1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

25 746 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 4,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG Lời mở đầu Tổ chức bộ máy Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, nay là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ năm 1945 đến nay đã trải qua các Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992, 2013 dựa trên những quan điểm và nguyên tắc nhất định. Căn cứ Hiến pháp năm 2013, có thể nêu một số các quan điểm và nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước như sau: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức; Nhà nước đại diện cho nhân dân thực hiện quản lý thống nhất mọi mặt hoạt động của đời sống xã hội trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng, đối ngoại. Để thực hiện những nhiệm vụ trên, hệ thống các cơ quan nhà nước được lập ra. Mỗi cơ quan nhà nước là một bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, đảm nhận những chức năng, nhiệm vụ nhất định của nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động phù hợp với tính chất các chức năng, nhiệm vụ được giao. Cùng với những chức năng, nhiệm vụ, nhà nước còn trao cho các cơ quan những thẩm quyền tương ứng. Các cơ quan nhà nước sử dụng thẩm quyền vào việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật. Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, hoạt động của các cơ quan nhà nước đều hướng tới phục vụ cho thực hiện nhiệm vụ, chức năng của nhà nước. Tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước tùy thuộc vào tính chất các nhiệm vụ được giao, nhưng đều theo nguyên tắc chung thống nhất như sau: Nguyên tắc Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.( Theo Điều 4 Hiến pháp 2013, Đảng Cộng sản Việt Nam ) Nguyên tắc nhân dân tham gia tổ chức nhà nước, quản lý nhà nước, thực hiện quyền lực nhà nước, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, nòng cốt là công nhân, nông dân và trí thức ( Nguyên tắc thể hiện bản chất của nước ta ). Nguyên tắc tập trung dân chủ. Nguyên tắc thống nhất quyền lực và phân công chức năng. Nguyên tắc quản lý xã hội bằng hiến pháp pháp luật ( Chức năng của bộ máy nhà nước thể hiện trên ba lĩnh vực hoạt động: Lập pháp, Hành pháp và Tư pháp ). BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 1. Khái quát về cơ quan nhà nước : Các chức năng của bộ máy nhà nước được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước trong thể thống nhất. Cơ quan nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước. Đặc điểm cơ bản của các cơ quan nhà nước là hoạt động của nó mang quyền lực nhà nước. Trong trường hợp cần thiết để bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi ích xã hội, hoạt động quyền lực đó mang tính cưỡng chế bằng bộ máy đặc biệt. Thông thường, kết quả hoạt động của cơ quan nhà nước là các quyết định có tính bắt buộc thi hành đối với những người có liên quan. Trường hợp quyết định không được thi hành, hoặc thi hành không đầy đủ, người có trách nhiệm thi hành phải chịu trách nhiệm trước nhà nước, xã hội. Quyền lực của mỗi cơ quan Nhà nước tùy thuộc vào vị trí, chức năng của cơ quan đó trong hệ thống cơ quan nhà nước và được thể chế hóa thành nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể trong pháp luật. Tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước tùy thuộc vào tính chất, nhiệm vụ, chức năng của nó, nhưng đều theo những nguyên tắc chung, thống nhất. Như vậy, cơ quan nhà nước là bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước, gồm một tập thể người hay một người thay mặt nhà nước đảm nhiệm một công việc (nhiệm vụ) hoặc tham gia thực hiện một chức năng của Nhà nước bằng các hình thức và phương pháp hoạt động nhất định. Theo Hiến pháp năm 2013, ở nước ta có các loại cơ quan nhà nước sau: Đặc điểm của cơ quan nhà nước: Các cơ quan nhà nước được thành lập theo trình tự nhất định được quy định trong pháp luật. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền do pháp luật quy định. Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực và được đảm bảo bằng quyền lực nhà nước, hoạt động đó được tuân theo thủ tục do pháp luật quy định. Những người đảm nhiệm chức trách trong các cơ quan nhà nước phải là công dân Việt Nam Các cơ quan quyền lực nhà nước (Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương) a) Quốc Hội: Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước. LINK ( tìm hiểu thêm) : http:quochoi.vngioithieuchucnangnhiemvuPagesdefault.aspx Chủ tịch Quốc hội và các Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành một phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Sinh Hùng ký chứng thực Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 • Quốc hội có chức năng, nhiệm vụ quyền hạn cơ bản sau đây: Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật; Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập; Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế xã hội của đất nước; các chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước; Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước; Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương và cơ quan khác do Quốc hội thành lập; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn; Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt; Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; Ngoài ra Quốc hội còn có các quyền hạn như: Quyết định đại xá; quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia; quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại,... Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn cơ bản sau đây: Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì kỳ họp Quốc hội; ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh; + Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập Đình chỉ việc thi hành văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định việc bãi bỏ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; bãi bỏ văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; hướng dẫn và bảo đảm điều kiện hoạt động của đại biểu Quốc hội; Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước; Giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; bãi bỏ nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân; Ngoài ra Ủy ban thường vụ Quốc hội còn có những nhiệm vụ quyền hạn: Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh; quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương; tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của Quốc hội. Chủ tịch Quốc hội 7 Chủ tịch Quốc hội có vị trí đặc biệt trong tổ chức của Quốc hội, đồng thời là Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Chủ tịch Quốc hội lãnh đạo