm lý thuyết đã lựa chọn

Câu hỏi nghiên cứu

Dựa trên bối cảnh của vấn đề nghiên cứu, quá trình tổng quan tư liệu và từ những gợi ý của cơ sở lý thuyết, đề tàinhằm đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu sau:

- Giới trẻ nói chung hiện nay có xu hướng nhận thức và thái độ như thế nào về vấn đề chuyển đổi giới tính và hôn nhân đồng giới?

- Bằng cách nào mà nhận thức về CĐGT và HNDG được hình thành, lưu giữ và thayđổi đối với một cá nhân và với cả một tập thể (xã hội Việt Nam) như hiện nay?

Giả thuyết nghiên cứu

Việc đặt các câu hỏi nghiên cứu và đi tìm câu trả lời thông qua hoạt động nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng về cảmặt lý luận và thực tiễn Về mặt lý luận, việc thực hiện nghiên cứu nhằm trả lời cho các câu hỏi dưới sự gợi ý và soi sángbởi cơ sở lý thuyết là hoạt động cần thiết của nghiên cứu khoa học Một mặt giúp khẳng định lý thuyết, kiểm định lý thuyết

và mặt khác giúp chứng minh thực tế Về mặt thực tiễn, nhiệm vụ quan trọng là nối kết giữa thực tiễn và lý luận nhằm cungcấp tri thức, gợi mở vấn đề và đề xuất các giải pháp thực tế cho vấn đề nghiên cứu Dựa trên cơ sở đó, chúng tôi đưa ra cácgiả thuyết (câu trả lời mang tính giả định) như sau:

- Giả thuyết 1 : Giới trẻ hiện nay có xu hướng quan tâm nhưng chưa đầy đủ về vấn đề nghiên cứu, thái độ với vấn đề

này còn nhiều định kiến khác nhau Vì thế, có các xu hướng nhận thức khác nhau về chuyển đổi giới tính và hônnhân đồng giới

Giả thuyết này được đưa ra dựa trên tư liệu nghiên cứu cho thấy vấn đề giới tính thứ ba trở nên phổ biến ở VN từ sauđổi mới (1986), do vậy còn tồn tại nhiều định kiến từ xã hội truyền thống Bên cạnh đó một số nghiên cứu chỉ ra việc quantâm đến vấn đề do tính thời sự của vấn đề cũng như kiến thức chỉ dừng lại ở những thông tin chung chung và phổ biến mà

Trang 18

không có kiến thức theo chiều sâu của vấn đề Bên cạnh đó, lý thuyết xã hội học cũng có các gợi ý về mặt chức năng, tươngtác và mâu thuẫn khi nhìn dưới các lăng kính khác nhau tùy thuộc vào môi tường xã hội hóa và các yếu tố tác động

- Giả thuyết 2: Có mối quan hệ giữa các đặc điểm xã hội với vấn đề nghiên cứu như: Giới tính nữ, không có tôn giáo,

học vấn cao, tuổi còn trẻ, xuất thân tại đô thị có mức độ quan tâm và nhận thức tích cực hơn về HNĐG và CĐGT.Giả thuyết này được đặt ra dựa trên ba cơ sở chính: thứ nhất, sự gợi ý từ lý thuyết kiến tạo xã hội về thực tại (Berger và

Luckmann); thứ hai, quá trình tổng quan tư liệu

từ các kết quả của các nghiên cứu khác ở trong và ngoài nước, hai cơ sở này sẽ được trình bày ở phần sau; thứ ba, việcquan sát trong thực tế cho thấy nữ giới thường cởi mở hơn trong cảm xúc, người không có tôn giáo cũng cởi mở hơn trongquan điểm về giới tính thứ ba, học vấn cao có nhận thức tốt hơn, có điều kiện tiếp cận thông tin nhiều hơn, tuổi trẻ có nhiềutrải nghiệm thực tế về giới tính nhiều hơn, cởi mở hơn và người xuất thân ở đô thị có cơ hội tiếp xúc với nhóm đối tượngnghiên cứu hơn

- Giả thuyết 3: Truyền thông và nhóm bạn là các yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến nhận thức và thái độ của giới trẻ

về hôn nhân đồng tính và chuyển đổi giới tính

Giả thuyết được đưa ra dựa trên quá trình tổng quan dữ liệu, từ việc tham khảo các kết quả nghiên cứu và cũng từ quansát trên thực tế, qua các diễn đàn của truyền thông qua Internet

- Giả thuyết 4: Các yếu tố như văn hóa xã hội, tôn giáo, gia đình và cộng đồng LGBT có tác động đến quá trình hình

thành và làm thay đổi các quan điểm nhận thức và thái độ đối với HNĐG và CĐGT

Giả thuyết 4 dựa trên logic của lý thuyết Sự kiến tạo xã hội về thực tại của hai tác giả Berger và Luckman Đây cũngchính là cơ sở lý thuyết chính của nghiên cứu này Đây là góc nhìn để giải thích và trả lời cho câu hỏi bằng cách nào mànhận thức về CĐGT và HNDG được hình thành, lưu giữ và thay đổi

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Nhận thức xã hội và thái độ của giới trẻ về hôn nhân đồng giới và chuyển đổigiới tính

Khách thể nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu bao gồm các nhóm giới trẻ VN (tuổi từ 15 đến 35) bao gồm các nhóm giới tính: nam, nữ;nhóm nghề: học sinh-sinh viên, nhóm đã đi làm; độ tuổi, quê quán, thời gian sống tại Tp.HCM

Mẫu nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu

Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất bằng phương pháp định ngạch phân tầng theo các phân nhóm:

Trang 19

Mẫu định tính được tiến hành với 06 trường hợp phỏng vấn sâu chính thức trong giai đoạn thu thập dữ liệu Bêncạnh đó, các phỏng vấn ngắn qua mạng xã hội (facebook, skype) và email bổ sung trong quá trình viết báo cáo cũng đượctiến hành Vì tính đặc thù của nghiên cứu định tính, các phỏng vấn được tiến hành trong khoảng 02 tháng, mỗi trường hợpsau khi phỏng vấn, được gỡ băng và từ đó có những đúc rút và kinh nghiệm cho các trường hợp sau, đảm bảo các file ghi

âm đều được gỡ trước khi thực hiện trường hợp phỏng vấn tiếp theo

Mẫu phỏng vấn sâu được lựa chọn thông qua quá trình khảo sát bảng hỏi Tức ở cuối bảng hỏi, chúng tôi có để “saucuộc khảo sát này, chúng tôi của thực hiện một số phỏng vấn trực tiếp, nếu bạn muốn tham gia xin để lại thông tin liên hệ”.Sau quá trình khảo sát, chúng tôi có được 30 trường hợp để lại thông tin Từ 30 mẫu phiếu đó, chúng tôi lựa chọn ngẫunhiên các trường hợp theo sự cân bằng về giới tính, nghề nghiệp, tôn giáo, học vấn và độ tuổi Số lượng các trường hợptham gia phỏng vấn sâu chính thức là 06 (không kể các dữ liệu thăm dò và các phỏng vấn ngăn qua mạng xã hội và email).Điều này phụ thuộc vào quá trình phát hiện thông tin và độ bão hòa của thông tin

Kỹ thuật thu thập dữ liệu dự kiến là khảo sát: Khảo sát thăm dò và khảo sát thử được thực hiện ở hai cấp độ với hailần khảo sát Lần thứ nhất bằng bảng câu hỏi thăm dò được thiết kế dưới dạng liệt kê, mô tả nhằm mục tiêu đi tìm đầy đủcác giá trị của các biến số Kết hợp với các cuộc phỏng vấn ngắn, việc quan sát thông tin và phản hồi từ dư luận qua cáctrang báo mạng, báo dành cho giới trẻ cũng giúp chúng tôi có những nguồn thông tin thứ cấp khá phong phú để phục vụcho việc thiết kế bảng hỏi chính thức Lần thứ hai, phát bảng hỏi trực tiếp với hai nhóm chính là sinh viên và học sinh với

50 phiếu, đây là bảng hỏi được thiết kế hoàn thiện với mục đích kiểm tra các thang đo, công cụ đo lường và tính đáng tincậy của dữ liệu Sau khi khảo sát thử hoàn thành, chúng tôi nhập dữ liệu và kiểm tra trên phần mềm SPSS, sau đó chỉnh sửa

Trang 20

1 0

lại bảng câu hỏi lần cuối trước khi tiến hành khảo sát chính thức

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Cơ sở lý thuyết

Quan điểm lý thuyết sự kiến tạo xã hội về thực tại, khảo luận về xã hội học nhận thức

Xuyên suốt quan điểm lý thuyết này, Berger và Luckmann [21] tiến hành truy tìm cách thức mà thực tại xã hội được kiến tạo nên Theo tác giả, thực tại mà mỗi người chúng ta chứng kiến và trải nghiệm trong đời sống hàng ngày chính

là thực tại được kiến tạo về mặt xã hội (reality is socially constructer) Nếu thực tại là thực tại được kiến tạo về mặt xã hội thì cái mà người ta biết trong đời sống thường nhật, tức là kiến thức đời thường cũng là cái được kiến tạo về mặt xã hội, chính thứ kiến thức đời thường ấy cấu tạo nên thực tại của đời sống thường nhật.

