1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình lạm phát của Việt Nam những năm gần đây

39 710 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 4,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại sao phải tìm hiểu về lạm phát? Không ít người ngờ vực về tác động của lạm phát cho tới khi những cuộc khủng hoảng trên thế giới xuất hiện và theo chiều hướng tăng lên. Những cuộc siêu lạm phát như ở Hungaru (8194571946) với tốc độ lạm phát 207%ngày, nước Zimbabwe (32007112008) với tốc độ lạm phát 98%ngày, Cộng hoà liên bang Yugoslavia (4199211994) với tốc độ lạm phát 65%ngày, Cộng hoà liên bang Đức (81922121923) với tốc độ lạm phát 21%ngày... Những người sở hữu đồng tiền bị lạm phát bỗng một ngày nhận ra mình đã trắng tay. Do nét đặc trưng nổi bật của thực trạng nền kinh tế khi có lạm phát là giá cả của hầu hết các hàng hoá đều tăng cao và sức mua của đồng tiền ngày càng giảm nhanh. Lạm phát là một căn bệnh nan giải của nền kinh tế thị trường, là một vấn đề hết sức phức tạp đòi hỏi sự đầu tư lớn về thời gian và trí tự mới có thể mong muốn đạt được kết quả khách quan. Lạm phát ảnh hưởng toàn bộ đến nền kinh tế quốc dân , đến đời sống xã hội, đặc biệt là người lao động. Cơ chế thị trường đang rung lên hồi chuông cảnh báo sự thay đổi của nền kinh tế Việt Nam trong những thập niên gần đây. Lạm phát cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng trong sự thay đổi đó. Chống lạm phát không chỉ là việc của các nhà doanh nghiệp mà còn là nhiệm vụ cảu chính phủ. Ở nước ta hiện nay, chống lạm phát, giữ vững nền kinh tế phát triển ổn định, cân đối là một mục tiêu rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội và nâng cao đời sống nhân dân. Lạm phát là mục tiêu nghiên cứu của rất nhiều nhà kinh tế học. Các nhà nghiên cứu luôn muốn tìm hiểu rõ nguyên nhân của lạm phát và cách khắc phục căn bệnh nan giải này. Đây vẫn luôn là một bài toán khó chưa có lời giải chính xác. Với vai trò là một sinh viên chuyên ngành kinh tế phải có trách nhiệm tìm hiểu và nâng cao hiểu biết cho bản thân cũng như tuyên truyền cho những người xung quanh về lạm phát. Vậy lạm phát ở Việt Nam đang diễn ra như thế nào? Và đối với chính phủ hay mỗi cá nhân cần làm gì để gảm thiểu lạm phát? Với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên cô Nguyễn Thị Huyền Trang, em đã tìm hiểu và chọn đề tài: “ Phân tích tình hình lạm phát của Việt Nam những năm gần đây” làm đề tài của mình. Tuy nhiên, do đây là một phạm trù kinh tế lớn nên khó tránh khỏi những sai sót trong quá trình làm đồ án. Em rất mong được sự nhận xét và chỉ bảo của các thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT - HUNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH TẾ & NGÂN HÀNG

-ššššš -ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Đề tài :

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LẠM PHÁT CỦA VIỆT NAM NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Huyền Trang Sinh viên thực hiện : Hoàng Thị Thùy Dung

Mã sinh viên : 1102126 Lớp : K35-Đh TCNH 4 (Hoàng Long)

Hà Nội - Năm 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời học tập tại trường cho đến nay, thầy cô và các bạn luôngiúp đỡ em trong học tập cũng như trong cuộc sống Những ngày tháng họctập trên giảng đường, thầy cô cho chúng em rất nhiều kiến thức về chuyênmôn, là hành trang cho chúng em bước vào một môi trường mới có thể tự tin

và thành công hơn

Em xin lòng biết ơn sâu sắc nhất đến quý thầy cô của Trường Đại HọcCông Nghiệp Việt- Hung, đặc biệt là các thầy cô trong Khoa Quản TrịKinhTế & Ngân Hàng đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyềnđạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tạitrường Và đặc biệt trong kỳ này, nhà trường hướng dẫn cho chúng em làm đồ