công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chỉ đạo chuẩn bị triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Hội nghị liên tịch giữa Chủ tịch hội đồng dân tộc và các Chủ nhiệm ủy ban Quốc hội để giải quyết những vấn đề liên quan và bàn chương trình hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội. Chủ tịch Quốc hội chủ tọa các phiên họp của Quốc hội, ký chứng thực luật, nghị quyết của Quốc hội; chỉ đạo thực hiện công tác đối ngoại của Quốc hội; chỉ đạo thực hiện ngân sách của Quốc hội; đảm bảo thi hành quy chế đại biểu Quốc hội và giữ mối quan hệ với đại biểu Quốc hội. Hội đồng dân tộc: Hội đồng dân tộc gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Chủ tịch Hội đồng dân tộc do Quốc hội bầu; các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng dân tộc do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn. Hội đồng dân tộc nghiên cứu và kiến nghị với Quốc hội về công tác dân tộc; thực hiện quyền giám sát việc thi hành chính sách dân tộc, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Chủ tịch Hội đồng dân tộc được mời tham dự phiên họp của Chính phủ bàn về việc thực hiện chính sách dân tộc. Khi ban hành quy định thực hiện chính sách dân tộc, Chính phủ phải lấy ý kiến của Hội đồng dân tộc. Ủy ban của Quốc hội Các Ủy ban của Quốc hội được thành lập theo các lĩnh vực hoạt động của Quốc hội nhằm giúp Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trên các lĩnh vực của đời sống xã hội. Các Ủy ban của Quốc hội là hình thức thu hút các đại biểu vào việc thực hiện công tác chung của Quốc hội. Nhiệm vụ của các Ủy ban Quốc hội là nghiên cứu thẩm tra dự án luật, kiến nghị về luật, pháp lệnh và các dự án khác, những báo cáo được Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; thực hiện quyền giám sát trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định; kiến nghị những vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của Ủy ban. Cơ cấu của Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm và các ủy viên, trong đó có một số thành viên hoạt động theo chế độ chuyên trách. Đại biểu Quốc hội Đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình và của nhân dân cả nước. Đại biểu Quốc hội liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri với Quốc hội, các cơ quan, tổ chức hữu quan; thực 8 hiện chế độ tiếp xúc và báo cáo với cử tri về hoạt động của đại biểu và của Quốc hội; trả lời yêu cầu và kiến nghị của cử tri; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và hướng dẫn, giúp đỡ việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo; phổ biến và vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật. Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Sinh Hùng và đoàn đại biểu Quốc hội Việt Nam thăm và làm việc tại Nghị viện Châu Âu năm 2011 2. CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Chính phủ: a. Vị trí tính chất của Chính phủ:1 Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước; bảo đảm hiệu lực của bộ máy Nhà nước từ trung ương đến cơ sở bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. b. Cơ cấu tổ chức của Chính phủ: Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ tướng cơ quan ngang bộ. Cơ cấu, số lượng thành viên Chính phủ do Quốc hội quyết định. Chính phủ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.2 Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng. Khi Thủ tướng vắng mặt thì một Phó Thủ tướng được Thủ tướng ủy nhiệm thay mặt lãnh đạo công tác của Chính phủ.3 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là thành viên Chính phủ và là người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, lãnh đạo công tác của bộ, cơ quan ngang bộ; chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực được phân công; tổ chức thi hành và theo dõi việc thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ báo cáo công tác trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn đề quan trọng thuộc trách nhiệm quản lý.4 c. Nhiệm vụ quyền hạn của Chính phủ:5 Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống thống nhất bộ máy hành chính Nhà nước từ trung ương đến cơ sở hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân thực hiện các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo luật định; đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp và sử dụng đội ngũ viên chức Nhà nước; Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang và công dân; tổ chức và lãnh đạo công tác tuyên truyền, giáo dục Hiến pháp và pháp luật trong nhân dân; Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân; thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quản lý và bảo đảm sử dụng có hiệu quả tài sản thuộc sở hữu toàn dân; phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và ngân sách Nhà nước; Thi hành những biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tạo điều kiện cho công dân sử dụng quyền và làm tròn nghĩa vụ của mình, bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước và của xã hội; bảo vệ môi trường; Củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân; thi hành lệnh động viên, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và mọi biện pháp cần thiết khác để bảo vệ đất nước; Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của Nhà nước; công tác thanh tra và kiểm tra Nhà nước, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy Nhà nước; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; Thống nhất quản lý công tác đối ngoại của Nhà nước; ký kết, tham gia, phê duyệt điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ chỉ đạo việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài; Thực hiện chính sách xã hội, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; Quyết định việc điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; tạo điều kiện để các tổ chức đó hoạt động có hiệu quả. d. Thủ tướng Chính phủ: Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội. Thủ tướng Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:6 • Lãnh đạo công tác của Chính phủ, các thành viên Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp; chủ toạ các phiên họp của Chính phủ • Ðề nghị Quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ trình Quốc hội và trong thời gian Quốc hội không họp, trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các Thứ trưởng và chức vụ tương đương; phê chuẩn việc bầu cử miễn nhiệm, điều động, cách chức Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; • Ðình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên; • Ðình chỉ việc thi hành những nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ • Thực hiện chế độ báo cáo trước nhân dân qua các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng mà Chính phủ phải giải quyết.