- Xã hội xét như là một thực tại khách quan: Tác giả phân tích những nguồn gốc hình thành các thành tố của thực tại

này (như các định chế, các vai trò, truyền thông ) vốn xuất phát từ các tiến trình khách thể hóa của ý thức chủ quan của các cá nhân trong một thế giới liên chủ thể (nói cách khác, thực tại khách quan là sản phẩm của sự khách thể hóa của những tiến trình chủ quan); thực tại xã hội ấy được các cá nhân coi là thực tại mang tính chất khách quan (họ lãnh hội nó như cái gì có thực, tự nó hiển nhiên, nằm bên ngoài ý thức của mình).

- Xã hội xét như là một thực tại chủ quan: Phân tích những tiến trình nội tâm hóa cái thực tại khách quan ấy nơi ý thức

cá nhân, tức là tiến trình biến những ý nghĩa đã được khách thể hóa về mặt xã hội thành ý nghĩa của cuộc đời chínhmình; đây cũng chính là những tiến trình xã hội hóa của từng cá nhân

Tác giả cho rằng, đây không phải là hai thực tại khác nhau, mà là hai mặt của một thực tại, xét dưới hai góc nhìnkhác nhau Nhằm tìm hiểu đặc trưng của mối quan hệ giữa cá nhân với xã hội, một lối tiếp cận độc đáo xuất phát từ cả quan

điểm của Durkheim lẫn quan điểm của Weber để có thể giải thích được tính chất lưỡng diện của xã hội về mặt kiện tính khách quan và về mặt ý nghĩa chủ quan” Câu hỏi được đặt ra là làm thế nào mà những ý nghĩa chủ quan có thể trở thành những kiện tính khách quan? hay làm thế nào mà hoạt động của con người lại có thể sản xuất ra được một thế giới đồ vật?

Thực tại đời sống thường nhật là thực tại của một thế giới liên chủ thể (intersubjective world), là một thế giới mà tôi sống cùng với tha nhân: tôi biết là tôi sống với họ trong một thế giới chung Điều quan trọng nhất là tôi biết rằng có một sự tương ứng đang diễn ra giữa các ý nghĩa của tôi và các ý nghĩa của họ trong thế giới này, rằng chúng tôi có cùng một ý thức thông thường về thực tại của thế giới này.

Con người luôn nhìn nhận tha nhân thông qua những lược đồ điển hình hóa (typification), nghĩa là nhìn người khác dưới lăng kính của những cái mẫu điển hình (types) mà tôi đã có sẵn trong đầu (thực ra là cách nhìn điển hình mà cộng

đồng xã hội đã đưa vào trong đầu tôi) Chính cách điển hình hóa này định đoạt cách xử sự và hành động của tôi đối với

Trang 21

1 1

những người khác

Khi biểu lộ suy nghĩ hoặc cảm xúc của mình, con người khách thể hóa cái chủ quan của mình ra bên ngoài (objectivation), nghĩa là tự thể hiện ra trong những sản phẩm của hoạt động con người vốn hiện diện trước mắt cả những người sản xuất ra chúng lẫn trước mắt tha nhân như những yếu tố của một thế giới chung

Trong quá trình tương giao của con người, mỗi cá nhân tiến hành việc điển hình hóa cách xử sự của người khác, vàngười khác cũng làm như thế đối với cá nhân Những sự điển hình hóa hỗ tương này được tích lũy dần dần vào trong khokiến thức chung Đây chính là lúc mà định chế bắt đầu hình thành

Sử dụng những luận điểm lý thuyết trên đây giúp chúng tôi có những gợi ý để xây dựng khung lý thuyết, đưa ra cáccâu trả lời mang tính giả thuyết (giả thuyết nghiên cứu) để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu, thao tác hóa khái niệm và thiết kếbảng câu hỏi Khung lý thuyết được trình bày bên dưới xuất phát từ quan điểm lý thuyết này; sự kiến tạo xã hội về nhậnthức được phân tích bằng luận điểm xã hội xét như một thực thể khách quan với quá trình khách thể hóa, điển hình hóa bởicác đặc điểm xã hội như: gia đình, truyền thông xã hội, văn hóa truyền thống ; tương tự, sự kiến tạo xã hội về nhận thứcđược phân tích bằng luận điểm xã hội xét như một thực thể chủ quan với quá trình nội tâm hóa (gần với quá trình xã hộihóa cá nhân) bởi sự tác động của các đặc điểm nhân khẩu như: giới tính, tôn giáo, học vấn, tuổi, nghề nghiệp Như vậy, lýthuyết cũng giúp chúng tôi phân tích và diễn giải những xu hướng nhận thức và thái độ của giới trẻ đối với vấn đề chuyểnđổi giới tính và hôn nhân đồng giới như một hiện tượng xã hội dưới góc nhìn của quan điểm lý thuyết như đã trình bày

Ngoài ra, đây cũng là một quan điểm lý thuyết có sự cố gắng để hòa hợp hai quan điểm chính trong lý thuyết xã hộihọc là tính khách quan (đại diện là Durkheim) và tính chủ quan (đại diện là Weber) Trong nghiên cứu này, chúng tôi cũng

nỗ lực đi tìm điểm kết nối giữa hai quan điểm trong phân tích về nhận thức xã hội đối với một hiện tượng xã hội Ngoài ra,điều này như một nỗ lực hòa hợp giữa hai trường phái lý thuyết chính của xã hội học) như một cách tiếp cận hỗn hợp (mixmethod)

Một số khái niệm liên quan

Khái niệm nhận thức (cognition/ perception)

Theo Từ điển Xã hội học [5]: Nhận thức là quá trình của sự biết (suy nghĩ), đôi khi được dùng để phân biệt với cảmnhận (cảm xúc) và ý chí (ý muốn) trong một cặp ba các quá trình tinh thần của con người Tâm lý học nhận thưc, tập trungvào việc sử dụng và xử lý thông tin (thường sử dụng các mô hình máy tính), hiện là tiếp cận chiếm ưu thế trong tâm lý họchàn lâm, và nó đã thay thế cho những tiếp cận hành vi trước đây

- Sự nhất quán nhận thức (cognitive consistency) là sự trải nghiệm về những suy nghĩ, những thái độ hay hành độngtheo những cách thức không mâu thuẫn nhau Sự nhất quán của nhận thức đối lập với không nhất quán và cân bằng

Trang 22

1 2

đối lập với bất cân bằng, là những mặt đối lập đã được các nhà tâm lý học khai thác rộng rãi trong các phân tích về

sự thay đổi thái độ Các lý thuyết gia giả thuyết con người luôn muốn có sự nhất quán trong nhận thức của mình, họlập luận rằng sự không nhất quán trong nhận thức là sự kết hợp sai lệch giữa các nhận thức- sẽ khiến người takhông thấy thoải mái, và có thể gây ra sự thay đổi thái độ Tuy nhiên, kết quả của sự thay đổi thái độ đó có thể bịphủ nhận mà cũng có thể được biện minh

- Sự không hòa hợp trong nhận thức (cognitive dissonance): là một lý thuyết nhận thức quan trọng do Leon Festinger

đề xướng trong tác phẩm A theory of Cognitive Dissonance (Một lý thuyết về sự không hòa hợp trong nhận thức)

(1957) Lý thuyết này đưa ra những yếu tố cạnh tranh, mâu thuẫn hay đối lập nhau trong nhận thức và hành vi Ôngcho rằng các cá nhân không tin tưởng vào những gì xuất phát từ nhu cầu logic bằng những gì xuất phát từ nhu cầutâm lý Ông lập luận, trong khi cố đạt đến sự hài hòa và cân bằng, con người có bản năng hướng đến sự hòa hợpgiữa các nhận thức Việc giảm bớt sự không hài hòa có thể diễn ra hoặc qua sự thay đổi trong hành vi hoặc qua sựthay đổi trong thái độ Lý thuyết này gần như mang tính lặp lại trong việc thừa nhận phải có nhu cầu bên trong nào

đó về sự hài hòa, và bị phê phán là quá mơ hồ, nhưng lại có ảnh hưởng hết sức to lớn

Trong khảo sát này, chúng tôi sử dụng khái niệm nhận thức theo Từ điển Xã hội học, vì đây là khái niệm có nội

hàm phù hợp với nội dung khảo sát và nghiên cứu Bên cạnh đó, hai khái niệm Sự nhất quán nhận thức và Sự không hòa hợp trong nhận thức được áp dụng để thao tác hóa và giải thích cho kết quả nghiên cứu về xu hướng nhận thức của giới trẻ

về vấn đề nghiên cứu

Khái niệm thái độ (attitudes)