án tốt nghiệp Theo em, đây là cơ hội tốt cho chúng em học hỏi và trải nghiệm

để có một hành trang tốt nhất khi ra trường

Em xin chân thành cảm ơn giảng viên Nguyễn Thị Huyền Trang đã tậntâm hướng dẫn đã giúp em hoàn thành bài đồ án tốt nghiệp này Với sức trẻ

và niềm yêu nghề, cô Huyền Trang đã luôn quan sát và chỉ dạy cho chúng emtừng chút một để chúng em hoàn thành đồ án một cách tốt nhất Một lầnnữa,em xin chân thành cảm ơn cô !

Ngày… Tháng… Năm…

( Ký tên)

Trang 3

NHẬN XÉT

(Của giảng viên hướng dẫn)

………

Ngày… Tháng… Năm…

( Ký tên)

Trang 4

NHẬN XÉT

(Của giảng viên phản biện)

………

Ngày… Tháng… Năm…

( Ký tên)

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Tại sao phải tìm hiểu về lạm phát? Không ít người ngờ vực về tác độngcủa lạm phát cho tới khi những cuộc khủng hoảng trên thế giới xuất hiện vàtheo chiều hướng tăng lên Những cuộc siêu lạm phát như ở Hungaru(8/1945-7/1946) với tốc độ lạm phát 207%/ngày, nước Zimbabwe (3/2007-11/2008) với tốc độ lạm phát 98%/ngày, Cộng hoà liên bang Yugoslavia(4/1992-1/1994) với tốc độ lạm phát 65%/ngày, Cộng hoà liên bang Đức(8/1922-12/1923) với tốc độ lạm phát 21%/ngày Những người sở hữu đồngtiền bị lạm phát bỗng một ngày nhận ra mình đã trắng tay Do nét đặc trưngnổi bật của thực trạng nền kinh tế khi có lạm phát là giá cả của hầu hết cáchàng hoá đều tăng cao và sức mua của đồng tiền ngày càng giảm nhanh Lạm phát là một căn bệnh nan giải của nền kinh tế thị trường, là một vấn

đề hết sức phức tạp đòi hỏi sự đầu tư lớn về thời gian và trí tự mới có thểmong muốn đạt được kết quả khách quan Lạm phát ảnh hưởng toàn bộ đếnnền kinh tế quốc dân , đến đời sống xã hội, đặc biệt là người lao động Cơ chếthị trường đang rung lên hồi chuông cảnh báo sự thay đổi của nền kinh tếViệt Nam trong những thập niên gần đây Lạm phát cũng là một yếu tố vôcùng quan trọng trong sự thay đổi đó Chống lạm phát không chỉ là việccủa các nhà doanh nghiệp mà còn là nhiệm vụ cảu chính phủ Ở nước tahiện nay, chống lạm phát, giữ vững nền kinh tế phát triển ổn định, cân đối

là một mục tiêu rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội và nâng caođời sống nhân dân

Lạm phát là mục tiêu nghiên cứu của rất nhiều nhà kinh tế học Các nhànghiên cứu luôn muốn tìm hiểu rõ nguyên nhân của lạm phát và cách khắcphục căn bệnh nan giải này Đây vẫn luôn là một bài toán khó chưa có lời giải

Trang 6

chính xác Với vai trò là một sinh viên chuyên ngành kinh tế phải có tráchnhiệm tìm hiểu và nâng cao hiểu biết cho bản thân cũng như tuyên truyền chonhững người xung quanh về lạm phát Vậy lạm phát ở Việt Nam đang diễn ranhư thế nào? Và đối với chính phủ hay mỗi cá nhân cần làm gì để gảm thiểulạm phát?