Trang 1

TIỂU LUẬN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Lời mở đầu

Tổ chức bộ máy Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, nay là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ năm 1945 đến nay đã trải qua các Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992, 2013 dựa trên những quan điểm và nguyên tắc nhất định Căn cứ Hiến pháp năm 2013, có thể nêu một số các quan điểm và nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước như sau: Nhà nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa củanhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nôngdân và đội ngũ trí thức; Nhà nước đại diện cho nhân dân thực hiện quản lý thống nhất mọi mặt hoạt động của đời sống xã hội trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng, đối ngoại Để thực hiện những nhiệm vụ trên,

hệ thống các cơ quan nhà nước được lập ra Mỗi cơ quan nhà nước là một bộphận cấu thành của bộ máy nhà nước, đảm nhận những chức năng, nhiệm vụnhất định của nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động phù hợp với tính chất các chức năng, nhiệm vụ được giao Cùng với những chức năng, nhiệm vụ, nhà nước còn trao cho các cơ quan những thẩm quyền tương ứng Các cơ quan nhà nước sử dụng thẩm quyền vào việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, hoạt động của các cơ quan nhà nước đều hướng tới phục vụ cho thực hiện nhiệm vụ, chức năng của nhà nước Tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước tùy thuộc vào tính chất các nhiệm vụ được giao, nhưng đều theo nguyên tắc chung thống nhất như sau:

- Nguyên tắc Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.( Theo

Điều 4 Hiến pháp 2013, Đảng Cộng sản Việt Nam )

- Nguyên tắc nhân dân tham gia tổ chức nhà nước, quản lý nhà nước, thực hiện quyền lực nhà nước, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, nòng cốt là công nhân, nông dân và trí thức ( Nguyên tắc thể hiện bản chất của nước ta ).