Theo quan điểm của Xã hội học [26]: Trong mọi quan hệ xã hội, con người bao giờ cũng biểu hiện thái độ củamình, hữu thức hoặc vô thức, ngấm ngầm hoặc công khai Là nền tảng ứng xử xã hội của các cá nhân, là một hoạt động tâm

lý của cá nhân bao hàm sự lý giải và biến đổi các khuôn mẫu xã hội qua kinh nghiệm cá nhân

J Stoetzel nêu ra bốn yếu tố hợp thành thái độ:

- Một biến số nằm ở chiều sâu, không thể quan sát được

- Một sự chuẩn bị cho hành vi, bền vững hơn và có tính chất chung

- Một sự lưỡng phân về xúc cảm

- Thái độ của các tập thể, đó là những định hướng thúc đẩy các nhóm, “chúng ta” ở bên trong các nhóm và các xãhội, cùng phản ứng chung theo một cách giống nhau Ông coi những thái độ tập thể là những tập hợp xã hội có thểgiải thích tâm lý, những hành vi ưa thích hoặc ghét bỏ, những định hướng hành vi và phản ứng, những xu hướng

Trang 23

1 3

bảo đảm các vai trò cụ thể

Theo từ điển Xã hội học, thuật ngữ Thái độ được định nghĩa theo nhiều cách là sự định hướng tới một cá nhân, tìnhhuống, thiết chế hay một quá trình xã hội Điều đó để biểu thị một giá trị hay niềm tin tiềm ẩn; hoặc đối với những ngườicho rằng chỉ có thể phỏng đoán được thái độ thông qua hành vi quan sát được, thái độ là một xu hướng hành động theo mộtcách thức nhất định (ít nhiều nhất quán) hướng tới các cá nhân và tình huống Bao quát cả hai xu hướng này mô tả thái độ

là “một tổ chức niềm tin tương đối bền bỉ xung quanh một đối tượng hay một tình huống khiến người ta phản ứng lại theomột kiểu ưu tiên nào đó” [5]

Quan hệ giữa thái độ và hành động là một trong những vấn đề gây tranh cãi lâu dài nhất trong nghiên cứu khoa học

xã hội Có những hành vi nào ẩn chứa dưới những thái độ nhất định? Tranh luận này thường diễn ra giữa các nhà tâm lýhọc xã hội và nó đã lên đến cực điểm trong sự “nhất trí chung rằng thái độ, dù được đánh giá như thế nào cũng chỉ là mộttrong những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi” [42] Tuy nhiên, Jean Nizet kết luận rằng “nói tóm lại, thái độ có những hàm

ý những hành vi đặc thù nào còn tùy thuộc vào từng hoàn cảnh, và vì thế đó là một vấn đề thực nghiệm”

Định nghĩa hôn nhân đồng tính (same-sex marriage)

Theo Từ điển Tiếng Anh (Oxford English Dictionary/ Oxford University Press): Hôn nhân đồng tính (same-sexmarriage) là hôn nhân giữa hai người cùng giới tính được pháp luật và xã hội công nhận Trong nghiên cứu này, khái niệmHNĐG trong tiếng việt được hiểu như là Hôn nhân đồng tính

Theo (An, 2015), hiện nay trên thế giới có 22 nước đã thông qua luật hôn nhân đồng tính, chúng tôi liệt kê theotrình tự thời gian sớm nhất đến nay: Hà Lan (2001), Canada (2005), Tây Ban Nha (2005), Nam Phi (2006), Na Uy (2009),Thụy Điển (2009), Bồ Đào Nha (2010), Iceland (2010), Argentina (2010), Đan Mạch (2012), Bỉ (2013), New Zealand(2013), Uruquay (2013), Brazil (2013), Anh (2013), Pháp (2013), Scotland (2014), Luxembourg (2014), Slovenia (2015),Phần Lan (2015), Ireland (2015) và Mỹ (2015) [1]

Ở Việt Nam hiện nay chưa có luật hôn nhân đồng tính, tuy nhiên hình thức sống chung như vợ chồng của các cặpđồng tính đã xuất hiện trong những năm gần đây Bên cạnh đó là có những đám cưới đồng tính cũng đã được tổ chức Vìvậy, khái niệm hôn nhân đồng giới ở Việt Nam được hiểu là quan hệ chung sống như vợ chồng giữa các cặp đồng giới tính.Đây cũng là định nghĩa được đề tài sử dụng khi khảo sát và nghiên cứu

Định nghĩa chuyển đổi giới tính (Transgender )

Hiện nay có nhiều định nghĩa về chuyển đổi giới tính và chưa có sự thống nhất Trong đề tài này, định nghĩa

chuyển đổi giới tính được trích dẫn theo sự mô tả phân biệt với xác định lại giới tính của Viện iSEE (Phân tích chính

Trang 24

1 4

sách: Pháp luật về người chuyến giới, 2014) Theo đó, chuyển đổi giới tính được xác định khi các đặc điểm giới tínhtrên cơ thế phát triển điển hình (rõ nam hay nữ) nhưng giới tính mong muốn so với giới tính khi sinh ra là không giốngnhau (sinh ra cơ thể nam và nghĩ mình là nữ, sinh ra cơ thể nữ và nghĩ mình là nam) và có sự can thiệp của phẫu thuật thayđổi giới tính

Định nghĩa giới trẻ/ thanh niên (youth)

Theo khoản 2 điều 1 của Luật Thanh niên quy định: Thanh niên là công dân nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam tuổi từ 16-35 tuổi”

Theo Từ điển Xã hội học [5], Thanh niên là thuật ngữ được đề cập đến trong xã hội học như là một điển hình về vịthế quy gán, hay một cái nhãn được đặt ra về mặt xã hội, chứ không chỉ đơn giản là điều kiện sinh học của thời tuổi trẻ.Thuật ngữ này được sử dụng theo ba cách: một cách rất chung thì nó bao hàm toàn bộ các giai đoạn trong vòng đời, từ lúccòn thơ ấu đến khi bắt đầu thành người trưởng thành; một cách hay dùng thay cho thuật ngữ vị thành niên vốn chưa hợp lýlắm, để chỉ lý thuyết và nghiên cứu về thanh thiếu niên (tuổi từ 13-19) và quá trình chuyển thành người lớn; và cách sửdụng hiện nay ít phổ biến hơn để chỉ một tập hợp những vấn đề giả định về tình cảm và xã hội gắn với việc lớn lên trong xãhội công nghiệp đô thị

Trong đề tài nghiên cứu này, chúng tôi dùng thuật ngữ này theo cách hiểu thứ nhất: bao hàm toàn bộ các giai đoạntrong vòng đời, từ lúc còn thơ ấu đến khi bắt đầu thành người trưởng thành Bên cạnh đó, chúng tôi giới hạn độ tuổi khảosát từ 16-35 tuổi Vì khung tuổi này cũng nằm trong khung tuổi quy định về tuổi thanh niên Họ vừa là dân số chính của địabàn khảo sát, vừa đại diện cho dân số chính của vấn đề nghiên cứu Trong nhóm tuổi này, bao gồm các phân lớp: học sinh,sinh viên, công nhân, nhân viên, công chức, tự do

Phương pháp luận

Nghiên cứu sử dụng phương pháp Phát hiện kế tiếp (Sequential Explanatory), trong đó, các dữ kiện định tính sẽđược thu thập trước, dựa trên các thông tin định tính này, bảng hỏi sẽ được thiết kế Tất cả các thông tin thu thập được bằngcác phương pháp của nghiên cứu định tính và định lượng được kết hợp trong quá trình phân tích và lý giải

Phương pháp và kỹ thuật nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (mix method) giữa định lượng (quantitative) và định tính(qualitative) với phương pháp thu thập thông tin luân phiên Trước tiên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tài liệu (ducumentsanalysis) và phỏng vấn thăm dò - phương pháp định tính, dữ liệu định tính như một nghiên cứu thăm dò hỗ trợ cho nghiêncứu định lượng Sau đó, tiến hành nghiên cứu định lượng bằng công cụ là bảng hỏi điều tra/khảo sát (survey research) xã

Trang 25

1 5

hội học để tìm hiểu, mô tả nhận thức và đo lường thái độ Cuối cùng, chúng tôi tiến hành phỏng vấn sâu (depth- interview)một số trường hợp đại diện cho các nhóm giới trẻ VN Dữ liệu định tính này không chỉ có ý nghĩa phân tích sâu, mà còngiúp bổ sung và giải thích dữ liệu định lượng