Với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên cô Nguyễn Thị Huyền Trang,

em đã tìm hiểu và chọn đề tài: “ Phân tích tình hình lạm phát của Việt Nam những năm gần đây” làm đề tài của mình Tuy nhiên, do đây

là một phạm trù kinh tế lớn nên khó tránh khỏi những sai sót trong quá trìnhlàm đồ án Em rất mong được sự nhận xét và chỉ bảo của các thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

NHẬN XÉT 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

MỤC LỤC 6

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LẠM PHÁT 8

1.1 Khái niệm 8

1.2 Bản chất và nguyên nhân của lạm phát 9

1.3 Phân loại lạm phát 12

1.4 Những tác động của lạm phát 13

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH LẠM PHÁT CỦA VIỆT NAM NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 15

2.1 Diễn biến tình hình lạm phát của Việt Nam năm 2012 15

2.2 Diễn biến tình hình lạm phát của Việt Nam năm 2013 21

2.3 Diễn biến tình hình lạm phát của Việt Nam năm 2014 25

2.3 Diễn biến tình hình lạm phát của Việt Nam năm 2015 29

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG LẠM PHÁT ĐỂ ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ 32

3.1 Sự cần thiết trong phòng chống lạm phát 32

3.2 Một số giải pháp phòng chống lạm phát và để ổn định kinh tế vĩ mô 32

KẾT LUẬN 37

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

BẢNG

Bảng 2.1 Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12 trong 10 năm gần đây 28

Bảng 2.2 Sự biến động chỉ số giá tiêu dùng (CPI) Tháng 4/2015 30

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Biểu đồ diễn biến CPI của Việt Nam từ 2002 – 2012 16

Biểu đồ 2.2 Biểu đồ chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của các tháng so với cùng kỳ 2011 - 2012 17

Biểu đồ 2.3 Biểu đồ chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2012 18

Biểu đồ 2.4 Diễn biến CPI tại Tp.Hồ Chí Minh năm 2012 qua các tháng 19

Biểu đồ 2.5 Diễn biến CPI tại Tp.Hà Nội năm 2012 qua các tháng 20

Biểu đồ 2.6 Biểu đồ chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2013 22

Biểu đồ 2.7 Biểu đồ chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của các tháng so với cùng kỳ 2013 - 2014 25

Biểu đồ 2.8 Biểu đồ chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2014 26

Biểu đồ 2.9 Diễn biến CPI của Việt Nam qua các tháng 30

Trang 9

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LẠM PHÁT

Khi nghiên cứu chế độ lưu thông tiền giấy, chúng ta thấy rằng do tiềngiấy là dấu hiệu của vàng, thay thế cho vàng trong chức năng phương tiện lưuthông và phương tiện thanh toán Tiền giấy là vật không có giá trị bản thân

mà chỉ có giá trị danh nghĩa Vì vậy, nó không thể tự phát điều hoà giữa cácchức năng phương tiện lưu thông và phương tiện cất trữ (tích luỹ) do đó tiềngiấy bị mất giá trở thành một hiện thượng phổ biến và thường xuyên Từ đócho thấy lạm phát cũng là một hiện tượng phổ biến thường xuyên trong cácquốc gia thực hiện chế độ lưu thông tiền giấy hiện nay

CPI được sử dụng một cách phổ biến trong việc đánh giá mức lạm phát.CPI đo lường mức giá trung bình của một nhóm hàng hoá, dịch vụ cần chotiêu dùng của các hộ gia đình trong một giai đoạn nhất định Chỉ số CPI đượctính bằng cách so sánh giá trị hiện tại và giá trị tại kỳ gốc của rổ hàng hoá đãđược chọn theo quy định:

Tỷ lệ lạm phát =

Việt Nam đang phát triển nền kinh tế thị trường theo định nghĩa xã hội

Trang 10

chủ nghĩa, việc mở rộng ngoại giao giữa các nước cũng tạo điều kiện giao lưukinh tế Nhưng khi khủng hoảng toàn cầu xảy ra, Việt Nam cũng không thểthoát khỏi vòng lốc xoáy Để chống suy giảm kinh tế, Việt Nam cần tập trungvào những giải pháp cấp bách nhằm nâng cao hiệu quả giảm thiểu lạm phát,

ví dụ như kích cầu tiêu dùng và kích cầu đầu tư

1.2 Bản chất và nguyên nhân của lạm phát

Lạm phát là một vấn đề hết sức quan trọng đối với nền kinh tế của mỗiquốc gia trên thế giới , nền kinh tế nào cũng có cần lạm phát nhưng vấn đềlạm phát như thế nào mà không ảnh hưởng đến cuộc sống của nền kinh tế ,cũng như đối với an sinh xã hội Như vậy, nguyên nhân nào tạo nên lạm phát,lạm phát bắt đầu từ đâu ? Hiện tượng lạm phát là căn bệnh cố hữu của mọinền kinh tế đang có tốc độ tăng trưởng dương, để khắc phục hiện tượng này,trước hết ta phải phân tích được những nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp gây

ra nó Bởi vì, lạm phát luôn luôn là kết quả của sự tác động tổng hợp của cácyếu tố kinh tế khác nhau, và thường thì rất khó nhận ra đâu là nguyên nhânchủ yếu, nên việc chống lạm phát thường gặp nhiều khó khăn Từ sự phântích đúng đắn này, ta mới có thể đề ra các giải pháp quản lí, sử dụng các công

cụ điều tiết vĩ mô (bao gồm: chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ, chínhsách kinh tế đối ngoại, chính sách thu nhập) phối hợp thực hiện một cáchđồng bộ với nhau nhằm tạo ra một tác động tổng hợp kiềm chế lạm phát ởmức độ vừa phải, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển một cáchbền vững

Để hiểu và có những biện pháp hiệu quả chống lạm phát chúng ta cầntìm hiểu bản chất và nguyên nhân của lạm phát Phân tích bản chất của lạmphát cũng có nhiều quan điểm khác nhau Nhìn chung các quan điểm này đềucho rằng nguyên nhân làm tăng giá cả là nguyên nhân gây ra lạm phát Bảnchất của lạm phát là một hiện tượng tiền tệ khi những biến động tăng lên của

Trang 11

giá cả diễn ra trong một thời gian dài.

Mặc dù lạm phát không phải là vấn đề mới, xét trên cả hai khía cạnh lýluận và thực tiễn, kể cả thực tiễn thế giới và Việt Nam, nhưng đây vẫn tiếp tục

là vấn đề gây tranh cãi với nhiều quan điểm khác nhau, thậm chí đối ngượcnhau, đặc biệt là trong bối cảnh của một nền kinh tế đang chuyển đổi và hộinhập quốc tế như Việt Nam hiện nay Những nguyên nhân tạo ra lạm phát :

Lạm phát do cầu :

Lạm phát do cầu, còn được gọi là lạm phát cầu kéo (demand-pullinflation), xảy ra khi tổng cầu tăng trong khi tổng cung không đổi hoặc tổngcung tăng chậm hơn tổng cầu

Có nhiều nguyên nhân làm tăng tổng cầu:

- Do tăng chi tiêu của các hộ gia đình và tăng đầu tư của các doanhnghiệp Khi đó, có một lượng tiền lớn được tung ra mua hàng hoá và dịch vụgây ra sự thừa tiền trong lưu thông, dẫn đến việc đồng tiền bị mất giá

- Do tăng cán cân thương mại, khiến cho nước ngoài tăng mua hàngtrong nước, còn người trong nước giảm mua hàng nước ngoài

- Do Chính phủ tăng chi tiêu hoặc giảm thuế Nếu chính phủ tăng chitiêu của mình dành cho hàng hoá và dịch vụ, lượng tiền mà chính phủ chi muahàng hoá và dịch vụ sẽ được đưa trực tiếp vào nền kinh tế, làm tăng tổng cầu.Nếu Chính phủ giảm thuế hoặc tăng chi chuyển nhượng thì sẽ làm tăng thunhập khả dụng, từ đó làm tăng tiêu dùng của hộ gia đình, tức là tăng cầu Hiệnnay, nguyên nhân tăng chi tiêu của Chính phủ là một trong những nguyênnhân chủ yếu gây ra tình trạng lạm phát cao