- Nguyên tắc tập trung dân chủ.

- Nguyên tắc thống nhất quyền lực và phân công chức năng.

Trang 2

- Nguyên tắc quản lý xã hội bằng hiến pháp pháp luật

( Chức năng của bộ máy nhà nước thể hiện trên ba lĩnh vực hoạt động: Lập pháp, Hành pháp và Tư pháp )

BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

1 Khái quát về cơ quan nhà nước :

Các chức năng của bộ máy nhà nước được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước trong thể thống nhất Cơ quan nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước Đặc điểm cơ bản của các cơ quan nhà nước là hoạt động của

nó mang quyền lực nhà nước Trong trường hợp cần thiết để bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi ích xã hội, hoạt động quyền lực đó mang tính cưỡng chế bằng

bộ máy đặc biệt Thông thường, kết quả hoạt động của cơ quan nhà nước là các quyết định có tính bắt buộc thi hành đối với những người có liên quan Trường hợp quyết định không được thi hành, hoặc thi hành không đầy đủ, người có trách nhiệm thi hành phải chịu trách nhiệm trước nhà nước, xã hội Quyền lực của mỗi cơ quan Nhà nước tùy thuộc vào vị trí, chức năng của cơ quan đó trong hệ thống cơ quan nhà nước và được thể chế hóa thành nhiệm

vụ, quyền hạn cụ thể trong pháp luật Tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước tùy thuộc vào tính chất, nhiệm vụ, chức năng của nó, nhưng đều theo những nguyên tắc chung, thống nhất Như vậy, cơ quan nhà nước là bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước, gồm một tập thể người hay một người thay mặt nhà nước đảm nhiệm một công việc (nhiệm vụ) hoặc tham gia thựchiện một chức năng của Nhà nước bằng các hình thức và phương pháp hoạt động nhất định

Theo Hiến pháp năm 2013, ở nước ta có các loại cơ quan nhà nước sau: Đặc điểm của cơ quan nhà nước:

- Các cơ quan nhà nước được thành lập theo trình tự nhất định được quy định trong pháp luật

Trang 3

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền do pháp luật quy định.

- Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực và được đảm bảo bằng quyền lực nhà nước, hoạt động đó được tuân theo thủ tục do pháp luật quy định

- Những người đảm nhiệm chức trách trong các cơ quan nhà nước phải là công dân Việt Nam

- Các cơ quan quyền lực nhà nước (Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà

nước cao nhất, Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương)

a) Quốc Hội:

- Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực

nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn

đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhànước

LINK ( tìm hiểu thêm) :

http://quochoi.vn/gioithieu/chucnangnhiemvu/Pages/default.aspx

Trang 4

Chủ tịch Quốc hội và các Phó Chủ tịch Quốc hội điều hành

một phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội

Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Sinh Hùng ký chứng thực Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013

Quốc hội có chức năng, nhiệm vụ quyền hạn cơ bản sau đây:

- Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật;

- Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường

vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân

Trang 5

tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;

- Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh

tế - xã hội của đất nước; các chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước;

- Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước; - Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhànước, chính quyền địa phương và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủtịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dântối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập;

- Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;

- Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;

- Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;

- Ngoài ra Quốc hội còn có các quyền hạn như: Quyết định đại xá; quyết

định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia; quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại,

Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn cơ bản sau đây:

- Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì kỳ họp Quốc hội; ra pháp lệnh

về những vấn đề được Quốc hội giao; giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh; + Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tốicao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập

- Đình chỉ việc thi hành văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định việc bãi

bỏ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; bãi bỏ văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