Trong quá trình tổng hợp và phân tích dữ liệu nghiên cứu, chúng tôi sử dụng phần mềm SPSS để đưa ra kết quảthống kê mô tả, thống kê suy diễn và mô hình thống kê cao cấp như mô hình phân tích nhân tố (EFA -Exploratory FactorAnalysis) Đối với các dữ liệu định tính, chúng tôi sử dụng phần mền Transana (Là phần mềm chuyên dùng hỗ trợ cho hoạtđộng nghiên cứu trong nghiên cứu định tính với một số lượng lớn văn bản, hình ảnh, video hay các tập tin ghi âm, vui lòngtham khảo thêm tại http://www.transana.org/about/index.htm) để hỗ trợ trong việc quản lý, tổng hợp và phân tích dữ liệu

Khung phân tích

Qua việc thao tác hóa khái niệm, dựa trên cơ sở lý thuyết của đề tài và phương pháp nghiên cứu, khung phân tíchbên dưới được thiết kế dựa trên cơ sở lý thuyết và được giải thích như sau: Nhận thức và thái độ của giới trẻ về vấn đềHNĐG và CĐGT được nghiên cứu đặt trong bối cảnh văn hóa, kinh tế xã hội nói chung và của VN nói riêng Các yếu tốtác động được chia làm hai nhóm, nhóm thứ nhất là các đặc điểm nhân khẩu, nhóm thứ hai là các đặc điểm xã hội, đây vừa

là các biến độc lập khi mô tả và phân tích tương quan, vừa là các đặc điểm nằm trong các yếu tố tác động đến nhận thức vàthái độ của giới trẻ đối với đối tượng nghiên cứu

Trang 26

1 6

Hình 1.1: Khung phân tích

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Ý nghĩa lý luận: Một mặt, đề tài vận dụng lý thuyết xã hội học và cách tiếp cận xã hội học để nghiên cứu khảo sát một vấn

đề thực tiễn trong xã hội Trong đó, trườngphái lý thuyết về sự kiến tạo xã hội về thực tại trong khảo luận về xã hội học nhận thức cũng được áp dụng để lý giải cácnhóm yếu tố tác động đến việc hình thành nhận thức xã hội về vấn đề nghiên cứu Mặt khác, đề tài cũng giúp kiểm chứng

lý thuyết trong bối cảnh xã hội Việt Nam cụ thể, từ đó góp phần phản biện, củng cố và mở rộng lý thuyết

Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài khi được thực hiện có ý nghĩa trong việc tăng nhận thức cho xã hội về vấn đề nghiên cứu.Kết quả nghiên cứu cung cấp những dữ liệu khách quan và khoa học giúp phác họa những nét vẽ rõ ràng hơn cho bức tranhnhận thức và thái độ của xã hội đối với vấn đề CĐGT và HNĐG Qua đó, nhận diện nhận thức và thái độ của xã hội về vấn

đề nghiên cứu, khám phá các yếu tố mới, xác định các yếu tố tác động Khái quát hóa vấn đề sẽ giúp dự báo về xu hướng

Trang 27

1 7

thay đổi của vấn đề trong tương lai Kết quả của luận văn cũng đưa ra những gợi ý cho các nhà làm chính sách và các canthiệp thực tiễn nhằm hoàn thiện thể chế quản lý hôn nhân và thúc đẩy sự hiểu biết và thái độ khách quan đối với vấn đềnghiên cứu Luận văn cũng được kỳ vọng có đóng góp cho các nghiên cứu tiếp theo về chủ đề này

Giới hạn đề tài

Đề tài được giới hạn ở những điểm sau

- Đối tượng nghiên cứu: Mặc dù cộng đồng LGBT bao gồm bốn nhóm đối tượng, tuy nhiên đề tài chỉ tập trung khảo sát ởhai nhóm đối tượng với hai nhóm vấn đề là: chuyển đổi giới tính và hôn nhân đồng tính

- Khía cạnh nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát, mô tả và phân tích về nhận thức và thái độ của giới trẻ về hai vấn

đề trên, tức một khảo sát mang tính xã hội và không đi sâu vào tìm hiểu về cộng đồng LGBT với các góc nhìn sinh họchay tâm

lý- Đề tài chỉ khảo sát và nghiên cứu tại khu vực Tp HCM mà không mở rộng ra cả nước vì những khó khăn và hạn chế khách quan nhất định Vì vậy, kết quả nghiên cứu không có tham vọng mang tính đại diện cho giới trẻ Việt Nam tuy nhiên, chúng tôi trong phạm vi có thể, cố gắng để đưa ra những kết quả nghiên cứu khách

quan và mang tính khoa học nhằm cung cấp những nhận diện ban đầu cho nhận thức xã hội nói chung và các nghiêncứu khoa học khác

7 Cơ cấu của luận văn

Mở đầu

Chương 1: Nhận thức xã hội của giới trẻ về hôn nhân đồng giới và chuyển đổi giới tính

Chương 2: Những yếu tố tác động đến nhận thức xã hội của giới trẻ về hôn nhân đồng giới và chuyển đổi giới tínhChương 3: Tiến trình nhận thức xã hội và sự kiến tạo xã hội về nhận thức Kết luận

Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục

Trang 28

Chương 1NHẬN THỨC XÃ HỘI CỦA GIỚI TRẺ VỀ HÔN NHÂN ĐỒNG GIỚI VÀ

CHUYỂN ĐỔI GIỚI TÍNHHNĐG và CĐGT không chỉ là một hiện tượng xã hội mà còn là một tiến trình xã hội trên thế giới cũng như ở

VN Vì vậy việc tìm hiểu nhận thức xã hội về vấn đề này là việc làm cần thiết Trong phạm vi của nghiên cứu này,chương này chúng tôi trình bày những mô tả, phân tích và kết quả nghiên cứu từ dữ liệu thu thập được về nhận thức xãhội của giới trẻ đối với HNĐG và CĐGT Tiếp đến là phần tiểu kết nhằm đúc rút lại những nôi dung quan trọng, nhữngkết luận có ý nghĩa

Bố cục trình bày được chia làm ba phần: đặc điểm mẫu nghiên cứu; những vấn đề nhận thức khái quát về vấn đềnghiên cứu; nhận thức về một số vấn đề cụ thể xung quanh vấn đề nghiên cứu Xuyên suốt các phần trình bày ở chương

2, có một số các nhận định từ dữ liệu định tính được đưa vào nhằm minh họa và giải thích thêm cho các xu hướng đượckết luận từ dữ liệu định lượng, tuy nhiên các dữ liệu định tính này chỉ mang tính chất bổ sung thông tin

Vì các bảng, biểu được trình bày trong luận văn hầu hết là các dữ liệu sơ cấp do chính người nghiên cứu thựchiện điều tra trong năm 2016, vì thế chúng tôi không để nguồn ở mỗi bảng biểu, chúng tôi chỉ để nguồn đối với cácbảng biểu nào thuộc dữ liệu thứ cấp được tham khảo từ các nguồn tài liệu khác

1.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu của đề tài

1.1.1 Đặc điểm mẫu định lượng

Nhìn chung, có sự cân bằng nhất định về tỷ lệ giữa các giá trị trong các biến giới tính, nhóm nghề, xuất thân, niềmtin và số năm sống tại Tp.HCM Bên cạnh đó, vì những đặc điểm khách quan cũng như chủ quan đã dẫn đến có sự chênhlệch tỷ lệ ở một số giá trị thuộc một vài biến số Qua đó, bảng mô tả mẫu cho phép hình dung một bức tranh tổng thể vềmẫu nghiên cứu theo phương pháp định lượng của đề tài Đây cũng đồng thời là các biến độc lập cho phép so sánh và đitìm mối tương quan với các biến phụ thuộc trong phạm vi nghiên cứu

Bảng 1.1: Bảng mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu định lưựng

Trang 29

trưng kể trên nên số tuyệt đối (N) không bằng nhau giữa các biến số khác nhau.