- Do việc kiểm soát lượng cung tiền của ngân hàng trung ương cònhạn chế Ngân hàng trung ương không kiểm soát được lượng cung tiềnhợp lí, cung tiền tăng làm tăng lãi suất, kích thích tăng đầu tư tư nhân làm

Trang 12

tăng cầu

Lạm phát do cung :

Lạm phát do cung, còn được gọi là lạm phát chi phí đẩy (cost-pushinflattion), xảy ra khi chi phí sản xuất gia tăng hoặc năng lực sản xuất củaquốc gia bị giảm sút, trong cả hai trường hợp đều tạo ra áp lực tăng giá

Chi phí sản xuất tăng có thể do các nguyên nhân sau: do gia tăng tiềnlương danh nghĩa, tăng giá nguyên-nhiên-vật liệu Do chi phí sản xuất tăngnên doanh nghiệp buộc phải tăng giá sản phẩm nhằm bảo đảm lợi nhuận, cuốicùng, thị trường cân bằng tại mức giá cao hơn ban đầu

Năng lực sản xuất của quốc gia giảm có thể do các nguyên nhân như:giảm sút Nguồn nhân lực, do sự gia tăng tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên, do sự biếnđộng chính trị, chiến tranh, thiên tai Do năng lực sản xuất suy giảm nên khảnăng đáp ứng nhu cầu giảm, gây khan hiếm hàng hoá và tăng giá cả

Cả hai trường hợp nêu trên tuy có cơ chế tác động khác nhau nhưngcùng có một kết quả sau cùng: nền kinh tế vừa bị lạm phát vừa giảm sảnlượng

Lạm phát do quán tính :

Lạm phát do quán tính (inertial inflation) hay lạm phát dự kiến (expectedinflation) là tỷ lệ lạm phát hiện tại mà mọi người dự kiến nó sẽ tiếp tụctrong tương lai Tỷ lệ này được đưa vào các hợp đồng kinh tế, các kếhoạch hay các loại thoả thuận khác Và chính vì mọi người đều đưa tỷ lệlạm phát dự kiến này vào mọi hoạt động của mình nên cuối cùng nó trởthành hiện thực

Một ví dụ cụ thể của hiện tượng lạm phát do quán tính là khi nền kinh tế

bị lạm phát cao, mọi người có xu hướng chỉ giữ lại một lượng tiền mặt tốithiểu để chi tiêu hằng ngày, họ đem tiền đổi lấy các đồng tiền mạnh khác,

Trang 13

vàng hay các loại hàng hoá để tích trữ giá trị, làm tăng lượng tiền lưu thôngtrên thị trường, càng làm đồng tiền mất giá và tăng lạm phát.

Như vậy, khi vàng và bạc được dùng làm tiền thì không thể có hiệntượng lạm phát: Số lượng tiền vàng hay bạc được thích ứng một cách tự phátvới số lượng giá trị hàng hoá trong lưu thông Lúc này, nếu lưọng tiền vànghay bạc nhiều hơn lượng giá trị hàng hoá thì tiền vàng hay tiền bạc vẫn thựchiện chức năng là phưong tiện cất trữ

Với tiền giấy lại khác, vì tiền giấy chỉ là ký hiệu của giá trị, không làmchức năng cất trữ, nên số tiền giấy đưa vào lưu thông vượt quá hạn mức chophép sẽ gây nên lạm phát, lạm phát là hiện tượng của nền kinh tế hàng hoá,lạm phát biểu hiện rõ ở sự gia tăng lên của chỉ số giá cả của tiền, sản xuấtđình đốn, tiền lương thực tế giảm

1.3 Phân loại lạm phát

Lạm phát vừa phải : còn gọi là lạm phát một con số, có tỷ lệ lạm phát

dưới 10% /năm Lạm phát vừa phải làm cho giá cả biến động tương đối.Trong thời kỳ này nền kinh tế hoạt động bình thường, đời sống của người laođộng ổn định Sự ổn định đó được biểu hiện: giá cả tăng lên chậm, lãi suấttiền gửi không cao, không xảy ra với tình trang mua bán và tích trữ hàng hoávới số lượng lớn…