Trang 6

- Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; hướng dẫn và bảo đảm điều kiện hoạt động của đại biểu Quốc hội;

- Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước;

- Giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; bãi bỏ nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân;

Ngoài ra Ủy ban thường vụ Quốc hội còn có những nhiệm vụ quyền hạn:

- Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hànhchính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh; quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc

ở từng địa phương; tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của Quốc hội - Chủ tịch Quốc hội 7 Chủ tịch Quốc hội có vị trí đặc biệt trong tổ chức của Quốc hội, đồng thời là Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội Chủ tịch Quốc hội lãnh đạo công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; chỉ đạo chuẩn bị triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban Thường

vụ Quốc hội; Hội nghị liên tịch giữa Chủ tịch hội đồng dân tộc và các Chủ nhiệm ủy ban Quốc hội để giải quyết những vấn đề liên quan và bàn chương trình hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội Chủ tịch Quốc hội chủ tọa các phiên họp của Quốc hội, ký chứng thực luật, nghị quyết của Quốc hội; chỉ đạo thực hiện công tác đối ngoại của Quốc hội; chỉ đạo thực hiện ngân sách của Quốc hội; đảm bảo thi hành quy chếđại biểu Quốc hội và giữ mối quan hệ với đại biểu Quốc hội

- Hội đồng dân tộc: Hội đồng dân tộc gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Chủ tịch Hội đồng dân tộc do Quốc hội bầu; các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng dân tộc do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn Hội đồng dân tộc nghiên cứu và kiến nghị với Quốc hội về công tác dân tộc; thực hiện quyền giám sát việc thi hành chính sách dân tộc, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số Chủ tịch Hội đồng dân tộc được mời tham dự phiên họp của Chính phủ bàn về việc thực hiện chính sách dân tộc Khi ban hành quy định thực hiện chính sách dân tộc, Chính phủ phải lấy ý kiến của Hội đồng dân tộc

- Ủy ban của Quốc hội Các Ủy ban của Quốc hội được thành lập theo các lĩnh vực hoạt động của Quốc hội nhằm giúp Quốc hội thực hiện nhiệm

Trang 7

vụ, quyền hạn trên các lĩnh vực của đời sống xã hội Các Ủy ban của Quốc hội là hình thức thu hút các đại biểu vào việc thực hiện công tác chung của Quốc hội Nhiệm vụ của các Ủy ban Quốc hội là nghiên cứu thẩm tra dự án luật, kiến nghị về luật, pháp lệnh và các dự án khác,

những báo cáo được Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; thực hiện quyền giám sát trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định; kiến nghị những vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của Ủy ban Cơ cấu của Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm và các ủy viên, trong

đó có một số thành viên hoạt động theo chế độ chuyên trách

- Đại biểu Quốc hội Đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ý chí, nguyệnvọng của nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình và của nhân dân cả nước Đạibiểu Quốc hội liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri với Quốc hội,các cơ quan, tổ chức hữu quan; thực 8 hiện chế độ tiếp xúc và báo cáo với cử tri về hoạt động của đại biểu và của Quốc hội; trả lời yêu cầu và kiến nghị của cử tri; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo vàhướng dẫn, giúp đỡ việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo; phổ biến và vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật

Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Sinh Hùng và đoàn đại biểu Quốc hội Việt

Nam thăm và làm việc tại Nghị viện Châu Âu năm 2011

2 CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

-Chính phủ:

a Vị trí tính chất của Chính phủ: [1]

Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính Nhànước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 8

Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh

tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước; bảođảm hiệu lực của bộ máy Nhà nước từ trung ương đến cơ sở bảo đảmviệc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làmchủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm

ổn định và nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân

Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác vớiQuốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

b Cơ cấu tổ chức của Chính phủ:

- Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ,các Bộ trưởng và Thủ tướng cơ quan ngang bộ

Cơ cấu, số lượng thành viên Chính phủ do Quốc hội quyết định

Chính phủ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số

- Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáocông tác với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.[2]

- Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng làm nhiệm vụ theo sự phân công củaThủ tướng Khi Thủ tướng vắng mặt thì một Phó Thủ tướng được Thủtướng ủy nhiệm thay mặt lãnh đạo công tác của Chính phủ.[3]

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là thành viên Chính phủ và

là người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, lãnh đạo công tác của bộ, cơquan ngang bộ; chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vựcđược phân công; tổ chức thi hành và theo dõi việc thi hành pháp luậtliên quan đến ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ báo cáo công tác trướcChính phủ, Thủ tướng Chính phủ; thực hiện chế độ báo cáo trướcNhân dân về những vấn đề quan trọng thuộc trách nhiệm quản lý.[4]

c Nhiệm vụ quyền hạn của Chính phủ: [5]

Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơquan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, xây dựng và kiệntoàn hệ thống thống nhất bộ máy hành chính Nhà nước từ trung ươngđến cơ sở hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân thực hiện các vănbản của cơ quan Nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhândân thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo luật định; đào tạo, bồidưỡng, sắp xếp và sử dụng đội ngũ viên chức Nhà nước;

- Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trong các cơ quanNhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang và côngdân; tổ chức và lãnh đạo công tác tuyên truyền, giáo dục Hiến pháp vàpháp luật trong nhân dân;

- Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và

Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

Trang 9

- Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân;thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quản lý và bảo đảm sửdụng có hiệu quả tài sản thuộc sở hữu toàn dân; phát triển văn hoá,giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ, thực hiện kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội và ngân sách Nhà nước;

- Thi hành những biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp phápcủa công dân, tạo điều kiện cho công dân sử dụng quyền và làm trònnghĩa vụ của mình, bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước và của xã hội;bảo vệ môi trường;

- Củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhândân; bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; xây dựng cáclực lượng vũ trang nhân dân; thi hành lệnh động viên, lệnh ban bố tìnhtrạng khẩn cấp và mọi biện pháp cần thiết khác để bảo vệ đất nước;

- Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của Nhà nước;công tác thanh tra và kiểm tra Nhà nước, chống quan liêu, tham nhũngtrong bộ máy Nhà nước; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo củacông dân;

- Thống nhất quản lý công tác đối ngoại của Nhà nước; ký kết, thamgia, phê duyệt điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ chỉ đạo việcthực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam ký kết hoặc tham gia; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chínhđáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài;

- Thực hiện chính sách xã hội, chính sách dân tộc, chính sách tôngiáo;

- Quyết định việc điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dưới cấptỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dântrong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; tạo điều kiện đểcác tổ chức đó hoạt động có hiệu quả

d Thủ tướng Chính phủ:

- Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội

- Thủ tướng Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:[6]

 Lãnh đạo công tác của Chính phủ, các thành viênChính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp; chủ toạ các phiên họp củaChính phủ

 Ðề nghị Quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các Bộ vàcác cơ quan ngang Bộ trình Quốc hội và trong thời gian Quốc hộikhông họp, trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị vềviệc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng,các thành viên khác của Chính phủ

Trang 10

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các Thứ trưởng

và chức vụ tương đương; phê chuẩn việc bầu cử miễn nhiệm, điềuđộng, cách chức Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương;

 Ðình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quyếtđịnh, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, các thành viên khác củaChính phủ, quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiếnpháp, luật và các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên;

 Ðình chỉ việc thi hành những nghị quyết của Hộiđồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiếnpháp, luật và các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên, đồngthời đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ

 Thực hiện chế độ báo cáo trước nhân dân qua cácphương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng màChính phủ phải giải quyết

-BỘ,CƠ QUAN NGANG BỘ ,CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ :

+Vị trí, tính chất pháp lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ :

- Bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản

lý nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước;quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực; thực hiện đại diệnchủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước theoquy định của pháp luật

- Chính phủ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của từng bộ, cơ quan ngang bộ.1

Trang 11

+ Cơ cấu tổ chức của bộ ,cơ quan ngang bộ :