1.1.2 Đặc điểm mẫu định tính

Bảng dưới cho biết một số đặc điểm của mẫu trong dữ liệu định tính Số thứ tự phỏng vấn cũng là số thứ tự được

mã hóa cho mỗi trường hợp phỏng vấn, trong các trích dẫn từ nguồn dữ liệu này chúng tôi sử dụng các mã hóa này màkhông nêu tên và một số đặc điểm khác của mẫu về mặt giới tính, có sự cân bằng giữa giới tính được chọn phỏng vấn, loạinghề bao gồm: học sinh, sinh viên, nhân viên và cả nghề tự do

Quê quán cũng đảm bảo cân bằng giữa quê quán tại Tp.HCM và từ các tỉnh thành khác Khía cạnh tôn giáo khá phong phú,bao gồm có tôn giáo (tin TC, tin Phật) và không tôn giáo Tình trạng hôn nhân chủ yếu là độc thân, cũng có trường hợp cógia đình và tình trạng sống chung không hôn thú về học vấn thuộc đủ các nhóm: THPT, CĐ/ĐH và sau đại học Đặc biệt,

(N*)

100,0(299)

100,0(293)

(295)Không tôn giáo

Số năm sốngtại Tp, HCM Dưới 5 năm Từ 5-10 năm Trên 10 năm 94 33,1 60 21,1 13045,8 100,0

(284)

Tình trạng hônnhân gia đình

Độc thân/chưa từng kết hôn 273 91,3

Khác (sống chung ) 1 ,3Trình độ học

Trang 30

trong mẫu nghiên cứu có một trường hợp là người trong cuộc, từ đó giúp chúng tôi mở rộng hơn dữ liệu và có cái nhìn sosánh đối chiếu ở một số khía cạnh nhất định Nhìn chung, đặc thù của nghiên cứu định tính thể hiện rất rõ qua mẫu nghiêncứu (tính chủ quan trong chọn mẫu, số lượng mẫu hạn chế ), tuy thế chúng tôi cố gắng đi tìm ý nghĩa và giải thích cho vấn

đề nghiên cứu ở những khía cạnh và góc nhìn khác nhau

Bảng 1.2: Bảng mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu định tính

1.2.1 Sự quan tâm của giới trẻ

Nhìn chung, giới trẻ quan tâm đến HNĐG và CĐGT (NHN ĐG =299; NCĐGT =300), điều này thể hiện qua tỷ lệ quantâm lớn hơn tỷ lệ không quan tâm Đối với HNĐG, tỷ lệ có và không quan tâm 61,9% và 38,1% tương ứng Đối với CĐGT,các tỷ lệ lần lượt là 57,3% và 42,7% Bên cạnh đó, kết quả cũng cho thấy giới trẻ quan tâm đến HNĐG hơn CĐGT, điềunày thể hiện qua tỷ lệ có quan tâm đến HNĐG cao hơn CĐGT (61,9% và 57,3% tương ứng) Đặt sự so sánh với các biếnđộc lập, chúng tôi tìm thấy sự khác biệt giữa các cặp biến sau:

PV1 Nam Tự do Tỉnh thành khác Phật Độc thân Thạc sĩPV2 Nam Nhân viên

văn phòng Tỉnh thành khác

Phật Sống chung

không hôn thú

Đại học

PV5 Nam Nhân viên Tỉnh thành khác Tin lành Độc thân Thạc sĩ

1.2 Nhận thức khái quát của giới trẻ về HNĐG và CĐGT

Trang 31

Bảng mô tả cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa giới tính nam, nữ và giới tính khác ở mục HNĐG.

Giới tính khác bao gồm các giới tính trong nhóm LGBT (LGBT là tên viết tắt của Cộng đồng những người Đồng tính luyến

ái nữ (Lesbian), Đồng tính luyến ái nam (Gay), Song tính luyến ái (Bisexual) và Hoán tính hay còn gọi là Người chuyển giới (Transgender) Về sự quan tâm đến HNĐG (P= 0,015 <0,05) và sự khác biệt chỉ có ý nghĩa thống kê trên mẫu nghiên

cứu với CĐGT (P=0,131>0,05) Cụ thể hơn, cả nam và nữ đều có tỷ lệ quan tâm cao hơn tỷ lệ không quan tâm, tuy nhiên

nữ giới có xu hướng quan tâm hơn (đối với HNĐG là 69,6% so với54,1%; tỷ lệ này ở CĐGT là 62,3% so với 51,7%).Nhóm thuộc giới tính khác dù chiếm tỷ lệ khá nhỏ nhưng cũng cho thấy xu hướng quan tâm ở cả hai vấn đề Ngoài ra, bảngkết quả trên cũng cho phép kết luận, có mối tương quan giữa giới tính và sự quan tâm đến HNĐG mạnh hơn với CĐGT

Tiếp tục kiểm định với các biến số khác, chúng tôi tìm thấy các kết quả có ý nghĩa thống kê trên toàn dân số với cáccặp biến số sau ðây:

Sự quan tâm theo nhóm nghề (xin xem thêm Biểu đồ 1.1, phụ lục): Nhóm HS là nhóm quan tâm đến các vấn đề nàyhơn cả Sự quan tâm theo xuất thân và số năm sống tại Tp HCM (xin xem thêm Bảng 1.7 Bảng 1.8, phụ lục): Nhóm giớitrẻ có quê quán tại Tp.HCM và có số năm sống tại Tp HCM càng lâu thì có sự quan tâm hơn nhóm đến từ các tình thànhkhác và ngược lại

Các dữ liệu trên cho phép kết luận quê quán và số năm sống tại Tp.HCM có mối liên hệ với sự quan tâm đến vấn đềHNĐG Chúng tôi cho rằng, đây là một đóng góp về mặt dữ liệu cho vấn đề nghiên cứu vì các nghiên cứu trước không đềcập đến khía cạnh này một cách trực tiếp

1.2.2 Nhận thức của giới trẻ về ảnh hưởng xã hội của HNĐG và CĐGT

Bảng 1.3: Sự quan tâm đến HNĐG và CĐGT theo giới tính (đơn vị: %)

-square

HNĐG

CóKhông

54,1 45,9

X2 (2) = 8,454 P =

0,015

Tổng(N) 100,0(146) 100,0(138) 100,0(13) 100,0(297)

P = 0,131

Trang 32

Ảnh hưởng xã hội của HNĐT và CĐGT

Có thể thấy nhận định của giới trẻ về CĐGT và HNĐG có sự tương đồng về mức độ tỷ lệ và xu hướng Cụ thể làphần lớn giới trẻ đều cho rằng CĐGT và HNĐG có ảnh hưởng đến xã hội nói chung, tỷ lệ này là 66,3% và 66,4% tươngứng, tỷ lệ cho rằng không có ảnh hưởng xã hội chiếm tỷ lệ tương đối lần lượt là 28% và 29,6%, tỷ lệ không quan tâm đếnảnh hưởng xã hội chiếm một tỷ lệ nhỏ là 5,7% và 4% (Xin xem thêm Biểu đồ 1.3, phụ lục)

Kiểm định Chi-square các mối tương quan giữa các cặp biến số sau:

Nhận định về ảnh hưởng xã hội theo học vấn (xin xem thêm Bảng 1.9, phụ lục): Mối tương quan cụ thể là trình độ học vấn của giới trẻ càng cao thì có xu hướng nhận định tác động xã hội của CĐGT và HNĐG càng cao và ngược lại

Nhận định về ảnh hưởng xã hội theo số năm sống tại Tp HCM (xin xem thêm Bảng 1.10, phụ lục): Nhóm giới trẻ

có từ 5-10 năm sống tại Tp.HCM có tỷ lệ nhận thức ảnh hưởng xã hội của CĐGT và HNĐG cao nhất (86,2% và 84,5%tương ứng)

Ngoài ra nhận định ảnh hưởng xã hội còn có mối quan hệ với biến số quê quán và một số biến số khác Kết quảkiểm định cho thấy nhóm giới trẻ có quê quán tại các tỉnh thành khác có tỷ lệ nhận thức ảnh hưởng xã hội của CĐGT vàHNĐG cao hơn nhóm có xuất thân từ Tp.HCM (xin xem thêm Bảng 1.9, Bảng 1.10, Bảng 1.11, Bảng 1.12, Phụ lục)

Mặt khác, về mặt logic thống kê, nhóm giới trẻ có số năm sống tại TP.HCM trên 10 năm chủ yếu thuộc nhóm cóquê quán tại TP.HCM Cụ thể hơn, xu hướng nhận thức tác động có tỷ lệ cao nhất ở tác động tiêu cực (chiếm 36,8%), bêncạnh đó chiếm một tỷ lệ tương đối là trạng thái không biết với tỷ lệ 32,1%, tỷ lệ cho rằng có tác động tích cực chỉ chiếm18,7%, bên cạnh tỷ lệ không quan tâm là 12,4% Nếu gộp chung tỷ lệ không biết và không quan tâm, tỷ lệ này lên tới44,5% (trong các kiểm định sau này, nếu cần thiết chúng tôi sẽ sử dụng tỷ lệ gộp này) Như thế, bên cạnh tỷ lệ tác động tiêucực và tích cực, có một tỷ lệ khá cao (cao hơn hai nhóm còn lại) giới trẻ thuộc nhóm không biết/không quan tâm đếnHNĐG và CĐGT

Kết quả kiểm định Chi-square với sự quan tâm (xin xem Bảng 1.15, phụ lục): Nhóm giới trẻ có hay không quantâm đến CĐGT và HNĐG đều có xu hướng nhận định tiêu cực về tác động xã hội Tỷ lệ này ở biến CĐGT là 39,8% ởnhóm có và 33,1% ở nhóm không Bên cạnh đó, tỷ lệ không quan tâm đến CĐGT có tỷ lệ cao nhất không biết về tác độngcủa CĐGT (cũng chiếm 52,0%)