Có thể nói lạm phát vừa phải tạo tâm lý an tâm cho người lao động chỉtrông chờ vào thu nhập Trong thời gian này các hãng kinh doanh có khoảnthu nhập ổn định, ít rủi ro nên sẵn sàng đầu tư cho sản xuất, kinh doanh

Lạm phát phi mã : là lạm phát xảy ra khi giá cả tăng lên tương đối

nhanh với tỷ lệ 2 hoặc 3 con số một năm Chỉ số giá cả tăng lên lớn hơn 10% /năm Ở mức phi mã, lạm phát làm cho giá cả chung tăng lên nhanh chóng,gây biến động lớn về kinh tế, các hợp đồng được chỉ số hoá Lúc này người

Trang 14

dân tích trữ hàng hoá, vàng bạc, bất động sản và không bao giờ cho vay tiền ởmức lãi suất bình thường Loại này khi đã trở nên vững chắc sẽ gây ra nhữngbiến dạng kinh tế nghiêm trọng

Siêu lạm phát : chỉ số giá cả tăng lên hàng trăm thậm chí hàng nghìn

lần và hơn nữa trên một năm Xảy ra khi lạm phát đột biến tăng lên với tốc độcao vượt xa lạm phát phi mã, nó như một căn bệnh chết người, tốc độ lưuthông tiền tệ tăng kinh khủng, giá cả tăng nhanh không ổn định, tiền lươngthực tế bị giảm mạnh, tỷ lệ mất giá nhanh chóng, thông tin không còn chínhxác, các yếu tố thị trường biến dạng và hoạt động kinh doanh lâm vào tìnhtrạng rối loạn Tuy nhiên, siêu lạm phát rất ít khi xảy ra

Lịch sử của lạm phát cho ta thấy, lạm phát ở các nước đang phát triểnthường diễn ra trong một thời giam dài Vì vậy, hệ quả của nó phức tạp vàtrầm trọng hơn

- Đối với lĩnh vực sản xuất:

Đối với nhà sản xuất, tỷ lệ lạm phát cao làm cho giá đầu vào và đầu rabiến động không ngừng, gây ra sự ổn định giả tạo của quá trình sản xuất Sựmất giá cảu đồng tiền làm vô hiệu hoá hoạt động hạch toán kinh doanh Hiệuquả kinh doanh - sản xuất ở một vài doanh nghiệp có thể thay đổi, gây ranhững xáo động về kinh tế Nếu một doanh nghiệp nào đó có tỷ suất lợi nhuậnthấp hơn lạm phát sẽ có nguy cơ phá sản rất lớn

- Đối với lĩnh vực lưu thông :

Trang 15

Lạm phát thúc đẩy quá trình đầu cơ tích trữ dẫn đến khan hiếm hàng hoá.Các nhà doanh nghiệp thấy rằng việc đầu tư vốn vào lĩnh vực lưu thông, thậmchí khi lạm phát trở nên khó phán đoán thì việc đầu tư vốn vào lĩnh vực sảnxuất sẽ gặp rủi ro cao Do đó nhiều người tham gia vào lĩnh vực lưu thông vàđẩy lĩnh vực này trở nên hỗn loạn Tiền ở trong tay những người vừa mới bánhàng xong lị bị nhanh chóng đẩy vào kênh lưu thông, tốc độ lưu thông tiền tệtăng vọt và điều này làm thúc đẩy lạm phát gia tăng.