Các tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước:

 Các đơn vị nghiên cứu chiến lược, chính sách về ngành, lĩnh vực;

 Báo; Tạp chí; Trung tâm Thông tin hoặc Tin học;

 Trường hoặc Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viênchức; Học viện thuộc Bộ

+ Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị

sự nghiệp công lập khác thuộc Bộ đã được cấp có thẩm quyền thành lập + Số lượng cấp phó của người đứng đầu các tổ chức thuộc Bộ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này không quá 03 người

- Nhiệm vụ quyền hạn của Bộ trưởng , Thủ trưởng Cơ quan ngang Bộ,

Cơ quan thuôc Chính phủ:

-Bộ trưởng là thành viên Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo một Bộ;tham gia vào hoạt động của tập thể Chính phủ và các công tác khác củaChính phủ; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chứcChính phủ, các quy định tại Nghị định này và văn bản pháp luật khác có liênquan; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, Quốc hội về quản lý nhànước đối với ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả nước

- Người giữ chức vụ cấp phó của Bộ trưởng (sau đây gọi chung là Thứtrưởng) là người được giao phụ trách, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện mộthoặc một số lĩnh vực công tác của Bộ theo sự phân công của Bộ trưởng vàchịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phâncông

Khi Bộ trưởng vắng mặt, một Thứ trưởng được Bộ trưởng ủy nhiệm thay Bộtrưởng điều hành và giải quyết công việc của Bộ và Bộ trưởng

- Số lượng Thứ trưởng ở mỗi Bộ không quá 04 người Đối với Bộ quản lýnhà nước nhiều ngành, lĩnh vực lớn, quan trọng, phức tạp, số lượng Thứtrưởng có thể nhiều hơn 04 người do Thủ tướng Chính phủ quyết định

Nguồn:

http://moj.gov.vn/vbpq/lists/vn%20bn%20php%20lut/view_detail.aspx?itemid=30512

Trang 12

- Cơ quan thuộc Chính phủ:

* Đài Tiếng nói Việt Nam

* Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

* Bảo hiểm Xã hội Việt Nam

* Thông tấn xã Việt Nam

* Đài Truyền hình Việt Nam

* Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

* Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

* Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

-Uỷ ban nhân dân các cấp:

+ Vị trí tính chất pháp lý của ủy ban nhân dân :

Vị trí, tính chất, chức năng của Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện, xã và các cấp tương đương được quy định tại Điều 194 Hiến pháp 2013 và Điều 2 Luật tổ chức hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân: “Ủy ban nhân dân do hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương… chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật,các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của hội đồng nhân dân cùng cấp …” Do đó vị trí, tính chất của Ủy ban nhân dân được thể hiện

ở hai điểm sau :

 Ủy ban nhân dân là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương

 Với tư cách là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, ủy ban nhân dân là cơ quan thực hiện chức năng quản lí hành chính nhà nước, chấp hành nghị quyết của hội đồng nhân dân cùng cấp cũng như các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.Ủy ban nhân dân chỉ có một chức năng duy nhất là quản lí nhà nước, vì quản lí nhà nước là hoạt động chủ yếu, bao trùm lên toàn bộ hoạt động của ủy ban nhân dân Trên cơ sở đảm bảotính thống nhất của pháp luật, Ủy ban nhân dân có quyền ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp với thực tế của địa phươngmình, tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích các thành phần kinh

tế phát triển và thu hút đầu tư nước ngoài

+Cơ cấu tổ chức của ủy ban nhân dân:

Uỷ ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch và các Uỷ viên, số lượng cụ thể Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp do chính phủ quy định ( Điều 8 luật tổ chức chính quyền địa phương 2014)

+ Nhiệm vụ quyền hạn của ủy ban nhân dân các cấp:

Nhiệm vụ quyền hạn cụ thể của Uỷ ban nhân dân các cấp được quy định trong Luật tổ chức Chính quyền địa phương 2014

 Cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban các cấp: Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân là cơ quan tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân

Ngày đăng: 22/10/2016, 21:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w