Như vậy, nhận định chung của giới trẻ về tác động xã hội của HNĐG theo xu hướng tác động tiêu cực (36,8%), tỷ

lệ nhận định tích cực chiếm 17,7% Bên cạnh đó, trạng thái không biết về tác động xã hội cũng phản ánh một tâm trạng xãhội trong giới trẻ hiện nay (32,1%) (xin xem thêm Biểu đồ 1.4)

Nhận thức ảnh hưởng đến cuộc sống cá nhân

Trang 33

Nếu đa số giới trẻ cho rằng HNĐG và CĐGT có ảnh hưởng xã hội nói chung thì tỷ lệ này đối với ảnh hưởng đếncuộc sống cá nhân (gọi tắt là ảnh hưởng cá nhân) chiếm một tỷ lệ khá thấp Cụ thể hơn, bảng mô tả cho thấy hơn 2/3 tỷ lệcho rằng không có ảnh hưởng đến cuộc sống cá nhân của họ (73,7% ở CĐGT và 70,4% ở HNĐG) Bên cạnh đó, tỷ lệ chorằng có ảnh hưởng cá nhân chỉ chiếm 15,7% và 17,6% tương ứng đối với CĐGT và HNĐG, tỷ lệ không quan tâm chỉchiếm hơn 10% trên tổng số nhận định (xem thêm Biểu đồ 1.5, phụ lục)

Như vậy, xét trên bình diện cá nhân, đa số giới trẻ cho rằng cuộc sống cá nhân của họ không chịu sự tác động trựctiếp nhiều từ hiện tượng CĐGT và HNĐG trong xã hội

1.2 Nhận thức của giới trẻ về một số khía cạnh cụ thể của HNĐG và CĐGT

1.3.1 Vấn đề Chuyển đổi giới tính

Nhận biết về xu hướng giới tính

Nhìn chung, đa số giới trẻ cho rằng hiện nay có nhiều hơn 03 giới tính (61.1%), bên cạnh đó có 14,1% cho rằng thếgiới chỉ có 02 giới tính Ngược lại, đa số giới trẻ cũng cho rằng họ mong muốn thế giới chỉ có 02 giới tính, tỷ lệ này bằngvới tỷ lệ cho rằng thế giới hiện nay đang có nhiều hơn 03 giới tính và tỷ lệ cho rằng thế giới nên có nhiều hơn 03 giới tínhchiếm 22,9% (xem thêm Biểu đồ 1.7, phụ lục)

Như vậy, nhận thức của giới trẻ về số lượng giới tính có xu hướng ở giá trị nhiều hơn 03, tức phản ảnh hiện trạng

về giới tính thì quan điểm về số lượng giới tính nên có lại có xu hướng ở giá trị 02 giới tính Điều này có thể giải thích nhưsau: sự nhận thức về xu hướng giới phản ánh hiện trạng của vấn đề tuy nhiên trong quan điểm thì lại nghiêng về giá trịtruyền thống (tức theo xu hướng tự nhiên là có 02 giới tính) Đây cũng là dấu hiệu cho thấy xu hướng nhận thức của giớitrẻ về các vấn đề thuộc giới tính thứ 03 mà chúng tôi sẽ trình bày trong các phần tiếp theo

Kiểm định Chi-square cho thấy có mối quan hệ với nhận định về tác động xã hội của CĐGT (xin xem Bảng 1.17,phụ lục): Nhóm cho rằng CĐGT có tác động tiêu cực đến xã hội thì có xu hướng cho rằng thế giới thật sự chỉ nên có 02giới tính, nhóm không biết/không quan tâm cũng nằm trong xu hướng này Ngược lại, nhóm cho rằng CĐGT có tác độngtiêu cực thì cho rằng thế giới nên có nhiều hơn 03 giới tính như hiện nay

Ngoài ra, bằng kiểm định Chi-square chúng tôi cũng tìm thấy mối quan hệ với biến số nhóm tuổi, nghề nghiệp vàquê quán (xin xem thêm Bảng 1.18, Bảng 1.19, Bảng 1.20, phụ lục): nhóm tuổi càng trẻ, là HS, xuất thân tại Tp HCM xuhướng cho rằng hiện nay có nhiều hơn 03 giới tính hơn các nhóm còn lại

Động cơ của CĐGT

Dữ liệu cho thấy 03 xu hướng động cơ chính của việc chuyển đổi giới tính Trong đó, nhóm động cơ được lựa chọnnhiều nhất là do những người đồng giới muốn được sống thật, sống đúng với bản chất giới tính của mình (52,0%), tiếp đến

Trang 34

là nhận định cho rằng họ chỉ muốn theo xu hướng/trào lưu chiếm tỷ lệ 30,9%, và một lý do chiếm tỷ lệ lựa chọn khá nhỏ(7,4%) (xem thêm Biểu đồ 1.8, phụ lục)

Chúng tôi cũng tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về nhận định trên theo số năm sống tại Tp HCM, nhómnghề, và nhận định tác động xã hội của CĐGT (xin xem thêm Bảng 1.21 Bảng 1.22 Bảng 1.23, phụ lục)

Khi dùng lệnh recode để tạo biến số tôn giáo thành hai nhóm là nhóm tin Thiên Chúa (TC) và nhóm không tin TC.Tiến hành kiểm định Chi-square cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P<0,001) Theo đó, nhóm giới trẻ không tin

TC có xu hướng cho rằng nguyên nhân của CĐGT là do họ muốn sống thật với chính mình (66,9%) và tỷ lệ 46,6% ở nhómtin TC Bên cạnh đó, nhóm tin TC có tỷ lệ cao hơn nhóm không tin khi cho rằng CĐGT là theo xu hướng hay trào lưu tronggiới trẻ (48,3% so với 23,0%) Theo logic của niềm tin, chúng ta thấy tôn giáo có ảnh hưởng đến nhận định về nguyên nhâncủa CĐGT, cụ thể là ở những người tin TC (xin xem thêm Biểu đồ 1.9, phụ lục)

Nhận thức về một số vấn đề xung quanh Chuyển đổi giới tính

Trong phần này, chúng tôi thiết kế một thang đo Likert với 18 mệnh đề liên quan đến một số vấn đề thuộc nhậnthức về việc CĐGT và đặt trong thang khoảng có 05 giá trị từ 01-hoàn toàn đồng ý đến 05- hoàn toàn không đồng ý Vớimục đích tìm hiểu nhận thức của giới trẻ về nhiều khía cạnh của vấn đề này Bên cạnh đó, chúng tôi cũng để một mệnh đềdưới dạng mở để người trả lời nếu có thêm các nhận định khác, tuy nhiên các nhận định thu được đều nằm trong các mệnh

đề được đưa ra và có cùng mức độ đồng ý

Bảng mô tả (xin xem thêm Bảng 1.24, phụ lục) cho thấy, có sự tập trung và phân tán nhất định về ý kiến của giớitrẻ về một số nhận định liên quan đến CDGT, chúng tôi cũng dựa trên xu hướng ý kiến của giới trẻ để tạm phân loại thànhcác nhóm nhận thức xã hội sau đây:

- Nhóm có xu hướng đồng ý: Nhóm này có tỷ lệ cao hoàn toàn đồng ý công nhận CĐGT là quyền tự do của conngười (38,9%); giới tính thuộc về tự nhiên và không phải bệnh tật (55,8%) Tuy nhiên, nhóm này cũng nhìn ranhững tác động nhất định của CĐGT như: CĐGT góp phần tạo nên sự bất ổn (26,6%); thay đổi về hình ảnh truyềnthống của hôn nhân gia đình (39,9%); ảnh hưởng đến chức năng sinh sản của giới tính (duy trì nòi giống) (47,2%);đây là hiện tượng đi ngược lại với tự nhiên (32,6%); nó để lại hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe, tâm lý xã hội(24,9%) và CĐGT là quá trình phức tạp và tổn hại (49,8%) Vì những nhận định trên nên phần lớn xã hội còn engại (52,3%)

- Nhóm có xu hướng không đồng ý: Nhóm này có khuynh hướng cho rằng công nhận CĐGT không phải là xu hướngtất yếu (27,9%); CGĐT chưa hẳn tạo nên mâu thuẫn trong niềm tin tôn giáo (23,6%) và CĐGT không hẳn là trào

Trang 35

lưu trong xã hội (26,9%).