- Đối với lĩnh vực tiền tệ, tín dụng:

Lạm phát làm cho mối quan hệ tín dụng, thương mại và ngân hàng bị thuhẹp Số người gửi tiền vào ngân hàng giảm đi rất nhiều Về phía hệ thốngngân hàng, do lượng tiền gửi vào giảm mạnh nên không đáp ứng được nhucầu của người đi vay, cộng với việc hút giá của đồng tiền quá nhanh, sự điềuchỉnh lãi suất tiền gửi không làm an tâm những người hiện đang có lượng tiềnmặt nhàn rỗi trong tay Về phía người đi vay, họ là những người có lợi hơnnhờ sự mất giá cảu đồng tiền một cách nhanh chóng Do vậy, hoạt động của

hệ thống ngân hàng không còn bình thường nữa Chức năng kinh doanh tiền

bị hạn chế, các chức năng của tiền tệ không còn nguyên vẹn bởi khi có lạmphát thì chẳng có ai tích trữ của cải của mình dưới hình thức tiền mặt

- Đối với chính sách kinh tế tài chính của nhà nước :

Lạm phát gây ra sựu biến động lớn trong giá cả và sản lượng hàng hoá,khi lạm phát xảy ra những thông tin trong xã hội bị phá huỷ do biến động củagiá cả làm cho thị trường bị rối loạn Người ta khó phân biệt được nhữngdoanh nghiệp làm ăn tốt và kém Đồng thời lạm phát làm cho nhà Nước thiếuvốn, do đó nhà Nước không đủ sức cung cấp tiền cho các khoản dành chophúc lợi xã hội và đương nhiên nó bị cắt giảm… Các ngành, các lĩnh vực dựđịnh được chính phủ đầu tư và hỗ trợ vốn lại bị thu hẹp hoặc là chả có gì Một

Trang 16

khi ngân sách nhà Nước bị thâm hụt thì các mục tiêu cải thiện và nâng cao đờisống kinh tế xã hội sẽ không có điều kiện được thực hiện.

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH LẠM PHÁT CỦA VIỆT NAM

NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

Khi một câu chuyện trở thành nỗi trăn trở của các nhà kinh tế…

Cô bé 5 tuổi hí hửng khoe bố khi thấy trong túi quần áo cũ có đồng tiền

200 đồng

- Bố cô bé hỏi: sao con lại vui như vậy? Có 200 đồng thôi mà Và giờ

nó không mua được gì đâu con

- Cô bé tươi cười trả lời: 200 đồng to hơn 100 đồng mà bố Bà nội vẫn

kể ngày xưa có 100 đồng mua được nhiều thứ lắm đấy bố ạ

Và cô bé hồn nhiên kể một loạt những thứ mà cô đã được bà kể chonghe Trong khi đó, ông bố bắt đầu suy nghĩ về hai chữ “lạm phát” ở ViệtNam và băn khoăn không biết làm sao để giải thích cái thứ rắc rối ý cho cô

bé hiểu

Từ câu chuyện trên ta thấy, giái trị đồng tiền xưa của Việt Nam (mệnhgiá 200 đồng ra đời năm 1987) đã bị mất giá Hay còn hiểu là chịu tác độngtrực tiếp của lạm phát Lạm phát hình thành từ những khoảng thời gian dài,không chỉ ngày một ngày hai Thời gian ủ bệnh càng lâu cho thấy hệ quả của

nó càng lớn và khó giải quyết tức thì Trong suy thoái kinh tế toàn cầu, Đảng

và nhà Nước đã toàn tâm toàn lực khắc phục lạm phát Kết quả những nămgần đây cho thấy tác động tích cực của những cố gắng này

2.1 Diễn biến tình hình lạm phát của Việt Nam năm 2012

Trang 17

Mục tiêu của chính phủ đặt ra là 10%, cũng không có gì bất ngờ vớinhững dự báo của nhiều tổ chức Theo tổng cục thống kê, chỉ số giá tiêu dùng(CPI) tháng 12/2012 đã tăng 0,27% so với tháng trước đó, và tăng 6,81% sovới tháng 12 năm 2011 Bình quân cả năm 2012 tăng 9,02% so với cả năm

2011 Với chỉ số này đã đảm bảo hoàn thành tốt mục tiêu Quốc hội đề ra.Theo nhiều chuyên gia kinh tế của Việt Nam thì diễn biến chỉ số giá tiêudùng năm 2012 có phần nào giống với diễn biến năm 2009 khi cùng cán đích