- Nhóm có xu hướng lưỡng lự/ trung lập: Chúng tôi phân loại dựa trên tỷ lệ lưỡng lự và sự phân tán giữa tỷ lệ đồng ý

và không đồng ý Nhóm này lưỡng lự ở nhận định cho rằng người chuyển giới chỉ là thiểu số và không ảnh hưởngđến xã hội (23,6%); làm thay đổi giá trị đạo đức truyền thống (22,7%); họ là người có tài về nghệ thuật (31,7%), dễmắc bệnh truyền nhiễm do quan hệ tình dục đồng giới (33,2%) và CĐGT góp phần làm thay đổi cơ cấu nghềnghiệp (26,6%)

Phân tích nhân tố khám phá đối với những nhận định của giới trẻ về CĐGT

Như đã trình bày ở trên, có 18 nhận định về CĐGT trong bảng hỏi Trước khi phân tích nhân tố, chúng tôi sử dụng

hệ số Cronbach’s Alpha (xem Bảng 1.25, phụ lục) để xác định độ tin cậy của thang đo Một số nhận định bị loại dần ra đểlàm tăng giá trị của alpha (Phụ lục Bảng 1.26) Alpha tăng từ 0.726 tới 0.830 Hệ số Cronbach’s Alpha bằng 0,830 cho thấythang đo nhận định về CĐGT của giới trẻ có thể sử dụng tốt [25, tr.24]) Như vậy, chúng tôi sử dụng 15 nhận định có hệ sốtương quan biến - tổng (corrected item - total correlation) được đưa vào phân tích nhân tố, kết quả như sau:

Phương pháp xoay nguyên góc các nhân tố: Varimax procedure (Xoay nguyên góc các nhân tố để tối thiểu hóa số

Bảng 1.4: Ma trận phân tích nhân tố nhận định của giới trẻ về CĐGT

Nhóm nhân tố

CĐGT góp phần làm xã hội mất ổn định hơn ,734 ,023 -,129CĐGT ít nhiều làm thay đổi hình ảnh về hôn nhân và gia

đình

CĐGT ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ,634 ,443 -,143CĐGT đi ngược quy luật tự nhiên về giới tính ,828 ,057 -092CĐGT làm thay đổi giá trị đạo đức truyền thống xã hội ,803 -,078 ,010CĐGT đem lại nhiều hậu quả nghiên trọng (sức khỏe và

xã hội)

CĐGT gây mâu thuẫn niềm tin tôn giáo ,676 -,068 ,291CĐGT gây xáo trộn về văn hóa, giáo dục ,847 ,064 ,073

Là một quá trình rất phức tạp đòi hỏi nhiều nỗ lực ,145 ,708 ,178

Ở VN, phần lớn xã hội còn e ngại với người CĐGT ,052 ,763 -,120Giới tính thuộc về tự nhiên, không phải bệnh tật -,290 ,606 ,186

Họ thường là những người có tài về nghệ thuật -,164 ,061 ,696

Người CĐGT là người dễ mắc các bệnh truyền nhiễm và

KMO = 0,872; Bartlett’s có X 2 (105) =1800,887 ; P = 0,000

Trang 36

lượng biến có hệ số lớn tại cùng một nhân tố, vì vậy sẽ tăng cường khả năng giải thích các nhân tố) [25, tr 38].

Chỉ số KMO = 0.872 cho thấy có ý nghĩa phân tích nhân tố tốt (Chỉ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) measure ofsampling adequacy: là một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Trị số của KMO lớn (giữa 0.5 và 1)

là điều kiện đủ để phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu như trị số này nhỏ hơn 0.5 thì phân tích nhân tố có khả năngkhông thích hợp với các dữ liệu.)

Những nhận định về các vấn đề liên quan đến CĐGT được chia thành 3 nhân tố với phương sai tổng thể là 57,89%(các nhân tố giải thích được 57,89% biến thiên của dữ liệu) Các nhóm nhân tố được đặt tên như sau:

- Nhân tố 1 (a = 0.898): Nhận định về tác động của CĐGT với phương sai = 35,395% bao gồm các nhận định về

tác động của CĐGT sau: làm xã hội mất ổn định hơn; thay đổi về hình ảnh hôn nhân gia đình; ảnh hưởng khảnăng sinh sản; ngược với tự nhiên về giới tính; thay đổi giá trị đạo đức truyền thống; gây nhiều hậu quả nghiêmtrọng; mâu thuẫn niềm tin tôn giáo, trong đó nhấn mạnh đến tác động gây xáo trộn về đời sống giá trị văn hóagiáo dục (0.847)

- Nhân tố 2 (a = 0,605): Nhận định khách quan về CĐGT với phương sai chiếm 13,707% bao gồm các nhận định

về CĐGT: là một quá trình phức tạp và đòi hỏi nhiều nỗ lực; giới tính thuộc về tự nhiên không phải bệnh tật vànhấn mạnh hơn ở nhận định cho rằng ở VN hiện nay, phần lớn còn e ngại với người chuyển giới (0,763)

- Nhân tố 3 (a = 0.281): Nhận định chủ quan về người CĐGT, tổng phương sai = 8,795 với hai nhận định: người

CĐGT dễ mắc các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục và cũng thường qua đời sớm hơn và thường là người

có tài về nghệ thuật (0,696)

Như vậy, nhận thức xã hội của giới trẻ về CĐGT bao gồm 03 nhân tố với tác động của CĐGT (tác động tiêu cực);nhận định khách quan và nhận định chủ quan Trong đó, các tác động tiêu cực được nhấn mạnh dưới nhiều khía cạnh nhưđời sống văn hóa-giáo dục, tôn giáo, chức năng của gia đình Nhận định này cho thấy đây cũng là khía cạnh được giới trẻquan tâm, qua đó nói lên nhận thức của giới trẻ về các vấn đề xung quanh CĐGT

Với thuật toán phân tích nhân tố khám phá và các kiểm định T-test, Anova và Phi tham số cho thấy có ba nhómnhân tố quan trọng trong nhận thức của giới trẻ về CĐGT là nhân tố: tác động tiêu cực, nhận định khách quan và nhận địnhchủ quan Mối liên hệ giữa chúng với các biến số như: giới tính (xin xem thêm Bảng 1.31, phụ lục), tôn giáo (xin xem thêmBảng 1.29, phụ lục), nhóm nghề, trình độ học vấn (xin xem thêm Bảng 1.30, Bảng 1.33, phụ lục) và chính quan điểm về tácđộng xã hội (xin xem thêm Bảng 1.32, phụ lục) Theo đó, nam giới, nhóm có tôn giáo có xu hướng bảo thủ hơn nữ giới vànhóm không có tôn giáo; nhóm nhận định tiêu cực quan tâm đến các tác động tiêu cực của CĐGT; trình độ học vấn khôngảnh hưởng nhiều đến mức độ đồng ý với các nhân tố của CĐGT

Trang 37

Một số khía cạnh khác

Trong gia đình

Có thể thấy, phản đối chiếm tỷ lệ cao nhất (35,8%) trong các phản ứng của giới trẻ Tiếp đến là trạng thái lưỡng lự(32,1%) cũng chiếm một tỷ lệ tương đương Trong khi đó tỷ lệ cho rằng ủng hộ người trong gia đình chuyển đổi giới tínhchỉ chiếm 19,6%, tỷ lệ khác chiếm 2.4% bao gồm các ý như: phải tìm hiểu nguyên nhân, dù không ủng hộ nhưng nếu họ đãquyết định thì sẽ tôn trọng (xem thêm Biểu đồ 1.10, phụ lục) Như vậy, đa số giới trẻ có thái độ lưỡng lự và phản đối khithành viên trong gia đình muốn CĐGT Sự khác biệt giữa các nhóm nhận định về nguyên nhân và quê quán (xin xem thêmBiểu đồ 1.12, phụ lục)

Trong Giáo dục

Đối với nội dung này, chúng tôi muốn tìm hiểu ý kiến ban đầu của giới trẻ về việc đưa giới tính thứ ba vào GDtrong nhà trường Có thể thấy, gần 2/3 (68,5%) giới trẻ được khảo sát cho rằng nên đưa giới tính thứ ba vào GD trong nhàtrường và tỷ lệ không đồng ý là 19,1%, chỉ có 12,3% bao gồm cả không quan tâm và không ý kiến Điều này cho thấy giớitrẻ khá kỳ vọng vào tình huống này, bởi lẽ họ cho rằng đây chính là cách đề thay đổi nhận thức về vấn đề giới tính thứ bamột cách hiệu quả (xem thêm Biểu đồ 1.13, phụ lục)

Chúng tôi cũng kiểm định mối quan hệ giữa biến số này với một số biến số khác, kết quả được trình bày trong phầnphụ lục (xin xem thêm Bảng 1.34, Bảng 1.35, phụ lục)

Nghệ sĩ thần tượng

Nhìn chung, tỷ lệ giới trẻ không có thần tượng thuộc giới tính thứ ba cao hơn nhóm có và nhóm không quan tâm, tỷ

lệ lần lượt là 49,5%, 26,8% và 23,7% (xem thêm Biểu đồ 1.14, phụ lục)

Chúng tôi cũng kiểm định mối quan hệ giữa biến số thần tượng với một số biến số khác, kết quả được trình bàytrong phần phụ lục (xin xem thêm Bảng 1.36, Bảng 1.37, phụ lục)

Ý kiến về sự kiện VN công nhận CĐGT

Sau 06 tháng, bộ luật dân sự được Quốc hội thông qua ngày 24/11/2015, tại thời điểm khảo sát (tháng 05/2016) có41,2% giới trẻ được khảo sát cho rằng họ đồng ý/ủng hộ sự kiện trên Tuy nhiên 24,5% bày tỏ sự phản đối/không đồng tình

và 33,7% cho rằng họ không quan tâm đến sự kiện này (xin xem

Biểu đồ 1.15, phụ lục) Như thế, vẫn còn nhiều luồng ý kiến và quan điểm về sự kiện này, dù dự luật đã được banhành và sẽ có hiệu lực dự định vào ngày 1/1/2017

Đối với biến số này, chúng tôi tìm thấy mức khác biệt có ý nghĩa thống kê thông qua kiểm định Chi-square với tất

Trang 38

cả biến độc lập được đưa ra Tuy nhiên, chúng tôi chỉ trình bày một số bảng và biểu đồ mà chúng tôi cho rằng có ý nghĩaquan trọng, các biến số còn lại chúng tôi chỉ mô tả theo xu hướng.