ở mức dưới 7% nặc dù năm trước đó là gần 20% Nhưng đấy là nhìn vào con

số chung còn diễn biến từng phần thì khác hẳn nhau về bản chất

Dưới đây là CPI của Việt Nam từ năm 2002 - 2012, cho thấy sự biếnđộng lớn cũng như chiều hướng của lạm phát:

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ diễn biến CPI của Việt Nam từ 2002 - 2012

(nguồn: VnEconomy.vn)

Nhìn từ biểu đồ diễn biến CPI của Việt Nam từ năm 2002 - 2012 ta thấy

Trang 18

được những nét tương đồng của năm 2009 và 2012

Lạm phát chung năm 2009 là 6,52% nhưng lạm phát cơ bản loại trừlương thực thực phẩm gần 8% Những con số này minh chứng rằng tiền tệđóng vai trò chủ yếu trong diễn biến giá cả năm 2009 Điều này cũng dễ hiểubởi trước đó ngày 2/12/2008 gói kích cầu tương đương 1 tỷ USD đã đượcchính thức khởi động và đi vào thị trường Thông qua nhiều hình thức khácnhau, tiền từ ngân hàng cũng đã thẩm thấu vào nền kinh tế

Biểu đồ 2.2 Biểu đồ chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của các tháng so với cùng

kỳ 2011 - 2012

(nguồn: Tổng cục Thống kê)

Năm 2012 thì có diễn biến rất khác trong vòng hơn 10 năm trở lại đây.Tránh bị mang tiếng là nguyên nhân chủ yếu gây lạm phát do có quyền số lớnnhất trong rổ hàng hóa tính CPI, nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống lần đầu tiên

Trang 19

chỉ tăng 1% so với tháng 12 năm trước, đóng góp vào mức tăng chung của cảnăm chỉ là 0,4% Ngoài ảnh hưởng bởi cung cầu, đây là nhóm hàng vốn nhạycảm với “lạm phát tâm lý” nhưng đã không có cơ hội bùng nổ trong năm nay Điều bất ngờ trong năm 2012 và cũng chưa từng xảy ra từ trước khinhóm thuốc và dịch vụ y tế “đại nhảy vọt” khi cả năm tăng tới 45,23%, đónggóp 2,5% trong tổng số 6,81% chung cả năm Bên cạnh đó, nhóm giáo dụccũng tăng tới 16,97% và đóng góp thêm 1,14% tăng chung cả năm 2012 Như vậy, nếu y tế và giáo dục năm 2012 được kiểm soát bình ổn, thì lạmphát cả năm 2012 chỉ là trên 3% Một con số khá ngạc nhiên đối với một nềnkinh tế đang phát triển như Việt Nam Sự ngạc nhiên trên xuất hiện ở năm

2012 có thể phần nào nhận thấy thông qua các chỉ tiêu tiền tệ, sản xuất và tiêudùng liên quan đã được công bố như tăng trưởng tín dụng cả năm 2012 chỉkhoảng 5% (gần bằng 1/6 năm 2009), giá trị sản xuất công nghiệp 11 thángnăm 2012 chỉ tăng 4,6% (gần bằng ½ năm 2009) và tổng mức bán lẻ hàng hóa

và dịch vụ xã hội sau khi loại trừ yếu tố giá tăng 4,6% (cũng gần bằng ½ năm2009) mặc dù lạm phát cơ bản năm 2012 cũng ở gần con số 8%, tương đươngnăm 2009

Ngày đăng: 22/10/2016, 20:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Trang web: http://www.baomoi.com/ Link
4. Trang web: http://cafef.vn/ Link
5. Trang web: http://vneconomy.vn/ Link
6. Trang web: http://ndh.vn/ Link
1. Giáo trình kinh tế học vi mô của Đại học công nghiệp Việt- Hung Khác
2. Giáo trình tài chính tiền tệ của Học viện tài chính Khác
7. Một số tài liệu tham khảo khác Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w