Chúng tôi cũng kiểm định mối quan hệ giữa biến số này với một số biến số khác, kết quả được trình bày trong phầnphụ lục (xin xem thêm Bảng 1.38, Bảng 1.39, Bảng 1.40, Bảng 1.41, phụ lục) Sự phân loại các nhóm cho thấy những gócnhìn về vấn đề khác nhau ở các nhóm có đặc điểm nhân khẩu và cá nhân khác nhau

1.3.2 Vấn đề Hôn nhân đồng giới

Như chúng ta biết, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 cấm hôn nhân đồng giới, tuy nhiên (Luật Hôn nhân và

Gia đình, 2014) sửa đổi và bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính", điều luật sửa đổi này có hiệu lực từ ngày 1/1/2015 Tuy thế, quy định “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính” (khoản 2, điều 8) Như

vậy, Việt Nam hiện nay chưa công nhận nhưng cũng không cấm HNĐG Dưới đây là kết quả một số dữ liệu từ cuộc khảosát của chúng tôi

- Nhóm có xu hướng đồng ý: Được phân loại dựa trên tỷ lệ % có sự tập trung lựa chọn vào khoảng giá trị đồng ý (các

tỷ lệ phần trăm thể hiện trước là khoảng giá trị 1-hoàn toàn đồng ý và thể hiện sau là khoảng giá trị 2- đồng ý mộtphần), bao gồm các nhận định sau đây: quyền kết hôn đồng giới là quyền tự do của con người (43,2%); HNĐG làmột kiểu hôn nhân làm thay đổi hình ảnh của hôn nhân và gia đình truyền thống (33,9% và 20,6%); ảnh hưởng đếnchức năng sinh sản, duy trì nòi giống của gia đình (43,9% và 20,3%); đi ngược lại với quy chuẩn giá trị của xã hội

về hôn nhân (33,0%); để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe và xã hội (25,9% và 23,3%); là cuộc hôn nhânkhác biệt và đòi hỏi nhiều nỗ lực (38,5% va 25,6%); có sự rối loạn về chức năng giới tính (31,9% và 20,3%); xã hội

VN phần lớn còn kỳ thị với HNĐG (47,2% và 29,6%)

- Nhóm có xu hướng lưỡng lự: Được phân loại dựa trên tỷ lệ % có sự tập trung lựa chọn vào khoảng giá trị lưỡng lựhoặc không có xu hướng tập trung nhất vào một khoảng giá trị nhất định Bao gồm các nhận định sau đây: việccông nhận HNĐG thể hiện sự công bằng trong xã hội (29,9% (1), 21,6% (3) và 21,9% (5)); HNĐG góp phần làmcho xã hội mất ổn định hơn (22,6% (1), 22,6% (3)); chỉ là thiểu số và không ảnh hưởng đến sự phát triển xã hội

Trang 39

(28,3% (3)); làm thay đổi niềm tin về giá trị đạo đức xã hội (24,3% (1) và 23,6% (3)); gia đình đồng giới cũnggiống như các gia đình khác (25,2% (1) và 29,2% (5));

thường đổ vỡ và không hạnh phúc (37,2% (3)); cho phép HNĐG là giải pháp giảm các bệnh lây lan qua đường tìnhdục (23,3% (3) và 40,9% (5))

Như vậy, có thể thấy nhận thức của giới trẻ về nhiều khía cạnh liên quan đến HNĐG đang trong trạng thái lưỡng lự,phân vân, các luồng ý kiến đôi khi mâu thuẫn và khác biệt

Phân tích nhân tố khám phá đối với những nhận định của giới trẻ về HNĐG

Chúng tôi sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha để xác định độ tin cậy của thang đo Hệ số Alpha lần 1 bằng 0,683 (xemthêm phụ lục, Bảng 1.43), một số mục hỏi bị loại và hệ số Alpha lần 2 tăng lên bằng 0,818 (xem thêm phụ lục,

Bảng 1.44, Bảng 1.45) Hệ số Cronbach’s Alpha = 0,818 cho thấy thang đo nhận định về HNĐG của giới trẻ có thể

sử dụng tốt theo lập luận đã nêu ở phần CĐGT Kết quả phân tích nhân tố với các mệnh đề như sau:

Bảng 1.5: Phân tích nhân tố khám phá về nhận định của giới trẻ về HNĐG

Mệnh đề

Nhân tốTác

động

Kháchquan Ủng hộHNĐG góp phần làm cho xã hội mất ổn định hơn ,755 -,132 -,047HNĐG làm thay đổi hình ảnh của hôn nhân và gia đình truyền

HNĐG thường đổ vỡ và không hạnh phúc lâu bền ,650 -,372 ,271HNĐG có sự rối loạn về chức năng giới tính ,767 ,031 -,097Hôn nhân đồng giới gây xáo trộn về đời sống văn hóa, giáo dục ,807 -,102 -,089Quyền kết hôn đồng giới là quyền tự do của con người -,385 ,652 ,426

Là một cuộc hôn nhân khác biệt, đặc biệt và đòi hỏi nhiều nỗ lực, ,002 ,769 ,134HNĐG chỉ là thiểu số và không ảnh hưởng đến sự phát triển của xã

Trang 40

Phương pháp xoay nguyên góc các nhân tố: Varimax procedure Chỉ số KMO = 0,912 cho thấy có ý nghĩa

phân tích nhân tố rất tốt

Phân tích nhân tố khám phá về mức độ đồng ý của giới trẻ về các nhận định liên quan đến HNĐG cho thấy có 3nhóm nhân tố với phương sai tổng thể là 66,491%, có nghĩa là các nhân tố giải thích được 66,491 độ biến thiên của dữ liệu.Dựa vào các mệnh đề, chúng tôi đặt tên các nhân tố như sau:

- Nhân tố 1 (a = 0.918): Nhận định về tác động xã hội của HNĐG với phương sai = 43,781% bao gồm các nhận định

về tác động xã hội của HNĐG: góp phần làm xã hôi mất ổn định hơn; thay đổi về hình ảnh của hôn nhân gia đìnhtruyền thống; ảnh hưởng chức năng sinh sản, duy trì nòi giống của gia đình; ngược với quy chuẩn của xã hội về hônnhân; làm thay đổi niềm tin về giá trị đạo đức xã hội; để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe, sinh sản và xãhội và một số tác động khác Trong đó, nhấn mạnh đến tác động đi ngược lại với quy chuẩn của xã hội về hôn nhânvới hế số tải nhân tố = 0.824

- Nhân tố 2 (a = 0,619): Nhận định khách quan về HNĐG với phương sai chiếm 15,392% bao gồm 02 nhận định:

quyền kết hôn đồng giới là quyền tự do của con người; mệnh đề HNĐG là một cuộc hôn nhân khác biệt , đặc biệt vàđòi hỏi nhiều nỗ lực được nhấn mạnh (0,769)

- Nhân tố 3 (a = 0.610): Xu hướng ủng hộ HNĐG, tổng phương sai = 7,318 với ba nhận định: HNĐG chỉ là thiểu số và

không ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội; gia đình đồng giới cũng như các gia đình khác và nhấn mạnh đếnmệnh đề HNĐG được thông qua là giải pháp giúp giảm các bệnh lây lan qua đường tình dục (0.820)

Dùng các nhân tố này để kiểm định và phân tích với các biến số khác như giới tính, quê quán, tôn giáo và nhận định về tác động xã hội (xin xem thêm

Bảng 1.47,

Bảng 1.48,

Bảng 1,49,

Bảng 1.50,

Gia đình đồng giới cũng giống như các gia đình khác -,470 ,391 ,561

Cho phép HNĐG là giải pháp giảm các bệnh lây lan qua đường tình

KMO = 0,912; Bartlett’s có X 2 (105) = 2,521E3; p = 0,000

Ngày đăng: 22/10/2016, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w